1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

tiểu luận tài chính công nghiên cứu ngưỡng nợ công tối ưu của việt nam và khuyến nghị các chính sách về trần nợ công tối ưu cho việt nam

28 70 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 295,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cấu trúc đề tài Đề tài nghiên cứu gồm 3 chương với nội dung cụ thể như sau: Chương 1: Tổng quan nghiên cứu, cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu về ngưỡng nợ công tối ưu của Việt Na

Trang 1

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 3

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 5

1.1.Tổng quan nghiên cứu 5

1.1.1.Trong nước 5

1.1.2.Thế giới 5

1.2.Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu 6

1.2.1.Cơ sở lý thuyết 6

1.2.2.Khung phân tích 7

1.3 Phương pháp nghiên cứu 8

1.3.1 Mô hình định tính và mô hình định lượng sử dụng cho nghiên cứu 8

1.3.2 Phương pháp thu thập số liệu 8

CHƯƠNG 2 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 10

2.1.Kết quả nghiên cứu 10

2.1.1.Các biến được lựa chọn cho mô hình kinh tế lượng 10

2.1.2 Kết quả nghiên cứu 14

CHƯƠNG 3: KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ CHÍNH SÁCH 22

3.1 Kết luận 22

3.2 Khuyến nghị chính sách 23

KẾT LUẬN 27

TÀI LIỆU THAM KHẢO 28

Trang 2

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong những năm gần đây, nợ công trở thành mối quan tâm hàng đầu của mỗiquốc gia, đặc biệt sau cuộc khủng hoảng nợ công Hy Lạp Khi mà thế giới đang ngàycàng phát triển giao thương buôn bán quốc tế, các chính sách chi tiêu, mua bán đã khôngcòn trong phạm vi lãnh thổ một nước , nó đã lan tỏa ra tầm khu vực, thế giới Đó cũng làlúc các quốc gia quan tâm nhiều hơn tới vấn đề nợ công Nợ công tác có vai trò quantrọng đối với kinh tế xã hội vì nó là nguồn tài chính vô cùng quan trọng của một quốc gia,tác động đến kinh tế xã hội theo cả hai chiều tích cực và tiêu cực.Vậy làm thế nào để xác

định ngưỡng nợ công tối ưu có lợi cho nền kinh tế, cho quốc gia và không để quốc gia

rơi vào tình trạng khủng hoảng nợ công, đó là bài toán lớn mỗi chính phủ luôn phải xemxét Bằng những nghiên cứu, tính toán các chỉ số đo lường, cảnh báo nợ công, các chuyêngia đã phân tích để đưa ra những chính sách khuyến nghị phù hợp Và Việt Nam là mộttrong những nước đang đối mặt với vấn đề nợ công như nhiều quốc gia khác Vấn đề ấy

cần được tính toán và quan tâm hàng đầu : Đâu là ngưỡng nợ công tối ưu của Việt Nam hay những chính sách về trần nợ công tối ưu cho Việt Nam? Vấn đề này tuy không

mới nhưng còn xa lạ với nhiều người Đã đến lúc cần hiểu rõ tình hình nợ công hiện tạitrong nước và đưa ra những chính sách kinh tế xã hội phù hợp

2 Mục tiêu nghiên cứu

Tìm hiểu và phân tích số liệu về ngưỡng nợ công tối ưu, trần nợ công của ViệtNam để nắm được tình hình nợ công hiện tại của quốc gia

Nắm được tác động tiêu cực lẫn tích cực của ngưỡng nợ công tối ưu đối với sựphát triển kinh tế xã hội của quốc gia để khuyến nghị các chính sách phù hợp

Vận dụng được những kiến thức trên trường lớp, đặc biệt môn Tài chính công kếthợp với nắm bắt, tìm hiểu tình trạng nợ công hiện tại của Việt Nam để hoàn thiện đề tàinghiên cứu

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Trang 3

Đối tượng nghiên cứu: Đề tài tập trung vào nghiên cứu ngưỡng nợ công tối ưu

của Việt Nam , từ đó đưa ra khuyến nghị các chính sách về trần nợ công tối ưu cho ViệtNam

