1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Quy trình làm thủ tục hải quan nhập khẩu mặt hàng ô tô của công ty TNHH XNK thương mại tổng hợp đông dương

51 87 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 51
Dung lượng 3,25 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chương 1: Giới thiệu về thủ tục hải quan và quy trình làm thủ tục hải quan nhập khẩu 1.1Khái niệm Thủ tục hải quan là nội dung các công việc mà người làm thủ tục hải quan vànhân viên hải

Trang 1

Mục lục

Chương 1: Giới thiệu về thủ tục hải quan và quy trình làm thủ tục hải

quan nhập khẩu 5

1.1 Khái niệm 5

1.2 Nguyên tắc chung 5

1.3 Quy trình làm thủ tục hải quan nhập khẩu 6

1.3.1 Bộ hồ sơ nhập khẩu 6

1.3.2 Quy trình thủ tục hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu 7

1.4 Những điểm cần lưu ý 7

Chương 2: Quy trình thủ tục hải quan nhập khẩu mặt hàng ô tô của công ty TNHH XNK thương mại tổng hợp Đông Dương 11

2.1 Giới thiệu công ty TNHH XNK thương mại tổng hợp Đông Dương và lô hàng công ty nhập khẩu 11

2.1.1 Giới thiệu công ty TNHH XNK thương mại tổng hợp Đông Dương 11 2.1.2 Giới thiệu lô hàng công ty nhập khẩu 12

2.2 Điều kiện được hoạt động nhập khẩu hàng hóa 12

2.3 Quản lí rủi ro trong lĩnh vực Hải Quan 14

2.4 Nguyên tắc phân luồng 18

2.4.1 Luồng xanh (mức 1) 18

2.4.2 Phân luồng vàng (mức 2) 19

2.4.3 Luồng Đỏ (mức 3) 20

2.4.4 Phân luồng với mặt hàng ô tô 21

Trang 2

2.5 Thời hạn giải quyết hồ sơ 21

2.6 Quy trình thủ tục nhập khẩu mặt hàng ô tô 22

2.6.1 Bước 1: Chuẩn bị thủ tục nhập khẩu 22

2.6.2 Bước 2: Tiếp nhận và xét duyệt hồ sơ (Kiểm tra chi tiết hồ sơ hàng hóa – Kiểm tra thực tế hàng hóa) 25

2.6.3 Bước 3: Thông quan 28

2.6.4 Bước 4: Phúc tập hồ sơ 30

Chương 3 Đánh giá và đề xuất giải pháp 32

3.1 Đánh giá thuận lợi, khó khăn 32

3.1.1 Đánh giá thuận lợi 32

3.1.2 Đánh giá khó khăn 32

3.2 Đề xuất giải pháp 34

3.2.1 Giải pháp 1 34

3.2.2 Giải pháp 2 35

3.2.3 Giải pháp 3 35

KẾT LUẬN 36

CÁC CHỨNG TỪ CÓ LIÊN QUAN 37

TÀI LIỆU THAM KHẢO 52

Trang 3

LỜI NÓI ĐẦU

Trong xu thế toàn cầu hóa đang diễn ra mạnh mẽ như hiện nay, hội nhập vàonền kinh tế quốc tế đang trở thành một xu thế khách quan với hầu hết tất cả cácquốc gia trên Thế giới Công nghiệp ô tô là một trong những ngành có đóng gópđáng vào quá trình hội nhập kinh tế thế giới Sự phát triển của ngành côngnghiệp chế tạo ô tô sẽ thúc đẩy sự phát triển của các lĩnh vực công nghiệp khác.Những năm gần đây, nhu cầu sử dụng ô tô tại Việt Nam tăng trưởng tốt hơn

so với kì vọng Dự báo, nhu cầu ô tô của Việt Nam năm 2030 khoảng 1,5 - 1,8triệu xe Với một thị trường tiêu thụ ô tô gia tăng tại Việt Nam, việc nhận thức

rõ quá trình làm thủ tục nhập khẩu ô tô vào thị trường Việt Nam là điều vô cùngquan trọng

Do đó, nhóm 13 chúng em quyết định lựa chọn đề tài: “Quy trình làm thủ tục hải quan nhập khẩu mặt hàng ô tô của Công ty TNHH XNK Thương mại tổng hợp Đông Dương” để tiến hành nghiên cứu nhằm đưa ra một cái nhìn tổng

quan nhất về quá trình làm thủ tục hải quan xuất nhập khẩu mặt hàng ô tô

Do thời gian thực hiện bài tiểu luận có hạn nên sẽ còn nhiều thiếu sót Mongnhận được sự đánh giá và góp ý của cô và các bạn! Nhóm chúng em xin chânthành cảm ơn!

Trang 4

Chương 1: Giới thiệu về thủ tục hải quan

và quy trình làm thủ tục hải quan nhập khẩu 1.1Khái niệm

Thủ tục hải quan là nội dung các công việc mà người làm thủ tục hải quan vànhân viên hải quan phải thực hiên theo quy định của pháp luật đối với đối tượnglàm thủ tục hải quan khi xuất, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh hoặc quá cảnh

1.2 Nguyên tắc chung

Nguyên tắc chung về thủ tục hải quan trên thế giới cũng như của Việt Namquy định đối tượng là hàng hóa, hành lý, phương tiện vận chuyển khi xuất khẩu,nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, hoặc quá cảnh phải làm thủ tục hải quan trên

cơ sở tuân thủ các bước sau:

- Khai báo với hải quan và cửa khẩu tình hình đối tượng xuất khẩu, nhập

khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh hoặc quá cảnh theo quy định của cơ quan hải quan

- Xuất trình đối tượng làm thủ tục hải quan tại địa điểm và thời gian quy

định của cơ quan hải quan

- Chấp hành quyết định giải quyết của cơ quan hải quan và thực hiện các

nghĩa vụ khác có liên quan

Tại Việt Nam, Căn cứ tại Điều 74 Thông tư 38/2015/TT-BTC Quy định vềthủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát, hải quan, thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu,

và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, có quy định như sau:

- Hàng hóa nhập khẩu phục vụ hoạt động sản xuất sản phẩm xuất khẩu của

doanh nghiệp chế xuất (sau đây viết tắt là DNCX) phải thực hiện thủ tục hảiquan theo quy định và sử dụng đúng với mục đích sản xuất, trừ các trường hợpsau DNCX được lựa chọn thực hiện hoặc không thực hiện thủ tục hải quan

- Hàng hoá mua bán giữa các DNCX với nhau.

