Tổng quan về hợp đồngHợp đồng xuất nhập khẩu phẩm Hợp kim cô định hình cho lõi máy biến áp2605HB1M của Công ty cổ phần xuất nhập khẩu và xây dựng Thái Sơn và HitachiMetals Singapore PTE
Trang 1Tổng quan về hợp đồng
Hợp đồng xuất nhập khẩu phẩm Hợp kim cô định hình cho lõi máy biến áp2605HB1M của Công ty cổ phần xuất nhập khẩu và xây dựng Thái Sơn và HitachiMetals Singapore PTE LTD là một hợp đồng thương mại quốc tế được lập bằng vănbản thể hiện ý chí tự nguyện của hai bên: bên bán đồng ý bán, bên mua đồng ý mua,không có sự cưỡng bức, lừa dối hay nhầm lẫn
Cấu trúc hợp đồng này được chia làm 3 phần gồm:
Phần giới thiệu:
- Tiêu đề
- Số hợp đồng
- Thời điểm kí kết hợp đồng
- Tên và địa chỉ các bên
- Thỏa thuận giữa các bên
Các điều khoản, điều kiện:
- Điều khoản 1: Hàng hóa – Chi tiết – Số lượng
- Điều khoản 2: Giá cả
- Điều khoản 3: Giao hàng
- Điều khoản 4: Thanh toán
- Điều khoản 5: Thông báo giao hàng
- Điều khoản 6: Bảo hành
- Điều khoản 7: Kiểm định
- Điều khoản 8: Bất khả kháng
- Điều khoản 9: Trọng tài
- Điều khoản 10: Các điều khoản chung
Phần kết:
Chữ kí các bên
Trang 2- Số hiệu: 0920-TS/18
- Ngày tháng lập hợp đồng: 19/9/2018
Chủ thể của hợp đồng
1.1.2.1 Bên bán:
- Tên công ty: Hitachi Metals Singapore PTE LTD
- Địa chỉ: 12 Gul Avenue 629656, Singapore
- Điện thoại: 65 68617711
- Fax: 65 68619554
- Người đại diện: ông CT Tan – Tổng quản lý
1.1.2.2 Bên mua:
- Tên công ty: Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu và Xây dựng Thái Sơn
- Địa chỉ: 317B, 317 Hoàng Hoa Thám, Ba Đình, Hà Nội, Việt Nam
- Điện thoại: 84 438472241
- Người đại diện: Vũ Xuân Trường – Phó giám đốc
Nhận xét:
- Hợp đồng đã hiển thị tương đối đầy đủ thông tin của chủ thể như tên công
ty, địa chỉ, điện thoại, fax, người đại diện và chưc vụ người đại diện Tuy nhiên, haibên có thể bổ sung thêm địa chỉ email hoặc các phương tiện khác để đa dạngphương tiện và dễ dàng liên lạc với nhau hơn
- Theo Điều 6 Luật Thương mại 2005 và Nghị định 13 CP/2013 về quyềnkinh doanh xuất nhập khẩu thì cả hai chủ thể trong hợp đồng đều là chủ thể hợppháp và có quyền kinh doanh xuất nhập khẩu tại Việt Nam
- Chủ thể của hợp đồng có tư cách pháp lý và có trụ sở thương mại đặt tại hainước khác nhau: bên bán ở Singapore, bên mua ở Việt Nam
Trang 3- Đối tượng của hợp đồng: Hợp kim vô định hình cho lõi máy biến áp
2605HB1M
- Đặc điểm: 5 lớp rộng 8.4 inches trong dạng cuộn
- Công dụng:
Nâng cao hiệu suất, tiết kiệm năng lượng, giảm tổn thất
Đáp ứng nhu cầu phát triển bền vững và bảo vệ môi trường sinh thái
Nhận xét:
- Đối tượng của hợp đồng hợp pháp
- Hàng hóa nhập khẩu không thuộc danh mục hàng hóa cấm, không thuộcdanh mục nhập khẩu có điều kiện, là đối tượng được xin phép kinh doanh và đượcnhập khẩu khi đăng ký kinh doanh với cơ quan thẩm quyền
Hình thức của hợp đồng
- Đây là hợp đồng nhập khẩu một văn bản do hai bên soạn thảo, có chữ ký vàđóng dấu xác nhận của hai bên
- Ngôn ngữ sử dụng: Tiếng Anh
Điều kiện thương mại
- Hợp đồng quy định giao dịch theo điều kiện Ex-Work, tuy nhiên không dẫn chiếu Incoterms phiên bản nào
- Cách quy định trong hợp đồng: Ex-Work Japan
Nhận xét:
- Hợp đồng cần nêu rõ phiên bản Incoterms được dẫn chiếu
- Cần chỉ rõ địa điểm bốc hàng
Phân tích nội dung hợp đồng
Điều khoản 1: Hàng hóa – Chi tiết – Số lượng
1.2.1.1 Nội dung:
Trang 4- Đóng gói: Đóng gói theo tiêu chuẩn xuất khẩu
1.2.1.2 Phân tích điều khoản:
Tên hàng: Sử dụng đúng tên kĩ thuật của hàng hóa cần mua bán, trao đổi bằng tiếng Anh; có đính kèm các thông số kĩ thuật của chi tiết
Quy định rõ ràng về số lượng, đơn giá, giá tiền tính theo USD Số lượng: đơn
vị tính: kg – sử dụng hệ đo lường quốc tế SI, dễ dàng cho người sử dụng
1.2.1.3 Nhận xét:
Trang 5Cách quy định này đã đúng, khá rõ ràng, hợp lí, dễ dàng cho việc kiểm soáthàng hóa, xác định thuế suất nhập khẩu và thuận lợi cho quá trình thông quan Vìvậy nhóm không đề xuất thêm chỉnh sửa khác cho điều khoản này.
