1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

tiểu luận giao dịch thương mại quốc tế phân tích hợp đồng nhập khẩu vải sợi từ tập đoàn vardhman, ấn độ của công ty may sông hồng năm 2017

74 680 7

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 74
Dung lượng 107,03 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phương thức thanh toán Lựa chọn phương thức thanh toán phù hợp: L/C không hủy ngang, trả tiền ngay.Khi thanh toán cần trình bày cho ngân hàng đầy đủ giấy tờ, chứng từ cần thiết bao gồmvậ

Trang 1

1.1.2 Nghiên cứu thị trường nhập khẩu

Nhu cầu nhập khẩu vải sợi của công ty Sông Hồng luôn cao, vì vậy cần tìm nhữngthị trường cung cấp vải sợi chất lượng phù hợp với nhu cầu sản xuất của công ty với giáthành hợp lí Bên cạnh thị trường Trung Quốc là một bạn hàng quen thuộc thì thị trường

Ấn Độ là một thị trường nhập khẩu vải sợi tiềm năng với chất lượng tốt Sản phẩm củangành dệt Ấn Độ cũng rất đa dạng, phong phú bao gồm xơ, sợi vải cotton, sợi tổng hợp,len, lụa, đay, thảm dệt…

Sản phẩm dệt may của Ấn Độ được xuất khẩu tới hơn 100 nước trên thế giới, trong

đó có Mỹ và EU chiếm tới 2/3 tổng lượng hàng xuất khẩu của nước này Lao động dệtmay của Ấn Độ giá rẻ với kĩ năng cao là xương sống cho ngành công nghiệp dệt may ởđây Ngành này đã được Chính phủ hỗ trợ thông qua nhiều chính sách trong đó cóChương trình đầu tư nâng cấp công nghệ, Chương trình phát triển khu dệt liên hợp,Chương trình phát triển kĩ năng tổng hợp Bên cạnh đó, mục tiêu ngắn hạn của Ấn Độ làxuất khẩu tăng 15%/năm Mục tiêu dài hạn là thúc đẩy xuất khẩu tăng 25%/năm và tănggấp đôi vào năm 2020 Để thực hiện mục tiêu này, Ấn Độ thực hiện một loạt các biệnpháp, chính sách ưu đãi thuế, xúc tiến xuất khẩu và thuận lợi hóa tín dụng tạo điều kiệncho doanh nghiệp của các quốc gia, trong đó có Việt Nam, tìm kiếm được một bạn hàng,một thị trường nhập khẩu tiềm năng

Trang 2

1.1.3 Lựa chọn đối tác

Công ty cổ phần may Sông Hồng phụ thuộc rất lớn vào nhà cung cấp Hầu hết sảnphẩm của công ty phải nhập khẩu cả nguyên liệu chính và phụ liệu bằng hình thức gửinguyên vật liệu nhận thành phẩm hoặc mua đứt nguyên liệu Ngay cả nguyên liệu dùngcho sản xuất bông tẩm của công ty cũng phải nhập khẩu từ nước ngoài Các nhà cung cấpnguyên phụ liệu cho dệt may cũng rất nhiều, mức độ cạnh tranh cao Các công ty ViệtNam cũng thường nhập khẩu một lượng nguyên liệu, phụ kiện lớn phục vụ cho ngành sảnxuất may mặc và các sản phẩm đi kèm Do đó, việc khan hiếm nguyên phụ liệu có thểxảy ra bất cứ lúc nào Để luôn có nguồn nguyên liệu phục vụ cho sản xuất, công ty đã lựachọn nhiều nhà cung cấp có uy tín ở các thị trường tiềm năng tại Trung Quốc và Ấn Độ(Tung Ga, Kai Cherng Enterpriselo LTD, Shaoxing Jiandong, Dino, Vardhman vàUnimin…) Trong đó, Vardhman là tập đoàn sản xuất đa dạng các loại vải sợi có giá trị1.1 tỷ đô năm 2015, lực lượng lao động tay nghề cao với hơn 28,000 người, xuất khẩucác sản phẩm vải sợi tới hơn 65 quốc gia, công nghệ sản xuất càng ngày càng hiện đại với

22 nhà máy (Vardhman Group, 2019)

1.2 Lựa chọn hình thức nhập khẩu

Công ty cổ phần may Sông Hồng nhập khẩu vải sợi từ tập đoàn Vardhman, Ấn Độnăm 2017 theo hình thức nhập khẩu trực tiếp Tập đoàn Vardhman và Công ty cổ phầnmay Sông Hồng trực tiếp giao dịch với nhau, quá trình mua và bán không hề ràng buộclẫn nhau

Hai bên thực hiện giao dịch theo CIP cảng Hải Phòng Incoterms 2010 Theo đó, 2010 Theo đó,người bán phải giao hàng cho chuyên chở hoặc người khác do người bán quy định tại địađiểm đã thỏa thuận, người bán cũng phải trả chi phí vận tải cần thiết để đưa hàng hóa đếnnơi quy định Người bán phải kí hợp đồng bảo hiểm cho những rủi ro của người mua vềmất mát hoặc hư hỏng của hàng hóa trong quá trình vận tải Tuy nhiên, người bán chỉphải mua bảo hiểm ở mức tối thiểu Nếu muốn mua bảo hiểm với mức lớn hơn thì cần cóthỏa thuận rõ ràng giữa hai bên

Trang 3

1.3 Xác định nhu cầu và chi phí nhập khẩu

1.3.1 Xác định nhu cầu

Vì công ty cần cung cấp một đơn hàng lớn nên nhu cầu về vải sợi cũng phải đủ lớn.Dựa theo nhu cầu và khả năng sản xuất, công ty quyết định chọn bạn hàng là tập đoànVardhman, thông qua việc xác định đơn hàng nhập khẩu là vải sợi với số lượng là25.000m Theo đó, cứ 50m chiều dài vải được cuộn thành một cuộn theo khổ rộng150cm Mỗi cuộn được bọc bằng nylon PE chống hấp hơi, chống ẩm Cứ 6 cuộn đóngvào một thùng carton rộng 120cm x dài 180cm x cao 100m