Phạm vi nghiên cứu: Tập trung tìm hiểu và phân tích ngưỡng nợ công tối ưu của

Việt Nam trong những năm gần đây, số liệu cập nhật mới nhất từ năm 2000 đến năm

2017 để có cái nhìn rõ ràng, cụ thể về ngưỡng nợ công tối ưu trong nước rồi rút ra kếtluận và khuyến nghị chính sách

4 Cấu trúc đề tài

Đề tài nghiên cứu gồm 3 chương với nội dung cụ thể như sau:

Chương 1: Tổng quan nghiên cứu, cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu về

ngưỡng nợ công tối ưu của Việt Nam và khuyến nghị các chính sách về trần nợ công tối

ưu cho Việt Nam

Chương 2: Kết quả nghiên cứu và thảo luận về ngưỡng nợ công tối ưu của Việt

Nam

Chương 3: Tổng kết đồng thời khuyến nghị các chính sách về trần nợ công tối ưu

cho Việt Nam

Nhận thức được tính thời sự và bức thiết của vấn đề nợ công đối với mỗi quốc gia,đặc biệt là với Việt Nam, nhóm đã tiến hành đề tài “ Nghiên cứu ngưỡng nợ công tối ưucủa Việt nam và khuyến nghị các chính sách về trần nợ công tối ưu cho Việt Nam” Qua

đó, mong muốn làm rõ hơn , hiểu hơn những kiến thức đã được học trong môn Tài chínhcông và tình hình thực tế của nợ công Việt Nam, cũng như có thể đóng góp một chút bổsung các nghiên cứu trước đó Trong thời gian có hạn, đề tài của nhóm tác giả vẫn cònnhiều thiếu sót, rất mong cô giúp đỡ, góp ý và chỉnh sửa để đề tài hoàn thiện hơn

Xin chân thành cảm ơn!

Trang 4

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1.1.Tổng quan nghiên cứu

Nhiều nghiên cứu thực nghiệm trong nước và trên thế giới đã chỉ ra bên cạnh nhữntác động tiêu cực, nợ công cũng có những tác động tích cực thúc đẩy tăng trưởng nềnkinh tế Do đó, việc xác định một ngưỡng nợ công hợp lý, tối ưu mà tại đó nền kinh tếtăng trưởng mạnh mẽ nhất là một trong những mối quan tâm hàng đầu của các nhànghiên cứu cũng như các nhà lập pháp của các quốc gia để từ đó đưa ra được những giảipháp, chính sách thích hợp đảm bảo cho sự phát triển bền vững

1.1.1.Trong nước

Nghiên cứu của Phạm Thế Anh và cộng sự (2015) bằng phương pháp phân tích

mô hình hồi quy dữ liệu mảng của 73 quốc gia mới nổi và đang phát triển trên thế giớitrong giai đoạn 2001-2013 nghiên cứu hiệu ứng ngưỡng nợ công đối với tăng trưởng kinh

tế đã chỉ ra ngưỡng nợ công tối ưu của nền kinh tế Việt Nam có thể nằm trong khoảng53-61% GDP, khi tỷ lệ nợ công vượt quá ngưỡng 61% GDP thì nợ công có thể có nhữngtác động tiêu cực đến sự phát triển của nền kinh tế

Nghiên cứu của Viện nghiên cứu kinh tế và chính sách (2015) về những đặc điểmcủa nợ công ở Việt Nam nhận định rằng, ngưỡng nợ công ở Việt Nam tính đến cuối năm

2014 đang ở mức cao nhất khu vực, mặc dù thấp hơn con số 90% theo nghiên cứu củaReinhart và Rogoff (2010) nhưng các chuyên gia của VEPR đưa ra lưu ý rằng ngưỡng90% trên được tính cho các quốc gia có thị trường tài chính phát triển ở trình độ cao, cònđối với các quốc gia đang phát triển như Việt Nam tỷ lệ ngưỡng nợ công tối ưu có thể ởmức thấp hơn nhiều

