Loại hình xuất khẩu E42 - Xuất sản phẩm của Doanh nghiệp chế xuất Theo Công văn 2765/TCHQ-GSQL năm 2015 về mã loại hình xuất nhập khẩutrên hệ thống VNACCS do Tổng cục Hải quan ban hành,
Trang 1Vì vậy, với mong muốn tìm hiểu quy trình thủ tục hải quan đối với hàng hóaxuất nhập khẩu, nhóm chúng em quyết định lựa chọn đề tài: “Phân tích bộ chứng từxuất khẩu Công ty của TNHH JAHWA VINA” Bài tiểu luận gồm có 3 chương:Chương 1: Khái quát về hoạt động xuất khẩu.
Chương 2: Quy trình thông quan xuất khẩu
Chương 3: Phân tích bộ chứng từ xuất khẩu
Do còn nhiều hạn chế về kiến thức chuyên môn cũng như kinh nghiệm thực tếnên tiểu luận không tránh khỏi những thiếu sót Chúng em rất mong nhận được sựgóp ý, bổ sung của cô để có thể hoàn thiện tiểu luận của mình một các đầy đủ vàkhoa học
Chúng em xin chân thành cảm ơn!
Trang 2CHƯƠNG 1 KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY XNK, MẶT HÀNG, ÁP MÃ HS, TÍNH THUẾ (Nguyễn Thị Vân Anh – 1511110050)
1.1 Khái quát về công ty xuất nhập khẩu
Công ty nhập khẩu
SAMSUNG ELECTRONICS HUIZHOU CO., LTD
Huizhou Samsung Electronics Co., Ltd là một doanh nghiệp tại Trung Quốc,
có văn phòng chính tại Huệ Châu Công ty hoạt động trong ngành công nghiệp sảnxuất thiết bị truyền thông Được thành lập vào ngày 02 tháng 12 năm 1992 Hiện tạiCông ty có tổng 6.153 (2017) cán bộ công nhân viên Về số liệu cụ thể, Công tyTNHH Điện tử Huệ Châu có doanh thu bán hàng ròng tăng 8,77% trong năm 2017.Tổng tài sản của Công ty ghi nhận mức tăng trưởng 1,02% Biên lợi nhuận ròng củaHuệ Châu Samsung Electronics Co., Ltd tăng 1,81% trong năm 2017
Tên công ty: SAMSUNG ELECTRONICS HUIZHOU CO., LTD
Tên giao dịch: SAMSUNG ELECTRONICS HUIZHOU CO., LTD
Năm thành lập: 1992
Địa chỉ: 256, 6TH ROAD, ZHONGKAI, CHENJIANG TOWN, HUIZHOUGUANGDONG, CHINA
Loại hình doanh nghiệp: Công ty TNHH
Hoạt động kinh doanh chính: Sản xuất thiết bị truyền dẫn, truyền tải
Công ty xuất khẩu
Công ty TNHH JAHWA VINA
Công ty TNHH Jahwa Vina (Jahwa Vina) là doanh nghiệp 100% vốn HànQuốc, chuyên sản xuất linh kiện điện tử phục vụ cho các sản phẩm như điện thoại diđộng, máy tính, tivi, tủ lạnh, điều hòa, máy in, ô tô Những năm qua, cùng với việcđẩy mạnh hoạt động sản xuất kinh doanh, Jahwa Vina chú trọng quan tâm tới côngtác từ thiện Trong chiến lược phát triển của mình, mọi mục tiêu của Jahwa Vinađều hướng đến xây dựng cộng đồng, xã hội ngày càng tốt đẹp hơn Mong muốnđược chia sẻ, tạo động lực giúp những người yếu thế trong xã hội có điều kiện vươnlên trong cuộc sống, hàng năm, Jahwa Vina đã xây dựng kế hoạch, dành một phầnlợi nhuận từ 1-2 tỷ đồng để duy trì các chương trình hoạt động ý nghĩa như: Thăm,tặng quà cho các đối tượng, gia đình có hoàn cảnh khó khăn, gia đình chính sách,trẻ em mồ côi, khuyết tật, học sinh nghèo vượt khó trên địa bàn tỉnh
