Công thức: y = dY/Y x 100% Trong đó : Y: quy mô nền kinh tế y: tốc độ tăng trưởng kinh tếTăng trưởng kinh tế được đo lường thông qua các chỉ số: - Tổng giá trị sản xuất GO: là tổng giá
Trang 1LỜI NÓI ĐẦU
Hầu hết các quốc gia trên toàn thế giới, từ các nước đang phát triển đến cácnước phát triển, đều theo đuổi bốn mục tiêu chung là tăng trưởng cao, lạm phát thấp,thất nghiệp thấp và cán cân thanh toán có số dư Trong đó, mục tiêu tăng trưởng kinh
tế cao luôn được đặt lên hàng đầu Những năm gần đây, nền kinh tế thế giới đã trảiqua nhiều biến động và khủng hoảng, đặc biệt là khủng hoảng kinh tế toàn cầu năm
2008, đã khiến kinh tế của nhiều nước lâm vào khó khăn, trong đó có Mĩ - nền kinh
tế số một thế giới Một điều đáng ngạc nhiên là Trung Quốc dường như không chịuảnh hưởng gì lớn trong cuộc khủng hoảng đó Nền kinh tế Trung Quốc vẫn duy trì ổnđịnh và đạt tốc độ tăng trưởng cao trên 10% kể từ sau chính sách cải cách năm 1978.Vậy đâu là nguyên nhân dẫn đến sự tăng trưởng thần kỳ như vậy của Trung Quốc ?
Để tìm hiểu vấn đề đó, nhóm 8 chúng em quyết định nghiên cứu đề tài “Tăng trưởng kinh tế Trung Quốc ở giai đoạn 1978 - 2014”.
Vì thời gian cũng như trình độ hiểu biết vẫn còn nhiều hạn chế nên bài tiểuluận của chúng em khó tránh khỏi những sai sót Chúng em rất mong nhận đượcnhững ý kiến đóng góp của cô để làm hoàn thiện hơn bài tiểu luận
Trang 2CHƯƠNG I: LÝ THUYẾT CHUNG VỀ TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ
1 Khái niệm tăng trưởng
Tăng trưởng kinh tế được hiểu là sự gia tăng thu nhập của nền kinh tế trongmột khoảng thời gian nhất định (thường là một năm)
Tăng trưởng kinh tế được hiểu là sự gia tăng trong tổng sản phẩm quốcnội ( GDP), tổng thu nhập quốc dân hoặc thu nhập quốc dân tính trên đầu người
Khi sản lượng hàng hóa và dịch vụ trong một nước tăng lên bằng bất cứcách nào thì chúng ta đều gọi đó là tăng trưởng kinh tế
Tăng trưởng kinh tế thể hiện sự thay đổi về lượng của nền kinh tế Tuy vậy ởmột số quốc gia, mức độ bất bình đẳng kinh tế tương đối cao nhưng nhiều người dânvẫn sống trong tình trạng nghèo khổ
2 Đo lường tăng trưởng kinh tế
Mặt lượng của tăng trưởng kinh tế là biểu hiện bề ngoài của tăng trưởng vàđược phản ánh qua các chỉ tiêu đánh giá quy mô hoặc tốc độ tăng trưởng
Tốc độ tăng trưởng kinh tế được đo lường bằng cách lấy chênh lệch giữa quy
mô kinh tế kì hiện tại so với quy mô kinh tế kì trước chia cho quy mô kinh tế kìtrước Tốc độ tăng trưởng kinh tế được thể hiện bằng đơn vị %
Công thức:
y = dY/Y x 100%
Trong đó : Y: quy mô nền kinh tế
y: tốc độ tăng trưởng kinh tếTăng trưởng kinh tế được đo lường thông qua các chỉ số:
- Tổng giá trị sản xuất (GO): là tổng giá trị sản phẩm vật chất và dịch
vụ được tạo ra trên phạm vi lãnh thổ của một quốc gia trong một thời kỳ nhấtđịnh (thường là một năm)
Phương pháp tính GO:
Trang 3GO = tổng doanh thu bán hàng thu được từ các đơn vị, các ngành trongtoàn bộ nền kinh tế quốc dân.
GO = IC + VA
Trong đó: IC: chi phí trung gian
VA: giá trị gia tăng của sản phẩm vật chất và dịch vụ
- Tổng sản phẩm quốc nội (GDP): là giá trị thị trường của tất cả hàng
hóa và dịch vụ cuối cùng được sản xuất ra trong một lãnh thổ quốc gia trongmột thời kì nhất định (thường là một năm)
+ Phương pháp chi tiêu: GDP = C +G + I + (X – M)
Trong đó: C: tổng chi cho tiêu dùng cuối cùng của các hộ gia đình
G: chi tiêu của Chính phủI: đầu tư tích lũy tài sản
X – M: chi tiêu qua thương mại quốc tế+ Phương pháp thu nhập: GDP = W + R + In + Pr + Dp + Ti
Trong đó: W: thu nhập của người lao động dưới dạng tiền công và tiềnlương
R: thu nhập của người có đất cho thuêIn: thu nhập của người có tiền cho vayPr: thu nhập của người có vốn
Dp: khấu hao vốn cố địnhTi: thuế kinh doanh
+ Phương pháp giá trị gia tăng: GDP=∑V A i
Trang 4Trong đó: VAi là giá trị gia tăng ngành i được tính bằng tổng giá trị sảnxuất của ngành trừ chi phí trung gian.