1.1.2.Thế giới

Trên thế giới cũng đã có nhiều nghiên cứu thực nghiệm cho thấy ở một mức hợp

lý, nợ công không những không đe dọa mà còn có những tác động tích cực tới nền kinh

tế Tiêu biểu phải kể đến nghiên cứu của Reinhart và Rogoff (2010) dựa trên số liệu quansát của 44 quốc gia có nền kinh tế phát triển và mới nổi đã chỉ ra rằng một quốc gia có tỷ

lệ nợ công vượt ngưỡng 90% GDP sẽ có tốc độ tăng trưởng thấp hơn

Trang 5

Theo kết quả nghiên cứu của Kenvin Greenidge cùng cộng sự (2012) về ngưỡng

nợ công tối ưu đối với các nước vùng Caribe đã chỉ ra rằng khi tỷ lệ nợ công trên GDPthấp hơn 30% thì sự tăng lên của tỷ lệ nợ công sẽ tỷ lệ thuận với tốc độ tăng trưởng Tuynhiên, khi tỷ lệ này vượt qua con số 30%, tốc độ tăng trưởng bắt đầu chậm lại và khi đạttới ngưỡng 55-56% GDP, tổng sản phẩm quốc nội sẽ bị tác động ngược trở lại, từ nhữngtác động tích cực nợ công sẽ có những tác động tiêu cực đến tăng trưởng kinh tế, kéo lùi

Trong khi đó, theo khái niệm World Bank và IMF đưa ra, nợ công là toàn bộ nghĩa

vụ trả nợ của khu vực công, bao gồm nghĩa vụ trả nợ của khu vực chính phủ và của khuvực các tổ chức công, trong đó bao gồm cả ngân hàng trung ương

Trang 6

Do có sự khác nhau về quan điểm cấu trúc nợ công giữa Việt Nam so với WorldBank và IMF nên những kết quả phân tích ngưỡng nợ công tối ưu của Việt Nam cũng sẽ

có sự khác biệt

ii Ngưỡng nợ công tối ưu

Ngưỡng nợ công tối ưu được hiểu là tỷ lệ nợ công trên GDP mà tại đó GDP đạttốc độ tăng trưởng cao nhất Trên thực tế, nợ công có thể tác động đến tốc độ tăng trưởngGDP theo hai hướng tích cực và tiêu cực Xét về mặt tích cực, nợ công được xem nhưmột công cụ đầu tư vốn quan trọng cho các dự án công, phát triển cơ sở hạ tầng, thúc đẩysản xuất, bên cạnh đó góp phần bù đắp sự mất cân đối trong thu chi ngân sách của quốcgia Xét về mặt tiêu cực, khi nợ công tăng cao sẽ tạo nên áp lực thu thuế tăng, kèm theo

đó là lãi suất tăng dẫn đến hiện tượng chèn lấn đầu tư tư nhân, sản lượng xuất khẩu giảm,làm gia tăng gánh nặng trả nợ đối với mỗi người dân Bên cạnh đó, nếu tỷ lệ nợ nướcngoài cao, nền kinh tế sẽ phải chịu sức ép lớn từ phía các chủ nợ nước ngoài Từ đó cóthể thấy về mặt lý thuyết, khi vượt qua ngưỡng nợ công tối ưu, những tác động của nợcông đến tăng trưởng kinh tế sẽ chuyển từ tích cực sang tiêu cực

Do vậy, bên cạnh ngưỡng nguy hiểm, việc xác định ngưỡng nợ công tối ưu là rấtquan trọng đối với công tác hoạch định chính sách quản lý nợ công phù hợp với tăngtrưởng kinh tế của mỗi quốc gia

Từ dữ liệu thu thập được về các chỉ số kinh tế vĩ mô bao gồm tốc độ tăng trưởngGDP, tỷ lệ nợ Chính phủ trên GDP, tỷ lệ cho vay/đi vay của Chính phủ, tỷ lệ lạm phát vàcán cân tài khoản vãng lai của Việt Nam từ năm 2000 đến năm 2016, nhóm tác giả tiếnhành xây dựng mô hình hồi quy dữ liệu thời gian trong giai đoạn 2000-2016 Từ kết quảthu được, nghiên cứu cố gắng phân tích và đưa ra khuyến nghị cho ngưỡng nợ công tối

ưu của Việt Nam cũng như những chính sách, biện pháp cần thực hiện để đưa nợ công vềngưỡng tối ưu nhằm đạt được tăng trưởng cao

1.2.2.Khung phân tích

Trên cơ sở kế thừa các lý thuyết và kết quả của các công trình nghiên cứu thựcnghiệm, khung lý thuyết được áp dụng là lý thuyết về xây dựng và phân tích mô hình hồiquy dữ liệu thời gian được áp dụng từ mô hình nghiên cứu của Phạm Thế Anh cùng cộng