Điều khoản 2: Giá cả
1.2.2.1 Nội dung:
Tổng cộng giá trị hợp đồng: USD 438,400.00 - EX-WORK Japan (giá xuấtxưởng tại Nhật Bản)
(Bốn trăm ba mươi tám nghìn bốn trăm đô la Mỹ)
1.2.2.2 Phân tích điều khoản:
Giá cả: mức giá cố định
Đổng tiền: sử dụng đồng tiền của bên thứ 3 (USD – Mỹ)
Điều kiện cơ sở giao hàng tương ứng ghi bên cạnh : EX-WORK JAPAN: Giáxuất xưởng tại Nhật
Điều kiện EXW là điều kiện mà nghĩa vụ của người bán là ít nhất Điều kiện
này nên được áp dụng cẩn trọng với một số lưu ý sau:
- Người bán không có nghĩa vụ với người mua về việc xếp hàng, mặc dù trênthực tê người bán có điều kiện hơn để thực hiện công việc này Nếu người bán xếphàng thì người bán làm việc đó với rủi ro và chi phí do người mua chịu Trường hợpngười bán có điều kiện hơn trong việc xếp hàng thì điêu kiện FCA, theo đó ngườibán xếp hàng và chịu tất cả rủi ro và chi phí, sẽ thích hợp hơn
- Một người mua mua từ một người bán theo điều kiện EXW để xuất khẩucân biết rằng người bán chỉ có nghĩa vụ hỗ trợ người mua khi người mua yêu cầu đểthực hiện xuất khẩu chứ người bán không có nghĩa vụ làm thủ tục hải quan
Trang 61.2.2.3 Nhận xét:
Ưu điểm:
Giá cả được 2 bên thỏa thuận cụ thể, rõ ràng đơn giá của loại hàng hóa vàtổng giá là USD 438,400.00 Tổng giá có phần số và phần chữ thể hiện cùng giá trị.Đồng tiền tính giá là đồng tiền ngoại tệ của nước thứ ba – đô la Mỹ, đây là đồng tiềnmạnh và tự do chuyển đổi
Nhược điểm:
Trong hợp đồng, Giá được đưa ra là mức giá cố định, tức là mức giá đượcxác định ngay trong thời điểm đàm phán, kí kết hợp đồng và không thay đổi trongquá trình thực hiện hợp đồng
Khi xác định mức giá cố định sẽ gặp rủi ro so với việc để mức giá linh hoạthoặc mức giá quy định sau
Điều kiện cơ sở giao hàng tương ứng ghi bên cạnh chưa đầy đủ Giá đượchiểu là EX-WORK JAPAN: Giá xuất xưởng tại Nhật, tuy nhiên chưa trích dẫn theoIncoterm năm nào
Đề xuất sửa đổi:
“EX-WORK Japan” “EX- WORKS JAPAN – Incoterms 2010”
Điều khoản 3: Giao hàng
1.2.3.1 Nội dung:
- Nơi xuất: NHẬT BẢN
- Nơi nhập: Cảng Cát Lái, thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam
- Giao hàng từng đợt: được phép
- Ngày giao hàng: ngày 18 tháng 10 (giờ Nhật Bản) - 8.4’’: 160 MT
- Bên nhận hàng ghi trên vận đơn đường biển:
CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU VÀ XÂY DỰNG THÁI SƠN
Trang 7317B, 317 Hoàng Hoa Thám, Ba Đình, Hà Nội, Việt Nam
- Bên sử dụng trực tiếp:
CÔNG TY CỔ PHẦN THIẾT BỊ ĐIỆNĐường 9 - Khu Công Nghiệp Biên Hoà 1 - Đồng Nai - Việt Nam
1.2.3.2 Phân tích điều khoản:
Trong hợp đồng có nêu rõ nơi xuất, nơi nhập
Đề xuất sửa đổi:
Cần đưa thêm mục “THÔNG BÁO GIAO HÀNG” vào hợp đồng và đề ranghĩa vụ cụ thể cho mỗi bên thông báo cho bên còn lại về trạng thái hànghóa/chuyển giao nghĩa vụ trong quá trình chuyển giao hàng hóa Ở đây, hợp đồngdẫn chiếu theo EXW Incoterms, thông báo 2 lần cho người mua: Hàng sẵn sàng,Hàng đã giao cho người mua lần 1
Điều khoản 4: Thanh toán
Điều khoản thanh toán là điều khoản liên quan mật thiết tới lợi ích của bênmua và bên bán Trong một điều khoản thanh toán sẽ gồm các nội dụng: đồng tiềnthanh toán, phương thức thanh toán Thời gian thanh toán, chứng từ thanh toán…
Trang 81.2.4.1 Nội dung:
Từ tài khoản ngân hàng của bên Mua số 6699666888 thuộc Ngân Hàng ViệtNam Thịnh Vượng (VP Bank) - Trụ sở chính, 100% giá trị hàng hoá sẽ được thanhtoán bằng thư tín dụng 45 ngày sau ngày ghi trên vận đơn đường biển cho:
HITACHI METALS SINGAPORE PTE LTD
12 Gul Ave., Singapore 629656
Qua:
THE BANK OF TOKYO-MITSUBISHI UFJ, LTD (chi nhánh Singapore)
9 RAFFLES PLACE #01-01, REPUBLIC PLAZA, SINGAPORE 048619Swift: BOTKSGSX
Số tài khoản: 010145 (USD)
1.2.4.2 Phân tích điều khoản:
- Hình thức thanh toán: Thư tín dụng ( L/C)
- Đồng tiền thanh toán: đồng USD
- Nội dung thanh toán: 100% giá trị hàng hóa sẽ được Công ty cổ phần xuấtnhập khẩu và xây dựng Thái Sơn thanh toán bằng thư điện tử sau 45 ngày ghi trênvận đơn đường biển cho HITACHI Metals Singapore PTE LTD
- Tất cả chi phí bên lãnh thổ Việt Nam do bên mua chịu, chi phí phát sinh bênngoài lãnh thổ Việt Nam do bên bán chịu Chi phí sửa đổi( nếu có) sẽ do bên yêucầu chịu, trừ khi L/C không được mở đúng những điều khoản quy định
1.2.4.3 Nhận xét:
- Thanh toán bằng hình thức thư điện tử (L/C) là phương thức thanh toán phổbiến nhất hiện nay, là phương thức trong đó ngân hàng cam kết, theo yêu cầu bênmua sẽ trả tiền cho bên bán hay bất cứ người nào theo lệnh người bán khi xuất trìnhđầy đủ các chứng từ và thực hiện dầy đủ các yêu cầu của thư tín dụng
Trang 9- Phương thức này đã nâng cao vai trò của ngân hàng thành người khống chế
cả người bán lẫn người mua, tránh được nhiều rủi ro có nguy cơ sảy ra khi hai bên mua và bán không tin tưởng lẫn nhau.và không thanh toán theo như thỏa thuận
- Nhược điểm lớn nhất của phương thức thanh toán này là quy trình thanhtoán rất tỉ mỉ, máy móc, các bên tiến hành đều rất thận trọng trong quá trình lập vàkiểm tra chứng từ Chỉ cần một sai sót nhỏ trong quá trình lập và kiểm tra cũng lànguyên nhân để từ chối thanh toán
Điều khoản 5: Thông báo giao hàng
1.2.5.1 Nội dung:
Ngay sau khi giao hàng, bên Bán sẽ thông báo cho bên Mua qua fax thông tingiao hàng chi tiết ví dụ như vân đơn đường biển (số và ngày), giá trị hoá đơn, ETD,ETA, số lượng được giao, cùng với một bản sao gồm đầy đủ các chứng từ như giấychứng nhận chất lượng
1.2.5.2 Phân tích điều khoản:
Thông báo giao hàng sẽ được bên bán - HITACHI Metals Singapore PTE LTDbáo cho bên mua - Công ty cổ phần xuất nhập khẩu và xây dựng Thái Sơn ngay sau khigiao hàng với đầy đủ các thông tin chi tiết, bao gồm: số lượng, giá trị đơn hàng,