- Tổng thu nhập quốc dân (GNI): tổng thu nhập từ sản phẩm vật chất
và dịch vụ cuối cùng do công dân của một nước tạo nên trong một khoảng thờigian nhất định
GNI = GDP + chênh lệch thu nhập nhân tố với nước ngoài
- Thu nhập bình quân đầu người (GNI/người):
GNI /người= GNI
Dân số
Chỉ tiêu này phản ánh tăng trưởng kinh tế có tính đến sự thay đổi dân số.Quy mô và tốc độ tăng thu nhập bình quân đầu người là những chỉ báo quantrọng phản ánh và là tiền đề nâng cao mức sống dân cư nói chung Sự gia tăngliên tục với tốc độ ngày càng cao của chỉ tiêu này là dấu hiệu thể hiện sự tăngtrưởng bền vững và nó còn được sử dụng trong việc so sánh mức sống dân cưgiữa các quốc gia với nhau
Trang 5CHƯƠNG II: TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ TRUNG QUỐC Ở GIAI ĐOẠN
1978-2014
I HOÀN CẢNH LỊCH SỬ TIẾN HÀNH ĐỔI MỚI
Sau khi giành được độc lập, Trung Quốc bước vào xây dựng đất nước với các kếhoạch 5 năm và dành được nhiều thành tựu trong nhiều lĩnh vực Nhưng bước vào
thời kỳ 1959 – 1978, do sai lầm về đường lối “Ba ngọn cờ hồng”, đặc biệt là cuộc
"Đại cách mạng văn hoá vô sản” từ 1966 – 1976 đã tàn phá, làm cho đất nước
Trung Quốc rộng lớn rơi vào khủng hoảng cả về kinh tế, chính trị, xã hội
1 Tình trạng thất nghiệp trầm trọng
Trong 2 thập kỷ 1957 - 1977, đất đai nông nghiệp giảm 11% (từ 112 triệu hacòn 99 triệu ha) trong khi số dân lại tăng 47% làm cho ruộng đất tính bình quân 1 laođộng chỉ có 0,3 ha Ở thành thị cũng không đủ việc làm, dẫn đến tầng lớp thanh niên
và tri thức phải về nông thôn kiếm sống
2 Chất lượng nguồn nhân lực thấp
Cơ cấu lao động Trung Quốc theo trình độ văn hóa năm 1977:
Bảng 1: Cơ cấu lao động Trung Quốc theo trình độ văn hóa năm 1977
Nguồn: Niên giám thống kê Trung Quốc năm 1980
Trang 6Trong đó, số người làm khoa học kỹ thuật chỉ có 1% (năm 1978 là 4,3 triệungười).
3 Phương thức sản xuất kém phát triển
Phương thức sản xuất cũ, hơn 60% kỹ thuật thời này cần phải loại thải Nhiềuthiết bị cũ kỹ, lạc hậu đã làm tiêu hao nhiều nhiên liệu và chất lượng sản kém, giáthành cao
4 Nền kinh tế vận hành kém hiệu quả
Các xí nghiệp chạy theo số lượng là chính, không quan tâm đến hiệu quả cuốicùng Năm 1976, 37% xí nghiệp quốc doanh làm ăn thua lỗ hơn 7 tỷ nhân dân tệ,hàng tồn kho tăng, năng lực điều hành kế hoạch của các quan chức, bộ máy chínhquyền rất kém cỏi
5 Phân phối thu nhập theo hướng bình quân
Trước năm 1978, nền kinh tế Trung Quốc bộc lộ nhiều vấn đề yếu kém Trong
20 năm (1957-1977), mức sống của người dân Trung Quốc hầu như không có gì thayđổi Đời sống người dân hầu như chênh lệch giữa các vùng, giữa các ngành, số ngườisống dưới mức nghèo khổ thời kì này lên đến con số gần 300 triệu người Bên cạnh
đó, sự thiếu hụt tài chính cũng tương đối nghiêm trọng (17,6 tỷ nhân dân tệ)
II ĐỘNG LỰC TĂNG TRƯỞNG
Dưới thời chủ tịch Mao Trạch Đông, Trung Quốc đã thoát ra khỏi ách nô lệ vàthống nhất đất nước, nhưng cuối cùng lại rơi vào khủng hoảng Khi đó, cải tổ kinh tế
Trung Quốc là một chương trình thực hiện các thay đổi về kinh tế gọi là "Chủ nghĩa
Xã hội mang màu sắc Trung Quốc", được ủng hộ bởi những người theo chủ nghĩa
thực dụng bên trong Đảng Cộng sản Trung Quốc do Đặng Tiểu Bình lãnh đạo (1978)
và vẫn đang tiếp diễn cho đên đầu thế kỷ 21, với mục tiêu là tạo ra giá trị thặng dư đủ
để cung cấp tài chính cho quá trình hiện đại hóa nền kinh tế của Trung Hoa Đại lục
Trang 7Sau hơn 30 năm tiến hành cải cách mở cửa, Trung Quốc đã đạt được nhiều thànhtựu trong các lĩnh vực kinh tế Để đạt được những thành tựu đó phải kể đến nhữngchính sách phù hợp mà Đảng, Chính phủ Trung Quốc đã lựa chọn Những chính sách
đó đã tác động đến các yếu tố của nền kinh tế, tạo nên động lực cho sự tăng trưởngthần kỳ
1 Nguồn vốn
Đối với các quốc gia đang phát triển, nhu cầu về nguồn vốn cho tăng trưởng vàphát triển kinh tế là rất lớn Trung Quốc cũng không phải là ngoại lệ Sau gần 40 nămthực hiện công cuộc cải cách, Trung Quốc đã đạt được những kết quả rõ rệt trongviệc thu hút các nguồn vốn vào đầu tư và phát triển