Tên công ty: CÔNG TY TNHH JAHWA VINA
Tên giao dịch: JAHWA VINA
Trang 3Địa chỉ: Lô CN10, Khu CN Khai Quang, Phường Khai Quang, Thành phốVĩnh Yên, Tỉnh Vĩnh Phúc
Loại hình doanh nghiệp: Công ty TNHH Một thành viên
Tên ngành nghề kinh doanh: Sản xuất linh kiện điện tử
Mã ngành: C26100 (Chính)
1.2 Đối tượng mua bán trong hợp đồng xuất nhập khẩu
1.2.1 Loại hình xuất khẩu
E42 - Xuất sản phẩm của Doanh nghiệp chế xuất
Theo Công văn 2765/TCHQ-GSQL năm 2015 về mã loại hình xuất nhập khẩutrên hệ thống VNACCS do Tổng cục Hải quan ban hành, mã này được sử dụngtrong trường hợp xuất khẩu sản phẩm của Doanh nghiệp chế xuất bao gồm cảtrường hợp xuất ra nước ngoài và xuất vào nội địa
Lưu ý: Trường hợp xuất vào nội địa phải khai các chỉ tiêu thông tin về XNKtại chỗ như mã điểm đích vận chuyển bảo thuế và chỉ tiêu số quản lý nội bộ
=> Jahwa Vina là một doanh nghiệp chế xuất.
Cho phép khai kết hợp
1.2.2 Mặt hàng xuất khẩu
Tên tiếng Anh: Assy Camera Module
Tên tiếng Việt: Mô-đun máy ảnh Assy
Vậy mô-đun máy ảnh là gì?
Trang 4Theo Wikipedia, “Mô-đun máy ảnh là thiết bị cảm biến hình ảnh được tíchhợp với ống kính, điều khiển điện tử và giao diện như CSI, Ethernet hoặc tín hiệu visai điện áp thấp thô.” (Tham khảo hình dưới)
Trang 5Các mô-đun máy ảnh có thể bao gồm một ống kính (ở trên cùng), cảm biếnhình ảnh (ở dưới cùng) và mạch hỗ trợ (Tham khảo hình dưới)
1.3 Áp mã hàng hóa (Mã HS)
Hàng hóa: Mô-đun máy ảnh
- Mô-đun máy ảnh là thiết bị cảm biến hình ảnh được tích hợp với ống kính =>
là một bộ phận của thiết bị ghi hình (máy ảnh) nên theo Quy tắc 1, ta xếpMô-đun máy ảnh vào Chương 85: “Máy điện và thiết bị điện và các bộ phậncủa chúng; máy ghi và tái tạo âm thanh, máy ghi và tái tạo hình ảnh và âmthanh truyền hình, bộ phận và phụ kiện của các loại máy trên”
- Tiếp theo, áp dụng Quy tắc 1, xếp đun máy ảnh vào Nhóm 29 bởi
Mô-đun máy ảnh là một bộ phận chuyên dùng với các thiết bị thuộc Nhóm 25,
26, 27, 28
“8525: Thiết bị phát dùng cho phát thanh sóng vô tuyến hoặc truyền hình, cóhoặc không gắn với thiết bị thu hoặc ghi hoặc tái tạo âm thanh; camera truyền hình,camera số và camera ghi hình ảnh nền
Trang 68526: Ra đa, các thiết bị dẫn đường bằng sóng vô tuyến và các thiết bị điềukhiển từ xa bằng vô tuyến.
