Chính sách với mặt hàng Căn cứ Danh mục hàng tiêu dùng đã qua sử dụng cấm nhập khẩu được quy định tại Mục II Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 04/2014/TT-BCT ngày 27 tháng 01 năm 2
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Trong xu hướng quốc tế hoá mạnh mẽ của nền kinh tế thế giới, nền kinh tế Việt Namđang dần từng bước hội nhập nền kinh tế khu vực và thế giới Để quá trình côngnghiệp hoá và hiện đại hoá đất nước thành công, cần phải chủ trọng phát triển hoạtđộng kinh tế quốc tế, đặc biệt là ngoại thương Chỉ có thông qua các hoạt động kinh tếquốc tế, chúng ta mới có thể phát huy được tiềm năng thế mạnh của đất nước, đồngthời tận dụng được vốn và công nghệ hiện đại của các nước phát triển, đưa nền kinh tếnước ta hòa nhập với nền kinh tế các nước trong khu vực và trên thế giới Kinh tếquốc tế mở rộng, đi đôi với nó là sự tăng lên không ngừng về số lượng của những giátrị hàng hóa xuất nhập khẩu giữa các quốc gia với nhau Chính vì thế mà Nghiệp vụhải quan, các dịch vụ đại lý hải quan, quy trình thủ tục hải quan luôn đóng một vai tròthen chốt ở nước ta với những nhiệm vụ nó phải thực hiện Và nhất là đối với hànghóa xuất nhập khẩu thương mại, đối tượng chiếm trên 70% tổng số khối lượng xuấtnhập khẩu là một thành phần không thế thiếu trong logistics và thương mại quốc tế
Quy trình xuất khẩu và nhập khẩu hàng hóa luôn phải chấp hành những quy định vàthủ tục hải quan cụ thể Trước xu thế toàn cầu hóa, công tác quản lý hải quan nóichung và quy trình thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất nhập khẩu thương mại ởViệt Nam nói riêng đã có cải cách không ngừng, từng bước được hiện đại hóa nhằmgiúp doanh nghiệp rút ngắn thời gian thông quan hàng hóa, nâng cao năng lực cạnhtranh, đồng thời bảo đảm kiểm tra, kiểm soát hàng hóa xuất nhập khẩu
Vì vậy, với mong muốn tìm hiểu quy trình thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuấtnhóm chúng em quyết định lựa chọn đề tài “Quy trình làm thủ tục hải quan nhập khẩu
cho lô hàng Hạt nhựa Polyetylen nguyên sinh LLDPE của Công ty TNHH nhựa
Trang 21
Trang 3I Giới thiệu chung về chủ thể và hàng hóa nhập khẩu
1.Thông tin các bên tham gia
1.1 Công ty xuất khẩu
CÔNG TY LOTTE CHEMICAL CORPORATION
Địa chỉ: Lotte World Tower, 300 Olympic-ro, Songpa-gu, Seoul
Điện thoại: 02-829-4114
Website: https://www.lottechem.com
Kể từ khi thành lập vào năm 1976, LOTTE Chemical đã phát triển thành công ty hóa chấthàng đầu Hàn Quốc và vận hành các cơ sở sản xuất đẳng cấp thế giới ở các khu vực nhưYeosu, Daesan và Ulsan, đều là các khu liên hợp hóa dầu lớn ở Hàn Quốc Dựa trên hoạtđộng ổn định của các cơ sở sản xuất, LOTTE Chemical đã có thể xây dựng một danhmục đầu tư kinh doanh hiệu quả, cũng như đảm bảo lợi thế cạnh tranh thông qua việc mởrộng tích cực các cơ sở sản xuất và phạm vi kinh doanh Công cụ hóa học đa dạng củaLOTTE, các loại sản phẩm từ po-ly-me đến nhóm sản phẩm megatrend được sử dụngrộng rãi trong các mặt hàng gia dụng mà chúng ta thường gặp trong cuộc sống hàng ngày,cũng như các vật liệu mới tiên tiến LOTTE Chemical đang phấn đấu để trở thành mộtnhà lãnh đạo tại các thị trường toàn cầu với mục tiêu phát triển thành một công ty hóachất 'Top 7 toàn cầu'
