Các khái niệm Hợp đồng: Điều 394 Bộ luật Dân sự Việt Nam quy định: “Hợp đồng dân sự là sự thỏa thuận giữa các bên về việc xác lập, thay đổi, hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụdân sự.” Mua
Trang 1CHƯƠNG I PHÂN TÍCH HỢP ĐỒNG XUẤT NHẬP KHẨU MẶT HÀNG BỘT TIÊU ĐEN MESH 28 GIỮA CÔNG TY TNHH TH&D VIỆT NAM VÀ TOLUCA FOODS
INC
I CƠ SỞ LÝ THUYẾT
Khái quát về hợp đồng mua bán quốc tế
1.1 Các khái niệm
Hợp đồng: Điều 394 Bộ luật Dân sự Việt Nam quy định: “Hợp đồng dân sự là
sự thỏa thuận giữa các bên về việc xác lập, thay đổi, hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụdân sự.”
Mua bán hàng hóa: Điều 3 Luật Thương mại Việt Nam 2005 đưa ra khái niệm
hoạt động mua bán hàng hóa với thương nhân nước ngoài: “Mua bán hàng hóa là hoạtđộng thương mại, theo đó bên bán có nghĩa vụ giao hàng, chuyển quyền sở hữu hànghóa cho bên mua và nhận thanh toán; bên mua có nghĩa vụ thanh toán cho bên bán,nhận hàng và quyền sở hữu hàng hóa theo thỏa thuận.”
Hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế: là hợp đồng được kí kết giữa một bên là
thương nhân Việt Nam, một bên là thương nhân nước ngoài Điều 16 Luật Thươngmại Việt Nam 2005, “thương nhân nước ngoài là thương nhân được thành lập, đăng kíkinh doanh theo quy định của luật pháp nước ngoài hoặc được luật pháp nước ngoàicông nhận” Trong khi đó Điều 1 Công ước Viên 1980 định nghĩa “hợp đồng mua bánhàng hóa giữa các bên có trụ sở thương mại tại các quốc gia khác nhau”
1.2 Đặc điểm của hợp đồng mua bán quốc tế
Là hợp đồng mua bán:
Chuyển quyền sở hữu từ người bán sang người mua
Mang tính chất đền bù: Bên bán khi thực hiện nghĩa vụ giao hàng hóa cho bênmua thì sẽ nhận từ bên mua một lợi ích tương đương với giá trị hàng hóa theo thỏathuận dưới dạng khoản tiền thanh toán
Trang 2Mang tính chất song vụ: hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế thể hiện quyền vànghĩa vụ giữa các bên trong quan hệ mua bán, theo đó bên bán có nghĩa vụ giao hàng,chuyển quyền sở hữu hàng hóa cho bên mua và nhận tiền; bên mua có nghĩa vụ nhậnhàng hóa và trả tiền cho bên bán.
Các yếu tố của hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế:
Chủ thể của hợp đồng: chủ yếu là thương nhân, ngoài ra các tổ chức cá nhân
không phải là thương nhân cũng có thể trở thành chủ thể của hợp đồng mua bán hànghóa quốc tế, và khi chủ thể lựa chọn Luật thương mại để áp dụng thì hoạt động của cácbên chủ thể trong quan hệ mua bán hàng hóa phải tuân theo Luật thương mại Các bên
kí kết hợp đồng có trụ sở thương mại ở các nước khác nhau
Hình thức của Hợp đồng: có thể được thiết lập theo hình thức mà hai bên thể
hiện sự thỏa thuận mua bán hàng hóa giữa các bên Hợp đồng mua bán hàng hóa quốc
tế có thể được thể hiện dưới hình thức bằng lời nói hoặc bằng văn bản, hoặc bằng mộthành động cụ thể của các bên giao kết Trong trường hợp nhất định pháp luật bắt buộccác bên phải thiết lập hợp đồng mua bán hàng hóa bằng hình thức văn bản
Đối tượng của Hợp đồng: đối tượng là hàng hóavà hàng hóa có sự di chuyển
giữa các quốc gia Theo Luật Thương mại Việt Nam năm 2005, thì hàng hóa bao gồm:
- Tất cả các loại động sản, kể cả động sản hình thành trong tương lai
- Những vật gắn liền với đất đai” (Khoản 2 Điều 3 Luật Thương mại Việt Nam2005)
Mua bán có thể là hàng hóa sẽ có trong tương lai, hàng hóa có thể là động sảnhoặc bất động sản được phép lưu thông trong thương mại
Đồng tiền thanh toán của Hợp đồng: có thể là ngoại tệ.
Điều kiện hiệu lực của Hợp đồng trong giao dịch thương mại quốc tế
1.3 Điều kiện hiệu lực của Hợp đồng trong giao dịch thương mại quốc tế:
Muốn cho hợp đồng được pháp luật bảo vệ thì nó phải thỏa mãn các điều kiện nhấtđịnh, tùy theo yêu cầu của Luật pháp từng nước.Theo Luật Thương mại Việt Nam thìhợp đồng trong giao dịch thương mại quốc tế nói chung và trong mua bán ngoạithương nói riêng, phải đáp ứng 4 điều kiện sau:
Trang 3 Chủ thể phải có tư cách pháp lý trong việc ký kết hợp đồng.
Đối tượng hợp đồng phải được phép xuất nhập khẩu
Nội dung của hợp đồng phải có các điều khoản mà luật yêu cầu
(Các điều khoản chủ yếu: tên hàng, số lượng, chất lượng, giá cả, thanh toán, thờihạn giao hàng, )
Hình thức hợp đồng phải phù hợp với yêu cầu của luật pháp
1.4 Các trường hợp vô hiệu của hợp đồng trong giao dịch thương mại quốc tế
Hợp đồng vô hiệu toàn bộ:
Là Hợp đồng có toàn bộ nội dung vô hiệu, hoặc tuy chỉ có một phần nội dung vôhiệu nhưng phần đó lại ảnh hưởng đến hiệu lực của toàn bộ Hợp đồng
Khi có những căn cứ cho là toàn bộ điều khoản của Hợp đồng vô hiệu, thì Hợpđồng vô hiệu toàn bộ Căn cứ làm cho Hợp đồng vô hiệu có thể xuất phát từ sự viphạm nội dung Hợp đồng, nhưng cũng có thể là những căn cứ khác như: mục đích,năng lực giao kết Hợp đồng, Hợp đồng giả tạo,…
Lưu ý: Có những Hợp đồng vô hiệu toàn bộ nhưng đối với một số điều khoản
được các bên thỏa thuận ghi trong Hợp đồng có vai trò độc lập với Hợp đồng, thì khiHợp đồng vô hiệu toàn bộ các điều khoản đó cũng có thể được công nhận có hiệu lựcnếu đủ các điều kiện luật định mà không lệ thuộc vào hiệu lực của toàn bộ Hợp đồng
Hợp đồng vô hiệu từng phần ( vô hiệu một phần):
Là những Hợp đồng được xác lập mà có một phần nội dung của nó không có giátrị pháp lý nhưng không ảnh hưởng đến hiệu lực của các phần khác của Hợp đồng đó.Đối với một Hợp đồng vô hiệu từng phần, ngoài phần vô hiệu không được ápdụng, các phần còn lại vẫn có giá trị thi hành, nên các bên vẫn phải tiếp tục thi hànhtrong phạm vi phầm Hợp đồng vẫn còn hiệu lực
Bố cục của hợp đồng giao dịch thương mại quốc tế
Tên hợp đồng
Địa điểm, ngày tháng năm
Phần mở đầu
Trang 4- Cơ sở ký kết hợp đồng.
- Tên, địa chỉ, điện thoại, điện tín của các bên
- Tên, chức vụ của người đại diện
- Các định nghĩa có liên quan
Các điều khoản thỏa thuận
- Các điều khoản bắt buộc
- Các điều khoản tùy ý
Chữ ký
I KHÁI QUÁT VỀ HỢP ĐỒNG THƯƠNG MẠI
Chủ thể hợp đồng
1.1 Bên xuất khẩu
Hình 1 Công ty trách nhiệm hữu hạn TH & D Việt Nam
Tên giao dịch: TH & D CO ,LTD
Ngày hoạt động: 01/12/2003 (Đã hoạt động 14 năm)
Vietnam TH & D Co là một công ty kinh doanh xuất khẩu các loại gia vị từ Việt Nam như quế, hồi, hồ tiêu trắng, hồ tiêu đen với 5 chi nhánh trên thế giới Sản phẩm hồ tiêu đen của Vietnam TH & D Co đã qua quá trình chế biến sâu tại cơ
sở xay nghiền của công ty và có các chứng nhận ISO, HACCP, HALAL
Trang 51.2 Bên nhập khẩu
Hình 2 Toluca foods inc.
Địa chỉ: 1135 commerce rd, Morrow, Ga 30260, USA
Ngày thành lập: 2002
Toluca foods là công ty kinh doanh các sản phẩm gia vị như ớt khô, hồ tiêu, và bán lẻ
các sản phẩm
1.3 Nhận xét
Mối quan hệ: Hai công ty đã hợp tác nhiều lần với nhau.
Nhận xét: Cả 2 bên chủ thể đều có tư cách pháp lí để thực hiện và kí kết hợp đồng,
đồng thời có kinh nghiệm trong việc xuất và nhập khẩu hàng hóa
Đối tượng của hợp đồng
Thông tin cơ bản của hồ tiêu đen Mesh 28
Hồ tiêu đen có dạng quả hình cầu, đường kính 3,5-5 mm Mặt ngoài màu nâu đen cónhiều vết nhăn hình vân lưới nổi lên, gốc quả có vết sẹo của cuống quả Vỏ quả ngoài
có thể bóc ra được, vỏ quả trong màu trắng tro hoặc màu vàng nhạt, mặt cắt ngangmàu trắng vàng Quả có chất bột, trong có lỗ hổng nhỏ là vị trí của nội nhũ Mùi thơm
vị cay
Quy cách phẩm chất của hàng hóa:
Trang 6- Thời gian ký kết hợp đồng: Ngày 23/03/2017
I CÁC ĐIỀU KHOẢN TRONG HỢP ĐỒNG
Điều khoản về tên hàng
Hàng hóa: Hồ tiêu đen Mesh 28
- Điều khoản tên hàng được ghi theo tên hàng + quy cách chính của hàng hóa
Điều khoản về số lượng
Hợp đồng quy định số lượng hàng hóa giao nhận là 37,000.00 LBS với dung sai củahàng hóa là +/-10%, trọng lượng hàng hóa được xếp lên tàu là 37,000.00 LBS Hợpđồng đã quy định rõ ràng số lượng hàng hóa cần giao từ đó, việc kiểm tra số lượnghàng sẽ được tiến hành dễ dàng hơn
- Đơn vị tính trong hợp đồng: LBS (pound)
- Áp dụng quy định phòng trừ với dung sai của hàng hóa được quy định chỉnhchênh lệch +/- 10% Nếu không có điều kiện này thì hợp đồng không được ký kết
- Phương pháp quy định khối lượng: tính theo trọng lượng tịnh
Điều khoản về chất lượng
- Cách quy định chất lượng hàng hóa: Dựa vào mẫu hàng
Trang 7- Kiểm tra chất lượng: Hàng hóa phải có các giấy chứng nhận đi kèm, bao gồm:chứng nhận xuất xứ, bảng phân tích thành phần sản phầm, chứng nhận diệt sâu bọ,chứng nhận kiểm dịch thực phẩm.
Điều khoản về di chuyển rủi ro
Hàng hóa được xuất khẩu theo điều kiện CIF nên rủi ro về hàng hóa bị mất mát hoặc
hư hỏng sẽ được di chuyển từ người bán sang người mua tại thời điểm giao hàng hoặctheo điều kiện tương tự từ Incoterm 2010 đã được sửa đổi và được đề cập trong hợpđồng Cụ thể, ngay sau khi bên xuất khẩu là công ty Vietnam TH & D Ltd giao hànghóa ở trên tàu tại cảng xuất khẩu là cảng Hồ Chí Minh, Việt Nam thì rủi ro về hànghóa đã được chuyển sang cho bên nhập khẩu là công ty Toluca foods Trong trườnghợp này, phía bên doanh nghiệp Việt Nam cần đưa hàng an toàn đến cảng và đảm bảohàng nằm trên tàu an toàn, mua bảo hiểm cho hàng hóa và cung cấp chứng từ bảohiểm cho người mua là đã hoàn thành hết nghĩa vụ đối với hàng hóa Phần việc còn lại
sẽ do bên doanh nghiệp Hoa Kỳ đảm nhiệm
Quyền sở hữu hàng hóa cũng được di chuyển từ người bán sang người mua cùng thờiđiểm di chuyển rủi ro từ người bán sang người mua dưới những điều kiện như trên
Điều khoản về giá
Hợp đồng có trị giá 107,300.00 USD được tính theo giá CIF Morrow, Ga, USA(Incoterms 2010) Hợp đồng lựa chọn tỷ giá USD là một ngoại tệ có thể tự do chuyểnđổi, thuận tiện cho việc thanh toán của cả hai bên Đồng thời tỷ giá này cũng rất ổnđịnh về giá trị
Theo điều kiện CIF (Cost, Insurance, Freight), Công ty Vietnam TH & D giao hànghóa cho Toluca foods khi hàng hóa đã ở trên tàu tại cảng xuất khẩu Người bán phải
ký hợp đồng và trả mọi chi phí và cước phí cần thiết để đưa hàng tới cảng quy định.Việc sử dụng điều kiện CIF trong xuất khẩu mặt hàng hồ tiêu đen Mesh 28 của Công
ty trách nhiệm hữu hạn TH & D (Vietnam TH & D) đã tạo ra được nhiều lợi ích không
Trang 8chỉ cho bản thân doanh nghiệp mà còn thúc đẩy các doanh nghiệp khác phát triển, cụthể:
- Lợi ích đối với bản thân Công ty Vietnam TH & D:
Thứ nhất, sử dụng CIF làm nguồn thu ngoại tệ gia tăng Người bán chịu trách nhiệm
về chi phí nhiều hơn so với nhóm F nên giá bán bao giờ cũng cao hơn nên nguồn thungoại tệ sẽ gia tăng Hơn nữa, giá CIF đem lại nguồn thu ngoại tệ lớn nhất
Thứ hai, khi ký kết hợp đồng xuất khẩu theo điều kiện CIF có nghĩa là họ đã giành
quyền quyết định vận tải về tay mình Từ đó, họ sẽ chủ động thương lượng hợp đồngvận tải để đem về lợi ích cao nhất cho mình mà chi phí lại thấp nhất Hơn nữa, giá đãbao gồm phí vận chuyển nên doanh thu của doanh nghiệp sẽ tăng và người bán chỉphải mua bảo hiểm ở mức tối thiểu Đồng thời, nếu làm ăn lâu dài, Vietnam TH & Dcũng có thể nhận được giảm giá hay hoa hồng từ các công ty vận tải mà công ty hợptác
Thứ ba, sử dụng CIF, Vietnam TH & D có thể chủ động trong việc giao hàng nhờ chịu
trách nhiệm thuê phương tiện vận tải nên biết rõ thời gian nào các phương tiện vận tảisẵn sàng nhận hàng nên nhà xuất khẩu chủ động trong việc thu gom và tập kết hànghóa
- Lợi ích đối với công ty Toluca foods inc
Phía bên công ty Hoa Kỳ không phải chịu trách nhiệm thuê tàu vận chuyển cho hànghóa nên có thể tránh được những rủi ro trong việc thuê tàu từ bên Việt Nam như giácước tăng, không thuê được tàu, tàu không phù hợp
- Lợi ích vĩ mô đối với Việt Nam
Sử dụng CIF tạo điều kiện cho các công ty vận tải ở Việt Nam phát triển Các doanhnghiệp gia tăng sử dụng điều kiện nhóm C nói chung và điều kiện CIF nói riêng sẽlàm gia tăng cầu vận tải do nhà xuất khẩu chịu chi phí vận tải chính nên chủ yếu sẽthuê các công ty vận tải ở Việt Nam vận chuyển Khi đó các công ty vận tải có cơ hội
Trang 9để phát triển mạng lưới vận tải quốc tế, góp phần khẳng định vị thế của các công tyvận tải Việt Nam trên thị trường thế giới.
Nhờ những ưu điểm như trên, vài năm nay, công ty trách nhiệm hữu hạn TH & D(Vietnam TH & D) đã xuất khẩu hàng hóa cho công ty Toluca foods theo điều kiệnCIF
Điều khoản về các lệ phí
- Người bán có trách nhiệm chi trả tất cả các khoản thuế, thuế xuất khẩu, lệ phí, phíngân hàng và các khoản phí khác phát sinh đối với hàng hoá, container hoặc tài liệubao gồm giấy chứng nhận xuất xứ tại nước xuất khẩu
- Trong trường hợp vận chuyển hàng hóa bị chậm trễ hoặc không thực hiện đượcvới bất kì lý do nào mà không làm tổn hại đến quyền lợi của người mua, người bánphải hoàn trả lại cước vận chuyển phải trả đối với tàu thuyền vận chuyển hoặc với tàuvận chuyển của người mua và tất cả những chi phí thực tế khác phát sinh đối với hànghóa do sự vận chuyển hàng hóa chậm trễ
Điều khoản về giao hàng và không gian vận chuyển
Theo hợp đồng, hai bên không cho phép việc chuyển tải cũng như chuyển hàng từngphần Thời gian vận chuyển là tháng 7 năm 2017
- Cảng bốc hàng: Cảng hàng hải tại TP Hồ Chí Minh.
- Cảng dỡ hàng (cảng đến): Cảng Morrow, Ga, USA.
Trong trường hợp người bán không giao hàng đúng thời gian quy định mà không cóbiện pháp hạn chế các biện pháp khắc phục cho người mua thì người mua có thể ngaylập tức chấm dứt hợp đồng và/hoặc đòi bồi thường thiệt hại phát sinh có liên quan đếnviệc chậm trễ giao hàng
Nếu người mua nghi ngờ về khả năng vận chuyển hàng hóa đúng hạn của người bán,
về chất lượng và số lượng được đề ra trong bản hợp đồng hoặc không thực hiện bất kỳnghĩa vụ dưới đây, người mua có thể đình chỉ việc thực hiện hợp đồng (bao gồm
Trang 10không giới hạn chấp nhận hàng hóa và thanh toán giá hàng), và nếu rõ ràng là bên bánkhông thực hiện nghĩ vụ theo hợp đồng, người bán có thể ngay lập tức chấm dứt hợpđồng khi thông báo cho người bán.
Trong trường hợp không gian vận chuyển được sắp xếp bởi người bán, nếu được chấpthuận, người bán sẽ vận chuyển hàng hóa thông qua phương tiện vận tải đường biểnthông dụng cho hàng hóa cùng loại
Điều khoản về bao bì
- Các căn cứ quy định điều khoản bao bì dựa vào tính chất hàng hóa, phương thức
vận tai, tuyến đường vận chuyển, và quy định pháp luật
- Bao bì có chức năng xếp dỡ, vận chuyển, quảng cáo, giới thiệu sản phẩm, bảo
quản, tiêu thụ, sử dụng hàng hóa
Theo hợp đồng, hàng được giao với số lượng lớn theo 50LBS tịnh/ bao giấy Kraft, phùhợp với vận chuyển đường biển trong container 20’Ft Trong hợp đồng không nêu rõ
ai là người cung cấp bao bì đóng gói sản phẩm, giá cả và cách thức đóng gói như thếnào
Điều khoản thanh toán
Đơn hàng được thanh toán theo phương thức 100% CAD (Cash against Documents).Phương thức giao chứng từ nhận tiền ngay CAD là phương thức thanh toán trong đó
tổ chức nhập khẩu dựa trên cơ sở hợp đồng ngoại thương sẽ yêu cầu nhân hàng bên
xuất khẩu mở một tài khoản tín thác (Trust account) để thanh toán tiền cho tổ chức
xuất khẩu xuất trình đầy đủ các chứng từ theo thoản thuận
Quy trình thanh toán
- Nhà nhập khẩu yêu cầu ngân hàng mở cho mình một tài khoản tín thác, số dư tài
khoản bằng 100% giá trị hợp đồng và nó được dung để thanh toán cho nhà xuất khẩu,theo đúng bản ghi nhớ (Memorandum) thỏa thuận giữa nhà nhập khẩu và ngân hàng
- Ngân hàng thông báo cho nhà xuất khẩu biết.
Trang 11- Nhà xuất khẩu giao hàng cho người nhập khẩu theo đúng thỏa thuận trong hợp
đồng
- Nhà xuất khẩu lập chứng từ xuất trình cho ngân hàng.
- Ngân hàng kiểm tra chứng từ, đối chiếu với bản ghi nhớ, nếu phù hợp thì thanh
toán cho nhà xuất khẩu
- Ngân hàng chuyển bộ chứng từ cho nhà nhập khẩu và quyết toán tài khoản tín
thác
Nhận xét
- Phương thức này được áp dụng trong trường hợp
- Nhà nhập khẩu và nhà xuất khẩu phải tin tưởng nhau.
- Hàng hóa thuộc loại khan hiếm.
- Nhà xuất khẩu phải có đại diện bên nước nhà xuất khẩu vì trong bộ chứng từ mà
nhà nhập khẩu yêu cầu nhà xuất khẩu xuất trình có chừng nhận của đại diện ngườimua về việc giao hàng hóa
Ưu điểm
- Thủ tục thanh toán đơn giản
- Chuyển tiền ngân hàng phục vụ người mua và người bán nhanh
- Người bán thanh toán bằng phương pháp này rất có lợi, giao bộ chứng từ rồi
giao hàng là nhận tiền ngay
Nhược điểm
- Người mua phải có đại diện hay chi nhành ở nước người bán vì phải xác nhận
hàng háo trước khi gửi
- Việc kí quỹ để thực hiện CAD, sẽ dẫn đến ứ đọng vốn tại Ngân hàng, nếu người
bán không giao hàng thì tiền kí quỹ sẽ không được hưởng lãi suất
Trang 12Điều khoản về bảo hiểm
Xét về cơ cấu giá thành thì trong giá thành của hàng hóa đã có phí bảo hiểm, xét vềtrách nhiệm thì đây thuộc trách nhiệm của bên bán Tuy nhiên, loại bảo hiểm nào,phạm vi ra sao… sẽ cần được các bên xác định cụ thể trong hợp đồng Tuy nhiên,trong trường hợp các bên không thỏa thuận cụ thể trong hợp đồng thì sẽ áp dụng mứcbảo hiểm tối thiểu theo qui định của các điều khoản bảo hiểm hàng hóa của Hiệp hộinhững người bảo hiểm Luân Đôn hoặc bất kỳ nhóm điều khoản nào tương tự Mứcbảo hiểm tối thiểu phải bao gồm tiền hàng qui định trong hợp đồng cộng với 10%(nghĩa là 110%) và phải được mua bằng đồng tiền dùng trong hợp đồng mua bán.Trong thực tế nếu bên mua yêu cầu và trả chi phí thì người bán sẽ mua bảo hiểm đốivới rủi ro chiến tranh, đình công, bạo động và dân biến nếu có thể mua được
Điều khoản về các chứng từ cần thiết cho đàm phán
Các điểu khoản còn thiếu
1.1 Điều khoản về kiểm tra hàng hóa
- Kiểm tra số lượng hàng hóa cuối cùng được xếp lên tàu theo vận đơn.
Trang 13- Kiểm tra chất lượng hàng hóa trước khi vận chuyển nên được thực hiện cuối
cùng
- Việc này sẽ giúp cho đơn hàng tránh bị mất mát và tổn hại về mặt chất lượng và
số lượng, đảm bảo tính đúng đắn cho đơn hàng
1.2 Điều khoản về các trường hợp bất khả kháng
Trong hợp đồng quốc tế, bên Bán và bên Mua đều mong muốn việc giao dịch củamình được hoàn thành thuận lợi Những sự kiện bên ngoài có thể làm cho việc thựchiện không thể hoặc phá vỡ hoàn toàn những tính toán tài chính của các bên
Theo hợp đồng trên, quyền và nghĩa vụ của bên mua và bên bán được cụ thể như sau:(a) Bên mua sẽ không phải chịu trách nhiệm cho bất cứ sự trì hoãn hay trục trặc nàotrong việc nhận toàn bộ hoặc một phần hàng hóa, hoặc cho bất cứ hệ quả củanhững tình huống bất khả kháng được nêu ra trong bản hợp đồng này bao gồm:bão, lũ lụt, băng, sương giá, lốc xoáy, sóng thần, động đất và các thiên tai khác; sựcấm nhập khẩu, từ chối ban hành giấy phép, điều luật, quy định, yêu cầu về nhậpkhẩu của chính phủ và các cơ quan ban hành tại nước đó; sự đóng cửa của thịtrường trao đổi nước ngoài, sự can thiệp của chính quyền nhân dân, hải quân vàquân đội; chiến tranh, hoặc sự chống đối, đe dọa, tống giam tại nước đó, nhữngtình trạng tương tự chiến tranh, khủng bố, bạo loạn, dân biểu, vận động dân chúngnổi dậy, cách mạng, phong tỏa, lênh cấm vận, đình công, đóng cửa các xí nghiệp,giảm tốc độ sản xuất, phá hoại ngầm, hỏa hoạn, dịch hạch và các bệnh dịch khác,cách li, sự hỏng hóc kéo dài hoặc thiếu hụt về điện, các sản phẩm từ dầu mỏ, nguồnnhiên vật liệu, tai nạn hoặc sự sụp đổ của các nhà máy và khu công nghiệp, sựkhông có sẵn hoặc thiếu hụt về không gian và phương tiện vận chuyển đường bộ,đường thủy hay đường hàng không, hiểm họa trên biển, tai nạn hàng hải và hàngkhông, trục trặc nghiêm trọng về kinh tế, mọi chênh lệch vật liệu trong các trườnghợp mà áp đặt khó khăn lên sự thực hiện của bên mua, hay các sự việc nằm ngoàitầm kiểm soát và ảnh hưởng đến bên mua, khách hàng mua bán sản phẩm từ bênmua hay một ai khác, hoặc từ công ty hoặc hãng liên quan trực tiếp hoặc gián tiếp
Trang 14đến việc mua bán, bán lại, vận chuyển, tiếp nhận hàng hóa, vẫn sẽ bị quy là donhững sơ suất không thể tha thứ hoặc hành vi cố ý sai trái của một cá nhân nào đóngoài bên mua.
(b) Trong những trường hợp bất khả kháng, bên mua sẽ có những lựa chọn khác đểkéo dài thời gian tiếp nhận hàng hóa và thực hiện nghĩa vụ khác được nêu ở hợpđồng trong suốt quá trình diễn ra sự cố, hoặc chấm dứ một phần hoặc toàn bộ hợpđồng vô điều kiện Trong trường hợp bên mua thực hiện giải pháp, bên bán sẽ chấpnhận sự kéo dài thời gian hoặc sự chấm dứt nếu có thể mà không cần bất cứ yêucầu nào từ bên mua
(c) Trong những trường hợp bất khả kháng, bên mua sẽ không bị ép buộc nhưng có thểgửi thông báo và cho tiết đầy đủ cho bên bán sớm nhất có thể
1.3 Điều khoản về Trách nhiệm pháp lý về sản phẩm, bằng sáng chế, nhãn
hiệu đăng kí, v.v
(a) Bên bán sẽ đảm bảo sự vô hại cho bên mua từ mọi trách nhiệm pháp lý về sảnphẩm tại đất nước của bên mua, và trách nhiệm pháp lý cho sự vi phạm về bằngsáng chế, nhãn hiệu đăng kí, thương hiệu, thiết kế, hình dáng, quyền in ấn và cácquyền về sở hữu trí tuệ khác tại đất nước của bên mua, tuy nhiên bên mua sẽ vẫnphải chịu trách nhiệm cho những sự vi phạm trên nếu bằng sáng chế, nhãn hiệuđăng kí, thương hiệu, thiết kế, hình dáng, quyền in ấn và các quyền sở hữu trí tuệkhác được chỉ định và lựa chọn bởi bên mua Không kể điều thứ 10 bên dưới, mọiyêu cầu sẽ được thực hiện ngay sau giao dịch hàng hóa
(b) Trong trường hợp có những tranh luận và đòi hỏi liên quan đến trách nhiệm pháp
lý về sản phẩm hoặc những quyền nêu trên, và/hoặc các quyền khác, bên mua dànhđược quyền chấm dứt hợp đồng vô điều kiện hoặc một phần hợp đồng tùy vào sựquyết định của bên mua, và bên bán sẽ chịu mọi tổn thất và hậu quả
1.4 Yêu cầu và giới hạn về trách nhiệm pháp lý
(a) Mọi yêu cầu bởi bên mua ngoại trừ những sai sót gây chậm trễ sẽ được đề ra sớmnhất có thể sau khi hàng hóa đến được điểm cuối cùng, gỡ bọc và kiểm tra tại đó,
Trang 15dù là bởi bên mua hay bất cứ khách hàng nào của bên mua Bên bán sẽ chịu tráchnhiệm về sự cố thời gian của hàng hóa tại mọi thời điểm ngay sau khi vận chuyển,ngoại trừ sự kiểm tra và chấp nhận hàng hóa của bên mua hay khách hàng của bênmua, mặc dù thông báo về yêu cầu được làm sau khi phát hiện ra sai sót Bên bán
sẽ trả cho bên mua số tiền và các chi phí bên mua đã phải chịu để bảo vệ quyền củabên mua
(b) Trong trường hợp bên mua vi phạm hợp đồng, giải pháp của bên bán và sự hạn chếtrong trách nhiệm pháp lý của bên mua sẽ là do thiệt mà mà bên bán phải chịu, điều
đó sẽ không có trường hợp nào vượt quá mức giá được nêu ra ở đây Không cótrường hợp nào bên mua sẽ chịu trách nhiệm cho thiệt hại gián tiếp, không quantrọng, bao gồm nhưng không giới hạn ở tổn thất lợi nhuận
1.5 Điều khoản khiếu nại:
Trong điều khoản này các bên quy định trình tự tiến hành khiếu nại, thời hạn cóthể nộp đơn khiếu nại, quyền hạn và nghĩa vụ của các bên liên quan đến việc phát đơnkhiếu nại, các phương pháp điều chỉnh khiếu nại
1.6 Điều khoản phạt:
Thông thường, trong hợp đồng mua bán có điều khoản phạt và bồi thường thiệthại, trong đó quy định những biện pháp khi hợp đồng không được thực hiện (toàn bộhay một phần)
Điều khoản này cùng lúc nhắm vào hai mục tiêu:
+ Ngăn ngừa đối phương có ý định không thực hiện hay thực hiện không tốt hợp đồng.+ Xác định số tiền phải trả nhằm bồi thường thiệt hại gây ra
Trong điều khoản phạt và bồi thường thiệt hại thường quy định các trườnghợp phạt sau:
+ Phạt chậm giao hàng
+ Phạt giao hàng không phù hợp về số lượng và chất lượng
Trang 16+ Phạt do chậm thanh toán.
Các điều khoản đã có
Có thể thấy hợp đồng có rất ít điều khoản từ 1 đến 9 rất cơ bản, ngắn gọn vàcũng không yêu cầu quá nhiều và còn nhiều điều khoản chưa chặt chẽ Các chứng từyêu cầu cũng rất ít và còn thiếu những một số điều khoản khá quan trọng
Nhận xét
Tuy nhiên mặt hàng hồ tiêu đen Mesh 28 với các điều khoản về phẩm chất ởtrên thì là một mặt hàng xuất khẩu tương đối đơn giản, trị giá xuất khẩu không quá lớnthì hợp đồng đã đáp ứng được các điều khoản cơ bản của bản Hợp đồng chính thốngchính thống, hợp pháp
Trang 17CHƯƠNG II PHÂN TÍCH BỘ CHỨNG TỪ
I CHỨNG TỪ HÀNG HÓA, VẬN ĐƠN, VẬN TẢI
1 Hóa đơn thương mại (Commercial invoice)
1.3 Bản dịch
Số hóa đơn thương mại: 23/SC-THD/2017
Ngày lập hoá đơn: 20/07/2017
Người bán: Công ty TNHH TH & D Việt Nam (Vietnam TH&D Co Ltd))Địa chỉ: 412 B1, tt Giảng Võ, Hà Nội, Việt Nam
Người mua: Tolica Foods Inc
Địa chỉ: 1156 Commerced rd, Morrow, Ga 30260, USA
Hợp đồng số: 23/SC-THD/2017, lập ngày 08/07/2017
Tên tàu vận chuyển: Dolphin II 2/W
Ngày giao hàng: 20/07/2017
Số hiệu vận đơn: ZIMUHCM000224498
Cảng bốc hàng: Cảng Hồ Chí Minh, Việt Nam
Trang 18 Cảng dỡ hàng: Cảng Morrow, Ga, USA
Mô tả hàng hóa Khối lượng
(LBS)
Đơn giá (USD/LBS)
Tổng cộng (USD)
Hồ tiêu đen Mesh 28
TỔNG
37,500.00 37,500.00
2.92.9
108,750.00108,750.00Bằng chữ: Một trăm linh tám nghìn bảy trăm năm mươi đô la Mỹ
Đóng gói: Trong bao giấy Kraft 50 LBS
Thông tin hàng hoá:
- Các nội dung trên đều đã trùng khớp với nội dung của đơn đặt hàng và vận
đơn
- Tổng giá trị của hàng được ghi đầy đủ.
Vì hóa đơn thương mại là giấy tờ quan trọng bậc nhất trong phương thức thanh toánthư tín dụng, nên bên nhập khẩu đã yêu cầu 3 bản chính đã ký của hóa đơn Cho cácmục đích như nộp tại ngân hàng, lưu trữ tại bộ phận kế toán
Đối chiếu với UCP 600 (Hóa đơn thương mại cũng là một chứng từ thanh toán)
Hóa đơn này do người xuất khẩu (Người bán) phát hành
Theo UCP 600, hóa đơn thương mại không cần phải kí, tuy nhiên thực tế ởđây người xuất khẩu vẫn xuất trình hóa đơn thương mại đã kí Nguyên nhân là do
Trang 19thông quan hàng hóa hoặc vì mục đích lưu trữ chứng từ của bộ phân kế toán ở đâytrong hợp đồng tại điều khoản số 5 – Thanh toán đã quy định rõ: “Hóa đơn thương mạiphải được kí”.
Hóa đơn đã thể hiện đơn giá, khối lượng hàng và giá trị hàng thực giao trùngkhớp với hợp đồng
Đồng tiền ghi trong Hóa đơn thương mại và đơn vị trọng lượng trùng khớpvới hợp đồng; Hóa đơn áp dụng incoterm 2010
2 Danh mục hàng hóa (Packing list)
2.1 Khái niệm
Packing list là phiếu mô tả chi tiết hay còn là phiếu, danh sách đóng gói hàng hóa.Phiếu này là một phần rất cần thiết trong bộ chứng từ khi xuất nhập khẩu các loại hànghóa Trên phiếu này mô tả nội dung hàng hóa người mua những gì từ người bán để dễdàng kiểm soát và xem xét
2.2 Chức năng
Tính toán được khu vực nào phù hợp với số lượng hàng hóa để xếp dỡ
Trên các kiện sẽ có ghi rõ sản phẩm, nhờ phiếu đóng gói có thể tìm được cácmặt hàng đó đang nằm vị trí nào khi phải kiểm tra hàng hóa trong lúc qua hảiquan làm thủ tục
Biết được rõ hàng hóa là loại nào để dùng các thiết bị, phương tiện nâng, cẩuhay chỉ cần sử dụng công nhân để bốc xếp dỡ hàng hóa
Sắp xếp, phân bổ các phương tiện có kích thước phù hợp với từng loại hàng hóa
Tính toán được thời gian thích hợp đối với mỗi loại hàng hóa khác nhau, làmsao để tối ưu hóa thời gian, nhanh hơn, tiết kiệm hơn
Người mua dễ dàng kiểm tra được hàng hóa trước khi nhận hàng thông quaphiếu Packing List
Trang 202.3 Bản dịch
Số hóa đơn thương mại: 23/SC-THD/2017
Ngày lập hoá đơn: 20/07/2017
Người bán: Công ty TNHH TH & D Việt Nam (Vietnam TH&D Co Ltd))Địa chỉ: 412 B1, tt Giảng Võ, Hà Nội, Việt Nam
Người mua: Tolica Foods Inc
Địa chỉ: 1156 Commerced rd, Morrow, Ga 30260, USA
Hợp đồng số: 23/SC-THD/2017, lập ngày 08/07/2017
Tên tàu vận chuyển: Dolphin II 2/W
Ngày giao hàng: 20/07/2017
Số hiệu vận đơn: ZIMUHCM000224498
Cảng bốc hàng: Cảng Hồ Chí Minh, Việt Nam
Cảng dỡ hàng: Cảng Morrow, Ga, USA
Mô tả hàng hóa Khối lượng
(LBS)
Đơn giá (USD/LBS)
Tổng cộng (USD)
Hồ tiêu đen Mesh 28
TỔNG
37,500.00 37,500.00
2.92.9
108,750.00108,750.00Bằng chữ: Một trăm linh tám nghìn bảy trăm năm mươi đô la Mỹ
Đóng gói: Trong bao giấy Kraft 50 LBS
Khối lượng tịnh: 37.500.00 LBS (17,010.00 KGS)
Khối lượng cả bì: 37,797.62 LBS (17,145.00 KGS)
Phương thức thanh toán: 100% giao chứng từ thanh toán ngay
Trang 21Lô hàng số: BPG28-4/23032017
2.4 Phân tích và nhận xét
Phiếu đóng gói này được lập khi đóng gói hàng hóa, thường được lập thành 3 bản:
- Một bản để trong kiện hàng để cho người nhận hàng có thể kiểm tra hàng trongkiện khi cần, nó là chứng từ để đối chiếu hàng hóa thực tế với hàng hóa do người bángởi
- Một bản kèm theo hóa đơn thương mại và các chứng từ khác lập thành bộchứng từ xuất trình cho ngân hàng làm cơ sở thanh toán tiền hàng
- Một bản còn lại lập hồ sơ lưu
Phiếu này đề cập chưa đầy đủ các thông tin về bên mua, chưa có số điện thoại hoặcFax liên lạc và tên tàu chở hàng có thể sẽ gây khó khăn cho bên bán khi liên lạc nếuviệc vận chuyển gặp khó khăn hay truc trặc, còn lại đề cập rất đầy đủ và chi tiết về yêucầu của bên mua bao gồm khối lượng tổng đơn hàng, cách đóng gói, trong bao nhiêubao, có bao nhiêu kiện, ghi rõ số lượng container cần Cho thấy sự chuyên nghiệp, tiếtkiệm thời gian cho hai bên, thuận lợi cho việc xếp lẫn bốc dỡ hàng hóa
3 Giấy chứng nhận xuất xứ (Certificate of origin)
3.1 Khái niệm
Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) là văn bản do tổ chức có thẩm quyền thuộcquốc gia hoặc vùng lãnh thổ xuất khẩu hàng hóa cấp dựa trên những qui định và yêucầu liên quan về xuất xứ, chỉ rõ nguồn gốc của hàng hóa
Nhưng tính "xuất xứ" trong một C/O không đồng nghĩa với quốc gia xuất hàng, mà đóphải là quốc gia đã thực sự sản xuất/chế tạo hàng hóa đó Việc này nảy sinh, khi hànghóa không được sản xuất từ 100% nguyên liệu của quốc gia xuất hàng, hoặc quá trìnhchế biến và giá trị gia tăng không xuất phát từ một quốc gia duy nhất Thông thường,nếu hơn 50% giá hàng bán ra xuất phát từ một nước thì nước đó được chấp nhận làquốc gia xuất xứ Theo nhiều hiệp ước quốc tế khác, các tỉ lệ khác về mức nội hóacũng được chấp nhận
Trang 223.2 Chức năng
- Ưu đãi thuế quan: xác định được xuất xứ của hàng hóa khiến có thể phân biệtđâu là hàng nhập khẩu được hưởng ưu đãi để áp dụng chế độ ưu đãi theo các thỏathuận thương mại đã được ký kết giữa các quốc gia
- Áp dụng thuế chống phá giá và trợ giá: Trong các trường hợp khi hàng hóa củamột nước được phá giá tại thị trường nước khác, việc xác định được xuất xứ khiến cáchành động chống phá giá và việc áp dụng thuế chống trợ giá trở nên khả thi
- Thống kê thương mại và duy trì hệ thống hạn ngạch: Việc xác định xuất xứkhiến việc biên soạn các số liệu thống kê thương mại đối với một nước hoặc đối vớimột khu vực dễ dàng hơn Trên cơ sở đó các cơ quan thương mại mới có thể duy trì hệthống hạn ngạch
- Xúc tiến thương mại
3.3 Đặc điểm
- C/O được cấp cho lô hàng xuất khẩu, nhập khẩu cụ thể: tức là C/O chỉ được cấpcho hàng hoá tham gia vào lưu thông quốc tế và đã được đặc định xuất khẩu tới nướcnhập khẩu, khi đã có các thông tin về người gửi hàng, người nhận hàng, thông tin vềđóng gói hàng hoá, số lượng, trọng lượng, trị giá, nơi xếp hàng, nơi dỡ hàng, thậm chíthông tin về phương tiện vận tải Xét theo thông lệ quốc tế, C/O có thể được cấp trướchoặc sau ngày giao hàng (ngày xếp hàng lên tàu) nhưng việc cấp trước này vẫn phảiphản ánh được lô hàng xuất khẩu cụ thể Trường hợp cấp trước thường xảy ra khi lôhàng đang trong quá trình làm thủ tục hải quan để xuất khẩu hoặc đã làm thủ tục hảiquan, chờ xuất khẩu
- C/O chứng nhận xuất xứ hàng hóa được xác định theo một qui tắc xuất xứ cụthể và Qui tắc này phải được nước nhập khẩu chấp nhận và thừa nhận: C/O chỉ có ýnghĩa khi được cấp theo một qui tắc xuất xứ cụ thể mà nước nhập khẩu chấp nhận Quitắc xuất xứ áp dụng có thể là các qui tắc xuất xứ của nước nhập khẩu hoặc của nướccấp C/O (nếu nước nhập khẩu không có yêu cầu nào khác) C/O được cấp theo qui tắc
Trang 23xuất xứ nào thì được hưởng các ưu đãi tương ứng (nếu có) khi nhập khẩu vào nướcnhập khẩu dành cho các ưu đãi đó Để phản ánh C/O được cấp theo qui tắc xuất xứnào thì thông thường các C/O được qui định về tên hay loại mẫu cụ thể.
3.4 Nội dung cơ bản
- Loại mẫu C/O: nhằm thể hiện C/O được cấp theo một Qui tắc xuất xứ cụ thểtương ứng
- Tên, địa chỉ người xuất khẩu, nhập khẩu
- Tiêu chí về vận tải (tên phương tiện vận tải, cảng, địa điểm xếp hàng/ dỡ hàng,vận tải đơn…)
- Tiêu chí về hàng hoá (tên hàng, bao bì, nhãn mác đóng gói hàng hoá, trọnglượng, số lượng, giá trị…)
- Tiêu chí về xuất xứ hàng hoá (tiêu chí xác định xuất xứ, nước xuất xứ hànghoá)
- Xác nhận của cơ quan có thẩm quyền nước cấp xuất khẩu
Trang 24họat động này, một số nước có qui định hàng nhập khẩu vào nước mình khi xuất khẩu
có thể được cấp C/O giáp lưng trên cơ sở C/O gốc của nước xuất xứ
Theo qui chế cấp C/O ưu đãi hiện hành của Việt nam: có một số C/O ưu đãi đặc biệtđược cấp dưới dạng C/O giáp lưng Khi gặp các C/O giáp lưng cấp theo qui tắc xuất
xứ ưu đãi này, cần kiểm tra chặt chẽ về các điều kiện qui định về vận chuyển trực tiếp
3.6 Các mẫu C/O hiện đang áp dụng tại Việt Nam
a C/O cấp theo qui tắc xuất xứ không ưu đãi:
- C/O mẫu B (cấp cho hàng XK)
- C/O cho hàng cà phê (theo qui định của Tổ chức cà phê thế giới)
b C/O cấp theo qui tắc xuất xứ ưu đãi:
- C/O mẫu A (cho hàng XK đi các nước cho hưởng ưu đãi thuế quan phổ cậpGSP)
- C/O mẫu D (thực hiện Hiệp định ưu đãi thuế quan có hiệu lực chung CEPT giữacác nước ASEAN);
- C/O mẫu E (ASEAN – Trung quốc);
- C/O mẫu AK (ASEAN – Hàn quốc);
- C/O mẫu S (VN-Lào; VN-Campuchia)
- C/O hàng dệt thủ công mỹ nghệ (VN-EU)…
Tuy nhiên việc sử dụng C/O nào cho từng lô hàng cụ thể và thủ tục cấp C/O ra saocũng như các giấy tờ cần thiết cho việc xin cấp C/O thì còn tương đối phức tạp và đã
có không ít trường hợp không thể xin được C/O
3.7 Bản dịch
Số hiệu: 1701038227
1 Người gửi: Vietnam TH&D CO., LTD
Trang 25Địa chỉ:412 B1, tt Giảng Võ, Hà Nội, Việt NamEmail: vietnamthd@fpt.vn
2 Người nhận: Toluca foods inc
Địa chỉ: 1135 Commercd, Morrow, Ga, USA
3 Phương tiện vận chuyển và lộ trình:
Điểm đi: Hồ Chí Minh, Việt Nam
Điểm đến: Morrow, Ga, USA
Phương thức: Đường biển
Vận đơn số: ZIMUHCM000224498
4 Cơ quan chứng nhận:
Vietnam chamber of commerce and industry
Số 9, Đào Duy Từ, Hà Nội, Việt Nam
5 Mục đích sử dụng chính
6 Ghi chú, số kiện hàng, mô tả hàng hóa
Hồ tiêu đen Mesh 28: 750 bao
Đóng gói trong bao giấy kraft 50 LBS
Lô hàng số: BPG28-4/23032017
Tổng số: 750 bao
Khối lượng tịnh: 37,500.00 LBS (17,010.00 kgs)Khối lượng cả bì: 37,797,62 LBS (17,145.00 kgs)
7 Khối lượng
Khối lượng tịnh: 17,010.00 kgs
Trang 26Tờ khai của người lập báo cáo được xác nhận là đúng sự thật.
10 Lời khai của người lập báo cáo
Tờ khai có chữ ký xác nhận tất cả các thông tin bên trên là đúng sự thật Tất cả cáchàng hóa được sản xuất tại Việt Nam và tuân theo những yêu cầu nguồn gốc, xuất xứcho hàng hóa xuất khẩu
3.8 Nhận xét
Đây là chứng nhận xuất xứ do công ty Vietnam Chamber of commerce andindustry cấp, đã ký và đóng dấu, được gửi đầy đủ tài liệu vận chuyển hàng hóa quaFAX và 3 bộ của Vận đơn gốc kèm một bộ tài liệu đã được sao chép bằng dịch vụchuyển phát nhanh tới Toluca Foods Inc Giấy chứng nhận xuất xứ này chứng thứchàng hóa được nhập khẩu tại Hoa Kỳ có nguồn gốc từ Việt Nam Đây là C/O loại B,xuất khẩu sang các nước không thuộc chế độ ưu đãi thuế quan phổ cập
4 Vận đơn (Bill of lading)
4.1 Khái niệm
Vận đơn đường biển (B/L - Bill of Lading) là chứng từ chuyên chở hàng hóabằng đường biển do người vận chuyển lập, ký và cấp cho người gửi hàng trong đóngười vận chuyển xác nhận đã nhận một số hàng nhất định để vận chuyển bằng tàubiển và cam kết giao số hàng đó cho người có quyền nhận hàng tại cảng đích với chấtlượng tốt và số lượng đầy đủ như biên nhận
Trang 27Là chứng từ rất quan trọng, về nghiệp vụ giữa người gửi hàng với người vận tải,giữa người gửi hàng với người nhận hàng Nó như là một bằng chứng về giao dịchhàng hóa, là bằng chứng có hợp đồng chuyên chở.
4.2 Chức năng của vận đơn:
Theo công ước 1924, vận đơn có 3 chức năng chính:
- Vận đơn là bằng chứng nhận hàng để chở
Vận đơn là biên lai hàng hóa, do thuyền trưởng hoặc người được ủy quyền củangười vận tải ký Đây là chức năng sơ khai của vận đơn Trước đây, các thương giathường hành trình cùng hàng hóa của mình trên tàu đến chợ để bán hàng theo phươngthức mặt đối mặt Vào thời đó, không cần đến vận đơn Tuy nhiên khi thương mại pháttriển, và các thương gia có thể gửi hàng cho đại lý của mình ở nước ngoài để bán hàngtại đó Khi đó, hàng được xếp lên tàu đưa tới cảng đích; người gửi hàng đòi hỏi biênlai xác nhận thuyền trưởng đã thực nhận hàng, và giữ biên lai đó cho đến khi hàngđược giao cho người nhận hàng tại cảng dỡ
Mặt trước của vận đơn có ghi đầy đủ các thông tin về hàng hóa: số lượng hàng,
số lượng kiện, tình trạng các kiện hàng khi nhận, tên người nhận, tên người gửi,…
- Vận đơn là bằng chứng hợp đồng cho thuê tàu
Vận đơn là bằng chứng của hợp đồng vận chuyển giữa người vận chuyển vàngười gửi hàng Thường thì người gửi hàng và người vận chuyển có thỏa thuận (hợpđồng vận chuyển) trước khi hàng hóa được xếp lên tàu, và vận đơn được phát hành
Và khi vận đơn được phát hành, nó là bằng chứng đầy đủ về hợp đồng vận tải hànghóa ghi trong vận đơn
Mặt sau của vận đơn có ghi các nội dung liên quan đến quyền lợi nghĩa vụ của các bênliên quan
- Vận đơn là bằng chúng về quyền sở hữu hàn hóa
Trang 28Vận đơn là chứng từ sở hữu đối với hàng hóa ghi trên chứng từ này Đây là chứcnăng hay đặc tính quan trọng nhất của vận đơn trong thương mại quốc tế hiện nay.