1.3.2 Xác định giá nhập khẩu

Năm 2016, giá nguyên vật liệu cho ngành may mặc có sự biến đổi mạnh, ảnh hưởngtrực tiếp đến giá vải sợi những tháng đầu năm 2017 Cụ thể, theo Chính phủ Mỹ, kháchhàng Trung Quốc tháng 1/2017 đã đặt mua lượng bông nhiều gấp 5 lần so với cùng kìnăm ngoái khiến cho giá bông đầu năm tăng mạnh nhất kể từ tháng 6/2016, tăng 5,9% Trong khi đó, tại Ấn Độ, diện tích trồng bông liên tục tăng, giá cả duy trì ở mức caokhiến nông dân tăng diện tích trồng bông càng đẩy giá bông lên cao Do đó, công ty sẽ kíhợp đồng đơn giá thỏa thuận là 1800-2400USD/MT vải

2 Đàm phán, ký kết

2.1 Hình thức đàm phán

Vì giao dịch có số lượng hàng hóa lớn, giá trị hợp đồng lớn và quan trọng với công

ty chúng tôi Do vậy, để đảm bảo sự an toàn và minh bạch, hai bên công ty sẽ tiến hànhgiao dịch bằng phương pháp gặp mặt trực tiếp Hai phía trực tiếp giao dịch, quá trình muabán không có ràng buộc

Trang 4

2.2 Nội dung đàm phán

2.2.1 Các thông tin cơ bản của hàng hóa

- Tên hàng hóa: Vải sợi cotton

- Chất lượng: 100% mẫu mới, toàn bộ sản xuất năm 2016

2.2.3 Phương thức thanh toán

Lựa chọn phương thức thanh toán phù hợp: L/C không hủy ngang, trả tiền ngay.Khi thanh toán cần trình bày cho ngân hàng đầy đủ giấy tờ, chứng từ cần thiết bao gồmvận đơn, hóa đơn thương mại, phiếu đóng gói, giấy chứng nhận chất lượng, giấy chứngnhận xuất xứ, xác nhận của người bán cho người chuyên chở, hối phiếu và bảo hiểm đơn– tất cả là 3/3 bản

Giá trị hợp đồng được thanh toán bằng tiền, đơn vị thanh toán là đồng Đô la Mỹ

Trang 5

2.2.4 Quy định chứng từ

Trong quá trình đàm phán, hai bên thống nhất quyết đinh các loại giấy tờ cần thiết

và số lượng của chúng khi thanh toán bao gồm: Vận đơn sạch, Hóa đơn thương mại;Phiếu đóng gói, Giấy chứng nhận xuất xứ do người bán cấp, Bảo hiểm đơn và hối phiếu

3 Lập hợp đồng

HỢP ĐỒNG NHẬP KHẨU VẢI SỢI

SỐ 2802/VG/2017 NGÀY 28/02/2017 Bên A (người bán): Tập đoàn Vardhman

Địa chỉ: Chandigard – Ludhiana – Punjab - Ấn Độ

Điện thoại: +91-161-2228943-48

Email: mngt@vardhman.com

Đại diện bởi ông S.P Oswan

Tài khoản ngân hàng: 883568300 (USD)

Ngân hàng: South Indian Bank

Trang 6

Bên B (người mua): Công ty cổ phần may Sông Hồng

Địa chỉ: 105 Nguyễn Đức Thuận – thành phố Nam Định – Việt Nam

Điện thoại: +84-350-3649365

Đại diện bởi ông Bùi Đức Thịnh

Tài khoản ngân hàng: 19030006318468 (VND)

Ngân hàng: Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam Vietcombank, chi nhánh Hà Nội

Hai bên đã thỏa thuận và đồng ý về việc thực hiện hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế theo những điều kiện và điều khoản dưới đây:

I TÊN HÀNG: vải sợi cotton

II SỐ LƯỢNG: 50 MT ( 5% dung sai do người bán chọn)5% dung sai do người bán chọn)

IV BAO BÌ, KÍ MÃ HIỆU

- Cứ 50m chiều dài vải được cuộn thành một cuộn theo khổ rộng 150cm

- Mỗi cuộn được bọc bằng nylon PE chống hấp hơi, chống ẩm

- Cứ 6 cuộn đóng vào 1 thùng carton rộng 120cm x dài 180cm x cao 100cm

2000USD/MT CIP cảng Hải Phòng Incoterms 2010

Tổng giá: 100.000 USD (Một trăm ngàn đô la Mỹ chẵn)

VI GIAO HÀNG

Trang 7

- Thời gian giao hàng không muộn hơn ngày 25/3/2017

- Cảng bốc hàng: Cảng Mundra, Ấn Độ

Cảng dỡ hàng: Cảng Hải Phòng, Việt Nam

- Sau khi giao hàng, trong vòng 24 giờ, người bán sẽ thông báo cho người mua hànghóa, số hợp đồng, số lượng, trọng lượng, giá trị hóa đơn, tên tàu, cảng bốc hàng, số vậnđơn, ngày giao hàng

- Chuyển giao hàng sẽ được thực hiện theo điều kiện CIP Incoterms 2010

VII THANH TOÁN

Việc thanh toán được thực hiện bằng thư tín dụng (L/C), không hủy ngang, trả tiềnngay, thanh toán bằng đồng đô la Mỹ, do người mua mở cho người bán hưởng lợi 100%giá trị hợp đồng, L/C mở tại ngân hàng Vietcombank chi nhánh Hà Nội, Việt Nam.Thanh toán được thực hiện nếu trình cho các ngân hàng các giấy tờ sau:

- Vận đơn hàng hải đã có xác nhận, đánh dấu (cước trả trước) 3/3 bản (vận đơn sạch)