a Nguồn vốn từ hoạt động thương mại
Một trong những động lực chính thúc đẩy kinh tế Trung Quốc là thương mại.Các đối tác thương mại hàng đầu của Trung Quốc bao gồm Nhật Bản, Hoa Kỳ, HànQuốc, Đức, Singapore, Malaysia, Nga và Hà Lan
Trung Quốc đã thử giảm bớt độc quyền ngoại thương và nỗ lực hội nhập với hệthống ngoại thương thế giới Tháng 11 năm 1991, Trung Quốc đã gia nhập hệ thốngthương mại toàn cầu Cũng trong thời gian này, Trung Quốc đã gia nhập APEC, làmtăng cường tự do thương mại và hợp tác trong các vấn đề kinh tế, thương mại, đầu tư
và công nghệ
Trong chuyến thăm Hoa Kỳ năm 1999, Thủ tướng Chu Dung Cơ đã ký một
Hiệp định Hợp tác Nông nghiệp song phương, quy định tháo dỡ lệnh cấm nhập
khẩu cam quýt, thịt bò và gia cầm lâu năm của Trung Quốc Tháng 11 năm 1999,Hoa Kỳ và Trung Quốc đã đạt được một thỏa thuận song phương lịch sử về quyền
tiếp cận thị trường, dọn đường cho Trung Quốc gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) Trung Quốc đã đồng ý giảm thuế quan và xóa bỏ các trở ngại thị trường
sau khi gia nhập tổ chức thương mại thế giới này Tỷ lệ thuế quan trung bình đối vớicác mặt hàng nông sản xuất khẩu chính yếu của Hoa Kỳ đã giảm từ 31% xuống 14%năm 2004 và đối với sản phẩm công nghiệp là từ 25% xuống còn 9% trong năm
Trang 82005 Thỏa thuận cũng mở ra các cơ hội cho các nhà cung cấp dịch vụ Mỹ trong cáclĩnh vực như ngân hàng, bảo hiểm và viễn thông
Sau khi đạt được thỏa thuận song phương với WTO, với EU và các đối tácthương mại khác, trong mùa hè năm 2000, Trung Quốc đã tiếp tục xúc tiến một thỏathuận gia nhập WTO trọn gói Để tăng xuất khẩu, Trung Quốc đã theo đuổi chínhsách như cổ vũ sự phát triển nhanh chóng của các nhà máy đầu tư nước ngoài lắp rápcác linh kiện nhập khẩu thành hàng xuất khẩu Trung Quốc đã gia nhập WTO ngày
11 tháng 12 năm 2001, sau 15 năm đàm phán
Tổng kim ngạch của Trung Quốc đã vượt qua mốc 1.000 tỷ USD năm 2004(1.150 tỷ USD, hơn gấp đôi kim ngạch năm 2001) Cuối năm 2004, Trung Quốc đãtrở thành quốc gia thương mại lớn thứ 3 thế giới sau Mỹ và Đức Trong giai đoạn
2001 - 2005, tốc độ tăng trưởng xuất nhập khẩu của Trung Quốc luôn được duy trì ởmức trên 20% Chỉ tính riêng năm 2005, xuất nhập khẩu của Trung Quốc tăng 23%,đạt hơn 1.421 tỷ USD, vượt xa con số 1.000 tỷ - mức dự báo ban đầu cho năm 2020.Thương mại toàn cầu của Trung Quốc đã đạt tổng kim ngạch 1.758 tỷ USD cuối năm2006
b Nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài
Bên cạnh thương mại, đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) cũng là một nhân tốquan trọng thúc đẩy tăng trưởng kinh tế Trung Quốc
Từ cuối những năm 80, Trung Quốc đã nhận rõ vai trò của nguồn vốn FDI đếntăng trưởng kinh tế, cho nên đã ban hành hàng loạt các chính sách thu hút đầu tư.Năm 1989, chính quyền đã ban hành các đạo luật và nghị định về khuyến khích nướcngoài đầu tư vào các vùng và các lĩnh vực ưu tiên cao Một ví dụ điển hình của chính
sách này là Danh mục ngành khuyến khích, quy định mức độ nước ngoài có thể
được phép tham gia trong nhiều lĩnh vực công nghiệp khác nhau Năm 1990, chínhquyền đã xóa bỏ hạn chế thời gian thiết lập liên doanh, đảm bảo không quốc hữu hóa
và cho phép các đối tác nước ngoài trở thành chủ tịch hội đồng quản trị
Trang 9Nhờ vậy, trong thời gian qua, Trung Quốc đã khiến cả thế giới ngạc nhiên khichứng kiến sự mở rộng không ngừng về quy mô cũng như mức độ sử dụng vốn FDI.Nguồn vốn FDI của Trung Quốc đã tăng với tốc độ kỷ lục, từ 4,4 tỷ USD năm 1991lên 53,3 tỷ USD năm 2003, 60,6 tỷ USD năm 2004 và 60,33 tỷ USD năm 2005, đưaTrung Quốc lên vị trí dẫn đầu thế giới về tiếp nhận FDI, đẩy Mỹ xuống hàng thứ hai.Năm 2005, dự trữ ngoại tệ vượt mức 800 tỷ USD, hơn gấp đôi mức năm 2003 vàtrong tháng 11 năm 2006, Trung Hoa đại lục trở thành nước có dự trữ ngoại hối lớnnhất thế giới, vượt mức 1.000 tỷ USD Năm 2006, Trung Hoa đại lục thu hút được
69, 47 tỷ USD đầu tư trực tiếp nước ngoài Hiện nay đã có hàng trăm ngàn doanhnghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thuộc 180 nước và vùng lãnh thổ đang hoạt động tạiTrung Quốc
