Vì vậy, với mong muốn tìm hiểu rõ hơn về quy trình thủ tục hải quan đối với hànghóa nhập khẩu, nhóm chúng em đã chọn đề tài “Quy trình làm thủ tục hải quan nhập khẩucho hàng hàng rong bi
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Trong những năm gần đây, quá trình toàn cầu hóa ngày càng diễn ra mạnh mẽ, theo
đó thúc đẩy việc các quốc gia và vùng lãnh thổ tham gia vào quá trình hội nhập kinh tế,trao đổi giao thương xuyên biên giới
Bắt kịp với xu hướng đó, Việt Nam trong những năm trở lại đây cùng với chính sách
mở cửa nền kinh tế đã từng bước tham gia vào nền kinh tế toàn cầu, trở thành thành viêncủa WTO và tiến tới kí kết các hiệp định thương mại song phương, đa phương và khuvực Chính vì vậy, hoạt động xuất nhập khẩu đóng vai trò rất quan trọng trong việc thúcđẩy lưu thông hàng hóa, góp phần đa dạng hóa các mặt hàng và phát triển nền kinh tế.Mỗi quy trình xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa đều liên quan đến những thủ tục hải quan
cụ thể Với vai trò gác cửa nền kinh tế, hải quan nắm vai trò then chốt trong hoạt độngthương mại của các quốc gia
Đối với các doanh nghiệp, việc làm thủ tục hải quan cho hàng hóa vô cùng quantrọng Đối với các cơ quan quản lí chuyên ngành, công tác hải quan giúp kiểm soát vàquản lí nguồn hàng xuất nhập khẩu và áp thuế chính xác cho từng mặt hàng của doanhnghiệp Việc nắm rõ các quy định và thủ tục cụ thể không chỉ giúp doanh nghiệp rút ngắnthời gian thông quan hàng hóa, nâng cao năng lực cạnh tranh mà còn đảm bảo các nguồnhàng xuất nhập khẩu ra vào lãnh thổ quốc gia có nguồn gốc minh bạch, đáp ứng đầy đủtiêu chuẩn điều kiện để buôn bán trong nước Chính vì thế, công tác quản lí hải quan cũngnhư quy trình thủ tục hải quan đang ngày càng được cải thiện, từng bước hiện đại hóa,góp phần đẩy nhanh quá trình xuất nhập khẩu hàng hóa ngoại thương đặc biệt là trong xuthế toàn cầu hóa như ngày nay
Vì vậy, với mong muốn tìm hiểu rõ hơn về quy trình thủ tục hải quan đối với hànghóa nhập khẩu, nhóm chúng em đã chọn đề tài “Quy trình làm thủ tục hải quan nhập khẩucho hàng hàng rong biển khô của Công ty TNHH tổng hợp dịch vụ và thương mại BảoKhanh”
Do còn nhiều hạn chế về kiến thức chuyên môn cũng như kinh nghiệm thực tế nênbài tiểu luận không thể tránh khỏi những thiếu sót Chúng em rất mong được nhận sự góp
ý, bổ sung của cô để bài tiểu luận được đầy đủ và hoàn thiện hơn
Trang 2CHƯƠNG I: KHÁI QUÁT VỀ HOẠT ĐỘNG NHẬP KHẨU VÀ CHÍNH
SÁCH CỦA MẶT HÀNG 1.1 Giới thiệu công ty xuất khẩu và công ty nhập khẩu
1.1.1 Công ty xuất khẩu
SAMSUN TRADING CO., LTD
Địa chỉ: 1F, 83, Ilsin-ro, Bupyeong-gu, Incheon, Korea
Điện thoại: 82-32-322-8468
Fax: 82-32-322-0848
Công ty TNHH thương mại Samsun được thành lập vào năm 1990, là một trongnhững doanh nghiệp hàng đầu của Hàn Quốc kinh doanh thực phẩm Đặc biệt công tychuyên cung cấp các mặt hàng thực phẩm đóng gói được chế biến sẵn với công nghệ tiêntiến và chất lượng uy tín Với dây chuyền sản xuất hiện đại và năng lực sản xuất cao,Samsun đã trở thành nhà phân phối lớn không chỉ trong nước mà còn xuất khẩu sangnhiều nước trên thế giới, trong đó có Việt Nam
1.1.2 Công ty nhập khẩu
CÔNG TY TNHH TỔNG HỢP DỊCH VỤ VÀ THƯƠNG MẠI BẢO KHANH
Tên quốc tế: BAO KHANH TRADING AND SERVICE GENERAL COMPANY
LTD
Địa chỉ: Số 105 D2, Tổ 79, Phường Dịch Vọng, quận Cầu Giấy, Thành phố Hà Nội Điện thoại: 84 437565705
Mã số thuế: 0106607605
Công ty TNHH tổng hợp dịch vụ và thương mại Bảo Khanh được thành lập vào năm
2014 Tuy mới chỉ hoạt động trong vòng 5 năm nhưng Bảo Khanh là một trong nhữngcông ty uy tín và chất lượng chuyên sản xuất kinh doanh dịch vụ và hàng hóa, là nhà bánbuôn thực phẩm, đặc biệt là thực phẩm khô đóng gói đã chế biến sẵn Công ty chuyênnhập khẩu nhiều mặt hàng với số lượng lớn từ nhiều nước khác nhau, trong đó có HànQuốc là một thị trường lớn và đầy tiềm năng Công ty đã luôn nhận được sự tin tưởng củakhách hàng và là một đơn vị uy tín hàng đầu trong lĩnh vực của mình trong suốt nhữngnăm qua
Trang 3Mặc dù mới chỉ hoạt động trong thời gian ngắn nhưng công ty TNHH tổng hợp dịch
