1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

tiểu luận giao dịch thương mại quốc tế hợp đồng xuất khẩu đá của công ty nam vinh development import export và COECK n v

51 72 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 51
Dung lượng 7,68 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Qúa trình giao kết hợp đồng 4.1 Nghiên cứu thị trường xuất khẩu Thương mại quốc tế giúp cho thị trường các nước mở rộng hơn, chúng ta cóthể mua hàng hóa, dịch vụ mà trong nước không có,

Trang 1

I Khái quát các công ty

1 Bên xuất khẩu

1.1 Vài nét về công ty

Công ty cố phần phát triển xuất nhập khẩu Nam Vinh

Tên giao dịch: NAM VINH DEVELOPMENT IMPORT EXPORT JSC

Địa chỉ: Tầng 4, số 3 Triệu Quốc Đạt, P Điện Biên, TP Thanh Hóa, ViệtNam

Mã số thuế: 2802297750

Số điện thoại (84) 0373 505 050

Số tài khoản 50110 370030640 Ngân hàng BIDV Thanh Hoá

Người đại diện: Ông Nguyễn Hữu Môn – Giám đốc

Giới thiệu về công ty: Công ty CP phát triển xuất nhập khẩu Nam Vinh đượcthành lập vào năm 2015 Với 4 năm hoạt động trong lĩnh vực: Bán buôn vậtliệu, thiết bị lắp đặt trong xây dựng, cắt tạo dáng và hoàn thiện giá, cung ứngnguyên vật liệu cho xây dựng trong nước và trên toàn thế giới

Ngành nghề kinh doanh:

 Bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng (Ngành chính)

 Cắt tạo dáng và hoàn thiện đá

 Đại lý, môi giới, đấu giá

 Vận tải hàng hóa bằng đường bộ

 Khai thác đá, cát, sỏi, đất sét

1.2 Ngân hàng bên xuất khẩu

Ngân hàng BIDV: Ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam

 Hoạt động trong lĩnh vực:

Ngân hàng: cung cấp các dịch vụ ngân hàng truyền thống vàhiện đại

Trang 2

Bảo hiểm: bảo hiểm, tái bảo hiểm Chứng khoán: môi giới chứng khoán, lưu ký chứng khoán, tưvấn đầu tư

Đầu tư tài chính: chứng khoán, góp vốn thành lập doanhnghiệp…

 Thành lập ngày 26/4/1957, BIDV tự hào là định chế tài chính lâuđời nhất trong lĩnh vực tài chính ngân hàng tại Việt Nam, có uy tín vàgiá trị hàng đầu Việt Nam

 BIDV là sự lựa chọn, tín nhiệm của các tổ chức kinh tế, các doanhnghiệp và cá nhân trong việc tiếp cận và sử dụng các dịch vụ tài chínhngân hàng

 Được cộng đồng trong nước và quốc tế biết đến và ghi nhận như làmột trong những thương hiệu ngân hàng lớn nhất Việt Nam

 Là niềm tự hào của các thế hệ CBNV và của ngành tài chính ngânhàng trong 58 năm qua với nghề nghiệp truyền thống phục vụ đầu tưphát triển đất nước

 BIDV là ngân hàng trong Top 30 ngân hàng có quy mô tài sản lớnnhất tại khu vực Đông Nam Á, một trong 2.000 doanh nghiệp lớn và

quyền lực nhất thế giới; 400 ngân hàng lớn nhất thế giới (theo xếp hạng của Forbes và Brand Finance 2017)

Trang 3

Email: info@coeck.be

Đại diện bên mua: Ông Wim Van Riet – Trưởng bộ phận mua hàng

Giới thiệu về công ty: Coeck được thành lập vào năm 1929, là một doanhnghiệp gia đình ở Niel, Bỉ.Với lịch sử được điều hành qua 4 thế hệ, Coeck làdoanh nghiệp có vị thế vững vàng trong thị trường sản xuất bê tông và vật liệuxây dựng ở Bỉ và trên toàn khu vực Châu Âu

Hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực:

 Sản xuất bê tông chất lượng cao

 Sản xuất vật liệu xây dựng, trang trí nội thất

 Phân phối bê tông, các loại hình vật liệu xây dựng khác

 Hoàn thiện và lắp đặt các công trình xây dựng

2.2 Ngân hàng bên nhập khẩu

Ngân hàng: KBC Bank

Được thành lập vào năm 1998 sau khi sáp nhập hai ngân hàng Bỉ (Kredietbank

và CERA Bank) và một công ty bảo hiểm của Bỉ (Bảo hiểm ABB)

Hoạt động chính: bảo hiểm ngân hàng tích hợp, cho vay, mở tài khoản thu mua,

tư vấn về chứng khoán nợ tư nhân, tư vấn về bảo mật tài sản, các dịch vụ đầu tư

và tư vấn khác, tài khoản vãng lai/ tài khoản tiết kiệm, thư tín dụng thương mại,xác nhận thư tín dụng thương mại,

Khách hàng:> 11 triệu

Trang 4

Các thị trường chủ yếu: Bỉ, Cộng hòa Séc, Slovakia, Hungary, Bulgaria vàIreland Ngaoif ra ngân hàng cũng hoạt động ở một số quốc gia khác trên thếgiới với quy mô nhỏ.

