1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

phân tích hợp đồng xuất nhập khẩu giữa công ty trách nhiệm hữu hạn gir gai đài loan và công ty cổ phần lilama 18 việt nam

79 88 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 79
Dung lượng 5,22 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

từ bến xuất khẩu thì rủi ro chuyển từ bên bán là bên GIR GAI sang bên mua là bênLILAMA18, bên doanh nghiệp GIR GAI chỉ cần đảm bảo đưa hàng đến bến tàu vàxếp hàng lên tàu an toàn là hết

Trang 1

1 Phân tích hợp đồng thương mại

1.1.Chủ thể hợp đồng

Người bán:

Công ty trách nhiệm hữu hạn GIR GAITên giao dịch quốc tế: GIR GAI TRADING CO., LTDĐịa chỉ: số 558, đường Fenglin 2nd, quận Daliao, thành phốKaohsiung, Đài Loan

Điện thoại: 886-7-7879966 Fax: 888-7-7880558Sản phẩm chính: đĩa thép, đĩa thép không rỉ, thép hình, kim loại giãn nở,

Đại diện công ty ký kết hợp đồng: Ông Vương Văn Vũ – giám đốc nước ngoài

Người mua:

Công ty cổ phần LILAMA 18Tên giao dịch quốc tế: LILAMA 18 JOINT STOCKCOMPANY

Tên viết tắt: LILAMA 18 JSCĐịa chỉ: số 9-19 đường Hồ Tùng Mậu, quận 1,thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam.Điện thoại: 84-8-38298490 Fax: 84-8-38210853

Lĩnh vực hoạt động:

- Xây dựng công trình công nghiệp, đường dây tải điện, lắp ráp máy móc thiết

bị cho các công trình sản xuất và mua bán vật tư

- Sản xuất vật liệu xây dựng; gia công chế tạo, sửa chữa thiết bị nâng, thiết bịchịu áp lực, thiết bị cơ, thiết bị điện, kết cấu thép, giàn khoan dầu khí

- Tư vấn đầu tư các công trình xây dựng công nghiệp, dân dụng, giaothông, thí nghiệm, điều chỉnh hệ thống điện, điều khiển tự động, kiểm tramối hàn kim loại

- Đầu tư xây dựng kinh doanh hạ tầng đô thị

Đại diện công ty kí hợp đồng: ông Trần Sỹ Quỳnh – giám đốc công ty

Trang 2

Mối quan hệ hai bên: hai bên đã nhiều lần giao dịch nên có quan hệ khá

thân thiết với nhau

Nhận xét: cả 2 bên đều có đủ tư cách pháp lý để ký kết và thực hiện hợp đồng, có

trụ sở thương mại ở hai quốc gia khác nhau

1.2.Thông tin về hàng hóa

1.2.1 Thép cuộn cuốn nóng

Đặc điểm:

· Có màu xanh đen, tối đặc trưng, hai biên cuộn bo tròn, xù xì, biến màu rỉ sétkhi để lâu, có thể để ngoài trời thời gian dài và không cần bao bì bảo quản

· Sản xuất ở nhiệt độ cao: Mỗi loại thép được sản xuất hoàn thiện dựa trên đặc

tính của các sản phẩm để có sự hình thành quy trình sản xuất vật liệu đúngtheo tiêu chuẩn Ở mỗi nhiệt độ, các thanh sắt thép sẽ có sự khác biệt về độbền, tính thẩm mỹ cũng như giá trị sử dụng bên trong sản phẩm Thép tấmcán nóng được hoàn thành ở nhiệt độ kết tinh lại đúng theo tiêu chuẩn

· Độ nhám thấp: Thép tấm cán nóng được sản xuất có độ dày từ 3mm –

120mm, chiều rộng từ 600mm-3000mm, chiều dài từ 1000mm-1400mm, vớikích thước đúng theo tiêu chuẩn sẽ tạo nên bề mặt chất lượng tốt Tuy nhiênthép cán nóng lại mang khuyết điểm về tính thẩm mỹ là độ nhám bề mặtthấp nhưng tính chất cơ học cao Bề mặt không đẹp mặt như độ dẻo vẫn rấttốt cho quá trình thi công

Trang 3

· Độ bền cao: Lượng Carbon trong thành phần cấu tạo nên loại sắt thép xây

dựng giá rẻ dạng tấm cán nóng có hàm lượng rất thấp nên khả năng chống

ăn mòn kim loại rất tốt, đồng thời làm tăng độ bền của sản phẩm Với đặcđiểm này, thép tấm cán nóng có thể sử dụng lâu dài cho các công trình xâydựng và tiết kiệm chi phí cho chủ đầu tư

Quy trình sản xuất:

Giai đoạn 1: Xử lý quặng

Trong giai đoạn này các nguyên liệu đầu vào như: Quặng viên (Pellet),quặng sắt ( Iron ore), quặng thiêu kết, và các chất phụ gia như than cốc( coke), đávôi (lime stone) được đưa vào lò nung (Blast furnace)

Nếu là phế liệu cũng sẽ được nung nóng tới 1 nhiệt độ nhất định để làmthành dòng kim loại nóng chảy (hot metal)

Giai đoạn 2: Tạo dòng thép nóng chảy

Dòng kim loại nóng chảy được hình thành từ giai đoạn 1, được dẫn tới lò cơbản (Basic oxygen furnace), hoặc lò hồ quang điện ( Electric arc furnace) Tại đây,kim loại nóng được xử lý, tách tạp chất và tạo ra sự tương quan giữa các thànhphần hoá học, là cơ sở để quyết định mẻ thép tạo ra cho loại sản phẩm nào, thuộcmác thép nào Ví dụ mẻ thép sẽ dùng để cán thép thanh vằn SD390 thì các thànhphần hoá học sẽ được điều chỉnh ngay ở giai đoạn này để cho ra mác thép SD390

Giai đoạn 3:Đúc tiếp liệu

Dòng kim loại sau khi ra khỏi giai đoạn 2 được đưa tới:

-Steel Castings: Đúc các sản phẩm khác

-Tới lò đúc phôi: Từ lò này sẽ đúc ra 3 loại phôi:

+Phôi thanh (Billet) là loại phôi thanh có tiết diện 100×100, 125×125, 150×150 dài 6-9-12 m Thường dùng để cán kéo thép cuộn xây dựng, thép thành vằn

+Phôi phiến (Slab) loại phôi thành thường dùng để cán ra thép cuộn cán nóng, théptấm cán nóng, thép cuộn cán nguội hoặc thép hình

+Phôi Bloom là loại phôi có thể sử dụng thay thế cho phôi thanh và phôi phiến

Sau khi, phôi được đúc xong có thể để ở hai trạng thái: Trạng thái nóng vàtrạng thái làm nguội

Trang 4

+Trạng thái nóng (hot direct rolling): trạng thái này duy trì phôi ở một nhiệt độ caosau khi ra khỏi quá trình hình thành phôi để đưa thẳng vào quá trình cán sản phẩm.+Trạng thái nguội của phôi để chuyển tới các nhà máy khác và sẽ được làm nónglại (Reheating furnace) tại các nhà máy đó để đưa vào quá trình cán sản phẩm.

Giai đoạn 4: Cán

Phôi được đưa vào các nhà máy để cán ra các sản phẩm thép

-Đưa phôi vào nhà máy thép hình (Section mill) để cán ra các sản phẩm thép nhưsau: Rail (thép ray); Sheet pile (thép cừ lòng máng); Shape (thép hình các loại);Bar ( thép thanh xây dựng)

-Đưa phôi vào nhà máy thép (wire rode mill) để cán ra thép cuộn trơn xây dựng.-Đưa phôi vào nhà máy thép tấm (Plate mill) để cán ra thép tấm đúc (Plate)

-Đưa phôi vào nhà máy thép cán nóng (Hot Strip mill), phôi sẽ được cán ra thépcuộn cán nóng (Hot roll coil-HRC) hoặc thép tấm cắt (cắt ngay kho ra cuộn vàđóng kiện-Hàng Baotou) Trong quá trình cán ra thép cuộn cán nóng thép cuộnđang ở nhiệt độ cao (VD 780oC) nếu muốn cán ra thép cuộn cán nguội (Cold rollcoil-CRC) thì hạ nhiệt độ cuộn thép đó xuống nhiệt độ thích hợp (VD:480oc) vàtiếp tục cán giảm độ dày Như vậy, ngay ở giai đoạn này sản xuất ra thép cuộn cánnguội và thép cuộn cán nóng Hiện nay, các nhà máy cán lại ở Việt Nam đang sửdụng Phôi thép cuộn cán nóng: (1,75-5,0 mm) sau đó đưa vào lò nung lên tới nhiệt

độ thích hợp (VD 480oC) để cán giảm độ dày ra thép cuộn cán nguội

-Từ các nhà máy thép cán nóng sau khi cán ra thép cuộn cán nóng có thể đưa thẳngtới nhà máy cán thép ống hàn (welded pipe mill)

-Đưa phôi vào nhà máy cán thép ống đúc( Seemless pipe mill) để sản xuất ra thépống đúc

Tác dụng của hàng hóa:

Sản phẩm thép cán nóng chiếm tỷ lệ cao nhất trong các chủng loại thép tấm

lá, ứng dụng rộng trong sản xuất công nghiệp, xây dựng và dân dụng, loại thép xâydựng này có thể sử dụng cho luyện kim, cơ khí, lĩnh vực xây dựng điện, sử dụngbọc thép cho tàu quân sự và trang bị cho các loại máy móc trong cơ khí, ngành chếtạo máy,…

Trang 5

1.2.2 Thép hình

Trong bản hợp đồng giữa hai bên có mua bán về các loại thép hình sau:

Thép hình chữ H: là loại thép được thiết kế và sản xuất dựa trên kết cấu hình chữ

H Cũng giống như các sản phẩm thép hình khác, thép hình H được sản xuất theotiêu chuẩn chất lượng JIS3101 – SS400 qua 4 giai đoạn cơ bản lần lượt là: xử líquặng, tạo dòng thép nóng chảy, đúc tiếp nhiên liệu, cán và tạo thành phẩm Chính

vì vậy, chất lượng của các sản phẩm thép hình chữ H luônđược đảm bảo trong mọi điều kiện thiết kế cũng như thờigian sử dụng Thêm vào đó, điểm đặc biệt của sản phẩmnày so với các sản phẩm thép hình khác, đó là sản phẩmthép hình chữ H có khả năng chịu lực tương đối tốt nhờ bềmặt rộng và kết cấu vững chãi Sản phẩm này thường được

ưu tiên sử dụng xây dựng cầu đường, kết cấu kỹ thuật, đòncân, nghành công nghiệp đóng tàu, tháp truyền thanh, nângvận chuyển máy móc, khung container, kệ kho chứa hànghóa, cầu, tháp truyền, lò hơi công nghiệp, xây dựng nhà xưởng, kết cấu nhà tiềnchế, nâng và vận chuyển máy, làm cọc cho nền nóng nhà xưởng

Thép hình chữ I: được sử dụng phổ biến tại các công trình và

các kết cấu chịu lực, hình dạng tương đối giống thép hình Hnhưng được thiết kế với tính chất và công dụng chuyên biệt dựa

và khả năng chịu lực và đàn hồi chuyên biệt Thép hình chữ I làsản phẩm kết cấu thép được thiết kế dựa theo hình dáng của chữ

I với hai phần cạnh ngang tương đối hẹp và phần nối (bụng)chiếm tỉ trọng lớn

Thép hình chữ I rất đa dạng về kích thước mỗi một kích được sử dụng vào mộtmục đích khác nhau Do đó tùy công trình khác nhau với những yêu cầu về kỹthuật khác nhau sẽ ứng dụng những loại thép hình chữ I riêng Và tuy theo các loạimác khác nhau để có những tiêu chuẩn đánh giá chất chất lượng riêng biệt:

+ Mác thép của Nga: CT3 , … theo tiêu chuẩn : GOST 380-88

+ Mác thép của Nhật : SS400, theo tiêu chuẩn: JIS G 3101, SB410, 3010

+ Mác thép của Trung Quốc : SS400, Q235B….theo tiêu chuẩn: JIS G3101,SB410,3010

+ Mác thép của Mỹ : A36,…theo tiêu chuẩn : ATSM A36

Trang 6

Thép hình U: thép có hình chữ U, với những đặc điểm nổi bật đó

là có độ cứng cao, đặc, chắc và độ bền bỉ cao Chính nhờ nhữngđặc điểm như vậy mà có khả năng chịu được cường độ lực lớn,chịu được áp lực và độ rung cao nên thường được lựa chọn trongcác công trình phải chịu những áp lực lớn như cầu đường vànhững công trình quan trọng Thép hình U có khả năng chịuđựng được những áp lực cũng như điều kiện thời tiết đặc thù nênsản phẩm này được sử dụng tại nhiều những hạng mục khác nhau Thép hình Uđược sử dụng chủ yếu trong những lĩnh vực dân dụng và công nghiệp Các sảnphẩm thép U thường được sử dụng để làm khung sườn xe tải, làm bàn ghế nội thất,ăng ten, cột điện, khung cầu đường…và một số những công trình và hạng mụcquan trọng

1.2.3 Thép ống

Thép ống được sử dụng rộng rãi trong ngànhxây dựng, điện công nghiệp, ngành công nghiệphóa chất, ngành công nghiệp đóng tàu, cầucảng , ô tô, khung container, vận chuyển dầu khíchất lỏng, ngành giao thông vận tải, lò hơi traođổi nhiệt, vận chuyển khí đốt, dầu khí và ốngdẫn dầu, xây dHiện nay, thép ống tròn được ứng dụng phổ biến trong các côngtrình xây dựng, sản xuất các thiết bị máy móc, lĩnh vực công nghiệp, dân dụng.Mỗi loại vật liệu có đặc tính, ưu điểm riêng và phù hợp sử dụng cho những côngtrình, lĩnh vực khác nhau tùy theo công năng sử dụng của mỗi công trình được sửdụng trong các công trình xây dựng dân dụng, nhà thép tiền chế, giàn giáo, hệthống cọc siêu âm trong kết cấu nền móng, thùng xe, bàn ghế, khung sườn xe, ốngnước, ống hơi công nghiệp, các loại hàng gia dụng khác

Thép ống tròn còn được sử dụng trong các công trình xây dựng dân dụng, nhà théptiền chế, giàn giáo, hệ thống cọc siêu âm trong kết cấu nền móng, thùng xe, bànghế, khung sườn xe, ống nước, ống hơi công nghiệp, các loại hàng gia dụng

khác Thép ống hình chữ nhật được sử dụng rộng rãi trong các nghành xây dựng

và công nghiệp

Thép ống tròn có đặc tính cứng vững, bền bỉ, trọng lượng nhẹ, cường độ chịu lựccao và chịu được những rung động mạnh Khi chịu điều kiện khắc nghiệt do tácđộng của hóa chất, nhiệt độ, thép ống sẽ có xu hướng uốn cong theo dạng đường

Trang 7

tròn mà không bị phá vỡ kết cấu, do đó làm giảm nguy cơ rò rỉ các loại hóa chất,chất lỏng.

- Chống ăn mòn, chịu nhiệt tốt: có khả năng chống lại sự ăn mòn của axit, hóachất, nhiệt độ cao, ảnh hưởng của thời tiết, đảm bảo tính bền vững cho các côngtrình Do đó, loại thép ống này là sự lựa chọn lý tưởng cho các nhà máy hóa chất,làm đường ống dẫn nước, dầu khí, chất đốt…

- Dễ lắp đặt, bảo trì: Việc lắp đặt thép ống tròn cho các công trình xây dựng rất linhhoạt, dễ dàng với mọi yêu cầu của các công trình Thêm vào đó, độ dày ống thép

có thể làm mỏng hơn mà không làm ảnh hưởng đến chất lượng Thông thường,thép ống tròn không yêu cầu bảo trì và nếu yêu cầu bảo trì thì cách thực hiện rấtnhanh chóng và đơn giản

Thép ống được phân ra rất nhiều loại để thích nghi đa dạng cho nhu cầungười sử dụng:

Sử dụng khi: Vấn đề rất quan trọng cần thỏa hiệp, mục đích là để hợp nhất

những quan điểm khác nhau, cần sự cam kết để giải quyết công việc, mong muốnxây dựng hoặc duy trì mối quan hệ

Trang 8

Nếu hai bên đều lựa chọn kiểu đàm phán này thì khả năng thành công củacuộc đàm phán là rất lớn, tốc độ đàm phán nhanh, quan hệ giữa hai bên tốt đẹp.Tuy nhiên nếu gặp đối tác không có tinh thần hợp tác thì việc áp dụng kiểu đàmphán này sẽ dễ gây thua thiệt cho nhà đàm phán.

b) Chiến lược đàm phán cứng

Đây là chiến lược mà người đàm phán sử dụng bất cứ sức mạnh nào xem nhưthích hợp để đạt được thỏa thuận có lợi cho một phía Với kiểu đàm phán này,người đàm phán chủ trương áp đảo, đè bẹp đối phương Kiểu đàm phán này thườngdẫn đến kết quả thắng-thua (win-lose)

Sử dụng khi: Gặp trường hợp khẩn cấp, cần hành động nhanh chóng, dứt

khoát; biết mình đúng

Cách thức đàm phán này giúp nhà đàm phán có thể áp đảo đối phương để đạtđược các thỏa thuận hoàn toàn có lợi cho mình Tuy nhiên, kiểu đàm phán này dễgây cho đối phương cảm xúc bất bình, tức giận vì bị thua thiệt Cuộc đàm phán sẽrơi vào tình trạng rằng co, kéo dài, làm quan hệ đôi bên căng thẳng, có thể dẫn tớimối quan hệ bị cắt đứt

c) Chiến lược đàm phán nguyên tắc

Khi lựa chọn kiểu đàm phán nguyên tắc, người đàm phán chủ trương tách rờimâu thuẫn giữa công việc và con người, đối với công việc thì cứng rắn còn đối vớicon người thì ôn hòa Đặc điểm của đàm phán nguyên tắc là:

- Tách biệt cảm xúc và công việc;

- Hai bên tập chung vào lợi ích thực sự chứ không cố giữ lấy lập trường;

- Đưa ra các phương án khác nhau để lựa chọn thay thế;

- Kết quả của thỏa thuận cần dựa trên những tiêu chuẩn khách quan

Sử dụng khi: những vấn đề thảo luận không quan trọng, cần thời gian để thu

thập thông tin

Quá trình đàm phán

Trang 9

Công ty LILAMA 18 gửi thư hỏi hàng về các sản phẩm thép cuộn cán nóng,thép hình và thép ống dựa trên quảng cáo về sản phẩm của công ty GIR GAI BênGIR GAI gửi thư trả lời ghi rõ thông tin sản phẩm về số liệu kỹ thuật và giá Haibên đồng thuận về giá và tiến tới ký hợp đồng Do sự thân thuộc giữa hai bên nênquá trình đàm phán và ký hợp đồng diễn ra nhanh chóng và đơn giản.

Ký kết hợp đồng

Đại diện bên LILAMA 18 ( bên mua) : ông Trần Sỹ Quỳnh

Đại diện bên GIR GAI ( bên bán) : ông Vương Văn Vũ

Ngày ký kết 10/01/2018 Số hợp đồng : LM18-GSC/1001-18

1.4.Các điều khoản trong hợp đồng

Điều khoản về tên hàng :

Hàng hóa : thép cuộn cuốn nóng, thép hình, thép ống

Điều khoản tên hàng kèm theo quy cách chính của nó ( Tùy loại hàng hóa ởtệp đính kèm)

Diều khoản phẩm chất : hàng hóa là hàng mới, có nguồn gốc Đài Loan, Nhật Bản

hoặc châu Âu

Điều khoản về số lượng :

Hợp đồng quy định số lượng hàng hóa giao nhận là 152 chiếc với tổng trọnglượng là 110,174.19 kg, dung sai khi giao hàng là +/- 0,5% khối lượng và số lượngđược thỏa thuận trong hợp đồng Hợp đồng đã quy định rõ ràng số lượng hàng hóacần giao từ đó, việc kiểm tra số lượng hàng sẽ được tiến hành dễ dàng hơn

Đơn vị tính trong hợp đồng: Pcs/kgs

Áp dụng quy định phòng trừ với dung sai của hàng hóa được quy định chỉnhchênh lệch +/-0,5%

Điều khoản về di chuyển rủi ro:

Hàng hóa được xuất khẩu theo điều kiện CIF FO nên rủi ro về hàng hóa bịmất mát hoặc hư hỏng sẽ được di chuyển từ người bán sang người mua tại thờiđiểm hàng hóa được xếp lên tàu theo điều kiện tương tự từ Incoterm 2010 đã đượcsửa đổi và được đề cập trong hợp đồng Cụ thể, sau khi hàng được chuyển lên tàu

Trang 10

từ bến xuất khẩu thì rủi ro chuyển từ bên bán là bên GIR GAI sang bên mua là bênLILAMA18, bên doanh nghiệp GIR GAI chỉ cần đảm bảo đưa hàng đến bến tàu vàxếp hàng lên tàu an toàn là hết trach nhiệm với hàng hóa, phần việc còn lại sẽ dobên LILAMA 18 đảm nhiệm.

Điều khoản về bao bì:

Bao bì xuất khẩu tiêu chuẩn: trong hợp đồng không ghi rõ về kích cowccũng như loại bao bì cụ thể, do đây là loại hàng hóa công nghiệp có những tiêuchuẩn nhất định về đóng gói bao bì, có thể kể như:

+Có kích thước phù hợp với tính chất của sản phẩm bên trong và để dễ dàng trongviệc lưu kho bãi, trên những pallet hoặc trong container

+ Phù hợp với việc thay đổi khí hậu, thời tiết ở các châu lục khác nhau (điều nàynên lưu ý kĩ về quốc gia mà bạn đang xuất khẩu hàng)

+ Những yêu cầu cần lưu ý trong quá trình xếp hàng, vận chuyển, bốc xếp … cầnđược in rõ trên bao bì

+ Bao bì phù hợp với loại hình vận chuyển ( tàu biển )

+ Đảm bảo tính năng bảo vệ sản phẩm của bao bì để không làm sản phẩm bị biếnmùi, ẩm mốc, hư hỏng

Điều khoản về giá cả:

· Giá đơn vị: tùy từng sản phẩm và số liệu kỹ thuật của nó mà có giá cả khác

nhau, điều này thể hiện rõ trong tệp đính kèm với hợp đồng

· Đồng tiền tính giá: USD, là ngoại tệ với cả hai bên có thể tự do chuyển đổi,thuận tiện cho việc thanh toán của cả hai bên Đồng thời tỷ giá này cũng rất

ổn định về giá trị

· Điều kiện cơ sở giao hàng có liên quan tới giá cả:

Hợp đồng có giá 107,486.2 USD được tính theo gia CIF FO (Incoterm2010) tại cảng thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam Theo đó, giá này baogồm tiền hàng, tiền bảo hiểm, chi phí vận chuyển và bốc hàng tại cảng xuất.Chi phí dỡ hàng tại cảng đến do bên mua tức LILAMA 18 chịu Cụ thể:

Nghĩa vụ chung

Người bán cung cấp hàng hóa

và hóa đơn thương mại phù hợp

Người mua phải thanh toán tiềnhàng như quy định trong hợp

Trang 11

với hợp đồng mua bán và cung

cấp toàn bộ bằng chứng phù

hợp khác mà hợp đồng có thể

đòi hỏi

đồng mua bán

Giấy phép kiểm tra an ninh và các thủ tục khác

Người bán phải chịu rủi ro và chi phí

để lấy giấy phép xuất khẩu hoặc các

giấy phép chính thức khác (nếu có quy

định) và làm thủ tục hải quan để xuất

khẩu hoặc quá cảnh hàng hóa trước

khi giao hàng

Người mua phải tự chịu rủi ro và chi phílấy giấy phép nhập khẩu hoặc các giấyphép chính thức khác (nếu có quy định)

và làm thủ tục hải quan để nhập khẩu,

quá cảnh hàng hóa

Hợp đồng vận tải và hợp đồng bảo hiểm

a) Hợp đồng vận tải

Bằng chi phí của mình, Người bán

phải ký hợp đồng vận tải với điều kiện

thông thường để chuyên chở hàng hóa

tới cảng đến quy định theo tuyến

đường thông thường bằng một chiếc

tàu đi biển (hoặc bằng tàu chạy đường

thủy nội địa, tùy trường hợp) loại

thường dùng để chuyên chở hàng hóa

của hợp đồng

b) Hợp đồng bảo hiểm

Người bán không có nghĩa vụ

chịu chi phí mua bảo hiểm hàng

Người bán phải, theo quy định ở

phần chuyển rủi ro của bên Mua, chịu

mọi rủi ro về mất mát hoặc hư hại đối

Người mua chịu mọi rủi ro vềmất mát hoặc hư hỏng của hànghóa kể từ thời điểm hàng qua lan

Trang 12

với hàng hoá cho đến thời điểm hàng

hoá qua lan can tàu tại cảng gửi hàng

can tàu tại cảng gửi hàng

Nếu người mua không thông báo chongười bán như quy định thì người muaphải chịu mọi rủi ro kể từ ngày giaohàng hoặc ngày cuối cùng của thời hạngiao hàng

Phân chia phí tổn

Người bán phải trả mọi chi phí liên

quan tới hàng hóa cho đến thời điểm

hàng hóa đã được giao như quy định,

cước phí và các chi phí khác phát sinh

trong quá trình vận chuyển kể cả chi

phí bốc hàng lên tàu, chi phí về các

thủ tục hải quan bắt buộc phải có đối

với việc xuất khẩu cũng như thuế

quan, thuế và các lệ phí khác phải nộp

khi xuất khẩu và làm thủ tục quá cảnh

Người mua phải trả mọi chi phíliên quan tới hàng hóa kể từ thờiđiểm hàng đã được giao, chi phí

dỡ hàng và vận tải sau đó, chi phíphát sinh thêm do việc người muakhông thông báo cho người bán

về hàng hóa kể từ ngày quy địnhhoặc ngày hết hạn thời hạn quyđịnh cho việc gửi hàng, nhữngloại thuế quan, thuế và lệ phíkhác cũng như các chi phí làmthủ tục hải quan phải nộp khinhập khẩu hàng hóa và quá cảnh

Thông báo

Người bán phải thông báo đầy đủ cho

người mua biết hàng hóa đã được giao

như quy định cũng như mọi thông tin

khác khi được yêu cầu để tạo điều

kiện cho người mua tiến hành các biện

pháp cần thiết để nhận hàng

Người mua quyết định ngày cuối cùnggiao hàng và cảng đến là cảng Hồ ChíMinh, Việt Nam thì phải thông báo kịpthời cho người bán các thông tin đó

Chứng từ

Trang 13

Bằng chi phí của mình, Người bán

phải cung cấp cho người mua chứng

từ vận tải thông dụng cho cảng đến

theo quy định và không được chậm

trễ Chứng từ này phải bao hàm hàng

hóa của hợp đồng, có ghi này trong

thời hạn quy định cho việc gửi hàng,

để giúp người mua nhận được hàng

hóa từ người vận tải ở cảng đến và để

người mua có thể bán được hàng hóa

đang trong quá trình vận chuyển bằng

cách chuyển giao chứng từ vận tải cho

một người mua tiếp theo Nếu chứng

từ vận tải được ký phát với nhiều bản

gốc, người bán phải xuất trình một bộ

bản gốc đầy đủ cho người mua

Nếu người bán và người mua thỏa

thuận trao đổi thông tin bằng điện tử,

chứng từ nói trên có thể thay thế bằng

một thông điệp điện tử (EDI) tương

đương

Người mua phải chấp nhận các chứng từvận tải được gửi nếu nó phù hợp vớihợp đồng

Kiểm tra hàng hóa, bao bì đóng gói, ký mã hiệu

Người bán phải trả các chi phí kiểm

tra chất lượng, số lượng, phân tích

thành phần để giao hàng theo quy

định, kể cả chi phí kiểm tra trước khi

gửi hàng theo yêu cầu của các cơ quan

Người mua phải trả các chi phí cho việckiểm tra bắt buộc trước khi gửi hàng,ngoại trừ việc kiểm tra theo yêu cầu củacác cơ quan có thẩm quyền ở nước xuấtkhẩu

Trang 14

có thẩm quyền ở nước xuất khẩu.

Bằng chi phí của mình, người bán phải

bắt buộc đóng gói hàng hóa đối với

việc vận chuyển do mình thu xếp Bì

đóng hàng phải được ghi ký mã hiệu

phù hợp

Nghĩa vụ khác

Người bán phải, theo yêu cầu của

người mua và do người mua chịu rủi

ro và chi phí, giúp đỡ người mua để

lấy các chứng từ hoặc thông điệp điện

tử tương đương được ký phát hoặc

truyền đi tại nước gửi hàng

Người mua phải trả mọi phí tổn và lệphí phát sinh để lấy các chứng từ hoặcthông điệp điện tử tương đương và hoàntrả cho người bán những phí tổn màngười bán phải gánh chịu trong việcgiúp đỡ người mua theo như quy định

Điều khoản giao hàng:

Cảng bốc hàng: cảng Kaosiung Đài Loan

Cảng dỡ hàng: cảng thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam

Giao hàng trong vòng 60 ngày kể từ khi kí hợp đồng, cảng đến là cảng thànhphố Hồ Chí Minh, Việt Nam

Thông báo giao hàng: bên bán có nghĩa vụ thông báo cho bên mua trongvòng ba ngày kể từ ngày giao hàng:

· Số hợp đồng, hóa đơn, phiếu đóng gói,

· ETD, ETA của tàu chở hàng

· Vận đơn đường biển ( bản photo)

Do khối lượng hàng hóa lớn nên cho phép giao hàng từng đợt như trong tệpđính kèm ghi rõ

Trang 15

Việc chuyển tải được cho phép.

Nhận xét:

Trong trường hợp người bán không giao hàng đúng thời gian quy định màkhông có biện pháp hạn chế các biện pháp khắc phục cho người mua thì người mua

có thể ngay lập tức chấm dứt hợp đồng và/ hoặc đòi bồi thường thiệt hại phát sinh

có liên quan đến việc chậm trễ giao hàng ( quy định cụ thể trong hợp đồng)

Nếu người mua nghi ngờ về khả năng vận chuyển hàng hóa đúng hạn củangười bán, về chất lượng và số lượng được đề ra trong bản hợp đồng hoặc khôngthực hiện bất kỳ nghĩa vụ dưới đây, người mua có thể đình chỉ việc thực hiện hợpđồng (bao gồm không giới hạn chấp nhận hàng hóa và thanh toán giá hàng), và nếu

rõ ràng là bên bán không thực hiện nghĩ vụ theo hợp đồng, người bán có thể ngaylập tức chấm dứt hợp đồng khi thông báo cho người bán

Điều khoản thanh toán :

Dồng tiền thanh toán : USD

Đơn hàng được thanh toán theo hình thức trao chứng từ trả tiền ngay ( D/P

at sight ), mặc dù phương thức này vẫn tồn tại nhiều rủi ro nhưng hai bên vẫnthống nhất sử dụng hình thức D/P do hai bên đã giao dịch nhiều lần có sự tin tưởng

và hình thức này ít thủ tục phức tạp và nhanh gọn hơn so với L/C

Điều khoản bảo hiểm :

Do đơn hàng kí theo điều kiện CIF nên bên bán là bên GIR GAI chịu tráchnhiệm mua hợp đồng bảo hiểm cho đơn hàng Do trong hợp đồng không có quyđịnh thêm gì về điều kiện bảo hiểm nên bên bán chỉ phải chịu mức bảo hiểm tốithiểu loại C với phí bảo hiểm bằng 110% giá CIF

Điều kiện bảo hiểm loại C :

Những rủi ro được bảo hiểm :

· Mất mát hoặc hư hỏng xảy ra với đối tượng bảo hiểm có thể quy hợp lý

· Cháy hay nổ

· Tàu hay thuyền bị mắc cạn, đắm hoặc lật

· Phương tiện vận chuyển đường bộ bị lật đổ hoặc trật bánh

· Tàu, thuyền hay phương tiện vận chuyển đâm va hoặc va chạm với bất

kỳ vật thể nào bên ngoài không kể nước

· Đối tượng bảo hiểm bị mất mát hoặc hư hỏng

Trang 16

· Hy sinh tổn thất chung.

· Ném hàng khỏi tàu

Điều khoản “Tàu đâm va nhau hai bên cùng có lỗi”

Hợp đồng bảo hiểm loại C này được mở rộng để bồi thường cho Người được

bảo hiểm phần trách nhiệm theo điều khoản “Tàu đâm va nhau hai bên cùng cólỗi” trong hợp đồng chuyên chở có liên quan tới một tổn thất thuộc phạm vi bồithường của bảo hiểm này Trường hợp Chủ tàu khiếu nại theo điều khoản nói trênthì Người được bảo hiểm phải thông báo cho Người bảo hiểm là người có quyềnbảo vệ Người được bảo hiểm đối với khiếu nại đó và tự chịu mọi phí tổn

Những rủi ro không được bảo hiểm:

· Mất mát, hư hỏng hay chi phí được quy cho hành vi xấu cố ý của Ngườiđược bảo hiểm

· Đối tượng được bảo hiểm bị rò rỉ chảy thông thường, hao hụt trọng lượnghoặc giảm thể tích thông thường hoặc hao mòn thông thường

· Mất mát hư hỏng hoặc chi phí phát sinh do việc đóng gói hoặc chuẩn bị chođối tượng được bảo hiểm chưa đầy đủ hoặc không thích hợp (việc “đónggói” phải được coi như bao gồm cả việc xếp hàng vào “container” hoặc

“kiện gỗ” nhưng chỉ khi nào việc xếp hàng đó được thực hiện trước khi hợpđồng này có hiệu lực hoặc tiến hành bởi Người được bảo hiểm hoặc nhữngngười làm công cho họ)

· Mất mát, hư hỏng hay chi phí phát sinh do khuyết tật vốn có hoặc tính chấtriêng của đối tượng được bảo hiểm

· Mất mát, hư hỏng hay chi phí trực tiếp gây ra bởi chậm trễ ngay cả khichậm trễ do một rủi ro được bảo hiểm gây ra (trừ những chi phí được chi trảtheo điều 2 kể trên)

Trang 17

· Mất mát, hư hỏng hay chi phí phát sinh từ tình trạng không trả được nợhoặc thiếu thốn về tài chính của Chủ tàu, người quản lý, người thuê hoặcngười điều hành tàu.

· Hư hại hoặc phá huỷ do cố ý gây ra cho đối tượng bảo hiểm hay một bộphận bất kỳ của đối tượng bảo hiểm do hành động sai trái của bất kỳ ngườinào

· Mất mát, hư hỏng hay chi phí phát sinh từ việc sử dụng bất kỳ một loại vũkhí chiến tranh gì có sử dụng năng lượng nguyên tử, hạt nhân và/ hoặc phảnứng hạt nhân, phóng xạ hoặc tương tự

· Những mất mát hư hỏng do tàu hoặc thuyền không đủ khả năng đi biển

· Những mất mát hư hỏng do tàu, thuyền, phương tiện vận chuyển

công-ten-nơ hoặc kiện gỗ không thích hợp cho việc chuyên chở an toàn đối tượngđược bảo hiểm, nếu người được bảo hiểm hoặc những người làm công cho

họ được biết riêng về trạng thái không đủ khả năng đi biển hoặc khôngthích hợp đó vào thời gian đối tượng được bảo hiểm được xếp vào cácphương tiện trên

· Người bảo hiểm bỏ qua mọi trường hợp vi phạm những cam kết ngụ ý tàu

đủ khả năng đi biển và thích hợp cho việc chuyên chở đối tượng được bảohiểm tới nơi đến trừ khi Người được bảo hiểm hoặc người làm công cho họđược biết riêng về tình trạng không đủ khả năng đi biển hay không thíchhợp đó

· Chiến tranh, nội chiến, cách mạng, nổi loạn, khởi nghĩa hoặc xung đột dân

sự phát sinh từ những biến cố đó, hoặc bất kỳ hành động thù địch nào gây rahoặc chống lại bên tham chiến

· Bắt giữ, tịch thu, kiềm chế hay cầm giữ và hậu quả của những sự việc đóhoặc bất kỳ mưu toan nào nhằm thực hiện những hành vi đó

· Mìn, thuỷ lôi, bom hoặc những vũ khí chiến tranh hoang phế khác

· Gây ra bởi những người đình công, công nhân bị cấm xưởng hoặc nhữngngười tham gia gây rối lao động, náo loạn hoặc bạo động dân sự

· Hậu quả của đình công, cấm xưởng, gây rối lao động, náo loạn hoặc bạođộng dân sự

· Gây ra bởi bất kỳ kẻ khủng bố hoặc bất kỳ người nào hành động vì động cơchính trị

Thời hạn bảo hiểm:

Trang 18

Bảo hiểm này bắt đầu có hiệu lực kể từ khi hàng rời khỏi kho hay nơi chứahàng tại địa điểm có tên ghi trong đơn bảo hiểm để bắt đầu vận chuyển, tiếp tục cóhiệu lực trong quá trình vận chuyển bình thường và kết thúc hiệu lực tại một trongnhững thời điểm sau đây:

· Khi giao hàng vào kho người nhận hàng hay kho, hoặc nơi chứa hàng cuốicùng khác tại nơi đến có tên trong đơn bảo hiểm

· Khi giao hàng vào bất kỳ một kho hay nơi chứa hàng nào khác, dù trước khitới hay tại nơi đến có tên ghi trong đơn bảo hiểm mà Người được bảo hiểmchọn dung

· Khi hết hạn 60 ngày sau khi hoàn thành việc dỡ hàng hoá khỏi tàu biển tạicảng dỡ hàng cuối cùng

Nếu sau khi hàng dỡ tàu khỏi tàu biển tại cảng dỡ hàng cuối cùng, nhưng trướckhi kết thúc thời hạn bảo hiểm, hàng hoá đước gửi tới một nơi khác nơi đến ghitrong đơn bảo hiểm, bảo hiểm này trong khi giữ nguyên hiệu lực theo quy định kếtthúc nói trên sẽ không mở rộng giới hạn quá lúc bắt đầu vận chuyển tới một nơiđến khác đó

Bảo hiểm hàng hoá xuất nhập khẩu điều kiện C này sẽ giữ nguyên hiệu lực (phụ

thuộc quy định kết thúc nói trên và quy định trong điều 9 dưới đây) trong khi bịchậm trễ ngoài khả năng kỉểm soát của Người được bảo hiểm, khi tàu chạy lệchhướng bất kỳ, dỡ hàng bắt buộc, xếp lại hàng hoặc chuyển tải và khi có bất kỳ thayđổi nào về hành trình phát sinh từ việc thực hiện một quyền tự do mà hợp đồngchuyên chở đã dành cho Chủ tàu hoặc Người thuê tàu

Điều khoản kết thúc hợp đồng vận chuyển

Nếu do những tình huống ngoài khả năng kiểm soát của Người được bảohiểm mà hợp đồng vận chuyển kết thúc tại một cảng hay một nơi khác nơi đến cótên ghi trong hợp đồng vận chuyển hoặc việc vận chuyển được kết thúc theo mộtcách khác trước khi giao hàng bảo hiểm này cũng sẽ kết thúc, trừ khi Người đượcbảo hiểm thông báo ngay cho Người bảo hiểm yêu cầu tiếp tục bảo hiểm khi bảohiểm vẫn còn hiệu lực, với điều kiện phải nộp thêm phí bảo hiểm nếu Người bảohiểm yêu cầu, hoặc

· Cho tới khi hàng được bán và giao tại cảng hay địa điểm đó, hoặc trừ khi cóthoả thuận riêng khác, cho tới khi hết hạn 60 ngày sau khi hàng được bảohiểm đến cảng hay địa điểm đó, tuỳ theo trường hợp nào xảy ra trước, hoặc

Trang 19

· Nếu hàng hoá được gửi đi trong thời hạn 60 ngày nói trên (hoặc bất kỳ thờihạn mở rộng nào đã thoả thuận) tới nơi đến có tên ghi trong đơn bảo hiểm hay tới bất kỳ nơi đến nào khác cho tới khi kết thúc bảo hiểm theo nhữngquy định của điều 8 kể trên

Khiếu nại:

Điều khoản quyền lợi bảo hiểm:

· Để có thể đòi bồi thường theo đơn bảo hiểm hàng hoá xuất nhập khẩu điều

kiện C này Người được bảo hiểm cần phải có quyền lợi bảo hiểm đối với đối

tượng được bảo hiểm vào thời gian xảy ra tổn thất

· Tuân theo điều 11.1 nói trên, Người được bảo hiểm sẽ có quyền đòi bồithường cho những tổn thất được bảo hiểm xảy ra trong thời gian bảo hiểmnày có hiệu lực cho dù tổn thất đã xảy ra trước khi hợp đồng bảo hiểm được

ký kết trừ khi Người được bảo hiểm đã được biết trước về những tổn thất đó

và Người bảo hiểm chưa hay biết

Điều khoản chi phí gửi hàng:

· Nếu do hậu quả của một rủi ro được bảo hiểm mà hành trình được bảo hiểm lại kết thúc tại một cảng hoặc một nơi không phải nơi đến có tên ghi trongđơn bảo hiểm thì Người bảo hiểm sẽ hoàn trả cho Người được bảo hiểm mọi khoản chi phí phát sinh thêm một cách hợp lý và thoả đáng để dỡ hàng,lưu kho và gửi hàng tới nơi đến được bảo hiểm theo hợp đồng này

Điều khoản tổn thất toàn bộ ước tính: Bảo hiểm Loại C này không bồithường cho các khiếu nại về tổn thất toàn bộ ước tính trừ khi đối tượng được bảohiểm bị từ bỏ một cách hợp lý nếu xét thấy không thể tránh khỏi tổn thất toàn bộthực tế hoặc do chi phí phục hồi, tu bổ lại và gửi hàng tới nơi đến thuộc phạm vibảo hiểm sẽ vượt quá giá trị hàng tại nơi đến

Điều khoản giá trị tăng thêm:

· Nếu người được bảo hiểm ký kết bất kỳ hợp đồng bảo hiểm giá trị tăng thêmnào cho hàng hoá được bảo hiểm trong hợp đồng này thì giá trị thoả thuậncủa hàng hoá được xem như đã gia tăng tới tổng của số tiền bảo hiểm củahợp đồng bảo hiểm này cộng với số tiền bảo hiểm của các hợp đồng bảohiểm giá trị tăng thêm cùng bảo hiểm tổn thất đó và trách nhiệm thuộc phạm

vi bảo hiểm này sẽ được tính theo tỷ lệ giữa số tiền bảo hiểm của hợp đồng

Trang 20

bảo hiểm này và tổng số tiền bảo hiểm đã nói tới Trường hợp có khiếu nại,Người được bảo hiểm phải cung cấp cho người bảo hiểm bằng chứng vềnhững số tiền bảo hiểm thuộc tất cả các Hợp đồng bảo hiểm khác.

· Trường hợp bảo hiểm hàng hoá xuất nhập khẩu điều kiện C này bảo hiểmgiá trị tăng thêm thì sẽ áp dụng điều khoản sau:

o Giá trị thoả thuận của hàng hoá sẽ được xem như ngang bằng với tổng

số tiền bảo hiểm của hợp đồng bảo hiểm gốc và của tất cả các hợpđồng bảo hiểm giá trị tăng thêm mà Người được bảo hiểm thực hiệncùng bảo hiểm cho tổn thất đó, và trách nhiệm thuộc phạm vi bảohiểm này sẽ được tính theo tỷ lệ giữa số tiền bảo hiểm của hợp đồngbảo hiểm này và tổng số tiền bảo hiểm đã nói tới

o Trường hợp có khiếu nại, Người được bảo hiểm phải cung cấp choNgười bảo hiểm bằng chứng về những số tiền bảo hiểm thuộc tất cảcác bảo hiểm khác

Điều khoản nghĩa vụ của người được bảo hiểm:

Nghĩa vụ của Người được bảo hiểm, những người làm công và đại lý của họđối với các tổn thất thuộc phạm vi của bảo hiểm này là:

· Phải thực hiện mọi biện pháp có thể coi là hợp lý nhằm mục đích ngăn ngừahoặc giảm nhẹ tổn thất đó và

· Phải bảo lưu và thực hiện các quyền khiếu nại đối với người chuyên chở,người nhận ký gửi hàng hoá hay người thứ thứ ba khác và Người bảo hiểmngoài trách nhiệm đối với những tổn thất thuộc phạm vi bồi thường của bảohiểm này sẽ hoàn trả cho Người được bảo hiểm bất kỳ chi phí nào đã chi ramột cách hợp lý và thoả đáng để thực hiện nghĩa vụ này

Điều khoản từ bỏ:

Mọi biện pháp do Người được bảo hiểm hoặc Người bảo hiểm thực hiệnnhằm mục đích cứu vớt, bảo vệ hoặc khôi phục lại đối tượng được bảo hiểm sẽkhông được coi như sự từ bỏ hoặc sự chấp nhận từ bỏ hoặc về mặt khác làm tổnhại đến các quyền lợi của mỗi bên

Bảo hiểm này tuân theo luật pháp và tập quán Anh

Nhận xét:

· trên đây là một số điều khoản của hợp đồng xuất nhập khẩu Loại C, nếu bênmua muốn có hợp đồng bảo hiểm tốt hơn (loại A hoặc loại B) thì phải thỏa

Trang 21

thuận kĩ với bên bán trong hợp đồng hoặc tự bỏ tiền ra mua bảo hiểm chohàng hóa của mình.

· Bảng so sánh về hợp đồng loại A B C:\

oạiA

LoạiB

LoạiC

Phương tiện vẫn chuyển bằng đường bộ bị lật

đổ hoặc trượt bánh

Những nguyên nhân trực tiếp tác động đến

Nước biển, sông, hồ chảy vào xà lan, hầm,

nơi chứa hàng

Tổn thất toàn bộ của bất kì kiện hàng nào rơi

trong khi xếp hàng hoặc dỡ hàng

Lưu ý: Khi mua theo điều kiện loại C hoặc B thì có thể mua thêm bảo hiểm cho rủi

ro phụ, nhưng không quá 2 rủi ro Nếu mua từ 3 rủi ro trở lên thì chi phí bảo hiểmnộp thêm đúng bằng phí bảo hiểm điều kiện A

Trang 22

Điều khoản về kiểm tra hàng hóa

Kiểm tra số lượng hàng hóa cuối cùng được xếp lên tàu theo vận đơn

Kiểm tra chất lượng hàng hóa trước khi vận chuyển nên được thực hiện cuốicùng

Việc này sẽ giúp cho đơn hàng tránh bị mất mát và tổn hại về mặt chất lượng

và số lượng, đảm bảo tính đúng đắn cho đơn hàng

Điều khoản về các trường hợp bất khả kháng

Trong hợp đồng quốc tế, bên Bán và bên Mua đều mong muốn việc giao dịch củamình được hoàn thành thuận lợi Những sự kiện bên ngoài có thể làm cho việc thựchiện không thể hoặc phá vỡ hoàn toàn những tính toán tài chính của các bên

Theo hợp đồng trên, quyền và nghĩa vụ của bên mua và bên bán được cụ thể nhưsau:

· Bên mua sẽ không phải chịu trách nhiệm cho bất cứ sự trì hoãn hay trục trặcnào trong việc nhận toàn bộ hoặc một phần hàng hóa, hoặc cho bất cứ hệ quảcủa những tình huống bất khả kháng được nêu ra trong bản hợp đồng nàybao gồm: bão, lũ lụt, băng, sương giá, lốc xoáy, sóng thần, động đất và cácthiên tai khác; sự cấm nhập khẩu, từ chối ban hành giấy phép, điều luật, quyđịnh, yêu cầu về nhập khẩu của chính phủ và các cơ quan ban hành tại nướcđó; sự can thiệp của chính quyền nhân dân, hải quân và quân đội; chiếntranh, hoặc sự chống đối, đe dọa, tống giam tại nước đó, những tình trạngtương tự chiến tranh, khủng bố, bạo loạn, dân biểu, vận động dân chúng nổidậy, cách mạng, phong tỏa, lênh cấm vận, đình công, đóng cửa các xínghiệp, giảm tốc độ sản xuất, phá hoại ngầm, hỏa hoạn, dịch hạch và cácbệnh dịch khác, cách li, sự hỏng hóc kéo dài hoặc thiếu hụt về điện, các sảnphẩm từ dầu mỏ, nguồn nhiên vật liệu, tai nạn hoặc sự sụp đổ của các nhàmáy và khu công nghiệp, sự không có sẵn hoặc thiếu hụt về không gian vàphương tiện vận chuyển đường bộ, đường thủy hay đường hàng không, hiểmhọa trên biển, tai nạn hàng hải và hàng không, trục trặc nghiêm trọng về kinh

tế, mọi chênh lệch vật liệu trong các trường hợp mà áp đặt khó khăn lên sựthực hiện của bên mua, hay các sự việc nằm ngoài tầm kiểm soát và ảnhhưởng đến bên mua, khách hàng mua bán sản phẩm từ bên mua hay một aikhác, hoặc từ công ty hoặc hãng liên quan trực tiếp hoặc gián tiếp đến việc

Trang 23

mua bán, bán lại, vận chuyển, tiếp nhận hàng hóa, vẫn sẽ bị quy là do những

sơ suất không thể tha thứ hoặc hành vi cố ý sai trái của một cá nhân nào đóngoài bên mua

· Trong những trường hợp bất khả kháng, bên mua sẽ có những lựa chọn khác

để kéo dài thời gian tiếp nhận hàng hóa và thực hiện nghĩa vụ khác được nêu

ở hợp đồng trong suốt quá trình diễn ra sự cố, hoặc chấm dứt một phần hoặctoàn bộ hợp đồng vô điều kiện Trong trường hợp bên mua thực hiện giảipháp, bên bán sẽ chấp nhận sự kéo dài thời gian hoặc sự chấm dứt nếu có thể

mà không cần bất cứ yêu cầu nào từ bên mua

· Trong trường hợp bất khả kháng sẽ phải thông báo cho bên kia trong vòng24h, các chứng nhận phải do các cơ quan tổ chức có uy tín chấp nhận gửi vềcho bên kia, quá 7 ngày bất khả kháng sẽ không được xem xét

Yêu cầu và giới hạn về trách nhiệm pháp lý

· Mọi yêu cầu bởi bên mua ngoại trừ những sai sót gây chậm trễ sẽ được đề rasớm nhất có thể sau khi hàng hóa đến được điểm cuối cùng, gỡ bọc và kiểmtra tại đó, dù là bởi bên mua hay bất cứ khách hàng nào của bên mua Bênbán sẽ chịu trách nhiệm về sự cố thời gian của hàng hóa tại mọi thời điểmngay sau khi vận chuyển, ngoại trừ sự kiểm tra và chấp nhận hàng hóa củabên mua hay khách hàng của bên mua, mặc dù thông báo về yêu cầu đượclàm sau khi phát hiện ra sai sót Bên bán sẽ trả cho bên mua số tiền và cácchi phí bên mua đã phải chịu để bảo vệ quyền của bên mua

· Trong trường hợp bên mua vi phạm hợp đồng, giải pháp của bên bán và sựhạn chế trong trách nhiệm pháp lý của bên mua sẽ là do thiệt mà mà bên bánphải chịu, điều đó sẽ không có trường hợp nào vượt quá mức giá được nêu

ra ở đây Không có trường hợp nào bên mua sẽ chịu trách nhiệm cho thiệthại gián tiếp, không quan trọng, bao gồm nhưng không giới hạn ở tổn thấtlợi nhuận

Bồi thường về việc giao hàng muộn:

Nếu bên bán giao hàng muộn so với hợp đồng thì sẽ phải bồi thường0,1%/ngày giá trị phần hàng bị muộn, tổng bồi thường không vượt quá 10% tổnggiá trị đơn hàng Điều khoản này giúp bên mua ràng buộc bên bán về thời giangiao hàng và đảm bảo nhận hàng đúng thời gian ký kết trong hợp đồng

Bồi thường về chất lượng hàng thấp:

Trang 24

Sau khi hàng hóa về kho người mua, bên LILAMA sẽ kiểm tra mẫu hàng,nếu không đạt yêu cầu như đã thỏa thuận trong hợp đồng thì bên GIR GAI cónghĩa vụ mang hàng mới đến thay thế cho số hàng chất lượng kém, mọi chi phi dobên GIR GAI chịu Thời hạn đổi hàng tròn vòng 20 ngày kể từ ngày bên LILAMAthông báo.

Điều khoản này giúp bên mua đảm bảo về chất lượng đơn hàng và bên báncũng cần co nghĩa vụ giao hàng chất lượng như trong hợp đồng

Bồi thường về việc hủy hợp đồng:

Bất cứ bên nào đơn phương hủy hợp đồng thì phải bồi thường 10% giá trịhợp đồng Điều khoản này giúp hai bên có nghĩa vụ hơn trong việc thực hiện hợpđồng

Điều khoản về trọng tài:

Mọi tranh chấp giữa hai bên cần được phân xử một cách hòa bình, thânthiện Trong trường hợp bên nào vi phạm hợp đồng, tranh chấp sẽ do Trung TâmTrọng Tài Quốc Tế Việt Nam xét xử, kết quả phán xét của Trung tâm sẽ là chungthẩm và bắt buộc với cả hai bên Phí trọng tài sẽ được trả bởi bên thua

Các bên liên quan cụ thể là Công ty trách nhiệm hữu hạn GIR GAIĐài Loan và công ty cổ phần LILAMA 18 Việt Nam đã đi đến lợi ích songphương cho cả người bán lẫn người mua, đạt được mục đích của bản hợpđồng Có thể nói bản Hợp đồng này đã được soạn thảo và thảo luận để thôngqua một cách rất cẩn thận và hợp pháp

Trang 25

b Tác dụng của hóa đơn:

- Trong trường hợp bộ chứng từ có hối phiếu kèm theo, thì hóa đơn là căn cứ đểkiểm tra nội dung đòi tiền của hối phiếu; nếu trong bộ chứng từ không có hốiphiếu, thì hóa đơn có tác dụng thay thế cho hối phiếu, làm cơ sở cho việc đòi tiền

cơ quan hải quan để tính thuế XNK,…

Mẫu hóa đơn thường do các công ty lựa chọn và soạn thảo Tuy nhiên, hóa đơncũng phải thể hiện đầy đủ các mục sau:

+ Tên và địa chỉ của nhà NK (Người mua)

+ Tên và địa chỉ của nhà XK (Người bán)

+ Số tham chiếu, nơi và ngày tháng phát hành

Trang 26

+ Điều kiện cơ sở giao hàng

+ Mô tả hàng hóa Chú ý: mô tả hàng hóa phải phù hợp với mô tả hàng hóa tronghợp đồng thương mại hay L/C

Công Ty TNHH Thương Mại Gir Gai

Số 558, Đường Fenglin 2, Quận Daliao, thành phố Kaohsiung, Đài Loan

Số điện thoại: 886-7-7879966 Fax: 886-7-7880558

HÓA ĐƠN THƯƠNG MẠI

1) Bên bán

Công Ty TNHH Thương Mại Gir Gai

Số 558, đường Fenglin 2, Quận Daliao,

thành phố Kaohsiung, Đài Loan

Số điện thoại: 886-7-7879966

Fax: 886-7-7880558

9) Số và ngày của hợp đồng LM18-GSC/1001-18

10/01/2018

2) Bên mua

Công Ty Cổ Phần Lilama 18

Số 9, đường Hồ Tùng Mậu, Quận 1,

thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam

Số 134, đường Nguyễn Công Trứ, quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh

4) Tàu

“JIAN FA” V-1801

12) Số tiền Giá CIF cảng TP HCM, Việt Nam 3174.04 đô la Mỹ

(Bằng chữ: Ba nghìn một tram bảy mươi bốn đô la Mỹ và bốn xen chẵn)

Trang 27

5) Tàu nhổ neo vào hoặc khoảng

13/02/2018

13) Xuất xứ Đài Loan, Nhật Bản Được vận chuyển từ Đài Loan 6) Cảng chất hàng

Cảng Kaosiung, Đài Loan

14) Ký hiệu tàu LM18-GIR GAI

SH 1 PP.