8527: Máy thu dùng cho phát thanh sóng vô tuyến, có hoặc không kết hợpvới thiết bị ghi hoặc tái tạo âm thanh hoặc với đồng hồ trong cùng một khối
8528: Màn hình và máy chiếu, không gắn với máy thu dùng trong truyềnhình; máy thu dùng trong truyền hình, có hoặc không gắn với máy thu thanh sóng
vô tuyến hoặc máy ghi hoặc tái tạo âm thanh
8529: Bộ phận chuyên dùng hoặc chủ yếu dùng với các thiết bị thuộc cácnhóm từ 85.25 đến 85.28.”
- Áp dụng quy tắc 4, khi không thể phân loại theo các quy tắc 1,2,3 thì phải
xếp vào nhóm phù hợp với loại hàng giống chúng nhất, vì Mô-đun máy ảnhkhông có tên trong danh sách mặt hàng được xếp mã trong biểu thuế xuấtnhập khẩu nên ta áp mã cho mặt hàng này là 85299099: “Loại khác”
=> Mã HS của mặt hàng Mô-đun máy ảnh Assy: 85299099
1.4 Thuế
1.4.1 Trị giá hải quan
Theo Điều 4 Nguyên tắc và phương pháp xác định trị giá hải quan đối vớihàng hóa xuất khẩu, Thông tư 39/2015/TT-BTC:
“Nguyên tắc: Trị giá hải quan là giá bán của hàng hóa tính đến cửa khẩu xuấtkhông bao gồm phí bảo hiểm quốc tế (I), phí vận tải quốc tế (F), được xác định theocác phương pháp quy định tại khoản 2 Điều này.”
Trị giá tính thuế được tính theo phương pháp trị giá giao dịch
- Số lượng mô-đun máy ảnh theo hóa đơn: Tiếng Anh: 25000 pce, tiếng Việt:
25000 chiếc
- Đơn giá: 2,73 USD/chiếc
- Tổng trị giá hóa đơn của hàng hóa xuất khẩu: 25000 x 2,73 = 68250 (USD)
- Khoản điều chỉnh cộng: Không có khoản điều chỉnh cộng nào như được liệt
kê tại Điều 13 khoản 2 của Thông tư 39/2015/TT-BTC
- Khoản điều chỉnh cộng khác: Không có
- Khoản điều chỉnh trừ: Không có khoản điều chỉnh trừ nào như được liệt kê
tại Điều 15 khoản 2 của Thông tư 39/2015/TT-BTC
- Tỷ giá: 1 USD = 23245 VND
Trang 7=> Trị giá hải quan của lô hàng theo phương pháp trị giá giao dịch tính bằngđồng VNĐ là: 68250 x 23245 = 1586471250 VND – I (Phí bảo hiểm quốc tế) – F(Cước phí vận tải quốc tế)
Vậy trị giá hải quan của lô hàng theo phương pháp trị giá giao dịch tính bằngđồng USD là: 68250 x 1 = 68250 USD – I (Phí bảo hiểm quốc tế) – F (Cước phívận tải quốc tế)
Ghi chú: Do nhóm không thu thập được thông tin về I (Phí bảo hiểm quốc tế)
và F (Cước phí vận tải quốc tế) nên số liệu về Trị giá hải quan của lô hàng bên trênchỉ mang tính tương đối và tượng trưng
Hàng được vận chuyển qua đường hàng không Đây chính là giá thực tế phảitrả tính đến cửa khẩu nhập khẩu đầu tiên là cảng dỡ hàng ghi trên vận đơn
1.4.2 Thuế phải nộp
- Theo khoản 1 điều 1 Nghị định số 114/2015 sửa đổi, bổ sung điều 21 Nghị
định số 29/2008 và Nghị định số 164/2013 quy định về hoạt động của khucông nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế và khoản 3 điều 2 Nghị định87/2010/NĐ-CP:
“Khu chế xuất, doanh nghiệp chế xuất được áp dụng quy định đối với khuphi thuế quan trừ ưu đãi riêng đối với khu phi thuế quan thuộc khu kinh tế cửakhẩu.”
