1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

tiểu luận nghiệp vụ hải quan thủ tục nhập khẩu silicone huawei m pad của công ty TNHH sungjin global vina

49 145 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 49
Dung lượng 2,83 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các chương này không bao gồm: a Các chế phẩm bôi trơn của nhóm 27.10 hoặc 34.03; b Các loại sáp thuộc nhóm 27.12 hoặc 34.04; c Các hợp chất hữu cơ đã được xác định về mặt hóa học riêng b

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Hiện nay, cùng với xu thế toàn cầu hoá, Việt Nam đang từng bước phát triểnkinh tế hội nhập với thế giới Trong giai đoạn này, hoạt động xuất nhập khẩu pháttriển mạnh mẽ, đóng vai trò quan trọng trong, tạo ra rất nhiều cơ hội lớn cho đấtnước

Một phần không thể thiếu trong hoạt động xuất nhập khẩu chính là nghiệp vụhải quan Là thành viên chính thức của Tổ chức Thương mại thế giới (WTO), ViệtNam cần phải nhanh chóng thúc đẩy cải cách, phát triển, hiện đại hóa cơ chế, chínhsách quản lý kinh tế nói chung và các chính sách ngoại thương, chính sách quản lýnhà nước về hải quan nói riêng để thích ứng với tình hình mới Những nỗ lực cảithiện hoạt động thông quan trực tiếp tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động xuấtnhập khẩu, thu hút đầu tư nước ngoài, phát triển du lịch và giao thương quốc tế,phát triển kinh tế

Với mục đích có một cái nhìn rõ ràng và thực tế về nghiệp vụ hải quan,

nhóm chúng em thực hiện đề tài: Thủ tục nhập khẩu Silicone Huawei M Pad của Công ty TNHH Sungjin Global Vina

Tiểu luận của nhóm chúng em gồm các nội dung chính sau:

I Mô tả giao dịch và tra cứu mã HS của hàng hoá

II Quy trình làm thủ tục hải quan

III Phân tích bộ chứng từ

IV Tính thuế doanh nghiệp phải nộp đối với lô hàng

Vì kiến thức còn hạn hẹp, tiểu luận của nhóm chúng em chắc chắn còn nhiềuthiếu sót Chúng em rất mong được cô đóng góp ý kiến để những đề tài sau chúng

em có thể làm hoàn thiện hơn

Trang 2

I MÔ TẢ GIAO DỊCH VÀ TRA CỨU MÃ HS CỦA HÀNG HÓA (Nguyễn Phương Thảo)

1 Mô tả giao dịch

a Bên nhập khẩu: Công ty TNHH Sungjin Global Vina

Tên: Công ty TNHH Sungjin Global Vina

Công ty TNHH Sungjin Global bắt nguồn từ công ty hóa học Sungjin vàonăm 1994 dựa trên nền tảng nghiên cứu đại phân tử trong nhiều năm, là công ty liênquan đến toàn bộ lĩnh vực công nghiệp điện tử chuyên phát triển sản xuất Silicone

và linh kiện điện tử (nguyên phụ liệu) một cách liên tục cho đến tại

Silicone vừa thân thiện với môi trường vừa đa dạng hóa từ lĩnh vực mũi nhọncho đến lĩnh vực thông thường và được áp dụng với nhiều mục đích khác nhau.Silicone đang được sử dụng rộng rãi như là sản phẩm sử dụng làm keo dính (chấtđệm) của công đoạn LCD Module Line OLB/PCB Bonding dùng trong côngnghiệp, các loại điện tử, thông tin, nguyên liệu Gap Filling cách nhiệt cho xe ô tô

b Bên xuất khẩu: Sungjin Global Co.,Ltd

Địa chỉ: 43, Pyeongdong-ro 913Beon-gil, Gwangsangu, Gwangju, Hàn QuốcNăm thành lập: 2009

Lĩnh vực hoạt động: công nghiệp điện tử chuyên phát triển sản xuất Silicone

và linh kiện điện tử (nguyên phụ liệu)

c Đơn giá, lượng và giá trị hợp đồng

Tên hàng hóa: Khối silicone đỡ nguyên vật liệu khi dán trong công đoạn sảnxuất màn hình (HUAWEI M PAD)

Đơn giá: 98 USD/PCE

Số lượng: 200 PCE

Trang 3

Khối lượng: 68 KGM

Giá trị hợp đồng: 19 600 USD (CIF Sân bay Nội Bài)

d Giao hàng

Cảng đi: Sân bay Incheon, Hàn Quốc

Cảng đến: Sân bay Nội Bài, Việt Nam

Ngày giao hàng: 04/12/2019

Mô tả chi tiết hàng hóa

Dựa trên thông tin từ hợp đồng được ký kết giữa 2 bên, ta có mô tả chi tiếtcủa hàng hóa như sau:

Khối silicone (HUAWEI M PAD) đỡ nguyên vật liệu khi dán trong côngđoạn sản xuất màn hình

HUAWEI M PAD 145.5 mm x 60.2 mm x 34T Hàng mới 100%,&KR

2 Quy trình tra cứu mã HS của hàng hóa

Bước 1: Định hình khu vực của hàng hóa

Định nghĩa silicone: Silicon là các polyme bao gồm bất kỳ hợp chất tổnghợp, trơ được tạo thành từ các đơn vị lặp lại của siloxan, gồm một nhóm chức củahai nguyên tử silic và một nguyên tử oxy thường xuyên kết hợp với cacbon và/hoặchydro Silicon thường chịu nhiệt và đàn hồi như cao su, được sử dụng trong chất bịtkín, chất kết dính, chất bôi trơn, thuốc men, dụng cụ nấu ăn và dùng trong cáchnhiệt và cách điện Một số hình thức phổ biến bao gồm dầu silicon, mỡ silicon, cao

su silicon, nhựa silicon

Từ định nghĩa trên, ta suy ra mặt hàng Khối silicone khả năng cao sẽ thuộcPhần VII: Plastic và các sản phẩm bằng plastic; cao su và các sản phẩm bằng cao

su

Đọc các chú giải của Phần VII

“1 Trong toàn bộ Danh mục khái niệm “plastic” có nghĩa là các loại nguyênliệu thuộc các nhóm 39.01 đến 39.14 có khả năng tạo thành hình dạng dưới tác độngbên ngoài (thường là nhiệt độ và áp suất, nếu cần có thể thêm dung môi hay chấthóa dẻo) tại thời điểm polyme hóa hoặc tại các giai đoạn tiếp theo bằng phương

Trang 4

pháp đúc, đổ khuôn, đùn, cán hay các quá trình tạo hình khác và giữ nguyên hìnhdạng khi không còn tác động bên ngoài.

