2 Một cuộc đàm phán được bắt đầu khi ít nhất một bên muốn thay đổi tình hình hiện tại và tin rằng có một thỏa thuận làm hài lòng cả hai bên 3 Mục đích của đàm phán là thảo thuận 4 Không
Trang 1CH ƯƠ NG I CHU N B GIAO D CH, ĐÀM PHÁN, KÝ K T H P Đ NG Ẩ Ị Ị Ế Ợ Ồ
I Chuẩn bị giao dịch
Hoạt động kinh doanh dù là nội địa hay với nước ngoài luôn tồn tại vô vàn rủi ro và cơ hội, một sựchuẩn bị tốt sẽ là chìa khóa để giảm thiểu thiệt hại và đạt được lợi ích tối đa Công việc chuẩn bị thườngbắt đầu với hai điều cơ bản nhất: xác định, tìm hiểu mặt hàng kinh doanh và nguồn cung cấp Tựu chunglại, đó chính là công việc nghiên cứu thị trường
1 Nghiên cứu thị trường
Trang 2- Ứ ng d ng c a sáp vi tinh th - Microcrystalline Wax trong s n xu t ụ ủ ể ả ấ
Do có đ c tính c u t o đ c bi t h n so v i sáp Paraffin nên sáp vi tinh th đặ ấ ạ ặ ệ ơ ớ ể ượ ức ng d ngụnhi u trong các ngành công nghi p hi n này ph bi n nh : ề ệ ệ ổ ế ư
- Ph gia choụ ngành s n xu t nh aả ấ ự và ph gia s n xu t cao suụ ả ấ , s n xu t l p xe Sáp vi tinh thả ấ ố ể
được thêm vào trong quá trình s n xu t sẽ làm cho s n ph m m m h n có đ bóng và an toànả ấ ả ẩ ề ơ ộ
h n.ơ
- Ph gia s n xu t ngànhụ ả ấ n n công nghi pế ệ , ch t k t dính, các tông sóng, mỹ ph m, y t , đúc.ấ ế ẩ ế
- Sáp vi tinh thể còn là ph gia cho ngành s n xu t gi y, tăng tính ch ng m cho s n ph mụ ả ấ ấ ố ẩ ả ẩ
- Sáp vi tinh thể có ng d ng đáng k trong vi c làm tùy ch nh đ trang s c và tác ph m điêuứ ụ ể ệ ỉ ồ ứ ẩ
Trang 3- Việt Nam được hưởng thuế suất nhập khẩu từ Trung Quốc thấp và dần giảm xuống 0% theoNgh đ nh s 153/2017/NĐ-CP ngày 27/12/2017ị ị ố , trong đó ban hành Bi u thu nh p kh uể ế ậ ẩ
u đãi đ c bi t c a Vi t Nam
ư ặ ệ ủ ệ đ th c hi n ể ự ệ Hiệp định Th ươ m i hàng hóa ng ạ ASEAN –Trung
Qu cố – ACFTA(có hi u l c t 7/2005) giai đo n 2018-2022 ệ ự ừ ạ
- Trung Quốc là một trong những quốc gia xuất khẩu nhiều nhất vào VN trong nhiều năm, và theo
số liệu mới nhất trong 10 tháng đ u năm 2017,ầ kim ngạch đạt 47.1 t USD, tăng 16.7% soỷ
v i cùng kỳ năm trớ ước
- Khoảng cách địa lý tương đối gần nên tạo điều kiện thuận lợi cho việc vận chuyển hàng hóa,giảm thiểu chi phí cũng như rủi ro
- Giá thành rất cạnh tranh, rẻ hơn rất nhiều so với các nước khác
- Là bạn hàng lâu năm của Việt Nam và có nhiều nét văn hóa tương đồng, từ đó thuận lợi hóathương mại giữa 2 bên
Sau khi tìm hiểu, dựa trên các tiêu chí hẹp hơn về nhà cung cấp từ Trung Quốc như:
- Tuổi đời doanh nghiệp, mức độ tin cậy
- Vùng xuất khẩu đến: Có xuất khẩu đến Châu Á, Việt Nam hay không?
- Quy mô doanh nghiệp: Số lượng nhân viên, các hoạt động nổi trội
- Doanh thu
- Mức độ sẵn có của hàng hoá, price list, catalogue
Trang 4Nhóm đã lựa chọn được 1 số nhà cung cấp tiềm năng như sau:
• Tên công ty: TTT Trading and Import&Export Co., Ltd.
• Đ a ch : ị ỉ 6 Lane Ham Long 1, Ham Long, Phan Chu Trinh, Hoan Kiem District, Hanoi,Vietnam
• Tel: (84 1)64 770 0961
• Fax: (84 4)62 939 246
• Người đại diện: Nguyễn Hà Linh
• S TK: ố 0301000354215 - Ngân hàng Vietcombank – Chi nhánh Hoàn Ki m, Hà N i, ế ộ
Vi t Nam ệ
• Email: linhhn.ttt@gmail.com
• Tel: 0982461898
• Chữ kí công ty:
- Soạn mail hỏi hàng
Nhóm đã liên hệ với 4 công ty qua mail của phòng sale công ty đó cũng như qua các trang webtrung gian như Amazon và Made-in-China.com; và gửi kèm 1 file word trong đó nêu ra các yêu cầu
về sản phẩm dựa trên hợp đồng nghiên cứu
Trang 6File word đính kèm:
• SPECIFICATION:
Test description Microcrystalline Wax 80
DROP MELTING POINT, ˚C 77 - < 83
• PACKING: outer in P.P woven bags and inner in P.E bags of 25kg
• PRICE: CFR Hai Phong – Vietnam – Incoterms 2010
- So n mail cung c p thông tin ạ ấ
Sau khi g i mail gi i thi u và h i hàng kèm các yêu c u v ph m ch t, qui cách đóng gói vàử ớ ệ ỏ ầ ề ẩ ấ
phương th c giao d ch, nhóm đã nh n đứ ị ậ ược ph n h i t 3/4 nhà cung c p là Sonneborn, HCI Waxả ồ ừ ấ
và Techsheen Liaoning International Co., Ltd Trong đó:
- Sonneborn chuy n đ n hàng cho đ i lý phân ph i c a mình t i Vi t Nam là Connell Brothersể ơ ạ ố ủ ạ ệnên nhóm đã không ti p t c giao d ch vì không đúng v i m c đích giao d ch qu c t mà nhómế ụ ị ớ ụ ị ố ế
hướng đ n.ế
- HCI wax sau khi ph n h i nhanh chóng th h i hàng, thông báo không có s n m t hàng yêu c uả ồ ư ỏ ẵ ặ ầ
Trang 7Do v y, nhóm l a ch n và ti p t c giao d ch v i công ty th 3 là Techsheen Liaoning Co., Ltd ậ ự ọ ế ụ ị ớ ứ
Trang 8→ Ch a cung c p hình d ng c a s n ph m – d ng kh i hay viên? ư ấ ạ ủ ả ẩ ạ ố
→ Ch a cung c p nhu c u s d ng s n ph m cho m c đích gì!ư ấ ầ ử ụ ả ẩ ụ
→ Ch a cung c p hình nh cách th c đóng gói hàng yêu c u!ư ấ ả ứ ầ
Ngay sau đó Nhóm đã g i mail l i, b sung thông tin yêu c u và nh n đử ạ ổ ầ ậ ược mail ph n h i tíchả ồ
Trang 9• T giá gi a đ ng Nhân dân t và Đôla Mỹ đang bi n đ ng m nhỉ ữ ồ ệ ế ộ ạ
Đ n 7/3/2018, nhóm đã nh n đế ậ ược th báo giá t Techseen Co., Ltd.ư ừ
Ngoài ra, phía nhà cung c p cũng khá nhi t tình khi đ ngh g i hàng m u và ch u chi phí v nấ ệ ề ị ử ẫ ị ậchuy n cho l n đ u giao d chể ầ ầ ị
So sánh v i m c giá trong h p đ ng nghiên c u, ta th y m c giá đớ ứ ợ ồ ứ ấ ứ ược chào th p h n khá nhi u: ấ ơ ề
Báo giá t Techseen Co., Ltd ừ Giá trong h p đ ng nghiên ợ ồ
Trang 10M c giá th p này có đứ ấ ược có th đ n t các nguyên nhân sau:ể ế ừ
Trong giao dịch thương mại, đàm phán chính là bước quyết định ta sẽ thu về được bao nhiêu lợi íchhoặc giảm thiểu được bao nhiêu bất lợi, là bước quan trọng quyết định hợp đồng có được kí kết haykhông
Để đàm phán có hiệu quả, cần nắm rõ các chiến lược và chiến thuật, cũng như thái độ đàm phán.Trước hết, chúng ta tìm hiểu 9 nguyên tắc cơ bản trong đàm phán:
1 Đàm phán là một hoạt động tự nguyện do đó cả hai bên đều có thể phá vỡ hoặc từ chối thảo luậntại bất cứ thời điểm nào