3 Tổng quan về mặt hàng giao dịch

 Đối tượng hàng hóa: Các sản phẩm Đá xanh đen

 Mục đích sử dụng của công ty: đồ trang trí, xây dựng lăng mộ xây dựng nộingoại thất, các sản phẩm đá mỹ nghệ,… và nhiều sản phẩm khác

 Yêu cầu về sản phẩm: Các sản phẩm Đá xanh đen: Đá mẻ, Đá mài mịn, Đágiả cổ

- Thuộc phần XIII, chương 68 của bảng mã số hàng hóa xuất khẩu

 Nhận xét: Hàng hóa hợp pháp, được phép xuất khẩu

 Đặc điểm: Đá xanh đen là loại đá tự nhiên, với đặc tính là cứng, có khả năngchống mài mòn tốt được dùng để làm lăng mộ, xây dựng nội ngoại thất, cácsản phẩm đá mỹ nghệ,… và nhiều sản phẩm khác

Tình hình cung thị trường về sản phẩm ở nước xuất khẩu

Hiện nay trên thế giới, thị trường sản xuất và xuất khẩu đá hoa cương, trong

đó có đá xanh đen phát triển mạnh mẽ nhất ở 5 nước đó là Ấn Độ, Brazil, Ý, TâyBan Nha và Trung Quốc Tuy nhiên đá xanh đen ở các quốc gia này lại có giá xuất

Trang 5

khẩu khá cao so với Việt Nam do các yếu tố về chênh lệch về tỉ giá hối đoái, chiphí thuê nhân công, chi phí sản xuất Vậy nên trước hết, thị trường xuất khẩu đáxanh đen tại Việt Nam đang chiếm ưu thế về giá cả.

Nhìn chung, nhu cầu về đá xây dựng của thế giới tăng mạnh từ năm 2005,

ổn định hơn sau năm 2010 Năm 2012, nhu cầu nhập khẩu đá xây dựng của thếgiới khoảng 34,75 triệu tấn, riêng thị trường Châu Âu ghi nhận khoảng 14 triệutấn, trong đó Bỉ là một trong những thị trường tiềm năng nhất

Tuy trong giai đoạn 2016-2017 thị trường nhập khẩu của Bỉ có suy giảm vềgiá trị cũng như khối lượng nhập khẩu đá hoa cương, nhưng những con số đượcghi lại vẫn tương đối cao trên thị trường Liên Minh Châu Âu Theo báo cáo đá thếgiới XXVI được công bố trong phiên bản thứ 50 của Marmomacc, mục đích sửdụng chính của đá cẩm thạch vẫn là sàn và trang trí nội thất Số lượng sản phẩmtrên thị trường đã tăng hơn ba lần trong hai mươi năm qua: ngày nay, mức tiêu thụ

đá cẩm thạch trên đầu người trên quy mô toàn thế giới lên tới 237m² trên mộtnghìn dân; chỉ Thụy Sĩ, Bỉ, Ả Rập Saudi và Đài Loan có tỷ lệ một mét vuông mỗingười

Trang 6

 Tiềm năng của thị trường Việt Nam

Tiềm năng khoáng sản để sản xuất đá ốp lát( đá xanh đen) của nước ta rất đadạng phong phú về chủng loại đá granite, đá cẩm thạch, đá gabro, đá bazan, đámarble, thạch anh màu sắc các loại: màu đỏ, vàng, trắng, hồng, xanh, lục, đen,

… với trữ lượng rất lớn, theo tài liệu tìm kiếm thăm dò của 6 vùng: Tây Bắc,Đông Bắc Bắc Bộ, vùng Bắc Trung Bộ, Nam Trung Bộ và duyên hải miềnTrung, miền Đông Nam bộ và Tây Nam Bộ, có 325 mỏ, với trữ lượng tìm kiếm

là 37 tỉ m3, đến nay chưa có khảo sát đầy đủ, chỉ khảo sát một số lượng mỏ rấtnhỏ do các chủ xí nghiệp khảo sát để khai thác Dự kiến trữ lượng có thể khaithác được trên 4 tỉ m3 Đây là một trữ lượng đá rất lớn có thể khai thác, chếbiến hàng trăm tỷ m2 đá ốp lát phục vụ xây dựng đất nước và xuất khẩu lâu dài