vụ và thương mại Bảo Khanh là công ty thường xuyên nhập khẩu hàng hóa từ nước ngoàivào trong nước phục vụ cho hoạt động phân phối Căn cứ vào Thông tư 72/2015/TT-BCT
về chế độ ưu tiên trong thực hiện thủ tục hải quan và theo hồ sơ, báo cáo của doanhnghiệp thì Bảo Khanh không thuộc diện doanh nghiệp ưu tiên, tuy nhiên đây là một công
ty có tuân thủ pháp luật về hải quan đối với hoạt động nhập khẩu, thông quan hàng hóa
1.2 Mặt hàng nhập khẩu
Sản phẩm giao dịch giữa công ty xuất khẩu CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠISAMSUN và công ty nhập khẩu CÔNG TY TNHH TỔNG HỢP DỊCH VỤ VÀTHƯƠNG MẠI BẢO KHANH là các mặt hàng rong biển khô dưới đây:
Rong biển khô nấu canh Deasang (Deasang dried seaweed) loại 50g, 100g, 200g
Rong biển khô nấu canh Deasang (Deasang dried seaweed)
- Mô tả: Rong biển khô chưa tẩm ướp dùng để nấu canh
- Xuất xứ: Hàn Quốc
- Thương hiệu: Deasang
- Hình thức đóng gói: Gói
- Hạn sử dụng: 12 tháng kể từ ngày sản xuất
Trang 4- Sản phẩm rong biển khô của Deasang có thể dùng để nấu canh rong biển, nấu súp,lẩu…
- Sản phẩm được sản xuất từ những nguyên liệu đã qua chọn lọc kĩ càng cùng côngthức chế biến đặc biệt, hương vị thơm ngon hấp dẫn cho món canh
- Rong biển chứa rất nhiều khoáng chất Rong biển hấp thu từ nước biển hơn 90 loạikhoáng chất với hàm lượng muối thấp và canxi cao
- Thành phẩn: Rong biển khô Deasang có thành phần gồm rong biển sấy khô 100%.Các nguyên liệu được tuyển chọn kĩ lưỡng, không gây hại cho sức khỏe người dùng, đảmbảo vệ sinh và an toàn cho sức khỏe
Lá rong biển Laver for Gimbap 20g (Deasang dried laver for kimbob 20gr)
Lá rong biển Laver for Gimbap 20g (Deasang dried laver for kimbob 20gr)
- Mô tả: Rong biển sấy khô chế biến dưới dạng lá mỏng (dạng miếng, có thể ăn trựctiếp), làm kimbap, đã tẩm ướp với muối
- Số lượng: 10 lá/túi
- Kích thước: 21 x 19 (cm)
- Trọng lượng: 20g
- Thành phần: lá kim, muối, dầu ăn
- Lá rong biển Laver for Gimbap được chế biến dưới dạng lá mỏng dạng miếng, cóthể ăn trực tiếp, làm gimbap, đã tẩm ướp với muối Sản xuất từ nguồn nguyên liệu đượcchọn lọc kĩ lưỡng và trên dây chuyền công nghệ hiện đại của Hàn Quốc, đảm bảo mang
Trang 5đến hương vị rong biển tự nhiên, thơm ngon và giàu dinh dưỡng với nhiều vitamin A, B2,
C giàu can xi và i ốt có tác dụng bổ máu, giảm suy nhược, tốt cho tiêu hóa, làm đẹp, giảmcân…
Lá rong biển khô làm gimbap vị dầu Oliu 45g (Deasang seasoned laver with olive oil45gr)
Lá rong biển khô làm gimbap vị dầu Oliu 45g (Deasang seasoned laver with olive
oil 45gr)
- Mô tả: Rong biển khô, chế biến dưới dạng lá mỏng (miếng, ăn trực tiếp) làmgimbap, đã tẩm ướp dầu oliu, muối
- Khối lượng: 45g (5g x 9 gói)
- Sử dụng: ăn liền hoặc chế biến các món ăn như gimbap, sushi,
- Thành phần: lá kim, muối, chất điều vị, dầu olive, dầu mè, chiết xuất cây hươngthảo,
- Lá rong biển ăn liền vị dầu oliu tốt cho sức khỏe, giải độc, giảm cholesterol trongmáu, giảm béo, tăng cường gân cốt và bổ máu, giảm huyết áp, duy trì sự cân bằng giũaacid và kiềm trong máu
- Hương vị tự nhiên thơm ngon, tự nhiên, giàu dinh dưỡng, dễ ăn, thích hợp cho mọilứa tuổi
Trang 6- Được sản xuất và chế biến dựa trên công nghệ sản xuất hiện đại, an toàn và đảmbảo
1.3 Loại hình nhập khẩu
Loại hình nhập khẩu A11-Nhập kinh doanh tiêu dùng (hàng hóa làm thủ tục tại chicục hải quan cửa khẩu)
Theo đó, mã này được sử dụng trong trường hợp doanh nghiệp nhập khẩu hàng hóa
để tiêu dùng, hàng kinh doanh thương mại đơn thuần theo quy định tại Quyết định củaThủ tướng Chính phủ về Danh mục hàng hóa phải làm thủ tục hải quan tại cửa khẩu nhập;hàng hóa là nguyên liệu đầu vào cho hoạt động sản xuất hoặc hàng nhập khẩu đầu tư miễnthuế, đầu tư nộp thuế do doanh nghiệp lựa chọn làm thủ tục tại cửa khẩu nhập
18 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/03/2015 của Bộ Tài chính
Theo quy định tại Phụ lục 2 Thông tư liên tịch số BCT ngày 9/4/2014 “Hướng dẫn việc phân công, phối hợp trong quản lý nhà nước về antoàn thực phẩm;…” thì “Rong biển, tảo và các sản phẩm sản xuất từ rong biển, tảo dùnglàm thực phẩm” thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Do
13/2014/TTLT-BYT-BNNPTNT-đó, khi nhập khẩu, ngoài thủ tục hải quan theo quy định thông thường, công ty phải tuânthủ quy định tại:
+ Thông tư số 12/2015/TT-BNNPTNT ngày 16/3/2015 của Bộ trưởng Bộ Nôngnghiệp và Phát triển nông thôn “Hướng dẫn kiểm tra an toàn thực phẩm hàng hóa cónguồn gốc thực vật nhập khẩu”
Trang 7+ Thông tư số 30/2014/TT-BNNPTNT ngày 05/9/2014 của Bộ Nông nghiệp và Pháttriển nông thôn “Ban hành Danh mục vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật; Danh mụcvật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật phải phân tích nguy cơ dịch hại trước khi nhập khẩuvào Việt Nam” thì hàng hóa nằm trong Danh mục vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật.+ Thông tư số 33/2014/TT-BNNPTNT ngày 30/10/ 2014 của Bộ trưởng Bộ Nôngnghiệp và Phát triển nông thôn “Quy định trình tự, thủ tục kiểm dịch thực vật nhập khẩu,xuất khẩu, quá cảnh và sau nhập khẩu vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật”
- Mục tiêu của Danh mục HS là đảm bảo phân loại hàng hóa có hệ thống; thống nhất
mã số áp dụng cho các loại hàng hóa ở tất cả các quốc gia, thống nhất hệ thống thuật ngữ
và ngôn ngữ hải quan nhằm giúp mọi người dễ hiểu và đơn giản hóa công việc của các tổchức, cá nhân có liên quan; tạo điều kiện thuận lợi cho đàm phán các hiệp ước thương mạicũng như áp dụng các hiệp ước; hiệp định này giữa cơ quan hải quan các nước
- Áp mã cho hàng hóa theo các nguyên tắc chính:
+ Tuân thủ danh mục hàng hóa xuất nhập khẩu và biểu thuế
+ Tuân thủ 6 quy tắc tổng quát
Trang 8(nguồn: flickr.com )
+ Đọc các chú giải bắt buộc
1.5.2 Áp mã hàng hóa
- Rong biển khô nấu canh (chưa tẩm ướp)
Áp dụng quy tắc 1: "Tên cuả các Phần, của Chương hoặc của Phân chương được
đưa ra chỉ nhằm mục đích dễ tra cứu Để đảm bảo tính pháp lý, việc phân loại hàng hóaphải được xác định theo nội dung của từng nhóm và bất cứ chú giải của các Phần,Chương liên quan và theo các qui tắc dưới đây nếu các nhóm hoặc các Chú giải đó không
có yêu cầu nào khác."
Dựa vào tính chất, đặc điểm, tên hàng và định nghĩa như đã mô tả ở trên của hàng hóa,mặt hàng được phân vào phần II: “Các sản phẩm thực vật”
Đọc chú giải có thể thấy rong biển khô không bị loại trừ khỏi phần này nên tiếp tụctìm chương, nhóm và phân nhóm
Trang 9Biểu thuế xuất nhập khẩu 2017
Phần II gồm 9 chương trong đó dễ dàng nhận thấy mặt hàng thuộc chương 12: “Hạtdầu và quả có dầu; các loại ngũ cốc, hạt và quả khác; cây công nghiệp hoặc cây dượcliệu; rơm, rạ và cỏ khô”
Áp dụng quy tắc 3a: "Những nhóm có mô tả cụ thể nhất sẽ được ưu tiên hơn các
nhóm có mô tả khái quát khi thực hiện việc phân loại hàng hóa Tuy nhiên, khi hai haynhiều nhóm mà mỗi nhóm chỉ liên quan đến một phần của nguyên liệu hoặc chất chứatrong hàng hóa là hỗn hợp hay hợp chất, hoặc chỉ liên quan đến một phần của hàng hóatrong trường hợp hàng hóa đó ở dạng bộ được đóng gói để bán lẻ, thì những nhóm nàyđược coi như thể hiện đặc trưng ngang nhau về những hàng hóa nói trên, ngay cả khi mộttrong số các nhóm đó có mô tả đầy đủ hơn hoặc chính xác hơn về những hàng hóa đó."
Mặt hàng có các đặc điểm phù hợp với nhóm 1212: “Quả bồ kết, rong biển và tảo biểnkhác, củ cải đường và mía đường, tươi, ướp lạnh, đông lạnh hoặc khô, đã hoặc chưanghiền; hạt và nhân của hạt và các sản phẩm rau khác (kể cả rễ rau diếp xoăn chưarang thuộc loài Cichorium intybus satibium) chủ yếu dùng làm thức ăn cho người,chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác.”
Từ đó tìm ra mã HS của hàng hóa là 12122190: “Loại khác”
Trang 10Biểu thuế xuất nhập khẩu 2017
Vậy mã HS của mặt hàng rong biển khô nấu canh chưa tẩm ướp là 12122190
- Lá rong biển sấy khô đã tẩm ướp muối
Thực hiện tương tự các bước như đối với mặt hàng rong biển khô chưa tẩm ướp thì
ta tìm thấy mặt hàng lá rong biển sấy khô đã tẩm ướp thuộc phần IV: “Thực phẩm chếbiến; đồ uống, rượu mạnh và giấm; thuốc lá và các loại nguyên liệu thay thế thuốc lá đãchế biến” và dễ dàng nhận thấy mặt hàng thuộc chương 21: “Các chế phẩm ăn được khác”Nhận thấy mặt hàng không nằm trong các danh mục loại trừ nên tiếp tục tìm đượcmặt hàng thuộc nhóm 2106: “Các chế phẩm thực phẩm chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi
khác” và tìm ra mã HS của mặt hàng này là 21069099.