- Hóa đơn thương mại 3/3 bản

- Phiếu đóng gói 3/3 bản

- Giấy chứng nhận chất lượng do người bán cấp 3/3 bản

- Giấy chứng nhận xuất xứ do người bán cấp 3/3 bản

- Hối phiếu 3/3 bản

- Bảo hiểm đơn 3/3 bản

VIII BẢO HIỂM

Phí bảo hiểm do người bán chịu theo điều kiện CIP Incoterms 2010

IX KHIẾU NẠI

a Trong trường hợp xảy ra tổn thất hay thiệt hại sau khi hàng hóa đã đến cảng giaohàng thì người mua có quyền khiếu nại người bán về khối lượng hàng hóa trong vòng 3tuần kể từ sau ngày hàng hóa đến cảng Hải Phòng, và khiếu nại về chất lượng hàng hóatrong vòng 4 tuần kể từ sau ngày hàng hóa đến cảng Hải Phòng Người mua cần phảikhiếu nại bằng văn bản và gửi kèm theo biên bản giám định hàng hóa (do Văn phònggiám định hàng hóa Vinacontrol cấp) Biên bản giám định này được coi là văn bản quyếtđịnh để giải quyết khiếu nại

Trang 8

b Bất cứ lúc nào người mua chứng minh được rằng tất cả những khiếu nại trên thuộctrách nhiệm của người bán thì người bán phải tiến hành giải quyết ngay không đượcchậm trễ.

a Hai bên không chịu trách nhiệm về việc không thực hiện nghĩa vụ Hợp đồng trongtrường hợp bất khả kháng Ngay khi xuất hiện bất khả kháng là các sự kiện nằm ngoàitầm kiểm soát của các bên, sự việc không lường trước được và không nhìn thấy được baogồm nhưng không hạn chế: chiến tranh, nội chiến, bạo loạn, đình công, thiên tai, cháy nổ,nhà xưởng hỏng hóc, sự can thiệp của chính phủ, quân đội, bên bị ảnh hưởng sẽ gửithông báo bằng Fax (hoặc email) cho bên kia trong vòng 3 ngày kể từ khi xảy ra sự cố.Bằng chứng bất khả kháng sẽ được cơ quan có thẩm quyền phát hành và được gửi chobên kia trong vòng 7 ngày Quá thời gian trên, bất khả kháng không được xem xét

b Trong trường hợp bất khả kháng các bên có thể thỏa thuận kéo dài thời hạn thựchiện hợp đồng; nếu các bên không có thỏa thuận hay không thỏa thuận được thì thời hạnthực hiện nghĩa vụ hợp đồng được tính thêm một khoảng thời gian bằng thời gian xảy ratrường hợp bất khả kháng cộng thêm thời gian hợp lí để khắc phục hậu quả nhưng nếukhoảng thời gian được kéo dài qua thời hạn theo quy định của luật áp dụng cho hợp đồngnày thì bên bị ảnh hưởng được miễn thực hiện nghĩa vụ hợp đồng

XI TRỌNG TÀI

a Mọi tranh chấp của cả 2 bên phát sinh từ hoặc liên quan đến hợp đồng này mà

không thể giải quyết được bằng phương pháp thương lượng sẽ được giải quyết bằng trọngtài tại Trung tâm Trọng tài Quốc tế Việt Nam (VIAC) cạnh Phòng Thương mại và Côngnghiệp Việt Nam (VCCI) theo Quy tắc tố tụng trọng tài của Trung tâm này

b Phí trọng tài và các phí khác có liên quan sẽ do bên thua kiện chịu nếu không cóthỏa thuận nào khác

XII CÁC ĐIỀU KHOẢN KHÁC

a Hợp đồng có hiệu lực kể từ ngày kí kết

Trang 9

b Bất kì thay đổi hay điều chỉnh nào phải được thực hiện bằng văn bản và được xácnhận bởi cả 2 bên Các điều kiện giao hàng khác không được đề cập trong hợp đồng này

sẽ tuân theo Incoterms 2010

c Hợp đồng được lập thành 3 bản, mỗi bên giữ 1 bản, 1 bản gửi cho cơ quan trọngtài được quy định tại Điều 11

Người muaCông ty CP Sông Hồng

Người bánTập đoàn Vardhman

Trang 10

4 Thực hiện hợp đồng

4.1 Xin giấy phép nhập khẩu

Giấy phép nhập khẩu là Giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền một nước cho phép mặthàng nhất định được đưa vào lãnh thổ của nước đó Luật pháp Việt Nam quy định: “Mọiviệc xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa ở nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đềuphải có giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu Cơ quan duy nhất có thẩm quyền cấp giấy phépxuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa là Bộ Ngoại thương”

Có 2 loại giấy phép nhập khẩu:

- Giấy phép nhập khẩu tự động

- Giấy phép nhập khẩu không tự động

Đối với mỗi doanh nghiệp sau khi kí hợp đồng cần phải xin giấy phép nhập khẩu đểthực hiện hợp đồng đó Nhà nước ta hàng năm thường công bố danh mục hàng hóa khinhập khẩu phải có giấy phép nhập khẩu Danh mục hàng hóa có thể thay đổi theo từngnăm Khi hàng hóa trong hợp đồng thuộc danh mục hàng hóa phải xin giấy phép thìdoanh nghiệp phải xuất trình hồ sơ xin giấy phép nhập khẩu lên Bộ công thương, baogồm:

- Đơn đề nghị cấp giấy phép nhập khẩu

- Phiếu hạn ngạch

- Bản sao hợp đồng hoặc bản sao L/C

- Các giấy tờ khác liên quan (nếu có)

Tuy nhiên, vải sợi là mặt hàng thuộc nhóm không phải xin giấy phép nhập khẩu Vìvậy, Công ty cổ phần may Sông Hồng có quyền nhập khẩu mà không cần xin giấy phépnhập khẩu Nhưng khi tiến hành nhập khẩu, công ty phải đăng kí mã số kinh doanh xuấtnhập khẩu tại cục hải quan tỉnh

4.2 Mở L/C

Theo hợp đồng nhập khẩu vải sợi số 2802/VG/2017 được kí ngày 28/02/2017 giữatập đoàn Vardhman và công ty cổ phần may Sông Hồng, việc thanh toán sẽ được lồngvào thư tín dụng (L/C), không hủy ngang, trả tiền ngay, thanh toán bằng đồng Đô la Mỹ,

Trang 11

do người mua mở cho người bán hưởng lợi 100% giá trị hợp đồng, L/C mở tại ngân hàngVietcombank chi nhánh Hà Nội, Việt Nam