Trong toàn bộ Danh mục, bất kỳ nội dung nào liên quan đến “plastic” cũngbao gồm sợi lưu hóa Tuy nhiên, thuật ngữ này không áp dụng đối với các vật liệuđược coi là vật liệu dệt thuộc Phần XI

2 Các chương này không bao gồm:

(a) Các chế phẩm bôi trơn của nhóm 27.10 hoặc 34.03;

(b) Các loại sáp thuộc nhóm 27.12 hoặc 34.04;

(c) Các hợp chất hữu cơ đã được xác định về mặt hóa học riêng biệt (Chương29);

(d) Heparin hoặc các muối của nó (nhóm 30.01);

(e) Các dung dịch (trừ các dung dịch keo) gồm các sản phẩm bất kỳ được mô

tả trong các nhóm 39.01 đến 39.13 trong các dung môi hữu cơ dễ bay hơi khi trọnglượng dung môi vượt quá 50% tính theo trọng lượng dung dịch (nhóm 32.08); láphôi dập thuộc nhóm 32.12;

(f) Các chất hoặc các chế phẩm hữu cơ hoạt động bề mặt thuộc nhóm 34.02;(g) Gôm nấu chảy hoặc gôm este (nhóm 38.06);

(h) Các chất phụ gia đã điều chế dùng cho dầu khoáng (kể cả xăng) hoặc chocác loại chất lỏng khác sử dụng như dầu khoáng (nhóm 38.11);

(ij) Các chất lỏng thủy lực đã được điều chế từ các polyglycol, silicon hoặcpolyme khác thuộc Chương 39 (nhóm 38.19);

(k) Chất thử chẩn đoán bệnh hoặc chất thử thí nghiệm có lớp bồi bằng plastic(nhóm 38.22);

(l) Cao su tổng hợp, như định nghĩa của Chương 40, hoặc các sản phẩm củachúng;

(m) Yên cương hoặc bộ đồ yên cương (nhóm 42.01) hay các loại hòm, vali,túi xách tay hay các vật đựng khác thuộc nhóm 42.02;

(n) Dây tết bện, các sản phẩm bằng liễu gai hoặc các sản phẩm khác thuộcChương 46;

(o) Các loại tấm phủ tường thuộc nhóm 48.14;

(p) Các mặt hàng thuộc Phần XI (nguyên liệu dệt và các sản phẩm dệt);

Trang 5

(q) Các mặt hàng thuộc Phần XII (ví dụ, hàng giày dép, mũ và các vật độiđầu khác, dù, ô che nắng, ba toong, roi da, roi điều khiển súc vật kéo hay các bộphận của các mặt hàng trên);

(r) Đồ trang sức làm bằng chất liệu khác thuộc nhóm 71.17;

(s) Các mặt hàng thuộc Phần XVI (máy và các thiết bị cơ khí hay điện);(t) Phụ tùng phương tiện bay hoặc xe thuộc Phần XVII;

(u) Các mặt hàng thuộc Chương 90 (ví dụ, các bộ phận quang học, gọng kínhđeo, dụng cụ vẽ);

(v) Các mặt hàng thuộc Chương 91 (ví dụ, vỏ đồng hồ thời gian hay vỏ đồng

Khối silicone không có trong danh sách này

3 Các nhóm 39.01 đến 39.11 chỉ áp dụng đối với các mặt hàng được sảnxuất bằng phương pháp tổng hợp hóa học, thuộc các loại sau:

(a) Các loại polyolefin tổng hợp dạng lỏng có hàm lượng dưới 60% tính theothể tích cất, thu được bằng phương pháp chưng cất giảm áp ở nhiệt độ 300oC, ápsuất 1.013 milibar (các nhóm 39.01 và 39.02);

(b) Các loại nhựa, chưa được polyme hóa ở mức độ cao, thuộc loạicomarone-indene (nhóm 39.11);

(c) Các loại polyme tổng hợp khác trung bình có tối thiểu 5 đơn vị monometrong mạch;

(d) Các silicon (nhóm 39.10);

Trang 6

(e) Các resol (nhóm 39.09) và các tiền polyme khác.

4 Thuật ngữ “copolyme” dùng để chỉ tất cả các loại polyme trong thànhphần của nó không chứa loại monome đơn nào chiếm từ 95% trở lên tính theo trọnglượng của tổng hàm lượng polyme

Theo mục đích của Chương này, trừ khi có yêu cầu khác, các copolyme (kể

cả các copolyme ngưng tụ, các sản phẩm copolyme cộng hợp, các copolyme khối vàcác copolyme ghép) và các hỗn hợp polyme pha trộn được xếp vào nhóm các loạipolyme của đơn vị comonome nào chiếm tỷ trọng cao hơn các đơn vị comonomeđơn khác Theo mục đích của Chú giải này, các đơn vị comonome cấu thành cácpolyme thuộc cùng nhóm sẽ cùng được xem xét

Nếu không có loại comonome đơn nào chiếm tỷ trọng cao hơn, cáccopolyme hay các hỗn hợp polyme pha trộn trong trường hợp này sẽ được xếp vàonhóm cuối cùng theo số thứ tự trong các nhóm tương đương được xem xét

5 Các loại polyme đã biến đổi về mặt hóa học, đó là những polyme mà chỉ

có phần thêm vào trong mạch chính polyme bị biến đổi do phản ứng hóa học, chúngđược xếp vào nhóm cùng với các loại polyme chưa biến đổi Quy định này không

áp dụng đối với các copolyme ghép

6 Trong các nhóm từ 39.01 đến 39.14, thuật ngữ “dạng nguyên sinh” chỉ ápdụng với những dạng sau:

(a) Dạng lỏng và dạng nhão, kể cả dạng phân tán (dạng nhũ tương và huyềnphù) và dạng hòa tan;

(b) Các khối với hình dạng không đều, cục, bột (kể cả bột đúc khuôn), hạt,mảnh và các dạng khối tương tự

7 Nhóm 39.15 không áp dụng đối với các loại phế liệu, phế thải và mảnhvụn của một loại vật liệu nhựa nhiệt dẻo đơn, đã được chuyển sang dạng nguyênsinh (các nhóm từ 39.01 đến 39.14)

8 Theo mục đích của nhóm 39.17, thuật ngữ “ống, ống dẫn và ống vòi” dùng

để chỉ các sản phẩm rỗng nòng ở dạng bán thành phẩm hoặc thành phẩm, loạithường dùng để vận chuyển, dẫn hoặc phân phối khí hoặc chất lỏng (ví dụ, ống vòi

có gân tưới trong vườn, ống đục lỗ) Thuật ngữ này cũng bao gồm các vỏ xúc xích

và các loại ống cuộn phẳng dẹt (lay-flat tubing) khác Tuy nhiên, trừ những loại nêu

Trang 7

trong phần cuối này, những sản phẩm có mặt cắt trong không phải hình tròn, ô van,chữ nhật (chiều dài không quá 1,5 lần chiều rộng) hoặc dạng hình đa giác đều sẽkhông được xem là ống, ống dẫn và ống vòi, mà phải xem như là ở dạng hình.