Biểu thuế xuất nhập khẩu 2017
Trang 11- Lá rong biển sấy khô đã tẩm ướp muối và dầu oliu
Thực hiện các bước tương tự đồng thời mặt hàng này có đặc điểm tương tự lá rong
biển sấy khô đã tẩm ướp muối nên có mã HS là 21069099.
Trang 12CHƯƠNG II PHÂN TÍCH BỘ CHỨNG TỪ HẢI QUAN2.1 Tờ khai hải quan
Trang 1/7
Số tờ khai: 101710423360
Do doanh nghiệp khai hải quan điện tử nên số tờ khai này là chỉ tiêu thông tin do hệthống tự động trả về hoặc chương trình khai hải quan điện tử ECUS5 VNACCS/VCIS tựtính, doanh nghiệp không cần nhập chỉ tiêu này Số tờ khai sẽ hiện sau khi Doanh nghiệpkhai tờ khai IDA
Trên hệ thống VNACCS, số tờ khai gồm 12 ký tự được cấp tự động và có ký tự thứ
12 là 0 với lần đăng ký đầu tiên Quá trình khai sửa đổi, bổ sung tờ khai này trong thôngquan thì 11 ký tự đầu tiên của tờ khai đã được hệ thống cấp được giữ nguyên, ký tự thứ 12
sẽ tăng lần lượt theo từng lần khai sửa đổi bổ sung
Số tờ khai đầu tiên: Do hệ thống tự trả về Trong trường hợp tờ khai có trên 50
dòng hàng phải tách thành nhiều tờ khai nhỏ Ở đây chỉ có 5 dòng hàng (dòng cuối trang1/7 của tờ khai hải quan có ghi “Tổng số dòng hàng của tờ khai: 5”) nên không cần phảitách thành nhiều tờ khai nhỏ do đó mục này bỏ trống
Số tờ khai tạm nhập tái xuất tương ứng: Ở đây không phải trường hợp tạm nhập
tái xuất nên mục này bỏ trống
Mã phân loại kiểm tra: 2
(2) – luồng Vàng: kiểm tra chi tiết hồ sơ, miễn kiểm tra thực tế hàng hóa
Theo quy định, miễn kiểm tra thực tế hàng hóa đối với các hàng hóa xuất nhập khẩucủa chủ hàng chấp hành tốt pháp luật về hải quan, máy móc, thiết bị thuộc diện miễn thuếcủa dự án đầu tư trong và ngoài nước, hàng hóa từ nước ngoài đưa vào khu thương mại tự
do, hàng hóa thuộc các trường hợp đặc biệt do thủ tướng chính phủ quyết định
Trang 13Lô hàng được phân luồng Vàng, phải thực hiện kiểm tra các chứng từ liên quanthuộc hồ sơ hải quan do người khai hải quan nộp, xuất trình hoặc các chứng từ có liênquan trên Cổng thông tin một cửa quốc gia (Theo mục a.1.2 khoản 3 điều 19 thông tư39/2018/TT-BTC)
Mã phương thức vận chuyển: 2 - Đường biển (container)
- Giá cước rẻ
- Năng lực chuyên chở lớn
- Hàng hóa đa dạng, không bị giới hạn như đường hàng không
- Hàng hóa được bảo quản tốt
- Mặt hàng có hạn sử dụng 1 năm nên không cần thiết phải dùng đường hàng không
Mã phân loại cá nhân/tổ chức: [4] - Hàng hoá từ tổ chức đến tổ chức
Mã số hàng hóa đại diện của tờ khai: 2106
Chọn một hàng hóa trong tổng số hàng hóa và lấy mã số hàng hóa đó làm đại diệncủa tờ khai (Được giải thích trong mục Áp mã hàng hóa) Đây cũng chính là 4 chữ số đầutrong mã HS của hàng hóa
Tên cơ quan Hải quan tiếp nhận tờ khai: CANGHPKVI
- Tên chi cục: Chi cục HQ CK cảng Hải Phòng KV I
- Căn cứ vào khoản 1 Điều 19 Thông tư số 38/2015/TT-BTC quy định về địa điểmđăng ký tờ khai hải quan, hàng hóa nhập khẩu được đăng ký tờ khai tại trụ sở Chi cục Hảiquan cửa khẩu nơi quản lý địa điểm lưu giữ hàng hóa, cảng đích ghi trên vận tải đơn, hợp
Trang 14đồng vận chuyển hoặc Chi cục Hải quan ngoài cửa khẩu nơi doanh nghiệp có trụ sở hoặcnơi hàng hóa được chuyển đến.