2 Một cuộc đàm phán được bắt đầu khi ít nhất một bên muốn thay đổi tình hình hiện tại và tin rằng
có một thỏa thuận làm hài lòng cả hai bên
3 Mục đích của đàm phán là thảo thuận
4 Không phải mọi cuộc đàm phán đều kết thúc với thỏa thuận
5 Không đạt được thỏa thuận đôi khi còn tốt hơn thỏa thuận bất lợi
6 Thời gian là một yếu tố đóng vai trò quan trọng để tác động đến bầu không khí và ảnh hưởngtrực tiếp đến kết quả cuối cùng của đàm phán
7 Không để cuộc đàm phán bị phá vỡ hoàn toàn
8 Một kết quả mĩ mãn trong đàm phán không phải là luôn luôn thắng lợi với bất cứ giá nào hoặccùng thắng, nhưng đạt được cái mà hai bên mong muốn
9 Tiến trình của tất cả các loại đàm phán đều bị ảnh hưởng mạnh mẽ bởi nhân cách , kĩ năng, trithức, thái độ, cảm xúc của người trong bàn đàm phán
Một khi nắm được các nguyên tắc chính, chúng ta đi sâu hơn vào các chiến lược, chiến thuật và thái
độ khi đàm phán
Trang 11- Đàm phán bằng gặp gỡ trực tiếp; Đàm phán bằng thư từ điện tín, bằng điện thoại nhiều khi gặp bếtắc do nhiều nguyên nhân khác nhau, vì vậy đàm phán bằng gặp gỡ trực tiếp đã giúp cho các bêngiải quyết khó khăn này, đặc biệt là các thương vụ lớn, các hợp đồng có tính chất phức tạp, cần phảitrao đổi chi tiết cụ thể Đàm phán trực tiếp là hình thức khó khăn nhất trong các hình thức đàm phánđòi hỏi người tham gia đàm phán phải có ngiệp vụ, có phản ứng tốt, nhanh nhạy…
2 Các chiến lược và chiến thuật đàm phán
2.1 Các chiến lược
Chiến lược là kế hoạch hành động nhằm đặt được một mục đích nhất định Chiến lược càng hay, kếtquả càng cao và ngược lại Chiến lược thể hiện tính nhất quán, tính tổng thể, tính sáng tạo của một chủthể Trên chiến trường và trên thương trường, tư duy chiến lược càng tinh vi sẽ càng dễ gây ảo tưởngcho đối tác, khả năng chiến thắng sẽ cao hơn
Chiến lược “cộng tác”
Sự tiếp cận của người đàm phán đối với xung đột làgiải quyết nhưng vẫn giữ được quan hệ cá nhân vàđảm bảo cả hai bên đều đạt được mục đích của mình Quan điểm với xung đột là những hành động cánhân không chỉ đại diện cho lợi ích của bản thân mà còn đại diện cho lợi ích của bên đối kháng Khinhận thấy xung đột tồn tại, ngời đàm phán sử dụng phương pháp giải quyết xung đột để chế ngự tìnhhình Đây là cách giải quyết mang tính cộng tác mà đòi hỏi cả hai bên đều giữ quan điểm “thắng-thắng”,tuy nhiên nó cũng đòi hỏi thời gian, nghị lực và sáng tạo
Chiến lược cộng tác sử dụng tốt nhất khi:
- Vấn đề rất quan trọng cần thỏa hiệp
- Mục đích là để hợp nhất những quan điểm khác nhau
- Cần sự cam kết để giải quyết công việc
- Mong muốn xây dựng hoặc duy trì mối quan hệ
Chiến lược “thỏa hiệp”
Khi nhận thấy một giải pháp để đạt được kết quả “thắng-thắng” là không có thể, người đàm phánhướng tới một kết quả bao gồm một phần nhỏ thắng lợi và một phần nhỏ thua thiệt, cả hai đều liên quan
Trang 12đến mục tiêu và quan hệ của các bên Sự thuyết phục và lôi kéo cũng ảnh hưởng lớn đến điều này Mụcđích là tìm ra một số cách có thể dùng được chấp nhận mà nó phần nào làm hài lòng cả hai bên Tình thếthỏa hiệp có nghĩa là hai bên chấp nhận và thực hiện một quan điểm “thắng ít-thua ít”.
Chiến lược “thỏa hiệp” sử dụng tốt nhất khi:
- Vấn đề là quan trọng nhưng không thể giải quyết được
- Mối quan hệ là quan trọng nhưng không thể hòa giải
- Các bên có sức mạnh ngang nhau cùng muốn đạt được những mục đích duy nhất
- Cần đạt được những giải quyết tạm thời đối với những vấn đề phức tạp
- Cần tìm ra một giải pháp thích hợp vì áp lực thời gian
- Chỉ có một sự lựa chọn duy nhất chứ không có giải pháp nào khác
Chiến lược “hòa giải”
Cách tiếp cận của người đàm phán đối với xung đột là cần phải duy trì mối quan hệ cá nhân bằng bất
cứ giá nào, có liên quan rất ít hoặc không có liên quan gì đến mục đích của các bên Nhượng bộ, thỏahiệp vô nguyên tắc và tránh xung đột được nhìn nhận như là cách để bảo vệ quan hệ Đây là sự chịu thuahoặc kết quả “thua-thắng”, mà quan điểm của người đàm phán là chịu thua, cho phép bên kia thắng
Chiến lược “hòa giải” sử dụng tốt nhất khi:
- Nhận thấy mình sai
- Mong muốn được xem là người biết điều
- Vấn đề quan trọng hơn đối với phía bên kia
- Mong muốn tạo được tín nhiêm cho những vấn đề sau
- Muốn giảm đến mức tối thiểu thiệt hại khi ở thế yếu
- Sự hòa thuận và ổn định là quan trọng hơn
Chiến lược “kiểm soát”
Người đàm phán tiếp cận với xung đột là để nắm được những bước cấn thiết và đảm bảo thỏa mãnđược mục đích cá nhân cho dù tiêu phí mối quan hệ Xung đột được xem như là một lời tuyên bố thắng,cần thắng lợi bằng bất cứ cách nào Đây là một cách giải quyết mà người đàm phán sử dụng bất cứ sứcmạnh nào xem như thích hợp để bảo vệ một quan điểm mà họ tin đúng hoặc cố gắng thắng
Chiến lược “kiểm soát” sử dụng tốt nhất khi
- Hành động nhanh chóng, dứt khoát là vấn đề sống còn (như trường hợp khẩn cấp)
- Một vấn đề quan trọng đòi hỏi phải hành động bất thường
Trang 13là rút lui khỏi một tình huống đang bị đe dọa Đây là quan điểm rút lui hoặc “thua-thắng”, mà trong đóquan điểm của người đàm phán là rút lui, chấp nhận thua, cho phép bên kia thắng trong danh dự.
Chiến lược “tránh né” sử dụng tốt nhất khi:
- Những vấn đề không quan trọng
- Có nhiều vấn đề cấp bách giải quyết khác
- Không có cơ hội đạt được mục đích khác
- Có khả năng làm xấu đi cuộc đàm phán hơn là những lợi ích
- Cần bình tĩnh và lấy lại tiến độ
- Phía bên kia có thể giải quyết xung đột có hiệu quả hơn
- Cần thời gian để thu thập thông tin
2.2 Các chiến thuật
Chiến thuật đàm phán hay còn gọi là tư duy ứng biến theo cách đối phó Chiến thuật luôn thay đổitheo các tình huống đột biến trong từng thời điểm nhất định
Một số chiến thuật trong đàm phán:
Chiến thuật "quậy" và quấy rối.