Trang 7

sự (2015) Bài nghiên cứu sẽ đưa ra những phân tích cụ thể từ kết quả thu được quakhung lý thuyết về ngưỡng nợ công tối ưu của Việt Nam, từ đó đề xuất các khuyến nghị

về mức trần nợ công tối ưu và chính sách quản lý nợ công ở Việt Nam

1.3 Phương pháp nghiên cứu

1.3.1 Mô hình định tính và mô hình định lượng sử dụng cho nghiên cứu

Đã có nhiều nghiên cứu về ngưỡng nợ công tối ưu sử dụng nhiều phương phápkhác nhau Để nghiên cứu về ngưỡng nợ công của Việt Nam, chúng em sử dụng mô hìnhđịnh lượng : dựa trên số liệu của IMF và World bank để xây dựng mô hình kinh tế lượngrồi đưa ra kết quả cuối cùng Mô hình kinh tế lượng được sử dụng rộng rãi, phổ biến vàcho kết quả về các nhân tố tác động tới tăng trưởng GDP, trong đó có tỷ lệ nợ công Dựavào đó đưa ra nhận xét, kết luận ngưỡng nợ công tối ưu cho nền kinh tế Việt Nam

Bên cạnh đó, phương pháp định lượng được sử dụng để làm rõ ngưỡng nợ công tối

ưu của Việt Nam là dựa trên đánh giá, nhận định của các chuyên gia, các số liệu có sẵn.Ngưỡng nợ công tối ưu được chỉ ra có thể là một con số cụ thể cũng có thể là một khoảngnhất định

Để khuyến nghị các chính sách về trần nợ công tối ưu cho Việt Nam, chúng em có

sử dụng phương pháp định tính nhằm so sánh mức nợ công tối ưu của Việt Nam với một

số nước khác như Trung Quốc, Thái Lan, Singapore,… để đưa ra các tác động của trần

nợ công tối ưu đối với kinh tế xã hội Từ đó rút kinh nghiệm và học hỏi kinh nghiệmquản lí của các quốc gia tiến bộ nhằm khuyến nghị một vài chính sách cho trần nợ côngtối ưu của Việt Nam

1.3.2 Phương pháp thu thập số liệu

i Phạm vi nghiên cứu:

Đề tài thu thập số liệu liên quan đến ngưỡng nợ công tối ưu của Việt Nam, số liệuđược trích từ nguồn cơ sở dữ liệu của Quỹ tiền tệ thế giới IMF và Worldbank data, cậpnhật mới nhất từ năm 2000 đến năm 2017 Một số dữ liệu khác như đánh giá về nợ côngcũng được lấy từ những nguồn cơ sở dữ liệu rõ ràng, có uy tín của Việt Nam và thế giới

Trang 8

Số liệu được trình bày dưới dạng bảng biểu theo chuỗi thời gian từ năm 2000 đến năm

2017 và cả biểu đồ

ii Cách thức thu thập số liệu:

Số liệu về ngưỡng nợ công tối ưu của Việt Nam được chúng em tìm hiểu, thu thậpqua Internet dựa trên trang web của IMF được update mới nhất (năm 2017) dưới dạng

số và biểu đồ

Trang 9

CHƯƠNG 2 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

2.1.Kết quả nghiên cứu

2.1.1.Các biến được lựa chọn cho mô hình kinh tế lượng

i.Tăng trưởng GDP

Tăng trưởng GDP được xem là một trong những chỉ số cơ bản để đánh giá sự pháttriển của một nền kinh tế Tốc độ tăng trưởng GDP cũng như các chỉ số kinh tế vĩ môkhác luôn có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, cụ thể trong bài nghiên cứu này, nhóm tácgiả mong muốn đi sâu vào tìm hiểu những tác động giữa nợ công và tăng trưởng GDP để

từ đó đưa ra ngưỡng nợ công tối ưu để đạt được mức tăng trưởng cao nhất

Nguồn: Tác giả tự thực hiện từ dữ liệu của IMF

Nhìn chung về tình hình chỉ số tăng trưởng GDP trong gần hai mươi năm qua luônbiến động cùng với sự những thăng trầm của nền kinh tế Những năm đầu thời kỳ mở cửahội nhập với thế giới, đất nước có nhiều chuyển hướng mang tính bước ngoặt, tăngtrưởng GDP tăng nhanh trong đó ấn tượng phải kể đến là mức tăng trưởng 7,13% năm2007-năm Việt Nam chính thức trở thành thành viên của Tổ chức Thương mại thế giớiWTO Năm năm sau đó, trước những ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu,kinh tế Việt Nam chịu tác động không hề nhỏ, tốc độ tăng trưởng GDP sụt giảm tới mức