Mở cửa cho bên ngoài là trọng tâm của quá trình phát triển của Trung Quốc.Các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài sản xuất khoảng 45% hàng xuất khẩuTrung Quốc (dù đa số đầu tư nước ngoài ở Trung Quốc đến từ Hồng Kông, Đài Loan
và Ma Cao, hai trong số này thuộc quyền quản lý của Cộng hòa Nhân dân TrungHoa) Ngay từ khi mới mở cửa, Trung Quốc đã huy động tối đa tiềm năng của ngườiHoa ở nước ngoài phục vụ cho hoạt động thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài NgườiHoa ở nước ngoài không những trở thành lực lượng hùng hậu tuyên truyền, quảng báchính sách, vận động, làm môi giới, mà còn là những nhà đầu tư trực tiếp chuyểnvốn về nước thực hiện các dự án đầu tư Theo thống kê của nhiều chuyên gia kinh tếTrung Quốc, có tới 70 - 80% số dự án và trên 65% tổng vốn FDI vào Trung Quốc làcủa tư bản Hoa kiều, trong đó đầu tư của Hoa kiều ở Hồng Kông, Đài Loan, Macaochiếm tỷ trọng chủ yếu Ngoài ra, các đối tác đầu tư quan trọng của Trung Quốc cònbao gồm Mỹ, Nhật Bản, Tây Âu, Hàn Quốc, Singapore,
FDI đã mang lại một lượng vốn lớn cho Trung Quốc, cùng với đó là những kỹnăng quản lý công nghệ và thiết bị tiên tiến FDI đã được sử dụng để phát triển cơ sởcông nghệ của Trung Quốc, trong đó có cả cơ sở hạ tầng công nghiệp và kết cấu hạtầng vật chất FDI đổ vào Trung Quốc theo 3 con đường, đó là dưới hình thức liêndoanh, doanh nghiệp sở hữu hoàn toàn của nước ngoài và thông qua các hoạt độnghợp tác quốc tế Nhận thức về tầm quan trọng của công nghệ nước ngoài, Trung Quốc
Trang 10ngay từ những năm đầu 1990 đã thiết lập một loạt các chính sách khuyến khích và hỗtrợ các doanh nghiệp nhằm mang lại cho Trung Quốc công nghệ, tri thức quản lý vàcác thông tin hỗ trợ cho sự nghiệp phát triển.
Lý do giúp Trung Quốc thành công trong việc thu hút đầu tư nước ngoài là cácdoanh nghiệp nước ngoài tìm thấy ở Trung Quốc một thị trường tiềm năng với nguồnlực phong phú, quy mô thị trường lớn, nhân công dồi dào và giá rẻ, cơ sở hạ tầngtương đối tốt… Theo tính toán của Quỹ tiền tệ quốc tế (IMF), các doanh nghiệp cóvốn đầu tư nước ngoài hiện đang chiếm 20% giá trị sản xuất công nghiệp và 54%ngoại thương của Trung Quốc
c Nguồn vốn từ ngân sách
Đây cũng là một nguồn vốn quan trọng đối với tăng trưởng của Trung Quốc.Nguồn vốn đầu tư từ ngân sách có vai trò định hướng cho sự phát triển chung của nềnkinh tế Trong những năm gần đây, nguồn vốn đầu tư từ ngân sách luôn chiếmkhoảng 20% nguồn vốn đầu tư toàn xã hội và đóng góp đáng kể cho sự tăng trưởngcủa nền kinh tế Trung Quốc Từ năm 1998 Trung Quốc thực thi chính sách tài khóatích cực, với định hướng mở rộng qui mô đầu tư của nhà nước thông qua phát hànhtrái phiếu chính phủ
Bên cạnh mở rộng chính sách chi tiêu công, Trung Quốc còn cải cách thể chếthuế với qui mô toàn diện bao gồm cả thuế doanh thu, thuế thu nhập doanh nghiệp,thuế thu nhập cá nhân Chính sách thuế mới đã góp phần thúc đẩy mạnh mẽ việc xâydựng và hoàn thiện cơ chế thị trường, tăng nguồn thu cho ngân sách nhà nước Nhờvậy Chính phủ có thể tăng đầu tư vào các hoạt động xây dựng cơ sở hạ tầng, các côngtrình phúc lợi và các chi phí khác Chính sách tài chính tích cực với hai gọng kìm làtăng chi ngân sách và giảm thuế đã chặn được nguy cơ tụt dốc của nền kinh tế, thúcđẩy sự tăng trưởng kinh tế của Trung Quốc trong những năm cuối thế kỉ XX và đầuthế kỉ XXI
2 Công nghệ kỹ thuật
a Chính sách nhà nước
Trang 11Với vai trò quan trọng của các chính sách nhà nước, hệ thống khoa học côngnghệ kỹ thuật của Trung Quốc đã chuyển đổi từ hệ thống nghiên cứu và phát triểndựa vào khoa học theo mô hình Xô-viết sang hệ thống đổi mới sáng tạo dựa trên thịtrường, lấy doanh nghiệp làm trung tâm Trong đó, phải kể đến chính sách mở cửa vàcác chính sách khoa học công nghệ Bằng các chính sách mở cửa của mình, TrungQuốc không chỉ tiếp nhận về nguồn vốn mà còn kèm theo đó là công nghệ kỹ thuậthiện đại và tiên tiến nước ngoài, tuy nhiên, lại tạo nên sự phụ thuộc vào công nghệnước ngoài.
Bên cạnh đó là hàng loạt chính sách KH&CN để phát triển nền công nghệ kỹthuật trong nước của Đảng và nhà nước Trung Quốc Cụ thể như:
Hội nghị Khoa học công nghệ toàn quốc năm 1978 xác định 108 dự án
then chốt trong 8 lĩnh vực ưu tiên: nông nghiệp, năng lượng, vật liệu, vi điện
tử, laze, vũ trụ, vật lý chất lượng cao và kỹ thuật di truyền
Chương trình quốc gia khắc phục các Vấn đề công nghệ then chốt trong
kế hoạch 5 năm lần thứ VI (1980 – 1985) đã xác định các lĩnh vực liên quan.Trong đó, chỉ còn nông nghiệp là lĩnh vực then chốt, cùng với 4 lĩnh vựcquan trọng khác đó là: phát triển nguồn năng lượng, tập trung năng lượng;các ngành nông nghiệp thô và thăm dò địa chất; thiết bị điện, cơ, giao thôngvận tải, các công nghệ mới và phát triển xã hội
Trong kế hoạch 5 năm lần thứ 7 và lần thứ 8, sự hỗ trợ cho công nghệ caovẫn được duy trì
Năm 1985 được coi là bước ngoặt trong quá trình hoạch định chính sáchKH&CN của Trung Quốc Vào tháng 3 năm này, Ban chấp hành Trung ương Đảng
Cộng sản Trung Quốc đã công bố: “Quyết định về cải tổ hệ thống quản lý KH&CN”, chú trọng chủ yếu vào sự phát triển nền công nghiệp dựa trên cơ sở công
nghệ và mang tính định hướng thị trường
Tiếp theo Quyết định năm 1985 là một loạt các kế hoạch phát triển KH&CNdài hạn và đầy tham vọng Các chương trình quốc gia này được thiết kế nhằm đưa các
nỗ lực khoa học và nghiên cứu của Trung Quốc thoát ra khỏi một hệ thống kế hoạch
Trang 12hóa tập trung, có thứ bậc và do Nhà nước tài trợ để hướng tới một sự phát triểnKH&CN có khả năng đáp ứng hơn trước các yêu cầu về công nghiệp, thương mại vàquốc phòng của Trung Quốc Những kế hoạch đó vẫn được thực hiện cho đến nay,bao gồm:
Năm 1986: Chương trình tia chớp + Chương trình nghiên cứu và phát triển
công nghệ cao/ Chương trình 863 + Kế hoạch đốm lửa/Kế hoạch khoa học kỹ thuậtnông nghiệp
- Chương trình tia chớp (1986): chú trọng vào phát triển kinh tế nông thôn
Trung Quốc bằng việc áp dụng các tiến bộ KH&CN trong lĩnh vực nôngnghiệp, thông qua các chương trình thí điểm và sự thành lập các “KhuTăng cường Công nghệ Tia chớp”
- Chương trình nghiên cứu và phát triển công nghệ cao/ Chương trình 863: chú trọng vào sự phát triển công nghệ quốc phòng và dân sự chiến
lược và đặt ra mục tiêu đạt trình độ ngang hàng về công nghệ với các quốcgia công nghiệp hóa
- Kế hoạch Đốm lửa phê chuẩn thực thi vào năm 1986, tôn chỉ của nó là:
Phát triển khoa học kỹ thuật nông nghiệp tiên tiến thích dụng, đồng thời đưanhững kỹ thuật này về nông thôn Hướng dẫn hàng trăm triệu nông dân pháttriển kinh tế nông thôn dựa vào khoa học kỹ thuật, thúc đẩy sự tiến bộ khoahọc kỹ thuật của xí nghiệp hương trấn, xúc tiến việc nâng cao tố chất chỉnhthể của người lao động nông thôn, thúc đẩy sự phát triển bền vững, cao tốc
và lành mạnh của kinh tế nông nghiệp và nông thôn
Năm 1988: Kế hoạch bó đuốc/ Kế hoạch phát triển công nghiệp công nghệ cao
và ứng dụng.+ Chương trình sản phẩm mới quốc gia
- Chương trình ngọn đuốc (1988): chú trọng phát triển công nghiệp công
nghệ cao và nghiên cứu ứng dụng, đặc biệt là ứng dụng thương mại của cáckết quả nghiên cứu đạt được từ chương trình 863
- Chương trình sản phẩm mới quốc gia (1988): hỗ trợ các nỗ lực R-D đưa
đến các sản phẩm công nghệ cao, mới, đặc biệt là các sản phẩm dựa trên tài
Trang 13sản trí tuệ, được chế tạo chủ yếu bằng nội lực trong nước (các thành phầnnội địa chiếm từ 80% trở lên), có tiềm năng xuất khẩu cao hoặc đạt tiêuchuẩn quốc tế.
Năm 1990: Chương trình phổ biến khoa học công nghệ quốc gia với hỗ trợ cho
các SOE trong việc ứng dụng các kết quả R-D KH&CN để có thể thương mại hóađược, cung cấp tài chính thông qua các khoản vay của Nhà nước, tài trợ của các chínhquyền địa phương, và vốn đầu tư của các doanh nghiệp
Năm 1990: Chương trình các lĩnh vực nghiên cứu cơ bản ưu tiên quốc gia với
việc chú trọng hơn nữa đến nghiên cứu khoa học cơ bản
Năm 1992: Kế hoạch hàng không vũ trụ chở người Nó chủ yếu chia ba bước,
bước thứ nhất là đưa nhà du hành vũ trụ Trung Quốc lên khoảng không vũ trụ; bướcthứ hai là giải quyết kỹ thuật nối tiếp trên khoảng không vũ trụ, phóng phòng thựcnghiệm khoảng không vũ trụ có người trông nom trong thời gian ngắn; bước thứ ba
sẽ xây dựng trạm khoảng không vũ trụ có người trông nom lâu dài, giải quyết vấn đềthực nghiệm khoa học và kỹ thuật ứng dụng khoảng không vũ trụ quy mô lớn
Năm 1997: Kế hoạch nghiên cứu phát triển cơ sở trọng điểm quốc gia, còn gọi
là “Kế hoạch 973”, xác định và thúc đẩy các nhu cầu về R-D cơ bản, khoa học vàgiáo dục trong các lĩnh vực phát triển kinh tế, phát triển công nghệ cao, các côngnghệ môi trường và thân thiện sinh thái, các nguồn năng lượng cải tiến và chăm sócsức khỏe
Năm 2004: Công trình thám hiểm Mặt Trăng Nó chia làm ba thời kỳ: Thời kỳ
thứ nhất là phóng vệ tinh thám hiểm Mặt Trăng bay quanh Mặt Trăng; thời kỳ thứ hai
là tàu thám hiếm đổ bộ xuống Mặt Trăng, thăm dò trên bề mặt Mặt Trăng; thời kỳ thứ
ba là tàu thám hiểm trở về Trái Đất sau khi hoàn thành công tác thăm dò và lấy mẫutrên bề mặt Mặt Trăng Hiện nay đang thực thi thời kỳ thứ nhất, cũng gọi là côngtrình bay quanh Mặt Trăng
Năm 2006: Ban hành Định hướng Quốc gia về chương trình phát triển
KH&CN trung và dài hạn (2006 - 2020) Định hướng với nhiều mục tiêu tham vọngnhư: đưa Trung Quốc trở thành một “xã hội định hướng đổi mới” vào năm 2020, và
Trang 14trở thành một nước dẫn đầu thế giới về KH-CN vào năm 2050, là một trong nămnước dẫn đầu thế giới về số bằng sáng chế cấp cho công dân Trung Quốc và số lượngcác bài báo nghiên cứu của các tác giả Trung Quốc được trích dẫn nhiều nhất trên thếgiới Không chỉ vậy, giảm xuống dưới mức 30% sự lệ thuộc của Trung Quốc vàocông nghệ nước ngoài Nổi bật là coi đổi mới như một chiến lược quốc gia và đầu tưcho NCPT của Trung Quốc sẽ đạt mức 2% GDP vào năm 2010 và 2.5% GDP vàonăm 2020, đồng thời tỷ lệ đóng góp của KH&CN cho tăng trưởng kinh tế sẽ là hơn60%.
b Tác động đến tăng trưởng
Với nỗ lực trên con đường công nghệ hóa mới, KHCN và công nghiệp côngnghệ cao ở Trung Quốc đã có nhiều thành công trong chuyển đổi, đưa nền kinh tếnhanh chóng từ dựa vào nhân công thành nền kinh tế có công nghệ cao và giữ vai tròquan trọng trong chuỗi cung cấp công nghệ cao toàn cầu Từ năm 1990 - 2003, tổngsản phẩm xuất khẩu của Trung Quốc tăng hơn 8 lần, đạt 380 tỷ USD vào năm 2003,phần lớn mặt hàng xuất khẩu nằm trong nhóm công nghệ cao, riêng hàng điện tử,máy móc và thiết bị vận tải chiếm khoảng 43% tổng kim ngạch xuất khẩu Sau 12năm phát triển, tổng giá trị sản phẩm công nghệ cao xuất khẩu của Trung Quốc so với
Mỹ đã tăng từ 8% lên 50% năm 2004
Với mục tiêu thương mại hóa nhanh kết quả nghiên cứu khoa học và phát triểncông nghệ và công nghệ hóa công nghệ cao, 53 khu phát triển công nghệ cao(HTIDZ) đã được xây dựng Từ năm 1992 đến 2003 tốc dộ tăng trưởng bình quânhàng năm của HTIDZ Trung Quốc rất đáng khích lệ, với mức gia tăng 51% về doanhthu, 55% về giá trị xuất khẩu và trên 42% về lợi nhuận Năm 2003, các HTIDZ đã cótrên 33 nghìn đơn vị hoạt động, tạo việc làm cho gần 4 triệu lao động, mang lại doanhthu trên 253 tỷ USD
Ngoài ra, nhờ tiến bộ khoa học công nghệ, năng suất của TQ đã tiến bộ rõ rệt
Trang 150 1000 2000 3000 4000 5000 6000 7000 8000
Năng suất lao động Trung Quốc giai đoạn 1978 - 2014
Năng suất lao động
năm USD/người
Biểu đồ 1: Năng suất lao động Trung Quốc giai đoạn 1978-2014
Nguồn: World Bank
Từ năm 1978 – 2014, năng suất lao động theo giá hiện hành của TQ có xuhướng tăng từ 155,19 USD/người năm 1978 đến 7.590,02 USD/người năm 2014,tăng gần 49 lần Từ giai đoạn 2006 – 2014, năng suất tăng mạnh từ 2.082,18 USDnăm 2004 đến 7590,02 USD/người năm 2014, tăng trên 3,5 lần chứng tỏ rằng, Địnhhướng Quốc gia về chương trình phát triển KH&CN trung và dài hạn (2006- 2020)ban hành 2006 đã có tác động đến năng suất lao động TQ
Từ đây, rõ ràng, khoa học kỹ thuật và công nghệ Trung Quốc giai đoạn 1978
-2014 là một động lực to lớn cho tăng trưởng phát triển kinh tế TQ
3 Lao động
a Số lượng nguồn lao động
Quy mô nguồn lao động được biểu hiện bởi quy mô dân số trong độ tuổi laođộng Tốc độ phát triển nguồn lao động được biểu hiện bởi tỉ lệ gia tăng dân số
Trang 160.00 200,000,000.00
Dân số Trung Quốc giai đoạn 1978 - 2014
Dân số
Tỉ lệ gia tăng dân số
Năm
Biểu đồ 2: Dân số Trung Quốc giai đoạn 1978-2014
Nguồn: World Bank
Từ 1978 – 2014 dân số Trung Quốc tăng từ 956 triệu dân lên đến 1.364 triệudân vào năm 2014 Tỉ lệ gia tăng dân số trong giai đoạn 1978 – 1988 có nhiều biếnđộng, giai đoạn 1988 – 2014 tỉ lệ gia tăng dân số có xu hướng giảm từ 1,61 ở năm
1988 xuống 0,51 vào năm 2014 Nhìn chung, tỉ lệ gia tăng dân số có xu hướng giảm,dân số có xu hướng tăng chậm dần nguyên nhân do chính sách “một con” được ápdụng vào năm 1979
Biểu đồ 3: Cơ cấu dân số Trung Quốc giai đoạn 1978-2014
Nguồn: World Bank
Trang 17Tỉ lệ dân số độ tuổi lao động có xu hướng tăng từ 57,61% năm 1978 đến74,22% năm 2012 và giảm từ 74,22% năm 2012 xuống 73,61% vào năm 2014 Nhìnchung, tỉ lệ dân số ở độ tuổi lao động của Trung Quốc giai đoạn 1978 – 2014 là cao
Biểu đồ 4: Tổng tỷ suất phụ thuộc của Trung Quốc giai đoạn 1978-2014
Nguồn: World Bank
Tỷ lệ phụ thuộc lao động được tính bằng phần trăm tổng số người dưới 15 tuổi
và trên 55 tuổi đối với nữ hoặc trên 60 tuổi đối với nam trong tổng số lao động trong
độ tuổi Tỷ lệ phụ thuộc lao động (%) = (Số người dưới 15 tuổi và trên 60 tuổi đốivới nam hoặc trên 55 tuổi đối với nữ/ Tổng số lao động trong độ tuổi) x 100
Nhìn chung giai đoạn 1978 – 2014 tổng tỷ suất phụ thuộc của Trung Quốc có
xu hướng giảm Từ giai đoan 1978 – 1996, tổng tỷ suất phụ thuộc của Trung Quốctương đối cao, từ giai đoạn 1996 – 2014, tổng tỷ suất phụ thuộc của Trung Quốc dưới50%
Rõ ràng có thể thấy rằng, trong giai đoạn 1996 – 2014, Trung Quốc đang ở thời
kì cơ cấu “dân số vàng” với tỉ lệ dân số trong độ tuổi lao động tương đối cao vớitrung bình giai đoạn là 67,53% và tổng tỷ suất phụ thuộc với trung bình giai đoạn là48,86% < 50% (Cơ cấu “dân số vàng” là thời kỳ mà cơ cấu dân số thể hiện số ngườitrong độ tuổi lao động chiếm tỷ trọng cao hơn số người phụ thuộc hay nói cách khác
là tổng tỷ suất phụ thuộc nhỏ hơn 50%.)