Chiến thuật này được áp dụng tùy lúc và thường cho các quan hệ ngắn Nếu muốn quan hệ lâu dài, ítkhi người ta dùng chiến thuật này Nguyên tắc là họ "quậy" hoặc quấy rối cho đến khi phía bên kia chịuhết nổi mà phải nhượng bộ để thoát khỏi
Chiến thuật dồn nhau tới bờ vực nguy hiểm.
Chiến thuật này nhằm dồn đối tác tới bờ vực nguy hiểm, sau đó đe dọa là sẽ đẩy họ xuống vực nếukhông chịu nhượng bộ Tác dụng của chiến thuật này như con dao hai lưỡi, có thể là rất tốt và cũng cóthể là rất xấu
Chiến thuật tâng bốc và hài hước trong đàm phán - thương lượng.
Tâng bốc và hài hước luôn luôn có nhiều tác dụng rất tích cực trong đàm phán - thương lượng Nó sẽgiải tỏa một phần hoặc tòan bộ các bực tức hoặc đố kỵ giữa người với người Nó là món giải trí nhanh
và đơn giản cho mọi người tại bàn họp Ngoài ra, nó còn có tác dụng khuyến khích mỗi bên có thái độtích cực hơn Những người thông minh tinh tế khi bị lỗi, nhất là làm cho người khác buồn hoặc bực,thường họ thay lời xin lỗi bằng các câu nói tâng bốc và hài hước làm vui lòng cả hai
Tuy nhiên, nếu sự tâng bốc là chân thành thì phải ghi nhận và cám ơn sự đánh giá đó của phía bên kia.Nếu sự tâng bốc chỉ là trò đùa thì phải cẩn thận đặt nó ra ngoài nội dung chính cần bàn cũng như giá trịthật của vấn đề
Trang 14Chiến thuật đặt các điều kiện và giới hạn khống chế.
Chiến thuật này nhiều khi có tác dụng rất tốt Chúng ta biết rằng thường thì các quyết định quan trọnglại nằm ở 1/4 thời gian cuối cùng Giới hạn thời gian là một chiến thuật mà người ta đưa ra để khống chếđối phương Ngoài ra, người ta còn đưa ra các điều kiện và giới hạn cho giá cả, không gian hoặc làthông tin
Chiến thuật đẩy vấn đề vào sự đã rồi.
Đây là chiến thuật mà trong đó người ta cứ im lặng mà làm hoặc tiến hành công việc mà không hỏihan hay đàm phán - thương lượng Đến khi bị phát hiện ra thì người ra giả bộ không biết điều đó và xinlỗi, hứa không bao giờ mắc phải lần thứ hai Sự việc dù sao đã rồi và cả hai cùng chấp nhận
Chiến thuật đưa ra yêu cầu làm theo thông lệ hoặc quy định thông thường.
Khi thấy các thông lệ hoặc quy định thông thường có lợi cho mình, người ta thường đưa ra các thông
lệ hoặc quy định thông thường đó, làm sao cho mình có lợi tối đa Thông lệ hoặc quy định thông thường
có tính thuyết phục rất cao, ít khi phải đàm phán - thương lượng nhiều
Chiến thuật không bao giờ đồng ý ngay cho đề nghị đầu tiên.
Đây vừa là chiến thuật trong đàm phán - thương lượng vừa là quy luật tâm lý xã hội trong cuộc sống.Cái gì đạt được dễ dàng, nhất là không mất công sức, thì thường bị coi rẻ và hạ thấp
Chiến thuật chia cắt đối phương để thương lượng.
Nguyên tắc của chiến thuật này giống như trong quân sự Nếu chinh phục cả tập đòan lớn (hay mộtnhóm) thì rất khó khăn Cho nên người ta chia nhỏ đối phương để mà chinh phục từng phần, rồi sau đóchinh phục tòan bộ Trong nhiều trường hợp, chính những bộ phận của phía bên kia bị chinh phục lại tựthuyết phục các bộ phận khác còn lại của họ, tạo thuận lợi cho ta
Chiến thuật đối tác đến tham quan cơ sở của mình.
Mời đối tác tham quan cơ sở của mình là một việc làm mang lại những lợi thế đáng kể Bởi vì trên bànđàm phán, thông qua tài liệu quảng cáo, đối tác rất khó hình dung ra cơ ngơi và chất lượng bên trongcủa bạn Khi đến tham quan họ sẽ tận mắt nhìn thấy và in sâu hơn vào tâm trí của họ về họat động thậtcủa bạn Ngoài ra, khi đã mất thời gian và công sức đi tham quan như vậy, đối tác thường có thiện chítốt hơn
Chiến thuật thuyết trình giới thiệu.
Đây là một việc làm gần giống như quảng cáo Thuyết trình giới thiệu đã trở thành một nghệ thuật.Nghiên cứu, tổ chức và thuyết trình tốt, làm người nghe thấu hiểu những ưu thế và mặt mạnh của ta làmột chiến thuật mang lại ưu thế rất lớn cho chúng ta
Chiến thuật ăn vạ bị xúc phạm hoặc bội ước.
Đây là chiến thuật mà những người đàm phán sắc sảo hay áp dụng để tấn công hoặc phòng thủ Họchú ý đến các sơ hở của bên kia, sau đó "ăn vạ" cho rằng bị xúc phạm hoặc bội ước, để:
Trang 15Phục vụ ý đồ tấn công.
- Họ ép bên kia phải nhượng bộ.
Phục vụ ý đồ phòng thủ hoặc rút lui
- Họ rút êm mà bên kia không dám trừng phạt.
Chiến thuật khai thác thông tin qua các đối tác đang cạnh tranh nhau.
Nguyên tắc là: để cạnh tranh, đối thủ này bao giờ cũng nêu ra các điểm yếu của đối thủ kia để "tiêudiệt" và làm nổi bật ưu thế của mình Nhờ đó, ta sẽ nắm được yếu điểm của tất cả các đối tác để lựachọn đối tác phù hợp với mình nhất
Chiến thuật tung ra bằng chứng và các số liệu thống kê.
Nếu có các bằng chứng và số liệu thống kê và biết đưa ra đúng lúc đúng chỗ thì bạn sẽ có nhiều lợi thế
để áp đảo đối tác Bạn phải kiểm tra lại các bằng chứng và số liệu thống kê xem chúng có chính xáckhông Nếu chúng không chính xác mà bạn lại đưa ra, khi đối phương phản lại và chứng minh chúng lànhững bằng chứng và số liệu không thực thì bạn sẽ mất đi uy tín và tư cách trong đàm phán - thươnglượng Cuối cùng, bạn sẽ rơi vào thế yếu
Chiến thuật bắt chẹt.
Khi biết bên kia có những yếu điểm không tốt, bạn có thể bắt chẹt bằng cách nói ra các yếu điểm đó,tạo lợi thế cho bạn
Chiến thuật trì hoãn.
Khi một đối tác đệ trình cho bạn một đề nghị, đôi khi bạn không cần phải có phản ứng ngay mà cầnphải trì hoãn để có thời gian xem xét chính xác đề nghị của đối tác và chuẩn bị kỹ lưỡng các đối sáchcủa mình
3 Thái độ đàm phán
• Thái độ đơn giản, thẳng thắn: là thái độ trình bày thẳng vào vấn đề và nhanh chóng đi đến thỏathuận
Chỉ sử dụng khi
- Đã quen thuộc bên kia
- Cuộc đàm phán đang bị bế tắc, cần được gỡ ra càng sớm càng tốt
- Sức ép về thời gian không cho phép kéo dài thời gian đàm phán, buộc phải kết thúc đàm phán
- Phía bên kia cần kết thúc sớm.
- Ta muốn khoanh vùng giới hạn đàm phán.
Trang 16• Thái độ hờ hững, xa lánh; là thái độ không tỏ ra quan tâm đến sức mạnh của đối tác, sử dụng tâm língược đối với bên kia Thái đọ này làm cho đối tác bối rối không biết được tình hình của mình thếnào.