1.2 Công ty nhập khẩu và mặt hàng nhập khẩu
CÔNG TY TNHH NHỰA VĂN LÂM
Địa chỉ: Tổ dân phố Bạch Đằng, Phường Vạn Phúc, Quận Hà Đông, Hà Nội
Ngày hoạt động: 24/10/2014
Giấy phép kinh doanh: 0106675161
Công ty TNHH Nhựa Văn Lâm chính thức được đi vào hoạt động vào ngày 24 tháng 10năm 2014 với ngành nghề chính là hoạt động về lĩnh vực xuất nhập khẩu, buôn bán hạtnhựa trong nước Với phương châm luôn mang đến những sản phẩm chất lượng cũng nhưđối tác, công ty đã luôn nhận được sự tin tưởng của khách hàng và là một đơn vị uy tínhàng đầu trong lĩnh vực của mình trong suốt 5 năm qua
Trang 42.Mặt hàng và chính sách đối với mặt hàng
2.1 Giới thiệu về mặt hàng nhập khẩu
https://vietaus.com/page/hat-nhua-nguyen-sinh-lldpe-108
Sản phẩm giao dịch giữa bên xuất khẩu CÔNG TY LOTTE CHEMICAL
CORPORATION và bên nhập khẩu CÔNG TY TNHH NHỰA VĂN LÂM là hai mặthàng nhựa dưới đây:
Hạt nhựa Polyetylen nguyên sinh LLDPE UT404SA
Hạt nhựa Polyetylen nguyên sinh LLDPE UT404SB
3
Trang 5Về đặc tính vật lý, Polyethylene là hợp chất hữu cơ phân tử lớn có cấu trúc đơn giảnnhất, là vật liệu phân tử lớn được sử dụng rộng rãi nhất trên thế giới hiện nay, tạo thành
từ phản ứng trùng ethylene, tùy thuộc vào mật độ khác nhau để chia thành polyethylenemật độ cao, mật độ trung bình và polyethylene mật độ thấp
Polyethylene mật độ thấp hơi mềm, đa phần qua trùng hợp áp cao; polyethylene mật
độ cao có đặc tính về tính cứng, độ cứng và độ bền cơ học mạnh, đa phần qua trùng hợp
áp thấp Polyethylene mật độ cao dùng làm thiết bị chứa, đường ống, cũng có thể dùnglàm vật liệu cách điện tần số cao, dùng cho ra đa và TV Sử dụng nhiều nhất thường làpolyethylene mật độ thấp Polyethylene ở dạng sáp, có cảm giác trơn như sáp, khi không
bị nhuộm màu Polyethylene mật độ thấp trong suốt, và Polyethylene mật độ cao khôngtrong suốt
Polyethylene không hòa tan trong nước, khả năng hấp thụ nước kém, đối với một sốdung môi như acid acetic… cũng chỉ ở mức nhiệt trên 70 0C mới hòa tan được một ít.Nhưng khi ở dạng hạt cỡ bé khi ở nhiệt độ từ 150C ~400C thì có thể nóng chảy hoặcngưng tụ tùy vào sự biến đổi của nhiệt độ, khi nhiệt cao sẽ nóng chảy, hấp thu nhiệtlượng; khi nhiệt độ giảm sẽ ngưng tụ, giải phóng nhiệt Và vì lượng nước hấp thu rất ít,không dễ ẩm, có khả năng cách nhiệt nên là loại vật liệu xây dựng rất tốt
Hạt nhựa Polyetylen nguyên sinh LLDPE là một loại hạt nhựa có cấu trúc phân tử
vô cùng đặc biệt, đồng thời LLDPE có nhiều chuỗi nhánh, vì vậy loại này vừa có tínhmềm dai vừa có tính cứng Về ưu điểm, LLDPE Có khả năng chịu axit kiềm, chịu dungmôi hữu cơ, khả năng cách điện tốt, khi ở nhiệt độ thấp vẫn giữ được tính dẻo nhất định
Độ bền cơ học như độ cứng bề mặt, độ bền kéo, tính cứng…đều cao hơn LDPE, nhưngthấp hơn HDPE; độ bền chọc thủng của LLDPE là tốt nhất, có khả năng chịu gãy nứt, đặcbiệt thích hợp sản xuất màng mỏng, còn mỏng hơn cả màng LDPE nhưng độ bền cao.Tuy nhiên không thể tránh khỏi những khuyết điểm như, đặc tính cơ học kém, thoát khíkém, dễ biến dạng, dễ lão hóa, dễ giòn, độ giòn thấp hơn PP, dễ nứt do ứng suất, độ cứng