Đá ốp lát ở nước ta đã được ra đời trên nghìn năm, bằng bàn tay, trí óc củacác nghệ nhân đã khai thác, đục, đẽo, chế tác ra nhiều sản phẩm đá granite, cẩmthạch trong đó có đá xanh đen góp phần xây dựng nên nhiều công trình kiến

Trang 7

trúc cổ đại Trong những năm gần đây đá ốp lát đã dần dần phát triển thànhngành công nghiệp Từ sản lượng nhỏ bé 0,2 triệu m2 vào năm 1990, lên 0,5triệu m2 vào năm 1995 và 1,52 triệu m2 năm 2000, đến nay đã tăng lên 6,5triệu m2 tăng gấp 32 lần so với năm 1990.

Đá xanh đen nước ta không chỉ lưu thông trên thị trường nội địa mà cònxuất khẩu ra nước ngoài được thị trường thế giới ưa chuộng và đã có mặt trênthị trường của 85 nước và vùng lãnh thổ

Kim ngạch xuất khẩu năm 2007 đạt 99.317.547 USD so với năm 2001 tănggấp 7,2 lần; với tốc độ tăng trưởng bình quân 38,5% năm Xuất khẩu lớn nhất làCông ty Vinastone

4 Qúa trình giao kết hợp đồng

4.1 Nghiên cứu thị trường xuất khẩu

Thương mại quốc tế giúp cho thị trường các nước mở rộng hơn, chúng ta cóthể mua hàng hóa, dịch vụ mà trong nước không có, giúp thúc đẩy việc trao đổihàng hóa giữa các quốc gia trên thế giới

Việt Nam sở hữu những lợi thế về giá cả, các chính sách khuyến khích xuấtkhẩu, trữ lượng khoáng sản đá xanh đen để tiến hành giao dịch với doanh nhiệp Bỉ

Hơn thế nữa, ta tận dụng nhu cầu sử dụng đá xanh đen không ngừng tăng cao ở thị trường Châu Âu trong đó có Bỉ giúp đem sản phẩm đá hoa cương của Việt Nam

xuất khẩu ra thị trường thế giới, tạo nguồn lợi kinh tế lớn cho nền kinh tế quốc gia.Hơn thế, phần lớn hàng hóa sau khi nhập khẩu vào Bỉ sẽ được tái xuất, nên thôngqua thị trường Bỉ, các doanh nghiệp sẽ có thể tiếp cận được nhiều hơn tới các thịtrường khác trong khu vực châu Âu

Trang 8

Việt nam và Bỉ có những điều kiện thích hợp về chính trị, kinh tế, thương mại

để xác định chiến lược kinh doanh lâu dài

o Quan hệ hợp tác phát triển giữa Việt Nam và Châu Âu đang diễn rathuận lợi và tốt đẹp Bà Jehanne Roccas, đại sứ Bỉ tại Việt Nam khẳngđịnh: “Mối quan hệ giữa Việt Nam và EU đang ngày càng phát triểntrên nhiều phương diện Bỉ là “trái tim của châu Âu”, nơi đặt trụ sở của

EU, với hệ thống cơ sở hạ tầng, thương mại rất phát triển Vì vậy, các

DN Việt Nam có thể tìm kiếm được nhiều cơ hội khi xuất khẩu sang thịtrường này, với nhiều mặt hàng chủ lực như cà phê, chè, giày dép, dệtmay…”

o Bỉ là một là quốc gia có nền chính trị ổn định, là một trong những nước

tư bản phát triển mạnh nhất trong khu vực Tây Âu

o Bỉ là bạn hàng thương mại thứ 7 của Việt Nam trong 28 nước EU vàtrao đổi thương mại giữa hai nước đạt 2,7 tỷ USD năm 2017; đầu tưcủa Bỉ tại Việt Nam đến tháng 8/2018 đạt khoảng 900 triệu USD; hợptác giữa các địa phương của hai nước rất đa dạng và sôi động

Tận dụng tối đa các chính sách hỗ trợ buôn bán:

o Nhà nước ta sử dụng chính sách thuế với tư cách là một công cụquan trọng để khuyến khích xuất khẩu Để khuyến khích sản xuấthàng xuất khẩu và đẩy mạnh xuất khẩu, vừa qua Nhà nước ta đã ápdụng chính sách miễn giảm thuế, miễn thuế hầu hết các mặt hàngxuất khẩu, áp dụng thuế xuất khẩu thấp đối với một số mặt hàng cònchịu thuế, sản xuất hàng xuất khẩu được miễn thuế doanh thu, thuếtiêu thụ đặc biệt