1.2.5.3 Nhận xét:
Nhận được thông báo giao hàng từ phía bên bán sẽ giúp bên mua có nhữngthông tin hướng dẫn về việc gửi hàng và chi tiết tàu đến nhận hàng Đồng thời, giúpcho bên bán có thêm những thông tin để thuê phương tiện vận chuyển, chuẩn bị mởL/C, chuẩn bị cơ sở vật chất để nhận hàng…
Điều khoản 6: Bảo hành
Bên bán phải đảm bảo hàng hóa được cung cấp là hàng mới, chưa sử dụng,đảm bảo chất lượng theo tiêu chuẩn chế tạo, không có các khuyết tật phát sinh dẫn
Trang 101.2.6.1 Nội dung:
Tất cả hàng hoá đã được đặt quy định trong hợp đồng này đều sẽ là hàng mớisản xuất Thời hạn bảo hành là 12 tháng bắt đầu từ ngày nhận hàng hoá ở Cảng SàiGòn, thành phố Hồ Chí Minh
1.2.6.2 Phân tích điều khoản:
- Thời hạn bảo hành: 12 tháng
- Nội dung: Bảo hành bắt đầu từ ngày bên mua nhận hàng hóa ở cảng Sài Gòn,Thành phố Hồ Chí Minh và trong thời hạn bảo hành, hàng hóa sẽ đảm bảo chất lượng,
đặc điểm, yêu cầu kĩ thuật phù hợp như trong hợp đồng
Điều khoản 7: Kiểm định
1.2.7.1 Nội dung:
Báo cáo tổng quát của VINACONTROL ở cảng nhập sẽ được xem là bằngchứng cho mọi khẳng định
1.2.7.2 Phân tích điều khoản:
Bên mua hay đại diện bên mua đều có quyền kiểm tra thử nghiệm theo cácquy định tại điều kiện cụ thể của hợp đồng để khẳng định hàng hóa có đặc tính kĩthuật phù hơp với yêu cầu của hợp đồng Nếu hàng qua thử nghiệm không đảm bảobên mua có quyền từ chối và bên bán có trách nhiệm thay thế hoặc điều chỉnh bằnghàng hóa khác
Khi thực hiện điều khoản này, bên bán không được miễn trừ nghĩa vụ bảohành hay các nghĩa vụ khác theo hợp đồng
1.2.7.3 Nhận xét:
Dựa trên báo cáo kiểm định của VINACONTROL nếu bên mua thấy bất cứsai sót nào có thể lập tức gửi mail hoặc fax khiếu nại lại cho bên bán, yêu cầu trả
Trang 11Điều khoản 8: Bất khả kháng
Bất khả kháng là sự kiện khi xảy ra làm cho hợp đồng trở thành không thể thực hiện được, mà không ai bị coi là chịu trách nhiệm
1.2.8.1 Nội dung:
Trường hợp bất khả kháng cần được thông báo qua cáp cho các bên trong vòng
5 ngày và được chứng thực bởi giấy tờ trong vòng 7 ngày sau khi thông báo qua cáp vàcùng với chứng thực sự kiện bất khả kháng được phát hành bởi cơ quan chức năng
chính phủ có thẩm quyền để được sự chấp nhận hoặc không chấp nhận Vượt quá thời hạn nêu trên, trường hợp bất khả kháng sẽ không được công nhận
1.2.8.2 Nhận xét:
Nên bổ sung thêm:
- Quy định các sự kiện tạo nên bất khả kháng: Quy định các tiêu chí để xácđịnh một sự kiện có phải là trường hợp bất khả kháng Liệt kê các sự kiện khi xảy rađược coi là bất khả kháng Dẫn chiếu đến văn bản của ICC (xuất bản phẩm số 421)
- Thủ tục ghi nhận sự kiện bất khả kháng:Quy định trách nhiệm của bên gặp
sự kiện bất khả kháng: thông báo cho các bên liên quan bằng văn bản, cung cấpchứng nhận sự kiện của cơ quan chức năng,…
Trang 12kháng sẽ không được tính đến Trong trường hợp bất khả kháng, bên liên quan sẽkhông chịu trách nhiệm về bất kỳ hình phạt phát sinh từ việc trì hoãn giao hàng.
Điều khoản 9: Trọng tài
Ai là người đứng ra phân xử? Tòa án Quốc gia hay Tòa án trọng tài, trọng tàinào, thành lập ra sao? Để giải quyết tranh chấp giữa các bên giao dịch, khi nhữngtranh chấp này không thể giải quyết bằng con đường thương lượng
1.2.9.1 Nội dung:
Hợp đồng này được chi phối bởi điều khoản của INCOTERMS 1990 Nếu
có bất cứ tranh chấp nào liên quan đến hợp đồng mà không được giải quyết thoảhiệp bởi cả hai bên, bất đồng sẽ được giải quyết bởi Trung tâm Trọng tài Quốc tếtheo luật lệ của trung tâm và quyết định của trung tâm sẽ là cuối cùng và cần cả haibên bắt buộc chấp thuận và thực hành theo
Điều khoản 10: Các điều khoản chung
1.2.10.1 Điều khoản ngôn ngữ của hợp đồng
Luật thương mại Việt Nam không qui định cụ thể ngôn ngữ trong hợp đồnggiao dịch thương mại quốc tế
Do vậy, có thể lập 1 bản hợp đồng với ngôn ngữ cả 2 bên thống nhất (thông
Trang 13Lưu ý cần ghi rõ việc ưu tiên sử dụng bản hợp đồng nào khi có tranh chấpxảy ra để tránh những nhầm lẫn về mặt ngôn ngữ trong hợp đồng giữa 2 bên khi giảiquyết tranh chấp.
Hợp đồng quy định: Hợp đồng được viết bằng Tiếng Anh trong 2 bản và mỗibên sẽ giữ 1 bản
1.2.10.2 Điều khoản thời điểm hợp đồng có hiệu lực
Đề xuất xây dựng hợp đồng
Trang 14SALES CONTRACT
N0:'0S20-TS/18This Contract is made on 19th Sep,2018, entered into by and
12 Gul Ave., Singapore 629656
Tel: +65.68617711 Fax: +65.6861 9554
Represented by Mr CT Tan - General Manager
Hereinafter referred to as the Seller.
317B, 317 Hoang Hoa Tham, Ba Dinh, Hanoi VietnamTel: 84-4-38472241
Trang 161.4 Country of origin: JAPAN
1.5 Packing: Export standard packing
ARTICLE 2: PRICE.
Unit price: USD 2.74
Total contract value: USD 2.74 x 160,000 KG = USD 438,40.00 USD
(US$ four hundred thirty eight thousand four hundred dollar only)
The price is to be understood EX-WORK JAPAN Incoterms 2010
ARTICLE 3: SHIPMENT.
3.1 Place of departure: Sakaiminato Port, JAPAN.
3.2 Place of destination: Cat Lai Port, Ho Chi Minh City, Viet Nam
3.3 Partial Shipment: allowed
3.4 Date of delivery: 0ct-18 (ETD Japan) - 8.4": 160MT.
3.5 Consignee on Bill of Lading:
Trang 183.6 End-user:
ELECTRICAL EQUIPMENT JOINT STOCK COMPANY
Road 9 - Bien Hoa 1 Industrial Park - Dong Nai- Vietnam
ARTICLE 4: PAYMENT TERMS
100% of shipment value shall be paid by L/C 45 days after B/L date, from Buyer’sAccount number 6699666888 VIETNAM PROSPERITY BANK (VPBANK) -HEAD OFFICE,
through: THE BANK OF TOKYO-MITSUBISHI UFJ, LTD (Singapore Branch)
9 RAFFLES PLACE #01-01, REPUBLIC PLAZA, SINGAPORE 048610,
Swift: BoTKSGSX
ACCOUNT No.: 010145 (USD)