bề mặt thấp, dễ bị trầy xước Khó in ấn, khi in cần phải phóng điện trên bề mặt, không thể
mạ, bề mặt không trơn sáng
2.2.Mục đích sử dụng
- Dùng để ép màng đóng gói, băng keo, dây cáp; màng thành phẩm còn được gọi làmàng giả giấy
Trang 6- Dùng ép nhựa làm vật dụng chất lượng thấp và vỏ ngoài
- Dùng để ép thổi nhựa làm bình chứa, sản phẩm rỗng lòng, chai lọ
- Khác với nhựa tái sinh, nhựa nguyên sinh được sử dụng vào mục đích sản xuất các mặthàng có giá trị cao hoặc các sản phẩm có đòi hỏi an toàn và có kỹ thuật cao như: thiết bị y
tế, linh kiện máy bay, ô tô…
2.3 Chính sách với mặt hàng
Căn cứ Danh mục hàng tiêu dùng đã qua sử dụng cấm nhập khẩu được quy định tại Mục
II Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 04/2014/TT-BCT ngày 27 tháng 01 năm
2014 của Bộ Công Thương "Quy định chi tiết thi hành một số điều của Nghị định số187/2013/NĐ-CP ngày 20 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ, mặt hàng hạt hạt nhựaPolyetylen nguyên sinh LLDPE này không thuộc danh mục cấm nhập khẩu nên Công ty
có thể nhập khẩu như hàng hóa thương mại thông thường
5
Trang 73 Các bước áp mã hàng hóa
1 Giới thiệu mã HS
Mã HS (HS Code) là mã số dùng để phân loại hàng hóa xuất nhập khẩu trên toàn
thế giới theo Hệ thống phân loại hàng hóa do Tổ chức Hải quan thế giới WCOphát hành có tên là “Hệ thống hài hòa mô tả và mã hóa hàng hóa” (HS –Harmonized Commodity Description and Coding System) HS Code là ngôn ngữ,tên sản phẩm được mã hóa thành một dãy số (thường là 8 số hoặc 10 số) từ đó cảthế giới dùng chung mã số này để mô tả hàng hóa giúp cho người mua và ngườibán thống nhất chung về tên sản phẩm, tính chất, tác dụng và phân loại sảnphẩm… Dựa vào mã số này, cơ quan hải quan sẽ áp thuế xuất nhập khẩu tương
Trang 8ứng cho doanh nghiệp, đồng thời có thể thống kê được thương mại trong nước vàxuất nhập khẩu.
Mục tiêu của Danh mục HS là đảm bảo phân loại hàng hóa có hệ thống; thống
nhất mã số áp dụng cho các loại hàng hóa ở tất cả các quốc gia, thống nhất hệthống thuật ngữ và ngôn ngữ hải quan nhằm giúp mọi người dễ hiểu và đơn giảnhóa công việc của các tổ chức, cá nhân có liên quan; tạo điều kiện thuận lợi chođàm phán các hiệp ước thương mại cũng như áp dụng các hiệp ước; hiệp định nàygiữa cơ quan hải quan các nước
Áp mã cho hàng hóa theo các nguyên tắc chính:
1 Tuân thủ danh mục hàng hóa xuất nhập khẩu và biểu thuế
2 Tuân thủ 6 quy tắc tổng quát
(nguồn: flickr.com )
3 Đọc các chú giải bắt buộc
2 Áp mã hàng hóa
Hạt nhựa Polyetylen nguyên sinh LLDPE UT404SA, UT404SB
Áp dụng quy tắc 1: "Tên của các Phần, của Chương hoặc của Phân chương được đưa ra
chỉ nhằm mục đích dễ tra cứu Để đảm bảo tính pháp lý, việc phân loại hàng hóa phải được xác định theo nội dung của từng nhóm và bất cứ chú giải của các Phần, Chương liên quan và theo các quy tắc dưới đây nếu các nhóm hoặc các Chú giải đó không có yêu cầu nào khác."