Sau khi kí được hợp đồng, công ty cổ phần may Sông Hồng phải gửi đơn yêu cầuphát hành thư tín dụng và làm 2 ủy nhiệm chị, một là trả lệ phí mở L/C, đồng thời kí quỹcho ngân hàng và giá trị kí quỹ là 100% giá trị hợp đồng Thông thường, các ngân hàng

sẽ quyết định việc phát hành L/C và mở L/C trong vòng 1 đến 2 ngày làm việc sau khiđơn mở L/C nộp đủ hồ sơ mở thư tín dụng và ngân hành xét thấy người yêu cầu mở L/C

có đủ nguồn vốn đê thanh toán L/C

Hồ sơ đề nghị ngân hành thương mại Vietcombank mở L/C của công ty cổ phầnmay Sông Hồng bao gồm:

- Vận đơn hàng không đã có xác nhận, dóng dấu (cước trả trước) 3/3 bản (vận đơnsạch)

- Hóa đơn thương mại 3/3 bản

- Giấy chứng nhận chất lượng do người bán cấp 3/3 bản

- Giấy chứng nhận xuất xứ do người bán cấp 3/3 bản

- Xác nhận của người bán cho người chuyên chở 3/3 bản

Ngân hàng sẽ căn cứ vào khả năng thanh toán và uy tín của công ty để có thể ápdụng mức miễn giảm kí quỹ khác nhau trong từng thời kì cụ thể

Nếu thấy hồ sơ đã đầy đủ và không bị sai sót, ngân hàng sẽ tiến hành mở L/C.Ngược lại, nếu ngân hàng phát hiện chứng từ có sự sai khác hay chưa đạt yêu cầu, ngânhàng sẽ thông báo từ chối Trong trường hợp Công ty cổ phần may Sông Hồng thừa nhậnnhững sai khác, phía ngân hàng sẽ gợi ý sửa đổi

Sau khi ngân hành Vietcombank phát hành L/C, công ty cổ phần may Sông Hồng sẽnhận được một bản sao của L/C đó Công ty này sẽ đối chiếu nội dung của L/C với yêucầu mở L/C và hợp đồng để đảm bảo L/C hoàn toàn phù hợp với hợp đồng Đồng thời L/

C này sẽ được gửi tới tập đoàn xuất khẩu Vardham Nếu có sự sai lệch và người bán yêucầu sửa đổi L/C, công ty cổ phần may Sông Hồng sẽ phải thông báo cho ngân hàng yêucầu sửa đổi L/C (theo mẫu của ngân hàng) kèm văn bản thỏa thuận giữa người mua vàngười bán nếu có

Trang 12

4.3 Giục người bán hàng

Gửi email hoặc gọi điện trực tiếp để xúc tiến quá trình giao hàng đúng hạn

4.4 Thuê phương tiện vân tải

Theo điều kiện CIP, Incoterm 2010, tập đoàn Vardhman thuê phương tiện vận tải vàthanh toán phí vận chuyển, chở bằng máy bay, điểm bốc hàng là cảng Mundra, Ấn Độ,điểm dỡ hàng là cảng Hải Phòng, Việt Nam

4.5 Thông quan nhập khẩu hàng hóa

Khi hàng hóa nhập khẩu về đến cửa khẩu, muốn được đi qua biên giới quốc gia phảilàm thủ tục hải quan

Việc làm thủ tục hải quan bao gồm 3 bước:

 Khai báo hải quan

 Xuất trình hàng hóa

 Thực hiện các quyết định của hải quan

1 Khai và nộp tờ khai hải quan, nộp và xuất trình chứng từ thuộc hồ sơ hải quan gồm:

a Khai hải quan và nộp tờ khai hải quan:

 Tạo thông tin khai tờ khai hải quan điện tử trên Hệ thống khai hải quan điện tửtheo đúng các tiêu chí, định dạng quy định và chịu trách nhiệm trước pháp luật

về các nội dung đã khai

 Gửi tờ khai hải quan điện tử đến cơ quan Hải quan qua Hệ thống xử lý dữ liệuđiện tử hải quan

 Tiếp nhận thông tin phản hồi của cơ quan Hải quan

b Nộp các chứng từ thuộc hồ sơ hải quan:

 Tờ khai hải quan hàng nhập khẩu

 Hóa đơn thương mại 

 Chứng từ vận tải B/L

 Hợp đồng mua bán hàng hóa:

 Chứng từ khác: Phiếu đóng gói; Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa; Bảng kêchi tiết hàng hóa

Trang 13

2 Xuất trình hàng hóa

Khi hàng về đến cửa khẩu, cơ quan hải quan tiến hành kiểm tra hải quan hàng hóa

để quyết đinh hàng có được thông quan hay không

Việc kiểm tra hàng hóa được tiến hành dựa trên 2 yếu tố: kiểm tra hồ sơ hải quan vàkiểm tra thực tế hàng hóa

3 Nộp thuế GTGT vào ngân sách nhà nước

 Người nộp thuế lập Bảng kê nộp thuế theo mẫu số C1-02/NS Theo Thông tư số184/2015/TT-BTC ngày 17/11/2015 của Bộ Tài Chính để nộp tiền

 Tổ chức tín dụng phối hợp thu kiểm tra, trích tiền từ tài khoản của người nộpthuế để chuyển vào tài khoản thu NSNN của Kho bạc Nhà nước mở tại ngânhàng được ủy nhiệm thu;

 Cơ quan hải quan cập nhật thông tin thu, hạch toán thanh khoản nợ, thông quanhàng hóa cho người nộp thuế

 Khi nhận được quyết định thông quan, chủ hàng đưa hàng về cơ sở của mình

4.6 Nhận hàng

Đây là hàng giao nguyên công (FCL-Full Container Load)

 Công ty nhận giấy thông báo hàng đến, mang B/L đi lấy lệnh giao hàng (D/O)

 Mang D/O đến hải quan làm thủ tục

 Mang toàn bộ chứng từ nhận hàng cùng D/O đến Văn phòng quản lý tàu tạicảng để xác nhận D/O

 Nhận container chứa hàng tại bãi container kiểm tra container trước khi dỡcontainer hàng xuống

 Dỡ hàng ra khỏi container, thuê vận tải bộ kéo hàng về kho của người nhậpkhẩu

 Đóng các loại phí cần thiết

4.7 Kiểm tra hàng nhập khẩu

Căn cứ theo quy định hiện hành về kiểm tra chất lượng hàng hóa xuất nhập khẩu(Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa; Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31/12/2008của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa;

Trang 14

Các danh mục hàng hóa nhóm 2 do các Bộ, ngành ban hành) thì mặt hàng nhựa đườngkhông thuộc diện phải kiểm tra chất lượng khi nhập khẩu.