- Tại khoản 1 Điều 4 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13
có quy định như sau:
"1 Khu phi thuế quan là khu vực kinh tế nằm trong lãnh thổ Việt Nam, đượcthành lập theo quy định của pháp luật, có ranh giới địa lý xác định, ngăn cách vớikhu vực bên ngoài bằng hàng rào cứng, bảo đảm điều kiện cho hoạt động kiểm tra,giám sát, kiểm soát hải quan của cơ quan hải quan và các cơ quan có liên quan đốivới hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu và phương tiện, hành khách xuất cảnh, nhậpcảnh; quan hệ mua bán, trao đổi hàng hóa giữa khu phi thuế quan với bên ngoài làquan hệ xuất khẩu, nhập khẩu ”
- Tại khoản 4 Điều 2 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13
có quy định như sau:
Trang 8“4 Đối tượng chịu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu không áp dụng đối vớicác trường hợp sau:
c) Hàng hóa xuất khẩu từ khu phi thuế quan ra nước ngoài; hàng hóa nhậpkhẩu từ nước ngoài vào khu phi thuế quan và chỉ sử dụng trong khu phi thuế quan;hàng hóa chuyển từ khu phi thuế quan này sang khu phi thuế quan khác;”
=> Lô hàng trong hợp đồng được xuất khẩu từ khu phi thuế quan ra nướcngoài (Trung Quốc) nên không phải chịu thuế xuất khẩu
- Tại khoản 20 Điều 5 Luật thuế giá trị gia tăng số 13/2008/QH12 có quy định
về đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng (GTGT) như sau:
“20 Hàng hóa chuyển khẩu, quá cảnh qua lãnh thổ Việt Nam; hàng tạm nhậpkhẩu, tái xuất khẩu; hàng tạm xuất khẩu, tái nhập khẩu; nguyên liệu nhập khẩu đểsản xuất, gia công hàng hóa xuất khẩu theo hợp đồng sản xuất, gia công xuất khẩu
ký kết với bên nước ngoài; hàng hóa, dịch vụ được mua bán giữa nước ngoài vớicác khu phi thuế quan và giữa các khu phi thuế quan với nhau.”
=> Hàng hóa trong hợp đồng không phải chịu thuế Giá trị gia tăng
Kết luận: Doanh nghiệp không phải nộp thuế xuất khẩu và thuế giá trị giatăng
Trang 9CHƯƠNG 2 QUY TRÌNH THÔNG QUAN XUẤT KHẨU (Lương Thị Quỳnh Anh – 1511110082)
2.1 Chuẩn bị bộ chứng từ
Công ty cần phải chuẩn bị bộ chứng từ đồng thời phải tiến hành kiểm tra tínhđồng bộ, đầy đủ và chính xác của các chứng từ nhằm giải quyết các thủ tục thôngquan cho lô hàng sau này Việc chuẩn bị bộ chứng từ bao gồm:
- Hóa đơn thương mại (Commercial Invoice)
- Phiếu đóng gói (Packing list)
- Hợp đồng ngoại thương (Sales contract) (vì đây là hàng xuất khẩu nêntrong thực tế bộ chứng từ không cần chuẩn bị hợp đồng)
Những điểm cần lưu ý khi kiểm tra chứng từ:
Khi kiểm tra bộ chứng từ thì yêu cầu cao nhất là phải xem xét tính đồng bộgiữa các chứng từ với nhau, kiểm tra một cách chính xác và đầy đủ để tiết kiệm tối