Chỉ sử dụng khi:
- Phía bên kia họ mạnh hơn.
- Ta đang chịu sức ép thời gian.
- Ta đã có giải pháp thay thế.
4 Thực tế đàm phán giá trong giao dịch
Trên th c ti n, vi c đàm phán v giá c trong thự ễ ệ ề ả ương m i là s k t h p đ ng th i c a r tạ ự ế ợ ồ ờ ủ ấnhi u y u t , vô vàn chi n lề ế ố ế ược và chi n thu t, đòi h i s linh ho t, nh y bén đ t i đa hóa l iế ậ ỏ ự ạ ạ ể ố ợích Ngoài ra, cũng r t c n tính kiên trì nh n n i, b i quá trình đàm phán có th kéo dài hàngấ ầ ẫ ạ ở ểtháng, th m chí hàng năm Tuy nhiên, cùng v i s đ u t công s c và th i gian, n u đ t đậ ớ ự ầ ư ứ ờ ế ạ ược m tộ
s thay đ i nh trong giá cũng sẽ đem l i l i nhu n kh ng l cho doanh nghi p khi kinh doanhự ổ ỏ ạ ợ ậ ổ ồ ệtrên qui mô l n.ớ
M t trong nh ng cách ph bi n nh t khi đàm phán v giá là luôn so sánh giá gi a các nhà cungộ ữ ổ ế ấ ề ữ
c p v i nhau Th m chí t đ t ra nh ng m c giá th p h n nhi u so v i m c giá s n sàng chi trấ ớ ậ ự ặ ữ ứ ấ ơ ề ớ ứ ẵ ả
và giá được chào, thông qua đàm phán tăng d n m c giá lên nh ng v n th p h n nhi u so v iầ ứ ư ẫ ấ ơ ề ớban đ u nh m đ t đầ ằ ạ ược m c đích cu i cùng là gi m giá thành, thu l i nhu n M t đi u quanụ ố ả ợ ậ ộ ề
tr ng là không th v i vàng đòi h i m c giá mong mu n ngay trong m t vài l n giao d ch, m i l nọ ể ộ ỏ ứ ố ộ ầ ị ỗ ầgiao d ch ch c n gi m đị ỉ ầ ả ược m t vài cent thì k t thúc giao d ch chúng ta có th thu độ ế ị ể ược hàngnghìn đô trên kh i lố ượng hàng mua
Bên c nh đó, nh ng l i ng sẽ phát tri n m i quan h b n hàng trong tạ ữ ờ ỏ ể ố ệ ạ ương lai cũng tác đ ngộkhông nh trong vi c đi u ch nh giá c mua bán hay vi c nh n m nh, tái kh ng đ nh m i quanỏ ệ ề ỉ ả ệ ấ ạ ẳ ị ố
h lâu năm gi a các đ i tác quen thu c.ệ ữ ố ộ
III Ký kết hợp đồng
Khi các bên đã đ t đạ ược nh ng th a thu n thông qua đàm phán và trên c s l i ích cân b ng,ữ ỏ ậ ơ ở ợ ằ
vi c kí k t h p đ ng là đi u t t y u Tuy nhiên, t i bệ ế ợ ồ ề ấ ế ạ ước này, chúng ta cũng c n chú ý đ n cácầ ế
đi u kho n có trong h p đ ng, vì sau cùng, h p đ ng thề ả ợ ồ ợ ồ ương m i đạ ược kí k t m i là b ng ch ngế ớ ằ ứcho vi c giao d ch thành công và mang tính pháp lí b o v các bên n u x y ra tranh ch p.ệ ị ả ệ ế ả ấ
1 Tổng quan về hợp đồng
Trong điều kiện thị trường mở cửa và hội nhập, việc các công ty doanh nghiệp tham gia vào trao đổimua bán hàng hóa, dịch vụ với các đối tác quốc tế là điều phổ biến, nhằm mang lại lợi ích kinh tế hoặcchính trị cho các bên Để thực hiện các giao dịch đó thành công và đúng pháp lý thì việc soạn thảo hợpđồng, đàm phán kí kết hợp đồng là điều tiên quyết
“Hợp đồng mua bán quốc tế là sự thỏa thuận giữa những đương sự có trụ sở kinh doanh ở các
Trang 17nước khác nhau, theo đó một bên gọi là bên xuất khẩu (bên bán) có nghĩa vụ chuyển vào quyền sở hữu của một bên khác gọi là bên nhập khẩu (bên mua) một tài sản nhất định, bên mua có nghĩa vụ nhận hàng và trả tiền hàng.”(Giáo trình Kỹ thuật nghiệp vụ ngoại thương)
Dưới đây nhóm tác giả đề cập và phân tích một hợp đồng nhập khẩu hàng hóa của một công tycủa Việt Nam với một công ty của Hongkong Trung Quốc nhằm hiểu sâu hơn về hợp đồng mua bánquốc tế
Đ a ch /Address: 467 Ha Huy Tap STR, Yen Vien Ward, Gia Lam dist, Ha Noi, Vietnam ị ỉ
Đi n tho i/Tel: +84-4-62614616 Fax: +84-4-38780012 ệ ạ
S tài kho n/Account: 0861113888666 t i NH TMCP Quân Đ i-CN Ba Đình ố ả ạ ộ
Đ i di n/Represented by: Cao Minh Hung – Director ạ ệ
→ CÔNG TY TNHH 1 THÀNH VIÊN T608 được thành l p và đi vào ho t đ ng t ậ ạ ộ ừ 01/09/2011,
là doanh nghi p tr c thu c B Qu c Phòng Lĩnh v c kinh doanh đa ngành, có ho t đ ngệ ự ộ ộ ố ự ạ ộkinh doanh xu t nh p kh u.ấ ậ ẩ
• Bên Bán
HONGKHONG MYAN INTERNATIONAL TRADING GROUP CO., LIMITED
Address: 16/F KOWLOON BLDG 55 NATHAN RD MONGKOK KLN HONGKONG
Tel: +86.10.85694147 Fax: +86.10.85654489
Represented by: Mr Chengqing – Vice Director
Benificiary Bank: Shanghai Commercial Bank
Band Add: Units 101-103, 1/F, Wing On Plaza, 62 Moody Road, Tshimshatsui East, Kowloon, Hong Kong
Swift code: SCBKHKHH
Account No: 32828337479
Trang 18→ Công ty HONGKHONG MYAN INTERNATIONAL TRADING GROUP CO., LIMITED là m t công tyộ
t nhân t i Hongkong, thành l p và đi vào ho t đ ng t 12/05/2012 Lĩnh v c kinh doanhư ạ ậ ạ ộ ừ ự
xu t nh p kh uấ ậ ẩ
Nhận xét:
• Chủ thể của hợp đồng là hợp pháp, có đủ tư cách pháp lí theo luật của nước sở tại của 2 công ty
• Cả bên bán và bên mua đều thành lập theo hình thức công ty TNHH - loại hình doanh nghiệp có
tư cách pháp nhân được pháp luật thừa nhận
• Chủ sở hữu công ty và công ty của loại hình thức này đều là hai thực thể pháp lý riêng biệt Điềunày dẫn đến một điểm bất lợi là uy tín của công ty trước đối tác phần nào bị ảnh hưởng bởi chế
độ trách nhiệm hữu hạn
• Tuy nhiên, theo tìm hiểu, trong trường hợp này cả hai công ty đã có mối quan hệ mua bán quốc
tế trước đó nên vấn đề trên là không ảnh hưởng
- Đối tượng của hợp đồng
Sáp vi tinh 80 – Microcrystalline Wax 80:
• Mặt hàng thông thường, không chịu bất kì hạn chế nào trong hoạt động xuất nhập khẩu
• Được miễn thuế nhập khẩu vào Việt Nam từ Trung Quốc theo Ngh đ nh sị ị ố 153/2017/NĐ-CP ngày 27/12/2017
2 Phân tích hợp đồng
a Điều khoản Tên hàng, số lượng, và qui cách phẩm chất
Tên hàng Commodity & Specification
Microcrystalline Wax 80 Sáp vi tinh