Trước khi dỡ, tập đoàn Vardhman tiến hành lập survey record nhằm ràng buộc tráchnhiệm của thuyền trưởng nếu có bất kì hư hại nào đối với hàng hóa Trong khi dỡ, đạidiện công ty Sông Hồng tiến hành các thủ tục cần thiết gồm ROROC nhằm kết toán nhậnhàng với tàu để xác nhận số hàng thực tế đã giao nhận tại cảng dỡ hàng quy định, xácđịnh lượng hàng hư hỏng, CSC để kê khai hàng thừa thiếu và thư dự kháng (L/R) Saukhi dỡ hàng thì cần hoàn thành S/R (Survey report) và I/C (Inspection certificate) để tổnghợp lại thành Bộ chứng từ pháp lý ban đầu

4.9 Giải quyết tranh chấp trong nhập khẩu hàng hóa

Khi thực hiện hợp đồng, nếu phát hiện hàng hóa bị tổn thất hoặc bên tập đoànVardhman không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ, không đúng nghĩa vụ quy địnhtrong hợp đồng thì cần khiếu nại ngay để tránh lỡ mất thời gian khiếu nại Trong trườnghợp hàng hóa bị tổn thất do những rủi ro nằm trong phạm vi dược bảo hiểm thì cần gửi

hồ sơ khiếu nại tới công ty bảo hiểm để được giải quyết kịp thời Trong trường hợp là bên

Trang 15

bị khiếu nại, công ty Sông Hồng cần chủ động hợp tác nghiêm túc, cẩn trọng với bênkhiếu nại nhằm giải quyết tranh chấp một cách hợp lí hợp tình.

5 Đánh giá tình hình hoạt động của công ty và hợp đồng

5.1 Bên bán và bên mua

5.1.1 Công ty Cổ phần may Sông Hồng

Công ty cổ phần may Sông Hồng được thành lập năm 1988 Hiện nay, công ty códiện tích hơn 160 000 m2 với hơn 8000 công nhân Công ty có 14 nhà xưởng may, 1xưởng bong tẩm và chăn bong, 1 xưởng chăn ga gối đệm, 2 xưởng giặt, 1 xưởng nhồibong vũ và đai lí phân phối khắp Việt Nam Công ty có hơn 6200 thiết bị may và cácthiết bị chuyên dùng cho sản xuất bong, chăn, giặt với các thế hệ thiết bị mới nhất

Ngành nghề sản xuất kinh doanh:

- Các sản phẩm may mặc: áo jacket, gi lê, long vũ các loại, quần quần short nam

nữ, trẻ em, áo vét nữ, váy

- Thị trưởng xuất khẩu chính: Mỹ, EU, Canada, Nhật Bản, Hàn Quốc, Colombia

- Mặt hàng nội địa: chăn ga gối đệm cao cấp

Công ty cổ phần may Sông Hồng được Hiệp hội dệt may Việt Nam bình chọn là 1trong 10 doanh nghiệp dệt may lớn nhất cả nước, có trang thị bị máy móc hiện đại nhất cảnước

5.1.2 Tập đoàn Vardhman

Vardhman là nhà sản xuất dệt may tích hợp nhất của Ấn Độ Tập đoàn này đượcthành lập vào năm 1965 và được thiết lập ở Ludhiana Kể từ đó, Tập đoàn đã phát triểnthành tổ chức đa dạng và mục tiêu trở thành Tập đoàn dệt may lớn nhất đẳng cấp thế giớisản xuất hàng loạt các sản phẩm khác nhau cho thị trường dệt may toàn cầu Nhóm cáccông ty Vardhman tìm cách đạt được thỏa mãn của khách hàng thông qua sự xuất sắctrong sản xuất và dịch vụ của khách hàng dựa trên sự kết hợp vô cùng sáng tạo của côngnghệ tiên tiến Nó chiếm 2,37 % thị phần trong ngành bông và sợi tổng hợp với tổngdoanh thu 2.294,67.10 7 Rs trong năm tài chính ngày 31 tháng ba 2008

5.2 Nhận xét các điều khoản và điều kiện trong hợp đồng

5.2.1 Giới thiệu chung các bên liên quan

Trang 16

Người mua: Công ty cổ phần may Sông Hồng

Địa chỉ: 105 Nguyễn Đức Thuận – thành phố Nam Định – Việt Nam

Điện thoại: +84-350-3649365

Đại diện bởi ông Bùi Đức Thịnh

Tài khoản ngân hàng: 19030006318468 (VND)

Ngân hàng: Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam Vietcombank,chi nhánh Hà Nội

Người bán: Tập đoàn Vardhman

Địa chỉ: Chandigard – Ludhiana – Punjab - Ấn Độ

Điện thoại: +91-161-2228943-48

Email: mngt@vardhman.com

Đại diện bởi ông S.P Oswan

Tài khoản ngân hàng: 883568300 (USD)

Ngân hàng: South Indian Bank

Nhận xét:

- Thông tin hợp đồng đầy đủ, cụ thể, chính xác

- Chủ thể của hợp đồng hợp pháp, có đầy đủ tư cách pháp lý

- Hình thức hợp đồng hợp pháp

5.2.2 Điều khoản tên hàng, số lượng, chất lượng và đơn giá

Tên hàng: vải sợi cotton

Số lượng: 50 MT ( 5% dung sai do người bán chọn)5% dung sai do người bán chọn)

Trang 17

- Cứ 50m chiều dài vải được cuộn thành một cuộn theo khổ rộng 150cm

- Mỗi cuộn được bọc bằng nylon PE chống hấp hơi, chống ẩm

- Cứ 6 cuộn đóng vào 1 thùng carton rộng 120cm x dài 180cm x cao 100cm

Đơn giá:

2000USD/MT CIP cảng Hải PhòngIncoterms 2010 2010

Tổng giá: 100.000 USD (Một trăm ngàn đô la Mỹ chẵn)

- Tổng giá: 100.000 USD / set CIP Hải Phòng, Việt Nam INCOTERMS 2010

5.2.3 Điều khoản giao nhận hàng

Giao hàng theo điều kiện CIP Thuật ngữ CIP được quy định theo Các điều khoảnthương mại quốc tế (“International Rules for the Interpretation of Trade Terms”(INCOTERMS, 2000)) do Phòng Thương mại Quốc tế (ICC) ban hành (trừ khi có nhữngquy định khác trong hợp đồng)

Phương thức vận chuyển: vận chuyển đường biển

Thời gian giao hàng: không muộn hơn ngày 25/3/2017

Điều khoản vận chuyển bao gồm những điều sau:

- Cảng bốc hàng: Cảng Mundra, Ấn Độ

- Cảng dỡ hàng: Cảng Hải Phòng, Việt Nam

- Sau khi giao hàng, trong vòng 24 giờ, người bán sẽ thông báo cho người mua hànghóa, số hợp đồng, số lượng, trọng lượng, giá trị hóa đơn, tên tàu, cảng bốc hàng, số vậnđơn, ngày giao hàng

- Chuyển giao hàng sẽ được thực hiện theo điều kiện CIP Incoterms 2010. 2010

Nhận xét:

Trang 18

Hai bên lực chọn điều kiện giao hàng CIP Incoterms 2010 (Carriage Insurance 2010paid to: cước và bảo hiểm trả tới điểm đến).

Người bán phải:

 Ký hợp đồng chuyên chở và trả cước đến địa điểm đích quy định

 Lấy giấy phép xuất khẩu, nộp thuế và lệ phí xuất khẩu

 Giao hàng cho người vận tải đầu tiên

 Ký hợp đồng bảo hiểm cho hàng và trả phí bảo hiểm

 Cung cấp cho người mua hoá đơn, chứng từ vận tải thường lệ và đơn bảohiểm hoặc bằng chứng khác để thể hiện hàng đã được bảo hiểm

Người mua phải:

 Nhận hàng khi hàng được giao cho người vận tải đầu tiên, khi hoá đơn, đơnbảo hiểm và chứng từ vận tải được giao cho mình

 Chịu rủi ro và tổn thất khi hàng được giao cho người chuyên chở đầu tiên

Hợp đồng đã nêu khá đầy đủ về nghĩa vụ của các bên về việc giao hàng bao gồmđiều kiện giao hàng, địa điểm giao và nhận hàng, nghĩa vụ thông báo giao hàng của cácbên Điều kiện CIP Incoterms 2010 có 2 điểm tới hạn: rủi ro và chi phí được chuyển giaotại 2 địa điểm khác nhau Tuy nhiên, hợp đồng lại chưa nêu rõ về nơi phân chia giới hạnrủi ro, việc giao hàng chậm và các biện pháp xử phạt nếu giao hàng chậm Ngày giaohàng cũng không được quy định rõ trong hợp đồng mà do hai bên thoả thuận ngoài

5.2.4 Điều khoản thanh toán

Việc thanh toán được thực hiện bằng thư tín dụng (L/C), không hủy ngang, trả tiềnngay, thanh toán bằng đồng đô la Mỹ, do người mua mở cho người bán hưởng lợi 100%giá trị hợp đồng, L/C mở tại ngân hàng Vietcombank chi nhánh Hà Nội, Việt Nam.Thanhtoán được thực hiện nếu trình cho các ngân hàng các giấy tờ sau:

- Vận đơn hàng hải đã có xác nhận, đánh dấu (cước trả trước) 3/3 bản (vận đơnsạch)

- Hóa đơn thương mại 3/3 bản

- Phiếu đóng gói 3/3 bản

Trang 19

- Giấy chứng nhận chất lượng do người bán cấp 3/3 bản

- Giấy chứng nhận xuất xứ do người bán cấp 3/3 bản

có phù hợp với điều khoản của L/C hay không thì sẽ thanh toán cho người xuất khẩu màkhông cần quan tâm xem chất lượng hay hàng hóa có được giao đúng, đủ như trong hợpđồng mua bán ngoại thương (hợp đồng cơ sở) không Tuy nhiên, với phương thức thanhtoán bằng L/C, chỉ khi hàng hóa thực sự được giao thì người nhập khẩu mới phải trả tiền.Người nhập khẩu có thể yên tâm là người xuất khẩu sẽ phải làm tất cả những gì theo quiđịnh trong L/C để đảm bảo việc người xuất khẩu sẽ được thanh toán tiền (nếu khôngngười xuất khẩu sẽ mất tiền)

5.2.5 Điều khoản bồi thường thiệt hại theo mức quy định trước

Trong trường hợp xảy ra tổn thất hay thiệt hại sau khi hàng hóa đã đến cảng giaohàng thì người mua có quyền khiếu nại người bán về khối lượng hàng hóa trong vòng 3tuần kể từ sau ngày hàng hóa đến cảng Hải Phòng, và khiếu nại về chất lượng hàng hóatrong vòng 4 tuần kể từ sau ngày hàng hóa đến cảng Hải Phòng Người mua cần phảikhiếu nại bằng văn bản và gửi kèm theo biên bản giám định hàng hóa (do Văn phònggiám định hàng hóa Vinacontrol cấp) Biên bản giám định này được coi là văn bản quyếtđịnh để giải quyết khiếu nại

Trang 20

Bất cứ lúc nào người mua chứng minh được rằng tất cả những khiếu nại trên thuộctrách nhiệm của người bán thì người bán phải tiến hành giải quyết ngay không đượcchậm trễ.