7
Trang 9 Dựa vào tính chất, đặc điểm, tên hàng và định nghĩa như đã mô tả ở trên cuả hànghóa, mặt hàng được phân vào phần VII Plastic và các sản phẩm bằng Plastic, cao
su và các sản phẩm khác bằng cao su
Đọc chú giải có thể thấy bếp từ đôi không bị loại trừ khỏi phần này nên tiếp tụctìm chương, nhóm và phân nhóm
Phần XVI gồm chương 39: dễ dàng nhận thấy sản phẩm thuộc chương 39 Plastic
và các sản phẩm bằng Plastic
Biểu thuế Xuất nhập khẩu 2019
Áp dụng quy tắc 3a: "Những nhóm có mô tả cụ thể nhất sẽ được ưu tiên hơn các nhóm
có mô tả khái quát khi thực hiện việc phân loại hàng hóa Tuy nhiên, khi hai hay nhiều nhóm mà mỗi nhóm chỉ liên quan đến một phần của nguyên liệu hoặc chất chứa trong hàng hóa là hỗn hợp hay hợp chất, hoặc chỉ liên quan đến một phần của hàng hóa trong trường hợp hàng hóa đó ở dạng bộ được đóng gói để bán lẻ, thì những nhóm này được coi như thể hiện đặc trưng ngang nhau về những hàng hóa nói trên, ngay cả khi một trong số các nhóm đó có mô tả đầy đủ hơn hoặc chính xác hơn về những hàng hóa đó."
Mặt hàng có các đặc điểm phù hợp với nhóm 3901: Polyme từ Etylen, dạng nguyên sinh.
→Mã HS của hàng hóa là 39011092
Trang 109
Trang 11II Phân tích các giấy tờ Hải Quan
1 Tờ khai hải quan
Trang 1/4
Trang 13Số tờ khai: 102983605760
Do doanh nghiệp khai hải quan điện tử nên số tờ khai này là chỉ tiêu thông tin do hệthống tự động trả về hoặc chương trình khai hải quan điện tử ECUS5VNACCS/VCIS tự tính, doanh nghiệp không cần nhập chỉ tiêu này Số tờ khai sẽ hiện sau khidoanh nghiệp khai tờ khai IDA
Trong đó cơ quan Hải Quan và các cơ quan khác có liên quan sử dụng 11 ký tự đầu, cònchữ số cuối cùng thể hiện số lần khai bổ sung hải quan điện tử Như vậy, trong trườnghợp này, doanh nghiệp đã khai đúng ngay từ lần đầu , không cần phải sửa đổi và khai bổsung
Số tờ khai đầu tiên:
Do hệ thống tự trả về Trong trường hợp tờ khai có trên 50 dòng hàng phải táchthành nhiều tờ khai nhỏ.Ở đây chỉ có 2 dòng hàng (dòng cuối trang 1/4 của tờ khai hảiquan có ghi “Tổng số dòng hàng của tờ khai: 2”) nên không cần phải tách thành nhiều tờkhai nhỏ do đó mục này bỏ trống
Số tờ khai tạm nhập tái xuất tương ứng:
Chỉ nhập liệu ô này trong các trường hợp như sau:
(1) Trường hợp tái nhập của lô hàng tạm xuất:
Nhập số tờ khai tạm xuất tương ứng (trên tất cả các dòng hàng)
(2) Trường hợp nhập khẩu (chuyển tiêu thụ nội địa) của lô hàng tạm nhập:
Nhập số tờ khai tạm nhập tương ứng (trên tất cả các dòng hàng)
(3) Người mở tờ khai tạm nhập và người mở tờ khai tái xuất phải là một
(4) Tờ khai ban đầu phải còn hiệu lực
(5) Không được sử dụng ở tờ khai khác
Ở đây không phải trường hợp tạm nhập tái xuất nên mục này bỏ trống
Mã phân loại kiểm tra: 2
Nếu kết quả phân luồng trả về với mã phân loại kiểm tra là:
(1) – lô hàng được phân vào luồng Xanh: miễn kiểm tra chi tiết hồ sơ, miễn
kiểm tra thực tế hàng hóa
(2) – luồng Vàng: kiểm tra chi tiết hồ sơ, miễn kiểm tra thực tế hàng hóa
(3) – luồng Đỏ: kiểm tra chi tiết hồ sơ và kiểm tra thực tế hàng hóa
Do đó có thể thấy lô hàng được phân luồng Vàng, phải thực hiện kiểm tra cácchứng từ liên quan thuộc hồ sơ hải quan do người khai hải quan nộp, xuất trình hoặc các
Trang 14chứng từ có liên quan trên Cổng thông tin một cửa quốc gia (Theo mục a.1.2 khoản 3điều 19 thông tư 39/2018/TT-BTC).