→ Tên hàng được qui đ nh b ng tên thị ằ ương m i thông thạ ường
→ Có kèm ch ng lo i s n ph m là “80” đ phân bi t v i các dòng sáp vi tinh khác, đi u nàyủ ạ ả ẩ ể ệ ớ ề
r t quan tr ng vì cùng là sáp vi tinh nh ng v i ch s ch t lấ ọ ư ớ ỉ ố ấ ượng chênh l ch gi a cácệ ữ
ch ng lo i sẽ quy t đ nh ng d ng s n xu t khác nhau.ủ ạ ế ị ứ ụ ả ấ
S l ố ượ ng
→ Đ n v đo lơ ị ường s d ng là Metric Tons – đ n v đo lử ụ ơ ị ường h mét thông d ng đệ ụ ược sử
d ng ph bi n t i Vi t Nam và các nụ ổ ế ạ ệ ước Châu Á → không x y ra s nh m l n khi ph i quiả ự ầ ẫ ả
đ i gi a các h đo lổ ữ ệ ường khác nhau → giá c chính xác, tránh r i roả ủ
→ Tr ng lọ ượng hàng được qui đ nh c th , không áp d ng dung sai Đây là m t hàng khôngị ụ ể ụ ặ
d b tác đ ng b i các y u t môi trễ ị ộ ở ế ố ường ph bi n nh đ m nên qui đ nh tr ng lổ ế ư ộ ẩ ị ọ ượng
c th là phù h p.ụ ể ợ
Đ n giá ơ Unit Price
2,710 USD/T n CFR Hai Phong – Vi t Nam – ấ ệ
Trang 19Incoterms 2010
→ Đi u ki n giao hàng là CFR – Hai Phong – Incoterms 2010ề ệ
→ Đ n v tính là đ ng Đôla Mỹ - đ ng ti n m nh và tơ ị ồ ồ ề ạ ương đ i n đ nh, đố ổ ị ược áp d ng r ngụ ộrãi trong thương m i qu c tạ ố ế
Ch tiêu ch t ỉ ấ
l ượ ng
Specification
Test description Microcrystalline Wax 80
DROP MELTING POINT, ˚C
77 - < 83PENETRATION
10 - 20OIL CONTENT
< 3%
ASH CONTENT %
≤ 0.1KINEMATIC VSCOSITY
b Đi u kho n Giao hàng ề ả
Th i gian giao hàng ờ Trong vòng 30-35 ngày đ n c ng H i Phòng –ế ả ả
Trang 20Vi t Nam k t ngày kí h p đ ngệ ể ừ ợ ồ
Đi m x p và giao hàng ể ế V n chuy n b ng đậ ể ằ ường bi n t c ng Trungể ừ ả ở
Qu c đ n c ng H i Phòng – Vi t Namố ế ả ả ệ
→ Phương pháp quy đ nh th i gian giao hàng là phị ờ ương pháp quy đ nh kho ng th i gian xácị ả ờ
đ nh, n u có th nên ghi rõ gi c p c ng c a tàu, đi m giao hàng chính xácị ế ể ờ ậ ả ủ ể
→ S d ng CFR là h p lý vì hàng hoá đóng ki n r i m i đ a vào công, tiên l i cho vi c giaoử ụ ợ ệ ồ ớ ư ợ ệlên phương ti n v n t i, đây là trên boong tàu Bên c nh đó, đi u ki n này phù h p v iệ ậ ả ở ạ ề ệ ợ ớ
v n t i đậ ả ường bi n và để ường thu n i đ aỷ ộ ị
c Đi u kho n Thanh toán ề ả
→ H p đ ng s d ng hình th c thanh toán 100% tr sau trong vòng 60 ngày k t ngàyợ ồ ử ụ ứ ả ể ừ
nh n hàngậ
→ Đi u ki n thanh toán ch a rõ ràng, ch ghi thông tin NH hể ệ ư ỉ ưởng l i c a Bên Bán → khôngợ ủxác đ nh đị ược thanh toán b ng hình th c nàoằ ứ
d Đi u kho n Ch ng t thanh toán ề ả ứ ừ
V n đ n đ ậ ơ ườ ng bi n ể telex, nh n hàng là Công ty TNHH 1 TV T608,ậ
ghi rõ phí đã trả
Hóa đ n th ơ ươ ng m i ạ 03 b n g c và 03 b n copyả ố ả
Gi y ch ng nh n s l ấ ứ ậ ố ượ ng và ch t l ấ ượ ng do
nhà s n xu t c p ả ấ ấ 01 b n g c và 02 b n copyả ố ảPhi u đóng gói ế 03 b n g c và 03 b n copyả ố ả
C/O form E 01 b n g c và 01 b n copyả ố ả
→ B ch ng t đ y đ , đúng qui đ nhộ ứ ừ ầ ủ ị
V n đ n đậ ơ ường bi n để ượ ử ục s d ng trong h p đ ng là Surrended B/L, trong đó Ch hàng – ợ ồ ủ
Shipper yêu c u Hãng tàu tr hàng cho Bên mua - ầ ả người nh n hàng (consignee) mà không c n ậ ầB/L g c n p t i c ng đ n (Port of Discharge).ố ộ ạ ả ế Trong trường h p này bill g c sẽ đợ ố ược thu h i và ồhãng tàu hay công ty giao nh n sẽ làm m t đi n giao hàng - Telex Release yêu c u văn phòng và ậ ộ ệ ầ
đ i lý c a h c ngạ ủ ọ ở ả đ n tr hàng cho ngế ả ười nh n hàng (consignee) mà không c n v n đ n g c.ậ ầ ậ ơ ố Hình th c này có th đứ ể ượ ử ục s d ng trong các trường h p ph bi n sau:ợ ổ ế
• Ngườ ửi g i hàng (shipper) và người nh n hàng (consignee) có m i quan h t t, có th làậ ố ệ ố ểcác chi nhánh c a nhau nên không c n ph i s d ng B/L g củ ầ ả ử ụ ố
• M t vài trộ ường h p ngợ ườ ửi g i hàng (shipper) không g i B/L g c k p cho ngử ố ị ười nh n hàngậ(consignee) trong khi hàng hóa đã đ n c ng d hàng thì h sẽ yêu c u hãng tàu hay công tyế ả ỡ ọ ầgiao nh n làm Telex release đ tránh các chi phí phát sinhậ ể
→ Phù h p v i h p đ ng nghiên c u vì 2 công ty đây nh đ c p trên đã có m i quan hợ ớ ợ ồ ứ ở ư ề ậ ở ố ệgiao d ch t trị ừ ước
Trang 21e Đi u kho n tranh ch p và b i th ề ả ấ ồ ườ ng
Sau khi giao hàng, n u có tranh ch p và đòi b i thế ấ ồ ường thì trong vòng 30 ngày k t khi hàngể ừ
đ n Bên Mua ph i yêu c u v i Bên Bán d a trên báo cáo c a c quan giám đ nh đế ả ầ ớ ự ủ ơ ị ược Bên bán
đ ng ý.ồ
f Đi u kho n B t kh kháng ề ả ấ ả
N u hàng hóa c a h p đ ng do g p ph i các đi u ki n b t kh kháng mà d n đ n Bên Bánế ủ ợ ồ ặ ả ề ệ ấ ả ẫ ếkhông th giao toàn b ho c m t ph n hàng hóa ho c ph i kéo dài th i gian giao hàng, thì Bênể ộ ặ ộ ầ ặ ả ờBán không ch u trách nhi m Nh ng trong vòng 15 ngày k t ngày b t kh kháng x y ra Bên Bánị ệ ư ể ừ ấ ả ả
ph i thông báo b ng đi n báo ho c Fax cho Bên Mua.ả ằ ệ ặ
g Đi u kho n Tr ng Tài ề ả ọ
M i khi u n i (n u có) sẽ đọ ế ạ ế ược Bên mua thông báo cho bên bán và g i b ng th đ m b o cùngử ằ ư ả ả
v i Ch ng th giám đ nh c a VILAS/Vi t Nam (C quan giám đ nh có th m quy n c a Vi t Nam),ớ ứ ư ị ủ ệ ơ ị ẩ ề ủ ệ
nh ng không ch m h n 15 ngày k t ngày c p ch ng th giám đ nh và bên bán ph i có tráchư ậ ơ ể ừ ấ ứ ư ị ảnhi m gi i quy t không ch m tr h n trong vòng 30 ngày k t ngày nh n đệ ả ế ậ ễ ơ ể ừ ậ ược khi u n i chínhế ạ
th c c a Bên mua.ứ ủ
M i khi u n i n u không gi i quy t đọ ế ạ ế ả ế ược b ng thằ ương lượng thì sẽ đ a ra Trung tâm tr ng tàiư ọ