Mã bộ phận xử lý tờ khai: 00
Mã bộ phận xử lý tờ khai nhằm chỉ rõ tờ khai của doanh nghiệp được gửi đến bộphận cấp đội thủ tục nào của chi cục Hải quan mà doanh nghiệp đã chọn ở mục “Cơ quanhải quan” đối với trường hợp chi cục có nhiều đội thủ tục khác nhau Doanh nghiệp có thể
tự nhập mã Đội thủ tục xử lý tờ khai Trường hợp không nhập, hệ thống sẽ tự động xácđịnh mã Đội thủ tục xử lý tờ khai dựa trên mã HS
Mã bộ phận xử lý tờ khai trong trường hợp này là 00, tức là tờ khai Hải quan đãđược tiếp nhận và xử lý bởi Đội Thủ tục hàng hóa XNK, Chi cục HQ CK cảng Hải Phòng
KV I
Ngày đăng ký: 17/11/2017 11:54:57
Ngày khai báo hải quan là 17/11/2017, sau ngày hàng đến cảng đích là 13/11/2017.Căn cứ theo Điều 25 Luật Hải quan quy định: trong thời hạn 30 ngày khi hàng vềđến cảng doanh nghiệp phải khai báo tờ khai với cơ quan hải quan, quá thời hạn khai báodoanh nghiệp sẽ bị xử phạt Kể từ khi làm thủ tục khai báo tờ khai hải quan, doanh nghiệpphải xuất trình tờ khai cho cơ quan hải quan kiểm tra và thông quan trong thời hạn 15ngày, quá 15 ngày tờ khai không còn hiệu lực
Như vậy, doanh nghiệp đăng kí tờ khai sau ngày hàng đến 4 ngày là hoàn toàn hợp
lí Sở dĩ doanh nghiệp đăng kí muộn hơn vậy có thể là do doanh nghiệp cần chuẩn bị hồ
sơ và những thông tin, giấy tờ cần thiết để sẵn sàng cho việc khai hải quan, vì đây là mộtkhâu rất quan trọng trong quy trình thông quan hàng hóa
Ngày thay đổi đăng ký: Do doanh nghiệp đăng ký lần đầu nên mục này để trống Thời hạn tái nhập/ tái xuất: Trường hợp mở tờ khai theo loại hình tạm nhập thì
căn cứ quy định về thời hạn hàng tạm nhập được lưu tại Việt Nam tương ứng để nhậpngày hết hạn theo định dạng ngày/tháng/năm
Trường hợp này doanh nghiệp không mở tờ khai theo hình thức tạm nhập nên ô này
bỏ trống
Trang 15Người nhập khẩu: Công Ty TNHH Tổng Hợp Dịch Vụ Và Thương Mại Bảo
Khanh
Mã số thuế: 0106607605
Người xuất khẩu: SAMSUN TRADING CO., LTD
Số vận đơn: 06112017ANBHPH17110022, khớp với số ghi trên vận đơn HBL và
trên giấy báo hàng đến
Phương tiện vận chuyển: 9999 SUMIRE 238S
Trong phần phương tiện vận chuyển có 2 ô, ô 1 cần nhập hô hiệu (call sign) trongtrường hợp vận chuyển bằng đường biển/sông Ô 2 nhập tên phương tiện vận chuyển, căn
cứ vào chứng từ vận tải Ô 1 được nhập “9999” cho biết thông tin cơ bản của tàu chưađược đăng kí vào hệ thống
Ta có thể thấy, lô hàng được vận chuyển bằng con tàu SUMIRE 238S
Trang 16Ngày hàng đến: 13/11/2017, như vậy là phù hợp với hợp đồng mua bán, vì hợp
đồng được ký kết vào ngày 17/10/2017 và tàu khởi hành ngày 06/11/2017 Cũng theo đó,thời gian khai báo hải quan là vào ngày 17/11/2017 là hợp lý, vì doanh nghiệp đã khai báohải quan sau khi tàu cập cảng
Mã văn bản pháp quy khác: FF - Thông báo kết quả kiểm dịch đạt yêu cầu.
Số hóa đơn: A - SSBK12102017
Trong đó, phần chữ cái đầu tiện thể hiện hình thức hóa đơn; phần số là số hóa đơnthương mại hoặc số của Chứng từ thay thế hóa đơn thương mại hoặc số bảng kê hóa đơn.Trong trường hợp này, mã “A”: hóa đơn thương mại Phần số trùng khớp với số hóađơn ghi trên hóa đơn thương mại
Số tiếp nhận hóa đơn điện tử: Không có
Nếu phân loại hình thức hóa đơn là "D" thì bắt buộc phải nhập Số tiếp nhận hóa đơnđiện tử Nếu phân loại hình thức hóa đơn không phải là "D" thì không thể nhập được chỉtiêu thông tin này
Trong trường hợp này, do phân loại hình thức hóa đơn là “A” nên không thể nhậpđược phần này
Ngày phát hành: 12/10//2017
Là ngày phát hành hóa đơn thương mại hoặc ngày lập chứng từ thay thế hóa đơnthương mại (Ngày/tháng/năm) Trường hợp không có hóa đơn thương mại thì nhập ngàythực hiện nghiệp vụ IDA (nghiệp vụ Khai trước thông tin tờ khai)
Phương thức thanh toán: LC - Tín dụng thư
Tổng giá trị hóa đơn: A - FOB - USD - 28.580,7
Ô 1: Mã phân loại giá hóa đơn/ chứng từ thay thế hóa đơn
A: Giá hóa đơn cho hàng hóa phải trả tiền
Ô 2: Điều kiện giao hàng theo Incoterms: FOB
Trang 17Ô 3: Mã đơn vị tiền tệ của hóa đơn theo chuẩn UN/LOCODE: USD
Ô 4: Tổng trị giá hóa đơn: 28.580,7
Tổng trị giá tính thuế: 661.174.926,0001 VND
Theo Điều 3 Thông tư Số 32/2013/TT-NHNN về Nguyên tắc hạn chế sử dụng ngoạihối trên lãnh thổ Việt Nam: Trên lãnh thổ Việt Nam, trừ các trường hợp được sử dụngngoại hối quy định tại Điều 4 Thông tư này, mọi giao dịch, thanh toán, niêm yết, quảngcáo, báo giá, định giá, ghi giá trong hợp đồng, thỏa thuận và các hình thức tương tự khác(bao gồm cả quy đổi hoặc điều chỉnh giá hàng hóa, dịch vụ, giá trị của hợp đồng, thỏathuận) của người cư trú, người không cư trú không được thực hiện bằng ngoại hối