9 Theo mục đích của nhóm 39.18, thuật ngữ “tấm phủ tường hoặc phủ trầnbằng plastic” áp dụng đối với các sản phẩm ở dạng cuộn, có chiều rộng từ 45 cm trởlên, thích hợp cho việc trang trí tường hoặc trần, gồm plastic được gắn cố định trênlớp nền bằng vật liệu bất kỳ trừ giấy, lớp plastic (trên bề mặt) được sơn giả vân, rậpnổi, tạo màu, in các mẫu thiết kế hoặc được trang trí bằng cách khác

10 Trong các nhóm 39.20 và 39.21, thuật ngữ “tấm, phiến, màng, lá và dải”chỉ áp dụng cho các loại tấm, phiến, màng, lá và dải (trừ loại thuộc Chương 54) vàcho các dạng khối hình học đều, đã hoặc chưa in hay được gia công bề mặt bằngcách khác, chưa cắt hay được cắt thành hình chữ nhật (kể cả hình vuông) nhưngchưa được gia công thêm (thậm chí khi cắt như vậy chúng trở thành các sản phẩm

(d) Cửa ra vào, cửa sổ và bộ khung của chúng và ngưỡng cửa ra vào;

(e) Ban công, lan can, hàng rào, cổng và các loại hàng rào chắn tương tự;(f) Cửa chớp, rèm che (kể cả mành chớp lật) và các sản phẩm tương tự và các

bộ phận và phụ kiện của chúng;

(g) Các giá, kệ có kích thước lớn để lắp ráp và lắp đặt cố định, ví dụ, lắptrong cửa hiệu, công xưởng, nhà kho;

(h) Các cấu kiện kiến trúc trang trí, ví dụ, nếp máng cong, vòm nhà, chuồngchim câu; và

(ij) Các phụ kiện và khung giá để lắp cố định ở trong hoặc trên cửa ra vào,cửa sổ, cầu thang, tường hoặc các bộ phận khác của nhà, ví dụ, tay cầm, quả đấm,

Trang 8

bản lề cửa, công-xon, tay vịn lan can, thanh vắt khăn mặt, tấm bảo vệ công tắc vàcác loại tấm bảo vệ khác.

Chú giải phân nhóm

1 Trong bất kỳ nhóm nào thuộc Chương này, các polyme (kể cả cáccopolyme) và các polyme đã biến đổi về mặt hóa học được phân loại theo cácnguyên tắc sau:

(a) Khi có phân nhóm “Loại khác” trong các phân nhóm cùng cấp:

(1) Việc gọi tên một polyme trong 1 phân nhóm với tiếp đầu ngữ “poly” (ví

dụ, polyetylen và polyamit -6,6) nghĩa là đơn vị monome cấu thành hoặc các đơn vịmonome của polyme đã được gọi tên phải chiếm 95% trở lên tính theo trọng lượngtrong tổng thành phần polyme

(2) Các copolyme được gọi tên trong các phân nhóm 3901.30, 3901.40,3903.20, 3903.30 và 3904.30 đuợc phân loại vào các phân nhóm đó, với điều kiện

là các đơn vị comonome của copolyme được gọi tên chiếm 95% trở lên tính theotrọng lượng trong tổng thành phần polyme

(3) Các polyme đã biến đổi hóa học được xếp vào phân nhóm “Loại khác”,với điều kiện các polyme đã biến đổi hóa học không được mô tả chi tiết hơn trongmột phân nhóm khác

(4) Các polyme không thỏa mãn các điều kiện (1), (2) hoặc (3) ở trên, sẽđược xếp vào phân nhóm, trong số phân nhóm còn lại của nhóm, bao gồm cácpolyme của đơn vị monome có trọng lượng cao hơn tất cả các đơn vị comonomeđơn khác Do đó, các đơn vị monome cấu thành các polyme thuộc cùng một phânnhóm sẽ được xem xét cùng nhau Chỉ có các đơn vị comonome cấu thành cácpolyme trong các phân nhóm cùng cấp/trong cấp độ các phân nhóm đang xem xétmới được so sánh

(b) Khi không có phân nhóm “Loại khác” trong các phân nhóm cùng cấp:(1) Các polyme được phân loại vào phân nhóm bao gồm các polyme của đơn

vị monome có trọng lượng cao hơn tất cả các đơn vị comonome đơn khác Do đó,các đơn vị monome cấu thành polyme thuộc cùng một phân nhóm cũng sẽ đượcxem xét cùng nhau Chỉ có các đơn vị comonome cấu thành các polyme trong cácnhóm được xem xét mới được so sánh

Trang 9

(2) Các polyme đã biến đổi hóa học được phân loại vào phân nhóm tươngứng với polyme chưa biến đổi.

Các hỗn hợp polyme pha trộn được phân loại vào cùng một phân nhóm nhưcác polyme của cùng các đơn vị monome theo các tỷ lệ giống nhau

2 Theo mục đích của phân nhóm 3920.43, thuật ngữ “chất hóa dẻo” kể cảchất hóa dẻo thứ cấp

Như vậy, chắc chắn hàng hóa nhập khẩu thuộc Phần VII: Plastic và các sản phẩm bằng plastic; cao su và các sản phẩm bằng cao su

Bước 2: Kiểm tra các chương của Phần VII

Căn cứ vào Phụ lục I – Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Namban hành kèm Thông tư số 65/2017/TT-BTC, Phần VII: Plastic và các sản phẩmbằng plastic; cao su và các sản phẩm bằng cao su gồm 2 chương:

Chương 39 Plastic và các sản phẩm plastic

Chương 40 Cao su và các sản phẩm bằng cao su

Như vậy, hàng hóa Khối silicone đỡ nguyên vật liệu khi dán trong công đoạn sản xuất màn hình (HUAWEI M PAD) sẽ thuộc Chương 39: Plastic và các

sản phẩm plastic

Bước 3: Kiểm tra chú giải chương, nhóm và nội dung các nhóm

Chương 39: Plastic và các sản phẩm plastic:

Phân chương I: Dạng nguyên

Phân chương II: Phế liệu, phế thải và mẩu vụn; bán thành phẩm; thành phẩm

Như vậy, hàng hóa Khối silicone đỡ nguyên vật liệu khi dán trong công đoạn sản xuất màn hình (HUAWEI M PAD) thuộc Phân chương II: Phế liệu, phế

thải và mẩu vụn; bán thành phẩm; thành phẩm

Phân chương II: Phế liệu, phế thải và mẩu vụn; bán thành phẩm; thành phẩmgồm 11 nhóm như sau:

Trang 10

3917 Các loại ống, ống dẫn và ống vòi, và các phụ kiện dùng để ghép nối

chúng (ví dụ các đoạn nối, khuỷu, vành đệm) bằng plastic

3918

Tấm trải sàn bằng plastic, có hoặc không tự dính, dạng cuộn hoặc dạngtấm rời để ghép; tấm ốp tường hoặc ốp trần bằng plastic, như đã nêutrong Chú giải 9 của Chương này

3919 Tấm, phiến, màng, lá, băng, dải và các hình dạng phẳng khác tự dính,

bằng plastic, có hoặc không ở dạng cuộn

3921 Tấm, phiến, màng, lá và dải khác, bằng plastic

3922

Bồn tắm, bồn tắm vòi sen, bồn rửa, chậu rửa, bệ rửa vệ sinh (bidets),

bệ và nắp xí bệt, bình xả nước và các thiết bị vệ sinh tương tự bằngplastic

3923 Các sản phẩm dùng trong vận chuyển hoặc đóng gói hàng hoá, bằng

plastic; nút, nắt, mũ van và các loại nút đậy khác bằng plastic

Trang 11

Bước 4: Tìm kiếm phân nhóm của sản phẩm

Theo quy tắc 6, "Để đảm bảo tính pháp lý, việc phân loại hàng hóa vào cácphân nhóm của một nhóm phải được xác định phù hợp theo nội dung của từng phânnhóm và các chú giải phân nhóm có liên quan, và các Qui tắc trên với những sửađổi về chi tiết cho thích hợp, trong điều kiện là chỉ có những phân nhóm cùng cấp

độ mới so sánh được Theo Qui tắc này thì các chú giải phần và chương có liênquan cũng được áp dụng, trừ khi nội dung mô tả trong phân nhóm có những yêu cầukhác."

Nhóm 3926 gồm các phân nhóm sau:

392610000 - Đồ dùng trong văn phòng và trường học

392620 - Hàng may mặc và đồ phụ trợ may mặc (kể cả găng tay, găng hở

ngón và găng tay bao)

39262060 - - Hàng may mặc dùng để chống các chất hoá học, phóng xạ hoặc

- - Các sản phẩm vệ sinh, y tế và phẫu thuật

39269032 - - Khuôn plastic lấy dấu răng

39269039 - - - Loại khác

- - - Các thiết bị, dụng cụ an toàn và bảo vệ

39269041 - - - Lá chắn bảo vệ của cảnh sát

39269042 - - - Mặt nạ bảo hộ sử dụng khi hàn và trong các công việc tương tự

39269044 - - - Đệm cứu sinh dùng để bảo vệ người ngã từ trên cao xuống

Trang 12

39269049 - - - Loại khác

- - Các sản phẩm dùng cho công nghiệp:

39269053 - - - Băng truyền (dây curoa) hoặc đai truyền hoặc băng tải hoặc đai

tải

39269055 - - - Móc hình chữ J hoặc khối chùm bằng plastic dùng cho ngòi nổ,

kíp nổ

39269059 - - - Loại khác

39269060 - - Dụng cụ cho gia cầm ăn

39269070 - - Lót, đệm cho các sản phẩm may mặc hoặc cho các đồ phụ trợ của

quần áo

- - Tấm thẻ để trình bày đồ nữ trang hoặc những đồ vật nhỏ để trangđiểm cá nhân; chuỗi hạt; phom giày:

39269081 - - - Khuôn (phom) giày

39269082 - - - Chuỗi hạt cầu nguyện

Vì vậy, mặt hàng mà doanh nghiệp nhập khẩu chỉ có thể thuộc Phân nhóm 39269099: Loại khác

II Quy trình làm thủ tục hải quan (Bùi Thu Thủy)

1 Chính sách mặt hàng

- Mặt hàng Khối silicone đỡ nguyên vật liệu khi dán trong công đoạn sảnxuất màn hình không thuộc “Danh mục hàng hóa cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu”theo Phụ lục I ban hàng kèm theo Nghị định số 187/2013/NĐ-CP về việc “Quy địnhchi tiết thi hành luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế và các

Trang 13

hoạt động đại lý mua, bán, gia công và quá cảnh hàng hóa với nước ngoài” ngày 20tháng 11 năm 2013 của Chính phủ, có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 02 năm 2014.

- Mặt hàng Khối silicone đỡ nguyên vật liệu khi dán trong công đoạn sảnxuất màn hình không thuộc “Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu vào ViệtNam theo giấy phép và thuộc diện quản lý chuyên ngành” theo Phụ lục II ban hànhkèm theo Nghị định số 187/2013/NĐ-CP về việc “Quy định chi tiết thi hành luậtThương mại về hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế và các hoạt động đại lý mua,bán, gia công và quá cảnh hàng hóa với nước ngoài” ngày 20 tháng 11 năm 2013của Chính phủ, có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 02 năm 2014

- Mặt hàng Khối silicone đỡ nguyên vật liệu khi dán trong công đoạn sảnxuất màn hình không thuộc danh mục hàng hóa quản lý theo hạn ngạch thuế quannhập khẩu được quy định tại Thông tư 12/2018/TT-BCT và Nghị định 69/2018/NĐ-

CP quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý ngoại thương

- Mặt hàng Khối silicone đỡ nguyên vật liệu khi dán trong công đoạn sảnxuất màn hình cũng không thuộc đối tượng hàng hóa phải kiểm tra chuyên ngành(kiểm dịch, kiểm tra nhà nước về chất lượng, kiểm tra an toàn thực phẩm) theo kháiniệm đối tượng hàng hóa kiểm tra chuyên ngành được nêu tại Điều 35 Luật Hảiquan số 54/2014/QH13 và Khoản 5 Điều 3 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP của Chínhphủ

- Mặt hàng Khối silicone đỡ nguyên vật liệu khi dán trong công đoạn sảnxuất màn hình cũng không có chính sách mặt hàng đối với loại hình khác (hàng tạmnhập tái xuất, chuyển khẩu, gửi kho ngoại quan) vì đây là hàng hóa nhập khẩu phục

vụ cho quá trình sản xuất

2 Quy trình làm thủ tục hải quan

2.1 Kiểm tra bộ chứng từ

Cần phải tiến hành kiểm tra tính đồng bộ, đầy đủ và chính xác của các chứng

từ nhằm giải quyết các thủ tục thông quan cho lô hàng sau này Việc kiểm tra bộchứng từ bao gồm:

- Hóa đơn thương mại

Trang 14

- Phiếu đóng gói hàng hóa

- Vận đơn

- Giấy chứng nhận xuất xứ

- Giấy báo hàng đến

Những điểm cần lưu ý khi kiểm tra chứng từ:

Khi kiểm tra bộ chứng từ thì yêu cầu cao nhất là phải xem xét tính đồng bộgiữa các chứng từ với nhau, kiểm tra một cách chính xác và đầy đủ để tiết kiệm tối

đa thời gian và chi phí Nếu xảy ra sai sót phải nhanh chóng báo cho các bên có liênquan để kịp thời điều chỉnh

2.2 Khai báo hải quan điện tử

Điều 18 Khai Hải quan, Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của

Bộ Tài chính quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuấtkhẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu tạikhoản 8 phần b nêu:

“b) Đối với hàng hóa nhập khẩu, việc nộp tờ khai hải quan được thực hiệntrước ngày hàng hóa đến cửa khẩu hoặc trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày hàng hóađến cửa khẩu

Trường hợp phương tiện vận tải nhập cảnh khai hải quan điện tử, ngày hànghóa đến cửa khẩu là ngày phương tiện vận tải đến cửa khẩu theo thông báo của hãngvận tải trên Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan

Trường hợp phương tiện vận tải làm thủ tục hải quan nhập cảnh theo phươngthức thủ công, ngày hàng hóa đến cửa khẩu là ngày cơ quan hải quan đóng dấu lênbản khai hàng hóa nhập khẩu tại cảng dỡ hàng trong hồ sơ phương tiện vận tải nhậpcảnh (đường biển, đường hàng không, đường sắt) hoặc ngày ghi trên tờ khaiphương tiện vận tải qua cửa khẩu hoặc sổ theo dõi phương tiện vận tải (đường sông,đường bộ).”

Đối với lô hàng này, doanh nghiệp sẽ tiến hành khai hải quan điện tử trênphần mềm ECUS5-VNACCS Sau khi tiến hành khai báo xong sẽ in ra làm 2 bản:một bản lưu Hải quan và một bản lưu người khai hải quan Công việc lên tờ khai sẽđược tiến hành cụ thể theo hướng dẫn sử dụng phần mềm

+) Cách đăng ký hải quan điện tử

Trang 15

Doanh nghiệp phải đăng ký thủ tục hải quan điện tử mới có thể sử dụng hìnhthức này Để được mở tờ khai hải quan, doanh nghiệp cần đăng ký tham gia hệthống VNACSS với Tổng cục Hải quan và đăng ký tài khoản VNACS/ chữ kỹ sốkhai báo Doanh nghiệp điền vào mẫu đơn đăng ký của cơ quan hải quan, kèm theogiấy đăng ký kinh doanh đem đến Chi cục hải quan Kết quả sẽ được thông báo sau8h làm việc Thông thường thời gian để được cấp tài khoản và kích hoạt chữ ký số

là 1 tuần kể từ khi doanh nghiệp đăng ký

Một số nghiệp vụ khi khai báo hải quan điện tử:

(1) Nghiệp vụ IDA được sử dụng để khai các thông tin nhập khẩu trước khiđăng ký tờ khai nhập khẩu

(2) Cách gọi ra màn hình IDA:

- Trường hợp trước khi thực hiện nghiệp vụ IDA, người khai hải quan đãthực hiện nghiệp vụ IVA: Dùng nghiệp vụ IDB để gọi các thông tin từ khai báo hóađơn IVA sang màn hình IDA

- Trường hợp người khai hải quan không thực hiện nghiệp vụ IVA: Chọnnghiệp vụ IDA từ menu của VNACCS

(3) Khi người khai hải quan nhập đủ các thông tin trên màn hình IDA và gửiđến hệ thống, hệ thống sẽ kiểm tra điều kiện đăng ký tờ khai, cấp số cho bản khaithông tin nhập khẩu và gửi phản hồi cho người khai hải quan tại màn hình thông tinđăng ký tờ khai nhập khẩu IDC

(4) Các thông tin khai báo đã được đăng ký trên hệ thống có thể được sửachữa cho đến khi tờ khai nhập khẩu đã được đăng ký, hệ thống không hạn chế sốlần sửa trên màn hình nhập liệu IDA (sửa n lần)

(5) Thông tin khai hàng hóa nhập khẩu IDA được lưu trên hệ thốngVNACCS tối đa là 07 ngày, quá 07 ngày mà người khai hải quan không có bất kỳthao tác nào tới màn hình IDC hoặc bản IDA đã được cấp số thì hệ thống sẽ tự độngxoá Trường hợp, người khai hải quan có thao tác gọi ra bản IDA hoặc IDC thì bảnIDA, IDC được lưu trên hệ thống tối đa là 07 ngày kể từ ngày có thao tác gọi ra

(6) Quá trình thực hiện nghiệp vụ IDA, người khai hải quan chỉ giao tiếp với

hệ thống VNACCS

+) Quá trình khai báo hải quan:

Trang 16

Lưu ý: Chỉ nhập thông tin vào các trường có màu trắng, những trường cómàu xám không trực tiếp nhập vào, những tiêu thức này sẽ được nhập từ những tiêuthức khác hoặc cơ quan hải quan sẽ trả về.

Mục “Thông tin chung”

Điền vào mã Hải quan và Tên Hải quan:

- Tiêu thức 1: Người nhập khẩu

Vì ở bước 2 đã chọn Doanh nghiệp khai báo nên ở tiêu thức này chươngtrình sẽ tích hợp sẵn trên tờ khai

- Tiêu thức 2: Người xuất khẩu

Dựa vào hợp đồng để điền đầy đủ thông tin về tên, địa chỉ, mã số thuế củadoanh nghiệp Tuy nhiên, đây là lô hàng nhập khẩu nên mã số thuế của doanhnghiệp xuất khẩu có thể để trống

- Tiêu thức 3: Người ủy thác

- Tiêu thức 4: Đại lý làm thủ tục hải quan

- Tiêu thức 5: Loại hình

- Tiêu thức 6: Giấy phép (nếu có)

- Tiêu thức 7: Hợp đồng

- Tiêu thức 8: Hóa đơn thương mại

- Tiêu thức 9: Phương tiện vận tải

- Tiêu thức 15: Đồng tiền thanh toán

Dựa vào hợp đồng ngoại thương để ghi mã của loại tiền tệ dùng để thanhtoán (nguyên tệ) Sau đó chọn tên đầy đủ của đồng tiền thanh toán và cập nhật Tỉgiá tính thuế (theo tỷ giá liên ngân hàng vào ngày đi làm thủ tục Hải quan)

- Tiêu thức 16: Phương thức thanh toán

Chọn phương thức thanh toán như đã được nêu trong hợp đồng ngoạithương

- Tiêu thức 10: Vận tải đơn:

Nhập thông tin vận đơn, dựa vào các thông tin trên vận đơn và thông báohàng đến để kê khai: Số vận đơn, ngày vận đơn, ngày đến, số hiệu phương tiện vậntải…

- Tiêu thức 9: Tên và Ngày đến sẽ tự động được kê khai

Trang 17

- Tiêu thức 11: Nước xuất khẩu

- Tiêu thức 12: Cảng, địa điểm xếp hàng

- Tiêu thức 13: Cảng, địa điểm dỡ hàng

- Tiêu thức 14: Điều kiện giao hàng

Mục “Danh sách hàng”

Điền đầy đủ các thông tin về mặt hàng nhập khẩu (gồm: tên hàng, mã HS,xuất xứ, lượng, đơn vị tính, đơn giá, thuế NK, thuế GTGT…) tên hàng khai báo cầnđiền đầy đủ, rõ ràng thể hiện những đặc trưng cơ bản nhất của hàng hóa, đảm bảotên hàng đã khai báo có đủ điều kiện để phân loại vào mã số thuế của ô mã HS

Lưu ý: Nếu đơn giá của dòng hàng chưa bao gồm phí vận chuyển, phí bảohiểm mà chỉ biết tổng trị giá lệ phí của tờ khai, muốn phân bổ lệ phí: “phí vậnchuyển, phí bảo hiểm” vào dòng hàng thì nhập phí vận chuyển và phí bảo hiểm, sau

đó đánh dấu chọn “Tự động phân bổ”, khi đó chương trình sẽ phân bổ các lệ phítrên vào trị giá tính thuế cho từng dòng hàng theo tỉ lệ của trị giá nguyên tệ của từngdòng hàng trong tổng lệ phí (khi đó đơn giá nguyên tệ không thay đổi, trị giá tínhthuế VNĐ thay đổi và bằng: trị giá VNĐ + giá trị phân bổ VNĐ)

Mục “Chứng từ kèm theo”

Thông tin Vận tải đơn: ta đã nhập từ trước, vì vậy ở mục này chỉ mở ra đểkiểm tra lại các thông tin

Thông tin của C/O

Thông tin “Hợp đồng thương mại”

Chọn mục “Hợp đồng thương mại” rồi tiến hành tạo mới hợp đồng

Nhập đầy đủ thông tin vào các mục cần thiết: số hợp đồng, ngày hợp đồng,thời hạn thanh toán, phương thức thanh toán, tổng trị giá… Sau đó, nhấn nút “Lấyhàng từ tờ khai”

Thông tin “Hóa đơn thương mại” cũng tiến hành như trên

Thông tin “Tờ khai trị giá PP1”: Không áp dụng do thuộc đối tượng miễnthuế

- Sau khi kết thúc việc nhập các thông tin cần thiết cho việc khai báo hảiquan của lô hàng, có thể nhấn nút “In tờ khai” để in thử tờ khai Công việc này

Trang 18

nhằm giúp cho người khai kiểm tra tính chính xác thông tin mà Doanh nghiệp sẽtruyền đến Hải quan để thông quan cho lô hàng.

- Khi đã kiểm tra toàn bộ thông tin, thì tiến hành chọn “Khai báo” để truyền

dữ liệu đến Hải quan Trước khi truyền dữ liệu đi, chương trình sẽ hỏi lại ngườikhai xác nhận lại các thông tin trong hồ sơ điện tử sẽ truyền đi gồm có: Vận tải đơn,Hợp đồng, Hóa đơn thương mại, và truyền đến Chi cục Hải Quan Cửa khẩu Sân bayquốc tế Nội Bài Sau đó chương trình sẽ yêu cầu nhập thông tin account của doanhnghiệp để kết nối với Hải quan và tiến hành gửi dữ liệu đi

- Khi khai báo thành công, hệ thống khai báo của Hải quan sẽ phản hồi lại

“số tiếp nhận”, sau đó lấy kết quả xử lí tờ khai từ hệ thống của Hải quan trả về gồmcó:

+ Số tờ khai

+ Ngày, giờ đăng kí

+ Kết quả phân luồng

Trường hợp Hệ thống của cơ quan hải quan thông báo tờ khai mã phân loạikiểm tra là 3 – luồng đỏ, thời hạn thực hiện theo quy định tại Quyết định số952/QĐ-TCHQ ngày 03/4/2015 của Tổng cục Hải quan, theo đó:

Thời hạn cơ quan hải quan hoàn thành kiểm tra hồ sơ chậm nhất là 2 giờ làmviệc kể từ thời điểm cơ quan hải quan tiếp nhận đầy đủ hồ sơ hải quan (đối vớitrường hợp hàng hóa thuộc đối tượng kiểm tra chuyên ngành thì thời hạn hoànthành kiểm tra thực tế hàng hóa được tính từ thời điểm nhận được kết quả kiểm trachuyên ngành; Trường hợp lô hàng có số lượng lớn, nhiều chủng loại hoặc việckiểm tra phức tạp thì Thủ trưởng cơ quan Hải quan nơi làm thủ tục hải quan quyếtđịnh việc gia hạn thời gian kiểm tra thực tế hàng hóa, nhưng thời gian gia hạn tối đakhông quá 2 ngày)

Thời hạn hoàn thành việc kiểm tra thực tế hàng hóa chậm nhất là 8 giờ làmviệc kể từ thời điểm người khai hải quan xuất trình đầy đủ hàng hóa cho cơ quanHải quan

- Sau đó thực hiện các hướng dẫn của Hải quan để tiến hành thực hiện cácbước tiếp theo nhận hàng Kết thúc công việc gửi thông tin và nhận phản hồi từ Hảiquan, tiến hành in nội dung tờ khai

Trang 19

2.3 Lấy lệnh giao hàng D/O

Nhận được giấy báo hàng đến và nắm được ngày hàng tới kho Sau đó, manggiấy giới thiệu và giấy chứng minh nhân dân đến văn phòng hãng giao nhận để lấylệnh giao hàng

Sau khi thanh toán số tiền theo hóa đơn, hãng giao nhận sẽ cấp cho ngườicủa công ty nhập khẩu lệnh giao hàng

Khi nhận D/O cần phải kiểm tra các thông tin như: Số vận đơn, Số chuyếnbay, Cảng bốc, Cảng dỡ, Kho hàng, Tên hàng, Số lượng, … Xem xét các thông tintrên có khớp với vận đơn không, nếu có phát hiện sai sót thì yêu cầu hãng giao nhậnchỉnh sửa cho phù hợp

2.4 Làm thủ tục hải quan tại cảng

Chuẩn bị đầy đủ bộ hồ sơ hải quan và kiểm tra:

Tập hợp các chứng từ cần thiết để tiến hành lập bộ hồ sơ hải quan hoàn chỉnhcho lô hàng Bộ hồ sơ hải quan của lô hàng bao gồm:

- Tờ khai hải quan điện tử HQ - 02 bản chính

- Hợp đồng thương mại – 01 bản sao y

- Hóa đơn thương mại – 01 bản chính

- Phiếu đóng gói hàng hóa – 01 bản chính

Hải quan đăng kí sẽ nhập mã số thuế của Doanh nghiệp vào máy tính đểkiểm tra điều kiện mở tờ khai và xem trên hệ thống còn nợ thuế hay chưa đóngthuế, kiểm tra ân hạn thuế, bão lãnh thuế Việc mở tờ khai sẽ bị ngưng lại nếu nhưDoanh nghiệp còn nợ thuế và chỉ được tiếp tục trong trường hợp Doanh nghiệp xuấttrình đầy đủ biên lai đóng thuế hoặc điện chuyển tiền… Vì vậy, nhân viên giao nhận

Trang 20

phải luôn mang theo bản sao biên nhận đã nộp thuế của các lô hàng trước (có đóngdấu sao y bản chính và chữ ký của lãnh đạo công ty) Nếu công ty đã nộp thuế cho

lô hàng trước rồi mà máy tính của Hải quan chưa cập nhật được, khi kiểm tra HQbáo doanh nghiệp nợ thuế thì nhân viên giao nhận phải xuất trình ngay bản sao biênnhận đó để HQ tiếp tục thực hiện các khâu còn lại để thông quan cho hàng hóa

Sau khi tra cứu thông tin, Hải quan đăng ký tiến hành kiểm tra sơ bộ hồ sơcủa Doanh nghiệp, kiểm tra sơ bộ về tính đầy đủ và hợp lệ của bộ hồ sơ hải quantheo quy định của Luật Hải quan Việt Nam Nhân viên giao nhận phải chứng kiếnquá trình xem xét hồ sơ của Hải quan nếu Hải quan có thắc mắc về vấn đề gì kịpthời giải thích, bổ sung (nếu cần)

Khi hồ sơ hợp lệ thì Hải quan đăng ký sẽ nhập thông tin trên Tờ khai hải vàcác thông tin liên quan khác (nếu có) vào hệ thống máy tính Sau khi thông tin đượcnhập vào máy tính, thông tin sẽ được xử lý theo hệ thống chương trình quản lý rủi

ro hải quan và tự động đưa ra “Lệnh hình thức, mức độ kiểm tra hải quan”

Sau đó hồ sơ sẽ được chuyển đến bộ phận kiểm tra chi tiết hồ sơ, thuế, giá.Mục đích của việc kiểm tra giá, thuế là xem Doanh nghiệp có kê khai hợp lý haykhông, nghĩa là so sánh giá doanh nghiệp kê khai cùng một mặt hàng và cùng mộtđiều kiện có thấp hơn các lần nhập khẩu trước đó và kiểm tra phần tự tình thuế củadoanh nghiệp

Giá tính thuế của lô hàng được xác định căn cứ trên hợp đồng, thuế suất(trong trường hợp lô hàng này, doanh nghiệp được miễn thuế) và mã số HS của mặthàng này trên tờ khai được áp dụng đúng nên công chức hải quan tiến hành ghi kếtquả kiểm tra chi tiết hồ sơ và in “Chứng từ ghi số thuế phải thu” theo quy định của

Bộ Tài chính Kết thúc công việc kiểm tra, cán bộ tính thuế ghi kết quả kiểm tra chitiết hồ sơ, ký tên và đóng dấu số hiệu công chức vào “Phiếu ghi kết quả kiểm trachứng từ giấy” Lúc này nếu đóng thuế ngay thì cán bộ tính thuế sẽ in: “Thông báothuế” giao cho nhân viên giao nhận để đóng tiền thuế

Bước 2: Đưa hàng hóa đến địa điểm quy định cho việc kiểm tra hàng hóaBước 3: Nộp thuế và các lệ phí hải quan, nhận lại tờ khai

Trang 21

Sau khi việc kiểm tra trị giá thuế đã được hoàn tất, tờ khai sẽ được chuyểnqua bộ phận thu lệ phí hải quan, để đóng dấu “Đã làm thủ tục hải quan” và trả tờkhai cho người khai hải quan.

Nhân viên giao nhận đến cửa thu lệ phí hải quan, đọc số tờ khai và thực hiệnđóng lệ phí hải quan và dán tem vào tờ khai (bản lưu hải quan)

Sau khi đóng lệ phí hải quan, nhân viên giao nhận đến cửa “Trả tờ khai” đọc

số tờ khai để hải quan kiểm tra xem đã có tờ khai chưa và nếu có thì nhận tờ khai(bản lưu người khai hải quan) tại đây

Bước 4: Thanh lý cổng:

Thực hiện thanh lý cổng tại Hải quan giám sát cổng, cần có các giấy tờ sau:

- Tờ khai hải quan (1 bản lưu người khai hải quan bản chính + 1 bản photo)

- Lệnh giao hàng (bản chính)

- Bản sao vận đơn

Cán bộ hải quan giám sát sẽ kiểm tra, ký tên, đóng dấu lên phiếu giao nhậnđồng thời trả lại tờ khai cho nhân viên giao nhận

Quá trình thông quan được hoàn tất

III PHÂN TÍCH BỘ CHỨNG TỪ (Cao Thị Cẩm Thơ và Bùi Thu Thuỷ)

1 Tờ khai hàng hoá nhập khẩu

Trang 1/3

Số tờ khai: 103028261600

Do doanh nghiệp khai hải quan điện tử nên số tờ khai này là chỉ tiêu thôngtin do hệ thống tự động trả về hoặc chương trình khai hải quan điện tử ECUS5VNACCS/VCIS tự tính, doanh nghiệp không cần nhập chỉ tiêu này

Trong đó 11 chữ số đầu tiên được Cơ quan Hải quan và cơ quan khác có liênquan sử dụng để thống kê, truy xuất thông tin khi cần thiết Ký tự thứ 12 chỉ thểhiện số lần khai bổ sung

Trang 22

Ở đây số tờ khai kết thúc là chữ số 0 tức là doanh nghiệp đã khai hải quanthành công ở lần đầu tiên.