qu c t Vi t Nam đ gi i quy t theo nguyên t c và trình t c a VIAC Phán quy t c a tr ng tài làố ế ệ ể ả ế ắ ự ủ ế ủ ọ
cu i cùng và b t bu c đ i v i c hai bên Chi phí tr ng tài do bên có l i ch u.ố ắ ộ ố ớ ả ọ ỗ ị
h Đi u kho n khác ề ả
H p đ ng này đợ ồ ược hai bên ký, đóng d u và xác nh n b ng fax ho c scan H p đ ng có hi u l cấ ậ ằ ặ ợ ồ ệ ự
k t ngày ký, h p đ ng để ừ ợ ồ ượ ậc l p thành b n b n có tính ch t pháp lý nh nhau, m i bên gi haiố ả ấ ư ỗ ữ
b n.ả
→ Các đi u kho n 5-8 v r i ro hàng hóa và cách gi i quy t nhìn chung khá đ y đ và ch tề ả ề ủ ả ế ầ ủ ặchẽ, nêu rõ trách nhi m và nghĩa v c a m i bên, cũng nh các c quan lu t pháp có liênệ ụ ủ ỗ ư ơ ậquan
CH ƯƠ NG II V N T I VÀ B O HI M Ậ Ả Ả Ể
I Vận tải
1 Khái quát về vận tải đường biển
Trái đất với ¾ là đại dương nên vận tải quốc tế đường biển giữ vị trí đặc biệt quan trọng trong việcchuyên trở hàng hóa trên thị trường thế giới Hiện nay hầu hết các quốc gia phát triển nhất trên thế giới
Trang 22đều là những quốc gia có bờ biển dài, hệ thống cảng biển sầm uất, hiện đại Nếu so với các phương thứcvận chuyển hàng hóa khác thì khối lượng hàng hóa vận chuyển bằng đường biển chiếm gần 80% tổngkhối lượng hàng hóa vận chuyển trên toàn thế giới.
Dịch vụ vận tải quốc tế bằng đường biển là loại hình vận tải quốc tế mà phương tiện vận tải chỉ di
chuyển trên mặt biển nhằm chuyên trở hàng hóa từ quốc gia này đến quốc gia khác
Đặc điểm của vận tải quốc tế bằng đường biển:
- Phương tiện vận chuyển chủ yếu là tàu biển công suất lớn
- Quãng đường vận chuyển ở trên mặt biển (mặt nước)
- Tuyến vận tải thường đi qua nhiều cảng biển
- Chi phí vận tải đường biển thường thấp hơn chi phí các phương thức vận tải khác khá nhiều (Bằng 1/6
so với giá cước vận tải hàng không, 1/3 so với vận tải sắt, 1/2 so với vận tải ô tô)
- Chi phí cho việc xây dựng, cải tạo, bảo dưỡng các tuyến đường thấp vì hầu hết là những tuyến giao thông tự nhiên (trừ các cảng biển.)
• Nhược điểm
- Vì tốc độ của tàu biển chậm, chỉ khoảng 12-20 hải lý/giờ nên thời gian chuyên trở hàng hóa khá dài so với các hình thức vận tải khác, không thể đáp ứng được khi hàng hoá có nhu cầu vận chuyển nhanh
- Vận tải đường biển đòi hỏi kỹ thuật cao về bảo quản chất lượng hàng hóa trên tàu
- Rủi ro trong quá trình vận tải bằng đường biển là khá cao và nguy hiểm vì nó phụ thuộc nhiều vào điềukiện khí hậu, thời tiết Thống kê trên thế giới cho thấy cứ 90 phút có một tai nạn đường biển, nguyên nhân chủ yếu: 50% do va đụng, 25% do cháy nổ, do sơ suất của con người, do tính chất nguy hiểm của hàng hóa, 25% do các nguyên nhân khác
2 Tìm hiểu các công ty vận tải tại Việt Nam
Sau khi tìm ki m và tìm hi u các công ti v n t i trên th trế ể ậ ả ị ường d a vào các tiêu chí nh :ự ư
- Lĩnh v c kinh doanh ự : có v n t i đậ ả ường bi nể
- S năm kinh nghi m ố ệ : t 7 – 20 nămừ
- Đ a đi m ị ể : có tr s t i các thành ph l n nh Hà N i, Sài Gòn, H i Phòng ụ ở ạ ố ớ ư ộ ả
- C s v t ch t ơ ở ậ ấ : có các kho, bãi ch a hàng r ng rãi và an toànứ ộ
- Đ i tác ố : đã/đang là đ i tác c a các công ti l n và uy tínố ủ ớ
Trang 23- D ch v ị ụ: đa d ng và chuyên nghi p v i chi phí h p líạ ệ ớ ợ
Nhóm đã l a ch n và liên l c v i 4 công ti v n t i sau:ự ọ ạ ớ ậ ả
- Có kho CFS riêng tại Hải Phòng với sức chứa tốt và nhiều loại thiết
bị hiện đại để xếp dỡ hàng hoá
- Kho bãi:
+ Sử dụng kho số 2 và số 3 tại Cát Lái, Hồ Chí Minh cho nhập khẩu CFS và kho số 5 cho xuất khẩu đến toàn thế giới
+ Tham gia hợp tác với cảng Đinh Vũ và SITC
+ Có kho riêng tại khu công nghiệp Tân Bình để giúp khách hàng vậnchuyển và phân phối khắp Việt Nam
- Một số khách hàng lớn: Jetstar, Triton, Công ty TNHH VIETINAK,ICAM Technologies Corporation, Vinapioneer - Công Ty TNHH Công Nghiệp Vina Pioneer, Garnet Nam Dinh Co.,LTD, Công ty CP TECOTEC Group, Công ty CP XNK EUFOOD, Fulgent Sun Group, Nefab, Palfinger Marine, RORZE ROBOTECH CO.,LTD, SumitomoNacco Materials Handling Vietnam, Công Ty Cp Tm Dược Phẩm TânThành, Công T-y Tnhh Bisteel Việt Nam,…
truongan.sales@mpivn.com
- Hơn 15 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực vận tải quốc tế, một thành viên của tập đoàn MGC gồm 6 công ty (M&P INTERNATIONAL, MINH ANH EXPEDITORS, GLOBELINK VIỆT NAM, MGC LOGIX, VIL VIỆN ĐÀO TẠO LOGISTICS và MINH ANH INVESTMENT)
- Có văn phòng chính ở TP HCM và các chi nhánh Hà Nội, Hải Phòng, Đà Nẵng, Bình Dương, Bắc Ninh, Nha Trang, Vũng Tàu, QuyNhơn
Ngoài ra còn có VP tại Vientiane (Laos) và Phnom Penh (Cambodia)
- Các dịch vụ vận chuyển, giao nhận hàng hoá xuất nhập khẩu nhanh chóng, uy tín với mức giá tốt nhất
+ Dịch vụ gom hàng lẻ ( LCL ) tốt nhất với cước phí cạnh tranh nhất
từ Việt Nam đi tới hơn 2000 địa điểm trên thế giới
+ Các dịch vụ hỗ trợ hàng hải, vận chuyển hàng hải, hàng không , thủtục xuất nhập khẩu
+ Dịch vụ vận chuyển hàng hoá bằng đường biển , hàng không từ cácnước về Việt Nam với hệ thống đại lý mạnh ở tất cả các nước của tập đoàn CWT
+ Dịch vụ chuyển phát nhanh (express service) hàng gấp , hàng mẫu ,chứng từ đến tận nơi ( DOOR TO DOOR )
+ Hàng siêu trường, siêu trọng, hàng công trình, dự án
sales08@blueoceanlog.com.vn
- Thành viên của: GLOBAL AFFINITY ALLIANCE, ALL WORLD SHIPPING AGENT, VIETNAM LOGISTICS ASSOCIATION