-> Do hợp đồng này là hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế nên tiền tệ dùng đểthanh toán có thể là ngoại tệ đối với các bên Nhưng nộp thuế là giao dịch giữa Công tyTM&DV Bảo Khanh và Hải Quan Việt Nam trên lãnh thổ Việt Nam, nên phải sử dụngVND
Tổng hệ số phân bổ trị giá: 28.580,7 USD
ER02 - Yêu cầu nộp/ xuất trình trong quá trình làm thủ tục hải quan
Mã phân loại khai trị giá: 6
“6”: Áp dụng phương pháp trị giá giao dịch
Trang 18Phí vận chuyển: A - VND - 9.325.450
“A”: Khai trong trường hợp chứng từ vận tải ghi Tổng số tiền cước phí chung chotất cả hàng hóa trên chứng từ
Phí bảo hiểm: D
“D”: Không bảo hiểm
Mã, tên khoản điều chỉnh:
+ Ô 1: Mã tên: N
Mã tên là mã “N”: khác, cho thấy khoản điều chỉnh giá không phải là những khoảnsau:
“A”: Phí hoa hồng bán hàng, phí môi giới (AD)
“B”: Chi phí bao bì được coi là đồng nhất với hàng hóa nhập khẩu (AD)
“C”: Chi phí đóng gói hàng hóa (AD)
“D”: Khoản trợ giúp (AD)
“E” Phí bản quyền, phí giấy phép (AD)
“P”: Các khoản tiền mà người nhập khẩu phải trả từ số tiền thu được sau khi bán lại,định đoạt, sử dụng hàng hóa nhập khẩu (AD)
“Q”: Các khoản tiền người mua phải thanh toán nhưng chưa tính vào giá mua trênhóa đơn, gồm: tiền trả trước, ứng trước, tiền đặt cọc (AD)
“K”: Khoản tiền người mua thanh toán cho người thứ ba theo yêu cầu của người bán(AD)
“M”: Khoản tiền được thanh toán bằng cách bù trừ nợ (AD)
“U”: Chi phí cho những hoạt động phát sin sau khi nhập khẩu hàng hóa bao gồm cácchi phí về xây dựng, kiến trúc, lắp đặt, bảo dưỡng hoặc trợ giúp kỹ thuật, tư vấn kỹ thuật,chi phí giám sát và các chi phí tương tự (SB)
“V”: Phí vận tải phát sinh sau khi hàng hóa được vận chuyển đến cửa khẩu nhập đầutiên (SB)
“H”: Phí bảo hiểm phát sinh sau khi hàng hóa được vận chuyển đến cửa khẩu nhậpđầu tiên (SB)
“T”: Các khoản thuế, phí, lệ phí phải nộp ở Việt Nam đã nằm trong giá mua hàngnhập khẩu (SB)
Trang 19“G”: Khoản giảm giá (SB).
“S”: Các chi phí do người mua chịu liên quan đến tiếp thị hàng hóa nhập khẩu (SB)
“L”: Khoản tiền lãi tương ứng với mức lãi suất theo thỏa thuận tài chính của ngườimua và có liên quan đến việc mua hàng hóa nhập khẩu (SB)
+ Ô 2: Mã phân loại: AD - Cộng thêm số tiền điều chỉnh
+ Ô 3: Mã đơn vị tiền tệ của khoản điều chỉnh: VND
+ Ô 4: Trị giá khoản điều chỉnh tương ứng với Mã tên khoản điều chỉnh và mã phânloại điều chỉnh: 3.639.200
+ Ô 5: Tổng hệ số phân bổ: không cần nhập, do khoản điều chỉnh chỉ phân bổ chohàng hóa của một tờ khai Trường hợp khoản điều chỉnh được phân bổ cho hàng hóa của
2 tờ khai trở lên thì nhập vào tổng trị giá hóa đơn của các dòng hàng được phân bổ khoảnđiều chỉnh ở tất cả các tờ khai
Chi tiết khai trị giá:
Phí CIC: 3.639.200 VND: Phí CIC (Container Imbalance Charge) Đây còn đượcgọi là phụ phí mất cân đối vỏ container hay phí phụ trội hàng nhập, có thể hiểu là một loạiphụ phí cước biển mà các hãng tàu thu để bù đắp chi phí phát sinh từ việc điều chuyểnmột lượng lớn container rỗng từ nơi thừa đến nơi thiếu
+ Căn cứ quy định tại Khoản 1 Điều 13 Thông tư 39/2015/TT-BTC thì chỉ Điềuchỉnh cộng nếu đáp ứng đủ các Điều kiện sau: (1) Do người mua thanh toán và chưa đượctính trong trị giá thực tế đã thanh toán hay sẽ phải thanh toán; (2) Phải liên quan đến hànghóa nhập khẩu; (3) Có số liệu khách quan, định lượng được, phù hợp với các chứng từ cóliên quan;
+ Tại điểm g, Khoản 2 Điều 13 Thông tư số 39/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của
Bộ Tài chính thì chi phí vận tải và các chi phí có liên quan đến việc vận chuyển hàng hóađến cửa khẩu nhập đầu tiên là Khoản phải cộng vào trị giá tính thuế (trừ chi phí bốc, dỡ,xếp hàng từ phương tiện vận tải xuống cửa khẩu nhập đầu tiên) Theo đó, phí CIC/EIS, D/
O, vệ sinh container liên quan đến việc vận chuyển hàng hóa nhập khẩu và đáp ứng cácĐiều kiện cộng thì được xem xét là Khoản Điều chỉnh cộng khi xác định trị giá tính thuếđối với hàng hóa nhập khẩu
Trang 20+ Tuy nhiên, ngày 20/9/2018, Tổng cục Hải quan đã có công văn TXNK về các chi phí vận tải và các chi phí liên quan đến việc vận chuyển như sau: Đốivới chi phí vận tải và các chi phí có liên quan đến việc vận chuyển hàng hóa trả chonhững hoạt động phát sinh sau khi hàng hóa nhập khẩu đến cửa khẩu nhập đầu tiên (ví dụ:phí DO, phí vệ sinh container, phí CIC) hoặc không đáp ứng đồng thời các điều kiện quyđịnh tại khoản 1 Điều 13 Thông tư số 39/2015/TT-BTC thì không phải cộng vào trị giáhải quan nhưng một số Cục Hải quan tỉnh, thành phố vẫn thực hiện cộng vào trị giá hảiquan.