Trang 10

thấp nhất 5,247% vào năm 2012 Sau đó, kinh tế có những bước hồi phục lên mức6,211% vào năm 2016 và theo số liệu mới đây nhất tăng trưởng trong năm 2017 đạt mức6,81% -một con số khá ấn tượng

ii Lạm phát

Tỷ lệ lạm phát phản ánh sự biến động về giá cả hay sức mua của đồng tiền mộtquốc gia Xét trong phạm vi bài nghiên cứu này, tỷ lệ lạm phát là một yếu tố có ảnhhưởng tới tốc độ tăng trưởng GDP và tỷ lệ nợ công của nước ta Khi nghiên cứu vềngưỡng nợ công nói riêng và các chỉ số kinh tế nói chung, lạm phát là một biến số khôngthể thiếu đối với các tác giả trong suốt quá trình nghiên cứu của mình Ở Việt Nam, theo

số liệu thống kê của IMF chỉ số lạm phát biến động khá phức tạp, song luôn gắn liền vớinhững thời kỳ nhất định của nền kinh tế Cụ thể, trong những năm đầu thiên niên kỷ, kinh

tế Việt Nam đang dần hội nhập với thế giới với nhiều chuyển biến phức tạp, kèm theo đó

là cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu đã tác động đến giá cả trong nước, lạm phát lúc nàytăng cao, có thời gian lên đến gần 20% Kinh tế những năm sau đó theo đà phục hồi cùngvới việc Việt Nam ngày càng có thêm những bước đi vững chắc hơn trên trường quốc tế,hội nhập sâu rộng với thế giới, giá cả được giữ ở mức khá ổn định, tỷ lệ lạm phát đượckéo xuống dưới mức 4%

Nguồn: Tác giả tự thực hiện từ dữ liệu của IMF

Trang 11

iii Cán cân tài khoản vãng lai

Tài khoản vãng lai trong cán cân thanh toán của một quốc gia ghi chép những giaodịch về hàng hóa và dịch vụ giữa trong và ngoài nước Tài khoản vãng lai của một quốcgia thặng dư khi xuất khẩu nhiều hơn nhập khẩu và ngược lại, thâm hụt khi quốc gia đónhập khẩu nhiều hơn Theo cách đánh giá của IMF, nếu mức thâm hụt cán cân tài khoảnvãng lai tính bằng phần trăm trên GDP lớn hơn 5 thì quốc gia đó bị coi là có mức thâmhụt tài khoản vãng lai không lành mạnh Theo số liệu thống kê từ IMF, cán cân tài khoảnvãng lai của Việt Nam có một khoảng thời gian bị thâm hụt chín năm liên tục, từ năm

2002 đến 2010, trong đó lượng thâm hụt cao nhất là 11% trong năm 2008, nguyên nhânlớn nhất chính là những tác động tiêu cực của cuộc khủng hoản tài chính toàn cầu Nhữngnăm tiếp theo, cán cân dần chuyển sang mức thặng dư, dù chưa cao nhưng cũng đã phảnánh sự hồi phục của nền kinh tế

Nguồn: Tác giả tự thực hiện từ dữ liệu của IMF

iv Tỷ lệ nợ chính phủ trên GDP

Nợ Chính phủ là một phần thuộc nợ công, là tổng giá trị các khoản tiền mà Chínhphủ cũng như các cấp ở địa phương đi vay Việc đi vay này nhằm tài trợ cho các khoản

Trang 12

thâm hụt ngân sách Nhà nước Nợ Chính phủ chiếm tỷ trọng chủ yếu trong cơ cấu nợcông của nước ta Theo những con số thu thập được từ IMF, chỉ số này tăng khá nhanhtrong vòng 16 năm qua, tương đương với tốc độ tăng của nợ công, từ 31.4% GDP trongnăm 2000 lên đến 60.7% trong năm 2016 Điều này cho thấy hoạt động chi tiêu chungcủa Chính phủ ngày càng lớn, song nguồn vốn chi tiêu của Chính phủ phần nhiều cònphụ thuộc vào việc vay nợ.