in favour of: HITACHI METAL SINGAPORE PTE LTD
12 Gul Aue., Singapore 629656.
ARTICLE 5: SHIPPING ADVICE
Immediately after shipment, the Seller shall inform the Buyer by fax thoshipping particulars such as B/L (No and Date), invoice value, ETD, ETA, quantityloaded, together with a copy of full set of documents such as certificate of quality, …
ARTICLE 6 : GUARANTEE
All commodity as stipulated in this contract shall be brand-new items The guarantyperiodis 12 months from the date of receiving the goods at Saigon port, HochiminhCity
ARTICLE 7: INSPECTION
VINACONTROL's survey report at destination port shall be considered as anevidence for any claim
Trang 19ARTICLE 8: FORCE MAJEURE
Force majeure is understood as a force majeure situation which is consideredunforeseen in the ICC Official Letter No 421 Force majeure circumstance must benotified by cable each party to other within 5 days and confirmed by writing within
07 days after the cable and together with certificate of force majeure issued by thecompetent Government Authority for acception or non-acception Beyond this timeForce Majeure circumstance shall not be taken into consideration
ARTICLE 9: ARBITRATION
This contract will be governed by the provision of INCOTERMS 1990 If anydispute arises under this contract that is not settled amicably between the two sides,the matter will be settled by the Vietnam lnternational Arbitration Center at theVietNam Chamber of Commerce and Industry (VCCI) in HaNoi in accordance withits arbitration rules and procedures, whose award will be the final and binding onboth parties Arbitration fee and all of fees and charges relating to arbitration shall
be borne by the losing party
ARTICLE 10: GENERAL CONDITIONS
10.1 This Contract comes into effect from the date of signing and both parties
undertake to execute strictly all the terms and conditions
Any amendment and/or additional clause to these conditions shall be valid only if made in writing and duly confirmed by the two parties
10.2 This Contract is made in English language 02 copies of which 01 copy
retained by each party
Trang 20CHƯƠNG 2 QUY TRÌNH THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG
NHẬP KHẨU Xin phép nhập khẩu
Hàng hóa nhập khẩu: Hợp kim vô định hình cho lõi máy biến áp theo hợpđồng mua bán số 0920- TS/18 ngày 19/09/2018 EX WORK Japan Đơn hàng số
SM 100108662 VNM
Doanh nghiệp xuất khẩu: HITACHI METALS SINGAPORE PTE LTDTheo nghị định 187/2013/NĐ-CP hàng hóa này không thuộc danh mục hàngcấm nhập khẩu hay hàng cần phải xin phép nhập khẩu
Tổng quan các bước xin chứng chỉ nguồn gốc:
- Bước 1: Doanh nghiệp chuẩn bị bộ hồ sơ đăng ký giấy phép xuất nhập khẩuđầy đủ hợp lệ theo quy định cho loại hàng hóa của mình và gửi cho bộ, ngành liênquan hoặc cơ quan đại diện của bộ đó Hồ sơ xin cấp C/O xuất khẩu gồm:
Hoá đơn thương mại
Vận tải đơn hoặc Chứng từ vận tải tương đương trong trường hợp
thương nhân không có vận tải đơn
- Bước 2: Quy trình cấp C/O xuất khẩu:
Nộp hồ sơ đề nghị cấp C/O cho Bộ tương ứng ( Bộ thương mại, bộ giao thông vận tải ….)
Trong vòng 03 ngày làm việc, kể từ thời điểm nhận được bộ hồ sơ đầy
đủ và hợp lệ, sẽ cấp C/O Trường hợp cần phải kiểm tra thực tế thì 05 ngày làm việc
Trang 21 Hồ sơ cấp C/O được lưu trữ ít nhất 3 năm, kể từ ngày cấp hoặc xác nhận
và được bảo mật
Nếu C/O bị sử dụng sai mục đích sẽ bị thu hồi
Thuê và ủy thác thuê phương tiện vận tải
Trong hợp đồng nhập khẩu thực tế của Công ty cổ phần xuất nhập khẩu vàxây dựng Thái Sơn , điều kiện giao hàng là EX-WORK JAPAN Chính vì thế, bênmua tức công ty Thái Sơn phải có khả năng hoàn thành các thủ tục hải quan tại NhậtBản, một điều mà ngày nay gần như không thể thực hiện được Ngoài ra khi bênmua tự lo thủ tục xuất khẩu và bên mua không có nghĩa vụ phải cung cấp giấy tờchứng minh hàng đã được xuất khẩu sẽ khiến cho bên bán gặp khó khăn trong việctính toán và khai báo thuế thu nhập doanh nghiệp và thuế giá trị gia tăng
Do vậy trong trường hợp này, Công ty CP xuất nhập khẩu Thái Sơn đã thuêcông ty vận tải để thực hiện các thủ tục xuất khẩu Vậy nên điều kiện được đề cậptới là EXW thực tế là FCA (Giao cho người vận tải)
Bên mua là công ty cổ phần xuất nhập khẩu Thái Sơn đã thuê phương tiệnvận tải của công ty VINALINES LOGISTICS VIETNAM
Sau khi đã 2 bên thống nhất, không có điều chỉnh gì, công ty bên bán gửi bộchứng từ gốc qua đường chuyển phát nhanh Bộ chứng từ bao gồm:
Trang 22Mua bảo hiểm
Đối với hợp đồng của công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu và Xây dựng TháiSơn, vì là trong hợp đồng nhập khẩu có quy định rõ là EX-WORK JAPAN nên công
ty Thái Sơn không có nghĩa vụ đối với người bán về ký kết hợp đồng bảo hiểm Đốivới người bán là công ty HITACHI METALS SINGAPORE PTE LTD, công tycũng không có nghĩa vụ đối với bên mua về ký kết hợp đồng bảo hiểm.Tuy vậy, bênbán phải cung cấp cho bên mua nếu bên mua yêu cầu chịu rủi ro và chi phí, cungcấp những thông tin mà bên mua cần để mua bảo hiểm
Trong hợp đồng giữa bên bán là Công ty HITACHI METALS SINGAPOREPTE LTD và bên mua công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu và Xây dựng Thái Sơn đãkhông có ký kết hợp đồng cho sản phẩm này
Thông quan nhập khẩu hàng hóa và nhận hàng
Thông quan nhập khẩu hàng hóa
Khi hàng hóa nhập khẩu về đến cửa khẩu, muốn được đi qua biên giới quốcgia phải được làm thủ tục hải quan Việc làm thủ tục hải quan bao gồm ba bước:Khai báo hải quan, xuất trình hàng hóa và thực hiện các quy định của hải quan
Trang 232.4.1.1 Khai báo hải quan:
Là những thử tục cần thiết tại cửa khẩu, cảng biển, cảng hàng không cần thiết
để cho phép hàng hóa, phương tiện vận tải được phép nhập khẩu, nhập cảnh, xuấtkhẩu ra khỏi biên giới quốc gia
Hồ sơ hải quan bao gồm các giấy tờ sau đây:
(1) Tờ khai hải quan (dành cho hàng nhập khẩu, chỉ có giá trị trong vòng 15ngày kể từ ngày đăng kí): 2 bản chính
(2) Hợp đồng mua bán hàng hóa hoặc các giấy tờ có giá trị pháp lí tương đương hợp đồng: 1 bản sao
(3) Hóa đơn thương mại: 1 bản chính và bản sao
(4) Vận tải đơn: 1 bản sao chụp từ bản gốc hoặc bản chính của các bản vận tải đơn có ghi chữ copy
Hồ sơ bổ sung tùy trường hợp:
(1) Bản kê chi tiết hàng hóa: bản chính và 1 bản sao
(2) Giấy đăng kí kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa hoặc Giấy thôngbáo miễn kiểm tra nhà nước về chất lượng do cơ quan quản lý nhà nước có thấmquyền cấp: 1 bản chính
(3) Chứng thư giám định: 1 bản chính
(4) Tờ khai trị giá hàng nhập khẩu: 1 bản chính
(5) Giấy phép nhập khẩu của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền: 1 bản
(6) Giấy chứng nhận xuất xử hàng hóa – C/O: 1 bản gốc và 1 bản sao thứ 3.(7) Các chứng từ khác theo quy định của pháp luật liên quan phải có: 1 bảnchính
Bên cạnh hồ sơ hải quan, người đi làm thủ tục hải quan phải xuất trình các giấy tờ chứng minh tư cách chủ hàng bao gồm:
(1) Giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh, Giấy chứng nhận Mã số thuế
Trang 24(2) Giấy giới thiệu quả cơ quan.