Trang 9

o Hiệp định Thương mại tự do (FTA) sắp được thực thi tạo đà choviệc xuất khẩu sang thị trường Châu Âu nói chung, Bỉ nói riêng.Theo nội dung của EVFTA, có tới trên 99% hàng rào thuế quan củahàng hóa giao thương giữa Việt Nam và Liên minh châu ÂU sẽđược dỡ bỏ Thỏa thuận cũng sẽ giải quyết một cách triệt để nhữnghàng rào phi thuế quan trong ngành công nghiệp ôtô cùng với nộidung bảo hộ chỉ dẫn địa lý cho 169 sản phẩm của Liên minh châu

Âu, bên cạnh đó còn tạo điều kiện cho các công ty châu Âu bìnhđẳng với doanh nghiệp Việt Nam

Điều khiện tự nhiên thuận lợi cho việc xuất nhập khẩu giữa hai bên:

o Bỉ có vị trí địa lý thuận lợi: Đó là vùng biển Bắc ngay bên cạnh,

một trong những vùng biển sầm uất nhất thế giới và có bờ biểnbằng phẳng, thích hợp cho việc trao đổi hàng hóa qua đườngbiển

o Việc mở rộng biên giới của Liên minh châu Âu buộc phải mởrộng hệ thống giao thông Điều này đi liền với tăng cường sự liênkết không biên giới của mạng lưới các phương tiện giao thôngcủa nước thành viên, mà Bỉ là một ví dụ quan trọng Bỉ trở thànhcây cầu nối giữa châu Âu lục địa và Vương quốc Anh, và hiện tại

là cây cầu nối quan trọng của những giao thương quốc tế

Lựa chọn đối tác:

Việc xuất khẩu đá xanh đen của Việt Nam chưa thực sự đủ mạnh để cạnhtranh với các nước lớn như: Trung Quốc, Ấn Độ, Tây Ban Nha,… Ta cũng cònnhiều hạn chế về chất lượng sản phẩm, mẫu mã hàng hóa nên khó tiếp cận được

Trang 10

với những doanh nghiệp tiêu thụ đá hàng đầu trên thế giới Hơn nữa, công ty CPxuất nhập khẩu Nam Vinh là một công ty trẻ, quy mô còn hạn chế nên hợp tác vớiCoeck N.V là phương án hợp lý

Công ty Coeck N.V là một công ty gia đình quy mô không lớn, tiềm lực tàichính hạn chế nên họ lựa chọn đối tác ở thị trường Việt Nam mà cụ thể ở đây làcông ty Nam Vinh

4.2 Quá trình đám phán:

4.2.1.Hỏi hàng:

Công ty Coeck tìm đối tác tại thị trường Việt Nam chuyên cung cấp sản phẩm

đá xanh đen phục vụ cho sản xuất phân phối vật liệu xây dựng, đồ trang trí nộithất Sau đó liên lạc, gửi thư hỏi hàng qua email

 Bluestone Honed and antic

 Bluestone sawn and LG120

Trang 11

Công ty cũng nêu rõ cụ thể về tất cả những nội dung cần thiết cho việc ký kếthợp đồng.

4.2.4 Chấp nhận và xác nhận:

Hai bên công ty rà xoát và đồng ý về các điều khoản đã thỏa thuận trong hợpđồng để tăng thêm tính chắc chắn Sau khi đã thống nhất về các điều khoản, cácbên ký kết hợp đồng và tiến hành thực hiện giao dịch như trong hợp đồng

4.3 Hình thức đàm phán

Trong đàm phán, có 3 hình thức được sử dụng là:

- Đàm phán giao dịch qua thư tín

- Đàm phán giao dịch qua điện thoại

- Đàm phán giao dịch bằng cách gặp gỡ trực tiếp

Tuy khoa học công nghệ, cơ sở hạ tầng, hệ thống giao thông ngày càng pháttriển nhưng việc gặp gỡ làm ăn giữa các đối tác vẫn là vấn đề nan giải, đòi hỏinhiều chi phí, công sức Do vậy, hình thức đàm phán giao dịch qua thư tín trởthành phương thức chủ yếu để các doanh nghiệp liên lạc với nhau, đặc biệt là vớicác doanh nghiệp nước ngoài Đối với 2 công ty này cũng không phải ngoại lệ, họchọn hình thức đàm phán qua thư tín

- Sau khi trải qua các bước hỏi hàng, chào hàng, rồi đến đàm phán về các điềukhoản của hợp đồng, hai bên đồng ý và đi đến ký kết hợp đồng bằng vănbản Trong đó có ghi đầy đủ các điều khoản về hàng hóa, thanh toán, vận tải,các điều khoản liên quan đến pháp lý, nghĩa vụ của hai bên Giao hàng sẽ ápdụng: FOB Cảng Hải Phòng, Việt Nam, địa điểm giao hàng: Cảng HảiPhòng Việt Nam

Trang 12

4.4 Hình thức kí kết hợp đồng

Việc ký bằng văn bản sẽ giúp các doanh nghiệp tránh được những rủi ro trongquá trình kinh doanh và tránh được những tranh chấp trong thương mại Khi xảy ratranh chấp, kiện tụng thì hợp đồng văn bản sẽ là bằng chứng cho những gì hai bên

1.2 Đặc điểm

a Là một hợp đồng mua bán hàng hoá, vì thế nó mang đầy đủ các đặc trưng của một hợp đồng mua bán hàng hoá

- Chủ thể của hợp đồng: Các thương nhân hoạt động thương mại, các tổ

chức cá nhân hoạt động có liên quan đến thương mại đều là chủ thể củaLuật thương mại 2005 Để trở thành thương nhân các cá nhân từ đủ 18tuổi trở lên có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, pháp nhân tổ hợp tác, hộgia đình có đủ điều kiện để kinh doanh thương mại theo quy định củapháp luật nếu có yêu cầu hoạt động thương mại thì cơ quan nhà nước có

Trang 13

toàn quyền cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và trở thành thươngnhân (Điều 2 Luật thương mại 2005).

- Mục đích: hợp đồng trong lĩnh vực thưong mại là nhằm thực hiện các

hành vi thương mại cụ thể sau: mua bán hàng hóa, đại diện cho thươngnhân, môi giới thương mại, ủy thác mua bán hàng hóa, đại lý mua bánhàng hóa, gia công trong thương mại, đấu giá hàng hóa, đấu thầu hànghóa, dịch vụ giao nhận hàng hóa, dịch vụ giám định hàng hóa, quảng cáothương mại, trưng bày giới thiệu hàng hóa

- Hình thức: theo quy định của Luật thương mại hình thức của hợp đồng

thương mại có thể là lời nói, văn bản, hành vi cụ thể hoặc các thông điệp,

dữ liệu điện tử và các hình thức thông tin điện tử khác Như vậy, hìnhthức của hợp đồng theo Luật thương mại cũng rất đa dạng và rộng rãi

b Có thêm yếu tố quốc tế- là yếu tố vượt ra khỏi phạm vi một quốc gia, nên nó còn phải thoả mãn một số yêu cầu do yếu tố này đòi hỏi

Nội dung của hợp đồng bao gồm: các quyền và nghĩa vụ pháp sinh từ việc

chuyển giao quyền sở hữu và hàng hoá từ người bán sang người mua ở cácnước khác nhau

- Chủ thể của hợp đồng là các bên tham gia ký kết hợp đồng mua bán

hàng hoá quốc tế (Thương nhân có quốc tịch khác nhau và có trụ sởthương mại ở các nước khác nhau)

- Hàng hoá: là đối tượng của hợp đồng được dịch chuyển qua biên giới

quốc gia hoặc giai đoạn chào hàng và chấp nhận chào hàng có thể đượcthiết lập ở các nước khác nhau

- Đồng tiền thanh toán: Ngoại tệ (Đối với ít nhất là một bên trong quan

hệ hợp đồng) được xem là đồng tiền thanh toán trong hợp đồng

- Luật điều chỉnh hợp đồng là Luật quốc gia; các điều ước quốc tế và tập

quán quốc tế khác về thương mại và hàng hải

Trang 14

- Khách thể của hợp đồng là hành vi chuyển quyền sở hữu về hàng hoá từ

bên xuất khẩu sang bên nhập khẩu

1.3 Cấu trúc

Các bản hợp đồng trong giao dịch thương mại quốc tế được phân loại theonhiều tiêu thức khác nhau với những mục đích riêng rẽ khác nhau Nhưngnhìn chung, một bản hợp đồng sẽ gồm các phần sau

(1) Tên hợp đồng

(2) Địa điểm, ngày tháng năm

(3) Phần mở đầu

 Cơ sở ký kết hợp đồng

 Tên, địa chỉ, điện thoại, điện tín của các bên

 Tên, chức vụ người đại diện

 Các định nghĩa có liên quan

(4) Các điều khoản thỏa thuận

 Các điều khoản bắt buộc

 Các điều khoản bổ sung, tùy ý

(5) Chữ ký

Trong một bản hợp đồng mua bán hàng hóa số lượng các điều khoản nhiều hay

ít, chi tiết hay sơ sài là tùy thuộc vào các bên soạn thảo Thông thường chúng tathấy một bản hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế sẽ có các điều khoản chính sau:

Điều khoản tên hàng

Tên hàng là điều khoản quan trọng của mọi đơn hàng, thư hỏi hàng, hợp đồng hoặcnghị định thư Nó nói lên chính xác đối tượng mua bán, trao đổi

Trang 15

Trong thương mại quốc tế người ta thường dùng những cách sau để biểu đạt tênhàng:

 Ghi tên thương mại của hàng hóa kèm theo tên thông thường tên khoa họcnó

 Ghi tên hàng hóa kèm theo tên địa phương sản xuất hàng hóa đó

 Ghi tên hàng kèm theo tên nhà sản xuất ra hàng hóa đó

 Ghi tên hàng kèm theo công dụng của hàng hóa đó

 Ghi tên hàng kèm theo số hiệu hạng mục của hàng hóa đó trong danh mụccủa Bảng phân loiaj và mã hóa hàng hóa

Điều khoản về số lượng

Trong điều khoản này, các bên sẽ xác định được rõ mặt lượng cùa hàng hóa đượcgiao dịch Khi quy định điều khoản số lượng trong hợp đồng người mua, người bánthường quan tâm đến: đơn vị tính số lượng, phương pháp quy định số lượng và xácđịnh khối lượng, các giấy tờ chứng minh

Điều khoản về phẩm chất

Điều khoản này nói lên mặt chất của đối tượng hàng hóa mua bán, nghĩa là tínhnăng, quy cách, kích thước tác dụng, công suất của hàng hóa đó

Điều khoản về bao bì

Trong điều khoản này, các bê giao dịch thường phải thỏa thuận với nhau nhữngvấn đề về yêu cầu chất lượng, bao bì, trách nhiệm cung cấp và giá cả của bao bì

Điều khoản về giá cả

Trong điều khoản này, các bên trong hợp đồng cần phải quy định và làm rõ vớinhau:

Trang 16

- Đồng tiền tính giá: giá cả trong mua bán sẽ được thể hiện bằng đồng tiền

của nước xuất khẩu hay của nước nhập khẩu hay của một nước thứ ba nào đó Việcxác định loại tiền nào là tùy hàng hóa, tập quán mua bán, vị trí, sức mua của đồngtiền và ý đồ của một trong hai bên

 Phương pháp quy định giá

 Điều kiện cơ sở giao hàng có liên quan đến giá

 Giảm giá

Điều khoản giao hàng

Nội dung cơ bản là xác định thời hạn và địa điểm giao hàng, xác định phươngthức giao hàng và việc thông báo giao hàng

Điều khoản thanh toán

Trong lĩnh vực thương mại, điều khoản thanh toán trong hợp đồng thường làmột trong những điều khoản mà người mua và người bán quan tâm nhiều nhất vìnói liên quan đến lợi ích của các bên Trong một điều khoản thanh toán sẽ có cácnội dung:

Đồng tiền thanh toán

 Giá trị của đồng tiền

 Mục đích của các bên

 Hiệp định thương mại

 Mặt hàng

Thời hạn thanh toán

Phương thức thanh toán

Chứng từ thanh toán

Điều khoản vận tải

Trang 17

Là điều khoản liên quan đến phương tiện chuyên chở, chi phí chuyên chở, chiphí bốc dỡ, …

Điều khoản bảo hành: Bao gồm phạm vi bảo hành, thời hạn bảo hành, trách

nhiệm của các bên

Điều khoản miễn trách: Khắc phục sự cố vượt ngoài khả năng của 2 bên trong

quá trình giao thương

Điều khoản khiếu nại: Là quyền giải quyết những tranh chấp phát sinh bằng con

đường thương lượn hoặc hòa giải, trong đó một bên yêu cầu bên đối tác giải quyếtnhững tổn thất, vướng mắc phát sinh do họ gây ra trong quá trình thực thi hợpđồng

Điều khoản trọng tài: Là điều khoản trong đó yêu cầu các bên giải quyết trianh

chấp phát sinh giữa họ thông qua thủ tục trọng tài

2 Phân tích hợp đồng mua bán hàng hóa giữa Công ty Nam Vinh Development Import Export và COECK N.V

2.1 Các bên tham gia hợp đồng

2.1.1 Bên Mua (Bên nhập khẩu)

2.1.2 Bên Bán (Bên xuất khẩu)

Trang 18

Nhận xét:

- Hợp đồng có đầy đủ thông tin về tên, địa chỉ, số điện thoại, fax, người đại

diện giữa các bên tham gia kèm với chức vụ Có thể thấy thông tin về haibên là rất rõ ràng, đầy đủ và chi tiết để đề phòng các trường hợp tranhchấp có thể xảy ra

- Hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế này được ký kết giữa các chủ thể có

đầy đù tư cách pháp lý và có trụ sở ở hai quốc gia khác nhau là Việt Nam(bên bán) và Bỉ (bên mua)