- Dịch vụ chính:
Vận tải trong nước+ Thủ tục xuất/nhập khẩu+ Door to door & Port/Port kết nối cảng Nam Bắc Vận chuyển:
+ Trực tiếp và transit từ/đến Cam-pu-chia/Lào
Trang 24+ Tàu chở dầu ISO, dỡ hàng rờiVận chuyển quốc tế:
+ Giá cạnh tranh đến cảng Châu Âu, châu Phi và Nam Mỹ cho cả xuất khẩu và nhập khẩu
+ Dịch vụ ĐU và ĐP cho lô hàng xuất khẩu và hàng nhập khẩu EXW+ Dịch vụ đại lý chuyên chở
+ Vận tải đa phương thức Door-to-door
- Một số khách hàng lớn: Công ty cổ phần bao bì Biên Hòa (Sovi), Công ty TNHH Nidec Tosok, Viettel, AA Corporation, JFE Holdings,Intimex group, Rượu Bình Tây, European Plastic Joint Stock
sales5@lacco.com.vn
- Được thành lập từ năm 2008 và được biết đến như là một trong những công ty logistics hàng đầu tại Việt Nam
- Có trụ sở chính tại Hà nội và ba văn phòng đại diện tại các thành phố lớn của Việt Nam: Hồ Chí Minh; Đà Nẵng; Qui Nhơn; Hải Phòng
- Được tổ chức bởi một đội ngũ mạnh, những người đã có nhiều năm công tác trong ngành vận tải, làm forwarder ở Việt Nam
…kết nối với các mạng lưới đại lý NVOCC trên toàn thế giới
+ Vận tải đường không: Hàng gom lẻ (Air Freight Consolidation), Hàng bưu kiện (Courrier Express)
Có quan hệ mật thiết với các hãng hàng không hàng đầu thế giới.Kết hợp không khí biển qua trung tâm khu vực: SINGAPORE, HONGKONG, BANGKOK, DUBAI với thời gian vận chuyển khônglâu hơn so với đường hàng không Nhờ đó khách hàng có thể tiết kiệm chi phí trong khi thời gian vận chuyển vẫn rất nhanh chóng.+ Dịch vụ giao hàng tại nhà đường biển - đường không (Seal Air Door to Door Services)
+ Vận tải nội địa: Đường bộ (Road Transport), Đường sông (River Transport), Bờ biển (Coastal Transport), Đường sắt (Rail transport).+ Dịch vụ kho bãi: Hàng Container (FCL Warehouse), Hàng lẻ (CFS Warehouse)
Có hệ thống kho rộng rãi, toạ lạc tại vị trí thuận tiện với cảng Hải Phòng, Hà Nội và thuận tiện vào trung tâm thành phố
Hệ thống kho và hàng hoá được bảo vệ kiểm soát qua hệ thống camera theo dõi từ xa và được bảo hiểm chống cháy, nổ và rủi ro khác
+ Dịch vụ Hải quan: Dịch vụ Hải quan xuất nhập khẩu đường biển, đường không trong vòng 24 giờ (24-Hours services for cleaning both Sea-Air Import Export)
+ Dịch vụ xin giấy phép chuyên ngành: Giấy phép XNK Import License)
(Exp-+ Dịch vụ dọn chuyển nhà xuyên lục địa: Wordwide Moving
+ Dịch vụ đóng gói: Đóng thùng (To Case), Bọc gói (Packing)
Nhóm đã th c hi n mail h i cự ệ ỏ ước phí v n chuy n và nh n đậ ể ậ ược th tr l i t c 4 công ti:ư ả ờ ừ ả
C ng đi: ả Quingdao China
Trang 25C ng đ n ả ế : H i Phòng, Vi t Namả ệ
S l ố ượ ng: 1 FCL 20’
Mail trả lời từ các công ti
1 360 Dgree Logistics
Trang 272 Blue Ocean Logistics
3 M&P International
4 Lacco Logistics
Trang 28So sánh báo giá và hãng tàu v n chuy n: ậ ể
- N u không tính các ph phí, cế ụ ước giá v n t i bi n mà các công ti đ a ra dao đ ng trong kho ngậ ả ể ư ộ ảUSD $105 – USD $180 cho 1 FCL 20’
Đ n v : ơ ị USD $
360 Dgree Logistics
Blue Ocean Logistics
M&P International Lacco Logistics
- Th i gian v n chuy n T/T: 7-8 ngày, directờ ậ ể
- Ph phí: Nhìn chung các công ti có m c ph phí chính tụ ứ ụ ương đương nhau
Thông tin Hãng tàu
360 Dgree Logistics HMM line:
- Thành l p vào năm 1976, là hãng v n t i hàng container l n nh t Hànậ ậ ả ớ ấ
Qu c; x p th 14 th gi i v s c ch a c a tàuố ế ứ ế ớ ề ứ ứ ủ
- H th ng đ i lý và văn phòng đ i di n toàn c u; có chi nhánh t i Tpệ ố ạ ạ ệ ầ ạHCM, Vi t Namệ
- H th ng tàu và container hi n đ i và đa d ng, đáp ng m i nhu c u:ệ ố ệ ạ ạ ứ ọ ầ
t ng s tàu trên 53 tàu v i t ng s c ch a lên đ n 274,529 TEUổ ố ớ ổ ứ ứ ế
- HMM là hãng tàu Hàn Qu c đ u tiên m tuy n d ch v v n t i bi nố ầ ở ế ị ụ ậ ả ể
tr c ti p t Hàn Qu c đ n Đà N ng, Vi t Nam v i chuy n tàu đ u tiênự ế ừ ố ế ẵ ệ ớ ế ầ
c p c ng Đà N ng vào 1/12/2016ậ ả ẵ
Blue Ocean Logistics OOCL line:
Trang 29- Orient Overseas Container Line (OOCL) là m t công ty d ch v v nộ ị ụ ậ
t iả container và h u c n t iậ ầ ạ H ng Kôngồ
- OOCL là m t trong nh ng công ty v n t i và h u c n l n nh t th gi iộ ữ ậ ả ậ ầ ớ ấ ế ớ
v i h n 280 văn phòng trên kh p 55 qu c gia trên th gi i, cung c p 78ớ ơ ắ ố ế ớ ấ
d ch v bao ph nh ng th trị ụ ủ ữ ị ường thương m i qu c t ạ ố ế
- S h u m t đoàn tàu h n 270 chi c, bao g m nh ng tàu thu c nhómở ữ ộ ơ ế ồ ữ ộGrand Alliance, tàu trung chuy n, tàu do OOCL s h u và nh ng tàu v nể ở ữ ữ ậhành OOCL s h u nh ng tàu thu c nhi u l p khác nhau v i s c ch aở ữ ữ ộ ề ớ ớ ứ ứhàng đa d ng t 2.500ạ ừ TEU đ n 8.063 TEU, và tàu l p băng cho nh ngế ớ ữ
đi u ki n th i ti t kh c nghi t.ề ệ ờ ế ắ ệ
M&P International MCC line:
- Hãng v n t i MCC là hãng chuyên môn hóa v n chuy n hàng hóa đóngậ ả ậ ểcontainer khu v c châu Á c a t p đoàn Maersk – t p đoàn v n t i l nự ủ ậ ậ ậ ả ớ
nh t th gi i v i 611 tàu, v n chuy n đ n 343 c ng toàn c u và 12ấ ế ớ ớ ậ ể ế ả ầtri u container/năm, bên c nh vi c cung c p d ch v cho r t nhi uệ ạ ệ ấ ị ụ ấ ềhãng tàu khu v c và th gi iự ế ớ
- V i h n 20 năm kinh nghi mớ ơ ệ
- V n hành h n 70 tàu hi n đ i v i ch t lậ ơ ệ ạ ớ ấ ượng cao và s c ch a t 1100ứ ứ ừTEU đ n 5000 TEUế
Lacco Logistics WFL line:
- Hãng v n t i Trung Qu c đậ ả ố ược thành l p vào năm 2004, t p trungậ ậkinh doanh n i đ a và HongKong, Macau trong th i gian đ u ho tở ộ ị ờ ầ ạ