Mã loại hình: A12
Theo công văn 2765/TCHQ-GSQL ngày 01 tháng 04 năm 2015 về mã loại hình XNKMã
A12: Nhập kinh doanh sản xuất (hàng hóa làm thủ tục tại Chi cục Hải quan khác Chi cục Hải quan cửa khẩu):Sử dụng trong trường hợp doanh nghiệp nhập khẩu hàng
hóa để tiêu dùng, hàng kinh doanh thương mại đơn thuần; nhập kinh doanh nguyên liệuđầu vào cho hoạt động sản xuất (trừ GC, SXXK, DNCX và doanh nghiệp trong khu phithuế quan); hàng nhập khẩu đầu tư miễn thuế, đầu tư nộp thuế làm thủ tục tại Chi cục Hảiquan khác Chi cục Hải quan cửa khẩu nhập; doanh nghiệp nội địa nhập kinh doanh hànghóa từ khu phi thuế quan, DNCX hoặc nhập kinh doanh tại chỗ
Như vậy đối với loại hình này, sẽ không làm thủ tục tại Chi cục hải quan cửa khẩu màđăng ký tại Chi cục hải quan chủ quản, nơi doanh nghiệp đăng ký hoạt động
Mã phương thức vận chuyển: 2
Mã 2 nghĩa là vận chuyển bằng đường biển (container)
Ngoài ra còn các mã hiệu khác như sau:
1: Đường không
3: Đường biển (hàng rời, lỏng )
4: Đường bộ (xe tải)
Ngoài ra còn các mã khác như sau:
Mã “1”: Hàng hoá từ cá nhân đến cá nhân
Mã “2”: Hàng hoá từ tổ chức gửi cá nhân
Mã “3”: Hàng hoá từ cá nhân gửi tổ chức
Mã “5”: Khác
Mã số hàng hóa đại diện của tờ khai: 3901
Chọn một hàng hóa trong tổng số hàng hóa và lấy mã số hàng hóa đó làm đại diện của tờkhai (Được giải thích trong mục Áp mã hàng hóa) Đây cũng chính là 4 chữ số đầu trong
mã HS của hàng hóa
13
Trang 15Tên cơ quan Hải quan tiếp nhận tờ khai: GAYVIENHN
- Tên chi cục: Chi cục HQ Ga đường sắt quốc tế Yên Viên
- Căn cứ vào khoản 1 Điều 19 Thông tư số 38/2015/TT-BTC quy định về địa điểm đăng
ký tờ khai hải quan, hàng hóa nhập khẩu được đăng ký tờ khai tại trụ sở Chi cục Hải quancửa khẩu nơi quản lý địa điểm lưu giữ hàng hóa, cảng đích ghi trên vận tải đơn, hợp đồngvận chuyển hoặc Chi cục Hải quan ngoài cửa khẩu nơi doanh nghiệp có trụ sở hoặc nơihàng hóa được chuyển đến
Mã bộ phận xử lý tờ khai: 00
Mã bộ phận xử lý tờ khai nhằm chỉ rõ tờ khai của doanh nghiệp được gửi đến bộphận cấp đội thủ tục nào của chi cục Hải quan mà doanh nghiệp đã chọn ở mục “Cơ quanhải quan” đối với trường hợp chi cục có nhiều đội thủ tục khác nhau Doanh nghiệp cóthể tự nhập mã Đội thủ tục xử lý tờ khai.Trường hợp không nhập, hệ thống sẽ tự độngxác định mã Đội thủ tục xử lý tờ khai dựa trên mã HS
Mã bộ phận xử lý tờ khai trong trường hợp này là 00, tức là tờ khai Hải quan đãđược tiếp nhận và xử lý bởi Đội thủ tục hàng hóa XNK
Thời hạn tái nhập/ tái xuất:
Trường hợp mở tờ khai theo loại hình tạm nhập thì căn cứ quy định về thời hạnhàng tạm nhập được lưu tại Việt Nam tương ứng để nhập ngày hết hạn theo định dạngngày/tháng/năm
Trường hợp này doanh nghiệp không mở tờ khai theo hình thức tạm nhập nên ônày bỏ trống
Người nhập khẩu: Mã 0106675161 là mã số thuế của người nhập khẩu, CÔNG TY
TNHH NHỰA VĂN LÂM
Người xuất khẩu: LOTTE CHEMICAL CORPORATION
Mã nước: KR, tức KOREA
Số vận đơn: 281019NSSLICHCC1900714, khớp với số ghi trên vận đơn HBL và trên
giấy báo hàng đến
Số lượng: 2182 bags
Trang 16Tổng trọng lượng hàng: 55.245,1 KGM
Số lượng container: 3
Phương tiện vận chuyển: 9999 KMTC GWANGYANG 1907S
Ta có thể thấy, lô hàng được vận chuyển bằng con tàu KMTC GWANGYANG 1907STrong phần phương tiện vận chuyển có 2 ô, ô 1 cần nhập hô hiệu (call sign) trong trườnghợp vận chuyển bằng đường biển/sông Ô 2 nhập tên phương tiện vận chuyển, căn cứ vàochứng từ vận tải Ô 1 được nhập “9999” cho biết thông tin cơ bản của tàu chưa đượcđăng kí vào hệ thống
Địa điểm xếp hàng: INCHEON, Hàn Quốc.
