1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

tiểu luận tài chính công nghiên cứu ảnh hưởng của thâm hụt ngân sách nhà nước đến tăng trưởng kinh tế ở việt nam

69 96 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 69
Dung lượng 659 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Việc xử lí thâm hụt ngân sách nhà nước NSNN là một vấn đềnhạy cảm , bởi nó không chỉ tác động trước mắt đối với nền kinh tế mà còn tác động đến sự phát triển bền vững của mỗi quốc gia..

Trang 1

MỤC LỤC:

Contents

MỤC LỤC: 2

PHẦN MỞ ĐẦU 3

1 Tính cấp thiết của đề tài 3

2 Mục tiêu nghiên cứu 3

3 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu 3

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 5

1 Những nghiên cứu trong và ngoài nước về thâm hụt NSNN 5

2 Cơ sở lí luận về thâm hụt NSNN và nó ảnh hưởng đến nền kinh tế như thế nào? . 6

2.1 NSNN 6

2.2 Thâm hụt NSNN 12

3 Phương pháp nghiên cứu 16

CHƯƠNG II: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 18

1 Kết quả nghiên cứu 18

1.1 Nghiên cứu mối quan hệ tuyến tính giữa thâm hụt ngân sách và tăng trưởng kinh tế 18

1.2 Nghiên cứu thực trạng thu chi NSNN, thâm hụt ngân sách tại Việt Nam 21

2 Thảo luận kết quả 36

2.2 Tác động trực tiếp của thâm hụt ngân sách nhà nước đến tăng trưởng kinh tế 36

2.3 Tác động gián tiếp của thâm hụt ngân sách đến tăng trưởng kinh tế 42

CHƯƠNG III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ GIẢI PHÁP HẠN CHẾ THÂM HỤT NSNN .58

1 Kết luận về tác động của thâm hụt NSNN lên tăng trưởng kinh tế Việt Nam .58

2 Giải pháp cân bằng ngân sách tại Việt Nam 59

2.1 Giải pháp cơ cấu lại ngân sách nhà nước và nợ công .59

2.2 Cải cách đồng bộ hệ thống tài chính công 63

2.3 Hoàn thiện thể chế về quản lý nợ công, cơ cấu lại ngân sách 64

2.4 Cơ cấu lại thu theo hướng nâng cao vai trò thuế gián thu 65

2.5 Chính sách khắc phục thiên tai để giảm thiểu chi cho rủi ro 65

2.6 Sử dụng chính sách tài chính linh hoạt 66

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 68

Trang 2

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài.

Như chúng ta đều biết thâm hụt ngân sách là một vấn đề mà mọi quốc gia trên thế giớiđều gặp phải Ngay cả một cường quốc như Mỹ cũng phải đau đầu và tất nhiên Việt Namcũng không ngoại lệ Việc xử lí thâm hụt ngân sách nhà nước (NSNN) là một vấn đềnhạy cảm , bởi nó không chỉ tác động trước mắt đối với nền kinh tế mà còn tác động đến

sự phát triển bền vững của mỗi quốc gia

Trong bối cảnh nền kinh tế toàn cầu có những biến động lớn như: giá dầu tăng cao, khủng hoảng tại Mỹ, tình trạng lạm phát diễn ra nhiều nước trên thế giới…., việc tìm ra

giải pháp để điều chỉnh thâm hụt ngân sách ở các quốc gia trên thế giới nói chung và tại Việt Nam là hết sức cấp bách và cần tiết Ở nước ta, nhìn chung mức độ thâm hụt ngày càng gia tăng và ngày càng tác động tiêu cực tới đời sống nhân dân cũng như tới toàn

bộ nền kinh tế Đây chính là một trong những nguy cơ làm khủng hoảng nền kinh tế, giatăng lạm phát, gây khó khăn cho chính phủ trong việc thực hiện các chính sách tài khóa

và tiền tệ

Vì vậy, vấn đề thâm hụt ngân sách là một trong những mối quan tâm sâu sắc của mỗiquốc gia hiện nay Vậy nên nhóm em quyết định chọn đề tài : “ Nghiên cứu ảnh hưởng của thâm hụt ngân sách nhà nước đến tăng trưởng kinh tế ở Việt Nam”

2 Mục tiêu nghiên cứu.

Trọng tâm của đề tài nghiên cứu là đưa ra giải pháp nhằm cân bằng ngân sách nhà nước tạ Việt Nam Các vấn đề và mục tiêu được đặt ra như sau:

- Làm rõ hơn cơ sở lí thuyết về thâm hụt ngân sách nhà nước cũng như tác động của ngân sách nhà nước ảnh hưởng đến nền kinh tế

- Sử dụng mô hình định lượng để phân tích, đánh giá nguyên nhân, kết quả, hạn chế

- Đề xuất các chính sách, giải pháp, kiến nghị có cơ sở khoa học, có tính khả

thi, tính thuyết phục nhằm hướng đến cân bằng ngân sách tại Việt Nam

3 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu.

Trang 3

Đối tượng nghiên cứu là nghiên cứu sự thâm hụt của ngân sách nhà nước

ảnh hưởng đến nền kinh tế tại Việt Nam

Phạm vi nghiên cứu: tìm hiểu nguyên nhân thâm hụt ngân sách tại Hy Lạp và đưa

ra bài học, rút kinh nghiệm cho Việt Nam, sử dụng các mô hình để đánh giá ảnhhưởng trực tiếp, gián tiếp của thâm hụt ngân sách nhà nước đến nền kinh tế, mối quan

hệ giữa thâm hụt ngân sách nhà nước đối với tăng trưởng kinh tế và lạm phát

Trang 4

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ PHƯƠNG

PHÁP NGHIÊN CỨU

1 Những nghiên cứu trong và ngoài nước về thâm hụt NSNN.

Có rất nhiều nghiên cứu trong và ngoài nước về thâm hụt ngân sách, xử lí thâm hụtngân sách, các tác động tích cực, tiêu cực của thâm hụt ngân sách Tất cả các nghiên cứunày hoặc trực tiếp, hoặc gián tiếp có liên quan tới vấn đề cân đối ngân sách, thâm hụtngân sách và các tác động của thâm hụt ngân sách, xử lí thâm hụt ngân sách Tuy nhiênchưa có một nghiên cứu đầy đủ toàn diện nào tập trung vào hạn chế thâm hụt ngân sách.Các nghiên cứu về thâm hụt NSNN, bền vững NSNN, cách xác định NSNN:

Paul.A.Sammuelson “ Tác phẩm Kinh tế học” ; PGS,TS Lê Văn Ái “ Đổi mới chínhsách NSNN sau khi Việt Nam gia nhập WTO” ( Đề tài nghiên cứu khoa học cấp bộ năm2010); TS.Vạ Đình Ánh “ Nghiên cứu tính bền vững NSNN” (đề tài nghiên cứu cấp cơ sở2009); GS,TS Vương Đình Huệ & PGS,TS Lê Trọng Huy “ Đánh giá tính bền vững củaNSNN trong kiểm toán báo cáo quyết toán NSNN” (đề tài nghiên cứu khoa học cấp bộnăm 2008) F.S.Mishkin “ Tiền tệ, ngân hàng và thị trường tài chính” (NXB Khoa học và

Kỹ thuật năm 1994); Hoàng Thị Minh Hảo “ Đổi mới phương pháp tính thâm hụt NSNN”( Đề tài nghiên cứu khoa học cấp cơ sở , 2001),…

Các nghiên cứu này đặt trọng tâm vào việc làm rõ quan niệm, khái niệm thâm hụtNSNN; về phương pháp xác định cân đối các khoản thu chi NSNN có sự khác biệt so vớithông lệ quốc tế Ở Việt Nam tính các khoản trả nợ gốc và lãi nhưng không bao gồm cáckhoản vay về cho vay lại vào chi cân đối ngân sách Còn theo thông lệ quốc tế, để xácđịnh thâm hụt trong chi NSNN chỉ có trả nợ lãi, không gồm trả nợ gốc Cách tính của tacho ra số thâm hụt lớn hơn cách tính quốc tế khoảng 2 lần

Các ngiên cứu về vấn đề cân bằng NSNN, xử lí thâm hụt NSNN:

Nguyễn Thị Lan “Giải pháp tiến tới cân bằng NSNN” (Luận án tiến sĩ năm 2016).Nghiên cứu giải pháp tiến tới cân bằng NSNN đặt mục tiêu cân đối thu chi NSNN, nộidung nghiên cứu về cơ bản xoay quanh vấn đề cân đối thu NSNN và chi NSNN Tập

Trang 5

trung xử lí thâm hụt NSNN hiện tại để hướng tới cân đối thu chi NSNN, cụ thể là đã phântích, tổng hợp vấn đề cân đối NSNN, xử lí thâm hụt NSNN, các phương pháp xử lí thâmhụt trên thế giới Chỉ ra những hạn chế khi áp dụng ở Việt Nam là do Việt Nam chưaquản lí vay nợ một cách chặt chẽ, chưa sử dụng khoản vay hiệu quả… Nhấn mạnh phải

có sự phối hợp đồng bộ giữa chính sách tài chính và tiền tệ, giữa kinh tế tư nhân và kinh

tế nhà nước, thâm hụt NSNN và tỷ giá, nợ tư nhân và nợ quốc gia, nợ thương mại và nợNSNN, nợ ngắn hạn và nợ dài hạn Các nội dung chủ động hạn chế thâm hụt NSNNtrước khi NSNN thâm hụt diễn ra chưa được đề cập nhiều

2 Cơ sở lí luận về thâm hụt NSNN và nó ảnh hưởng đến nền kinh tế như thế nào?

2.1 NSNN

a) Khái niệm NSNN

Dưới góc nhìn mang tính lí luận, người ta quan niệm NSNN được đặc trưng bằng sựvận động các nguồn tài chính gắn với quá trình tạo lập, sử dụng quỹ tiền tệ tập trung củanhà nước trên cơ sở luật định Nó phản ánh các quan hệ kinh tế giữa nhà nước và các chủthể trong xã hội, phát sinh khi nhà nước tham gia phân phối các ngồn tài chính quốc giatheo nguyên tắc không hoàn trả là chủ yếu

Dưới góc nhìn thực tiễn của các nhà quản lí cho rằng: NSNN là toàn bộ các khoảnthu chi của nhà nước đã được các cơ quan có thẩm quyền quyết định và thực hiện trongmột năm để đảm bảo thực hiện các chức năng , nhiệm vụ của nhà nước

Trang 6

nhà nước, vai trò của nhà nước đối với đời sống kinh tế xã hội là những yếu tố cơ bảnquyết định sự tồn tại và tính chất hoạt động của NSNN.

Về mặt kinh tế: Bản chất của NSNN là hoạt động phân phối các nguồn tài chính

quốc gia

Hoạt động của NSNN được biểu hiện đa dạng dưới hình thức các khoản thu và cáckhoản chi tài chính của nhà nước ở các lĩnh vực hoạt động kinh tế xã hội Các khoản thuchi này được tổng hợp trong một bảng dự toán thu chi tài chính được thực hiện trong mộtkhoảng thời gian nhất định Các khoản thu mang tính chất bắt buộc của NSNN là một bộphận các nguồn tài chính được tạo ra thông qua việc phân phối thu nhập quốc dân đượctạo ra trong khu vực sản xuất kinh doanh và các khoản chi chủ yếu của ngân sách mangtính chất cấp phát phục vụ cho đầu tư phát triển, tiêu dùng của xã hội

Về tính chất xã hội : Bản chất của NSNN là công cụ kinh tế của nhà nước.

Trong quá trình phân phối các nguồn tài chính của xã hội đã làm nảy sinh các quan

hệ tài chính giữa một bên là nhà nước, một bên là các chủ thể trong xã hội Những quan

hệ tài chính này bao gồm:

 Quan hệ kinh tế giữa NSNN với các doanh nghiệp: các quan hệ kinh tế nàyphát sinh trong quá trình hình thành nguồn thu của Ngân sách dưới hình thức các loạithuế mà doanh nghiệp phải nộp Đồng thời, ngân sách chi hỗ trợ cho sự phát triển doanhnghiệp dưới hình thức xây dựng cơ sở hạ tầng, hỗ trợ vốn,…

 Quan hệ kinh tế giữa NSNN với các đơn vị hành chính sự nghiệp: quan hệnày phát sinh trong quá trình phân phối lại các khoản thu nhập bằng việc NSNN cấp kinhphí cho các đơn vị quản lí nhà nước Đồng thời, trong cơ chế kinh tế thị trường các đơn vị

có hoạt động sự nghiệp có các khoản thu phí và lệ phí, nguồn thu này một phần các đơn

vị làm nghĩa vụ tài chính đối với ngân sách, một phần trang trải các khoản chi tiêu củamình để giảm bớt gánh nặng cho ngân sách

 Quan hệ kinh tế giữa NSNN và các tầng lớp dân cư : quan hệ này đượcthực hiện qua một bộ phận dân cư thực hiện nghĩa vụ tài chính đối với nhà nước bằng

Trang 7

việc nộp cá khoản thuế, phí, lệ phí Một bộ dân cư khác nhận từ NSNN các khoản trợ cấp theo chính sách quy định.

 Quan hệ kinh tế giữa NSNN với Thị trường tài chính: Quan hệ này phátsinh khi nhà nước tham gia trên thì trường tài chính bằng phát hành các loại chứng khoáncủa kho bạc nhà nước nhằm huy động vốn của các chủ thể trong xã hội để đáp ứng yêucầu cân đối vốn của NSNN

Như vậy đằng sau hình thức biểu hiện bên ngoài của NSNN là một quỹ tiền tệ vớicác khoản thu và các khoản chi của nó thì NSNN lại phản ánh các quan hệ kinh tế trongquá trình phân phối Từ sự phân tích trên cho thấy: NSNN là hệ thống các quan hệ kinh tếphát sinh trong quá trình phân phối các nguồn tài chính của xã hội để tạo lập và sử dụngquỹ tiền tệ tập trung của nhà nước nhằm thực hiện chức năng, nhiệm vụ của nhà nước

c) Vai trò của NSNN.

Vai trò của NSNN là công cụ điều tiết vĩ mô được thể hiện trên 3 khía cạnh sau:

 Kích thích tăng trưởng kinh tế:

NSNN cung cấp nguồn kinh phí để nhà nước đầu tư xây dựng các công trình kết cấu

hạ tầng như: cầu đường, bến cảng, sân bay, hệ thống thông tin liên lạc,… Đầu tư cho cácnền kinh tế trọng điểm mũi nhọn

Ở Việt Nam trong những năm gần đây Nhà nước đã đầu tư nâng cấp đường xá, xâydựng cầu cống như: cầu Cần Thơ, cầu Rạch Miễu,… Để kích thích đầu tư từ các công tynước bạn Nhà nước đầu tư vào các ngành kinh tế trọng điểm, mũi nhọn là ngành nôngnghiệp mà đặc biệt là cây lúa nước, do nước ta có thời tiết, khí hậu thuận lợi cho việctrồng cây lúa nước và có vùng đồng bằng rất phù sa, màu mỡ và rộng lớn thuận lợi choviệc phát triển cây lúa nước Và đây là ngành đem lại sự phát triển cho nền kinh tế nước

ta Bên cạnh còn có ngành thủy hải sản

Hỗ trợ cho sự phát triển của doanh nghiệp trong trường hợp cần thiết đảm bảo cho

sự ổn định về cơ cấu hoặc chuẩn bị chuyển đổi sang cơ cấu mới hợp lí hơn

Trang 8

Tùy theo tình hình kinh tế của quốc gia trong từng thời kì mà chuyển dịch cơ cấukinh tế cho phù hơp Như nước ta hiện nay đang chuyển dịch từ cơ cấu kinh tế Nông-Lâm-Ngư nghiệp sang nền kinh tế Công nghiệp- Nông nghiệp-Dịch vụ và trở thành nướccông nghiệp hóa, hiện đại hóa.

Hỗ trợ vốn cho các doanh nghiệp để giúp các doanh nghiệp mở rộng quy mô sảnxuất góp phần làm cho nền kinh tế nước ta tăng trưởng và phát triển

Thuế cũng góp phần định hướng tăng trưởng sản xuất Đặt ra các loại thuế suất ưuđãi, các quy định miễn giảm thuế,… có tác dụng kích thích mạnh mẽ đối với các doanhnghiệp bỏ vốn đầu tư vào nơi cần thiết, ngược lại một chính sách thuế khắt khe sẽ giảmbớt luồng di chuyển vốn vào nơi cần hạn chế sản xuất kinh doanh

Tranh thủ các nguồn vay trong và ngoài nước để tạo thêm nguồn vốn cho nền kinh

tế nhằm thỏa mãn cho nhu cầu đầu tư phát triển

 Điều tiết thị trường giá cả và chống lạm phát:

Hai yếu tố cơ bản của thị trường là cung cầu và giá cả thường xuyên tác động lẫnnhau và chi phối mạnh sự hoạt động của thị trường Sự mất cân đối giữa cung và cầu sẽtác động lên giá cả, làm cho giá cả tăng hoặc giảm đột biến gây ra biến động trên thịtrường Để đảm bảo lợi ích của người sản xuất và người tiêu dùng, Nhà nước sử dụngngân sách để can thiệp vào thị trường thông qua các khoản chi của nhà nước dưới hìnhthức tài trợ vốn, trợ giá và sử dụng các quỹ dự trữ nhà nước về hàng hóa và dự trữ tàichính

Trong quá trình điều chỉnh thi trường NSNN còn tác động đến sự hoạt động của thịtrường tiền tệ, thị trường vốn và trên cơ sở đó thực hiện giảm lạm phát, kiểm soát lạmphát

Khi có lạm phát: nhà nước hút tiền bằng cách tăng lãi suất tiền gửi tại các ngânhàng thương mại

Để chống lạm phát: nhà nước áp dụng các biện pháp, giải quyết cân đối NSNN ,khai thác các nguồn vốn vay trong và ngoài nước dưới hình thức phát hành trái phiếu

Trang 9

chính phủ, thu hút viện trợ nước ngoài, tham gia trên thị trường vốn với tư cách là người mua bán chứng khoán.

 Điều tiết thu nhập dân cư để góp phần thực hiện công bằng xã hội

Trong xã hội nào cũng có sự phân chia giàu nghèo, nhà nước cần có chính sáchphân phối lại thu nhập hợp lí nhằm giảm bớt khoảng cách chênh lệch về thu nhập trongdân cư NSNN là một công cụ tài chính hữu hiệu được nhà nước sử dụng để điều tiết thunhập dân cư trên phạm vi toàn xã hội ở cả 2 mặt thu và chi bằng việc áp dụng thuế trựcthu, thuế gián thu, chi phúc lợi công cộng, chi trợ cấp với bô phận dân cư nằm trong diệnthực hiện chính sách xã hội của nhà nước

 Thu từ hoạt động kinh tế của nhà nước:

Thu lợi tức từ vốn góp của nhà nước vào các cơ sở kinh tế

Tiền thu hồi vốn của nhà nước tại các cơ sở kinh tế cũng là một nguồn thu củaNSNN, biểu hiện dưới các hình thức phong phú đa dạng như sau:

 Thu từ bán tài sản của nhà nước đã cho các chủ thể trong xã hội thuê trướcđây

 Thu từ sử dụng vốn của nguồn NSNN

 Thu từ bán lại các cơ sở kinh tế của nhà nước cho các thành phần kinh tế

 Thu từ cho thuê hoặc bán tài nguyên thiên nhiên

 Thu từ lệ phí và phí:

Trang 10

Lệ phí và phí tuy là các khoản thu chiếm tỉ trọng không lớn trong tổng nguồn thuNSNN nhưng vẫn được huy động và khai thác nhằm đáp ứng chi tiêu ngày càng gia tăngcủa nhà nước.

Lệ phí là khoản thu bắt buộc đối với các pháp nhân nhằm bù đắp cho chi phí hoạtđộng hành chính mà nhà nước cấp cho pháp nhân

Phí là khoản thu mang tính chất bù đắp một phần chi thường xuyên và bất thường

về các dịch vụ công cộng hoặc bù đắp cho các hoạt động duy trì, tu bổ các hoạt độngcông trình kết cấu hạ tầng phục vụ cho người nộp phí

 Vay nợ của chính phủ

Vay nợ trong nước: gồm các khoản vay từ tầng lớp dân cư, các doanh nghiệp, các tổchức kinh tế xã hội trong nước được thực hiện dưới hình thức phát hành các công cụ nợcủa chính phủ như tín phiếu kho bạc, trái phiếu chính phủ,…

Vay nợ nước ngoài: thực hiện thông qua các khoản viện trợ có hoàn lại (vốn ODA),vay nợ của chính phủ các nước, các tổ chức quốc tế và các công ty

 Hoạt động chi NSNN

 Chi thường xuyên: các khoản chi thường xuyên mang tính chất là cáckhoản chi tiêu dùng xã hội nhằm đảm bảo cho bộ máy nhà nước tồn tại và hoạt động,gồm các khoản chi sau:

 Chi sự nghiệp: chi sự nghiệp kinh tế ( giao thông, nông nghiệp, thủy lợi,lâm nghiệp….), chi cho sự nghiệp văn hóa xã hội ( khoa học, công nghệ, giáo dục và đàotạo, y tế, văn hóa, nghệ thuật, thể thao,…)

 Chi quản lí nhà nước: khoản chi nhằm đảm bảo sự hoạt động của hệ thốngcác cơ quan quản lí nhà nước từ trung ương đến địa phương

 Chi cho quốc phòng, an ninh, nhằm đảm bảo trật tự an toàn xã hội

 Chi đầu tư phát triển: mang tính chat tích lũy, cóa nhr hưởng trực tiếp đếntang năng suất xã hội và góp phần làm cho tăng trưởng kinh tế Bao gồm các khoản chi:

 Chi đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội

Trang 11

 Chi đầu tư và hỗ trợ vốn cho các doanh nghiệp nhà nước.

 Chi góp vốn cổ phần, góp vốn liên doanh

a) Khái niệm thâm hụt NSNN

Thâm hụt NSNN hay còn gọi là bội chi NSNN là tình trạng tổng chi tiêu của NSNNvượt quá các khoản thu “ không mang tính không hoàn trả trưc tiếp” của nhà nước

Thâm hụt NSNN được chia thành 2 loại: thâm hụt cơ cấu và thâm hụt chu kì

 Thâm hụt cơ cấu: là các khoản thâm hụt được quyết định bởi những chínhsách tùy biến của chính phủ như quy định thuế suất, trợ cấp bảo hiểm xã hội hayquy mô chi tiêu cho giáo dục, quốc phòng,…

 Thâm hụt chu kì: là các khoản thâm hụt gây ra bởi tình trạng của chu kìkinh tế, nghĩa là mức độ cao hay thấp của sản lượng và thu nhập quốc dân VD:khi nền kinh tế suy thoái, tỉ lệ thất nghiệp tăng sẽ dẫn đến thu ngân sách từ thuếgiảm xuống trong khi chi ngân sách cho trợ cấp thất nghiệp tăng lên

b) Nguyên nhân dẫn đến thâm hụt NSNN

Dựa vào 2 loại thâm hụt trên ta có thể rút ra 2 nguyên nhân cơ bản gây ra thâm hụtNSNN:

Nhóm nguyên nhân thứ nhất là tác động của chính sách cơ cấu thu chi của nhànước Khi nhà nước thực hiện chính sách đẩy mạnh đầu tư, kích thích tiêu dùng sẽ làmtăng mức thâm hụt của nhà nước Ngược lại thực hiện chính sách giảm đầu tư và tiêudùng của nhà nước thì mức thâm hụt NSNN sẽ giảm bớt Mức thâm hụt do tác động củachính sách cơ cấu thu chi gây ra gọi là thâm hụt cơ cấu

Trang 12

Nhóm nguyên nhân thứ hai là tác động của chu kì kinh doanh Khủng hoảng làmcho thu nhập nhà nước co lại nhưng nhu cầu chi tiêu lại tăng lên, để giải quyết những khókhăn mới về kinh tế xã hội Điều đó làm cho mức thâm hụt NSNN tăng lên Ở giai đoạnkinh tế phồn thịnh, thu của nhà nước sẽ tăng lên, trong khi chi không phải tăng tươngứng Điều đó làm giảm mức thâm hụt nhà nước Mức thâm hụt do tác động của kinhdoanh gây ra được gọi là thâm hụt chu kì.

c) Ảnh hưởng của thâm hụt ngân sách đến nền kinh tế.

Thâm hụt NSNN sẽ ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế nếu không có biện pháp xử

lí đúng đắn Nguyên nhân phổ biến gây ra thâm hụt hầu hết ở các nước trên thế giới từnhững nước chưa phát triển cho đến những nước có nền kinh tế phát triển, đó là nhu cầuchi tiêu mà thực tế nhà nước không thể cắt giảm và ngày càng tăng lên, trong khi đó việctăng thu ngân sách bằng công cụ thuế sẽ dẫn đến sự phản hồi từ phía dân cư và các tổchức kinh tế xã hội Và hậu quả là kìm hãm độ tích lũy vốn cho sản xuất, hạn chế tiêudùng dẫn đến khả năng suy thoái nền kinh tế cao Đối với các nước đang phát triển, đặcbiệt là các nước nghèo thì thâm hụt ngân sách không thể tránh khỏi Bởi tình trạng thunhập bình quân đầu người không cho phép chính phủ tăng tỉ lệ động viên từ GDP vàongân sách nhà nước, trong khi đó nhu cầu chi tiêu theo chức năng của chính phủ lại tănglên, nhất là khi nhà nước thực hiện chương trình đầu tư nhằm cải thiện cơ cấu kinh tế vàhướng dẫn sự tăng trưởng

Thực tế cho thấy, thâm hụt ngân sách không có nguồn bù đắp hợp lí sẽ dẫn tới lạmphát, sẽ gây tác động xấu đới với nền kinh tế cũng như đối với đời sống xã hội Nếu thâmhụt ngân sách được bù đắp bằng cách phát hành thêm tiền vào lưu thông sẽ dẫn đến bùng

nổ lạm phát

Thâm hụt ngân sách không phải là hoàn toàn tiêu cực Nếu thâm hụt ở một mức độnhất định (dưới 5% so với tổng chi ngân sách trong năm) thì lại có tác dụng kích thíchsản xuất phát triển Vì thế ở những nước có nền kinh tế phát triển cao nhà nước vẫn chỉ

cố gắng thu hẹp thâm hụt ngân sách chứ không loại trừ nó hoàn toàn Nhưng cho dù thâm

Trang 13

hụt ngân sách ở mức độ nào thì mọi chính phủ phải có biện pháp kiểm soát và xử lí thâmhụt ngân sách.

d) Thâm hụt NSNN ở Hy Lạp và bài học kinh nghiệm cho Việt Nam.

Từ lúc bắt đầu tham gia sử dụng đồng tiền chung châu Âu (Euro) vào giữa năm

2001 cho đến năm 2008 - khi khủng hoảng tài chính toàn cầu nổ ra, ngân sách quốc gia

Hy Lạp luôn nằm trong tình trạng thâm hụt với mức trung bình 5% GDP/năm trong khitính trung bình cho toàn khu vực sử dụng đồng tiền chung châu Âu (Eurozone), con sốnày chỉ dừng lại ở mức 2%/năm Cùng với thâm hụt ngân sách, cán cân vãng lai của quốcgia này cũng liên tục bị thâm hụt, trung bình vào khoảng 9% GDP hàng năm (so với mứctrung bình của toàn khu vực Eurozone là 1%)

Cả hai mức thâm hụt ngân sách và thâm hụt cán cân vãng lai của Hy Lạp đều vượtquá trần quy định cho phép của Liên minh Tiền tệ và Kinh tế châu Âu (EMU), đặc biệt làHiệp ước Bình ổn và Tăng trưởng của Liên minh châu Âu (EU) với quy định trần thâmhụt ngân sách 3% GDP và trần nợ nước ngoài 60% GDP Tuy nhiên, không chỉ có mình

Hy Lạp mà trong số 27 quốc gia thành viên EU, cũng có tới 20 thành viên hiện tại đang

vi phạm mức trần mà Hiệp ước Bình ổn và Tăng trưởng đặt ra Để bù đắp cho khoảnthâm hụt kép này, Hy Lạp đã đi vay trên thị trường vốn quốc tế và trong suốt một thập kỷtrước khi diễn ra cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu năm 2008, chính phủ này đã vaymượn khá nặng nề từ bên ngoài, trở thành một con nợ triền miên với tổng số nợ nướcngoài lên tới 115% GDP vào năm 2009

Sự phụ thuộc quá nhiều của Hy Lạp vào nguồn tài trợ nước ngoài đã khiến cho nềnkinh tế nước này trở nên dễ tổn thương trước những thay đổi trong niềm tin của giới đầu

tư Cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu bùng nổ vào mùa thu năm 2008 khiến nhiềuquốc gia gặp khó khăn trong vấn đề thanh khoản, trong đó có cả một vài quốc gia Trung

và Đông Âu Mặc dù vậy, chính phủ Hy Lạp bước đầu cho thấy những ứng phó khá tốtvới cuộc khủng hoảng và đã có thể tiếp tục tiếp cận những nguồn vốn mới từ thị trườngquốc tế Tuy nhiên, suy thoái toàn cầu bắt nguồn từ khủng hoảng tài chính vẫn tạo căngthẳng cho ngân sách của nhiều chính phủ, trong đó Hy Lạp không phải là ngoại lệ, do nhu

Trang 14

cầu chi tiêu tăng lên trong khi nguồn thu từ thuế lại giảm đi Và cũng từ đây, bi kịch nợcông của Hy Lạp bắt đầu được vén màn.

Bài học cho Việt Nam: Chi tiêu tăng cao trong khi nguồn thu chính phủ lại yếu

Từ năm 2001 đến năm 2007, tăng trưởng GDP của Hy Lạp vẫn được ca ngợi với tốc

độ tăng trung bình hàng năm là 4,3% so với mức trung bình của khu vực Eurozone là3,1% Tuy nhiên, trong 6 năm này, trong khi chi tiêu chính phủ tăng 87% thì thu chínhphủ chỉ tăng 31%, khiến cho ngân sách thâm hụt vượt quá mức cho phép 3% GDP của

EU Theo nhận định của nhiều nhà quan sát thì bộ máy công quyền cồng kềnh và thiếuhiệu quả ở Hy Lạp chính là nhân tố chính đằng sau sự thâm hụt của quốc gia này

Dân số già đi - dự đoán tỷ lệ số người trên 64 tuổi sẽ tăng từ 19% năm 2007 lên32% năm 2060 - cũng là một trong những gánh nặng cho chi tiêu công và hệ thống lươnghưu vào loại hào phóng bậc nhất khu vực châu Âu của quốc gia này (người về hưu đượchưởng một khoản tiền tương đương với 70-80% mức lương của mình chưa kể những lợiích từ những cơ chế hỗ trợ khác với đủ 35 năm cống hiến so với mức 40 năm ở các quốcgia châu Âu khác) Ước tính tổng số tiền chi trả cho lương hưu khu vực công của Hy Lạp

sẽ tăng từ 11,5% GDP vào năm 2005 lên 24% vào năm 2050

Trong gần một thập kỷ qua, chính phủ Hy Lạp liên tục bán trái phiếu để thu về hàngtrăm tỷ đôla Số tiền này lẽ ra có thể giúp kinh tế Hy Lạp tiến rất xa nếu chính phủ có kếhoạch chi tiêu hợp lý Nhưng điều này không xảy ra, các đời chính phủ Hy Lạp đã chitiêu quá tay (phần lớn cho cơ sở hạ tầng) mà hầu như không quan tâm đến các kế hoạchtrả nợ Có lẽ cơ hội được tiếp cận dễ dàng nguồn tín dụng rẻ từ khi gia nhập Eurozone đãkhiến cho chính phủ Hy Lạp chi tiêu quá tay mà quên mất những nghĩa vụ nợ phải trảtrong tương lai Đây là bài học rõ ràng cho những quốc gia đang phát triển nóng theođuổi những con số đẹp về chỉ tiêu tăng trưởng, nếu cứ tiếp tục đi vay và sử dụng tiền vaynhư Hy Lạp đã làm trong thập kỷ vừa qua, chắc chắn di sản có thể để lại cho tương lai sẽ

là một món nợ khổng lồ

Trang 15

Bên cạnh việc chi tiêu quá mức, nguồn thu giảm sút cũng là một nhân tố dẫn tới tìnhtrạng thâm hụt ngân sách của Hy Lạp, mà theo nhiều nhà kinh tế, thì việc trốn thuế vàhoạt động kinh tế ngầm ở quốc gia này là nhân tố chính đứng đằng sau Theo một sốnghiên cứu thì nền kinh tế không chính thức ở Hy Lạp chiếm tới 25 - 30% GDP của quốcgia này Như vậy, nếu nhìn vào con số 15,6% GDP do Ngân hàng Thế giới (WB) ước tính

về khu vực kinh tế ngầm của Việt Nam, thì so với Hy Lạp và với tư cách là một quốc giađang phát triển ở châu Á, Việt Nam có vẻ như có thể an tâm rằng hoạt động kinh tế ngầmcòn chưa phát triển Việt Nam đang được xếp cùng hạng với các nước tiến bộ nhất trongkhu vực châu Á như Trung Quốc và Singapore (13,1% GDP), Nhật Bản (11,3% GDP).Tuy nhiên, không ít người hoài nghi về số liệu được đưa ra khi nhìn vào thực trạng hoạtđộng kinh tế và đời sống của người dân Việt Nam Về mặt lý thuyết và cả trên thực tiễnthì, ngoài đặc tính của một nền kinh tế đang phát triển và mới chuyển đổi, hệ thống luật lệquá nhiều, quá phức tạp, không rõ ràng, được lý giải không thống nhất và nhất quán củacác cơ quan quản lý được cho là nguyên nhân trước hết của tình trạng ngầm phổ biến vàqui mô lớn trong hoạt động kinh tế Hy Lạp cũng không nằm ngoài quy luật này Nhiềuchuyên gia kinh tế cho rằng, hệ thống thuế với nhiều mức thuế cao và bộ luật phức tạpcùng với sự điều tiết dư thừa và thiếu hiệu quả của cơ quan quản lý là nguyên nhân dẫnđến tình trạng trốn thuế và kinh tế ngầm phát triển ở Hy Lạp Để tăng nguồn thu và cảithiện tình trạng ngân sách, quốc gia này phải tích cực giải quyết những trở ngại trên Chitiêu chính phủ cao, trốn thuế và tham nhũng được xem là những nguyên nhân chính dẫnđến sự tích lũy nợ của Hy Lạp trong suốt thập kỷ qua

3 Phương pháp nghiên cứu

Bội chi NSNN gây ra cả những tác động tích cực và tiêu cực đến tăng trưởng kinh

tế Mục tiêu của bài chính tà tìm hiểu tác động của bội chi NSNN đối với tăng trưởngkinh tế tại Việt Nam, cùng với đó là tìm hiểu nguyên nhân dẫn đến sự ảnh hưởng đó

 Định tính: Nghiên cứu định tính tìm ra, giải thích mối quan hệ trực tiếp giữa thâmhụt ngân sách và tăng trưởng kinh tế; thâm hụt ngân sách tác động gián tiếp đếntăng trưởng kinh tế qua những chỉ số kinh tế vĩ mô nào

Trang 16

 Định lượng: Nghiên cứu mô hình hồi quy tuyến tính xác định mối quan hệ giữa thâm hụt NSNN và tăng trưởng kinh tế tại Việt Nam.

Trang 17

CHƯƠNG II: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

1 Kết quả nghiên cứu

1.1 Nghiên cứu mối quan hệ tuyến tính giữa thâm hụt ngân sách và tăng trưởng kinh tế

 Dữ liệu nghiên cứu:

Trang 18

Nghiên cứu sử dụng dữ liệu bảng trong khoảng thời gian từ năm 1998 đến 2016 với các chỉ số kinh tế của Việt Nam Trong đó:

 GDPgr: là tăng trưởng GDP theo từng năm của Việt Nam (số liệu cập nhật vào cuối năm) lấy từ Worldbank (Ngân hàng Thế giới)

 BD: là cân đối thu chi của NSNN (tổng thu cân đối – tổng chi cân đối) lấy từ IMFWEO (International Monetary Fund -World Economic Outlook - Quỹ tiền tệ quốc

tế - Tổng quan kinh tế thế giới)

Từ bảng số liệu ta thấy tốc độ tăng trưởng bình quân 19 năm của nước ta đạt 6,27%

- mức tăng trưởng khá tốt Mức thâm hụt NSNN trung bình trong 19 năm ở mức -3,111%vẫn ở trong mức cho phép Tuy nhiên mức thâm hụt NSNN trong 5 năm trở lại đây theotinh toan của IMF ở mức khá cao là -6,682% vượt quá mức cho phép (theo giới hạn mà Quốc hội đưa ra 5%)

 Mô hình nghiên cứu có dạng: GDPgr= 1 + 2 BD+

Trang 19

Mean dependent var 6,273446 S.D dependent var 0,775118

Sum squared resid 9,105712 S.E of regression 0,731868

R-squared 0,158012 Adjusted R-squared 0,108483

Log-likelihood -19,97223 Akaike criterion 43,94446

Schwarz criterion 45,83334 Hannan-Quinn 44,26413

(***; **; * tương ứng với mức ý nghĩa 1%, 5%, 10%)

(Nguồn: Tính toán của nhóm tác giả)

Từ bảng kết quả, ta thấy biến BD có mối quan hệ cùng chiều với tăng trưởng GDP,

có ý nghĩa thống kê với mức ý nghĩa 10% Tuy nhiên, thâm hụt NSNN mang giá trị âm

do đó kết luận được đưa ra đó là thâm hụt NSNN có mối quan hệ ngược chiều với tăngtrưởng GDP Hay thâm hụt NSNN gây ra tác động tiêu cực đến sự phát triển kinh tế ởnước ta Điều này là phù hợp với thực trạng của Việt Nam đó là chi công nhiều cho cơ ở

hạ tầng, thực hiện CNH – HĐH nhưng hiệu quả thì không cao

Trang 20

R-squared = 0.158012 cho thấy biến BD chỉ giải thích được 15,8% sự biến thiên củabiến phụ thuộc là tăng trưởng GDP Điều này là có thể giải thích được bởi tốc độ tăngtrưởng kinh tế còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác không được đề cập trong mô hình.Qua kiểm định White test, mô hình trên không xảy ra khuyết tật phương sai sai sốthay đổi, và đây là mô hình đơn biến nên cũng không xảy ra các khuyết tật như tự tươngquan, đa cộng tuyến.

Đường hồi quy tuyến tính thể hiện sự phụ thuộc của GDPgr với BD

Độ dốc của đường hồi quy tuyến tính giữa biến phụ thuộc tăng trưởng kinh tế với biến độc lập thâm hụt NSNN là tương đối thấp cho thấy tốc độ tăng của thâm hụt NSNNnhanh hơn tốc độ giảm của tăng trưởng GDP

1.2 Nghiên cứu thực trạng thu chi NSNN, thâm hụt ngân sách tại Việt Nam

1.2.1 Thực trạng thâm hụt ngân sách nhà nước năm 2015.

Trang 21

b) Công tác điều hành ngân sách nhà nước 2015

Ngay từ đầu năm 2015, Chính phủ đã ban hành Nghị quyết số 01/NQ-CP ngày 03tháng 01 năm 2015 về những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu chỉ đạo, điều hành thực hiện

kế hoạch phát triển KT-XH và dự toán NSNN năm 2015 Trong quá trình thực hiện,Chính phủ đã ban hành Nghị quyết số 19/NQ-CP ngày 12 tháng 3 năm 2015 về nhữngnhiệm vụ, giải pháp chủ yếu tiếp tục cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lựccạnh tranh quốc gia hai năm 2015-2016

Trước diễn biến không thuận của giá dầu thô thế giới, ảnh hưởng đến cân đốiNSNN năm 2015, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Chỉ thị số 06/CT-TTg ngày 21 tháng

4 năm 2015 về việc tăng cường chỉ đạo điều hành thực hiện nhiệm vụ tài chính - NSNNnăm 2015, với nhiều giải pháp quan trọng nhằm tập trung tháo gỡ khó khăn, tạo môitrường thuận lợi phát triển sản xuất - kinh doanh (SX-KD), nâng cao năng lực cạnh tranhcủa doanh nghiệp, đẩy mạnh xuất khẩu, tăng cường quản lý thu, chi, chủ động điều hànhtrong tình hình mới và giữ vững cân đối NSNN năm 2015 theo dự toán đã được Quốc hộiphê duyệt Các bộ, ngành và địa phương đã khẩn trương cụ thể hóa các giải pháp đã đề

ra, trên cơ sở đó tập trung chỉ đạo triển khai quyết liệt, có hiệu quả chương trình, kếhoạch hành động của ngành mình, địa phương mình Nhờ đó, tình hình KT-XH tiếp tục

có chuyển biến và đạt được những kết quả khá toàn diện, tích cực, chính trị - xã hội ổnđịnh, quốc phòng - an ninh được giữ vững, an sinh xã hội được đảm bảo

Trang 22

 Điều hành thu NSNN

Bên cạnh việc tổ chức chỉ đạo triển khai thực hiện tốt các luật thuế mới ban hành,trong năm 2015 đã triển khai nhiều giải pháp nhằm tiếp tục ổn định kinh tế vĩ mô, tạođiều kiện phát triển SX-KD, thúc đẩy tăng trưởng và góp phần tăng thu NSNN Đồngthời, tiếp tục rà soát sửa đổi, bổ sung, ban hành mới các chính sách về tài chính, thuế phùhợp với tình hình thực tế và thực hiện các cam kết hội nhập quốc tế; tăng cường công tácquản lý thu kết hợp cải cách thủ tục hành chính; phấn đấu tăng thu nội địa, thu từ hoạtđộng xuất nhập khẩu đạt và vượt dự toán để bù đắp số giảm thu từ dầu thô Cụ thể:

+ Điều chỉnh chính sách thuế bảo vệ môi trường đối với mặt hàng xăng, dầu;+ Miễn, giảm tiền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân được giao đất ở trái thẩm quyền trước Luật Đất đai năm 2003;

+ Ban hành định mức hành lý, tài sản di chuyển, quà biếu, quà tặng, hàng mẫu được miễn thuế, xét miễn thuế, không chịu thuế,

+ Thực hiện đồng bộ, có hiệu quả các giải pháp nâng cao chất lượng công tác quản

lý thu, trong đó tập trung đẩy mạnh công tác tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế; tăngcường các hoạt động thanh tra, kiểm tra, chống buôn lậu và gian lận thương mại; tăngcường xử lý nợ đọng thuế;

+ Triển khai Nghị quyết số 19/NQ-CP ngày 12 tháng 3 năm 2015 của Chính phủ,trong đó tập trung tháo gỡ khó khăn, đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, nâng caonăng lực cạnh tranh, tạo môi trường thuận lợi để doanh nghiệp đầu tư phát triển SX-KD,góp phần tăng nguồn thu cho ngân sách

 Điều hành chi NSNN

Việc điều hành chi NSNN năm 2015 được thực hiện theo nguyên tắc chặt chẽ theođúng dự toán được duyệt; không ban hành các chính sách, chế độ mới làm tăng chiNSNN khi chưa có nguồn đảm bảo;

Trang 23

Trong tổ chức thực hiện, căn cứ diễn biến tình hình thực tế, nhằm ứng phó với tácđộng thu ngân sách do giá dầu giảm, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Chỉ thị số 06/CT-TTg ngày 21 tháng 4 năm 2015 việc tăng cường chỉ đạo điều hành thực hiện nhiệm vụ tàichính - NSNN năm 2015, trong đó đã yêu cầu các bộ, cơ quan Trung ương và địaphương:

- Tập trung đẩy nhanh tiến độ thi công và giải ngân vốn đầu tư phát triển, nhất làđối với nguồn vốn đầu tư từ NSNN, vốn trái phiếu Chính phủ (TPCP), vốn chương trìnhmục tiêu quốc gia, vốn ODA; thực hiện nghiêm các quy định của Luật Đầu tư công vàcác quy định về quản lý vốn đầu tư, xử lý nợ đọng xây dựng cơ bản (XDCB) từ nguồnNSNN và vốn TPCP

- Nghiêm túc thực hiện chủ trương thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong quản

lý chi thường xuyên Trong đó: (i) Chủ động rà soát, sắp xếp để cắt giảm hoặc lùi thờigian thực hiện đối với các khoản chi chưa thực sự cần thiết, cấp bách, các khoản mua sắmtrang bị; tiết giảm tối đa chi phí điện, nước, điện thoại, văn phòng phẩm, xăng dầu ; (ii)Thực hiện nghiêm quy định về không mua xe công; (iii) Không bổ sung các đề án,chương trình, ban hành các chính sách mới, hoặc nâng định mức làm tăng chi NSNN màchưa xác định được nguồn đảm bảo

- Tạm giữ lại tại Kho bạc nhà nước 10% dự toán chi thường xuyên2 8 tháng cuốinăm 2015 của các đơn vị sử dụng ngân sách Điều hành chặt chẽ nguồn dự phòng cáccấp, chủ động dành 50% dự toán dự phòng để xử lý cân đối ngân sách khi nguồn thuNSNN giảm lớn

- Không ứng trước dự toán NSNN năm sau; trường hợp đặc biệt (thiên tai, bão lũ,dịch bệnh, nhiệm vụ cấp thiết về quốc phòng, an ninh, ), Chính phủ báo cáo Ủy banThường vụ Quốc hội quyết định

- Rà soát, quản lý chặt chẽ các khoản chi chuyển nguồn, chỉ thực hiện chuyểnnguồn đối với một số khoản chi còn nhiệm vụ và thật sự cần thiết theo đúng quy định củapháp luật

Trang 24

- Yêu cầu các địa phương tích cực, chủ động, phấn đấu thu đạt và vượt dự toán đểđảm bảo dự toán chi ngân sách đã được cấp có thẩm quyền thông qua; NSTW chỉ xemxét hỗ trợ hoặc tạm ứng kinh phí cho địa phương trong trường hợp thực sự cấp bách, vượtquá khả năng đáp ứng của địa phương.

Đến cuối năm, căn cứ vào tiến độ thực hiện thu NSNN, Thủ tướng Chính phủ đãcho phép sử dụng số tiết kiệm 10% dự toán chi thường xuyên 8 tháng cuối năm 2015 và

dự phòng ngân sách các cấp được giữ lại theo hướng: Đối với NSTW, giữ lại 10% kinhphí tiết kiệm chi thường xuyên của các Bộ, cơ quan trung ương và dự phòng NSTW để

bù giảm thu cân đối NSTW; Đối với các địa phương được sử dụng nguồn kinh phí trên để

bù đắp giảm thu nếu có, trường hợp thu đạt và vượt dự toán, được tiếp tục sử dụng để chicho các nhiệm vụ đã bố trí trong dự toán đầu năm

Qua đó, đã đạt được những kết quả tích cực: kỷ luật tài chính được tăng cường,tiến độ thực hiện các nhiệm vụ chi được đảm bảo, đúng mục đích, đúng chính sách, chếđộ; hiệu quả sử dụng NSNN có tiến bộ

c) Đánh giá thực hiện thu chi NSNN 2015

 Thực hiện thu NSNN

Dự toán thu NSNN là 911.100 tỷ đồng, thực hiện cả năm đạt 996.870 tỷ đồng,vượt 9,4% so với dự toán, tăng 15,4% so với thực hiện năm 2014

(1) Thu nội địa:

Dự toán thu 638.600 tỷ đồng, thực hiện cả năm đạt 740.062 tỷ đồng, vượt 15,9%

so với dự toán, tăng 26,8% so với thực hiện năm 2014; không kể thu tiền sử dụng đất(67.548 tỷ đồng, vượt 73,2% so với dự toán) thì đạt 672.514 tỷ đồng, vượt 12,2% so với

dự toán Trong đó: Thu từ khu vực doanh nghiệp nhà nước thực hiện đạt 227.022 tỷ đồng, tăng 2,8% so dự toán, tăng 20,7% so với thực hiện năm 2014; Thu từ khu vực doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện đạt 141.019 tỷ đồng, giảm 1,0% so dự toán, tăng 14% so với thực hiện năm 2014; Thu từ khu vực kinh tế công thương nghiệp - ngoài quốc doanh thực hiện đạt 129.585 tỷ đồng, vượt 8,4% so dự toán, tăng 15,5% so thực

Trang 25

hiện năm 2014; Các khoản thu từ nhà, đấtthực hiện đạt 83.530 tỷ đồng, vượt 79,3% so

dự toán, tăng 53,6% so thực hiện năm 2014; riêng thu tiền sử dụng đất đạt 67.548 tỷđồng, vượt 73,2% so dự toán, tăng 53,5% so thực hiện năm 2014

(2) Thu từ dầu thô:

Dự toán thu 93.000 tỷ đồng, trên cơ sở dự kiến sản lượng là 14,74 triệu tấn, giá

100 USD/thùng

Bình quân cả năm 2015, giá dầu thô đạt khoảng 56,2 USD/thùng, giảm 43,8USD/thùng so giá xây dựng dự toán; sản lượng dầu thanh toán cả năm ước đạt 16,75 triệutấn, tăng 2,01 triệu tấn so với kế hoạch Ước thực hiện thu từ dầu thô cả năm đạt 67.510

tỷ đồng, giảm 27,4% so dự toán và giảm 32,5% so với thực hiện năm 2014

(3) Thu cân đối ngân sách từ hoạt động xuất nhập khẩu:

Dự toán thu 175.000 tỷ đồng, trên cơ sở dự toán tổng số thu từ hoạt động xuấtnhập khẩu là 260.000 tỷ đồng, hoàn thuế giá trị gia tăng theo chế độ là 85.000 tỷ đồng

Hoạt động xuất nhập khẩu cả năm 2015 tăng khá, với tổng kim ngạch xuất nhậpkhẩu đạt 327,7 tỷ USD, tăng 10% so với năm 2014, trong đó: kim ngạch xuất khẩu là đạt162,1 tỷ USD, tăng 7,9%; kim ngạch nhập khẩu đạt 165,6 tỷ USD, tăng 12% so với năm2014

Nhờ có tăng trưởng mạnh mẽ về kim ngạch xuất nhập khẩu, kết hợp với những sửađổi, bổ sung về cơ chế, chính sách, tăng cường hỗ trợ về thủ tục thông quan điện tử, cơchế thông quan một cửa đồng thời tăng cường công tác quản lý thu trong lĩnh vực hảiquan nên đã cơ bản bù đắp được số phải thu từ hoạt động xuất nhập khẩu do tác động củagiá dầu giảm sâu so với dự toán Thu ngân sách từ hoạt động xuất nhập khẩu cả năm ướcđạt 262.293 tỷ đồng, tăng 0,9% so dự toán Sau khi thực hiện hoàn thuế giá trị gia tăng85.000 tỷ đồng, thu cân đối ngân sách cả năm đạt 177.293 tỷ đồng, tăng 1,3% dự toán,tăng 2,3% so với thực hiện năm 2014

(4) Thu viện trợ:

Trang 26

Dự toán 4.500 tỷ đồng, kết quả thực hiện cả năm đạt 12.005 tỷ đồng, tăng 66,8%

so dự toán, tăng 86,6% so với thực hiện năm 2014, do tăng số viện trợ ghi thu - ghi chicho các dự án

 Thực hiện chi NSNN

Dự toán chi cân đối NSNN năm 2015 là 1.147.100 tỷ đồng Ước thực hiện chiNSNN cả năm đạt 1.262.870 tỷ đồng, tăng 10,1% so dự toán Trong đó:

(1) Chi đầu tư phát triển: Dự toán chi 195.000 tỷ đồng, thực hiện chi cả năm đạt

khoảng 236.832 tỷ đồng, vượt 21,5% so dự toán, chủ yếu do tăng giải ngân vốn ODAtheo Nghị Quyết của Quốc hội (30 nghìn tỷ đồng)

(2) Chi trả nợ và viện trợ: Dự toán chi 150.000 tỷ đồng, ước cả năm đạt 150.000 tỷ

đồng, bằng 100% dự toán; đảm bảo thanh toán đầy đủ, kịp thời nghĩa vụ nợ đến hạn theocam kết

(3) Chi phát triển sự nghiệp kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng, an ninh, quản

lý hành chính: Dự toán chi 777.000 tỷ đồng, thực hiện chi cả năm đạt khoảng 790.168 tỷ

đồng, vượt 1,7% so dự toán Công tác quản lý, điều hành ngân sách đã đảm bảo các nhucầu chi theo dự toán đã được Quốc hội quyết định và xử lý kịp thời các nhiệm vụ cấpthiết phát sinh: khắc phục hậu quả hạn hán và thiệt hại do bão lũ gây ra; đảm bảo kinh phícho công tác quốc phòng, an ninh, an sinh xã hội; đồng thời, Chính phủ đã xuất cấp 108nghìn tấn gạo dự trữ quốc gia để cứu trợ, cứu đói cho nhân dân và hỗ trợ cho học sinhvùng khó khăn

 Cân đối NSNN

Dự toán bội chi NSNN năm 2015 Quốc hội quyết định là 226.000 tỷ đồng (5,0%GDP) Với kết quả thu, chi NSNN năm 2015 nêu trên, bội chi NSNN năm 2015 là256.000 tỷ đồng, bằng 5,71% GDP kế hoạch3 , tăng 30.000 tỷ đồng so với dự toán, tươngứng với số bổ sung kế hoạch vốn vay ODA

Tổng kết lại, trong điều kiện phát sinh nhiều khó khăn và thách thức, thực hiện

các Nghị quyết của Đảng và Quốc hội, có sự phối kết hợp và nỗ lực phấn đấu của cả hệ

Trang 27

thống chính trị, nhiệm vụ tài chính - NSNN năm 2015 đã hoàn thành tương đối toàn diện,góp phần tích cực vào việc hoàn thành nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2015 và

cả giai đoạn 2011-2015, bảo đảm quốc phòng, an ninh và an sinh xã hội

1.2.2 Thực trạng thâm hụt ngân sách nhà nước năm 2016.

a) Mục tiêu ngân sách năm 2016

Mục tiêu của dự toán NSNN năm 2016 được xác định là: Huy động, phân phối, quản lý, sử dụng các nguồn lực tài chính hiệu quả, công bằng, thúc đẩy phát triển kinh tế

- xã hội; từng bước cơ cấu lại NSNN, ưu tiên đầu tư hợp lý cho con người và giải quyết tốt các vấn đề an sinh xã hội, đảm bảo quốc phòng, an ninh; đẩy nhanh cải cách khu vực

sự nghiệp công, cải cách thủ tục hành chính và tăng cường công tác quản lý, giám sát tài chính, đảm bảo an toàn nợ công.

b) Công tác điều hành ngân sách nhà nước năm 2016

Trong không khí cả nước thi đua lập thành tích chào mừng Đại hội đại biểu toànquốc lần thứ XII của Đảng và tổ chức thành công bầu cử đại biểu Quốc hội và HĐND cáccấp, với sự vào cuộc của cả hệ thống chính trị từ trung ương đến địa phương đã tích cựctriển khai các giải pháp phát triển kinh tế xã hội và ngân sách nhà nước năm 2016 đãđược Ban chấp hành trung ương, Quốc hội và Chính phủ quyết định, chủ động ứng phóvới khó khăn phát sinh, đảm bảo điều hành NSNN theo dự toán Quốc hội quyết định.Chính phủ đã ban hành Nghị quyết số 01/NQ-CP ngày 07 tháng 01 năm 2016 về nhữngnhiệm vụ, giải pháp chủ yếu chỉ đạo, điều hành thực hiện kế hoạch phát triển KT-XH và

dự toán NSNN năm 2016 Trong quá trình thực hiện, Chính phủ đã ban hành Nghị quyết

số 19-2016/NQ-CP ngày 28 tháng 4 năm 2016 về những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu tiếptục cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia hai năm2016-2017, định hướng đến năm 2020

Đồng thời, nhằm ứng phó với việc giảm thu NSNN, đặc biệt là ngân sách trungương, do giá dầu giảm, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Chỉ thị số 22/CT-TTg ngày 03tháng 6 năm 2016 về việc tăng cường chỉ đạo điều hành thực hiện nhiệm vụ tài chính -

Trang 28

NSNN năm 2016; trong đó đã yêu cầu các bộ, ngành, địa phương tổ chức điều hành, quản

lý chi NSNN chặt chẽ, tiết kiệm, đúng quy định, chống lãng phí, nâng cao hiệu quả sửdụng NSNN, đảm bảo cân đối ngân sách các cấp, giữ bội chi NSNN trong phạm vi Quốchội quyết định

 Điều hành thu NSNN

Bên cạnh việc tổ chức chỉ đạo triển khai thực hiện tốt các luật thuế và nhiệm vụthu NSNN năm 2016, trong năm 2016 đã triển khai nhiều giải pháp nhằm tiếp tục ổn địnhkinh tế vĩ mô, tạo điều kiện phát triển sản xuất - kinh doanh, thúc đẩy tăng trưởng Chínhphủ đã tiếp tục rà soát để ban hành và trình cấp có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung, ban hànhmới các chính sách về tài chính, thuế phù hợp với tình hình thực tế và thực hiện các camkết hội nhập quốc tế, như: trình Quốc hội thông qua Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩusửa đổi và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng, Luật thuế tiêuthụ đặc biệt và Luật quản lý thuế ; đồng thời Chính phủ đã chỉ đạo triển khai quyết liệtcải cách thủ tục hành chính trong lĩnh vực thuế, nâng cao chất lượng công tác quản lý thu

Cụ thể:

- Triển khai Nghị quyết số 19-2016/NQ-CP ngày 28 tháng 4 năm 2016 của Chínhphủ, và Nghị quyết số 35/NQ-CP ngày 16 tháng 5 năm 2016, trong đó tập trung tháo gỡkhó khăn cho sản xuất - kinh doanh, cải cách thủ tục hành chính, nâng cao năng lực cạnhtranh, tạo môi trường thuận lợi để thu hút vốn đầu tư, khuyến khích doanh nghiệp pháttriển sản xuất - kinh doanh, góp phần tăng nguồn thu cho ngân sách

- Thực hiện tốt công tác quản lý thu thuế, trong đó tập trung đẩy mạnh công táctuyên truyền, tư vấn pháp luật và hỗ trợ người nộp thuế; đẩy mạnh chống buôn lậu, gianlận thương mại, trốn thuế; tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, đôn đốc, quyết liệt xử

lý nợ đọng thuế, thu đầy đủ, kịp thời các khoản thu theo kết luận của cơ quan Thanh tra,Kiểm toán nhà nước;,

 Điều hành chi NSNN

Trang 29

- Công tác điều hành chi NSNN năm 2016 chặt chẽ, theo đúng dự toán đượcduyệt, bảo đảm sử dụng ngân sách triệt để tiết kiệm, hiệu quả, đúng chế độ quy định, lồngghép các chính sách; không ban hành các chính sách, chế độ mới làm tăng chi NSNN khichưa có nguồn đảm bảo Các bộ, ngành, địa phương đã chủ động thực hiện rà soát sắpxếp các nhiệm vụ chi, cắt giảm tối đa các khoản chi tổ chức hội nghị, hội thảo, khánh tiết,hạn chế bố trí kinh phí đi nghiên cứu, khảo sát nước ngoài; mua sắm tài sản theo đúngtiêu chuẩn, định mức, chế độ quy định, đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả và trong phạm vi dựtoán được duyệt Tập trung triển khai những nhiệm vụ, giải pháp nhằm đẩy nhanh tiến độthực hiện và giải ngân kế hoạch vốn đầu tư công năm 2016 Đồng thời, tăng cường côngtác thanh tra, kiểm tra, kiểm toán Cơ quan tài chính và Kho bạc Nhà nước tăng cườngcông tác quản lý, kiểm soát chi NSNN, đảm bảo chặt chẽ, đúng chế độ Nhờ đó, kỷ luậttài chính được tăng cường, hiệu quả sử dụng NSNN có tiến bộ.

c) Tình hình thực hiện thu, chi NSNN năm 2016

 Thực hiện nhiệm vụ thu NSNN

Dự toán thu NSNN Quốc hội quyết định là 1.014,5 nghìn tỷ đồng; kết quả thựchiện đạt 1.101,38 nghìn tỷ đồng, vượt 8,6% so với dự toán Trong đó:

Thu nội địa

Dự toán thu là 785 nghìn tỷ đồng; kết quả thực hiện đạt 879,36 nghìn tỷ đồng,vượt 12,0% so dự toán Trong đó: Thu từ khu vực doanh nghiệp có vốn đầu tư nướcngoài vượt 2,8%; khu vực công thương nghiệp - ngoài quốc doanh vượt 9,4%; thu từ nhà,đất vượt 97,5%; lệ phí trước bạ vượt 19,8% so dự toán

Thu từ dầu thô

Dự toán thu là 54,5 nghìn tỷ đồng, trên cơ sở sản lượng là 14,02 triệu tấn và giábán 60 USD/thùng Thực hiện thu từ dầu thô năm 2016 đạt 40,18 nghìn tỷ đồng, giảm26,3% so dự toán; trên cơ sở tính giá dầu thanh toán bình quân đạt 43,6 USD/thùng, giảm16,4 USD/thùng so giá xây dựng dự toán; sản lượng dầu thanh toán đạt 15,4 triệu tấn,tăng 1,38 triệu tấn so với kế hoạch

Trang 30

Thu cân đối ngân sách từ hoạt động xuất nhập khẩu

Dự toán thu 172 nghìn tỷ đồng, trên cơ sở dự toán tổng số thu từ hoạt động xuấtnhập khẩu (XNK) là 270 nghìn tỷ đồng, hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT) theo chế độ là

98 nghìn tỷ đồng

Đánh giá cả năm, thu cân đối từ hoạt động xuất, nhập khẩu đạt 173,3 nghìn tỷđồng, tăng 0,8% so dự toán; trên cơ sở: tổng số thu từ hoạt động XNK đạt 271,3 nghìn tỷđồng, tăng 0,5% so dự toán; hoàn thuế GTGT 98 nghìn tỷ đồng, bằng 100% dự toán

Thu cân đối từ hoạt động xuất nhập khẩu đạt được kết quả nêu trên nhờ hoạt độngxuất nhập khẩu tăng trưởng cao hơn dự báo (kim ngạch xuất khẩu tăng 9,0%, kim ngạchnhập khẩu tăng 5,2%, kim ngạch xuất nhập khẩu chịu thuế tăng 8,8% so năm 2015), kếthợp với triển khai quyết liệt các giải pháp quản lý thu, góp phần tăng thu cho NNN từlĩnh vực này so với dự toán

Thu viện trợ: Dự toán thu 3 nghìn tỷ đồng; thực hiện cả năm đạt 8,5 nghìn tỷ đồng,

tăng 184,0% so dự toán do tăng số viện trợ ghi thu - ghi chi cho các dự án

Tóm lại, với các giải pháp phấn đấu quyết liệt, kết quả thu NSNN năm 2016 vượt

8,6% so dự toán; trong đó, theo phân cấp hiện hành, không kể số vượt thu viện trợ ghi thu

- ghi chi cho các dự án, thu NSTW giảm khoảng 396 tỷ đồng so dự toán; thu NSĐP vượtkhoảng 82,39 nghìn tỷ đồng so dự toán, không kể thu tiền sử dụng đất thì vượt 41,3 nghìn

tỷ đồng so dự toán

 Thực hiện nhiệm vụ chi NSNN

Dự toán chi NSNN là 1.273,2 nghìn tỷ đồng Thực hiện chi NSNN năm 2016 đạt1.360 nghìn tỷ đồng, bằng 106,8% so dự toán Kết quả thực hiện chi tại một số lĩnh vựcchủ yếu như sau:

a) Chi đầu tư phát triển : Dự toán chi 254,95 nghìn tỷ đồng Kết quả thực hiện ước

đạt 268,18 nghìn tỷ đồng, tăng 5,2% so dự toán

Trang 31

b) Chi trả nợ và viện trợ: Dự toán chi 155,1 nghìn tỷ đồng Kết quả thực hiện

155,1 nghìn tỷ đồng, bằng dự toán; đảm bảo thanh toán đầy đủ, kịp thời nghĩa vụ nợ đếnhạn theo cam kết

c) Chi thường xuyên: Dự toán chi 824 nghìn tỷ đồng Kết quả thực hiện đạt 836,76

nghìn tỷ đồng, tăng 1,5% so dự toán; đảm bảo các nhu cầu chi theo dự toán đã đượcQuốc hội quyết định và xử lý kịp thời các nhiệm vụ cấp thiết phát sinh Bên cạnh đó, đãthực hiện xuất cấp trên 155 nghìn tấn gạo để cứu trợ, cứu đói cho nhân dân và hỗ trợ họcsinh vùng khó khăn

 Bội chi NSNN

Dự toán bội chi NSNN năm 2016 Quốc hội quyết định là 254 nghìn tỷ đồng, bằng4,95%GDP Với kết quả thu, chi NSNN năm 2016 nêu trên, bội chi NSNN năm 2016 giữ

ở mức dự toán là 254 nghìn tỷ đồng, bằng 4,95%GDP kế hoạch.2

Đánh giá chung, trong bối cảnh tình hình còn nhiều khó khăn, thách thức, thực

hiện các Nghị quyết của Đảng và Quốc hội, có sự phối kết hợp và nỗ lực phấn đấu của cả

hệ thống chính trị, nhiệm vụ tài chính - NSNN năm 2016 đã cơ bản đạt và vượt chỉ tiêu

dự toán Quốc hội quyết định, điều hành quyết liệt thu, chi, giữ bội chi NSNN trong phạm

vi Quốc hội cho phép, kỷ cương, kỷ luật tài chính - ngân sách được tăng cường; góp phầntích cực vào việc hoàn thành nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2016, bảo đảm ansinh xã hội

Thực trạng thâm hụt ngân sách năm 2017

Theo số liệu do Bộ Tài chính công bố mới đây thì thâm hụt ngân sách nhà nước(NSNN) trong chín tháng đầu năm 2017 chỉ ở mức 61.500 tỉ đồng, bằng 34,5% so với dựtoán của cả năm 2017 và chỉ bằng 40,5% so với mức thâm hụt của cùng kỳ năm 2016

Mức thâm hụt ngân sách thấp hơn nhiều so với dự toán có cả nguyên nhân kháchquan lẫn chủ quan Chủ quan là theo quy định của Luật NSNN 2015 (chính thức có hiệulực từ năm tài chính 2017), nợ gốc mà Chính phủ đi vay sẽ không tính vào cân đối ngânsách mà chỉ tính phần lãi vay phải trả cho các chủ nợ Trong khi đó, khách quan là do tốc

Trang 32

độ giải ngân vốn đầu tư xây dựng cơ bản rất chậm, mới chỉ đạt 46,3% trong chín thángđầu năm 2017, thấp hơn con số 53,9% của cùng kỳ năm 2016 Ngoài ra, một nguyênnhân khách quan khác là thu ngân sách từ hoạt động xuất, nhập khẩu đã bất ngờ tăngtrưởng tới 27,7% so với cùng kỳ của năm 2016.

Những con số trên nếu nhìn trong ngắn hạn thì dường như nó đang mang lạinhững tín hiệu tích cực khi mà tăng trưởng GDP trong quí 3 lên tới 7,46% Xuất, nhậpkhẩu tăng trưởng mạnh chứng tỏ cầu tiêu dùng hàng hóa và dịch vụ trong nước tăng lên.Tuy nhiên, cầu tiêu dùng tăng mà lại chủ yếu dựa vào nhập khẩu hàng hóa từ nước ngoàithì sẽ gây ra những tác động tiêu cực trong dài hạn Cơ cấu ngân sách hiện nay đã vàđang phần nào cho thấy những tác động đó

Về mặt lý thuyết, thâm hụt ngân sách ở mức thấp là tín hiệu vui cho nền kinh tế.Điều đó cho thấy nền kinh tế sẽ cần phải vay nợ ít hơn trong tương lai Tuy nhiên, đối với

Trang 33

một nước đang phát triển như Việt Nam, nếu không vay nợ, tức là không sử dụng đòn bẩytài chính để kích thích tăng trưởng, thì nguy cơ tụt hậu so với các nước là hiện hữu (tấtnhiên, việc sử dụng vốn vay phải thật hiệu quả).

Phân tích sâu hơn về mức thâm hụt ngân sách trong chín tháng đầu năm 2017, có thể thấycòn rất nhiều vấn đề đáng lo ngại trong cơ cấu thu, chi ngân sách của chúng ta

Thứ nhất, tổng thu ngân sách tăng trưởng 13,9% so với cùng kỳ 2016 (theo số liệucủa Bộ Tài chính tại buổi họp báo thường kỳ hôm 11-10) Đây được xem là một con sốrất đáng chú ý trong bối cảnh nguồn lực của đất nước có hạn, chúng ta lại đang phải đốimặt với việc cắt giảm nhiều loại thuế quan do tham gia vào nhiều hiệp định thương mại

tự do (FTA) Tuy nhiên, rất đáng quan ngại là tăng trưởng thu ngân sách phần lớn lạikhông phải đến từ các doanh nghiệp, đặc biệt là khối doanh nghiệp nhà nước (DNNN).Tổng thu của khối này chỉ tăng 1,6% so với cùng kỳ năm 2016, thấp hơn con số 3,3% củakhối doanh nghiệp FDI và thấp hơn nhiều so với con số 13,5% của khối doanh nghiệp tưnhân Đóng góp phần lớn trong tổng mức tăng trưởng 11,4% của các khoản thu nội địa là

Trang 34

các khoản thu phí và lệ phí (tăng 51,3%), từ nhà và đất (tăng 24,2%) và thu từ thuế thunhập cá nhân (tăng 21,1%).

Thứ hai, số liệu cho thấy thu từ hoạt động xuất, nhập khẩu tăng trưởng 27,7% sovới cùng kỳ năm 2016 Tuy nhiên, tổng số thu thực tế chỉ tăng 10,5% Đóng góp khôngnhỏ vào tốc độ tăng 27,7% là tỷ lệ hoàn thuế giá trị gia tăng (VAT) đối với hàng hóa nhậpkhẩu đã giảm mạnh so với cùng kỳ năm 2016 Việc hoàn thuế VAT giảm ở thời điểm hiệntại đồng nghĩa với nghĩa vụ phải trả phát sinh trong tương lai

Thứ ba, số liệu của Sở Giao dịch chứng khoán Hà Nội cho thấy tổng khối lượngtrái phiếu chính phủ đã phát hành tính đến ngày 20-10-2017 đạt khoảng 145.000 tỉ đồng,tương đương với việc hoàn thành 80% kế hoạch của năm 2017 Trong khi đó, đến thờiđiểm hết tháng 9-2017, thâm hụt ngân sách mới chỉ dừng ở con số 61.500 tỉ đồng Chonên, có thể ước rằng gần 84.000 tỉ đồng được Kho bạc Nhà nước (KBNN) huy động vềnhưng chưa giải ngân ra nền kinh tế mà lại được đem gửi tiết kiệm tại các ngân hàngthương mại (NHTM) Và, trong khi chi phí đi vay từ chính các NHTM lên tới 6-8%/nămthì lãi suất tiền gửi hiện chỉ dao động quanh mức 4,5-5,5%/năm Tuy nhiên, việc nguồnvốn chạy lòng vòng mà không được đưa vào hoạt động sản xuất kinh doanh sẽ gây ranhững hệ lụy còn lớn hơn nhiều so với việc phải bù lỗ do chênh lệch lãi suất ở trên

Ngày đăng: 28/08/2020, 09:36

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w