Trang 18Tóm lại, về mặt số lượng dân số Trung Quốc, trong giai đoạn 1978 – 2014,Trung Quốc có động lực dân số để phát triển kinh tế
b Chất lượng nguồn lao động
Chất lượng nguồn lao động được biểu hiện qua sức khỏe, trình độ văn hóa,trình độ chuyên môn, năng lực phẩm chất
Tuổi thọ trung bình của Trung Quốc trong giai đoạn 1978 – 2014 cao hơn tuổithọ trung bình của thế giới Với tuổi thọ TB giai đoạn của Trung Quốc là 70,86 và thếgiới là 66,81 Ngoài ra, trong giai đoạn này, tuổi thọ trung bình của Trung Quốc có
xu hướng tăng từ 64,31 tuổi năm 1978 đến 73,60 tuổi năm 2014
Từ tỷ lệ sinh và tỷ lệ tử trung bình trong giai đoạn này của Trung Quốc thấphơn rất nhiều so với thế giới Nguyên nhân khiến tỉ lệ sinh của Trung Quốc thấp là dochính sách một con của Trung Quốc được áp dụng vào năm 1979
Tỷ lệ người lớn
từ 15 tuổi trở lên biết chữ
Tỷ lệ người trẻ
từ 15 - 24 tuổi biết chữ
Tỷ lệ người lớn
từ 15 tuổi trở lên biết chữ
Tỷ lệ người trẻ
từ 15 - 24 tuổi biết chữ
Bảng 2: Tỷ lệ biết chữ ở người lớn (từ 15 tuổi trở lên) và người trẻ (15 – 24 tuổi) của
Trung Quốc và Thế giới trong năm 1990, 2000, 2010 ( Đơn vị: %)
Nguồn: World Bank
Theo bảng trên, tỷ lệ biết chữ của Trung Quốc ở độ tuổi từ 15 trở lên và độ tuổi
15 – 24 tuổi đều cao hơn tỷ lệ biết chữ trung bình ở Thế giới theo các độ tuổi như trêntrong các năm 1990, 2000, 2010 Từ đây, có thể thấy rằng, với tỷ lệ biết chữ cao hơntrung bình thế giới, Trung Quốc đang có một tiền đề cơ bản cho phát triển và tăngtrưởng
Trang 19Ngoài ra phải kể đến các chính sách của Nhà nước nhằm nâng cao chất lượngnguồn nhân lực Đó là hàng loạt các chính sách như: “Khoa học và giáo dục tiếp sức
cho Trung Quốc”, “Giáo dục kiến lập Trung Quốc”, … đặc biệt là "Đề cương Quy hoạch phát triển nhân tài trung và dài hạn Quốc gia (2010-2020)", được gọi tắt là
“Đề cương nhân tài” “Đề cương nhân tài” đã nêu ra 10 chính sách quan trọng như
"thực thi chính sách thuế, tài chính thúc đẩy bảo đảm ưu tiên đầu tư nhân tài", "thựcthi chính sách hỗ trợ nhân tài lập nghiệp", "thực thi chính sách bảo vệ quyền sở hữutrí tuệ" v.v, đồng thời đã xác định 12 chương trình nhân tài quan trọng như "Chươngtrình thúc đẩy nhân tài sáng tạo", "Chương trình phát triển anh tài thanh niên",
"Chương trình đào tạo cơ sở sinh viên tốt nghiệp Đại học và Cao đẳng" v.v Điềuđáng chú ý là, Trung Quốc sẽ thực thi chính sách nhân tài mở cửa hơn, ra sức thu hútnhân tài cao cấp ở nước ngoài về nước
Tóm lại, với điều kiện thuận lợi về sức khỏe tương đối, tỷ lệ biết chữ, cơ cấu
“dân số vàng” và chính sách thu hút nhân tài để cải thiện chất lượng nguồn nhân lực,Trung Quốc đã có động lực to lớn để tăng trưởng và phát triển kinh tế
4 Tài nguyên thiên nhiên
Trung Quốc có tài nguyên khoáng sản phong phú, là một trong những quốc giagiàu tài nguyên trên thế giới Trung Quốc đã phát hiện 171 loại khoáng sản, trong đó
có 158 loại khoáng sản đã được khám phá rõ trữ lượng (khoáng sản năng lượng 10loại, khoáng sản kim loại màu đen 5 loại, khoáng sản kim loại màu 41 loại, khoángsản kim loại quý 8 loại, khoáng sản phi kim loại 91 loại, khoáng sản dạng khí khác 3loại)
Than đá, với trữ lượng đứng đầu thế giới, cụ thể trên cả nước là 1000 tỷ tấn,chủ yếu phân bố tại khu vực miền Hoa Bắc và Tây Bắc, nhất là ở tỉnh Sơn Tây, tỉnhThiểm Tây, Khu tự trị Nội Mông có trữ lượng nhiều nhất
Dầu khí, chủ yếu tàng trữ tại khu vực miền Tây Bắc, thứ đến khu vực miềnĐông Bắc, Hoa Bắc và thềm lục địa biển cạn ven biển ở khu vực miền Đông Nam.Tính đến cuối năm 1998, Trung Quốc đã khám phá 509 mỏ dầu và 163 mỏ khí đốtthiên nhiên Trữ lượng dầu mỏ và khí đốt thiên nhiên đã khám phá rõ lần lượt là