- Hàng hoá là vật liệu xây dựng, văn phòng phẩm, lương thực, thực phẩm,

hàng tiêu dùng mua từ nội địa để xây dựng công trình, phục vụ cho điều hành bộmáy văn phòng và sinh hoạt của cán bộ, công nhân làm việc tại DNCX

- Hàng hóa luân chuyển trong nội bộ của một DNCX, luân chuyển giữa các

DNCX trong cùng một khu chế xuất

Trang 5

- Hàng hoá của các DNCX thuộc một tập đoàn hay Hệ thống công ty tại

Việt Nam, có hạch toán phụ thuộc

- Hàng hoá đưa vào, đưa ra DNCX để bảo hành, sửa chữa hoặc thực hiện

một số công đoạn trong hoạt động sản xuất như: phân loại, đóng gói, đóng góilại

Trường hợp không làm thủ tục hải quan, DNCX lập và lưu trữ chứng từ, sổchi tiết việc theo dõi hàng hoá đưa vào, đưa ra theo các quy định của Bộ Tàichính về mua bán hàng hóa, chế độ kế toán, kiểm toán, trong đó xác định rõ mụcđích, nguồn hàng hoá

Hàng hóa DNCX mua từ nội địa hoặc nhập khẩu từ nước ngoài đã nộp đầy

đủ các loại thuế và đã thực hiện đầy đủ chính sách quản lý hàng hoá xuất khẩunhập khẩu theo quy định khi trao đổi, mua bán trong nội địa không phải làm thủtục hải quan

Cơ quan hải quan quản lý khu chế xuất, DNCX chỉ giám sát trực tiếp tại cổng

ra, vào của khu chế xuất, DNCX khi cần thiết theo quyết định của Cục trưởngCục Hải quan

1.3 Quy trình làm thủ tục hải quan nhập khẩu

1.3.1 Bộ hồ sơ nhập khẩu

Cơ bản gồm:

- Tờ khai hải quan: 02 bản chính.

- Hợp đồng mua bán hàng hoá: nộp 01 bản sao (trừ hàng hoá nêu tại khoản

5, khoản 7, khoản 8, khoản 11 Điều 6 Thông tư 194/2010/TT-BTC); hợp đồng

uỷ thác nhập khẩu (nếu nhập khẩu uỷ thác): nộp 01 bản sao

- Hóa đơn thương mại: nộp 01 bản chính.

- Vận đơn hoặc các chứng từ vận tải khác có giá trị tương đương theo quy

định của pháp luật: nộp 01 bản sao

1.3.2 Quy trình thủ tục hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu

Người khai hải quan sẽ nộp hồ sơ trực tiếp tại cơ hải quan Đối với cơ quan

Trang 6

Bước 1: Tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra điều kiện và đăng ký tờ khai hải quan;

kiểm tra hồ sơ và thông quan đối với lô hàng miễn kiểm tra thực tế hàng hoá

Bước 2 Kiểm tra thực tế hàng hóa và thông quan đối với lô hàng phải kiểm

tra thực tế

Bước 3: Thu thuế lệ phí hải quan; đóng dấu “Đã làm thủ tục hải quan” và trả

tờ khai cho người khai hải quan

- Khai báo trị giá: Ghép các chỉ tiêu của tờ khai trị giá theo phương pháp 1

vào tờ khai nhập khẩu; Đối các phương pháp khác, chỉ ghép một số chỉ tiêu kếtquả vào tờ khai nhập khẩu, việc tính toán cụ thể trị giá theo từng phương phápphải thực hiện trên tờ khai trị giá riêng

- Tự động tính toán: Đối với các lô hàng đủ điều kiện áp dụng phương pháp

trị giá giao dịch, người khai hải quan khai báo Tổng trị giá hoá đơn, tổng hệ sốphân bổ trị giá, trị giá hoá đơn của từng dòng hàng, các khoản điều chỉnh, hệ sốphân bổ các khoản điều chỉnh, trên cơ sở đó, hệ thống sẽ tự động phân bổ cáckhoản điều chỉnh và tự động tính trị giá tính thuế cho từng dòng hàng

- Không tự động tính toán: Đối với các lô hàng đủ điều kiện áp dụng

phương pháp trị giá giao dịch nhưng ngoài I và F còn có trên 5 khoản điều chỉnhkhác hoặc việc phân bổ các khoản điều chỉnh không theo tỷ lệ trị giá thì hệthống không tự động phân bổ, tính toán trị giá tính thuế; Đối với các trường hợpnày, người khai hải quan khai báo, tính toán trị giá tính thuế của từng dòng hàngtại tờ khai trị giá riêng, sau đó điền kết quả vào ô “trị giá tính thuế” của từngdòng hàng

(3) Tỷ giá tính thuế:

Trang 7

Khi người khai hải quan thực hiện nghiệp vụ khai thông tin nhập khẩu IDA,

hệ thống sẽ áp dụng tỷ giá tại ngày thực hiện nghiệp vụ này để tự động tínhthuế:

- Trường hợp người khai hải quan thực hiện nghiệp vụ khai thông tin nhập

khẩu IDA và đăng ký tờ khai IDC trong cùng một ngày hoặc trong 02 ngày có tỷgiá giống nhau thì hệ thống tự động giữ nguyên tỷ giá tính thuế;

- Trường hợp người khai hải quan thực hiện nghiệp vụ đăng ký tờ khai

IDC (được tính là thời điểm người khai hải quan ấn nút “Gửi” tại màn hình IDC)tại ngày có tỷ giá khác với tỷ giá tại ngày khai thông tin nhập khẩu IDA thì hệthống sẽ báo lỗi Khi đó, người khai hải quan dùng nghiệp vụ IDB gọi bản IDA

để khai báo lại - thực chất là chỉ cần gọi IDA và gửi luôn hệ thống sẽ tự độngcập nhật lại tỷ giá theo ngày đăng ký tờ khai

(4) Thuế suất:

- Khi người khai hải quan thực hiện nghiệp vụ khai thông tin nhập khẩu

IDA, hệ thống sẽ lấy thuế suất tại ngày dự kiến khai báo IDC để tự động điềnvào ô thuế suất