đa thời gian và chi phí Nếu xảy ra sai sót phải nhanh chóng báo cho các bên có liênquan để kịp thời điều chỉnh
2.2 Khai báo hải quan điện tử
Điều 18 Khai Hải quan Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của BộTài chính quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu,thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu tại khoản 8phần a nêu:
“Đối với hàng hóa xuất khẩu, việc nộp tờ khai hải quan được thực hiện sau khi
đã tập kết hàng hóa tại địa điểm do người khai hải quan thông báo và chậm nhất 04giờ trước khi phương tiện vận tải xuất cảnh; đối với hàng hóa xuất khẩu gửi bằng
LÀM THỦ TỤC HẢI QUAN TẠI SÂN BAY
ĐƯA HÀNG VÀO KHO
Trang 10dịch vụ chuyển phát nhanh thì chậm nhất là 02 giờ trước khi phương tiện vận tảixuất cảnh;”
Đối với lô hàng này, doanh nghiệp sẽ tiến hành khai hải quan điện tử trên phầnmềm ECUS5-VNACCS Công việc lên tờ khai sẽ được tiến hành cụ thể theo hướngdẫn sử dụng phần mềm
B1: Khai thông tin xuất khẩu (EDA)
Người khai hải quan khai các thông tin xuất khẩu bằng nghiệp vụ EDAtrước khi đăng ký tờ khai xuất khẩu Khi đã khai đầy đủ các chỉ tiêu trên màn hìnhEDA (109 chỉ tiêu), người khai hải quan gửi đến hệ thống VNACCS, hệ thống sẽ tựđộng cấp số, tự động xuất ra các chỉ tiêu liên quan đến thuế suất, tên tương ứng vớicác mã nhập vào (ví dụ: tên nước nhập khẩu tương ứng với mã nước, tên đơn vịxuất khẩu tương ứng với mã số doanh nghiệp…), tự động tính toán các chỉ tiêu liênquan đến trị giá, thuế… và phản hồi lại cho người khai hải quan tại màn hình đăng
ký tờ khai - EDC
Khi hệ thống cấp số thì bản khai thông tin xuất khẩu EDA được lưu trên hệthống VNACCS
B2: Đăng ký tờ khai xuất khẩu (EDC)
Khi nhận được màn hình đăng ký tờ khai (EDC) do hệ thống phản hồi, ngườikhai hải quan kiểm tra các thông tin đã khai báo, các thông tin do hệ thống tự độngxuất ra, tính toán Nếu người khai hải quan khẳng định các thông tin là chính xác thìgửi đến hệ thống để đăng ký tờ khai
Trường hợp sau khi kiểm tra, người khai hải quan phát hiện có những thôngtin khai báo không chính xác, cần sửa đổi thì phải sử dụng nghiệp vụ EDB gọi lạimàn hình khai thông tin xuất khẩu (EDA) để sửa các thông tin cần thiết và thực hiệncác công việc như đã hướng dẫn ở trên
B3: Kiểm tra điều kiện đăng ký tờ khai
Trước khi cho phép đăng ký tờ khai, hệ thống sẽ tự động kiểm tra Danh sáchdoanh nghiệp không đủ điều kiện đăng ký tờ khai (doanh nghiệp có nợ quá hạn quá
90 ngày, doanh nghiệp tạm dừng hoạt động, giải thể, phá sản…) Nếu doanh nghiệp
Trang 11thuộc danh sách nêu trên thì không được đăng ký tờ khai và hệ thống sẽ phản hồi lạicho người khai hải quan biết.