Địa điểm dỡ hàng: CANG CAT LAI (HCM).
Địa điểm lưu kho: 02CIS01, TONG CTY TAN CANG SG
Ngoài ra còn có các mã phân loại hình thức hóa đơn khác như sau:
"B": Chứng từ có giá trị tương đương hóa đơn thương mại hoặc không có hóa đơnthương mại
"D": hóa đơn điện tử (trong trường hợp đăng kí hóa đơn điện tử trên VNACCS)
Số tiếp nhận hóa đơn điện tử: Không có
Nếu phân loại hình thức hóa đơn là "D" thì bắt buộc phải nhập Số tiếp nhận hóađơn điện tử Nếu phân loại hình thức hóa đơn không phải là "D" thì không thể nhập đượcchỉ tiêu thông tin này
Trong trường hợp này, do phân loại hình thức hóa đơn là “A” nên không thể nhậpđược phần này
Ngày phát hành: 28/10/2019
Là ngày phát hành hóa đơn thương mại hoặc ngày lập chứng từ thay thế hóa đơnthương mại (Ngày/tháng/năm) Trường hợp không có hóa đơn thương mại thì nhập ngàythực hiện nghiệp vụ IDA (nghiệp vụ Khai trước thông tin tờ khai)
Phương thức thanh toán: L/C
Tổng giá trị hóa đơn: A - CFR - USD 44.845,38
Ô 1: Mã phân loại giá hóa đơn/ chứng từ thay thế hóa đơn
15
Trang 17A: Giá hóa đơn cho hàng hóa phải trả tiền
B: Giá hóa đơn cho hàng hóa không phải trả tiền (FOC – free of charge/hàng khuyếnmại)
C: Giá hóa đơn cho hàng hóa lẫn cả phải trả và không phải trả tiền
D: Các trường hợp khác
Ô 2: Điều kiện giao hàng theo Incoterms: CFR
Ô 3: Mã đơn vị tiền tệ của hóa đơn theo chuẩn UN/LOCODE: USD
Ô 4: Tổng trị giá hóa đơn: 44.845,38
Ở trường hợp này, mặt hàng nhập về không thuộc trường hợp cấm nhập khẩu haynhập khẩu có điều kiện theo quy định tại Nghị định 69/2018/NĐ-CP ngày 15/05/2018 củaChính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý ngoại thương Do đó, công ty
có thể nhập khẩu như hàng hóa thông thường mà không cần xin giấy phép nhập khẩu.Mặt hàng, hàng hóa cũng không thuộc danh mục hàng hóa nêu trên nên Doanh nghiệpkhông cần nhập vào mục này
Do đó mục này bỏ trống
Mã phân loại khai trị giá: 6
Nghĩa là áp dụng phương pháp trị giá giao dịch Ngoài ra có các mã phân loại khai trị giánhư sau:
0: Khai trị giá tổng hợp
1: Xác định trị giá tính thuế theo phương pháp trị giá giao dịch của hàng hóagiống hệt
Trang 182: Xác định trị giá tính thuế theo phương pháp giá giao dịch của hàng hóa tươngtự
3: Xác định Giá tính thuế theo phương pháp khấu trừ
4: Xác định Giá tính thuế theo phương pháp tính toán
5: Áp dụng một hoặc nhiều TKTG tổng hợp cho một phần hàng hóa khai báo7: Áp dụng phương pháp trị giá giao dịch trong trường hợp có mối quan hệ đặcbiệt nhưng không ảnh hưởng tới trị giá giao dịch
8: Áp dụng phương pháp trị giá giao dịch nhưng phân bổ khoản điều chỉnh tính trịgiá tính thuế thủ công, nhập bằng tay vào ô trị giá tính thuế của từng dòng hàng.9: Xác định trị giá theo phương pháp suy luận
Z: Áp dụng TKTG tổng hợp chưa đăng ký vào hệ thống
T: Xác định trị giá trong trường hợp đặc biệt