Cảng TP HCM, Việt Nam 7) Điểm đến cuối cùng

Cảng Hồ Chí Minh, Việt Nam

15) Loại hàng hóa Thép hợp kim cán nóng, thép khuôn, ống thép

8) Số tham chiếu và ngày phát hành

Trang 28

2.2 Danh mục hàng hóa/ Phiếu đóng gói (Packing list)

Danh mục hàng hóa chỉ ra cách thức đóng gói của hàng hóa Nghĩa là khi nhìn vào

đó, bạn có thể hiểu được lô hàng đó được đóng gói như thế nào Khi đó có thể giúpbạn tính toán được cần bao nhiêu chỗ để xếp dỡ, có thể xếp dỡ hàng bằng côngnhân, hay phải dùng thiết bị chuyên dùng như xe nâng, cẩu; phải bố trí phương tiệnvân tải như thế nào chẳng hạn dùng xe loại mấy tấn, kích thước thùng bao nhiêumới phù hợp

Cần phân biệt giữa Hóa đơn thương mại (Commercial Invoice) với Chi tiết đóng gói, hay Phiếu đóng gói (Packing List) Hai loại chứng từ này nhiều khi nhìn gần

giống nhau, và có nhiều thông tin trùng nhau, nhưng có chức năng khác nhau nêncần những dữ liệu đặc thù riêng

Hóa đơn là chứng từ thiên về chức năng thanh toán, trên đó quan trọng thể hiệnhàng hóa bao nhiêu tiền Còn phiếu đóng gói lại cần thể hiện hàng hóa được đónggói như thế nào, bao nhiêu kiện, trọng lượng và thể tích bao nhiêu…

Bản dịch

Công Ty TNHH Thương Mại Gir Gai

Số 558, Đường Fenglin 2, Quận Daliao, thành phố Kaohsiung, Đài Loan

Số điện thoại: 886-7-7879966 Fax: 886-7-7880558

DANH MỤC HÀNG HÓA

1) Bên bán

Công Ty TNHH Thương Mại Gir Gai

Số 558, đường Fenglin 2, Quận Daliao,

thành phố Kaohsiung, Đài Loan

Số điện thoại: 886-7-7879966

Fax: 886-7-7880558

9) Số và ngày của hợp đồng LM18-GSC/1001-18

10/01/2018

2) Bên mua

Công Ty Cổ Phần Lilama 18

Số 9, đường Hồ Tùng Mậu, Quận 1,

thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam

Điện thoại: 84-8-38298490

10) Điều khoản thanh toán Nhờ thu trả ngay (D/P at sight)

Trang 29

Fax: 84-8-38210853

3) Bên thông báo

Như trên

11) Ngân hàng thu Ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam – Chi nhánh thành phố Hồ Chí Minh

Số 134, đường Nguyễn Công Trứ, quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh

4) Tàu

“JIAN FA” V-1801

12) Số tiền Giá CIF cảng TP HCM, Việt Nam 3174.04 đô la Mỹ

(Bằng chữ: Ba nghìn một tram bảy mươi bốn đô la Mỹ và bốn xen chẵn)

5) Tàu nhổ neo vào hoặc khoảng

13/02/2018

13) Xuất xứ Đài Loan, Nhật Bản Được vận chuyển từ Đài Loan 6) Cảng chất hàng

Cảng Kaosiung, Đài Loan

14) Ký hiệu tàu LM18-GIR GAI

SH 1 PP.

Cảng TP HCM, Việt Nam 7) Điểm đến cuối cùng

Cảng Hồ Chí Minh, Việt Nam

15) Loại hàng hóa Thép hợp kim cán nóng, thép khuôn, ống thép

8) Số tham chiếu và ngày phát hành

Trang 30

2.3 Vận đơn (Bill of lading)

Là chứng từ rất quan trọng, về nghiệp vụ giữa người gửi hàng với người vận tải,giữa người gửi hàng với người nhận hàng Nó như là một bằng chứng về giao dịchhàng hóa, là bằng chứng có hợp đồng chuyên chở

b Chức năng của vận đơn:

Theo công ước 1924, vận đơn có 3 chức năng chính:

Trang 31

- Vận đơn là bằng chứng nhận hàng để chở

Vận đơn là biên lai hàng hóa, do thuyền trưởng hoặc người được ủy quyềncủa người vận tải ký Đây là chức năng sơ khai của vận đơn Trước đây, cácthương gia thường hành trình cùng hàng hóa của mình trên tàu đến chợ để bánhàng theo phương thức mặt đối mặt Vào thời đó, không cần đến vận đơn Tuynhiên khi thương mại phát triển, và các thương gia có thể gửi hàng cho đại lý củamình ở nước ngoài để bán hàng tại đó Khi đó, hàng được xếp lên tàu đưa tới cảngđích; người gửi hàng đòi hỏi biên lai xác nhận thuyền trưởng đã thực nhận hàng, vàgiữ biên lai đó cho đến khi hàng được giao cho người nhận hàng tại cảng dỡ

Mặt trước của vận đơn có ghi đầy đủ các thông tin về hàng hóa: số lượnghàng, số lượng kiện, tình trạng các kiện hàng khi nhận, tên người nhận, tên ngườigửi,…

- Vận đơn là bằng chứng hợp đồng cho thuê tàu

Vận đơn là bằng chứng của hợp đồng vận chuyển giữa người vận chuyển vàngười gửi hàng Thường thì người gửi hàng và người vận chuyển có thỏa thuận( hợp đồng vận chuyển ) trước khi hàng hóa được xếp lên tàu, và vận đơn đượcphát hành Và khi vận đơn được phát hành, nó là bằng chứng đầy đủ về hợp đồngvận tải hàng hóa ghi trong vận đơn

Mặt sau của vận đơn có ghi các nội dung liên quan đến quyền lợi nghĩa vụ của cácbên liên quan

- Vận đơn là bằng chúng về quyền sở hữu hàn hóa

Vận đơn là chứng từ sở hữu đối với hàng hóa ghi trên chứng từ này Đây là chứcnăng hay đặc tính quan trọng nhất của vận đơn trong thương mại quốc tế hiện nay

“Chứng từ sở hữu” là chứng cho phép người chủ hợp lệ có quyền sở hữu đối vớihàng hóa Quyền sở hữu này có thể được chuyển nhượng bằng cách ký hậu lên vậnđơn (đối với vận đơn có thể chuyển nhượng)

Người cầm vận đơn có quyền định đoạt hàng hóa: Nhận hàng từ tàu, bán lại hàng,cầm cố vay nợ

Trang 32

c Phân loại vận đơn:

Cách phổ biến nhất là phân loại theo cách ghi người nhận hàng (tương ứng vớichức năng quan trọng nhất là “chứng từ sở hữu”), theo đó có 3 loại vận đơn:

- Vận đơn đích danh (straight bills of lading)

Là loại ghi rõ tên, địa chỉ (và các thông tin khác như: số điện thoại, fax, email…)của người nhận hàng; chỉ người này mới có quyền nhận hàng (khi xuất trình vậnđơn hợp lệ)

- Vận đơn theo lệnh (order bills of lading)

Đây là loại phổ biến nhất trong thương mại và vận tải quốc tế, mà theo đó ngườivận tải sẽ giao hàng theo lệnh của người gửi hàng, hoặc của người được ghi trênvận đơn

- Vận đơn vô danh (bearer bills of lading)

Cho phép giao hàng cho người xuất trình vận đơn Có thể coi đây là một dạng vậnđơn theo lệnh nhưng trên đó không ghi theo lệnh của ai Theo một cách khác, vậnđơn theo lệnh có thể chuyển thành vận đơn vô danh bằng cách ký hậu vào mặt saunhưng không ghi rõ giao hàng theo lệnh của ai (blank indorsement)

Trang 33

• Vận đơn nhận hàng để xếp (Received for shipment B/L): được cấp trước khihàng hóa được xếp xuống tàu Trên vận đơn này, do đó, không có tên tàu vàngày xếp hàng xuống tàu Vận đơn này có thể được chuyển đổi thành “vậnđơn đã xếp hàng lên tàu” bằng cách bổ sung xác nhận tên tàu và ngày xếphàng thực tế lên tàu.

- Bên nhận (Consignee): Công Ty Cổ Phần Lilama 18 Đây là vận đơn đíchdanh (straight bills of lading), là loại ghi rõ tên, địa chỉ (và các thông tinkhác như: số điện thoại, fax, email…) của người nhận hàng; chỉ người nàymới có quyền nhận hàng (khi xuất trình vận đơn hợp lệ)

- Địa chỉ nhận thông báo (Notify address): ): Công Ty Cổ Phần Lilama 18(giống bên nhận hàng)

- Người chuyên chở (The carrier): Công ty cổ phần thương mại WinnerExpress Carrier

- Tên tàu biển: "JIAN FA" V-1801

- Cảng bốc hàng: Cảng Kaohsiung, Đài Loan

- Cảng dỡ hàng: Cảng Hồ Chí Minh, Việt Nam

- Số lượng hàng hóa: 3 bọc (66 chiếc)

- Loại hàng hóa: Thép hợp kim cán nóng, thép khuôn, ống thép

- Tổng khối lượng: 3,383.000 kg

- Tình trạng hàng hóa : Clean on board

Trang 34

o On board: đây là vận đơn đã xếp Vận đơn đã xếp khác vận đơn nhận

để xếp ở chỗ: người gửi, sau khi xếp hàng lên tàu/ giao hàng chongười chuyên chở, hay nói cách khác là người gửi hoàn thành nghĩa

vụ giao hàng sẽ đc người chuyên chở cấp vận đơn đã xếp Khi ngườigửi đem vận đơn này xuất trình lên Ngân hàng thanh toán (ở nướcngười bán) thì sẽ được thanh toán giá trị của lô hàng đó nếu thanhtoán theo L/C Nếu chỉ nhận được vận đơn nhận để xếp (tức là chưahoàn thành nghĩa vụ giao hành của mình) thì Ngân hàng sẽ khôngchấp nhận thanh toán cho người bán

o Clean: sạch

Khi người chuyên chở ghi vận đơn này là vận đơn sạch, tức là hàng hóa

có trọng lượng đủ, không thiếu bao kiện nào, và không xuất hiện lỗi ở bênngoài của lô hàng

Với mặt hàng là thép trong hợp đồng thì bên công ty sẽ điều xe tải chởthép tới và trực tiếp chuyển vào tàu

Đây là vận đơn sạch đã xếp chứng tỏ vận đơn này đã đáp ứng được yêucầu trong bộ chứng từ thanh toán Khi có vận đơn sạch sẽ đảm bảo đượcchứng tư trong bộ chứng từ để gửi tới ngân hàng để thanh toán theo phươngthức L/C Việc vận đơn có ghi chú xấu sẽ dẫn tới hẹ quả là ngân hàng sẽ từchối thanh toán cho toàn bộ chứng từ

- Đây là vận đơn đường biển hoàn hảo

o Freight prepaid: cước phí trả trước – thỏa thuận giữa người bán vàhãng tàu Nếu cước phí không trả trước thì người mua không đượcnhận hàng

- Đại lý của người chuyên chở: Công ty YUNG HSIN EXPRESS (đã ký) Đây

là đại lý thay mặt thuyền trưởng ký vận đơn, có ghi rõ họ tên của thuyềntrưởng mà đại lý thay mặt

- Ngày phát hành vận đơn và ngày xếp hàng lên tàu: 13/02/2018

Trang 35

- Số vận đơn gốc: 3/3 Vận đơn có 3 bản là vì 1 bản người chuyên chở cấp chongười bán/gửi để người bán/gửi sử dụng như 1 chứng từ thanh toán xuấttrình lên ngân hàng thanh toán 1 hoặc 2 bộ còn lại được người chuyên chởcấp cho người bán để người bán gửi cho người mua/ người nhận hàng bằngcác phương tiện chuyển phát nhanh để khi hàng cập bến, người mua dùngvận đơn như là chứng từ sở hữu đối với hàng hóa đó để nhận được hàng.