B4: Phân luồng, kiểm tra, thông quan:
Khi tờ khai đã được đăng ký, hệ thống tự động phân luồng, gồm 3 luồng xanh,vàng, đỏ
Đối với các tờ khai luồng xanh: miễn kiểm tra chi tiết hồ sơ, miễn kiểm trathực tế hàng hóa (sau nộp thuế)
Trường hợp đã khai báo nộp thuế bằng hạn mức hoặc thực hiện bảo lãnh(chung, riêng): Hệ thống tự động kiểm tra các chỉ tiêu khai báo liên quan đến hạnmức, bảo lãnh, nếu số tiền hạn mức hoặc bảo lãnh lớn hơn hoặc bằng số thuế phảinộp, hệ thống sẽ xuất ra cho người khai “chứng từ ghi số thuế phải thu” và “Quyếtđịnh thông quan hàng hóa” Nếu số tiền hạn mức hoặc bảo lãnh nhỏ hơn số thuếphải nộp, hệ thống sẽ báo lỗi
Trường hợp khai báo nộp thuế ngay (chuyển khoản, nộp tiền mặt tại cơ quanhải quan ): Hệ thống xuất ra cho người khai “chứng từ ghi số thuế phải thu Khingười khai hải quan đã thực hiện nộp thuế, phí, lệ phí và hệ thống VNACCS đãnhận thông tin về việc nộp thuế phí, lệ phí thì hệ thống xuất ra “Quyết định thôngquan hàng hóa”
Đối với các tờ khai luồng vàng, đỏ:
Hệ thống chuyển dữ liệu tờ khai luồng vàng, đỏ online từ VNACCS sangVcis
Nhận phản hồi của hệ thống về kết quả phân luồng, địa điểm, hình thức, mức
độ kiểm tra thực tế hàng hoá;
Nộp hồ sơ giấy để cơ quan hải quan kiểm tra chi tiết hồ sơ; chuẩn bị các điềukiện để kiểm thực tế hàng hoá;
Thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ về thuế, phí, lệ phí (nếu có)
B5: Khai sửa đổi, bổ sung trong thông quan:
Việc khai sửa đổi, bổ sung trong thông quan được thực hiện từ sau khi đăng ký
tờ khai đến trước khi thông quan hàng hoá Để thực hiện khai bổ sung trong thôngquan, người khai hải quan sử dụng nghiệp vụ EDD gọi lại thông tin tờ khai xuất
Trang 12khẩu (EDA) trong trường hợp khai sửa đổi, bổ sung lần đầu, hoặc thông tin khaixuất khẩu đã được sửa đổi (EDA01) trong trường hợp khai sửa đổi, bổ sung từ lầnthứ 2 trở đi.
Khi đã khai báo xong tại nghiệp vụ EDA01, người khai hải quan gửi đến hệthống VNACCS, hệ thống sẽ cấp số tờ khai sửa đổi và phản hồi lại các thông tinsửa đổi tờ khai tại màn hình EDE, người khai hải quan ấn nút “gửi” tại màn hìnhnày, khi đó hoàn tất việc đăng ký tờ khai sửa đổi, bổ sung
Số của tờ khai sửa đổi là kí tự cuối cùng của ô số tờ khai Số lần khai báo sửađổi, bổ sung trong thông quan tối đa là 9 lần tương ứng với ký tự cuối cùng của số
tờ khai từ 1 đến 9; trường hợp không khai bổ sung trong thông quan thì ký tự cuốicùng của số tờ khai là 0
Khi người khai hải quan khai sửa đổi, bổ sung tờ khai, thì tờ khai sửa đổi, bổsung chỉ có thể được phân luồng vàng hoặc luồng đỏ (không phân luồng xanh);Các chỉ tiêu trên màn hình khai sửa đổi, bổ sung (EDA01) giống các chỉ tiêutrên màn hình khai thông tin xuất khẩu (EDA) Khác nhau là một số chỉ tiêu (sẽ nêu
cụ thể tại phần hướng dẫn nghiệp vụ EDA01) không nhập được tại EDA01 dokhông được sửa đổi hoặc không thuộc đối tượng sửa đổi
Sau khi truyền tờ khai hải quan xong, in tờ khai và làm thủ tục tiếp tại chi cụchải quan sân bay quốc tế Nội Bà