“Chứng từ sở hữu” là chứng cho phép người chủ hợp lệ có quyền sở hữu đối với hànghóa Quyền sở hữu này có thể được chuyển nhượng bằng cách ký hậu lên vận đơn (đốivới vận đơn có thể chuyển nhượng)
Người cầm vận đơn có quyền định đoạt hàng hóa: nhận hàng từ tàu, bán lại hàng, cầm
cố vay nợ
4.3 Phân loại vận đơn
Căn cứ vào tình trạng bốc xếp hàng hóa
Theo quan điểm của ESCAP (Economic and Social Commission for Asia andPacific) - Ủy ban Kinh tế và Xã hội châu Á và Thái Bình Dương, vận tải đường biểnđược phân thành 2 loại:
- Vận đơn đã xếp hàng (Shipped on board Bill of Landing)
Vận đơn đã xếp hàng là loại vận đơn được phát hành sau khi hàng hóa đã đượcxếp lên tàu Trên vận đơn đã xếp hàng, thường được người chuyên chở, đại lí hoặcthuyền trưởng đóng dấu các chữ như: “Shipped on board” “on board” hoặc “shipped”.Như vậy cầm vận đơn nếu thấy có đóng dấu các chữ như trên thì vận đơn đó gọi là vậnđơn đã xếp hàng
Khi giao hàng bằng đường biển vận đơn đã xếp hàng có giá trị chứng cớ rất lớn,
nó là bằng chứng chứng minh hàng đã được xếp lên tàu để chuyên chở và người bán
đã hoàn thành trách nhiệm giao hàng cho người mua theo đúng hợp đồng mua bán.Chính vì vậy nếu không có quy định gì khác thì ngân hàng chỉ chấp nhận thanh toán
bộ chứng từ có vận đơn đã xếp hàng
- Vận đơn nhận hàng để xếp (Received for shipment Bill of Landing)
Vận đơn nhận hàng để xếp là loại vận đơn được phát hành sau khi người chuyênchở nhận hàng và cam kết sẽ xếp hàng và chuyển hàng bằng con tàu ghi trên vận đơn
Trang 29Khác với vận đơn đã xếp hàng, vần đơn nhận hàng để xếp được phát hành khi hànghóa chưa được xếp lên tàu, mà có thể còn đang ở cầu cảng hoặc kho bãi cảng… ở đâyngười chuyên chở chỉ mới nhận hàng để xếp chứ chưa xếp lên tàu Người gửi hàngcầm vận đơn nhận hàng để xếp không chắc chắn bằng vận đơn xếp hàng vì cho rằngkhông biết hàng hóa có thực sự được xếp lên tàu để vận chuyển hay chưa
Đối với loại vận đơn này nếu không có quy định gì khác trong hợp đồng mua báncũng như tín dụng chứng từ thì người mua và người bán hàng có thể bị từ chối thanhtoán tiền hàng Lý do để ngân hàng từ chối thanh toán của người bán vì theo các điềukiện và cơ sở giao hàng thông thường bằng đường biển như: FOB, CIF, CFR tráchnhiệm của người bán là phải xếp hàng lên tàu Hàng còn nằm ở cầu cảng hay kho bãi,nghĩa là người bán chưa hoàn thành trách nhiệm giao hàng đúng theo cam kết Hơnnữa khi hàng còn nằm ở cầu cảng hay kho bãi vẫn có thể chịu rủi ro và tổn thất nàychưa được chuyển sang người mua, vẫn thuộc người bán Vì vậy, nếu chấp nhận thànhtoán loại vận đơn này nghĩa là chấp nhận sự vi phạm cam kết của người bán khi giaohàng
Xuất phát từ những lí do trên, khi đi giao hàng nếu trường hợp người chuyên chởphát hành vận đơn nhận hàng để xếp thì phải chờ đến khi hàng được xếp lên tàu sẽ yêucầu thuyền trưởng kí xác nhận trên vận đơn rằng: “hàng đã được xếp lên tàu ngày …tháng… năm … (kể cả giao hàng bằng container) Có kí xác nhận như vậy thì vận đơn
sẽ là vận đơn đã xếp hàng
Căn cứ vào phê chú của thuyền trưởng trên vận đơn
Nếu căn cứ vào phê chú trên vận đơn thì vận đơn đường biển có thể chia thành 2 loại:
- Vận đơn hoàn hảo (Vận đơn sạch) (Clean Bill of Landing)
Vận đơn mà trên đó không có phê chú xấu của thuyền trưởng về hàng hóa cũng nhưtình trạng của hàng hóa đó
Trên thực tế chúng ta có thể gặp cách thể hiện vận đơn sạch do người chuyên chởcấp phát như sau:
Trang 30- Đóng dấu chữ “clean” lên phần nhận xét về hàng hóa và bao bì
- Không có phê chú gì trên tờ vận đơn
- Có phê chú nhưng không làm mất tính hoàn hảo của vận đơn Ví dụ: Bao
bì dùng lại (second hand cases) Thùng đã sửa và đóng đinh lại (required andremailed cases) Nghe nói cân được (said to weight)
Vận đơn hoàn hảo có chứng cứ rất lớn Nó là bằng chứng chứng minh người bán
đã hoàn thành nghĩa vụ giao hàng như đã cam kết Hơn nữa là chứng cứ để chứngminh về khối lượng, chất lượng bao bì của hàng hóa lúc giao hàng, nói cách khácngười bán đã hoàn thành tốt trách nhiệm của mình trong việc thực hiện hợp đồng buônbán
Thông thường bao giờ thuyền trưởng cũng căn cứ vào biên lai thuyền phó(Mate’s Receip) để kí vận đơn Vì vậy, khi đưa thuyền trưởng kí vận đơn phải kiểm trabiên lai thuyền phó xem có ghi chú gì ảnh hưởng đến tính hoàn hảo của vận đơnkhông Nếu có phê chú xấu phải kịp thời sửa chữa hàng hóa để thuyền trưởng xóa bỏnhững nhận xét đó nhằm đảm bảo tính hoàn hảo của vận đơn Nếu giao hàng khônglấy được vận đơn hoàn hảo phù hợp với yêu cầu của thư tín dụng chứng từ rất có thể
bị ngân hàng từ chối thanh toán tiền hàng
- Vận đơn không hoàn hảo (Unclean Bill of Landing)
Vận đơn không hoàn hảo là loại vận đơn mà ở trên đó có phê chú xấu của thuyềntrưởng về hàng hóa cũng như tình trạng của hàng hóa
Khi nhận hàng để chở, nếu hàng hóa không đảm bảo như vỡ, bẹp, rách, kí mãhiệu không rõ hoặc có nghi ngờ về tình trạng của hàng hóa thì người chuyên chở
sẽ bảo lưu vào vận đơn để tránh bị khiếu nại ở cảng đến lúc giao hàng
Ví dụ:
- Một số thùng bị bẹp khi xếp lên tàu
Trang 31- Kiện hàng số 345HKT không có
- Kí mã hiệu bị nhòe, không rõ
Những phê chú xấu là chứng cứ để suy đoán người bán giao hàng cho người muatrong tình trạng không tốt Nếu không có quy định khác trong hợp đồng mua bán tíndụng chứng từ thì loại vận đơn này sẽ bị ngân hàng từ chối thanh toán tiền hàng
Căn cứ vào quyền chuyển nhượng, sở hữu hàng hóa ghi trên vận đơn
- Vận đơn đích danh (Straight Bill of Landing)
Vận đơn đích danh là loại vận đơn mà trên đó người ta ghi rõ tên và địa chỉ củangười nhận
Người chuyên chở chỉ giao hàng cho ai là người có tên trên vận đơn Loại này ítdùng vì nó không được chuyển nhượng bằng phương pháp thông thường Vận đơnđích danh muốn chuyển nhượng phải tuân theo luật hoặc tập quán nơi diễn ra hànhđộng chuyển nhượng
- Vận đơn theo lệnh (B/L to order of….)
Vận đơn theo lệnh là vận đơn được lập theo lệnh của người gửi hàng (to the order
of shipper) hoặc theo lệnh của người nhận hàng (to the order of consignee) hoặc theolệnh của một ngân hàng (to the order of a bank), và do vậy có thể được ký hậu chuyểnnhượng cho một bên khác Ngoài ra, vận đơn có thể được lập theo lệnh ký hậu đểtrống (to order blank endorsed), cho phép bất kỳ người nào nắm giữ vận đơn, người đó
có quyền sở hữu đối với hàng hoá ghi trong vận đơn Thực tế thỉnh thoảng trong LChạn chế (restricted LC) hoặc LC xác nhận (confirmed LC), chúng ta bắt gặp yêu cầuvận đơn được lập theo lệnh của một ngân hàng (thường là ngân hàng chiết khấu đượcchỉ định hoặc ngân hàng xác nhận) ký hậu cho ngân hàng phát hành LC
Việc vận đơn được lập theo lệnh của ai thường tuỳ thuộc vào ngân hàng phát
hành LC Thông thường vận đơn được lập theo lệnh của ngân hàng phát hành LC.
Ngân hàng phát hành LC cam kết thanh toán cho nhà xuất khẩu khi nhận được chứng
Trang 32từ phù hợp nên ngân hàng mong muốn trong chừng mực nào đó có thể quản lý hànghoá mà mình phải trả tiền cho đến khi người yêu cầu mở LC nhận nợ vay (đối LC mởbằng vốn vay) hoặc ký quỹ đủ (đối với LC mở bằng vốn tự có) để thanh toán cho nướcngoài.