Mặt hai của vận đơn mặc dù là các điều khoản do các hãng tầu tự ý quyđịnh, nhưng thường nội dung của nó phù hợp với quy định của các côngước, tập quán quốc tế vận chuyển hàng hoá bằng đường biển

2.4 Giấy chứng nhận xuất xứ (Certificate of origin)

a Khái niệm:

Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa là văn bản do tổ chức có thẩm quyền thuộcquốc gia hoặc vùng lãnh thổ xuất khẩu hàng hóa cấp dựa trên những qui định vàyêu cầu liên quan về xuất xứ, chỉ rõ nguồn gốc của hàng hóa

Nhưng tính "xuất xứ" trong một C/O không đồng nghĩa với quốc gia xuất hàng, mà

đó phải là quốc gia đã thực sự sản xuất/chế tạo hàng hóa đó Việc này nảy sinh, khihàng hóa không được sản xuất từ 100% nguyên liệu của quốc gia xuất hàng, hoặcquá trình chế biến và giá trị gia tăng không xuất phát từ một quốc gia duy nhất.Thông thường, nếu hơn 50% giá hàng bán ra xuất phát từ một nước thì nước đó

Trang 36

được chấp nhận là quốc gia xuất xứ Theo nhiều hiệp ước quốc tế khác, các tỉ lệkhác về mức nội hóa cũng được chấp nhận

b Mục đích của C/O

- Ưu đãi thuế quan : xác định được xuất xứ của hàng hóa khiến có thể phânbiệt đâu là hàng nhập khẩu được hưởng ưu đãi để áp dụng chế độ ưu đãitheo các thỏa thuận thương mại đã được ký kết giữa các quốc gia

- Áp dụng thuế chống phá giá và trợ giá : Trong các trường hợp khi hàng hóacủa một nước được phá giá tại thị trường nước khác, việc xác định được xuất

xứ khiến các hành động chống phá giá và việc áp dụng thuế chống trợ giátrở nên khả thi

- Thống kê thương mại và duy trì hệ thống hạn ngạch : Việc xác định xuất xứkhiến việc biên soạn các số liệu thống kê thương mại đối với một nước hoặcđối với một khu vực dễ dàng hơn Trên cơ sở đó các cơ quan thương mạimới có thể duy trì hệ thống hạn ngạch

- Xúc tiến thương mại

c Đặc điểm của C/O

- C/O được cấp cho lô hàng xuất khẩu, nhập khẩu cụ thể: tức là C/O chỉ đượccấp cho hàng hoá tham gia vào lưu thông quốc tế và đã được đặc định xuấtkhẩu tới nước nhập khẩu, khi đã có các thông tin về người gửi hàng, ngườinhận hàng, thông tin về đóng gói hàng hoá, số lượng, trọng lượng, trị giá,nơi xếp hàng, nơi dỡ hàng, thậm chí thông tin về phương tiện vận tải Xéttheo thông lệ quốc tế, C/O có thể được cấp trước hoặc sau ngày giao hàng(ngày xếp hàng lên tàu) nhưng việc cấp trước này vẫn phải phản ánh được lôhàng xuất khẩu cụ thể Trường hợp cấp trước thường xảy ra khi lô hàng đangtrong quá trình làm thủ tục hải quan để xuất khẩu hoặc đã làm thủ tục hảiquan, chờ xuất khẩu

Trang 37

- C/O chứng nhận xuất xứ hàng hóa được xác định theo một qui tắc xuất xứ

cụ thể và Qui tắc này phải được nước nhập khẩu chấp nhận và thừa nhận: C/

O chỉ có ý nghĩa khi được cấp theo một qui tắc xuất xứ cụ thể mà nước nhậpkhẩu chấp nhận Qui tắc xuất xứ áp dụng có thể là các qui tắc xuất xứ củanước nhập khẩu hoặc của nước cấp C/O (nếu nước nhập khẩu không có yêucầu nào khác) C/O được cấp theo qui tắc xuất xứ nào thì được hưởng các ưuđãi tương ứng (nếu có) khi nhập khẩu vào nước nhập khẩu dành cho các ưuđãi đó Để phản ánh C/O được cấp theo qui tắc xuất xứ nào thì thông thườngcác C/O được qui định về tên hay loại mẫu cụ thể

d Nội dung cơ bản của C/O

- Loại mẫu C/O: nhằm thể hiện C/O được cấp theo một Qui tắc xuất xứ cụ thểtương ứng

- Tên, địa chỉ người xuất khẩu, nhập khẩu

- Tiêu chí về vận tải (tên phương tiện vận tải, cảng, địa điểm xếp hàng/ dỡhàng, vận tải đơn…)

- Tiêu chí về hàng hoá (tên hàng, bao bì, nhãn mác đóng gói hàng hoá, trọnglượng, số lượng, giá trị…)

- Tiêu chí về xuất xứ hàng hoá (tiêu chí xác định xuất xứ, nước xuất xứ hànghoá)

- Xác nhận của cơ quan có thẩm quyền nước cấp xuất khẩu

e Phân loại C/O

- C/O cấp trực tiếp: C/O cấp trực tiếp bởi nước xuất xứ, trong đó nước xuất xứcũng có thể là nước xuất khẩu

- C/O giáp lưng (back to back C/O): C/O cấp gián tiếp bởi nước xuất khẩukhông phải là nước xuất xứ Nước xuất khẩu trong trường hợp này gọi lànước lai xứ

Trang 38

Về nguyên tắc, các nước chỉ cấp Giấy chứng nhận xuất xứ cho hàng hóa có xuất xứcủa quốc gia mình Tuy nhiên thực tiễn thương mại cho thấy hàng hóa không chỉđược xuất khẩu trực tiếp tới nước nhập khẩu cuối cùng (nơi tiêu thụ hàng hóa) mà

có thể được xuất khẩu qua các nước trung gian Việc xuất hiện các nước trung gian

có nhiều nguyên nhân khác nhau, có thể theo mạng lưới phân phối của nhà sảnxuất, hoặc do hàng hóa được mua đi bán lại qua các nước trung gian,… Để tạothuận lợi cho các họat động này, một số nước có qui định hàng nhập khẩu vàonước mình khi xuất khẩu có thể được cấp C/O giáp lưng trên cơ sở C/O gốc củanước xuất xứ

Theo qui chế cấp C/O ưu đãi hiện hành của Việt nam: có một số C/O ưu đãi đặcbiệt được cấp dưới dạng C/O giáp lưng Khi gặp các C/O giáp lưng cấp theo quitắc xuất xứ ưu đãi này, cần kiểm tra chặt chẽ về các điều kiện qui định về vậnchuyển trực tiếp

f Các mẫu C/O hiện đang áp dụng tại Việt Nam

A C/O cấp theo qui tắc xuất xứ không ưu đãi:

- C/O mẫu B (cấp cho hàng XK)

- C/O cho hàng cà phê (theo qui định của Tổ chức cà phê thế giới)

B C/O cấp theo qui tắc xuất xứ ưu đãi:

- C/O mẫu A (cho hàng XK đi các nước cho hưởng ưu đãi thuế quan phổ cậpGSP)

- C/O mẫu D (thực hiện Hiệp định ưu đãi thuế quan có hiệu lực chung CEPTgiữa các nước ASEAN);

- C/O mẫu E (ASEAN – Trung quốc);

- C/O mẫu AK (ASEAN – Hàn quốc);

- C/O mẫu S (VN-Lào; VN-Campuchia)

- C/O hàng dệt thủ công mỹ nghệ (VN-EU)…

Trang 39

Tuy nhiên việc sử dụng C/O nào cho từng lô hàng cụ thể và thủ tục cấp C/O ra saocũng như các giấy tờ cần thiết cho việc xin cấp C/O thì còn tương đối phức tạp và

đã có không ít trường hợp không thể xin được C/O

g Bản dịch

1 Tên và địa chỉ của người xuất khẩu

Công Ty TNHH Thương Mại Gir Gai

Số 558, đường Fenglin 2, Quận Daliao, thành

phố Kaohsiung, Đài Loan

(Phát hành tại Đài Loan) Bản gốc

2 Tên và địa chỉ của người nhập khẩu

Công Ty Cổ Phần Lilama 18

Số 9 - 19, đường Hồ Tùng Mậu, Quận 1, thành

phố Hồ Chí Minh, Việt Nam

Điện thoại: 84-8-38298490

Fax: 84-8-38210853

3 Cảng xếp hàng: Cảng Kaohsiung, Đài Loan

4 Cảng dỡ hàng: Cảng Hồ Chí Minh

5 Quốc gia của điểm đến: Việt Nam

6 Mô tả hàng hóa; Nhãn và số lượng bao bì 7 Số lượng / đơn vị

IM18-GIR GAI Thép hợp kim cán nóng

46.66 KGM 84.78 KGM 2050.82 KGM

Ngày đăng: 28/08/2020, 09:22

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w