2.2 Các điều khoản hợp đồng

Trang 19

Điều khoản tên hàng

- Điều khoản tên hàng được ghi theo: Tên hàng kèm theo quy cách chính

của hàng hoá

VD: Đá mẻ 15x15x2.5 cm

Trang 20

Đá mài mịn 40x40x2.5 cm

Đá giả cổ 40x40x2.5 cm

- Nhận xét: Ghi tên hàng kèm theo quy cách chính của hàng hóa được sử

dụng đối với mặt hàng trong hợp đồng này là hợp lý, đã nói lên chínhxác, rõ ràng đối tượng được mua bán

Điều khoản số lượng

- Đơn vị:

+ Đơn vị tính: Pallet, viên/thùng, viên

+ Đơn vị đo chiều dài: cm

+ Đơn vị đo diện tích: mét vuông

+ Đơn vị tính số lượng tập hợp: container 20 feet

- Phương pháp quy định số lượng: phỏng chừng (dung sai 10%) do hàng

hóa có thể bị sai số, vỡ vụn trong quá trình vận chuyển

- Nhận xét:

+ Hợp đồng chưa ghi rõ người được quyền lựa chọn dung sai

+ Chưa quy định giá dung sai

+ Chưa quy định địa điểm xác định số lượng

Điều khoản giá cả

- Đồng tiền tính giá: USD (Nước thứ ba)

- Xác định mức giá: giá cố định

- Phương pháp qui định giá:

+ Ghi đơn giá: Có hai loại đó là giá thực tế và giá chiết khấu (áp dụng khimua hàng với số lượng lớn)

VD: đơn giá: 7.9 USD/m^2 FOB Cảng Hải Phòng, Việt Nam, Incoterm2000

+ Tổng giá trị hợp đồng: 167963,66 USD

Trang 21

- Giảm giá: có áp dụng giảm giá khi mua hàng với số lượng lớn (giá chiết

khấu)

- Áp dụng điều kiện FOB cảng Hải Phòng

- Nhận xét:

+ Việc chọn đồng tiến tính giá là USD là hợp lý, bởi vì đây là đồng tiền có giá

ổn định trên thị trường hối đoái, có khả năng chuyển đổi cao, là đồng tiềnmạnh, và điều này công bằng cho cả bên mua và bên bán (đồng tiền có xuhướng tăng trên thị trường hối đoái thì có lợi cho bên bán, bất lợi cho bên mua

và ngược lại, nên chọn USD là hợp lý)

+ Ở trong hợp đồng này, công ty COECK N.V được tính Đơn giá theo giá chiếtkhấu bởi vì mua số lượng lớn

+ Áp dụng giảm giá khi mua hàng với số lượng lớn: có thể coi đây là một hìnhthức khuyến mãi của người bán Giảm giá nếu trên thị trường đang có sự cạnhtranh mạnh mẽ của các đối thủ: người bán nhằm mục đích lôi kéo khách hàng

về phía mình

+ Giá được hiểu là giá FOB cảng Hải Phòng tức là người bán sẽ chịu toàn bộchi phí cho đến khi hàng được xếp lên tàu ở cảng đi (on board), còn người mua

sẽ chịu các chi phí như vận tải, bảo hiểm

Điều khoản chất lượng

- Phương pháp qui định phẩm chất: dựa vào phẩm chất: loại hàng đầu

- Nhận xét:

+ Trong hợp đồng chỉ ghi “Phẩm chất: loại hàng đầu”, tuy nhiên chất lượnghàng hóa tong những giai đoạn khác nhau cũng có những sai lệch với nhau Vìvậy nên khi kí hợp đồng các bên phải quy định: tên tiêu chuẩn thứ hạng, số,ngày tháng và tên cơ quan ban hành tiêu chuẩn

Trang 22

+ Trong trường hợp này, bên mua có lợi ở điều khoản này, vì câu từ “chấtlượng hàng đầu” mang tính chất tương đối, rất khó kiểm định khi có tranh chấpxảy ra.

Điều khoản đóng gói

Trong bộ chứng từ đính kèm có giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa và giấychứng nhận đóng gói sẽ được phân tích kĩ hơn ở phần sau

Điều khoản giao hàng

- Thời gian giao hàng: Thời hạn giao hàng có định kỳ: trước ngày

31/03/2016

- Phương thức giao hàng: FOB Hải Phòng, Việt Nam

- Nhận xét: Điều khoản giao hàng chưa được quy định chặt chẽ ở hợp

đồng

+ Cần quy định rõ ràng địa điểm giao hàng (điểm đến, điểm đi)

+ Cần có các thông báo giao hàng để người mua có thể chủ động trong việcnhận hàng, hoặc có những chỉ dẫn để người bán giao hàng

+ Hợp đồng không nhắc điến việc chấp nhận hay không chấp nhận các điềukiện giao hàng từng đợt hay giao hàng một lần

Điều khoản thanh toán

Phương thức thanh toán:

Trang 23

Bộ chứng từ thanh toán:

Nhận xét:

- Phương thức thanh toán T/T (chuyển tiền bằng điện)

+ Ưu điểm: dễ thực hiện, đơn giản, thanh toán nhanh, chi phí thấp, bên nhậpkhẩu không bị đọng vốn ký quỹ

+ Nhược điểm: cần sự tin cậy cao giữa 2 bên, khi giao dịch không thành côngthì không có bên thứ ba can thiệp

( hai công ty trong hợp đồng này có mỗi quan hệ thân thiết và làm ăn lâu dài,mua bán nhiều lần nên mối quan hệ tốt, phương thức thanh toán T/T càng pháthuy tác dụng)

- Ở điều khoản này, hợp đồng còn nhiều thiếu xót:

+ Chưa quy định đồng tiền thanh toán bởi vì đồng tiền thanh toán có thể khácvới đồng tiền tính giá

+ Chưa quy định thời hạn thanh toán tiền hàng (trả trước, trả ngay, trả sau hay

Trang 24

+ Hợp đồng đã chọn trọng tài quy chế giải quyết tranh chấp khi không thể tựgiải quyết cùng nhau.

+ Hợp đồng đã có qui định về nơi xử lý tranh chấp

+ Có thể bổ sung thêm các qui định như: số lượng trọng tài viên, các tiêu chuẩn

về trọng tài, luật áp dụng, ngôn ngữ trọng tài, …

Điều khoản khác

2.3 Kết luận

- Chủ thể của hợp đồng có đầy đủ tư cách pháp lý, đối tượng, nội dung,

hình thức của hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế là hợp pháp, đã có chứ

kí của cả hai bên

- Trong điều kiện giao hàng chưa có quy định về bồi thường.

- Chưa có điều khoản về trách nhiệm của hai bên, chưa có điều khoản

khiếu nại

 Hợp đồng trên các điều khoản còn sơ sài, tuy nhiên đây là hai công ty cómối quan hệ đối tác tốt với nhau nên hợp đồng sơ sài cũng có thể chấp nhậnđược

III Phân tích chứng từ

Hợp đồng này được thực hiện theo phương thức giao hàng từng phần, vì vậynhững chứng từ dưới đây là một phần ( một đợt) của quá trình thực hiện hợpđồng

1 Hóa đơn thương mại (Commercial Ivoice)

1.1 Cơ sở lý thuyết:

Trang 25

Hóa đơn thương mại là chứng từ hàng hóa do người bán (nhà xuất khẩu) lập ratrao cho người mua (nhà nhập khẩu) để chứng minh thật sự việc cung cấp hànghóa hay dịch vụ sau khi hoàn thành việc giao hàng và để đòi tiền người mua.Hóa đơn thương mại quốc tế là hóa đơn thương mại được sử dụng trong quátrình mua bán, trao đổi hàng hóa giữa các thương nhân có trụ sở thương mại, trụ

sở kinh doanh tại các quốc gia, vùng lãnh thổ, khu vực hải quan khác nhau Hóađơn thương mại quốc tế là một chứng từ được cung cấp bởi nhà xuất khẩu chonhà nhập khẩu và được sử dụng như một tờ khai hải quan nhằm xác định giá trịhải quan của hàng hóa để tính thuế nhập khẩu và là một văn bản không thể thiếutrong bộ chứng từ giao hàng Trên hóa đơn thương mại quốc tế thường có: số vàngày lập hóa đơn; tên và địa chỉ người xuất khẩu; tên và địa chỉ người mua vàngười thanh toán (nếu không là một); phương tiện vận tải; các điều kiện giaohàng (theo địa điểm) và các điều kiện thanh toán; danh mục các mặt hàng với sốlượng, đơn giá, trị giá theo từng đơn đặt hàng (nếu có) cũng như tổng số tiềnphải thanh toán (phần tổng số tiền có thể phải kèm theo phần ghi trị giá bằngchữ) Các hóa đơn thương mại quốc tế được lập với loại hình tiền tệ là đồng tiềnđược thỏa thuận trong hợp đồng mua bán với các điều kiện giao hàng và thanhtoán phù hợp với các quy định trong hợp đồng mua bán

Là chứng từ cơ ban của khâu thanh toán, là yêu cầu của người bán đòi hỏingười mua phải trả số tiền hàng ghi trên hóa đơn

Hợp đồng này không mua bảo hiểm cho hàng hóa và cũng không thanh toánbằng L/C vì vậy, tác dụng của hóa đơn thương mại là thể hiện giá trị hàng hóamua bán, làm cơ sở cho việc tính thuế XNK và hóa đơn có tác dụng thay thếcho hối phiếu, làm cơ sở cho việc đòi tiền và trả tiền

Ngày đăng: 28/08/2020, 09:23

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w