đ ng, có tr s chính Quingdao Chinaộ ụ ở ở
- Đ i tác lâu năm và chi n lố ế ượ ủc c a HIT, MTL&Macau
- Năm 2011, b t đ u ho t đ ng t i th trắ ầ ạ ộ ạ ị ường Vi t Namệ
- Đ i ngũ nhân viên giàu kinh nghi mộ ệ
- Kho ch a v i s c ch a trên 1000 TEU cùng các d ch v đi kèm đa d ngứ ớ ứ ứ ị ụ ạ
T các thông tin nh trên, sau khi so sánh giá và cân nh c s năm kinh nghi m, uy tín c a công tiừ ư ắ ố ệ ủ
và hãng tàu s d ng nhóm quy t đ nh l a ch n ử ụ ế ị ự ọ Công ti v n t i qu c t Lacco ậ ả ố ế vì các u đi mư ểsau:
- Giá c c nh tranh: ả ạ
USD $105/cont 20’
THC: $110;
Trang 30 CIC: $100
D/O: $35
- Kinh nghi m 10 năm trong ngành; h th ng kho bãi và v n chuy n n i đ a hi n đ i và chuyênệ ệ ố ậ ể ộ ị ệ ạnghi pệ
- Hãng v n t i l n và uy tín; đ c bi t có tr s và có chuy n đi xu t phát t Quingdao, Trungậ ả ớ ặ ệ ụ ở ế ấ ừ
Qu c cũng nh nhi u đ i tác Hongkong, r t phù h p v i lô hàng nghiên c uố ư ề ố ở ấ ợ ớ ứ
3 Thực hiện nhập khẩu hàng hóa và các thủ tục liên quan
3.1 Trực tiếp thuê hãng tàu vận tải
• Xin gi y phép nh p kh u (n u có) ấ ậ ẩ ế
- M t hàng Sáp vi tinh th nh đã đ c p trên thu c di n áp d ng ch đ c p gi y phép nh pặ ể ư ề ậ ở ộ ệ ụ ế ộ ấ ấ ậ
kh u t đ ngẩ ự ộ
→ Không c n xin gi y phép Nh p kh uầ ấ ậ ẩ
• M t khai và l p thông quan c ng H i Phòng ở ờ ậ ở ả ả
- Làm thủ tục thông quan hàng nhập khẩu cũng tương tự như khai báo hàng xuất khẩu nhưng thực hiện trên mẫu tờ khai hàng nhập khẩu Do việc quản lý hàng nhập khẩu bao giờ cũng chặt chẽ hơn nên việc
kê khai phải đảm bảo chính xác Phải đặc biệt chú ý đến mã số hàng hóa và áp mức thuế phải nộp Việc
áp sai mã hàng dễ dẫn đến việc hải quan phạt hành chính và quy vào việc gian lận thuế
- Khi thực hiện nghiệp vụ thông quan hàng nhập, nhà nhập khẩu có thể làm công văn xin giải phóng hàng sớm và xin nợ chứng từ trong thời gian làm thủ tục khai báo hải quan
- Trong trường hợp có dấu hiệu bất thường, hải quan có quyền yêu cầu nhà nhập khẩu giải trình về giá trị hay số lượng hàng hóa sau khi đã thông quan Đây là sự khác biệt với thủ tục thông quan hàng xuất khẩu nên đòi hỏi nhà nhập khẩu phải lưu ý khi thực hiện
Nghiệp vụ thông quan hàng nhập khẩu cũng phức tạp hơn nghiệp vụ thông quan hàng xuất khẩu về việc áp mã số hàng hóa và thuế suất nhập khẩu, vì thông thường hàng hóa xuất khẩu có mức thuế 0% trong khi đó thuế suất hàng nhập khẩu rất nhiều mức và đa dạng theo xuất xứ Nghiệp vụ tra cứu mã số hàng hóa và mức thuế suất hàng nhập khẩu đòi hỏi các công ty nhập khẩu phải thực hiện kỹ các bước sau:
Bước 1: Cập nhật thông tin về biểu thuế suất và mức thuế suất.
Bước 2: Tự tra mã số hàng hóa và áp mức thuế suất cho hàng hóa.
Bước 3: Kê khai đầy đủ các loại thuế hàng hóa nhập khẩu phải chịu theo quy định của pháp luật như
Luật thuế nhập khẩu, Luật thuế giá trị gia tăng, Luật thuế tiêu thụ đặc biệt…
• Nh n hàng ậ
Trang 31Khi nhận hàng bằng đường biển, các doanh nghiệp phải căn cứ vào hình thức gửi hàng của bên xuất khẩu để thực hiện nghiệp vụ tương ứng Hàng xuất khẩu gửi theo hình thức hàng lưu kho, hàng nguyên công hay hàng lẻ… sẽ quyết định cách nhận hàng của bên nhập khẩu Ở hợp đồng này, việc nhận hàng nhập khẩu được thực hiện như sau:
- Sau khi nhận được thông báo nhận hàng, chủ hàng mang vận đơn gốc và giấy giới thiệu đến hãng tàu
để lấy lệnh giao hàng
- Đưa công đến địa điểm kiểm hóa, thậm chí đưa về kho riêng hoặc cảng cạn để kiểm hàng
- Trình toàn bộ chứng từ và lệnh giao hàng với văn phong quản lý tàu ở cảng để xác nhận lệnh giao hàng
- Lấy phiếu xuất kho và nhận hàng
Nghiệp vụ nhận hàng được diễn ra nhanh gọn đồng thời với nghiệp vụ thông quan hàng hóa Vì vậy, nhà nhập khẩu phải nhanh chóng hoàn tất các thủ tục giấy tờ hải quan trước khi lấy hàng ra khỏi cảng Nếu chủ hàng ở xa các cảng hay địa điểm nhận hàng thì cố gắng thu xếp làm thủ tục hành chính và nhậnhàng sớm trong giờ làm việc Các chi phí và dịch vụ ngoài giờ thường rất cao và gặp khó khăn trong giao nhận và kiểm đếm Mặc dù vậy, nghiệp vụ nhận hàng nhập khẩu không thể kéo dài hay trì hoãn nên
từ khi khai báo đến khi nhận hàng nhà nhập khẩu sẽ cố gắng hoàn thành sớm nhất có thể
• Kiểm tra hàng nhập khẩu.
Nghiệp vụ kiểm tra hàng nhập khẩu được thực hiện đồng thời với nghiệp vụ nhận hàng Đặc biệt là khi có quy định về việc kiểm định hàng tại cảng đến
Nghiệp vụ kiểm tra hàng hóa khi nhận hàng nhập khẩu bao gồm các bước sau:
- Bước 1: Liên hệ và mời cơ quan giám định: Vinacontrol
- Bước 2: Tổ chức kiểm tra hàng hóa theo yêu cầu, kiểm tra đại diện hay kiểm tra toàn bộ…
- Bước 3: Lập biên bản và ký xác nhận biên bản kiểm định.
- Bước 4: Thanh toán cước phí và lấy giấy chứng nhận kiểm định.
Mẫu giấy yêu cầu giám định :
Trang 32GIẤY YÊU CẦU GIÁM ĐỊNH
Số : …………
Kính gửi: Chi Nhánh Công ty Cổ phần Tập đoàn Vinacontrol Hải Phòng
Số 80 Phạm Minh Đức – Thành phố Hải Phòng, ĐT: (84-31) 3760454, Fax: (84-31) 3760103
- Phương tiện vận tải ( Tên tàu, số toa, ….) : ………
- Ngày đi/xếp hàng xong : ………… Ngày đến/dỡ hàng xong: ………
- Ngày giờ hẹn giám định : ……….…
Chúng tôi sẽ thanh toán phí giám định theo yêu cầu của Quý cơ quan dưới hình thức :
Tiền mặt Séc chuyển khoản Ủy nhiệm chi Nhờ thu qua Ngân hàng
Đại diện VINACONTROL……… Ngày …….tháng…….năm……….Xác nhận: Cơ quan yêu cầu