- Trường hợp thuế suất tại ngày IDC dự kiến khác thuế suất tại ngày IDC,

thì khi người khai hải quan thực hiện nghiệp vụ đăng ký tờ khai IDC hệ thống sẽbáo lỗi, khi đó, người khai hải quan dùng nghiệp vụ IDB gọi bản IDA để khaibáo lại - Thực chất là chỉ cần gọi IDA và gửi luôn, hệ thống tự động cập nhật lạithuế suất theo ngày đăng ký tờ khai IDC

- Trường hợp người khai hải quan nhập mức thuế suất thủ công thì hệ thống

xuất ra chữ “M” bên cạnh ô thuế suất

(5) Trường hợp hàng hóa thuộc đối tượng miễn/giảm/không chịu thuế:

- Việc xác định hàng hóa thuộc đối tượng được miễn thuế XK không căn

cứ vào Bảng mã miễn/giảm/không chịu thuế, mà phải thực hiện theo các văn bảnquy định, hướng dẫn liên quan

- Chỉ sau khi đã xác định được hàng hóa thuộc đối tượng được miễn thuế

XK mới áp mã dùng trong VNACCS theo Bảng mã miễn/giảm/không chịu thuế

Trang 8

- Nhập mã miễn/giảm/không chịu thuế vào chỉ tiêu tương ứng trên màn

hình đăng ký khai báo nhập khẩu (IDA)

- Trường hợp hàng hóa thuộc đối tượng miễn thuế nhập khẩu thuộc diện

phải đăng ký DMMT trên VNACCS (TEA) thì phải nhập đủ cả mã miễn thuế và

số DMMT, số thứ tự dòng hàng trong DMMT đã đăng ký trên VNACCS

- Trường hợp hàng hóa thuộc đối tượng miễn thuế Nhập khẩu thuộc diện

phải đăng ký DMMT nhưng đăng ký thủ công ngoài VNACCS thì phải nhập mãmiễn thuế và ghi số DMMT vào phần ghi chú

(6) Trường hợp hàng hóa chịu thuế giá trị gia tăng:

- Việc xác định hàng hóa, thuế suất giá trị gia tăng không căn cứ vào Bảng

mã thuế suất thuế giá trị gia tăng; mà phải thực hiện theo các văn bản quy định,hướng dẫn liên quan

- Chỉ sau khi đã xác định được hàng hóa, thuế suất cụ thể theo các văn bản

quy định, hướng dẫn liên quan mới áp mã dùng trong VNACCS theo Bảng mãthuế suất thuế giá trị gia tăng

- Nhập mã thuế suất thuế giá trị gia tăng vào chỉ tiêu tương ứng trên màn

hình đăng ký khai báo nhập khẩu (IDA)

(7) Trường hợp doanh nghiệp không đủ điều kiện đăng ký tờ khai (do có

nợ quá hạn quá 90 ngày hoặc Doanh nghiệp giải thể, phá sản, tạm ngừng kinh doanh,…)

Hệ thống tự động từ chối cấp số tờ khai và báo lỗi cho phía người khai lý do

từ chối tiếp nhận khai báo Tuy nhiên, nếu hàng nhập khẩu phục vụ trực tiếp anninh, quốc phòng, phòng chống thiên tai, dịch bệnh, cứu trợ khẩn cấp, hàng việntrợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại thì hệ thống vẫn chấp nhận đăng ký tờ khai

dù doanh nghiệp thuộc danh sách nêu trên

(8) Trường hợp đăng ký bảo lãnh riêng trước khi cấp số tờ khai (bảo lãnh theo số vận đơn/hóa đơn)

Số vận đơn hoặc số hóa đơn đã đăng ký trong chứng từ bảo lãnh phải khớpvới số vận đơn/số hóa đơn người khai khai báo trên màn hình nhập liệu

Trang 9

Nếu đăng ký bảo lãnh riêng sau khi hệ thống cấp số tờ khai thì số tờ khai đãđăng ký trong chứng từ bảo lãnh phải khớp với số tờ khai hệ thống đã cấp.

(9) Trường hợp cùng một mặt hàng nhưng các sắc thuế có thời hạn nộp thuế khác nhau

Hệ thống sẽ tự động xuất ra các chứng từ ghi số thuế phải thu tương ứng vớitừng thời hạn nộp thuế Trường hợp người khai làm thủ tục nhập khẩu nhiều mặthàng nhưng các mặt hàng có thời hạn nộp thuế khác nhau, người khai sẽ phảikhai trên các tờ khai khác nhau tương ứng với từng thời hạn nộp thuế (ví dụ:người khai làm thủ tục nhập khẩu mặt hàng gỗ và dầu thô thì phải khai trên 02

tờ khai khác nhau tương ứng với từng thời hạn nộp thuế: mặt hàng gỗ có thờihạn nộp thuế nhập khẩu là 30 ngày; mặt hàng dầu thô có thời hạn nộp thuế nhậpkhẩu là 35 ngày)

Trang 10

Chương 2: Quy trình thủ tục hải quan nhập khẩu mặt hàng ô tô của công ty TNHH XNK thương mại tổng hợp Đông Dương

2.1 Giới thiệu công ty TNHH XNK thương mại tổng hợp Đông Dương

và lô hàng công ty nhập khẩu

2.1.1 Giới thiệu công ty TNHH XNK thương mại tổng hợp Đông Dương

- Tên đầy đủ: Công ty Trách nhiệm hữu hạn xuất khập khẩu thương mại

Ngân hàng: NH TMCP QUẬN THANH XUÂN;NH TMCP QUÂN ĐỘI CNTHANH XUÂN; NH TMCP Á CHÂU; NH TMCP TIÊN PHONG CN HOÀNKIẾM

- Tên giao dịch: DONG DUONG IMEX CO.,LTD

- Giấy phép kinh doanh: số 0106258954 - ngày cấp: 07/08/2013

- Ngày hoạt động: 06/08/2013

- Website: http://dongduong.exco@gmail.com

- Email: dongduong.exco@gmail.com

- Điện thoại: 0436407032 - Fax: (hide)

- Giám đốc: Nguyễn Huy Hưng

- Điện thoại: 0438549393

Một số ngành nghề kinh doanh:

Trang 11

+ Bán buôn ô tô và xe có động cơ khác Mã ngành: 4511

+ Đại lý ô tô và xe có động cơ khác Mã ngành: 4513

+ Bảo dưỡng, sửa chữa ô tô và xe có động cơ khác Mã ngành: 45200

2.1.2 Giới thiệu lô hàng công ty nhập khẩu

- Nhập khẩu từ Công ty TNHH xe ô tô chuyên dụng Liễu Châu tập đoànSinotruk

- Tên hàng hóa nhập khẩu: Ô tô trộn bê tông nhãn hiệu HOWO ModelZZ5257GJBN3841W

2.2 Điều kiện được hoạt động nhập khẩu hàng hóa

Nói đến điều kiện nhập khẩu hàng hóa cần chú ý đến những điều kiện vềchủ thể nhập khẩu, điều kiện về bản thân hàng hóa nhập khẩu theo quy định củapháp luật về hải quan, về chất lượng sản phẩm hàng hóa, pháp luật doanhnghiệp

Thứ nhất, điều kiện đối với chủ thể nhập khẩu hàng hóa Xuất nhập khẩu

Trang 12

không phải đăng ký ngành nghề cụ thể Tuy nhiên, doanh nghiệp phải có đủ điềukiện theo quy định của pháp luật chuyên ngành mới được hoạt động kinh doanhxuất nhập khẩu Theo quy định tại Nghị định 187/2013/NĐ-CP có quy định cácđối tượng có quyền kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu đó là:

- Đối với thương nhân Việt Nam không có vốn đầu tư trực tiếp của nước

ngoài (dưới đây gọi tắt là thương nhân):

+ Trừ hàng hóa thuộc Danh mục hàng hóa cấm xuất khẩu, tạm ngừng xuấtkhẩu, Danh mục hàng hóa cấm nhập khẩu, tạm ngừng nhập khẩu quy định tạiNghị định này và các văn bản pháp luật khác, thương nhân được xuất khẩu, nhậpkhẩu hàng hóa không phụ thuộc vào ngành nghề đăng ký kinh doanh

+ Chi nhánh thương nhân được xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa theo ủyquyền của thương nhân

- Đối với thương nhân có vốn đầu tư nước ngoài, công ty và chi nhánh công

ty nước ngoài tại Việt Nam:

Các thương nhân, công ty, chi nhánh khi tiến hành hoạt động thương mại,ngoài việc phải tuân theo các quy định của pháp luật quy định về xuất nhập khẩuhàng hóa còn thực hiện theo các quy định khác của pháp luật có liên quan, cáccam kết của Việt Nam trong các điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩaViệt Nam là thành viên và lộ trình do Bộ Công Thương công bố

- Đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có điều kiện, khi xuất khẩu, nhập

khẩu, ngoài việc thực hiện quy định của pháp luật về xuất nhập khẩu, thươngnhân phải thực hiện quy định của pháp luật về điều kiện xuất khẩu, nhập khẩuhàng hóa đó

Thứ hai, điều kiện với hàng hóa nhập khẩu mà doanh nghiệp cần lưu ý đó

là:

- Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo giấy phép, thương nhân muốn xuất

khẩu, nhập khẩu phải có giấy phép của Bộ, ngành liên quan;

- Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu phải bảo đảm các quy định liên quan về

kiểm dịch, an toàn thực phẩm và tiêu chuẩn, quy chuẩn chất lượng, phải chịu sự

Trang 13

kiểm tra của cơ quan có thẩm quyền trước khi thông quan;có giấy phép của Bộ,ngành liên quan;

- Hàng hóa không thuộc Danh mục hàng hóa cấm xuất khẩu, tạm ngừng

xuất khẩu, Danh mục hàng hóa cấm nhập khẩu, tạm ngừng nhập khẩu và cáchàng hóa không thuộc trường hợp nêu trên, chỉ phải làm thủ tục xuất khẩu, nhậpkhẩu tại Chi cục Hải quan cửa khẩu

Danh mục hàng hóa cấm nhập khẩu, tạm ngừng nhập khẩu được quy định tạiPhụ lục đính kèm Nghị định 187/2013/NĐ-CP Đương nhiên, đối với nhữnghàng hóa thuộc danh mục không được nhập khẩu thì doanh nghiệp không tiếnhành hoạt động nhập khẩu hàng hóa

Công ty TNHH XNK tổng hợp thương mại Đông Dương là công ty 100%vốn Việt Nam và đang nhập khẩu mặt hàng ô tô trộn (mới hoàn toàn) của TrungQuốc Theo điều 9 và phụ lục I Nghị định số 187/2013/NĐ-CP thì ô tô trộnTrung Quốc được phép nhập khẩu vào Việt Nam

Vậy công ty có đủ điều kiện để nhập khẩu hàng ô tô trộn

2.3 Quản lí rủi ro trong lĩnh vực Hải Quan

Theo Hải quan New Zealand định nghĩa: “Quản lý rủi ro là việc áp dụng mộtcách hệ thống các chính sách quản lý, quy trình thủ tục nhằm xác định, phântích, đánh giá và tiến hành các biện pháp đối phó với rủi ro”

Ngày 29/11/2013, Bộ Tài chính ban hành Thông tư số 175/2013/TT-BTCquy định về áp dụng quản lý rủi ro trong hoạt động nghiệp vụ hải quan Quản lýrủi ro trong hoạt động nghiệp vụ hải quan là việc áp dụng có hệ thống các quyđịnh pháp luật, các quy trình, biện pháp nghiệp vụ để xác định, đánh giá và phânloại các rủi ro có tác động tiêu cực đến hiệu lực, hiệu quả quản lý hải quan, quản

lý thuế, làm cơ sở để cơ quan hải quan phân bổ hợp lý nguồn lực, áp dụng hiệuquả các biện pháp quản lý hải quan, quản lý thuế Hàng hóa xuất khẩu, nhậpkhẩu, quá cảnh, phương tiện vận tải, hành lý của hành khách xuất cảnh, nhậpcảnh, quá cảnh phải được đánh giá rủi ro để áp dụng các biện pháp kiểm tra,

Trang 14

giám sát hải quan và các biện pháp nghiệp vụ cần thiết khác ở mức độ phù hợp,nhằm đảm bảo tuân thủ pháp luật hải quan, pháp luật thuế.

Điều 4 Nguyên tắc áp dụng quản lý rủi ro trong hoạt động nghiệp vụ hải quan

- Cơ quan hải quan áp dụng quản lý rủi ro để phòng ngừa, phát hiện, ngăn

chặn kịp thời các hành vi vi phạm pháp luật hải quan, pháp luật thuế trong quản

lý đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh, phương tiện vận tải xuấtcảnh, nhập cảnh, quá cảnh, đồng thời khuyến khích, tạo thuận lợi đối với ngườithực hiện xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh tuân thủ tốtpháp luật trong lĩnh vực này

- Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh, phương tiện vận tải, hành lý

của hành khách xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh phải được đánh giá rủi ro để ápdụng các biện pháp kiểm tra, giám sát hải quan và các biện pháp nghiệp vụ cầnthiết khác ở mức độ phù hợp nhằm đảm bảo tuân thủ pháp luật hải quan, phápluật thuế

- Việc đánh giá rủi ro, đánh giá tuân thủ pháp luật của người thực hiện xuất

khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh được dựa trên tiêu chí quản lýrủi ro, thông tin nghiệp vụ và thông tin, dữ liệu có trên hệ thống thông tin củangành Hải quan tại thời điểm đánh giá

- Cơ quan hải quan tập trung kiểm tra, giám sát, kiểm soát những rủi ro cao,

áp dụng các biện pháp phù hợp đối với các rủi ro thấp

- Trường hợp xảy ra vi phạm pháp luật hải quan, pháp luật thuế nhưng

trước đó công chức hải quan đã thực hiện đúng, đầy đủ và kịp thời các quy địnhcủa pháp luật, quy định tại Thông tư này và các quy định, hướng dẫn về quản lýrủi ro theo phân cấp thì được miễn trách nhiệm cá nhân theo quy định của phápluật

Điều 5 Trình tự áp dụng quản lý rủi ro

Quản lý rủi ro áp dụng trong hoạt động nghiệp vụ hải quan được thực hiệntheo trình tự sau đây:

Trang 15

- Xây dựng tiêu chí quản lý rủi ro đáp ứng yêu cầu quản lý hải quan, quản

lý thuế trong từng thời kỳ; thu thập, phân tích thông tin dữ liệu hải quan; quản

lý, ứng dụng hệ thống thông tin nghiệp vụ hải quan

- Xác định, phân tích, đánh giá mức độ rủi ro; đánh giá tuân thủ pháp luật

của người thực hiện xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh; quản

lý hồ sơ rủi ro đối với các đối tượng trọng điểm vi phạm pháp luật hải quan,pháp luật thuế

- Kiến nghị, áp dụng chính sách ưu tiên hoặc áp dụng các biện pháp kiểm

tra, giám sát, kiểm soát hải quan, biện pháp quản lý thuế và các biện phápnghiệp vụ cần thiết khác trong hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhậpcảnh, quá cảnh

- Theo dõi, kiểm tra, thu thập thông tin phản hồi về kết quả thực hiện nội

dung tại khoản 3 Điều này; đo lường, đánh giá mức độ tuân thủ pháp luật tronghoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh

- Quản lý, lưu trữ, cung cấp thông tin, dữ liệu; chỉ đạo, hướng dẫn điều

chỉnh, bổ sung việc áp dụng

Lợi ích của hoạt động quản lý rủi ro

- Giúp tổ chức nhận dạng rủi ro và thực hiện các chương trình ngăn chặn,

kiểm soát tổn thất hiệu quả

- Có cơ sở chặt chẽ, minh bạch trong việc lập kế hoạch chiến lược và ra các

quyết định quản lý

- Giảm chi phí phát sinh không cần thiết.

- Tạo tiền đề thuận lợi cho các khâu nghiệp vụ tiếp theo.

- Phân bố nguồn nhân lực hiệu quả hơn - quản lý rủi ro tạo điều kiện cho

cán bộ Hải quan chỉ tập trung nguồn lực vào những lô hàng trọng điểm, bớtgánh nặng và sức ép của việc quá tải khối lượng công việc;

- Tăng nguồn thu ngân sách – Mặc dù kiểm tra thực tế hàng hóa ít hơn

nhưng tính chuyên nghiệp và hiệu suất làm việc của Hải quan được nâng cao,giúp gia tăng số thuế thu được từ doanh nghiệp;

Trang 16

- Nâng cao được tính tuân thủ pháp luật của doanh nghiệp – trên nền tảng

ứng dụng kỹ thuật quản lý rủi ro, Hải quan ngày càng rút ngắn thời gian thôngquan và giải phóng hàng, đặc biệt với những lô hàng được phân vào luồng xanh.Điều này là động lực rất lớn để các doanh nghiệp tuân thủ tốt pháp luật, đảm bảocho hàng hóa của mình được lọt vào luồng xanh;

- Cải thiện mối quan hệ cộng tác giữa Hải quan và Doanh nghiệp – Mối

quan hệ tương tác giữa Hải quan và Doanh nghiệp là một phần của quá trìnhđánh giá rủi ro liên quan đến những hàng hóa được vận chuyển, nhập khẩu hoặcxuất khẩu Thông thường mối quan hệ này sẽ giúp hai bên hiểu nhau hơn và tạothuận lợi cho nhau hơn;

- Giảm bớt thời gian giải phóng hàng – thông quan trên cơ sở quản lý rủi ro

có thể giúp Hải quan giải phóng được số lượng lớn hàng hóa ngay sau khi hồ sơthông quan được nộp cho Hải quan;

- Cắt giảm chi phí giao dịch – Nếu như thời gian thông quan dựa trên

nhưng quy trình, thủ tục cũ có thể lên đến 1-2 tuần thì với kỹ thuật quản lý rủi romới, 80-90% hàng hóa sẽ được giải phóng trong vòng vài giờ, vì vậy tiết kiệmđược rất nhiều chi phí giao dịch cho doanh nghiệp

Riêng đối với ngành Hải quan, quản lý rủi ro là phương pháp quản lý khoahọc mang tính logic và hệ thống nhằm:

- Giảm bớt áp lực về khối lượng công việc, thông qua đánh giá, xác định

đối tượng có rủi ro cao, tập trung nguồn lực quản lý

- Tạo được sự cân bằng giữa tạo thuận lợi thương mại với kiểm soát chặt

chẽ quá trình tuân thủ pháp luật của doanh nghiệp

- Doanh nghiệp được chủ động hơn trong việc lập kế hoạch kinh doanh và

xuất nhập khẩu, tiết kiệm chi phí lưu kho, lưu bãi, giảm giá thành sản phẩm,tăng lợi thế cạnh tranh và doanh thu

2.4 Nguyên tắc phân luồng

- Hàng hóa nhập khẩu được phân vào 3 luồng Xanh, Vàng, Đỏ.

Trang 17

- Khi nhận được thông tin khai hải quan của DN, trên cơ sở phân tích thông

tin và các tiêu chí kiểm tra theo quy định, cơ quan Hải quan thực hiện việc kiểmtra và chấp nhận thông tin khai hải quan hoặc thông báo từ chối chấp nhận cónêu rõ lý do thông qua hệ thống xử lý dữ liệu hải quan

Sơ đồ phân luồng hàng hóa

2.4.1 Luồng xanh (mức 1)

Chấp nhận thông quan trên cơ sở thông tin khai hải quan điện tử

- Đối với hàng xuất khẩu nếu có đủ một trong các điều kiện sau:

+ Hàng xuất khẩu (trừ hàng xuất khẩu từ nguyên liệu nhập khẩu)

+ Hàng hóa xuất khẩu có điều kiện nhưng đã nộp văn bản cho phép

cho cơ quan Hải quan

- Hàng hóa của các DN có quá trình chấp hành tốt pháp luật hải quan nếu

có đủ 2 điều kiện sau:

+ Hàng hóa không thuộc danh mục cấm XNK, danh mục XNK có

điều kiện hoặc phải giám định, phân tích phân loại; hàng hóa thuộc danh

Trang 18

mục nhưng đã nộp, xuất trình văn bản cho phép cho cơ quan Hải quan

theo quy định

+ Hàng hóa thuộc diện không phải nộp thuế ngay

- Hàng hóa thuộc các trường hợp đặc biệt khác do Bộ Tài chính hướng dẫn

thực hiện các quyết định của Thủ tướng Chính phủ

- Trường hợp khai hải quan điện tử thì DN in tờ khai trên hệ thống của

mình để lấy hàng

2.4.2 Phân luồng vàng (mức 2)

Kiểm tra chứng từ giấy thuộc hồ sơ hải quan trước khi thông quan hàng hóa(không kiểm tra trực tiếp hàng hóa)

Theo Điều 11, Nghi định 154/2005/NĐ-CP:

Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu của chủ hàng chấp hành tốt pháp luật

về hải quan

- Hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu sau đây của các chủ hàng khác:

- Hàng hoá xuất khẩu (trừ hàng hoá xuất khẩu được sản xuất từ nguyên liệunhập khẩu và hàng hoá xuất khẩu có điều kiện theo quy định về chính sách quản

lý xuất khẩu hàng hoá);

- Máy móc thiết bị tạo tài sản cố định thuộc diện miễn thuế của dự án đầu

tư nước ngoài và đầu tư trong nước;

- Hàng hoá từ nước ngoài đưa vào khu thương mại tự do, cảng trung

chuyển, kho ngoại quan; hàng hoá quá cảnh; hàng hoá cứu trợ khẩn cấp theoquy định tại điểm b khoản 1 Điều 35 Luật Hải quan; hàng hoá chuyên dùng phục

vụ trực tiếp cho an ninh quốc phòng; hàng hoá viện trợ nhân đạo; hàng hoá tạmnhập – tái xuất có thời hạn quy định tại các Điều 30, 31, 32 và 37 Nghị định này

- Hàng hoá thuộc các trường hợp đặc biệt khác do Thủ tướng Chính phủ

quyết định

Trang 19

- Hàng hoá khác không thuộc các trường hợp trên được miễn kiểm tra thực

tế khi kết quả phân tích thông tin cho thấy không có khả năng vi phạm pháp luậthải quan (trừ hàng hóa nêu tại điểm b1, khoản 2 Điều này)

2.4.3 Luồng Đỏ (mức 3)

Hải quan kiểm tra chi tiết hồ sơ, và tiến hành kiểm tra trực tiếp hàng hóa Vớicác mức độ kiểm tra thực tế lô hàng dựa theo thông tư 112/2005/TT-BTC:

- Hàng hóa XNK của chủ hàng đã nhiều lần vi phạm pháp luật về hải quan.

- Hàng hóa không thuộc diện phân vào luồng Xanh, luồng Vàng trên đây,

căn cứ vào kết quả thu thập, phân tích thông tin quản lý rủi ro từ cơ sở dữ liệu,

từ trinh sát hải quan, từ cơ quan, tổ chức, cá nhân và Hải quan các nước mà xácđịnh có khả năng vi phạm pháp luật về hải quan phải kiểm tra thực tế

- Luồng đỏ có 3 mức độ kiểm tra thực tế:

 Mức 3a Kiểm tra toàn bộ lô hàng

 Mức 3b Kiểm tra thực tế 10% lô hàng, nếu không phát hiện vi

phạm thì kết thúc kiểm tra, nếu phát hiện có vi phạm thì tiếp tục kiểm tra

cho đến khi kết luận được mức độ vi phạm

 Mức 3c Kiểm tra thực tế 5% lô hàng, nếu không phát hiện vi

phạm thì kết thúc kiểm tra, nếu phát hiện có vi phạm thì tiếp tục kiểm

tra cho đến khi kết luận được mức độ vi phạm

2.4.4 Phân luồng với mặt hàng ô tô

Mặt hàng ô tô được xếp vào mặt hàng phân luồng vàng khi nhập

khẩu Khi công ty TNHH XNK Đông Dương nhập khẩu lô hàng gồm 3

ô tô, như vậy sẽ được phân vào luồng vàng và không kiểm tra thực tế

hàng hóa

Trang 20

2.5 Thời hạn giải quyết hồ sơ

Quy định chung:

- Thời hạn tiếp nhận, đăng ký, kiểm tra hồ sơ hải quan: ngay sau khi người

khai hải quan nộp, xuất trình hồ sơ hải quan đúng quy định của pháp luật

- Thời hạn hoàn thành thành kiểm tra thực tế hàng hóa, phương tiện vận tải

(tính từ thời điểm người khai hải quan đã thực hiện đầy đủ các yêu cầu về làmthủ tục hải quan theo quy đinh tại điểm a và điểm b khỏan 1 Điều 16

Luật Hải quan):

 Chậm nhất là 08 giờ làm việc đối với lô hàng xuất khẩu, nhập

khẩu áp dụng hình thức kiểm tra thực tế một phần hàng hóa theo xác

suất;

 Chậm nhất là 02 ngày làm việc đối với lô hàng xuất khẩu, nhập

khẩu áp dụng hình thực kiểm tra thực tế toàn bộ hàng hóa

- Trong trường hợp áp dụng hình thức kiểm tra thực tế tòan bộ hàng hóa mà

lô hàng xuất khẩu, nhập khẩu có số lượng lớn, việc kiểm tra phức tạp thì thờihạn kiểm tra có thể được gia hạn nhưng không quá 08 giờ làm việc

2.6 Quy trình thủ tục nhập khẩu mặt hàng ô tô

2.6.1 Bước 1: Chuẩn bị thủ tục nhập khẩu

Hồ sơ nhập hàng gồm: Hóa đơn thương mại (invoice), phiếu đóng gói(packing list), Giấy chứng nhận xuất xứ (CO), bảng kê (2 bản), bảng cà (2 bản),Giấy nộp tiền vào NSNN (thuế), tờ khai hải quan, giấy đăng ký đăng kiểm, giấychứng nhận y tế (kiểm dịch), phiếu đăng ký phương tiện chở hàng, giấy giớithiệu

Trang 21

2.6.1.1 Khai đăng kiểm

Doanh nghiệp vào trang web “Cổng thông tin một cửa quốc gia”(https://vnsw.gov.vn/) để đăng ký khai đăng kiểm: trình 1 bộ hồ sơ gồm Invoice,Packing list và thông số kỹ thuật của xe lên hệ thống Thời gian xét duyệt hồ sơkhoảng nửa ngày hoặc một ngày kể từ ngày khai đăng kiểm Sau khi xét duyệt

hồ sơ xong, cục đăng kiểm sẽ trả lại đăng ký đăng kiểm trên trang web, sau đó

DN tải về và in ra để tiến hành làm thủ tục nhập hàng tại cửa khẩu

Cục đăng kiểm sẽ trả lại bản đăng ký đăng kiểm kèm chữ ký để tiến hànhlàm thủ tục nhập hàng

2.6.1.2 Khai báo hải quan:

Khi nhắc đến lĩnh vực xuất nhập khẩu thì không thể thiếu được một nghiệp

vụ rất quan trọng, đó là nghiệp vụ khai báo hải quan Trước đây, việc thôngquan hàng hóa được xác thực qua các hồ sơ giấy và thời gian xử lý thường từ 5– 7 ngày cho một tờ khai Nhưng ở thời điểm hiện tại, việc khai báo hải quan đãtrở nên dễ dàng hơn với hệ thống hải quan điện tử VNACCS/VCIS Hệ thốngVNACCS/VCIS là Hệ thống quan tự động và Cơ chế một cửa quốc gia gồm 2

hệ thống nhỏ: Hệ thống thông quan hàng hóa tự động của Việt Nam và Hệ thống

cơ sở dữ liệu thông tin nghiệp vụ Hệ thống này có chức năng kết nối với các bộ

và các cơ quan chức năng khác bằng cách áp dụng Cơ chế một cửa Theo đó,nếu trong quá trình thông quan hàng hóa mà các doanh nghiệp cần giấy xácnhận, giấy phép như giấy phép nhập khẩu, giấy chứng nhận an toàn vệ sinh thựcphẩm, … thì việc cấp giấy phép có thể được thực hiện trên hệ thống và kết nốivới các cơ quan hữu quan cùng nhau để nhanh chóng cấp giấy phép và thôngquan hàng hóa cho doanh nghiệp

Để được mở tờ khai hải quan qua hệ thống VNACCS, doanh nghiệp cầnđăng ký tham gia hệ thống VNACCS với Tổng cục hải quan và đăng ký tàikhoản VNACCS/chữ ký số khai báo Thông thường thời gian để được cấp tàikhoản VNACCS và kích hoạt chữ ký số là 1 tuần kể từ khi doanh nghiệp đăngký

Quá trình khai báo hải quan:

Trang 22

- Mã loại hình: Ghi mã loại hình nhập khẩu của doanh nghiệp, ví dụ như

A11

- Cơ quan hải quan: Ghi mã của chi cục hải quan nơi doanh nghiệp thông

quan hàng hóa, ví dụ như…

- Mã bộ phận xử lý tờ khai: 00 – Đội thủ tục hàng hóa XNK

- Mã hiệu phương thức vận chuyển:

 Tiếp theo là khai báo các thông tin về đơn vị xuất nhập khẩu bao gồmthông tin công ty xuất khẩu và công ty nhập khẩu (tên công ty, địa chỉ, số điệnthoại, mã số thuế)

- Số vận đơn:

- Số lượng kiện:

- Trọng lượng tổng của hàng hoá:

- Mã địa điểm lưu kho hàng hoá hàng chờ thông quan dự kiến: xem trên

booking hàng hoá

- Địa điểm nhận hàng cuối cùng:

- Địa điểm xếp hàng:

- Phương tiện vận chuyển:

- Ngày hàng đi dự kiến:

- Địa điểm xếp hàng lên xe chở hàng:

 Phần chính của tờ khai: Nhập thông tin về hàng hoá Người khai cần nhậpthông tin cẩn thận và xem xét kỹ số lượng, đơn giá hàng hoá, tránh những nhầmlẫn phát sinh

 Sau khi thực hiện đủ các thao tác, ấn “Ghi” để hệ thống lưu vào Doanhnghiệp kiểm tra lại toàn bộ thông tin chuẩn xác và sau đó tiến hành truyền tờ

Trang 23

khai hải quan bằng cách bấm vào: Khai trước thông tin tờ khai IDA Hệ thốnghiện lên yêu cầu xác nhận chữ ký số và kiểm tra mật khẩu của USB token Sau

đó hệ thống trả về kết quả thành công Đến lúc này bạn vẫn có thể sửa các thôngtin của tờ khai nếu phát hiện sai sót Nếu các thông tin đã chuẩn rồi, bạn ấn vàoKhai chính thức tờ khai IDC

Cuối cùng, hệ thống trả về kết quả phân luồng Khai báo tờ khai hoàn thành

2.6.1.3 Đăng ký phương tiện chở hàng

Phiếu đăng ký phương tiện chở hàng dùng để đăng ký xe vào bãi và xuất xe

ra khỏi bãi

Khi làm thủ tục nhập khẩu, DN cần khai tờ phiếu này, sau đó đến Bốt giámsát cổng vào B1 xác nhận hàng đã vào bãi bằng cách xin chữ ký và đóng dấu ởmục “Cán bộ giám sát B1”

2.6.1.4 Kiểm dịch

Sau khi hàng vào bãi, Sơ Y tế sẽ đến kiểm tra lô hàng và cấp cho DN Giấychứng nhận kiểm tra và xử lý y tế để ghép vào bộ hồ sơ nhập hàng mang đi nộp.Sau khi chuẩn bị xong tất cả hồ sơ bao gồm cả tờ khai hải quan, tờ khai đăngkiểm, phiếu đăng ký phương tiện chở hàng, DN lên phòng tiếp nhận của sở hảiquan để làm thủ tục nhập khẩu cho hàng hóa

2.6.1.5 Nộp thuế và lệ phí hải quan; đóng dấu “Đã làm thủ tục hải quan”

và trả tờ khai cho người khai hải quan

- Thu thuế và thu lệ phí hải quan theo quy định.