Trường hợp khi yêu cầu mở LC, nhà nhập khẩu cùng thường yêu cầu vận đơn lậptheo lệnh của ngân hàng phát hành LC để chắc chắn rằng mình sẽ được ngân hàngphát hành hoặc ngân hàng xác nhận thanh toán khi xuất trình chứng từ phù hợp, thậmchí cũng sẽ được thanh toán ngay cả kh chứng từ xuất trình không phù hợp nếu nhưtrước khi nhận được chứng từ xuất trình bởi ngân hàng của nhà xuất khẩu, ngân hàngphát hành đa ký hậu vận đơn cho nhà nhập khẩu nhận hàng (trường hợp 1/3 vận đơngốc được gửi trực tiếp cho nhà nhập khẩu bằng chuyển phát nhanh ngay sau khi hoànthành việc xếp hàng) hoặc trước đó ngân hàng đã phát hành thư bảo lãnh cho nhànnhập khẩu nhận hàng (trường hợp hàng hoá đến trước chứng từ)
Với vận đơn ký hậu để trống, nhà xuất khẩu thường không chấp nhận yêu cầu 1/3vận đơn gốc gửi trực tiếp cho nhà nhập khẩu vì như đã nói, vận đơn ký hậu để trốngcho phép bất kỳ người nào nắm giữ vận đơn đều có quyền sở hữu đối với hàng hoá ghitrên vận đơn Nhà xuất khẩu sợ rằng với tính chất trên của vận đơn ký hậu để trống,nhà nhập khẩu có thể lợi dụng nhận hàng rồi từ chối thanh toán hoặc thanh toán chậmtrong trường hợp chứng từ xuất trình bởi nhà xuất khẩu không phù hợp
Căn cứ vào phương thức thuê tàu
- Vận đơn tàu chợ (Liner B/L)
Loại vận đơn này dùng cho hàng hóa được gửi theo tàu chợ
Tàu chợ là tàu chạy thường xuyên trên một tuyến đường nhất định, ghé qua
những cảng nhất định theo một lịch trình định trước Lịch tàu chạy thường được các
hãng tàu công bố trên website của hãng tàu Thuê tàu chợ hay còn gọi là lưu cước tàu
chợ, chủ hàng (shipper) trực tiếp hay thông qua người môi giới yêu cầu chủ tàu giành
Trang 33cho mình thuê một phần chiếc tàu để chuyên chở hàng hóa từ cảng này sang cảngkhác.
Đặc điểm để phân biệt loại vận đơn này và vận đơn theo hợp đồng thuê tùa là vậnđơn tàu chợ là bằng chứng của hợp đồng chuyên chở, mọi điều khoản được in sẵn trênvận đơn và chỉ do một bên, người chuyên chở kí tên Tranh chấp xảy ra dùng vận đơn
để giải quyết bằng những điều khoản quy định sẵn hoặc dùng Công ước quốc tế đểgiải quyết
- Vận đơn tàu chuyến (Vận đơn theo hợp đồng thuê tàu)
Là vận đơn được cấp trong trường hợp có hợp đồng thuê tàu, chỉ xảy ra với tàuchuyến hoặc tàu định hạn
Tàu chuyến là tàu không chạy thường xuyên trên một tuyến đường nhất định,
không ghé qua những cảng nhất định và không theo một lịch trình định trước Tàuchuyến chở hàng hóa theo yêu cầu của người thuê tàu trong một khu vực địa lí nhấtđịnh Thuê tàu chuyến là chủ tàu cho người thuê tàu thuê toàn bộ hay một phần chiếctàu để chuyên chở hàng hóa từ cảng này đến cảng khác Mối quan hệ giữa người thuêtàu và người cho thuê tàu được điều chỉnh bằng bằng hợp đồng thuê tàu chuyến(Voyage Charter Party) mà 2 bên đã thỏa thuận và kí kết
Trên bề mặt vận đơn tàu chuyến thường có ghi “B/L to be used with Charter Party”, thực tế mặt trước của vận đơn này nội dung chỉ bao gồm một số điều khoản
nhất định còn lại đẫn chiếu đến hợp đồng thuê tàu
Căn cứ vào hành trình chuyên chở
- Vận đơn đi thằng (Direct B/L)
Là vận đơn được cấp trong trường hợp hàng hóa được chuyên chở thẳng từ cảngxếp hàng đến cảng dỡ hàng mà không có chuyển cảng dọc đường
- Vận đơn chở suốt (Througt B/L)
Trang 34Là vận đơn được cấp trong trường hợp có chuyển tải tại cảng dọc đường, có thaythế tàu chuyên chở và người chuyên chở
Thông thường loại hình vận tải này, một người đúng ra tổ chức toàn bộ quá trìnhchuyên chở chịu trách nhiệm về hàng hóa trong suốt quá trình chuyên chở, người đóđược quyền cấp vận đơn chở suốt
- Vận đơn vận tải liên hợp (Combine Transport B/L)
Là vận đơn dược cấp trong trường hợp hàng được vận chuyển ít nhất bằng haiphương thức vận tải khác nhau
Căn cứ vào giá trị sử dụng và khả năng lưu thông
- Vận đơn gốc (Original B/L)
Là loại vận đơn được dùng để nhận hàng, thanh toán, chuyển nhượng, khiếu nại,kiện tụng,… do người chuyên chở phát hành theo yêu cầu của người gửi hàng Vậnđơn gốc được phát hành một bản hoặc một bộ nhiều bản, và các bản vận đơn gốc đều
có giá trị như nhau Nghĩa là một trong các vận đơn đó được sử dụng vào việc nào đóthì các bản còn lại tự động hết giá trị
- Vận đơn Copy
Là vận đơn không có giá trị lưu thông, chuyển nhượng, đặc biệt không phảichứng từ sở hữu hàng hóa người ta dùng vận đơn Copy để làm thủ tục hành chính,tham khảo hoặc lưu trữ hồ sơ Về mặt hình thức vận đơn Copy được ghi trên bề mặtchứ “Copy” hoặc “Non-negotiable” Mặt sau của vận đơn để trống, hoặc ghi vắn tắtcác điều kiện chuyên chở để tiết kiệm chi phí in ấn,…
Ngoài ra trên thực tế còn nhiều loại vận đơn khác
- Vận đơn rút gọn (Short B/L)
- Vận đơn hải quan
- Vận đơn của người giao nhận
Trang 35- Vận đơn xếp hàng lên boong
- Vận đơn điện tử
4.4 Nội dung của vận đơn đường biển
Vận đơn đường biển đo các hãng tàu phát hành thành mẫu để sử dụng khi có nhucầu Vận đơn in thành mẫu Vận đơn trong bài phân tích của chúng tôi thể hiện nhữngnội dung như sau:
- Số vận đơn: (B/L No): ZIMUHCM000224498
- Logo của hãng tàu.
- Bên vận chuyển (Shipper) chính là bên xuất khẩu, công ty Vietnam TH&D Co,
Ltd Điều này cho biết bên xuất khẩu trữ tiếp thực hiện nghĩa vụ bốc hàng lên tàu màkhông thuê một công ty giao nhận vận tải nào khác
- Bên nhận (Consignee): Bên nhận hàng cũng chính là nhà nhập khẩu Toluca Foods Inc Trên vận đơn ghi rõ họ tên và địa chỉ người mua hàng cho thấy đây là vận đơn đích danh (Straight B/L) Người chuyên chở (Carrier) chỉ giao hàng cho ai là
người có tên trên vận đơn Hình thức thanh toán 2 bên đã thỏa thuận trong hợp đồng
là thanh toán ngay khi nhận chứng từ CAD, ngân hàng chỉ đóng vai trò là người trunggian thu tiền hộ còn không có trách nhiệm về việc trả tiền của người mua nên có thể
sử dụng vận đơn đích danh (mà không phải vận đơn theo lệnh của ngân hàng)
- Người được thông báo hàng đến (notify party): cũng chính là người nhận
hàng, công ty Toluca Foods Inc Khi hàng sắp đến, hãng tàu phát hành thông báo hàngđến gửi cho người nhận (có thể là cả người gửi), thông báo về thời gian, địa điểm, khocảng mà lô hàng sẽ cập Thông báo này là thông báo hàng về hay thông báo hàng
đến Arrival Notice
- Tên tàu (Ocean Vessel): : Dolphin I V25/W Tài Dolphin II có số IMO đăng
ký 9318125 và MMSI 353467000, số tuổi trung bình (11 tuổi),, với kích cỡ
294 x 32m
Trang 36- Tàu container là loại tàu chở hàng bách hóa hiện đại được phát triển rất nhanh
đặc biệt vào những năm cuối thế kỉ XX đầu thế kỉ XXI Tàu container thưởng có 2boong, nhiều hầm, trọng tải khá lớn và tốc độ chạy tàu vượt xa tàu chở bách hóa thôngthường Tàu container gồm nhiều loại: tàu bán container (Semi-container ships), tàuLo-Lo, tàu Ro-Ro
- Cảng bốc hàng (Port of Loading) là Cảng Cái Mép, Việt Nam
Đây là cảng quốc tế với 2 bến cảng Container có tổng chiều dài 590m và các hạngmục công trình đường, bãi, hạ tầng kỹ thuật, trang thiết bị đồng bộ để tiếp nhận tàuContainer có trọng tải 156.000 DWT với sản lượng hàng hóa thông cảng khoảng 1,1triệu teu/ năm
- Cảng dỡ hàng (Port of discharge) là Savannah, GA, USA Vì đây là hợp đồng
mua hàng trên cơ sở CIF nên cảng xuất khẩu đồng thời là địa điểm giao hàng
- Số Container (Container No.): ZIMU1382186
Nó cho biết đây là container 20 feet
ZIM là mã chủ sở hữu, gồm 3 chữ cái viết hoa được thống nhất và đăng kí với đăng
kiểm quốc tế thông qua cơ quan đăng kiểm quốc gia hoặc đăng kí trực tiếp với Cụccontainer quốc tế - BIC (Bureau International des Containers et du TransportIntermodal), được công nhận trên toàn thế giới SKL là mã của hãng tàu Sinokor Chữcái kế tiếp là kí hiệu loại thiết bị
U nói rằng đây là một container chở hàng (freight contaner)
138218 là số sê-ri, đây chính là số container, gồm 6 chữ số Số sê-ri này do chủ sở hữu
container tự đặt ra, nhưng đảm bảo nguyên tắc mỗi số chỉ sử dụng duy nhất cho mộtcontainer
6 là chữ số kiểm tra (check digit): là một chữ số (đứng sau số sê-ri), dùng để kiểm
tra tính chính xác của chuỗi ký tự đứng trước đó, gồm: tiếp đầu ngữ, số sê-ri Với mỗichuỗi ký tự gồm tiếp đầu ngữ và số sê-ri, áp dụng cách tính chữ số kiểm tra container,
Trang 37sẽ tính được chữ số kiểm tra cần thiết Việc sử dụng số kiểm tra là để giảm thiểu rủi rosai sót trong quá trình nhập số container Thực tế là số container được nhiều đối tượng
sử dụng (chủ hàng, forwarder, hãng tàu, hải quan…), nhiều lần, trên nhiều chứng từ(B/L, Manifest, D/O…), do đó khả năng nhập sai số là rất lớn Mỗi số container (gồmtiếp đầu ngữ và số sê-ri) sẽ tương ứng với một chữ số kiểm tra Do đó, việc nhập sai sốphần lớn sẽ bị phát hiện do chữ số kiểm tra khác với thực tế Tuy vậy, cũng cần lưu ýđiều này không phải tuyệt đối, bởi nếu sai 2 ký tự trở lên thì có thể số kiểm tra vẫnđúng, và sai sót không bị phát hiện ra
- (Seal No): VO43254
Seal được gọi là kẹp chì container Nó được dùng để niêm phong, bảo mật cácthùng Container sau khi chứa đầy hàng hóa, tránh việc hàng hóa trong container bị lấycắp, hoặc tráo đổi Số Container và số Seal nhận lúc duyệt lệnh lấy container từ phòngđiều độ của hãng tàu để vận chuyển đến kho người xuất khẩu đóng hàng
Cùng với việc người gửi hàng trực tiếp làm việc với hãng tàu, việc số container
và số seal được ghi cụ thể cũng là một dấu hiệu để nhận biết gửi hàng nguyên container (FCL) Khi người gửi hàng có khối lượng hàng đồng nhất đủ để chứa đầy
một container hoặc nhiều container, người ta thuê một hoặc nhiều container để gửihàng Sau khi làm thủ tục hải quan, người xuất khẩu sẽ niêm phong kẹp chì theo quychế xuất khẩu, và giao container cho người chuyên chở và nhận vận đơn do ngườichuyên chở cấp
- Ký mã hiệu đóng gói và số hiệu (Marks and Numbers): N/M
- Số lượng container, số kiện hàng: (No of containers or pakgs): Hàng được
xếp vào 750 bao trong 1 container
- Cách đóng gói và mô tả hàng hóa (Kind of packages description of goods) Shipper’s load, stowage & count: nghĩa là người gửi hàng tự xếp hàng, kiểm tra số
lượng và cân đo khối lượng các thùng hàng Điều này rất quan trọng đối với hãng tàu
Trang 38trong trường hợp xảy ra sự cố về hàng hóa, ví dụ: có hàng cấm trong container, hàng
bị mất khi container còn nguyên…
Hồ tiêu đen được đóng gói vào 750 bao Mỗi bao chứa 50 LBS Dưa chuột muối đượcđóng gói vào túi
Trọng lượng của hàng hóa không tính bao bì là 37,500.00 LBS
Tổng trọng lượng hàng bao gồm cả bao bì (gross weight) là 37,797.62LBS Như
vậy, ta có thể tính toán được trọng lượng của 1 bao bì là 0.4LBS
Thể tích của toàn bộ hàng (Measurement) là 25.00 M3 (mét khối)
- Clean On Board
Điều này cho biết vận đơn này được phát hành sau khi hàng hóa đã được xếp lêntàu (Shipped on board B/L) Nếu không có quy định gì khác trong hợp đồng mua bánhay trong tín dụng chứng từ thì ngân hàng chỉ chấp nhận thanh toán toàn bộ chứng từ
có vận đơn đã xếp hàng Vận đơn này cũng là một vận đơn hoàn hảo (Clean B/L).Trên vận đơn không có phê chú xấu của thuyền trưởng về hàng hóa cũng như tìnhtrạng của hàng hóa Clean B/L là bằng chứng chứng minh về khối lượng, chất lượngbao bì của hàng hóa lúc giao hàng, nói cách khác, người gửi hàng đã hoàn thành tốttrách nhiệm của mình trong hợp đồng mua bán Nếu giao hàng không lấy được CleanB/L phù hợp với yêu cầu của L/C rất có thể bị ngân hàng từ chối thanh toán Như vậy,
đây là vận đơn sạch đã xếp chứng tỏ vận đơn này đã đáp ứng được yêu cầu trong bộ
chứng từ thanh toán
- Cước phí và chi phí (Freight & Charges): (người chuyên chở ghi số tiền cước
và phí vận chuyển lên đây, nhưng vì yêu tố nhạy cảm giá cả nên không được ghi lênđây) Trong vận đơn này, bên Zim Integrated Shipping Services Ltd đã ghi FreightPrepaid, nghĩa là cước phí sẽ được phía xuất khẩu, TH&D Company trả trước ở HàNội, Việt Nam (prepaid at)
- Số lượng vận đơn gốc đã được phát hành: (No of original B/L): 3/three.
Trang 39Vận đơn chúng ta đang phân tích đây là vận đơn gốc (original B/L được phát hànhthành 3 bản, và 3 bản vận đơn gốc đều có giá trị như nhau Nghĩa là một trong 3 vậnđơn này được sử dụng vào việc nào đó thì các bản còn lại tự động hết giá trị
Vận đơn gốc phải có chữ kí bằng tay lên vận đơn, đây là điều quan trọng nhất đểnhận biết đó có phải vận đơn gốc không, mọi vận đơn có đóng đấu hay có chữOriginal mà không có chữ ký bằng tay lên trên vận đơn đều không được coi là vận đơngốc Vận đơn gốc nhất thiết phải có mặt sau in các điều kiện và điều khoản vậnchuyển B/L gốc thường được làm thành 3 bản Vận đơn có 3 bản là vì 1 bản ngườichuyên chở cấp cho người gửi hàng để người gửi hàng sử dụng như 1 chứng từ thanhtoán xuất trình lên ngân hàng thanh toán 1 hoặc 2 bộ còn lại được người bán gửi chongười mua/ người nhận hàng bằng các phương tiện chuyển phát nhanh để khi hàng cậpbến, người mua dùng vận đơn như là chứng từ sở hữu đối với hàng hóa đó để nhậnđược hàng Vận đơn gốc bị mất là một trong những điều cấm kỵ vì các hãng tàu sẽkhông trả hàng cho người nhận hàng Người nhận hàng phải cam kết với hãng tàu vàđóng một lượng tiền mặt tương đương 110% giá trị hàng hóa cho hãng tàu nếu muốnlấy hàng
- Thời gian và địa điểm cấp vận đơn (Place and date of issue): Hải Phòng,
Việt Nam, ngày 20/07/2017
- Chữ kí của người vận chuyển hoặc người thay mặt Ở đây người chuyên chở
là công ty trách nhiệm hữu hạn Zim Intergrated Shipping Services (by… as agentfor… as carrier)
Công ty TNHH TH&D Việt Nam đã thuê tàu
4.5 Nhận xét
Nội dung trong vận đơn đều khớp với Hợp đồng và các chứng từ liên quan khác.Theo các thông tin đã được phân tích bên trên, ta có thể thấy đây là vận đơn chủ, đượcphát hành bởi thuyền trưởng Đây là vận đơn đã xếp hàng Cụ thể trên vận đơn có ghi
“Shipped on board” Nó chứng minh hàng đã được xếp lên tàu chuyên chở và người
Trang 40bán đã hoàn thành trách nhiệm giao hàng cho người mua theo đúng hợp đồng Đồngthời, đây là vận đơn đích danh, vận đơn sạch, vận đơn thuê tàu chuyến, và là vận đơngốc.
5 Tờ khai hải quan
5.1 Khái niệm
Đây là văn bản mà chủ hàng (hoặc chủ phương tiện) phải kê khai về lô hàng(hoặc phương tiện) khi xuất hoặc nhập khẩu (xuất nhập cảnh) ra vào lãnh thổ ViệtNam
Nói đơn giản, nếu doanh nghiệp có hàng hóa cần xuất hoặc nhập khẩu thì doanhnghiệp phải làm thủ tục hải quan, và tờ khai là một trong những chứng từ cần thiết bắtbuộc phải có
Tờ khai hải quan sẽ gồm cả phụ lục (nếu có nhiều mục hàng cần khai báo), và tờkhai trị giá tính thuế (với hàng nhập khẩu bị phân luồng Vàng hoặc Đỏ)
5.2 Các mẫu tờ khai hải quan
Đến đầu năm 2014, về cơ bản, chủ yếu đang sử dụng tờ khai hải quan điện tửtheo mẫu in trực tiếp từ phần mềm hải quan
Tờ khai hiện tại (1/2014) chỉ cần in vào giấy trắng khổ A4 bình thường Quy định
in vào giấy màu trước đây đã không còn hiệu lực
5.3 Nội dung trên tờ khai
Nội dung trên tờ khai được quy định trong thông tư 15/2012/TT-BTC
Từ tháng 4/2014, hải quan áp dụng hệ thống VNACCS/VCIS để thông quan hàng hóa
- Số tờ khai: 301427438560
- Ngày đăng ký: 17/07/2017 14:49:26
- Mã phân loại kiểm tra: 1 Luồng xanh
Nhận lệnh hình thức và mức độ kiểm tra dừa trên Chương trình hệ thống quản lý