2.3 Làm thủ tục hải quan tại sân bay.
Tùy theo tờ khai phân luồng gì, mà thủ tục có sự khác nhau ít nhiều
Tờ khai luồng xanh (kết quả phổ biến của doanh nghiệp và cũng là kếtquả phân luồng trong tờ khai hải quan trong bộ chứng từ nhóm phân tích): tờ khai
đã được thông quan trên phần mềm và được miễn kiểm tra chi tiết hồ sơ cũng nhưmiễn kiểm tra chi tiết hàng hóa
Nhân viên giao nhận sau khi nhận hàng xong sẽ đem hàng đi cân trọng lượng(Gross Weight) Khi lên bàn cân, đọc số bill để kho nhập máy tiếp nhận cân hàng.Nhân viên giao nhận sẽ nhận lại phiếu thông tin cân như số MbI, HbI, số kiện, số
kg, …
Trang 13Sau khi cân xong, nhân viên giao nhận nhìn booking xem hàng mình đi củaVietnam Airline nên kéo hàng về khu vực tập kết hàng của hang bay, kho NCTScủa sân bay Nội Bài Tiến hàng đo hàng (dài x rộng x cao) đơn vị cm
Thanh lý tờ khai xuất khẩu: nhân viên giao nhận đem hồ sơ gồm tờ khai xuấtkhẩu, mã vạch (in từ website tổng cục hải quan), tờ cân đến hải quan giám sát Cán
bộ hải quan giám sát sẽ kiểm tra, ký tên, đóng dấu xác nhận và đồng thời trả lại tờkhai cho nhân viên giao nhận
Hàng được đưa qua máy soi để kiểm tra
Đối với tờ khai luồng vàng: Cần xuất trình hồ sơ, chứng từ liên quan đến lôhàng để hải quan kiểm tra Hồ sơ phải nộp, xuất trình đối với tờ khai luồng vàng chitiết bao gồm
- Tờ khai xuất khẩu
- Hợp đồng thương mại
- Hoá đơn thương mại
- Phiếu đóng gói
- Các giấy tờ khai theo quy định đối với hàng xuất khẩu
Nhân viên hải quan sẽ kiểm tra hồ sơ, tiến hàng thông quan nếu không có vấn
đề gì
2.4 Đưa hàng vào kho
Hàng hóa đủ điều kiện qua khu vực giám sát hải quan, tiến hành các thủ tụcgiao nhận hàng hóa sẽ được đưa vào kho hàng hóa NCTS của sân bay Nội Bài
Trang 14CHƯƠNG 3 PHÂN TÍCH BỘ CHỨNG TỪ XUẤT KHẨU (Nguyễn Thị Minh Anh – 1511110046)
3.1 Tờ khai hàng hóa xuất khẩu
Trang 1/3 (tương ứng với tab Thông tin chung)
- Số tờ khai: 302532207300
Do doanh nghiệp khai hải quan điện tử nên số tờ khai này là chỉ tiêu thôngtin do hệ thống tự động trả về hoặc chương trình khai hải quan điện tử ECUS5VNACCS/VCIS tự tính, doanh nghiệp không cần nhập chỉ tiêu này Số tờ khai sẽhiện sau khi Doanh nghiệp khai tờ khai EDA Trong đó 11 chữ số đầu tiên có ýnghĩa thống kê, truy xuất thông tin khi cần thiết, còn chữ số cuối cùng thể hiện sốlần khai bổ sung hải quan điện tử
Ở đây số tờ khai kết thúc là chữ số 0 tức là doanh nghiệp đã khai hải quanthành công ở lần đầu tiên
- Số tờ khai đầu tiên
Một tờ khai chỉ được tối đa 50 dòng hàng, trường hợp nhiều hơn 50 dònghàng thì chương trình sẽ tự động tách thành nhiều tờ khai nhánh khác nhau; hoặc cóthể nhập liệu như sau:
(1) Với tờ khai đầu tiên, nhập ra chữ [F] (first)
(2) Với những tờ khai thứ hai trở đi thì khai như sau:
Ô 1: Nhập số tờ khai đầu tiên
Ô 2: Nhập số thứ tự trên tổng số tờ khai
Ô 3: Nhập tổng số tờ khai
=> Ở đây chỉ có 1 dòng hàng nên không cần phải tách thành nhiều tờ khai
nhỏ do đó mục này bỏ trống
- Số tờ khai tạm nhập tái xuất tương ứng
Chỉ nhập liệu ô này trong các trường hợp sau: