1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

tiểu luận tài chính công kinh nghiệm quản lý của một số nước nhằm đảm bảo tính bền vững của nợ công và bài học kinh nghiệm cho việt nam

160 74 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 160
Dung lượng 2,85 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bởi vậy, một trong nhữngvấn đề bức thiết đặt ra hiện nay là Việt Nam cần nghiên cứu và học hỏi kinhnghiệm quản lý nợ công của những quốc gia này, để từ đó có thể áp dụng mộtcách linh hoạ

Trang 1

MỤC LỤC

DANH MỤC KÝ HIỆU VIẾT TẮT 1

DANH MỤC BIỂU BẢNG 2

A/ LỜI MỞ ĐẦU 4

B/ NỘI DUNG 5

I/ TỔNG QUAN VỀ NỢ CÔNG VÀ QUẢN LÝ NỢ CÔNG 5

1) Khái quát chung về nợ công 5

1.1) Khái niệm 5

1.2) Nguồn gốc và bản chất của nợ công 6

1.3) Đặc trưng của nợ công 8

1.4) Ảnh hưởng của nợ công 9

1.5) Các công cụ nợ công 13

1.6) Tính bền vững của nợ công 15

2) Khái quát chung về quản lý nợ công 19

2.1) Khái niệm và Tầm quan trọng của quản lý nợ công 19

2.2) Nội dung quản lý nợ công 22

2.3) Hệ thống quản lý nợ công 24

2.4) Phương thức và công cụ quản lí nợ công 26

II/ KINH NGHIỆM QUẢN LÝ NỢ CÔNG CỦA MỘT SỐ QUỐC GIA TRÊN THẾ GIỚI 31

1) Tình hình nợ công và quản lý nợ công của các nước trên thế giới 31

1.1) Tình hình nợ công thế giới 31

1.2) Tình hình quản lý nợ công thế giới 38

2) Kinh nghiệm quản lý nợ công của những nước phát triển 45

2.1) Hoa Kỳ 45

2.2) Nhật Bản 55

2.3) Nga 65

3) Kinh nghiệm quản lý nợ công của những nước mới nổi và đang phát triển 72

3.1) Trung Quốc 72

3.2) Indonesia 91

3.3) Các nước đang phát triển khác 103

Trang 2

III/ BÀI HỌC KINH NGHIỆM ÁP DỤNG CHO QUẢN LÝ NỢ CÔNG TẠI

VIỆT NAM 107

1) Thực trạng nợ công và quản lý nợ công tại Việt Nam hiện nay 107

1.1) Thực trạng nợ công ở Việt Nam (Giai đoan 2001 – 2016) 107

1.2) Thực trạng quản lý nợ công 118

1.3) Dự báo tình hình nợ công ở Việt Nam trong thời gian tới 128

2) Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam 132

2.1) Bài học từ những nước phát triển 132

2.2) Bài học từ những nước mới nổi và đang phát triển 133

3) Đề xuất Giải pháp tăng cường quản lý nợ công bền vững ở Việt Nam 136

3.1) Nhóm các giải pháp tác động gián tiếp đến tính bền vững của nợ công Việt Nam 136

3.2) Nhóm các biện pháp tác động trực tiếp đến tính bền vững của nợ công Việt Nam 140

C/ KẾT LUẬN 149

E/ DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 152

Trang 3

DANH M C KÝ HI U VI T T T ỤC KÝ HIỆU VIẾT TẮT ỆU VIẾT TẮT ẾT TẮT ẮT

Trang 4

DANH M C BI U B NG ỤC KÝ HIỆU VIẾT TẮT ỂU BẢNG ẢNG DANH MỤC BẢNG

Bảng 2: Kinh nghiệm thực tiễn của WB và IMF ngưỡng an toàn nợ 29

Bảng 3: Khuyến nghị ngưỡng an toàn nợ theo chất lượng khuôn khổ thể chế và chinh sách 29

Bảng 4: Top những quốc gia có tỷ lệ nợ công/ GDP cao nhất thế giới 38

Bảng 5: Các khoản nợ đã được điều chỉnh của Chính phủ Indonesia với CLB London 96

Bảng 6: Danh mục nợ chuẩn của Colombia 105

Bảng 7: Tình hình nợ công và nợ nước ngoài của Việt Nam năm 2001-2016 109

Bảng 8: Tỷ lệ thâm hụt ngân sách từ 2007 - 2015 111

Bảng 9: Tỷ lệ thâm hụt (Thặng dư) tài khoản vãng lai từ 2007-2014 113

Bảng 10: Cơ cấu nợ công của Việt Nam năm 2007 – 2015 114

Bảng 11: Tỷ lệ nợ nước ngoài ngắn hạn/dự trữ ngoại hối từ 2010-2014 115

Bảng 12: Mức ngưỡng phụ thuộc vào chính sách và thể chế theo tiêu chuẩn của HIPCs 120

Bảng 13: Ngưỡng nợ trong nước theo tiêu chuẩn của HIPCs 121

Bảng 14: Một số chỉ số đo lường hiệu quả quản lý nợ công của Việt Nam năm 2004 – 2010 theo mức ngưỡng của HIPCs (%) 122

Bảng 15: Tăng trưởng kinh tế và Tỷ lệ lạm phát ở Việt Nam 129

DANH MỤC HÌNH Hình 1: Những yếu tố trong chiến lược nợ công 27

Hình 2: Bản đồ nợ công thế giới 31

Hình 3: Bản đồ nợ công thế giới 32

Hình 4: Bản đồ nợ công tại Indonesia 91

Hình 5: Cơ cấu Diễn đàn ổn định hệ thống tài chính Indonesia FKSSK 99

DANH MỤC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 1: Tổng nợ liên bang của Mỹ qua các năm 45

Biểu đồ 2: Nợ công tính trên đầu người của Mỹ qua các năm 46

Biểu đồ 3: Thâm hụt ngân sách và Nợ nắm giữ bới công chúng 48

Biểu đồ 4: Tỷ lệ nợ công trên GDP của Mỹ giai đoạn 1966 - 2016 49

Biểu đồ 5: Thuế suất thu nhập trung bình cho một gia đình trung lưu ở Mỹ 53

Biểu đồ 6: Tỷ lệ nợ liên bang Mỹ được nắm giữ bởi nhà đầu tư nước ngoài 54

Biểu đồ 7: Lãi suất trái phiếu chính phủ Mỹ kỳ hạn 10 năm 55

Trang 5

Biểu đồ 8: Tỷ lệ nợ công trên GDP của Nhật Bản trên GDP từ năm 1980 đến

năm 2016 57

Biểu đồ 9: Mức tăng trưởng GDP âm của Nhật Bản từ 2008 – 2016 60

Biểu đồ 10: Tỷ lệ thu thuế trên GDP của Nhật Bản so với trung bình OECD qua các năm 60

Biểu đồ 11: Tình hình lãi suất của Nhật Bản từ năm 2008 đến nay 61

Biểu đồ 12: Tỷ lệ các thành phần nắm giữ trái phiếu chính phủ Nhật Bản và tín phiếu kho bạc tính đến tháng 3/2016 62

Biểu đồ 13: Tỷ lệ nợ chính phủ Nhật Bản do BOJ nắm giữ qua các năm 62

Biểu đồ 14: Tăng trưởng GDP hàng năm của Nga giai đoạn 1990 - 2016 66

Biểu đồ 15: Thâm hụt (-) / Thặng dư (+) Ngân sách Liên Bang tính theo % GDP (2007 - 2016) 67

Biểu đồ 16: Tỷ lệ nợ công trên GDP của Nga giai đoạn 1998-2016 68

Biểu đồ 17: Tỷ lệ nợ trong nước và nợ nước ngoài của Nga qua các năm 69

Biểu đồ 18: Nợ nước ngoài của Liên bang Nga các năm gần đây 70

Biểu đồ 19: Nợ nước ngoài đến hạn phải trả của Nga qua các quý 71

Biểu đồ 20: Nợ Chính phủ/ GDP của Trung Quốc qua các năm 73

Biểu đồ 21: Tỷ lệ nợ/ GDP ở Trung Quốc so với các quốc gia khác trên thế giới .85

Biểu đồ 22: Nợ công hợp nhất tại Indonesia qua các năm 92

Biểu đồ 23: Nợ công của Indonesia qua các năm 93

Biểu đồ 24: Tỷ lệ nợ công trên GDP của Indonesia qua các năm 93

Biểu đồ 25: Tỷ lệ lãi suất thả nổi/ Tổng nợ và Rủi ro lãi suất qua các năm tại Indonesia 101

Biểu đồ 26: Rủi ro tỷ giá hối đoái tại Indonesia 102

Biểu đồ 27: Đường cong lợi suất của Chứng khoán Chính phủ 103

Biểu đồ 28: Tỷ lệ Nợ công/ GDP của Ấn Độ giai đoạn 2004 – 2014 103

Biểu đồ 29: Quy mô nợ công Việt Nam theo con số tuyệt đối 108

Biểu đồ 30: Tình hình nợ công Việt Nam giai đoạn 2001 – 2017 110

Biểu đồ 31: Nợ nước ngoài và Tỷ lệ nợ nước ngoài/GDP từ 2010 - 2014 111

Biểu đồ 32: Tỷ lệ thâm hụt ngân sách từ 2007 – 2015 112

Biểu đồ 33: Tỷ lệ nợ nước ngoài ngắn hạn/dự trữ ngoại hối từ 2010 - 2014 115

Biểu đồ 34: ICOR của Việt Nam giai đoạn 1981 – 2015 116

Biểu đồ 35: Trung bình ICOR của một số quốc gia Châu Á 117

Biểu đồ 36: Cơ cấu đóng góp của các nhân tố tới tăng trưởng kinh tế Việt Nam .118

Biểu đồ 37: Tăng trưởng kinh tế và Tỷ lệ lạm phát ở Việt Nam 130

Trang 6

A/ L I M Đ U ỜI MỞ ĐẦU Ở ĐẦU ẦU

Đối với bất kỳ quốc gia nào, nợ công luôn là một phần quan trọng và không thểthiếu trong nền tài chính quốc gia Từ những nước nghèo nhất ở châu Phi đếnnhững quốc gia đang phát triển như Việt Nam, Campuchia hay những cườngquốc giàu có với trình độ phát triển cao như Mỹ, Nhật, EU thì đều phải đi vay đểphục vụ cho các nhu cầu chi tiêu và sử dụng của chính phủ nhằm các mục đíchkhác nhau Tuy nhiên, bên cạnh những giá trị tích cực, nợ công cũng mang lạicho nền kinh tế tài chính quốc gia nhiều rủi ro tiềm ẩn Nếu nợ công không được

sử dụng hợp lý, hiệu quả và quản lý tốt, khủng hoảng nợ công có thể xảy ra vớibất cứ quốc gia nào tại bất cứ thời điểm nào và để lại những hậu quả nghiêmtrọng Hiện nay, với tỷ lệ nợ công ngày càng gia tăng, Việt Nam đang phải đốimặt với rủi ro quy mô, rủi ro cơ cấu và thậm chí là rủi ro khủng hoảng nợ nếunhư tốc độ tăng trưởng nợ công ở nước ta tiếp tục ở diễn ra như hiện nay Trongkhi đó, thực tế đã chứng minh có rất nhiều nước, bao gồm cả những nước pháttriển và đang phát triển, đã thành công trong quá trình quản lý nợ công, giúp duytrì tính ổn định và bền vững của nợ công quốc gia Bởi vậy, một trong nhữngvấn đề bức thiết đặt ra hiện nay là Việt Nam cần nghiên cứu và học hỏi kinhnghiệm quản lý nợ công của những quốc gia này, để từ đó có thể áp dụng mộtcách linh hoạt và phù hợp tại chính quốc gia mình, góp phần gia tăng tính bền

vững và hạn chế những rủi ro tiềm ẩn của nợ công Do đó, tiểu luận “Kinh nghiệm quản lý của một số nước nhằm đảm bảo tính bền vững của nợ công

và bài học kinh nghiệm cho Việt Nam” sẽ tập trung phân tích kinh nghiệmquản lý nợ công của thế giới, những bài học có thể rút ra trong quá trình quản lý

nợ công và đề xuất một số giải pháp nhằm quản lý nợ công hiệu quả và bềnvững tại Việt Nam

Tiểu luận được chia làm ba phần:

Phần 1: Cơ sở lý thuyết về nợ công và quản lý nợ công

Phần 2: Thực trạng quản lý nợ công của một số quốc gia trên thế giới

Phần 3: Bài học kinh nghiệp áp dụng cho quản lý nợ công ở Việt Nam

Trang 7

B/ N I DUNG ỘI DUNGI/ T NG QUAN V N CÔNG VÀ QU N LÝ N CÔNG ỔNG QUAN VỀ NỢ CÔNG VÀ QUẢN LÝ NỢ CÔNG Ề NỢ CÔNG VÀ QUẢN LÝ NỢ CÔNG Ợ CÔNG VÀ QUẢN LÝ NỢ CÔNG ẢNG Ợ CÔNG VÀ QUẢN LÝ NỢ CÔNG

1) Khái quát chung v n công ề nợ công ợ công

1.1) Khái ni m ệm

a) N qu c gia ợ quốc gia ốc gia

Nợ quốc gia là tổng các khoản nợ mà một quốc gia có nghĩa vụ, tráchnhiệm phải thanh toán cho các quốc gia khác hoặc cho các cá nhân, tổ chức quốctế

Nội dung:

 Các khoản vay nợ của Chính phủ (nợ công)

 Các khoản vay nợ nước ngoài của doanh nghiệp (có hay không có sựbảo lãnh của chính phủ, bao gồm cả vay thương mại…)

b) N công ợ quốc gia

Theo World Bank (2002), nợ của Chính phủ (nợ công) bao gồm nợ của

Chính phủ Trung ương và nợ của chính quyền địa phương

Theo IMF (2010), thì nợ chính phủ được hiểu là nghĩa vụ trả nợ của khu

vực công

Theo Hệ thống quản lý nợ và phân tích tài chính của Diễn đàn Thương mại và Phát triển Liên hợp quốc, quan niệm về nợ công cũng có nhiều điểm

tương đồng như WB hay IMF Theo đó, nợ công gồm bốn nhóm chủ thể:

 Nợ của Chính phủ Trung ương và các Bộ, ban, ngành trung ương

 Nợ của các cấp chính quyền địa phương

 Nợ của Ngân hàng Trung ương

 Nợ của các tổ chức độc lập mà Chính phủ sở hữu trên 50% vốn, hoặc việcquyết lập ngân sách phải được sự phê duyệt của Chính phủ, hoặc Chínhphủ là người chịu trách nhiệm trả nợ trong trường hợp tổ chức đó vỡ nợ

Trang 8

Tại Việt Nam, theo Luật quản lý nợ công của Quốc Hội, số 29/2009/QH12, được ban hành ngày 29/6/2009 và có hiệu lực từ ngày

01/01/2010, tại Chương I, Điều 1 và Điều 3 có quy định nợ công bao gồm:

 Nợ chính phủ: là khoản nợ phát sinh từ các khoản vay trong nước, nướcngoài, được ký kết, phát hành nhân danh Nhà nước, nhân danh Chính phủhoặc các khoản vay khác do Bộ Tài chính ký kết, phát hành, uỷ quyềnphát hành theo quy định của pháp luật Nợ chính phủ không bao gồmkhoản nợ do NHNN Việt Nam phát hành nhằm thực hiện chính sách tiền

1.2) Ngu n g c và b n ch t c a n công ồn gốc và bản chất của nợ công ốc và bản chất của nợ công ản chất của nợ công ất của nợ công ủa nợ công ợ công

Để hiểu được nguồn gốc của nợ công, chúng ta phải xem xét nợ công trongmối quan hệ với đầu tư công và thâm hụt NSNN Cụ thể, Trong điều hành chínhsách phát triển kinh tế xã hội, Chính phủ có thể và cần thiết phải sử dụng chínhsách NSNN có bội chi để tác động vào nền kinh tế Mục đích cao nhất của chínhsách ngân sách có bội chi là có thêm nguồn vốn để thực hiện các mục tiêu pháttriển kinh tế - xã hội Sử dụng ngân sách có bội chi đồng nghĩa với việc duy trìmột ngân sách có thâm hụt Khi thâm hụt, Chính phủ phải sử dụng các công cụ

Trang 9

tài chính cần thiết để huy động nguồn bù đắp thâm hụt Tùy theo bối cảnh có thể

sử dụng nhiều biện pháp như phát hành tiền, vay trong và ngoài nước, tăng thuế,cắt giảm chi tiêu kể cả chi thường xuyên và chi đầu tư phát triển Tuy nhiên,nhiều biện pháp khi thực hiện có thường tạo ra hiệu ứng phụ:

 Phát hành tiền: làm tăng cung tiền, từ đó dẫn tới nguy cơ tăng tỷ lệ lạmphát

 Tăng thuế, cắt giảm chi tiêu:

o Chính phủ phải đương đầu với các phản ứng tiêu cực từ đối tượngchịu thuế và đối tượng bị cắt giảm ngân sách

o Tăng thuế, giảm chi tiêu tác động làm giảm tổng cầu, khiến thunhập hay sản lượng của nền kinh tế bị thu hẹp, từ đó ảnh hưởng tiêucực tới tốc độ tăng trưởng kinh tế

 Do vậy, chính phủ các nước thường ưu tiên áp dụng các hình thức vay nợ

từ trong nước hoặc nước ngoài để bù đắp thâm hụt, mặc dù trong bản thânbiện pháp này cũng chứa đựng những rủi ro và hệ lụy tiêu cực

Như vậy, một cách khái quát nhất, có thể hiểu “nợ công là tổng giá trị cáckhoản tiền mà Chính phủ thuộc mọi cấp từ trung ương đến địa phương đi vaynhằm bù đắp cho các khoản thâm hụt ngân sách” Nói cách khác, nợ công làthâm hụt ngân sách lũy kế tính đến một thời điểm nào đó Nhà nước có tráchnhiệm hoàn trả cả gốc và lãi của khoản nợ khi đến hạn Để làm được điều này,Nhà nước sẽ phải thu thêm thuế để bù đắp Vì vậy, xét cho cùng nợ công chỉ là

sự lựa chọn thời gian đánh thuế Vay nợ thực chất là cách đánh thuế dần dần,được hầu hết chính phủ các nước sử dụng để tài trợ cho các hoạt động chi ngânsách Nợ chính phủ thể hiện sự chuyển giao của cải từ thế hệ sau (thế hệ phải trảthuế cao) cho thế hệ hiện tại (thế hệ được giảm thuế)

Trang 10

1.3) Đ c tr ng c a n công ặc trưng của nợ công ưng của nợ công ủa nợ công ợ công

a) N công là kho n n ràng bu c trách nhi m tr n c a nhà ợ quốc gia ản nợ ràng buộc trách nhiệm trả nợ của nhà ợ quốc gia ộc trách nhiệm trả nợ của nhà ệm trả nợ của nhà ản nợ ràng buộc trách nhiệm trả nợ của nhà ợ quốc gia ủa nhà

n ước c

Khác với các khoản nợ thông thường, nợ công được xác định là một khoản

nợ mà Nhà nước có trách nhiệm hoàn trả khoản nợ ấy Trách nhiệm trả nợ củaNhà nước được thể hiện dưới hai góc độ trực tiếp và gián tiếp

 Trực tiếp được hiểu là cơ quan nhà nước có thẩm quyền sẽ là người vay

và do đó, cơ quan nhà nước ấy sẽ chịu trách nhiệm trả nợ khoản vay

 Gián tiếp là trong trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền đứng rabảo lãnh để một chủ thể trong nước vay nợ, trong trường hợp bên vaykhông trả được nợ thì trách nhiệm trả nợ sẽ thuộc về cơ quan đứng ra bảolãnh

b) N công đ ợ quốc gia ượ quốc gia c qu n lý ch t chẽ v i s tham gia c a c quan nhà ản nợ ràng buộc trách nhiệm trả nợ của nhà ặt chẽ với sự tham gia của cơ quan nhà ớc ự tham gia của cơ quan nhà ủa nhà ơ quan nhà

n ước c có th m quy n ẩm quyền ền

Việc quản lý nợ công đòi hỏi quy trình chặt chẽ nhằm đảm bảo hai mụcđích: một là, đảm bảo khả năng trả nợ của đơn vị sử dụng vốn vay và cao hơnnữa là đảm bảo cán cân thanh toán vĩ mô và an ninh tài chính quốc gia; hai là, đểđạt được những mục tiêu của quá trình sử dụng vốn Đồng thời, việc quản lý nợcông một cách chặt chẽ còn có ý nghĩa quan trọng về mặt chính trị và xã hội.Theo quy định của pháp luật Việt Nam, nguyên tắc quản lý nợ công là Nhà nướcquản lý thống nhất, toàn diện nợ công từ việc huy động, phân bổ, sử dụng vốnvay đến việc trả nợ để đảm bảo hai mục tiêu cơ bản như đã nêu trên

Bên cạnh đó, danh mục nợ của Chính phủ thường rất lớn và phức tạp, do

đó có thể tạo ra rủi ro lớn đối với cán cân thanh toán và từ đó ảnh hưởng đếntình trạng ổn định tài chính của quốc gia cũng như mức ổn định của kinh tế toàncầu Nếu như các Chính phủ cấu trúc được các khoản nợ một cách hợp lý thì sẽgiúp giảm thiểu các rủi ro, việc giảm thiểu các rủi ro từ cấu trúc nợ thông quađưa ra danh mục nợ có liên quan tới cấu phần các loại tiền, cấu trúc lãi suất, cấu

Trang 11

trúc thời hạn, cấu trúc nợ công trong nước và nước ngoài nhằm đạt được danhmục nợ tốt nhất cho tương lai Để ngăn chặn lây lan sự bất ổn định kinh tế đòihỏi quản lý nợ công một cách hợp lý, hiệu quả và chặt chẽ.

c) M c tiêu cao nh t trong vi c huy đ ng n công là phát tri n kinh ục tiêu cao nhất trong việc huy động nợ công là phát triển kinh ất trong việc huy động nợ công là phát triển kinh ệm trả nợ của nhà ộc trách nhiệm trả nợ của nhà ợ quốc gia ển kinh

t - xã h i vì l i ích chung ế - xã hội vì lợi ích chung ộc trách nhiệm trả nợ của nhà ợ quốc gia

Nợ công được huy động và sử dụng không phải để thỏa mãn những lợi íchriêng của bất kỳ cá nhân, tổ chức nào, mà vì lợi ích chung của đất nước Xuấtphát từ bản chất của Nhà nước là thiết chế để phục vụ lợi ích chung của xã hội,Nhà nước là của dân, do dân và vì dân nên đương nhiên các khoản nợ công đượcquyết định phải dựa trên lợi ích của nhân dân, mà cụ thể là để phát triển kinh tế– xã hội của đất nước và phải coi đó là điều kiện quan trọng nhất

1.4) nh h ẢNG ưng của nợ côngởng của nợ công ng c a n công ủa nợ công ợ công

a) Tác đ ng tích c c ộc trách nhiệm trả nợ của nhà ự tham gia của cơ quan nhà

Những tác động tích cực chủ yếu của nợ công bao gồm:

Nợ công làm gia tăng nguồn lực cho Nhà nước, từ đó tăng cường nguồn vốn để phát triển cơ sở hạ tầng và tăng khả năng đầu tư đồng bộ của Nhà nước Muốn phát triển cơ sở hạ tầng nhanh chóng và đồng bộ,

vốn là yếu tố quan trọng nhất Với chính sách huy động nợ công hợp lý,nhu cầu về vốn sẽ từng bước được giải quyết để đầu tư cơ sở hạ tầng, từ

đó gia tăng năng lực sản xuất cho nền kinh tế

Nợ công góp phần tận dụng được nguồn tài chính nhàn rỗi trong dân

cư Một bộ phận dân cư trong xã hội có các khoản tiết kiệm, thông qua

việc Nhà nước vay nợ mà những khoản tiền nhàn rỗi này được đưa vào sửdụng, đem lại hiệu quả kinh tế cho cả khu vực công lẫn khu vực tư

Nợ công tận dụng được sự hỗ trợ từ nước ngoài và các tổ chức tài chính quốc tế Tài trợ quốc tế là một trong những hoạt động kinh tế –

ngoại giao quan trọng của các nước phát triển muốn gây ảnh hưởng đếncác quốc gia nghèo, cũng như muốn hợp tác kinh tế song phương Biết tận

Trang 12

dụng tốt những cơ hội này, thì sẽ có thêm nhiều nguồn vốn ưu đãi để đầu

tư phát triển cơ sở hạ tầng, trên cơ sở tôn trọng lợi ích đối tác, đồng thờigiữ vững độc lập, chủ quyền đất nước

b) Tác đ ng tiêu c c ộc trách nhiệm trả nợ của nhà ự tham gia của cơ quan nhà

Nợ công làm giảm GDP và làm cho sự tăng trưởng của sản phẩm tiềm năng chậm lại:

Thu nhập quốc gia (Y) được xác định tương đương với tổng sản lượngquốc dân (GDP) theo công thức: Y = C + I + G + NX = GDP (1)

Trong đó: Y: thu nhập quốc gia; C: Tiêu dùng tư nhân; I: đầu tư nội địa, G:chi tiêu của chính phủ, NX: Xuất khẩu ròng

Khi chính phủ tăng vay nợ để bù đắp thâm hụt, chúng ta lần lượt xem xétnhững khả năng này có thể xảy ra và sự tác động của nó đến tổng sản lượngquốc gia

(1) Đầu tư nội địa giảm (I): Khi chính phủ tăng vay nợ, đặc biệt là vay trongnước, lúc này mức tích lũy vốn tư nhân sẽ được thay thế bởi tích lũy nợchính phủ Thay vì sở hữu cổ phiếu, trái phiếu doanh nghiệp hay gửi tiếtkiệm ngân hàng, dân chúng lại sở hữu trái phiếu chính phủ làm cho cung

về vốn giảm trong khi cầu tín dụng của chính phủ lại tăng lên, từ đó đẩylãi suất tăng và các doanh nghiệp hạn chế đầu tư Chi phí đầu tư tăng và

có thể dẫn đến hiện tượng “thoái lui đầu tư” khu vực tư nhân hay còn gọi

là hiệu ứng lấn át (crowding-out effect)

(2) Xuất khẩu ròng giảm (NX): Khi chính phủ tăng vay nợ, lãi suất trongnước tăng tương đối so với lãi suất nước ngoài, dẫn tới luồng tiền từ nướcngoài đổ vào trong nước tăng khiến cho tỷ giá hối đoái tăng, làm cho giácủa hàng hóa sản xuất trong nước đắt hơn hàng hóa nước ngoài, trở nênkém cạnh tranh hơn trên thị trường quốc tế, từ đó giảm xuất khẩu ròng.Giảm xuất khẩu ròng cũng là một trong những nhân tố dẫn đến thâm hụtcán cân thương mại

Trang 13

Từ (1), (2) => nợ công quá mức có thể làm suy giảm thu nhập và tổng sản lượngquốc gia

Nợ công tạo áp lực gây ra lạm phát:

 Do tổng cầu tăng lên: như đã đề cập ở trên, nợ công có thể dẫn tới lãi suấttăng do hiệu ứng lấn át Lãi suất tăng làm tăng chi phí đầu tư, tăng giáthành và giá bán sản phẩm Bên cạnh đó lãi suất tăng, người nắm giữ tráiphiếu chính phủ cảm thấy mình trở nên giàu có hơn và có thể tiêu dùngnhiều hơn Tiêu dùng tư nhân tăng, chi tiêu công của chính phủ tăng dẫnđến cầu hàng hóa, dịch vụ tăng, tạo áp lực lạm phát trong ngắn hạn, từ đótác động tiêu cực đến tốc độ tăng trưởng thực của nền kinh tế

 Do chi phí đẩy: khi chính phủ tăng vay nợ nước ngoài, một dòng ngoại tệlớn sẽ chảy vào trong nước có thể giảm sức ép cân đối ngoại tệ trong ngắnhạn Về mặt dài hạn, áp lực trả nợ cả gốc và lãi bằng ngoại tệ sẽ đẩy cầungoại tệ tăng lên, đồng nội tệ giảm giá làm tăng chi phí đầu vào khi nhậpkhẩu nguyên liệu, máy móc, thiết bị dẫn tới nguy cơ lạm phát Tỷ giátăng làm chi phí thanh toán nợ trở nên đắt đỏ hơn, nếu vượt quá sức chịuđựng của ngân sách sẽ dẫn đến nguy cơ vỡ nợ

 Do tăng cung tiền: để trả các khoản nợ đã vay hoặc để bù đắp thâm hụt,Chính phủ có thể vay tiền từ ngân hàng trung ương, từ đó khiến cung tiềntăng, dẫn tới lạm phát tăng

Nợ công là một trong những nguyên nhân đáng kể dẫn đến tình trạng đói nghèo toàn cầu, làm giảm phúc lợi xã hội:

Các khoản vay lãi suất lớn có thể khiến một quốc gia thêm nghèo khó do

họ phải trích một lượng tiền lớn từ GDP để trả nợ, thay vì dùng số tiền đó để đầu

tư xây dựng cơ sở hạ tầng Chỉ tính trong khoảng 20 năm, từ giữa năm 1973 đến

1993, nợ công của các nước đang phát triển trung bình tăng 20% hàng năm,tương đương từ 300 tỷ USD lên 1 500 tỷ USD Các chuyên gia cho biết, trong

đó chỉ có 400 tỷ USD là tiền vay thực, phần còn lại là tiền lãi tăng theo thờigian

Trang 14

Nếu vay nước ngoài, nguồn để trả nợ cả gốc và lãi chỉ có thể lấy từ cáckhoản thu thuế Người dân phải chịu một khoản thuế cao hơn trong tương lai đểtrả lãi cho các đối tượng ngoài quốc gia sẽ làm giảm thu nhập, giảm tiêu dùng

từ đó giảm chất lượng cuộc sống

Vay trong nước có thể được coi là ít tác động hơn bởi lý do chính phủ nợchính công dân nước mình và cũng chính họ là người được hưởng thụ các lợi ích

do các khoản chi tiêu công tạo ra Tuy nhiên, ngay cả khi một người bị đánhthuế để trả lãi cho chính họ do đang sở hữu trái phiếu chính phủ thì vẫn cónhững tác động khiến cho các hoạt ñộng kinh tế của người đó bị bóp méo Dùcho Chính phủ dùng loại thuế nào (thuế thu nhập, thuế tiêu dùng, thuế tàisản…), đánh thuế dưới hình thức nào (trực tiếp, gián tiếp) cũng sẽ dẫn ñếnnhững sai lệch trong các hoạt ñộng kinh tế của một cá nhân như thay đổi hành vitiết kiệm, tiêu dùng, từ đó ảnh hưởng đến các hoạt động kinh tế vi mô, vĩ môkhác như: sản xuất, việc làm Bên cạnh đó, việc tăng thuế để trả lãi vô hìnhchung đã tạo ra sự phân phối lại thu nhập giữa những người nộp thuế và người

sở hữu trái phiếu chính phủ, theo đó người nộp thuế chắc chắn phải gánh chịu sựsuy giảm về thu nhập, tiêu dùng hoặc tiết kiệm

Để tránh nguy cơ vỡ nợ, sức ép cắt giảm nợ công đã buộc nhiều quốc giaChâu Âu phải cam kết thực hiện hàng loạt các chính sách “thắt lưng buộc bụng”nhằm ñổi lấy các gói cứu trợ từ phía các tổ chức tài chính quốc tế, từ liên minhChâu Âu, IMF Trong khi Bồ Đào Nha phải cắt giảm chi tiêu công đến mức

“không thể chịu đựng được” thì Hy Lạp cũng phải đối diện với những chínhsách hà khắc Những chính sách này sẽ ảnh hưởng lớn lên một bộ phận khá lớnngười dân Hy Lạp, đặc biệt là những người nghèo - những người sẽ bị gánh chịu

sự tổn thất phúc lợi xã hội nặng nề mà nguyên nhân của nó xuất phát từ cáckhoản nợ công

Nợ công ảnh hưởng đến xếp hạng tín nhiệm của quốc gia

Nợ công liên tục tăng cao, nền kinh tế bị hạ bậc tín nhiệm theo báo cáo củacác tổ chức chuyên đi đánh giá tín nhiệm các công ty và quốc gia khác, niềm tin

Trang 15

của người dân và giới đầu tư bị lung lay, khi đó nền kinh tế dễ trở thành mụctiêu tấn công của các thế lực đầu cơ quốc tế

Ví dụ, đối với Hy Lạp, khi tổ chức xếp hạng tín dụng Standard & Poor's hạbậc tín nhiệm đối với trái phiếu chính phủ của A-ten, các quỹ đầu tư lớn lập tứcbán ra loại trái phiếu này, đồng thời từ chối mua vào trong các đợt phát hànhtiếp theo Nếu chính phủ muốn huy động tiền từ thị trường tài chính sẽ phải chấpnhận chi phí vốn cao hơn và sau đó, rơi vào vòng xoáy: tiếp tục bị tụt bậc tínnhiệm

Còn ở Việt Nam, Tổ chức xếp hạng tín nhiệm Standard & Poor's (S&P) ngày 23/12/2010 đã tuyên bố cắt giảm một bậc điểm tín nhiệm nợ quốc gia của Việt Nam, với triển vọng tiêu cực do mối quan ngại về các rủi ro đối với

hệ thống ngân hàng Trong báo cáo đánh giá tín nhiệm của S&P, điểm tín

nhiệm dành cho nợ ngoại tệ dài hạn của Việt Nam bị tổ chức này cắt giảmxuống BB - từ BB Điểm tín nhiệm nợ nội tệ dài hạn của Việt Nam cũng bị giảm

1 bậc xuống BB từ BB+, trong khi điểm dành cho nợ nội tệ ngắn hạn được duytrì ở mức B Việc đưa ra xếp hạng tín nhiệm trong thời điểm nhạy cảm, dễ tổnthương của nền kinh tế có nguy cơ làm cho cuộc khủng hoảng thêm trầm trọng,

có tác dụng như một "cú huých", đẩy nền kinh tế lún sâu thêm vào khó khăn, bếtắc

1.5) Các công c n công ụ nợ công ợ công

IMF (2001) đưa ra định nghĩa tổng nợ công dựa trên 6 nhóm công cụ nợ,bao gồm:

 Các chứng khoán nợ như trái phiếu, tín phiếu

 Các khoản vay trực tiếp

 Các khoản phải trả như tín dụng thương mại, trả trước…

 Quyền rút vốn đặc biệt (SDRs) do IMF phát hành và phân bổ đến cácnước thành viên Lưu ý, tại nhiều quốc gia không tính SDRs được nắmgiữ bởi NHTW và không tính vào tổng nợ công

Trang 16

 Tiền mặt do ngân hàng trung ương phát hành và các khoản tiền gửi tạingân hàng trung ương, Chính phủ hay các tổ chức thuộc chính phủ khác.

 Các khoản bảo hiểm xã hội, hưu trí được Chính phủ đảm bảo thanh toán.Thống kê về tổng nợ công là tiền đề để tính toán chỉ tiêu quan trọng hơn là

nợ công ròng Nợ công ròng là chỉ tiêu được sử dụng nhiều trong các phân tích

về các rủi ro cũng như tính bền vững của nợ công Theo IMF (2011), nợ côngròng bằng tổng nợ công trừ đi các giá trị các tài sản tài chính hình thành từ cáccông cụ nợ công

Như vậy so với quy ước của IMF, thống kê nợ công của Việt Nam chưaquy định cách tính về nợ công ròng Phạm vi các khoản mục trong tổng nợ côngnhỏ hơn quy ước của IMF do loại trừ:

 Các khoản vay, nhận tiền gửi, phát hành tiền của NHNN

 Quyền rút vốn đặc biệt của IMF

 Các khoản bảo hiểm xã hội, hưu trí

 Các khoản tiền gửi, các khoản trả trước tại các tổ chức sử dụng vốn ngânsách ngoài Chính phủ

Tuy nhiên cần lưu ý là do không quy định về tính nợ công ròng nên nếubao gồm các khoản mục trên vào tổng nợ công sẽ làm phóng đại quy mô nợcông thực tế Nguyên nhân là cách tính hiện nay vì chỉ xem xét đến khoản mụchuy động vốn mà bỏ qua hoạt động sử dụng vốn Ví dụ, vốn từ quỹ bảo hiểm xãhội có thể sử dụng để mua trái phiếu Chính phủ, do đó nếu quỹ bảo hiểm đượctính vào tổng nợ công sẽ gây hiện tượng tính trùng do không xem xét đến tài sảntài chính đối ứng được hình thành Tương tự, khi đề cập đến các nghĩa vụ tàichính của Ngân hàng phát triển Việt Nam và Ngân hàng chính sách xã hội nhưtiền gửi, ủy thác vốn của tổ chức khác cần xem xét các các tài sản tài chính hìnhthành từ nguồn vốn huy động

Như vậy, những quy định về cách tính nợ công Việt Nam có nhiều điểmchưa đồng bộ với chuẩn mực quốc tế, và về cơ bản bỏ qua rủi ro phát sinh từ các

Trang 17

tổ chức ngoài Chính phủ nhưng được Chính phủ đảm bảo thanh toán Dù vậy,việc tích hợp đơn thuần tổng nghĩa vụ tài chính của các tổ chức này vào quy mô

nợ công có thể làm phóng đại con số thực tế Giải pháp cần hướng tới là xâydựng một khung thông kê về nợ công ròng, thay vì tổng nợ công, dựa trên chuẩnmực quốc tế Điều này có ý nghĩa quan trọng trong việc kiểm soát rủi ro nợ công

và xây dựng các chỉ tiêu về nợ công cho Việt Nam dựa trên so sánh tương quanvới các nước đang phát triển tương đương

1.6) Tính b n v ng c a n công ề nợ công ững của nợ công ủa nợ công ợ công

a) Khái quát chung v tính b n v ng c a n công ền ền ững của nợ công ủa nhà ợ quốc gia

a.1 Khái ni m ệm

Nợ công nước ngoài của một quốc gia được coi là bền vững nếu như cácnghĩa vụ nợ (trả gốc và lãi) được thực hiện một cách đầy đủ mà không cần sửdụng đến các biện pháp tài trợ ngoại lệ (ví dụ như xin miễn giảm), hoặc khôngcần phải thực hiện những điều chỉnh lớn đối với cán cân thu nhập và chi tiêu củamình Đối với các quốc gia có thu nhập thấp, việc thực hiện nghĩa vụ nợ thườnggặp khó khăn khi các chủ nợ, bao gồm các tổ chức quốc tế và chính phủ cácnước, và các nhà tài trợ không cung ứng các khoản vay hoặc tài trợ mới đủ để tàitrợ cho thâm hụt tài khoá cơ bản Ngoài ra, việc thực hiện nghĩa vụ nợ cũng gặprắc rối nếu như nó có chi phí tiền lãi quá lớn

a.2 T m quan tr ng ầm quan trọng ọng

Mặc dù những rủi ro khác nhau, nợ quá mức ở các nước có thu nhập thấp làmột vấn đề nghiêm trọng, và tính bền vững nợ vẫn còn là một điều kiện cần thiếtcho sự ổn định kinh tế Nếu một quốc gia được dự kiến có thể trả nợ nhờ nguồnlực tương lai của mình, nợ cao tạo ra những tác động tiêu cực liên quan đến hệthống thuế bị bóp méo Nhưng nếu nghĩa vụ nợ đó được coi là vượt mức mộtcách tương đối so với các nguồn tài nguyên có sẵn, nó có thể làm suy yếu độnglực của chính phủ để duy trì các chính sách kinh tế vĩ mô và tăng khả năng trả

nợ Một điều cần suy xét thêm nữa là chi phí của việc tái cấu trúc nợ bởi nó có

Trang 18

thể là gián đoạn những hoạt động kinh tế và cản trở sự phát triển của hệ thốngtín dụng

Hơn nữa, các quốc gia với nghĩa vụ nợ lớn thường đòi hỏi tổng nguồn vốnchính thức lớn hơn để tài trợ cho thâm hụt ngân sách Bởi vậy, nền kinh tế củacác quốc gia này thường dễ bị tổn thương nhiều hơn trước sự ngưng trệ, hoặcgián đoạn của các dòng vốn hoặc trước một sự thay đổi nói chung trong chínhsách viện trợ Với những lựa chọn tài chính thay thế rất hạn chế, các nước nàyphải đối mặt với rủi ro cao hơn của việc không thể đáp ứng các nghĩa vụ nợtrong trường hợp viện trợ chính thức rút đi Tính không bền vững của nợ côngtạo ra sự không chắc chắn về tương lai của các quốc gia, từ đó khiến các chínhphủ và các nhà đầu tư tư nhân không muốn tham gia vào các cam kết lâu dài.Cuối cùng, khi một phần lớn thu nhập của chính phủ phải sử dụng để trả nhữngkhoản vay nợ, khả năng thực hiện những chính sách đề ra của chính phủ sẽ suygiảm, đặc biệt là khi dòng vốn viện trợ bị chấm dứt Điều này có thể khiến chínhphủ các nước phải đối mặt với áp lực trả những khoản vay nợ khổng lồ và làmsuy yếu khả năng kiểm soát nền kinh tế đất nước

b) Các nhân t nh h ốc gia ản nợ ràng buộc trách nhiệm trả nợ của nhà ưởng đến tính bền vững của nợ công ng đ n tính b n v ng c a n công ế - xã hội vì lợi ích chung ền ững của nợ công ủa nhà ợ quốc gia

b.1 Bi n đ ng kinh t vĩ mô ến động kinh tế vĩ mô ộng kinh tế vĩ mô ến động kinh tế vĩ mô

Có ba biến số có tác động mật thiết đến các biến động kinh tế vĩ mô và do

đó gây nên ảnh hưởng lớn đến tính bền vững của nợ Đó là tăng trưởng kinh tế,

tỉ lệ thâm hụt cơ bản và tỉ lệ lạm phát Cụ thể như sau:

Tốc độ tăng trưởng kinh tế.

Không nghi ngờ gì nữa, tỷ lệ tăng trưởng kinh tế là một yếu tố quan trọngảnh hưởng đến tính bền vững nợ công của một quốc gia Tăng trưởng kinh tếcao có thể làm tăng GDP và cũng như tăng mức độ bền vững của nợ do mức độrủi ro giảm đi từ việc giảm các chỉ số gánh nặng nợ Tăng trưởng kinh tế cũng

có thể làm tăng lợi nhuận doanh nghiệp và tăng thu nhập, tăng thu thuế, và giảmthâm hụt ngân sách, do đó làm giảm quy mô nợ công Đồng thời, một sự tăng

Trang 19

trưởng nhanh chóng của nền kinh tế quốc gia cũng giúp củng cố niềm tin nhàđầu tư trong nước và ngoài nước, làm tăng nhu cầu nợ công, giảm chi phí lãivay, và cũng là điều kiện thuận lợi để kiểm soát quy mô nợ công Rõ ràng, tăngtrưởng kinh tế cao là ràng buộc để giảm quy mô của nợ công Đây là một mốiquan hệ nghịch đảo quan trọng trong việc đảm bảo tính bèn vững của nợ.

Tỷ lệ thâm hụt cơ bản.

Tỷ lệ thâm hụt cơ bản đề cập đến tỷ lệ thâm hụt ngân sách cơ bản so vớiGDP danh nghĩa Thâm hụt cơ bản sẽ không tính đến các khoản thanh toán lãisuất và vì vây được đo lường như sau:

Thâm hụt cơ bản = (chi tiêu chính phủ - các khoản thanh toán lãi) – doanh thu chính phủ

Nợ quốc gia là một nguồn quan trọng trong thu nhập, với chức năng chính

là để bù đắp cho thâm hụt, đảm bảo ngân sách được duy trì cân bằng Do đó,thâm hụt cao chắc chắn sẽ dẫn đến mở rộng các khoản nợ phát hành, lãi suất củacác khoản nợ sẽ làm cho thâm hụt ngân sách cao hơn, và quy mô của nợ cũnglớn hơn Từ đó, hình thành một vòng tròn luẩn quẩn nợ rồi lại nợ và vô hìnhchung, như một quy luật tất yếu, nợ càng lún sâu thì tính bền vững sẽ càng mấtđi

Do đó, thâm hụt cơ bản là một trong những yếu tố ảnh hưởng đến tính bềnvững của nợ công Giảm thâm hụt cơ bản là khả năng và nhiệm vụ kiểm soát tàichính quan trọng nhất của các Chính phủ, cụ thể đó là kỷ luật tài chính Do đó,

sự sẵn sàng và khả năng cắt giảm thâm hụt và kiểm soát nợ chính phủ sẽ là mộtyếu tố quan trọng trong việc quyết định liệu nợ công của một quốc là bền vữnghay rủi ro

Tỷ lệ thất nghiệp

Tỷ lệ thất nghiệp là một chỉ số rất quan trọng về tăng trưởng kinh tế của đấtnước, đặc biệt là ở các nước phương Tây phát triển Đó là một vấn đề mà Chínhphủ phải luôn xem xét và cân nhắc Tỷ lệ thất nghiệp thấp có nghĩa là xã hội ổn

Trang 20

định, và ngược lại, tỷ lệ thất nghiệp cao là xã hội bất ổn Lấy ví dụ tại Mĩ, lý dotại sao tỷ lệ thất nghiệp là một yếu tố ảnh hưởng cực kì quan trọng là bởi vìtrong phân tích tính bền vững của nợ công Mỹ phải đặc biệt cân nhắc đến tìnhhình thực tiễn cụ thể của Mỹ, nơi mà tỉ lệ thất nghiệp là một trong những căn cứquan trọng cho các chính sách tiền tệ của Fed Tỷ lệ việc làm của Mỹ cũng làmột bệ phóng, một động cơ cho mỗi chỉ số tác động đến thị trường nợ quốc tế.Một tỷ lệ thất nghiệp cao sẽ làm cho các chính phủ đưa ra các biện pháp vàchính sách khác nhau để kích thích việc làm, do đó làm tăng chi tiêu tài chính

mà điều này chắc chắn sẽ mở rộng quy mô của nợ Tổng thống Mỹ Obama gầnđây đã kêu gọi tăng chi tiêu chính phủ, và cắt giảm thuế để giảm tỉ lệ thất nghiệp

và cũng đặt nền tảng cho việc tái tranh cử của mình, nhưng vô hình chung nhưmột hệ quả tất yếu sẽ dẫn đến việc quy mô nợ bị mở rộng

b.2 R i ro tài chính ủi ro tài chính

Rủi ro tài chính đã thu hút rất nhiều sự chú ý trong bối cảnh của cuộckhủng hoảng châu Á năm 1997-1998 Tỷ giá trao đổi lớn trong lĩnh vực ngânhàng và doanh nghiệp khiến nhiều quốc gia Châu Á dễ bị tổn thương bởi một sựphá giá tỷ giá lớn Một ưu thế của việc vay nợ ngắn hạn bằng ngoại tệ là mộtyếu tố chủ yếu gây nên các cuộc khủng hoảng thanh khoản Nền kinh tế thịtrường mới nổi được, đến một mức độ nào đó, không thể vay vốn ở các kỳ hạndài bằng nội tệ và do đó, phải trông cậy vào việc vay nợ ngắn hạn bằng ngoại tệ

Do đó, một sự biến động đột ngột trong lãi suất và tỷ giá hối đoái có thể gây nênmột tác động lớn đến gánh nặng của các nghĩa vụ nợ, làm cho các nền kinh tế dễ

bị tổn thương bởi một cuộc khủng hoảng nợ

Rủi ro lãi suất là một biến số quan trọng trong rủi ro tài chính Lãi suấtkhoản nợ công là một gánh nặng cho chính phủ và ảnh hưởng đến quy mô của

nợ công Với một mức lãi suất cao, chi phí tài chính cho các khoản nợ của chínhphủ càng cao, thì tất yếu gánh nặng nợ nần sẽ càng lớn Khả năng chi trả nợ củaChính Phủ thường được đo bằng các khoản thanh toán lãi suất và tỷ lệ thuế thunhập Đánh giá khả năng thanh toán nợ của Moody cho Hoa Kỳ đã hạ mức xếp

Trang 21

hạng từ AAA xuống AA Họ cũng thiết lập một dòng cảnh báo 10% Nghĩa lànếu lãi suất nợ tăng trên tỷ lệ này, khả năng của một hạ bậc tín nhiệm sẽ tiếp túcxảy ra Hệ quả là tất yếu sẽ tăng chi phí tài chính, gánh nặng trả lãi của chínhphủ sẽ tiếp tục tăng và ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính bền vững của nợ.

2) Khái quát chung v qu n lý n công ề nợ công ản chất của nợ công ợ công

2.1) Khái ni m và T m quan tr ng c a qu n lý n công ệm ầm quan trọng của quản lý nợ công ọng của quản lý nợ công ủa nợ công ản chất của nợ công ợ công

a) Khái ni m qu n lý n công ệm trả nợ của nhà ản nợ ràng buộc trách nhiệm trả nợ của nhà ợ quốc gia

Theo nghĩa hẹp: “Quản lý nợ” bao hàm việc khống chế mức gia tăng nợ

trong quan hệ tỷ lệ với năng lực tăng trưởng GDP và tăng trưởng khả năng xuấtkhẩu của đất nước, hay nói cách khác, giữa mức nợ công tương ứng với nănglực trả nợ của một nước Cụ thể hơn là giảm mức nợ gốc, nợ lãi phải trả chotương xứng với khả năng kinh tế của nước vay nợ và tránh nợ chồng chất vượtquá mức vay nợ thận trọng của quốc gia, đảm bảo khả năng thanh toán của quốcgia

Theo nghĩa rộng: “Quản lý nợ công” hàm chứa trong nó một hệ thống

điều hành vĩ mô sao cho vốn được sử dụng có hiệu quả và không gia tăng đếnmức quá khả năng thanh toán để không làm tích lũy thêm nợ Hay nói cáchkhác, quản lý nợ công là đảm bảo một cơ cấu vốn vay hợp lý thích hợp với cácyêu cầu phát triển của nền kinh tế, thực hiện phân bổ một cách hợp lý và kiểmsoát tình trạng nợ và sử dụng vốn vay

Như vậy quản lý nợ công được hiểu là một phần của công tác quản lý nền

kinh tế vĩ mô bao gồm việc hoạch định, thực hiện vay sử dụng trả nợ thuận lợicho tăng trưởng kinh tế, giảm tình trạng nghèo đói và tiếp tục duy trì sự pháttriển mà không tạo ra những khó khăn trong thanh toán Quản lý nợ công khôngthể tách rời quản lý chính sách vĩ mô, quản lý ngân sách nhà nước, dự trữ ngoại

tệ và cán cân thanh toán

Trang 22

b) S c n thi t c a qu n lý n công ự tham gia của cơ quan nhà ần thiết của quản lý nợ công ế - xã hội vì lợi ích chung ủa nhà ản nợ ràng buộc trách nhiệm trả nợ của nhà ợ quốc gia

Quản lý nợ công trước hết để giảm thiểu rủi ro, đảm bảo an toàn nợ và anninh của nền tài chính quốc gia Một quốc gia phát triển bền vững phải được xâydựng trên nền tảng nền tài chính vững mạnh, ổn định nhất là trong điều kiện hộinhập kinh tế quốc tế ngày càng sâu rộng Việc quản lý nợ trong đó quản lý nợcông của chính phủ là một việc hết sức quan trọng Kinh nghiệm quản lý nợcông ở nhiều nước trên thế giới trong những năm vừa qua có thể kể đến cuộckhủng hoảng nợ ở các nước Mỹ Latinh như Argentina, Peru … hay gần đây nhất

là cuộc khủng hoảng nợ công ở Hy Lạp sau đó lan rộng ra các nước thuộc liênminh Châu Âu Cho thấy một thực tế rằng: “Việc quản lý nợ công không chặtchẽ cùng các sai lầm trong chính sách vĩ mô có thể đưa nước đó đối mặt với tìnhtrạng khó khăn về tài chính, thậm chí còn rơi vào một cuộc khủng hoảng Nợ”

Do vậy trong bối cảnh nền kinh tế thề giới có nhiều diễn biến phức tạp, việcquản lý vay và sử dụng nợ công cần phải được chính phủ các nước xem xét cẩntrọng trên cơ sở cân đối giữa tiêu dùng hiện tại và tiêu dùng trong tương lainhằm phát huy tối đa tác động đến nền kinh tế của các nguồn vốn vay đồng thờikhông khiến các nước vay nợ có nguy cơ trở thành con nợ trầm trọng Nợ côngđặc biệt là các khoản vay nợ nước ngoài luôn luôn tiềm ẩn rủi ro cho nền kinh

tế Để hạn chế và khắc phục những rủi ro đó cần sự quản lý chặt chẽ vốn vay từ

cơ quan hữu quan mà ở đây đại diện là chính phủ Các khoản vay của chính phủ

từ người dân trong nước được coi là khoản vay an toàn tuy nhiên các khoản vaynước ngoài bao gồm cả khoản viện trợ và các khoản vay thương mại chiếm tỷtrọng lớn trong tổng nợ công lại tiềm ẩn nhiều rủi ro Trước hết và là rủi ro lớn

nhất là rủi ro lãi suất Lãi suất vay thương mại cao, lại thường xuyên biến động

theo lãi suất thị trường vốn quốc tế Do vậy nước đi vay rất dễ lâm vào tìnhtrạng khó khăn trong thanh toán nếu như lãi suất tăng đột biến Rủi ro tiếp theo

là rủi ro tỷ giá Các khoản vay chủ yếu thường từ đối tác nước ngoài, sử dụng

ngoại tệ mạnh làm đồng tiền thanh toán chính Các biến động bất lợi của đồngtiền này trong thời gian đi vay dài có thể chứa đựng những nguy cơ bất lợi cho

Trang 23

người vay đặc biệt đối với các khoản vay bằng đồng tiền có xu hướng tăng giánhư EURO, NDT, JPY… Ngoài ra gánh nặng nợ nần cũng trở nên trầm trọnghơn khi đồng nội tệ bị mất giá do tỷ lệ lạm phát trong nước cao, do thâm hụt cáncân thương mại Việc này sẽ đẩy các nước đến một cuộc khủng hoảng nợ Điềunày dễ dàng nhận ra trong lịch sử các nền kinh tế đang phát triển Rủi ro tiếp

theo là trình độ và kinh nghiệm quản lý nợ vốn vay ở các nước tiếp nhận

thường thấp Vay vốn đã khó – quản lý và sử dụng vốn này còn khó và phức tạphơn.Thực tế chỉ ra rằng: Các khoản nợ của chính phủ thường có hiệu quả sửdụng thấp cộng vào đó là những sai lầm trong khâu quản lý Hậu quả nghiêmtrọng là chính phủ đi vay rơi vào tình trạng nợ nần nặng nề trong khi hiệu quảkinh tế không được cải thiện Tình trạng này sẽ trầm trọng hơn nếu như kết hợpvới các điều kiện bất lợi trên thị trường quốc tế như lãi suất, tỷ giá, hay khủnghoảng kinh tế thế giới…

Quản lý để tăng cường hiệu quả sử dụng vốn vay Mọi quốc gia đều muốngiải quyết câu hỏi: “Việc vay vốn bao nhiêu hợp lý, sử dụng vốn như thế nào đểđạt hiệu quả cao” Để làm được việc này đòi hỏi công tác quản lý, giảm sát chặtchẽ mọi khâu từ huy động giải ngân sử dụng vốn trả nợ Đặc biệt là các khoảnvay nước ngoài, dù là chính phủ trực tiếp đi vay hay chính phủ bảo lãnh, dù dướihình thức viện trợ ưu đãi hay vay thương mại thì đều phải trả cả gốc và lãi đúnghạn Do vậy việc sử dụng vốn đó như thế nào vừa để thúc đẩy kinh tế phát triểnvừa không tạo ra gánh nặng nợ nần cho thế hệ tương lai là vần đề hết sức quantrọng cần được chính phủ các nước xem xét kỹ lưỡng

Nhu cầu quản lý nợ xuất phát từ yêu câu đòi hỏi khắt khe của người chovay, bên tài trợ Mặc dù mục tiêu lợi nhuận là mục tiêu cần hướng tới đối vớingười cho vay tuy vậy nhưng một yếu tố khác mà không một nhà đầu tư nào bỏqua khi thực hiện lại không nhắc đến đó là sự an toàn Không chỉ các khoản vaythương mại mà ngay cả các nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức ODA, nhà tàitrợ cũng rất quan tâm đến số tiền của họ được sử dụng như thế nào, có đúng mụcđích không, hiệu quả của vốn đến đâu Việc quản lý kém hiệu quả của bên đi

Trang 24

vay có thể dẫn đến tình trạng rút vốn, cắt giảm thậm chí ngừng hỗ trợ Do vậycông tác quản lý đòi hỏi sát sao, liên tục trong suốt các khâu vay – giải ngân sửdụng vốn vay đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả nhằm mang lại niềm tin, sự hài long

của bên cho vay hoặc bên tài trợ Tóm lại Quản lý nợ công có mối quan hệ mật

thiết với quản lý vĩ mô nền kinh tế vì những tác động to lớn của khoản nợ nàyđến toàn bộ nền kinh tế Chất lượng quản lý nợ công liên quan trực tiếp đến hiệuquả vốn đầu tư và tác động đến hiệu quả chung của nền kinh tế Do vậy Quản lý

nợ công đã trở thành vấn đề bức thiết mà các chính phủ đang muốn giải quyếttrong giai đoạn hiện nay

2.2) N i dung qu n lý n công ội dung quản lý nợ công ản chất của nợ công ợ công

Một nguyên tắc quan trọng đối với tất cả quốc gia trên thế giới để có thểphát triển bền vững là “tự lực tự cường” Như vậy, để ứng phó tốt với mọi khókhăn kinh tế nói chung và rủi ro nợ công cao nói riêng, các nước cần phát triểnnội lực của nền kinh tế trong nước, tập trung thúc đẩy giá trị gia tăng trong xuấtkhẩu bằng cách giảm nhập khẩu nguyên phụ liệu cho sản xuất hàng xuất khẩuthông qua đầu tư phát triển các ngành công nghiệp hỗ trợ, và đẩy mạnh hơn nữahoạt động xúc tiến thương mại

Tiếp đó, giải pháp thứ hai mà các nước cần nhớ là hoàn thiện thể chế chínhsách và các công cụ quản lý nợ công cao Hầu hết quốc gia thực hiện quản lý nợcông thông qua các văn bản pháp luật liên quan tới quản lý nợ hoặc ngân sáchnhà nước với các tên gọi khác nhau Phạm vi nợ công của nhiều quốc gia baogồm nợ chính phủ và nợ được chính phủ bảo lãnh Ngoài ra, một số nước cònquy định phạm vi nợ công bao gồm cả nợ chính quyền địa phương (như Ấn Độ,Vương quốc Anh, Síp), nợ của các doanh nghiệp quốc doanh (Thái Lan, ThổNhĩ Kỳ), nợ của khu vực an sinh xã hội (Ba Lan)

Nâng cao hiệu quả huy động và sử dụng vốn vay là một giải pháp hữu íchkhác trong việc ngăn chặn rủi ro nợ công Các nước cần xây dựng chương trinhđầu tư công trên cơ sở rà soát lại các chương trình mục tiêu quốc gia, dự ántrọng điểm để làm căn cứ cho việc huy động, phân bổ nguồn vốn phù hợp Vay

Trang 25

nợ công phải được sử dụng cho đầu tư phát triển và chỉ những dự án mang lạihiệu quả kinh tế mới được xét duyệt và đầu tư thực hiện, đồng thời tăng cườngthanh tra, giám sát quá trình thực hiện dự án đầu tư để phòng tránh tình trạngtham nhũng.

Ngoài ra, các nước cũng cần tăng cường công tác giám sát, quản lý rủi ro

và minh bạch hóa thông tin về nợ công, trong đó trước tiên là nghiên cứu, xâydựng và triển khai phương án xử lý rủi ro Để kiểm soát nợ công ở mức an toàn,các nước cần phải xác định được mức an toàn, như phải xác định các tỷ lệ nợcông/GDP Trong khi đó, công khai, minh bạch về tài chính là một nguyên tắc

cơ bản hàng đầu và phổ biến trên thế giới trong quản trị công nói chung, quản trịtài khóa và nhất là trong quản trị nợ công

Cuối cùng, các nước cần chú ý phân tích bản chất của nợ công như nợchính phủ là vay nợ trong nước hay vay nợ nước ngoài, tốc độ tăng trưởng củanền kinh tế, hay dự trữ quốc gia Các nước nên thay đổi cơ cấu nợ công theohướng nâng cao tỷ trọng nợ trong nước thông qua đẩy mạnh phát hành trái phiếuchính phủ bằng đồng nội tệ

Cả lý thuyết và thực tiễn đều cho thấy nợ công là một phần tất yếu trong cơcấu tài chính của hầu hết quốc gia trên thế giới Dù là các nước nghèo nhất ởchâu Phi hay những “đầu tàu” như Mỹ, Nhật Bản, EU đều đi vay để đáp ứng cácnhu cầu chi tiêu và sử dụng của chính phủ Như vậy, điểm mấu chốt là nếu cácquốc gia không sử dụng và quản lý nợ công một cách hợp lý và hiệu quả thìkhủng hoảng nợ công có thể xảy ra ở bất kỳ quốc gia hay khu vực nào vớinhững hậu quả nghiêm trọng không dễ khắc phục trong “một sớm một chiều”

2.3) H th ng qu n lý n công ệm ốc và bản chất của nợ công ản chất của nợ công ợ công

Quản lý nợ công là một công việc phức tạp, đặc thù và liên quan đến nhiều

cơ quan chính phủ, do vậy nội dung của công tác quản lý nợ công cũng đa dạng

và phức tạp không kém Quản lý nợ bao gồm khía cạnh kỹ thuật và khía cạnhthể chể

Trang 26

a Khía cạnh kĩ thuật tập trung vào định mức nợ công cần thiết như quy

mô, cơ cấu nợ, giám sát sử dụng và đảm bảo khả năng trả nợ trong tương lai

b Khía cạnh thể chế liên quan đến việc xây dựng chiến lược nợ, xây dựng

khung pháp lý, sắp xếp thể chế, chức năng nhiệm vụ của các cơ quan quản lýđảm nhiệm, giám sát thông tin nợ Một trong những công cụ quản lý nợ của

chính phủ là chiến lược và kế hoạch quản lý nợ Chiến lược vay trả nợ được lập

trong dài hạn trong khi kế hoạch vay trả nợ được lập trong trung và ngắn hạn

Cụ thể như sau:

+ Chiến lược vay trả nợ công là một văn kiện đưa ra mục tiêu, định hướng,các nhóm giải pháp, chính sách đối với quản lý nợ công được xây dựng trongchiến lược tổng thể về hoạt động vốn đầu tư cho nền kinh tế; phù hợp với chiếnlược phát triển kinh tế xã hội trong khoảng thời gian 510 năm Nội dung chínhcủa chiến lược là đánh giá tình hình nợ công, công tác quản lý nợ trong thời gianvừa qua Mục tiêu, định hướng, các giải pháp, chính sách đối với quản lý nợcông

+ Chương trình quản lý nợ công trung hạn là văn kiện đưa cụ thể hóa nộidung chiến lược nợ trong khoảng 35 năm được xây dựng phù hợp với chính sáchkinh tế, tài chính trong trung hạn của chính phủ Nội dung chủ yếu là đánh giátình hình, dự báo các điều kiện của thị trường vốn trong nước và quốc tế, cân đốingoại tệ, biến động tỷ giá, lãi suất từ đó điều chỉnh chính sách vay trả nợ phùhợp với từng thời kỳ; xây dựng các phương án huy động vốn vay, ngưỡng antoàn, cơ chế sử dụng vốn vay Đề xuất các giải pháp và phương án xử lý nợ cơcấu danh mục nợ nhằm xử lý nợ xấu và giảm nhẹ nghĩa vụ trả nợ

+ Kế hoach hàng năm là văn kiện được xây dựng trên cơ sở chương trìnhquản lý nợ tuy nhiên bám sát với tình hình kinh tế xã hội thực tế diễn ra nhằmphân tích tình hình vay trả nợ công, đánh giá rủi ro, lên kế hoạch huy độngsửdụng trả nợ hiệu quả, hợp lý

Trang 27

Hệ thống quản lý nợ công bao gồm khung thể chế, xây dựng cơ chế, tổ

chức bộ máy quản lý nợ công từ trung ương đến địa phương Một trong nhữngnhiệm vụ hàng đầu của nhà nước trong việc giám sát, quản lý nhà nước về nợcông là phải xây dựng được một khuôn khổ pháp lý, thể chế quản lý nợ công.Trong đó phải phân định rõ ràng trách nhiệm, quyền hạn của quốc hội, chínhphủ, các cơ quan nhà nước được ủy quyền của chính phủ trong việc vay, trả nợcác khoản nợ Cụ thể như sau:

+ Khung pháp lý: Do tính chất phức tạp và tác động mạnh mẽ của nợcông đối với toàn bộ nền kinh tế do vậy sự phân định trách nhiệm trong công tácquản lý cần phải được luật pháp hóa bằng các văn bản pháp luật như Luật Quản

Lý Nợ Công, Luật Ngân Sách Nhà Nước, các Thông Tư có liên quan.Hệ thốngvăn bản pháp luật này cần phải chặt chẽ, nhất quán, đồng bộ để thuận tiện chocông tác thực hiện

+ Tổ chức bộ máy quản lý là một nội dung vô cùng quan trọng trong côngtác quản lý nợ công Việc vay nợ, sử dụng vốn vay có hiệu quả chỉ có thể đạtđược dựa trên một bộ máy tổ chức hành chính gọn nhẹ, thống nhất, hoạt độnghiệu quả Trước hết là cơ quan lập pháp Quốc hội phải chịu trách nhiệm điềuchỉnh, hoàn thiện, thông qua các dự luật về Nợ và các kế hoạch Nợ Công hàngnăm do chính phủ đề xuất Tiếp theo đó là kể đến vai trò của Chính Phủ với các

cơ quan hành pháp chịu trách nhiệm triển khai, thực hiện các nội dung quản lý

Nợ Thông thường thì Bộ Tài Chính là cơ quan trực tiếp nhận trách nhiệm vềvay nợ Tiếp đến là vai trò của ngân hàng Nhà Nước, Bộ Kế Hoach và Đầu Tư,Chính Quyền địa phương trong việc xây dựng, đề xuất chiến lược Nợ Công phùhợp với tình hình kinh tế xã hội chung của đất nước và với từng địa phươngmình nói riêng

Tóm lại: Một mô hình bộ máy quản lí nợ công bao gồm:

Mô hình cơ quan tổ chức quản lí nợ công: Bao gồm 3 mô hình bộ máy

quản lí nợ công, đó là mô hình BTC là cơ quan quản lí; mô hình NHTW

là cơ quan quản lí; mô hình cơ quan quản lí nợ chuyên biệt (DMO)

Trang 28

Mô hình cơ quan thực hiện quản lí nợ công: Bao gồm 3 bộ phận chuyên

biệt đó là phòng hậu tuyến, phòng trung tuyến và tiền tuyến

2.4) Ph ưng của nợ côngơng thức và công cụ quản lí nợ công ng th c và công c qu n lí n công ức và công cụ quản lí nợ công ụ nợ công ản chất của nợ công ợ công

Phương thức:

 Quản lí nợ công bị động là các nội dung quản lí nợ công được dựa trên kếhoạc đã định sẵn

 Quản lí nợ công chủ động là các nội dung quản lí nợ không theo kế hoạch

và được lồng ghép với quản lí ngân sách nhà nước

Công cụ quản lí:

 Hệ thống pháp luật

 Hệ thống thông tin quản lí nợ công

 Hoạch toán kế toán

 Kiểm toán nợ công

 Các kế hoạch nợ

Cụ thể như sau:

a) S ph i h p gi a các chính sách trong qu n lí n công ự tham gia của cơ quan nhà ốc gia ợ quốc gia ững của nợ công ản nợ ràng buộc trách nhiệm trả nợ của nhà ợ quốc gia

Mối liên hệ cơ bản giữa những chính sách này được thể hiện khi một chính sáchphát đi tín hiệu của mình sẽ tác động đến chính sách còn lại Đối với chính sáchtiền tệ, khi NHTW phát tín hiệu điều hành lãi suất khiến quy mô và chi phí dịch

vụ nợ thay đổi hay sử dụng việc mua bán TPCP thông qua nghiệp vụ thị trường

mở của NHTW để đạt đực mục tiêu CSTT sẽ ảnh hưởng đến giá của các tráiphiếu Đối với CSTK, khi thâm hụt ngân sách đực tài trợ thong qua việc pháthành TPCP khiến khối lượng tiền cơ sở có thể bị thay đổi, hay có thể tác độnglàm gia tang lãi suất, việc phát hành TPCP sẽ tác động đến cung cầu thanhkhoản của thị trường, cấu trúc lãi suất, …

Trang 29

b) Xây d ng chi n l ự tham gia của cơ quan nhà ế - xã hội vì lợi ích chung ượ quốc gia c n ợ quốc gia

Nội dung quan trọng của quản lí nợ công là xây dựng một chiến lực nợ ổn định

và chắc chắn phù hợp với chi phí và rủi ro; đồng thời, tính đến các yếu tố kinh tế

vĩ mô và sự phát triển của thị trường trong nứơc

Hình 1: Những yếu tố trong chiến lược nợ công

Phân tích chi phí, rủi ro: Mỗi một chiến lực nợ khác nhau phải tính đến

các đặc điểm về chi phí và rủi ro, đưc phản ánh trong co cấu nợ hiện tại

Đánh giá ảnh hưởng yếu tố kinh tế vĩ mô đến nợ công: Cá nhân tố vĩ

mô có thể ảnh hửng đến nợ công như tốc độ tang trưởng kinh tế, lãi suất,

tỷ giá… Trong nội dinh này, chỉ ra một số kiểm định tác động của cácnhân tố vĩ mô đến nợ công và kết luận

Phát triển thị trường mở: tập trung phát triển thị trường TPCP

o Thứ nhất, xem xét lợi ích của phát triển thị trường TPCP tới quản

lí nợ công: Giảm chi phí dịch vụ nợ; Cấu trúc lại danh mục nợ; Tạo

sự minh bạch trong qunar lí nợ; Tạo\ điều kiện bảo hiểm danh mụcnợ; Tạo cơ chế kiểm soát giá các khoản nợ

o Thứ hai, phát triển thị trường TPCP sơ cấp như: Xây dựn hệ thống

đấu thầu: Đấu thầu canh tranh, không cạnh tranh, điện tử; Áp dụng

Thông tin chi phí rủi ro

Các yếu tố ràng buộc

Phát triển chiến lược quản lí nợ

Phát triển chiến lược quản lí nợ

Phân tich chỉ phí rủ ro

Phân tich chỉ phí rủ ro

Phát triển thị trường nợ

Phát triển thị trường nợ

Khuổn

khổ vĩ mô

Khuổn

khổ vĩ mô

Trang 30

hình thức thanh toán: Thanh toán tức thì; Xây dựng hệ thống đại lí;

Đa dạn hóa sản phẩm; Cung cấp trái phiếu theo lô lớn để xây dựngtrái chuẩn

o Thứ ba, phát triển thị trường TPCP thứ cấp như: Tăng tính thanh

khoản cho thị trường; Thự hiện đa dạng hóa các hoạt động hoánđổi, mua lại nợ

c) Qu n lí r i ro n công ản nợ ràng buộc trách nhiệm trả nợ của nhà ủa nhà ợ quốc gia

Rủi ro nợ công là sự gánh chịu thiệt hại của người đi vaykhi thực hiện

hoạt động vay nợ để đáp ứng cho nhu cầu thanh khoản của mình Rủi ro

nợ công bao gồm: Rủi ro thị trường, rủi ro đáo hạn, rủi ro thanh khoản, rủi

ro tín dụng, rủi ro thanh toán, rủi ro hoạt động

Quy trình quản lí rủi ro: Nhận diện rủi ro, đo lường rủi ro, điều tiết rủi

ro, giám sát và báo cáo rủi ro

Phương pháp đo lường rủi ro: Rủi ro thị trường sử dụng mô hình chi phí

và rủi ro, giá trị rủi ro, quản lí tài sản nợ có Đối với rủi ro tín dụng sửdụng phương pháp tiêu chuẩn, xếp hạng tín dụng Rủi ro thanh khoảnthường theo dõi giao dịch dòng tiền ra và dòng tiền vào Rủi ro hoạt độngthường theo dõi ma trận rủi ro

d) Đánh giá b n v ng n công ền ững của nợ công ợ quốc gia

Tính bền vững của nợ là một khái niệm dùng để chỉ trạng thái cảu mộtquốc gia, tại đó nước vay nợ có khả năng đáp ứng cá nghĩa vụ trả nợ cả gốc vàlãi một các đầy đủ mà không phải nhờ đến các biện pháp miễn giảm hay cơ cấulại khoản nợ nào, cũng như các biện pháp hoàn nợ, đồng thời nền kinh tế vẫn đạtđược tỉ lệ tang trưởng chấp nhận được Hiện nay, dựa vào phương pháp đánh giátính bền vững của nợ (DSA), bao gồm 3 bước sau:

 Bước 1: Xác định các ngưỡng chuẩn để đánh giá

Đơn vị : %

Trang 31

 Bước 2: Xác định khoản thời gian và thu thập số liệu.

Thời gian và số liệu cung cấp để tiến hành tính toán các chỉ số nhầm tiếnhành phân tích ba gồm dãy số liệu trong quá khứ và dự báo tương lai Các biến

số kinh tế vĩ mô bao gồm: Tăng trưởng kinh tế, thu chi NSNN, cán cân thanhtoán, lãi suất, tỷ giá…

 Bước 3: Thực hiện phân tích, đánh giá mức độ bền vững của nợ

Trang 32

nước ngoài; Các chỉ số khác để đảm bảo an toàn nợ.

e) Đánh giá kh năng tr n và hi u qu s d ng kho n n công ản nợ ràng buộc trách nhiệm trả nợ của nhà ản nợ ràng buộc trách nhiệm trả nợ của nhà ợ quốc gia ệm trả nợ của nhà ản nợ ràng buộc trách nhiệm trả nợ của nhà ử dụng khoản nợ công ục tiêu cao nhất trong việc huy động nợ công là phát triển kinh ản nợ ràng buộc trách nhiệm trả nợ của nhà ợ quốc gia

Đánh giá khả năng trả nợ dựa vào các yếu tố kinh tế vĩ mô đặc biệt là tốc

độ tăng trưởng, lạm phát, lãi suất, tỷ giá

Đánh giá khả năng trả nợ dựa vào hiệu quả sử dụng các khoản nợ vay Hiệuquả dự án được đánh giá dựa trên hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội Đây lànguồn lực tốt nhất để trả nợ và tạo ra khả năng trả nợ trong tương lai

II/ KINH NGHI M QU N LÝ N CÔNG C A M T S QU C GIA TRÊN ỆU VIẾT TẮT ẢNG Ợ CÔNG VÀ QUẢN LÝ NỢ CÔNG ỦA MỘT SỐ QUỐC GIA TRÊN ỘI DUNG Ố QUỐC GIA TRÊN Ố QUỐC GIA TRÊN

Trang 33

Hình 2: Bản đồ nợ công thế giới

Nguồn: The Economist 1

Còn dựa trên số liệu từ IMF, WB và CIA World Factbook, How much đã

vẽ bản đồ nợ công của các nền kinh tế trên thế giới so với GDP và dân số.Những quốc gia màu đỏ có nợ công trên GDP từ 100% trở lên, màu cam là 60-100%, màu vàng là 30-60%, còn lại là màu xanh Nợ công trên đầu người lớnnhất thuộc về những nước nằm ở trung tâm của bản đồ, và giảm dần ra phía rìa

1 Địa chỉ: http://www.economist.com/content/global_debt_clock

Trang 34

Hình 3: Bản đồ nợ công thế giới

Trang 35

và nợ công trên đầu người hơn 85.600 USD Con số này bỏ xa nhiều nước khácxếp sau, như Ireland (67.100 USD) và Singapore (56.100 USD).

Hầu hết các nước có nợ công bình quân cao là các quốc gia phát triển, như

Mỹ, Bỉ, Áo, Anh, Italy, Đức Họ có khả năng vay tiền hơn, do nhà đầu tưthường tin tưởng các nước giàu sẽ trả được đầy đủ

Trong khi đó, những nước có nợ công thấp nhất thường là các nước nghèo.Liberia nợ ít nhất với 27,44 USD một người Các nước khác cũng có mức nợ

Trang 36

bình quân thấp là Cộng hòa Dân chủ Congo, với 90,7 USD và Haiti (204,3USD) Các nước nghèo thường ít có khả năng mắc nợ quốc gia, do nhà đầu tưkhông sẵn sàng cho vay những nước này.

Trong báo cáo mới đây về năng lực cạnh tranh toàn cầu của Diễn đàn Kinh

tế Thế giới (WEF), có phần xếp hạng tỷ lệ nợ của các quốc gia so với GDP.Dưới đây là danh sách 17 quốc gia có tỷ lệ nợ công trên GDP dẫn đầu thế giới:

đã khiến Ngân hàng Trung ương Nhật phải áp dụng lãi suất âm để thúc đẩy tăng trưởng kinh tế

Kể từ khi tuyên bố mất khả năng trả nợ cho IMF vào năm ngoái, Hy Lạp buộc phải chấp nhận chính sách thắt lưng buộc bụng để đổi lấy gói cứu trợ tài chính 320 tỷ USD

80% GDP của nước này Tuy nhiên, trình trạng tội phạm ở mức cao, kèm theo vấn nạn tham nhũng và thất nghiệp, đã kéo lùi tăng trưởng Jamaica Theo khuyến cáo của Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF), Jamaica cần cải cách

Trang 37

hệ thống thuế và thực thi nhiều biện pháp cần thiết khác.

Trong khối các nước sử dụng đồng Euro thì Italy hiện là nước có tỷ lệ nợ/GDP cao thứ nhì

Bồ Đào Nha cũng là nước đã kết thúc chương trình cứu trợ vào giữa năm 2014 Tuy nhiên, GDP của nước này hiện vẫn đang thấp hơn 7,8% so với thời điểm cuối năm 2007

Ireland đã hoàn thành xong chương trình cứu trợ tài chính cách đây 2 năm, nhưng hiện tại nước này vẫn đang phải đối mặt với một khoản nợ công khổng lồ Mặc dù, nợ công đang ở mức cao nhưng Ireland vẫn được xem

là có bước đi đúng hướng khi nước này thành công trong việc tái cấp vốn cho nhiều khoản

nợ trong hệ thống ngân hàng

Do mối quan hệ chặt chẽ với nền kinh tế Hy Lạp, Cyprus đã chịu ảnh hưởng nặng khi cuộckhủng hoảng nợ công châu Âu lan rộng vào năm 2010 Cũng giống như Hy Lạp, đất nước này phải nhờ đến sự giải cứu của các chủ nợ quốc tế, với cái giá là phải chấp nhận thực thi các biện pháp kiểm soát vốn và thắt lưng buộcbụng

Vương quốc vùng núi Bhutan hiện đang phụ thuộc khá nhiều vào hỗ trợ tài chính và nguồn lao động từ Ấn Độ để phát triển cơ sở hạ tầng

mốc zero, Mỹ đã lần đầu tiên tăng lãi suất vào

Trang 38

tháng 12 năm ngoái Đến tháng 3 vừa rồi, Chủtịch Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (FED) là bà Janet Yellen cho biết nền kinh tế Mỹ đang trong tiến trình phục hồi, tuy chậm nhưng đã

Vốn bị xem là "con bệnh của Châu Âu", Bỉ đang nỗ lực để cắt giảm tỷ lệ thâm hụt ngân sách của nước này từ mức cao kỷ lục là 6% GDP vào năm 2009 xuống còn 3.2%, nhưng

tỷ lệ nợ của nước này vẫn ở mức cao

Quốc đảo Cape Verde ở Châu Phi có rất ít tài nguyên thiên nhiên, và kinh tế chủ yếu dựa vào ngành dịch vụ Mỗi năm nước này phải nhập khẩu tới 82% lương thực thực phẩm, khiến cho nền kinh tế rất nhạy cảm với biến động thị trường toàn cầu

Tổ chức đánh giá tín nhiệm S&P tin tưởng rằng triển vọng tăng trưởng khả quan của Tây Ban Nha, cùng với các biện pháp cải cách thị trường lao động, sẽ giúp kinh tế nước này hồi phục trong thời gian tới

đồng euro đang trong quá trình phục hồi theo kiểu "lúc lùi lúc tiến", theo bình luận của

Trang 39

chính cơ quan thống kê quốc gia Pháp.

Không chỉ là một “thiên đường về thuế”, Barbados còn là quốc gia giàu có và phát triểnnhất ở khu vực phía Đông vùng biển

Caribbean Tuy nhiên, triển vọng tăng trưởng kinh tế của Barbados vẫn khá yếu, do các biệnpháp thắt lưng buộc bụng mà nước này phải

áp dụng để chống lại ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng tài chính 8 năm trước

Trước cuộc khủng hoảng tài chính năm 2007,

tỷ lệ nợ công của Iceland chỉ ở mức khiêm tốn

là 27% GDP Tuy nhiên, sau 8 năm trôi qua, nước này vẫn đang phải giải quyết các hậu quả của việc sụp đổ hệ thống ngân hàng

Bảng 3: Top những quốc gia có tỷ lệ nợ công/ GDP cao nhất thế giới

Nguồn: báo cáo về năng lực cạnh tranh toàn cầu của Diễn đàn Kinh tế Thế giới

(WEF) & Business Insider

Một trong những xu hướng hiện nay là nợ công ở những nước phát triển cótốc độ gia tăng ngày càng nhanh chóng Nguyên nhân chủ yếu cho vấn đề này làdo:

 Những nước phát triển thường có thâm hụt ngân sách cao nên thường phảivay nợ để bù đắp thâm hụt ngân sách Nguyên nhân của bội chi ngânsách:

o Gánh nặng phúc lợi xã hội ngày càng tăng cao, khiến chính phủnhững nước phát triển phải bỏ ra những khoản chi phí lớn để cungứng hàng hóa công cộng; trong khi đó, nguồn bù đắp lại rất hạn chếbởi tình trạng dân số già hóa và xu hướng di chuyển vốn cũng nhưlao động sang những nước khác

Trang 40

o Xu hướng điều hành thị trường theo sự quản lý của nhà nước, tung

ra những gói kích cầu nhằm kích thích kinh tế tăng trưởng, hạn chếtình trạng suy thoái

 Những nước phát triển thường có uy tin cao trên trường quốc tế và đượcđịnh mức tín nhiệm cao, bởi vậy, những nước này thường được hưởngnhững khoản vay với lãi suất thấp, từ đó càng làm gia tăng khả năng vàquy mô vay nợ

1.2) Tình hình qu n lý n công th gi i ản chất của nợ công ợ công ế giới ớc trên thế giới

a) Ph m vi n công ạm vi nợ công ợ quốc gia

Phạm vi nợ công của hầu hết các nước trên thế giới đều bao gồm:

 Nợ của Chính phủ

 Nợ được Chính phủ bảo lãnh (bao gồm các khoản bảo lãnh của Chính phủ

mà không trả được nợ, Chính phủ phải trả thay)

 Một số nước còn quy định phạm vi nợ công bao gồm cả:

 Nợ chính quyền địa phương (Anh, Canada, Hoa Kỳ, Phần Lan, Bồ ĐàoNha, Bungaria, Thổ Nhĩ Kỳ, Ba Lan, Ấn Độ, Philippines, Đài Loan,Syprus, Macedonia)

 Nợ của các doanh nghiệp nhà nước (DNNN) (Thái Lan, Thổ Nhĩ Kỳ,Macedonia, Anh), nợ khu vực an sinh xã hội (Ba Lan, Thổ Nhĩ Kỳ,Syprus)

Một số nước không tính những khoản nợ sau vào nợ công:

 Nợ của ngân hàng nhà nước (NHNN),

 Nợ của các ngân hàng thương mại (NHTM) nhà nước

 Nợ của các định chế tài chính khác vào phạm vi nợ công

 Nợ của ngân hàng trung ương (NHTW) hay nợ của NHNN không đượcChính phủ bảo lãnh (Bungaria, Macedonia, Thái Lan, Indonesia)

 Nợ của NHTM nhà nước, các định chế tài chính nhà nước khác khôngđược Chính phủ bảo lãnh (Thái Lan, Macedonia)

Ngày đăng: 28/08/2020, 09:34

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w