5475/TCHQ-Như vậy xét theo thông tin về ngày tháng khai hải quan, lô hàng này vẫn phải cộngthêm phí CIC vào trị giá tính thuế
Người nộp thuế: “1”: người nộp thuế là người nhập khẩu
Mã xác định thời hạn nộp thuế: “D”: trong trường hợp nộp thuế ngay.
Lưu ý: Nhập mã “D” trong trường hợp khai báo sửa đổi bổ sung để được cấp phépthông quan sau khi thực hiện quy trình tạm giải phóng hàng
Phân loại nộp thuế: A: Không sử dụng hạn mức ngân hàng
Trang 2/7
Số đính kèm khai báo điện tử: ETC - 720792266740
Trang 21Ô 1: Nhập mã phân loại đính kèm khai báo điện tử trong trường hợp sử dụng nghiệp
Ô 2: Nhập số đính kèm khai báo điện tử do hệ thống cấp tại nghiệp vụ HYS
Phần ghi chú: Hàng có C/O form AK số: C030-17-0009072 ngày 06/11/2017
Để được hưởng thuế ưu đãi đặc biệt theo Hiệp định thương mại ASEAN - HànQuốc
Số quản lý người sử dụng: 00010
Xuất ra dãy số (5 chữ số) quản lý người sử dụng trong 1 năm
Trang 3/7 (Trang 4, 5 tương tự)
Số của mục khai khoản điều chỉnh: 1
Nhập số thứ tự của khoản điều chỉnh đã khai báo tại mục “Các khoản điều chỉnh”
Thuế suất: A - 10%
Trang 22A: Thuế suất thuế NK ưu đãi
Hệ thống tự động xác định mức thuế suất nhập khẩu tương ứng với mã số hàng hóa
và mã biểu thuế đã nhập Trường hợp không tự động xác định được thuế suất, người khaihải quan có thể nhập thủ công mức thuế suất thuế nhập khẩu vào ô này
* Trường hợp Doanh nghiệp AEO thì không bắt buộc phải khai báo chỉ tiêu này tạithời điểm thực hiện IDA
Mã nước xuất xứ: KR - R.KOREA - B01
Nhập mã nước, vùng lãnh thổ nơi hàng hoá được chế tạo (sản xuất) theo bảng mãUN/LOCODE (căn cứ vào giấy chứng nhận xuất xứ hoặc các tài liệu khác có liên quanđến lô hàng)
"KR": Hàn Quốc
“B01”: Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi (thuế suất MFN)
Mã áp dụng thuế suất: V – Thuế Giá trị gia tăng
Trang 6/7 (Trang 7 tương tự)
Thuế suất: C - 5%
C: Thuế suất thuế NK ưu đãi đặc biệt
Trang 23Hệ thống tự động xác định mức thuế suất nhập khẩu tương ứng với mã số hàng hóa
và mã biểu thuế đã nhập Trường hợp không tự động xác định được thuế suất, người khaihải quan có thể nhập thủ công mức thuế suất thuế nhập khẩu vào ô này
* Trường hợp Doanh nghiệp AEO thì không bắt buộc phải khai báo chỉ tiêu này tạithời điểm thực hiện IDA
Mã nước xuất xứ: KR - R.KOREA - B06
Nhập mã nước, vùng lãnh thổ nơi hàng hoá được chế tạo (sản xuất) theo bảng mãUN/LOCODE (căn cứ vào giấy chứng nhận xuất xứ hoặc các tài liệu khác có liên quanđến lô hàng)
2.2 Hóa đơn thương mại
Khái niệm: Là chứng từ cơ bản của khâu thanh toán, là yêu cầu của người bán đòi
hỏi người mua phải trả số tiền hàng ghi trên hóa đơn
Mục đích: Là cơ sở để ghi nhận hoạt động mua bán hàng hóa trong doanh nghiệp,
làm chứng từ thanh toán
Trang 24Nội dung:
- Ngày lập hóa đơn: 12/10/2017
- Số hóa đơn: SSBK12102017
Bên mua:
- Công ty TNHH Tổng Hợp Dịch Vụ Và Thương Mại Bảo Khanh
- Địa chỉ: Số 105 D2, Tổ 79, Phường Dịch Vọng, Quận Cầu Giấy, Hà Nội
Bên bán:
- Công ty TNHH Thương mại Samsun
- Địa chỉ: 1F, 83, Ilsin-RO, Bupueong-gu, Incheon, Hàn Quốc
Điều kiện cơ sở giao hàng: Incoterm 2010: FOB Busan, tức giá không bao gồm chi
phí vận chuyển, bảo hiểm tới điểm đến, người mua phải chịu phí thuê phương tiện chuyênchở, phí bảo hiểm hàng hoá và các chi phí phát sinh khác trong quá trình chuyên chở
Phương thức thanh toán: L/C
Ngân hàng phát hành: Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt NamNgày mở L/C: 17/10/2017
Trang 25Số L/C: 001337101708799
Cảng xếp hàng: Cảng Busan, Hàn Quốc
Cảng dỡ hàng: Cảng Hải Phòng, Việt Nam
Tàu chở hàng: SUMIRE 238S
Ngày tàu chạy: 06/11/2017
Danh mục hóa đơn thương mại: Bảng kê danh mục mặt hàng cùng với mã hàng,
số lượng, đơn giá, tổng giá từng mặt hàng và tổng trị giá hóa đơn
* Nhận xét:
- Hóa đơn thương mại đã thể hiện đầy đủ các thông tin cần thiết như: Số và ngàylập hóa đơn; Tên, địa chỉ người bán và người mua; Thông tin hàng hóa, số lượng, đơn giá,
số tiền thanh toán
- Đồng tiền ghi trong hóa đơn thương mại và đơn vị trong lượng áp dụng trùngkhớp với hợp đồng