(3) Thẻ làm thủ tục hải quan
Sau khi dã khai báo hải quan cho lô hàng nhập khẩu, đơn vị kinh doanh nhậpkhẩu đợi lô hàng về đến cửa khẩu và xuất trình hoàng hóa cho hải quan kiểm tra
2.4.1.2 Xuất trình hàng hóa
Cơ quan hải quan tiến hành kiểm tra hải quan hàng hóa để quyết định hàng
có được thông quan hay không Việc kiểm tra được tiến hành dựa vào hai yếu tố:kiểm tra hồ sơ hải quan và kiểm tra thực tế hàng hóa Theo quy định của Việt Namhiện nay, hàng hóa nhập khẩu và Việt Nam khi làm thủ tục thông quan nhâp khẩuđược chia làm 3 mức (1), (2), (3) tương ứng với 3 luồng: xanh – vàng – đỏ
- Mức (1) = luồng xanh: Miễn kiểm tra chi tiết hồ sơ, miễn kiểm tra thực tếhàng hóa
- Mức (2) = luồng vàng: Kiểm tra chi tiết hồ sơ, miễn kiểm tra thực tế hànghóa
- Mức (3) = luồng đỏ: Kiểm tra chi tiết hồ sơ và kiểm tra thực tế hàng hóa.Luồng đỏ có 3 mức kiểm tra thực tế khác nhau:
(1) Kiểm tra thực tế toàn bộ lô hàng
(2) Kiểm tra thực tế 10% lô hàng, nếu không phát hiện vi phạm thì kết thúckiểm tra nếu phát hiện có vi phạm thì tiếp tục kiểm tra cho tới khi kết luận đượcmức độ vi phạm
(3) Kiểm tra thực tế với 5% lô hàng, nếu không phát hiện vi phạm thì kếtthúc kiểm tra, nếu có phát hiện vi phạm thì tiếp tục kiểm tra cho tới khi kết luậnđược mức độ vi phạm Khi nhận được quyết định được thông quan, chủ hàng phảinộp thuế nhập khẩu và đưa hàng về cơ sở của mình
2.4.1.3 Thực hiện các quyết định của hải quan
Tùy từng trường hợp cụ thể của từng hợp đồng, có thể có một số cơ quan phối hợp với cơ quan hải quan trong giai đoạn trước khi hàng được giải phóng đó là cơ
Trang 25quan cấp phép, cơ quan giám định,… Từ đó, hải quan sẽ đưa ra các quyết định nhưhàng hóa có được thông quan hay không, lưu khóa ngoại quan, hay hàng khôngđược nhập khẩu,…
2.4.1.4 Nhận xét:
Sau khi công ty Cổ phần xuất nhập khẩu và xây dựng Thái Sơn khai báo hảiquan, xuất trình hàng hóa, chiếu theo nội dung tờ khai hải quan cho thấy, mã phânloại của công ty là (3) = luồng đỏ: cơ quan hải quan tiến hành kiểm tra chi tiết hồ sơđồng thời kiểm tra chi tiết hàng hóa Hàng hóa của công ty được thông quan
Nhận hàng
Nhận hàng được hiểu là việc bên mua tiếp nhận trên thực tế hàng hóa từ bênbán Bên mua phải thực hiện những công việc hợp lý để bên bán giao hàng, tùy từngtrường hợp cụ thể công việc hợp lý đó có thể là: hỗ trợ bên bán về thủ tục giao hàng,hướng dẫn về phương thức vận chuyển, điều kiện bốc dỡ hàng hóa,…
Cần lưu ý rằng việc nhận hàng trên thực tế không đồng nghĩa với việc bênmua đã chấp nhận về hàng hóa được giao Sau khi hoàn thành việc giao nhận, bênbán vẫn phải chịu trách nhiệm về những khiếm khuyết của hàng hóa đã được giao,nếu đó là những khiếm khuyết không thể phát hiện được trong quá trình kiểm trabằng biện pháp thông thường; và bên bán đã biết hoặc phải biết về các khiếmkhuyết đó mà không thông báo cho bên mua Và đương nhiên, khi nhận hàng, bênbán phải giao chứng từ hàng hóa cho bên mua
Chứng từ liên quan đến hàng hóa là các loại giấy tờ chứa đựng những thôngtin về hàng hóa có tác dụng làm rõ đặc điểm về giá trị, chất lượng, số lượng củahàng hóa Chứng từ liên quan đến hàng hóa thường bao gồm hóa đơn thương mại(là yêu cầu của người bán đòi hỏi người mua phải trả số tiền hàng ghi trên hóa đơn,trong đó làm rõ đơn giá, tổng giá trị của hàng hóa,…); bảng kê chi tiết (là chứng từ
về chi tiết hàng hóa trong lô hàng, tạo điều kiện cho việc kiểm tra hàng hóa); phiếuđóng gói (là bảng kê khai các hàng hóa được đặt trong một kiện hàng); giấy chứngnhận phẩm chất; giấy chứng nhận số lượng; giấy chứng nhận trọng lượng
Trang 26Giao chứng từ là vấn đề quan trọng trong quá trình thực hiện hợp đồng, là cơ
sở để bên mua thực hiện thanh toán đúng thời hạn và là cơ sở để bên mua căn cứvào đó tiến hành kiểm tra hàng hóa Nếu các bên có thỏa thuận về việc giao chứng
từ thì bên bán có nghĩa vụ giao chứng từ liên quan đến hàng hoá cho bên mua trongthời hạn, tại địa điểm và bằng phương thức đã thỏa thuận Trường hợp không cóthỏa thuận về thời hạn, địa điểm giao chứng từ liên quan đến hàng hoá cho bên muathì bên bán phải giao chứng từ liên quan đến hàng hoá cho bên mua trong thời hạn
và tại địa điểm hợp lý để bên mua có thể nhận hàng Thời hạn và địa điểm hợp lý
mà bên bán phải giao chứng từ có thể là cùng với thời hạn và địa điểm giao hàng.Hoặc nếu hợp đồng có quy định việc vận chuyển hàng hóa thì bên bán có thể giaochừng từ cho bên mua sau khi hàng hóa được giao cho người vận chuyển, nhằmđảm bảo nghĩa vụ thanh toán của bên mua
Trong hợp đồng mua bán giữa công ty Cổ phần xuất nhập khẩu và xây dựngThái Sơn và HITACHI METALS SINGAPORE PTE LTD, Vinalines LogisticVietnam JSC Ho Chi Minh sẽ là bên vận chuyển ở cảng và chuyển hàng đến chocông ty Cổ phần xuất nhập khẩu và xây dựng Thái Sơn Trong chứng từ vận chuyểnhàng hóa có các mục cụ thể như sau:
Tên người gửi hàng : HITACHI METALS LTD
Tên người nhận hàng : Công ty Cổ phần xuất nhập khẩu và xây dựng Thái Sơn
Cảng dỡ hàng : CAI LAI PORT , HO CHI MINH VIET NAM
Nơi giao hàng : CAI LAI PORT , HO CHI MINH VIET NAM CY
Bên tiếp nhận đơn vận chuyển: Vinalines Logistic Vietnam JSC Ho Chi Minh
Địa chỉ : Số 46 khu 6 Quận 4 Thành phố Hồ Chí Minh
Số điện thoại : 0862616603
Kiểm tra nhà nước, giám định hàng hóa, kiểm dịch, kiểm tra vệ sinh
Theo luật thương mại 2005, kiểm tra hàng hóa không phải là nghĩa vụ luật địnhcủa bên mua mà đây là quyền lợi của bên mua Bên mua có quyền thực hiện việc kiểmtra hàng hóa trước khi bên bán giao hàng theo các thỏa thuận của hai bên trong
Trang 27hợp đồng Việc kiểm tra hàng hóa được bên mua thực hiện trước khi giao hàng nhằmphát hiện kịp thời khiếm khuyết của hàng hóa và thông báo cho bên bán tìm biện phápkhắc phục, giảm thiểu các chi phí phát sinh, đảm bảo quyền lợi cho bên mua.
Kiểm tra giám định số lượng, chất lượng hàng hóa nhập khẩu là để xác định
số lượng nhập khẩu, chất lượng nhập khẩu,nguồn gốc xuất xứ và tình trạng, điểukiện thực tế của đối tượng xuất nhập khẩu có đúng với hợp đồng hay không
Theo hợp đồng nhập khẩu của HITACHI và THAISON, “Báo cáo tổng quátcủa VINACONTROL ở cảng nhập sẽ được xem là bằng chứng cho mọi khiếunại”.Điều này có nghĩa là khi kiểm tra số lượng, chất lượng của hàng hóa sẽ do mộtbên thứ 3 đứng ra thực hiện, bên nhập khẩu sẽ trao toàn bộ quyền kiểm tra chấtlượng cho VINACONTROL Theo đó:
- Tổng khối lượng trong hợp đồng: 160000 (kg)
- Kết quả kiểm tra : 153,646 (kg)
Công ty HITACHI giao hàng đúng hợp đồng, dung sai không vượt quá 10% (3,97%)
- Về chất lượng : Mới hoàn toàn 100%
- Kết quả kiểm tra: Mới hoàn toàn 100%
Công ty HITACHI giao hàng đúng chất lượng
Nhận xét:
Điều khoản về chất lượng trong hợp đồng rất rõ ràng nên khi kiểm tra chấtlượng có đủ căn cứ để đánh giá Công ty THAISON đã rất sáng suốt khi trao quyềnkiểm tra chất lượng cho VINACONTROL vì đây là một tổ chức tiên phong tronglĩnh vực giám định, thử nghiệm, chứng nhận và đánh giá chất lượng (gọi chung làđánh giá sự phù hợp) tại Việt Nam Được thành lập từ năm 1957, với hơn 60 nămhoạt động, Vinacontrol là đối tác tin cậy các cơ quan quản lý Nhà nước, ban Quản lý
dự án, doanh nghiệp và cá nhân trong các hoạt động đánh giá sự phù hợp
Trang 28Tiến hành thủ tục thanh toán
Hóa đơn thương mại là chứng từ cơ bản của công tác thanh toán và do ngườibán (nhà xuất khẩu) phát hành để yêu cầu người mua phải trả số tiền hàng được ghitrên hóa đơn Hóa đơn nói rõ đặc điểm hàng hóa, đơn giá và tổng trị giá của hànghóa, điều kiện cơ sở giao hàng (theo Incoterms), phương thức thanh toán, phươngthức chuyên chở hàng
- Tiêu đề: COMMERCIAL INVOICE
- Số hoá đơn: SM 100108662 VNM
- Ngày lập hóa đơn: 12.10.2018
- Thông tin bên bán và bên mua:
Đơn vị bán:
HITACHI METALS SINGAPORE PTE LTDĐịa chỉ : 12 Gul Ave., Singapore 629656Điện thoại: +6568617711
Fax: +65 68619554Người đại diện: CT Tan - Tổng Quản Lý
Người đại diện : Vũ Xuân Trường - Phó Giám Đốc
- Điều kiện giao hàng: EXW tại xưởng Yasugi – Nhật Bản
- Hình thức vận chuyển: Đường biển
Tên Tàu: CONTSHIP BOX 1819W
Cảng bốc hàng: Cảng Sakaiminato, Nhật Bản
Trang 29 Cảng dỡ hàng: Cảng Cát Lái, TP Hồ Chí Minh, Việt Nam
Giao hàng từng đợt : Được phép
- Điều khoản về giá : EXW Nhật Bản - Tồng giá trị USD 420,990.04
- Điều kiện thanh toán: 100% giá trị hàng hoá được thanh toán bằng thư tíndụng 45 ngày sau ngày ghi trên vận đơn đường biển
Số tài khoản: 010145 (USD)
- Thời gian giao hàng : 19.10.2018
- Đặc điểm cụ thể về hàng hóa:
Xuất xứ: Nhật Bản
Tên hàng hóa: Hợp kim vô định hình cho lõi máy biến áp
-2605HB1M
Chất lượng : mới hoàn toàn 100%
Đơn giá: 2.74 USD/KG
- Đồng tiền ghi trong Hóa đơn thương mại không trùng khớp với hợp đồng do có mức biến động dung sai
về lượng 160,000 KGS (±10PCT) theo thỏa thuận của hợp đồng Mức chênh lệch này nằm trong mức cho phép của hợp đồng đã kí trước
đó
Trang 30- Cảng đi và cảng đến trùng khớp trong hợp đồng.