Số tờ khai đầu tiên: Bỏ trống

Trường hợp lô hàng có nhiều hơn 50 dòng hàng thì phải nhập liệu như sau:(1) Tờ khai đầu tiên: nhập vào chữ “F”;

(2) Từ tờ khai thứ 2 trở đi thì khai như sau:

Ô 1: Nhập số tờ khai đầu tiên

Ô 2: Nhập số thứ tự trên tổng số tờ khai

Ô 3: Nhập tổng số tờ khai

Ở đây chỉ có 1 dòng hàng (dòng cuối trang 1/3 của tờ khai hải quan có ghi

“Tổng số dòng hàng của tờ khai: 1”) nên không cần phải tách thành nhiều tờ khainhỏ do đó mục này bỏ trống

Số tờ khai tạm nhập tái xuất tương ứng: Bỏ trống

Chỉ sử dụng nhập liệu ô này trong các trường hợp sau:

(1) Trường hợp tái nhập của lô hàng tạm xuất thì nhập số tờ khai tạm xuấttương ứng

(2) Trường hợp nhập khẩu chuyển tiêu thụ nội địa của lô hàng tạm nhập thìnhập số tờ khai tạm nhập tương ứng

(3) Người mở tờ khai tạm nhập và người mở tờ khai tái xuất phải là một (4) Tờ khai ban đầu phải còn hiệu lực (trong thời hạn được phép lưu giữ tạiViệt Nam)

Ở đây không phải trường hợp tạm nhập tái xuất nên mục này bỏ trống

Mã phân loại kiểm tra: 3

Nếu kết quả phân luồng trả về với mã phân loại kiểm tra là:

(1) – lô hàng được phân vào luồng Xanh: miễn kiểm tra chi tiết hồ sơ, miễnkiểm tra thực tế hàng hóa;

(2) – luồng Vàng: kiểm tra chi tiết hồ sơ, miễn kiểm tra thực tế hàng hóa; (3) – luồng Đỏ: kiểm tra chi tiết hồ sơ và kiểm tra thực tế hàng hóa

Doanh nghiệp được phân luồng Đỏ, phải kiểm tra chi tiết hồ sơ và kiểm trathực tế hàng hóa

Lý do mà doanh nghiệp bị phân luồng đỏ có thể nằm trong các lỗi sau đây:

Trang 23

- Khai thủ công, khai báo sai thông tin trên tờ khai so với hồ sơ, chứng từ; khaibáo tên hàng không đầy đủ, rõ ràng, cụ thể, không phù hợp với mã số hànghóa;

- Nợ thuế, bị cưỡng chế thuế, bị ấn định thuế;

- Thường xuyên sửa đổi, bổ sung tờ khai hoặc hủy tờ khai; không làm thủ tụcđối với các tờ khai đã khai báo;

- Có hành vi vi phạm về:

 Buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới

 Trốn thuế, gian lận thuế

 Không chấp hành yêu cầu của cơ quan hải quan trong thực hiện thủ tụchải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan, kiểm tra sau thông quan

ví dụ: không cung cấp hoặc cung cấp không đầy đủ, đúng thời hạn chứng

từ, tài liệu, dữ liệu điện tử liên quan đến hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩukhi cơ quan hải quan yêu cầu; đánh tráo hàng hoá đã kiểm tra hải quanvới hàng hoá chưa kiểm tra Hải quan; giả niêm phong Hải quan; tự ý phániêm phong hải quan, tự ý tiêu thụ hàng hóa đang chịu sự giám sát hảiquan hoặc được giao bảo quản chờ hoàn thành việc thông quan…

 Không hợp tác với cơ quan hải quan để cung cấp đầy đủ thông tin doanhnghiệp dẫn đến thiếu thông tin để đánh giá tuân thủ doanh nghiệp

Mã phương thức vận chuyển: 1 - Đường không

Mã phân loại cá nhân/tổ chức: [4] - Hàng hoá tổ chức gửi tổ chức

Trang 24

Mã số hàng hóa đại diện của tờ khai: 3926

3926 chính là 4 chữ số đầu trong mã HS của hàng hóa, chỉ nhóm của hànghóa: “Các sản phẩm khác bằng plastic và các sản phẩm bằng vật liệu khác của cácnhóm từ 3901 đến 3914”

Tên cơ quan Hải quan tiếp nhận tờ khai: DHHXNKNBHN

Tên chi cục: Chi cục HQ CK Sân bay quốc tế Nội Bài

Mã bộ phận xử lý tờ khai nhằm chỉ rõ tờ khai của doanh nghiệp được gửi đến

bộ phận cấp đội thủ tục nào của chi cục Hải quan mà doanh nghiệp đã chọn ở mục

“Cơ quan hải quan” đối với trường hợp chi cục có nhiều đội thủ tục khác nhau.Doanh nghiệp có thể tự nhập mã Đội thủ tục xử lý tờ khai Trường hợp không nhập,

hệ thống sẽ tự động xác định mã Đội thủ tục xử lý tờ khai dựa trên mã HS

Mã bộ phận xử lý tờ khai trong trường hợp này là 00, tức là tờ khai Hải quan

đã được tiếp nhận và xử lý bởi Đội thủ tục hàng hóa XNK thuộc Chi cục HQ CK

Sân bay quốc tế Nội Bài

Ngày đăng ký: 04/12/2019 14:44:21

Ngày thay đổi đăng ký: Không có

Do doanh nghiệp đăng ký lần đầu

Thời hạn tái nhập/ tái xuất: Bỏ trống

Trường hợp mở tờ khai theo loại hình tạm nhập thì căn cứ quy định về thờihạn hàng tạm nhập được lưu tại Việt Nam tương ứng để nhập ngày hết hạn theođịnh dạng ngày/tháng/năm Trường hợp này doanh nghiệp không mở tờ khai theohình thức tạm nhập nên ô này bỏ trống

Ngày đăng: 28/08/2020, 09:44

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

3919 Tấm, phiến, màng, lá, băng, dải và các hình dạng phẳng khác tự dính, bằng plastic, có hoặc không ở dạng cuộn. - tiểu luận nghiệp vụ hải quan thủ tục nhập khẩu silicone huawei m pad của công ty TNHH sungjin global vina
3919 Tấm, phiến, màng, lá, băng, dải và các hình dạng phẳng khác tự dính, bằng plastic, có hoặc không ở dạng cuộn (Trang 10)
39269055 --- Móc hình chữ J hoặc khối chùm bằng plastic dùng cho ngòi nổ, kíp nổ - tiểu luận nghiệp vụ hải quan thủ tục nhập khẩu silicone huawei m pad của công ty TNHH sungjin global vina
39269055 -- Móc hình chữ J hoặc khối chùm bằng plastic dùng cho ngòi nổ, kíp nổ (Trang 12)
Trong trường hợp này, do phân loại hình thức hóa đơn là “A” nên không thể nhập được phần này - tiểu luận nghiệp vụ hải quan thủ tục nhập khẩu silicone huawei m pad của công ty TNHH sungjin global vina
rong trường hợp này, do phân loại hình thức hóa đơn là “A” nên không thể nhập được phần này (Trang 28)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w