Phí vận chuyển:(Tổng số tiền cước phí chung cho tất cả hàng hóa trên chứng từ): Do
giá hàng hóa được tính theo giá CFR nên không yêu cầu kê khai phí vận chuyển
Phí bảo hiểm: D
“A”: Bảo hiểm riêng
“B”: Bảo hiểm tổng hợp
“D”: Không bảo hiểm
Nếu trong mục điều kiện giá Invoice đã được nhập là giá CIF, CIP hay C&I, DDU,DDP, DAP, DAF, DAT thì không thể nhập được
Do hàng hóa tính giá theo CFR nên phải kê khai mục phí bảo hiểm Và trongtrường hợp này thì lô hàng không được mua bảo hiểm
Mã, tên khoản điều chỉnh:
Trường hợp DN nhập mã phân loại khai trị giá là 6 “áp dụng phương pháp trị giá giaodịch” thì thực hiện khai báo các khoản điều chỉnh cộng theo hướng dẫn tại điểm 1.49 Phụlục II ban hành kèm theo Thông tư 38/2015/TT-BTC
+ Ô 1: Mã tên: Nhập các mã tương ứng với các khoản điều chỉnh như sau:
“A”: Phí hoa hồng bán hàng, phí môi giới (AD)
“B”: Chi phí bao bì được coi là đồng nhất với hàng hóa nhập khẩu (AD)
“C”: Chi phí đóng gói hàng hóa (AD)
“D”: Khoản trợ giúp (AD)
“E” Phí bản quyền, phí giấy phép (AD)
17
Trang 19“P”: Các khoản tiền mà người nhập khẩu phải trả từ số tiền thu được sau khi bánlại, định đoạt, sử dụng hàng hóa nhập khẩu (AD).
“Q”: Các khoản tiền người mua phải thanh toán nhưng chưa tính vào giá mua trênhóa đơn, gồm: tiền trả trước, ứng trước, tiền đặt cọc (AD)
“K”: Khoản tiền người mua thanh toán cho người thứ ba theo yêu cầu của ngườibán (AD)
“M”: Khoản tiền được thanh toán bằng cách bù trừ nợ (AD)
“U”: Chi phí cho những hoạt động phát sin sau khi nhập khẩu hàng hóa bao gồmcác chi phí về xây dựng, kiến trúc, lắp đặt, bảo dưỡng hoặc trợ giúp kỹ thuật, tưvấn kỹ thuật, chi phí giám sát và các chi phí tương tự (SB)
“V”: Phí vận tải phát sinh sau khi hàng hóa được vận chuyển đến cửa khẩu nhậpđầu tiên (SB)
“H”: Phí bảo hiểm phát sinh sau khi hàng hóa được vận chuyển đến cửa khẩu nhậpđầu tiên (SB)
“T”: Các khoản thuế, phí, lệ phí phải nộp ở Việt Nam đã nằm trong giá mua hàngnhập khẩu (SB)
“G”: Khoản giảm giá (SB)
“S”: Các chi phí do người mua chịu liên quan đến tiếp thị hàng hóa nhập khẩu(SB)
“L”: Khoản tiền lãi tương ứng với mức lãi suất theo thỏa thuận tài chính của ngườimua và có liên quan đến việc mua hàng hóa nhập khẩu (SB)
“N”: Khác
Ô này để trống cho thấy không có khoản điều chỉnh giá
Ô 2: Nhập mã phân loại điều chỉnh trị giá tương ứng với các trường hợp sau:
“AD”: cộng thêm số tiền điều chỉnh
“SB”: Trừ đi số tiền điều chỉnh
“IP”: Trị giá tính thuế là trị giá hóa đơn
“DP”: Nhập vào tổng giá tính thuế được tính bằng tay
Ô 3: Nhập mã đơn vị tiền tệ của khoản điều chỉnh
Ô 4: Nhập trị giá khoản điều chỉnh tương ứng với Mã tên khoản điều chỉnh và mã phânloại khoản điều chỉnh
(1) Có thể nhập đến 04 chữ số sau dấu phẩy nếu mã đồng tiền không phải là “VND”.(2) Nếu mã đồng tiền là “VND” thì không thể nhập các số thập phân sau dấu phẩy
Trang 20Ô 5: Nhập tổng hệ số phân bổ trị giá khoản điều chỉnh.