Khiếu nại và giải quyết khiếu nại
Khiếu nại là phương pháp giải quyết phát sinh trong quá trình thực hiện hợpđồng bằng cách các bên trực tiếp thương lượng nhằm đưa ra các giải pháp mangtính pháp lí,thỏa mãn hay không thỏa mãn các yêu cầu của các bên khiếu nại Đốitượng khiếu nại có thể là bên bán, người chuyên chở hoặc công ty bảo hiểm tùythuộc vào tính chất tổn thất Cách giải quyết khiếu nại tùy thuộc vào nội dung đơnkhiếu nại Trường hợp không tự giải quyết được thì làm đơn gửi trọng tài kinh tếnhư quy định trong hợp đồng
Đến nay, việc thực hiện hợp đồng giữa Hitachi và Thaison đã diễn ra suôn sẻ,không có khiếu nại hay xảy ra tranh chấp cần giải quyết Trong hợp đồng hai công ty đãnêu rõ “Hợp đồng này được chi phối bởi điều khoản của INCOTERMS 1990 Nếu cóbất cứ tranh chấp nào liên quan đến hợp đồng mà không được giải quyết thoả hiệp bởi
cả hai bên, bất đồng sẽ được giải quyết bởi Trung tâm Trọng tài Quốc tế theo luật lệ củatrung tâm và quyết định của trung tâm sẽ là cuối cùng và cần cả hai bên bắt buộc chấpthuận và thực hành theo.” Hợp đồng đã nêu rõ luật định của khiếu nại được dẫn chiếuvào INCOTERMS 1990, vậy văn bản này mang tính chất pháp lí và yêu cầu hai bênthực hiện Điều khoản trọng tài trong hợp đồng cũng nêu rõ bên cuối cùng sẽ tham giagiải quyết khiếu nại là Trung tâm Trọng tài Quốc tế
Nhận xét:
Điều khoản về Khiếu nại và giải quyết khiếu nại được nêu gần như đầy đủ các
ý chính trong hợp đồng một cách chặt chẽ và cẩn trọng, tuy nhiên cần nêu thêm quyđịnh về thời gian khiếu nại để việc giải quyết diễn ra nhanh chóng tránh kéo dài thờigian
Trang 31CHƯƠNG 3 PHÂN TÍCH CÁC CHỨNG TỪ LIÊN QUAN Hóa đơn thương mại (Commercial Invoice)
Tổng quan về hóa đơn thương mại
3.1.1.1 Khái niệm:
Hóa đơn thương mại là chứng từ cơ bản trong các chứng từ hàng hóa Hóađơn thương mại do người bán, nhà xuất khẩu phát hành xuất trình cho người mua đểchứng minh thật sự việc cung cấp hàng hóa hay dịch vụ sau khi hoàn thành nghĩa vụgiao hàng Hóa đơn thương mại còn là yêu cầu của người bán đòi người mua phảithanh toán số tiền hàng theo những điều kiện cụ thể ghi trên hóa đơn Trong hóa đơnphải nêu được đặc điểm của hàng hóa, đơn giá, tổng giá trị hàng hóa, điều kiện cơ
sở giao hàng, phương thức thanh toán, phương tiện vận tải…
Hóa đơn thường được lập làm nhiều bản, để dùng trong nhiều việc khácnhau: xuất trình cho ngân hàng để đòi tiền hàng, xuất trình cho công ty bảo hiểm đểtính phí bảo hiểm, cho hải quan để tính thuế
3.1.1.2 Chức năng của hóa đơn thương mại:
Hóa đơn thương mại cung cấp những chi tiết về hàng hóa, cần thiết cho việcthống kê, đối chiếu hàng hóa với hợp đồng và theo dõi thực hiện hợp đồng
Khi thanh toán, hóa đơn đóng vai trò trung tâm của bộ chứng từ thanh toán.Trường hợp bộ chứng từ có hối phiếu kèm theo, thông qua hóa đơn, người trả tiền
có thể kiểm tra lệnh đòi tiền trong nội dung của hối phiếu Nếu số tiền ghi trên hốiphiếu không đúng với hóa đơn thì hóa đơn có tác dụng thay thế hối phiếu, làm cơ sởcho việc đòi tiền và trả tiền
Khi khai báo hải quan, hóa đơn thể hiện giá trị hàng hoá và là bằng chứngcho sự mua bán, và là cơ sở tiến hành kiểm tra và tính tiền thuế
Khi nghiệp vụ tín dụng, hoá đơn với chữ ký chấp nhận trả tiền của ngườimua có thể làm vai trò của một chứng từ bảo đảm cho việc vay mượn
Trang 32Ngoài ra, trong một số trường hợp nhất định bản sao của hóa đơn được dùngnhư một thư thông báo kết quả giao hàng, để người mua chuẩn bị nhập hàng vàchuẩn bị trả tiền hàng.
3.1.1.3 Nội dung hóa đơn thương mại:
Hóa đơn thương mại gồm có một số nội dung cơ bản như một hóa đơn bánhàng hóa/dịch vụ trong nước như:
- Số hóa đơn
- Ngày lập hóa đơn
- Họ tên và địa chỉ người bán hàng
- Họ tên và địa chỉ của người mua ( Hoặc người thanh toán)
- Điều kiện giao hàng (theo địa điểm/ thời gian)
- Điều kiện thanh toán
- Số lượng, đơn giá và trị giá của từng mặt hàng
- Tổng số tiền phải thanh toán( Ghi bằng số và chữ), thuế VAT (nếu có)
-
Tuy nhiên, trong thương mại quốc tế do người bán và người mua đa sốtrường hợp không gặp nhau trực tiếp để thực hiện việc thanh toán nên một hóa đơnthương mại quốc tế có một số điểm khác với các hóa đơn bán hàng hóa/ dịch vụtrong nước Cụ thể như sau:
Khi không có quy định cụ thể giữa người mua và người bán về ngônngữ sử dụng trong việc lập hóa đơn thì ngôn ngữ thông thường được sử dụng làTiếng Anh, trong khi các hóa đơn bán hàng hóa/ cung cấp dịch vụ trong nướcthường được lập bằng ngôn ngữ bản địa
Các hóa đơn thương mại quốc tế được lập với đơn vị tiền tệ là đồngtiền được thỏa thuận trong các hợp đồng mua bán có các điều kiện giao hàng, thanhtoán phù hợp với các quy định trong hợp đồng và thường phù hợp với luật hay tậpquán quốc tế trong thương mại quốc tế
Trang 33 Theo UCP 600 một hóa đơn thương mại:
Phải thể hiện do người thụ hưởng phát hành (trừ trường hợp quy định tại điều 38)
Phải được lập cho người mở thư tín dụng(trừ trường hợp nêu trong điều 38)
Phải được lập trùng với đơn vị tiền tệ nêu trong thư tín dụng
Không cần phải ký
Phân tích hóa đơn thương mại
3.1.2.1 Nội dung:
- Hóa đơn số: SM 100108662 VNM
- Ngày lập hóa đơn: 12/10/2018
- Thông tin bên bán và bên mua:
- Thông tin hàng hóa, mô tả hàng hóa:
Trang 34Hợp kim vô định hình 2605HB1M 5 lớp rộng 8.4 inches trong dạngcuộn
Chất lượng: 160,000 KGS (+/-10PCT)
- Đơn giá: 2.74 USD/KG
- EXW - Nhà máy (xưởng Yasugi) tại Nhật - Incoterms 2010
- Cụ thể: Hợp kim vô định hình cho lõi máy biến áp 2605 HB1M
Chất lượng: 100PCT hàng mớiNước sản xuất: Nhật BảnĐóng gói: Tiêu chuẩn đóng gói xuất khẩu
- Hóa đơn thương mại mô tả hàng hóa rõ ràng và có nhãn hiệu vận chuyển:
Công ty Cổ phần Thiết bị Điện Sài GònP/O: 100056809-1
CUST P/O: 0920-TS/18NET WT KG
GROSS WT KGP/NO 1-10Sản xuất tại Nhật Bản
Trang 35- Hóa đơn thương mại đã thể hiện đơn giá, số lượng hàng và giá trị hàng thựcgiao trùng khớp với hợp đồng.