- Đóng đấu đã làm thủ tục hải quan lên mặt trước, phía trên góc trái tờ khai

hải quan, sau đó trả lại một bản tờ khai cho người khai hải quan

2.6.2 Bước 2: Tiếp nhận và xét duyệt hồ sơ (Kiểm tra chi tiết hồ sơ hàng hóa – Kiểm tra thực tế hàng hóa)

2.6.2.1 Kiểm tra chi tiết hồ sơ hàng hóa

Cơ quan hải quan tại phòng tiếp nhận sẽ dựa vào “Phiếu tiếp nhận hồ sơ, bàngiao hồ sơ hải quan” mà DN đã khai để kiểm tra chi tiết hồ sơ hàng hóa Một sốlưu ý:

- Kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ

Trang 24

+ Duyệt tờ khai hải quan trên hệ thống: Mỗi lần tác động lên tờ khai thì sốcuối cùng của tờ khai sẽ nhảy thêm một số Ví dụ: nếu tờ khai bị sai mà sửa lạithì đuôi số 1 sẽ nhảy lên số 2.

+ Kiểm tra đăng ký đăng kiểm: Chứng từ có khớp với nội dung trên hệ thốngkhông

- Kiểm tra tên hàng, mã số hàng hóa, mức thuế khi kiểm tra hồ sơ hải quan.

Kiểm tra nội dung khai và kiểm tra tính chính xác về tên hàng, mã số hànghóa, mức thuế khai trên tờ khai hải quan với các thông tin ghi trên các chứng từtrong hồ sơ hải quan

- Kiểm tra, xác định xuất xứ hàng hóa nhập khẩu C/O

Việc kiểm tra, xác định xuất xứ hàng hóa nhập khẩu CO căn cứ vào chứng từchứng nhận xuất xứ, hồ sơ hải quan, thực tế hàng hoá, những thông tin có liênquan đến hàng hoá

DN không được tự ý sửa chữa các nội dung trên C/O, trừ trường hợp việc sửachữa do chính cơ quan, tổ chức có thẩm quyền cấp thực hiện theo quy định củapháp luật;

Cơ quan hải quan chấp nhận chứng từ chứng nhận xuất xứ trong trường hợp

có khác biệt nhỏ, không ảnh hưởng đến tính hợp lệ của chứng từ chứng nhậnxuất xứ và bản chất xuất xứ của hàng hóa nhập khẩu

Nếu GCN xuất xứ không phù hợp với bộ hồ sơ hải quan, lô hàng sẽ bị treo,

cơ quan hải quan yêu cầu người khai hải quan giải trình, cung cấp thêm tài liệu

để chứng minh xuất xứ hàng hoá DN cần gửi CO về nơi sản xuất (bên bán) đểsửa lại Nếu nội dung tài liệu cung cấp phù hợp thì chấp nhận chứng từ chứngnhận xuất xứ

- Kiểm tra việc thực hiện chính sách thuế

Kiểm tra điều kiện để áp dụng biện pháp cưỡng chế, thời hạn nộp thuế theoquy định

Trang 25

Kiểm tra các căn cứ tính thuế để xác định số tiền thuế phải nộp, việc tínhtoán số tiền thuế phải nộp trong trường hợp hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩuthuộc đối tượng chịu thuế trên cơ sở kết quả kiểm tra.

Cơ quan hải quan căn cứ vào giấy nộp tiền vào NSNN, kiểm tra DN đãhoàn tất nghĩa vụ nộp thuế chưa Nếu DN chưa hoàn tất thì cơ quan hải quantiến hành treo hồ sơ đến khi DN hoàn tất thủ tục

=>> Sau khi kiểm tra xong hồ sơ hải quan và đạt yêu cầu:

Số tờ khai nhảy lên 1 đuôi, hải quan in ra 2 bản, 1 bản kẹp vào hồ sơ, 1 bảnmang về

Bảng kê, bảng cà: Cán bộ hải quan đóng dấu xác nhận vào 2 bảng kê và 2bảng cà

Phòng tổng hợp - Nơi nhận hồ sơ của DN sau khi đã xét duyệt xong: DN tiếnhành tách hồ sơ: giữ lại 1 tờ khai, 1 bảng kê 1 bảng cà, kiểm dịch (2 liên, liên đỏnộp cho hải quan, liên vàng cầm về) Sau đó, đưa bộ hồ sơ còn lại trả cho hảiquan Bộ phận nhận hồ sơ đóng dấu trả hồ sơ vào giữa phiếu đăng ký phươngtiện chở hàng để xác nhận đã xong bước trả hồ sơ và trả cho DN để thực hiệnbước tiếp theo

Tờ khai hải quan sẽ dùng để mua « Tờ khai nguồn gốc xe ô tô nhập khẩu »

ở phòng kế toán hải quan, có bao nhiêu xe thì mua bấy nhiêu tờ nguồn gốc, sau

đó in ra để phục vụ quá trình thông quan Tờ nguồn gốc gồm 3 liên (liên 1trả lại

bộ hồ sơ, liên 2 giao cho chủ hàng, liên 3 do DN giữ) Sau khi mua xong, cán bộhải quan phải đóng dấu «đã bán» vào tờ khai hải quan và trả lại cho DN

2.6.2.2 Làm thủ tục đưa xe ra khỏi bãi hải quan (Đăng ký biên phòng hải quan cổng để đưa hàng ra khỏi bãi)

DN đăng ký biển tạm cho xe (phòng giao thông dưới thành phố) mang lêngắn vào xe, đăng ký biển xe với biên phòng và cổng ra B5

DN đến cổng B5 đăng ký biên phòng và mang theo phiếu đăng ký phươngtiện chở hàng để xác nhận đã hoàn thành tất cả các bước: đăng ký B1, tiếp nhận,trả hồ sơ Cán bộ hải quan đóng dấu vào mục cuối cùng Cán bộ giám sát B2, B5

và cấp phép đưa hàng về bãi để bảo quản

Ngày đăng: 28/08/2020, 09:35

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w