Nguồn: Tác giả tự thực hiện từ dữ liệu của IMF

v Chỉ số cho vay trên đi vay của Chính phủ

Chỉ số này liên tục âm trong nhiều năm cho thấy lượng đi vay của Chính phủthường lớn hơn lượng cho vay, độ chênh lệch giữa hai khoản trên có những biến độngsong cũng theo chiều hướng tăng lên, từ mức -2 vào năm 2000 lên đến -6.6 vào năm2016

Trang 13

Nguồn: Tác giả tự thực hiện từ dữ liệu của IMF

2.1.2 Kết quả nghiên cứu

Mô hình kinh tế lượng sử dụng 5 biến bao gồm : tăng trưởng GDP thực tế, chỉ sốlạm phát, nợ Chính phủ, chỉ số cho vay/ đi vay của Chính phủ, cán cân tài khoản vãng lai.Với kích thước mẫu n=18, dữ liệu được trình bày theo chuỗi thời gian được trình bày qua bảngsau:

Nợ Chính phủ(%GDP)

Chỉ số cho vay/ đivay của Chính phủ(%GDP)

Cán cân tài khoảnvãng lai (%GDP)

Trang 14

Phương pháp luận nghiên cứu của đề tài dựa trên phân tích mô hình kinh tế lượng

và được thực hiện theo các bước sau:

 Nêu ra các giả thuyết về mối quan hệ giữa các biến kinh tế

 Thiết lập các mô hình toán học để mô tả mối quan hệ giữa các biến số

 Thu thập số liệu với kích thước mẫu khá lớn

 Ước lượng các tham số của mô hình nhằm nhận được số đo về mức ảnh hưởng củacác biến với các số liệu hiện có Đây là kiểm định thực nghiệm cho lý thuyết kinhtế

 Phân tích kết quả:Phân tích, đánh giá kết quả nhận được có phù hợp với lý thuyếtkinh tế không

 Dự báo: Nếu mô hình phù hợp với lý thuyết kinh tế thì có thể sử dụng mô hình để

dự báo Dự báo giá trị trung bình hoặc cá biệt

 Ra quyết định: Để đảm bảo việc thực hiện của dự báo cần có các chính sách, giảipháp tương ứng

Ngày đăng: 28/08/2020, 09:33

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

2.1.1.Các biến được lựa chọn cho mô hình kinh tế lượng i.Tăng trưởng GDP  - tiểu luận tài chính công nghiên cứu ngưỡng nợ công tối ưu của việt nam và khuyến nghị các chính sách về trần nợ công tối ưu cho việt nam
2.1.1. Các biến được lựa chọn cho mô hình kinh tế lượng i.Tăng trưởng GDP (Trang 9)
2.1.2. Kết quả nghiên cứu - tiểu luận tài chính công nghiên cứu ngưỡng nợ công tối ưu của việt nam và khuyến nghị các chính sách về trần nợ công tối ưu cho việt nam
2.1.2. Kết quả nghiên cứu (Trang 13)
Mô hình kinh tế lượng sử dụng 5 biến bao gồm : tăng trưởng GDP thực tế, chỉ số lạm phát, nợ Chính phủ, chỉ số cho vay/ đi vay của Chính phủ, cán cân tài khoản vãng lai - tiểu luận tài chính công nghiên cứu ngưỡng nợ công tối ưu của việt nam và khuyến nghị các chính sách về trần nợ công tối ưu cho việt nam
h ình kinh tế lượng sử dụng 5 biến bao gồm : tăng trưởng GDP thực tế, chỉ số lạm phát, nợ Chính phủ, chỉ số cho vay/ đi vay của Chính phủ, cán cân tài khoản vãng lai (Trang 13)
Phương pháp luận nghiên cứu của đề tài dựa trên phân tích mô hình kinh tế lượng và được thực hiện theo các bước sau: - tiểu luận tài chính công nghiên cứu ngưỡng nợ công tối ưu của việt nam và khuyến nghị các chính sách về trần nợ công tối ưu cho việt nam
h ương pháp luận nghiên cứu của đề tài dựa trên phân tích mô hình kinh tế lượng và được thực hiện theo các bước sau: (Trang 14)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w