- Đồng tiền ghi trong hóa đơn thương mại trùng khớp với hợp đồng (Đồng
Đô la Mỹ) đây là đồng tiền mạnh, tự do di chuyển - thỏa mãn các yếu tố cần có củađồng tiền trong giao dịch thương mại quốc tế
- Hóa đơn thương mại này có chữ ký của người bán
Nhược điểm:
- Vì hóa đơn thương mại là giấy tờ quan trọng nhất trong phương thức thanhtoán nên bên nhập khẩu (Ông Mohamed Khalil Alzan) nên yêu cầu số lượng bảnchính đã ký của hóa đơn và số bản copy cho các mục đích như lưu trữ ở bộ phận kếtoán, xuất trình cho cơ quan hải quan để thông quan hàng hóa, người mua dễ dàngđối chiếu, tránh tranh chấp xảy ra
- Hóa đơn thương mại trên thiếu thông tin người bán và thiếu số điện thoại/ fax bên mua dẫn đến việc khó liên lạc khi xảy ra tranh chấp
- Chưa ghi bằng chữ số tiền cần thanh toán, chưa có thông tin Ngân hàng bênmua và bên bán
Phiếu đóng gói hàng hóa (Packing List)
Tổng quan phiếu đóng gói hàng hóa
3.2.1.1 Khái niệm:
Phiếu đóng gói là bảng kê khai tất cả các hàng hoá đựng trong một kiện hàng(hòm, hộp, Container).v.v Phiếu đóng gói được đặt trong bao bì sao cho ngườimua có thể dễ dàng tìm thấy, cũng có khi được để trong một túi gắn ở bên ngoài bao
bì Phiếu đóng gói do người sản xuất, xuất khẩu lập khi đóng gói hàng hóa
Phiếu đóng gói thường được lập thành 3 bản:
Một bản để trong kiện hàng cho người nhận kiểm tra hàng trong kiện khi cần, là chứng từ để đối chiếu hàng hóa thực tế với hàng hóa do người bán gửi
Trang 36 Một bản kèm theo hóa đơn thương mại và các chứng từ khác lập thành
bộ chứng từ xuất trình cho ngân hàng làm cơ sở thanh toán tiền hàng
Một bản còn lại lập hồ sơ lưu
3.2.1.2 Chức năng của phiếu đóng gói hàng hóa:
Phiếu đóng gói cho chúng ta biết được trọng lượng tịnh, trọng lượng baogồm cả bao bì, phương thức đóng gói của hàng hóa, loại hàng hóa, số lượng, quycách đóng gói, Từ đó chúng ta tính toán được một số phần sau:
Sắp xếp kho chứa hàng
Bố trí được phương tiện vận tải
Bốc dỡ hàng dùng thiết bị chuyên dụng (máy móc) hay thuê công nhân
Mặt hàng có bị kiềm hóa hay không…
Ngay sau khi đóng hàng xong, người bán sẽ gửi ngay cho người mua phiếuđóng gói để người mua kiểm tra hàng hóa trước khi nhận hàng
3.2.1.3 Nội dung chính của phiếu đóng gói hàng hóa:
Phiếu đóng gói là một trong các chứng từ không thể thiếu của bộ chứng từxuất trình thanh toán Nó chính là chứng từ thể hiện chi tiết lô hàng, là căn cứ đểngười mua xác nhận việc giao hàng của người bán có đúng hợp đồng hay không và
là cơ sở để người bán làm bằng chứng đã giao hàng đúng quy định Mẫu phiếu đónggói cũng có thể có nhiều mẫu khác nhau, tùy thuộc vào từng doanh nghiệp:
Thông tin người mua, người bán
Số L/C (nếu áp dụng phương thức thanh toán bằng thư tín dụng)
Cảng xếp hàng, dỡ hàng
Thông tin hãng tàu, số chuyến tàu
Thông tin hàng hóa: khối lượng, số kiện, mô tả hàng hóa, thể tích hànghóa, ký mã hiệu,
Trang 37 Số hiệu hợp đồng, vận đơn, hóa đơn
Điều kiện giao hàng
Phân tích phiếu đóng gói hàng hóa
3.2.2.1 Nội dung:
- Hóa đơn số: SM 100108662 VNM
- Ngày lập hóa đơn: 12/10/2018
- Thông tin bên bán và bên mua:
- Thông tin hàng hóa, mô tả hàng hóa:
Cụ thể: Hợp kim vô định hình cho lõi máy biến áp 2605 HB1M
Trang 38- Phiếu đóng gói đã liệt kê cụ thể mã tàu, trọng lượng.
- Phiếu đóng gói có dấu và chữ ký của bên bán
- Thiếu phương thức thanh toán, Số tiền cần thanh toán bằng chữ
- Phiếu đóng gói quy định về ký mã hiệu của nhà cung cấp ghi trên bao bìxuất khẩu để tránh nhầm lẫn với các lô hàng khác trong quá trình vận chuyển và khiđến cảng dỡ, bên mua dễ dàng tìm kiếm và kiểm tra hàng
- Phiếu đóng gói không đề cập đến điều kiện giao hàng, không thể hiện rõ những yêu cầu cần lưu ý trong quá trình xếp hàng, vận chuyển, bốc xếp…
- Phiếu đóng gói thiếu các thông tin cụ thể về hàng hóa như:
Thể tích hàng trong tàu?
Hàng có thể được dỡ trong vòng bao lâu?
Trang 39Nếu có sai sót, hư hỏng, cần phải khiếu nại ai? Điều này rất quantrọng cho bên mua để ước tính chi phí và rủi ro, có thể tính toán được số lượng hàng
có thể dỡ trong một ngày và sắp xếp, bố trí nguồn lực xuống hàng và chuẩn bị hàng.Chính vì vậy, nếu muốn ký kết hợp đồng lâu dài, bên bán nên bổ sung cụ thể cácđiều trên để tuân thủ việc thiện chí trong giao dịch TMQT, có lợi cho người mua
Vận đơn (Bill of Lading)
Tổng quan về vận đơn
3.3.1.1 Khái niệm:
Vận đơn đường biển (Ocean Bill of Lading – thường được viết tắt là B/L) làchứng từ chuyên chở hàng hóa bằng đường biển do người vận chuyển ký phát chongười gửi hàng sau khi hàng hóa đã được bốc lên tàu hoặc được nhận để chở
Hiện nay, khoảng 90% lượng hàng hóa giao dịch thương mại quốc tế sử dụngphương thức vận tải đường biển, chính vì vậy B/L cũng chiếm một tỷ trọng rất lớntrong tổng số chứng từ vận tải đang được sử dụng
3.3.1.2 Chức năng của vận đơn:
Biên lai nhận hàng của hãng tàu: chứng tỏ số lượng, chủng loại, tình
trạng hàng mà người chuyên chở nhận lên tàu, người chuyên chở có trách nghiệmgiao hàng đến đích và giao cho người có vận đơn gốc
Chứng từ sở hữu hàng hóa: Chỉ vận đơn đường biển có chức năng
là chứng từ sở hữu hàng hóa Với chức năng này thì người vận đơn có thể bán hàng
ngay cả khi hàng vẫn đang trên biển
Bằng chứng hợp đồng vận tải: vận đơn xác định quan hệ pháp lý
giữa người vận tải và người chủ hàng, đặc biệt là quan hệ pháp lý giữa người vận tải
Trang 40- Tên công ty vận tải꞉ Công ty trách nhiệm hữu hạn Naigai Nitto
Địa chỉ: 38-8 Higashi Shinagawa 1-Chome, Shinagawa-ku,
Tokyo, 140-0002 Nhật BảnĐiện thoại: (03)5460-9716
- Người gửi hàng (Shipper): Hitachi Metals, Ltd
Địa chỉ: 2 - 70 Konan 1 - Chome, Minato - Ku, Tokyo,
108-8224 Japan
- Người nhận hàng (Consignee): Theo đơn hàng của Ngân hàng Cổ phần thương mại Việt Nam thịnh vượng
Địa chỉ: Chi nhánh Trần Hưng Đạo
- Bên được thông báo (Notify party): Công ty cổ phần Xuất nhập khẩu và Xây dựng Thái Sơn
Địa chỉ: 317B, 317 Hoàng Hoa Thám, Hà Nội, Việt Nam
- Bên bốc dỡ hàng: Vinalines Logistic Việt Nam JSC chi nhánh Hồ Chí Minh
Địa chỉ: Số 85, đường 45, phường 6, quận 4, thành phố
Hồ Chí Minh, Việt Nam
- Cảng bốc hàng (Port of loading) ꞉ Cảng Sakaiminato, Nhật Bản
- Cảng dỡ hàng (Port of Discharge) ꞉ Cảng Cát Lái, Hồ Chí Minh, Việt Nam
- Địa điểm giao hàng (Place of Delivery) ꞉ Bãi container thành phố Hồ Chí Minh