- Người nhập khẩu cần kiểm tra kỹ lưỡng xem số lượng hàng hóa ghi trên hóa đơn
và số lượng hàng thực giao trong vận đơn có trùng khớp nhau không, tránh tình trạngtranh cãi về sau
2.3 Phiếu đóng gói hàng hóa (Packing list)
Packing List còn được gọi là phiếu đóng gói / bảng kê / phiếu chi tiết hàng hóa danhsách hàng là một trong những chứng từ không thể thiếu của bộ chứng từ xuất nhập khẩu.Trên packing list thể hiện rõ người bán đã bán những cái gì cho người mua, qua đó ngườimua có thể kiểm tra và đối chiếu lại xem có giống với đơn hàng đã đặt hay không
Trong rất nhiều trường hợp, phiếu đóng gói hàng hóa và hóa đơn thương mại nhìngần giống nhau (vì được tạo ra từ 1 mẫu), và có nhiều thông tin trùng nhau, nhưng cóchức năng khác nhau nên cần những dữ liệu đặc thù riêng
Phân biệt hóa đơn thương mại và phiếu đóng gói hàng hóa: Hóa đơn là chứng từthiên về chức năng thanh toán, trên đó quan trọng thể hiện hàng hóa bao nhiêu tiền Cònphiếu đóng gói lại cần thể hiện quy cách đóng gói hàng hóa, bao nhiêu kiện, trọng lượng
và thể tích bao nhiêu
Tác dụng của phiếu đóng gói:
Khi nhìn vào phiếu đóng gói, chúng ta có thể biết được những thông tin như:
Trang 26Trong container đó có số lượng hàng bao nhiêu? Trọng lượng bao nhiêu?
– Số kiện, số pallet thế nào? Có bao nhiêu hàng hay kiện nhỏ được đóng trongthùng, hộp lớn?
– Chúng ta sẽ dỡ hàng bằng tay (công nhân bốc trực tiếp, cần nhiều người) hay dỡhàng bằng xe nâng (cần ít người hơn)?
Thời gian dự kiến dỡ hàng là bao lâu và từ đó có thể tính toán được số lượng hàng
có thể dỡ trong 1 ngày (Ví dụ như container có 20 kiện hàng, đóng pallet thì có thể 1 conttrong vòng 30 phút, 1 giờ, 1 ngày dỡ được 8 cont nhưng nếu như container có 1000 kiệnhàng bốc rời thì có thể mất 1,5 – 2 giờ/container và 1 ngày chỉ dỡ được 4 cont hàng) Điềunày quan trọng cho người mua trong việc bố trí nhân lực xuống hàng và chuẩn bị kho bãi.– Tìm được sản phẩm đó nằm trong kiện nào, bao nào, pallet nào Nếu sản phẩm đó
bị lỗi, chúng ta có thể khiếu nại nhà sản xuất và với những thông tin trên, họ có thể truylại được ca sản xuất, số máy, người phụ trách và kiểm tra lỗi
Phân tích phiếu đóng gói thực tế
(1) Shipper/ Exporter (Người bán/ Người xuất khẩu):
- Công ty trách nhiệm hữu hạn thương mại Samsun
1F, 83, ILSIN-RO, BUPYEONG-GU, INCHEON, KOREA
Số điện thoại: 82-32-322-8468; Số fax: 82-32-322-0848
Trang 27 Tên, địa chỉ, số điện thoại, số fax của bên xuất khẩu.
(2) Consignee (Người mua):
- Công ty trách nhiệm hữu hạn thương mại và dịch vụ Bảo Khánh
- Số 105 D2, ngõ 79, phường Dịch Vọng, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội
- Số điện thoại: 84437565705
Tên, địa chỉ, số điện thoại, số fax của bên nhập khẩu
(3) Notify party (bên thông báo): như bên xuất khẩu
Thông thường thanh toán L/C thì mới yêu cầu ghi thêm thông tin Notify Party.Nhìn vào ô số 7 và ô số 8, chúng ta có thể biết được phương thức thanh toán được thựchiện bằng L/C
(4) Port of loading (cảng xếp hàng): Cảng Busan, Hàn Quốc
- Final destination (cảng dỡ hàng): Cảng Hải Phòng, Việt Nam
Thông tin trùng khớp với vận đơn
(5) Carrier ( Người chuyên chở): Tàu SUMIRE 2385
- Sailing on or about ( Thời gian tàu khởi hành dự kiến): Vào ngày hoặc khoảngngày 6/11/2017
Cung cấp thông tin về tên tàu chở hàng hóa và thời gian dự kiến tàu sẽ khởi hành
để người mua có thể biết rõ thêm thông tin
(6) No.& Date of invoice:
Cho biết số và ngày của hợp đồng Từ đấy người mua có thể đối chiếu thông tintrên phiếu đóng gói với thông tin trên hợp đồng để đàm bảo hàng đã được đóng gói vàgiao hàng theo đúng thỏa thuận nêu trong hợp đồng
(7) Ngân hàng phát hành:
Khi thanh toán bằng L/C người mua có trách nhiệm xin mở L/C tại ngân hàng.Ngân hàng này gọi là ngân hàng phát hành Phiếu đóng gói có thông tin của ngân hàngphát hành để thuận lợi cho việc ngân hàng kiểm tra chứng từ khi thanh toán
(8) Số và ngày của L/C:
- Số tham chiếu này quan trọng vì khi kiểm tra chứng từ để thanh toán bằng L/C,nếu số tham chiếu này không khớp với L/C, người xuất khẩu sẽ bị ngân hàng từ chốithanh toán