(1) Trường hợp khoản điều chỉnh được phân bổ cho hàng hóa của 2 tờ khai trở lên thìnhập vào tổng trị giá hóa đơn của các dòng hàng được phân bổ khoản điều chỉnh ở tấtcả các tờ khai
(2) Trường hợp khoản điều chỉnh chỉ phân bổ cho hàng hóa của một tờ khai thì khôngcần nhập ô này
(3) Có thể nhập đến 04 chữ số sau dấu phẩy
(4) Giá trị cột "Tổng hệ số phân bổ số tiền điều chỉnh" ≤ cột "Tổng hệ số phân bổ trịgiá tính thuế"
Chi tiết khai trị giá: 28102019#& là nhập ngày vận đơn theo định dạng
DDMMYYYY#&
Thuế:
Tên sắc thuế: V - thuế GTGT
Tổng tiền thuế phải nộp : 103.772.209 VND
Tỷ giá tính thuế : 23.140 ( Tỷ giá USD/VND)
Mã xác định thời hạn nộp thuế: D – nộp thuế ngay
Ngoài ra còn các mã như sau:
“A”: trường hợp được áp dụng thời hạn nộp thuế do sử dụng bảo lãnh riêng
“B”: trường hợp được áp dụng thời hạn nộp thuế do sử dụng bảo lãnh chung
“C”: trường hợp được áp dụng thời hạn nộp thuế mà không sử dụng bảo lãnh
Người nộp thuế: 1 - tức người nộp thuế là người nhập khẩu
Nếu người nộp thuế là đại lý hải quan thì mã là 2
Mã lý do đề nghị BP: bỏ trống Chỉ trong trường hợp đề nghị giải phóng hàng trên
cơ sở bảo lãnh (có thể vì chờ xác định mã số hàng hóa/ trị giá tính thuế/…), doanhnghiệp mới cần điền vào mục này
Phân loại nộp thuế: A - tức là không thực hiện chuyển khoản
Ngoài ra có mã:
B: Tài khoản của đại lý hải quan
C: Tài khoản của người xuất nhập khẩu
19
Trang 21Trang 2/4
Số đính kèm khai báo điện tử: ETC - 721247077410
Nhóm chữ cái đầu là mã phân loại đính kèm khai báo điện tử do hệ thống cấp tạinghiệp vụ HYS ETC là mã loại khác, không phải là một trong các các loại sau: “INV”:Hóa đơn; “BOL”: B/L; “AWB”: AWB; “INS”: Bảo hiểm; “CON”: Hợp đồng; “DM”:Định mức nguyên vật liệu; “ALL”: Tất cả hồ sơ
Phân loại chỉ thị của Hải quan: không có
Phần này dành cho công chức hải quan
Thông thường mã phân loại chỉ thị của Hải quan như sau:
• A: chỉ thị để sửa đổi
• B: thay đổi nội dung khai báo nhập khẩu
Do đó cho thấy đơn hàng này không cần phải sửa đổi hay thay đổi nội dung khaibáo nhập khẩu
Trang 22Trang 3/4
Mã số hàng hóa: 39011092 (Được trình bày cụ thể ở mục Áp mã).
Mô tả hàng hóa: Hạt nhựa Polyetylen nguyên sinh LLDPE UT404SA, đóng trong 1
bao( 500kg 1bao), hàng mới 100%
Số lượng: 0.5 tấn
Đơn giá hóa đơn: 815 USD/ tấn
Trị giá hóa đơn: 407,5 USD
Thuế nhập khẩu:
Trị giá tính thuế: 9.429.550 VND
Đơn giá tính thuế: 18.859.100 VND/ tấn
Nước xuất xứ: KR - R.KOREA – B01
Nhập mã nước, vùng lãnh thổ nơi hàng hóa được chế tạo (sản xuất) theo bảng mãUN/LOCODE (căn cứ vào chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa hoặc các tài liệu khác
có liên quan đến lô hàng)
“B01”: Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi (thuế suất MFN)
Thuế suất: A- tính theo thuế nhập khẩu ưu đãi đối với mặt hàng này là 0%
Các mã phân loại thuế suất thuế nhập khẩu như sau:
• Thuế suất A - Thuế suất NK ưu đãi 0%
21