Nhận xét:

Trong hợp đồng chưa có quy định cụ thể về việc mua bảo hiểm của người mua yêucầu với người bán và điểm chuyển giao rủi ro hàng hóa nên nếu có tổn thất về hàng hóaxảy ra, người mua cần đưa ra thêm quy định về yêu cầu mua bảo hiểm với người bán vìtheo điều kiện CIP Incoterms 2010, hàng sau khi được giao cho người chuyên chở đầutiên thì người mua phải hoàn toàn chịu rủi ro của hàng

5.2.6 Điều khoản bất khả kháng

Hai bên không chịu trách nhiệm về việc không thực hiện nghĩa vụ hợp đồng trongtrường hợp bất khả kháng Ngay khi xuất hiện bất khả kháng là các sự kiện nằm ngoàitầm kiểm soát của các bên, sự việc không lường trước được và không nhìn thấy được baogồm nhưng không hạn chế: chiến tranh, nội chiến, bạo loạn, đình công, thiên tai, cháy nổ,nhà xưởng hỏng hóc, sự can thiệp của chính phủ, quân đội, bên bị ảnh hưởng sẽ gửithông báo bằng Fax (hoặc email) cho bên kia trong vòng 3 ngày kể từ khi xảy ra sự cố.Bằng chứng bất khả kháng sẽ được cơ quan có thẩm quyền phát hành và được gửi chobên kia trong vòng 7 ngày Quá thời gian trên, bất khả kháng không được xem xét

Trong trường hợp bất khả kháng các bên có thể thỏa thuận kéo dài thời hạn thựchiện hợp đồng; nếu các bên không có thỏa thuận hay không thỏa thuận được thì thời hạnthực hiện nghĩa vụ hợp đồng được tính thêm một khoảng thời gian bằng thời gian xảy ratrường hợp bất khả kháng cộng thêm thời gian hợp lí để khắc phục hậu quả nhưng nếukhoảng thời gian được kéo dài qua thời hạn theo quy định của luật áp dụng cho hợp đồngnày thì bên bị ảnh hưởng được miễn thực hiện nghĩa vụ hợp đồng

Trang 21

Nhận xét:

Việc quy định các trường hợp bất khả kháng không thể gửi hay nhận hàng đã đượcliệt kê đây đủ trong điều khoản Tuy nhiên, hai bên chưa thỏa thuận trong trường hợp nếucác sự cố bất khả kháng không thể được khắc phục sau 3 ngày thì sẽ có giải pháp gì, tráchnhiệm của mỗi bên ra sao

Việc quy định điều khoản khiếu nại sẽ giúp cho các bên nhận biết về khả năng,cách thức khiếu nại và mau chóng giải quyết tranh chấp khi có sự cố xảy ra Tuy nhiênhợp đồng không quy định về những việc nào được quyền khiếu nại, thể thức khiếu nạinhư thế nào, hồ sơ gồm những giấy tờ nào, thời gian khiếu nại, gửi hồ sơ khiếu nại cho

ai, thời hạn giải quyết như thế nào

5.2.7 Điều khoản trọng tài

Mọi tranh chấp của cả 2 bên phát sinh từ hoặc liên quan đến hợp đồng này màkhông thể giải quyết được bằng phương pháp thương lượng sẽ được giải quyết bằng trọngtài tại Trung tâm Trọng tài Quốc tế Việt Nam (VIAC) cạnh Phòng Thương mại và Côngnghiệp Việt Nam (VCCI) theo Quy tắc tố tụng trọng tài của Trung tâm này

Phí trọng tài và các phí khác có liên quan sẽ do bên thua kiện chịu nếu không cóthỏa thuận nào khác

Nhận xét:

- Luật căn cứ để xét xử tranh chấp là INCOTERMS 2010 INCOTERMS là mộtloạt các điều khoản thương mại quốc tế công nhận được Phòng Thương mại quốc tế xuấtbản và được sử dụng rộng rãi trong các hợp đồng mua bán quốc tế INCOTERMS 2010

là bản sửa đổi mới nhất tính đến hiện nay và được áp dụng rộng rãi cho nhiều hợp đồng

- Trọng tài là cơ quan của Việt Nam - Trung tâm Trọng tài Quốc tế Việt Nam(VIAC) nên phía người mua sẽ có lợi nếu diễn ra tranh chấp (về ngôn ngữ, về luật…).Đây là trọng tài quy chế (Instutional arbitration)

Trang 22

6 Các chứng từ liên quan

6.1 Chứng từ hàng hóa

6.1.1 Hóa đơn thương mại (Commercial invoice)

a Lý thuyết

Khái niệm: Hóa đơn thương mại là chứng từ hàng hóa do Người bán, Nhà xuất

khẩu lập ra trao cho người mua để chứng minh thật sự việc cung cấp hàng hóa haydịch vụ sau khi hoàn thành nghĩa vụ giao hàng và để đòi tiền Người mua, Nhànhập khẩu chuyển trả tiền

Cấu trúc: Hóa đơn thương mại thường bao gồm những nôi dung sau:

o Ngày, tháng lập hóa đơn

o Tên, địa chỉ người mua, người bán

o Mô tả hàng hóa: Tên, số lượng, đơn giá, tổng giá trị hợp đồng, quy cách,

ký mã hiệu, trọng lượng tịnh, bao bì v.v…

o Điều kiện giao hàng

o Điều kiện thanh toán

Mục đích:

o Một trong những mục đích chính của hóa đơn thương mại là để làm chứng

từ thanh toán: người bán yêu cầu tiền thanh toán từ người mua Do đó, trênInvoice thường có những thông tin những quan trọng sau: đặc điểm hànghóa, đơn giá, số lượng, tổng giá trị của hàng hóa, điều kiện cơ sở giao hàng(theo quy định của Incoterm), phương thức thanh toán hay chuyên chở hànghóa

Trang 23

o Ngoài ra, hóa đơn thương mại còn được dùng trong xuất trình cho hải quan

để tính tiền thuế và thông quan hàng hóa, xuất trình cho ngân hàng để đòitiền hàng, xuất trình cho công ty bảo hiểm trong trường hợp để tính phí bảohiêm khi mua hàng hóa Chính vì lí do này mà CI thường được lập làmnhiều bản khác nhau

So sánh hóa đơn thương mại trong hoạt động xuất nhập khẩu với các hóa đơn bán hàng thông thường khác:

Trong thương mại quốc tế do người bán và người mua trong đa số trường hợpkhông gặp nhau trực tiếp để thực hiện việc thanh toán nên một hóa đơn thương mại quốc

tế có một số điểm khác hẳn với các hóa đơn bán hàng (dịch vụ) trong nước Cụ thể nhưsau:

o Ngôn ngữ: Nếu không có quy định cụ thể giữa người mua và người bán về

ngôn ngữ sử dụng trong việc lập hóa đơn thì ngôn ngữ thông thường được sửdụng là tiếng Anh, trong khi các hóa đơn bán hàng hay cung cấp dịch vụtrong nước đa phần bao giờ cũng lập bằng ngôn ngữ bản địa

o Điều kiện thương mại: Các hóa đơn bán hàng hay cung cấp dịch vụ trong

nước đa phần chỉ có các điều kiện thanh toán (trả ngay, trả chậm) với loạihình tiền thanh toán là đồng nội tệ Các hóa đơn thương mại quốc tế được lậpvới loại hình tiền tệ là đồng tiền được thỏa thuận trong các hợp đồng muabán với các điều kiện giao hàng và thanh toán phù hợp với các quy địnhtrong các hợp đồng mua bán này và phù hợp với luật hay tập quán quốc tếtrong thương mại

o Mẫu hóa đơn: CI không có một mẫu form tiêu chuẩn riêng, người bán tự

phát hành hóa đơn thương mại theo form của mình, không phải theo formcủa Chi cục thuế hay cơ quan nhà nước nào khác Đây là chính là điểm khácnhau giữa hóa đơn thương mại trong hoạt động xuất nhập khẩu so với cáchóa đơn bán hàng trong nước thông thường

o Hóa đơn chỉ là một chứng từ trong số các chứng từ thanh toán quốc tế.

Ngoài ra, có thể phải có các chứng từ khác như: hối phiếu, phiếu đóng gói,

Trang 24

vận đơn vận tải, chứng nhận xuất xứ, các giấy phép (xuất khẩu, kiểm dịch, vệsinh dịch tễ, môi trường, chất lượng v.v) tùy theo từng chủng loại mặt hàng

và theo quy định trong hợp đồng mua bán

Trang 25

Phân biệt Hóa đơn với Phiếu đóng gói (Paking List)

Hóa đơn là chứng từ thiên về chức năng thanh toán, trên đó quan trọng thể hiệnhàng hóa bao nhiêu tiền, còn phiếu đóng gói lại cần thể hiện hàng hóa được đóng gói nhưthế nào, bao nhiêu kiện, trọng lượng và thể tích bao nhiêu

Một số điểm cần lưu ý về việc sử dụng hóa đơn thương mại trong thực tế:

o Hóa đơn được lưu lại trong hồ sơ của từng đơn hàng, từng hợp đồng, và là

cơ sở để đối chiếu công nợ với khách hàng

o Theo UCP 600 quy định, Invoice không cần phải ký, Tuy nhiên, trên thực

tế nhà xuất khẩu vẫn nên xuất trình Invoice đã ký đóng dấu vì có thể nhànhập khẩu cần dùng cho mục đích khác ngoài thành toán tiền hàng cho nhàxuất khẩu Ví dụ, trường hợp cần xuất trình cho cơ quan hải quan để thôngquan hàng hóa, hoặc vì mục đích lưu chứng từ của bộ phận kế toán…

o Đặc biệt khi xuất hàng đi Arab, Kuwait… khách hàng yêu cầu thêm trên CI

có xác nhận của Phòng thương mại và công nghiệp Việt Nam VCCI Trongtrường hợp này, chúng ta phải mang hóa đơn thương mại lên để xác nhậnngay cạnh chữ ký, con dấu của doanh nghiệp (mang cùng chứng từ đi xincấp C/O) Thủ tục xác nhận đơn giản, VCCI sẽ giữ lại một bản, lệ phí là100.000vnd (có biên lai)

o Trong nhiều trường hợp, khi gửi chứng từ gốc, khách hàng sẽ yêu cầu gửi 2hóa đơn: 1 hóa đơn ghi đúng giá trị thật và 1 hóa đơn ghi với giá trị thấp đi

để giảm các loại thuế cho khách hàng Tuy nhiên đây là hành động tiếp taycho việc trốn thuế, dù là ở nước bạn

o Nội dung: Với lô hàng được thanh toán theo phương thức tín dụng chứng

từ (L/C), nội dung của hóa đơn phải đảm bảo những yêu của của UCP 600

Điều 18 UCP600 quy định:

i Hóa đơn thương mại:

o phải thể hiện là do người thu hưởng phát hành (trừ trường hợp quy địnhtại Điều 38);

Trang 26

o phải đứng tên người yêu cầu(trừ khi áp dụng Điều 38g);

o phải ghi bằng loại tiền của Thư tín dụng; và iv.không cần phải kí

o

ii Một ngân hàng chỉ định hành động theo sự chỉ định, một ngân hàng xác

nhận, nếu có, hoặc ngân hàng phát hành có thể chấp nhận một hóa đơnthương mại phát hành có số tiền vượt quá số tiền được phép của Thư tíndụng, và quyết định của nó sẽ ràng buộc tất cả các bên, miễn là ngân hàng

đó chưa thanh toán hoặc chiết khấu cho số tiền vượt quá số tiền cho phépcủa Thư tín dụng

iii Mô tả hàng hóa, dịch vụ hoặc thực hiện trong hóa đơn thương mại phải phù

hợp với mô tả hàng hóa trong Thư tín dụng

Điều 38 CPU600 quy định về Thư tín dụng có thể chuyển nhượng:

i Nhằm mục đích của điều khoản này:

o Thư tín dụng có thể chuyển nhượng: là một Thư tín dụng có quy định rõràng là “có thể chuyển nhượng” và có giá trị thanh toán toàn bộ haytừng phần cho người thụ hưởng khác (“người thụ hưởng thứ hai”) theoyêu cầu của người thụ hưởng (“thứ nhất”)

o Ngân hàng chuyển nhượng là một ngân hàng chỉ định để tiến hànhchuyển nhượng Thư tín dụng hoặc, trong trường hợp Thư tín dụng cógiá trị thanh toán với bất cứ ngân hàng nào, thì nó là một ngân hàngđược ngân hàng phát hành ủy quyền chuyển nhượng và thực hiệnchuyển nhượng Thư tín dụng

o Ngân hàng phát hành có thể là ngân hàng chuyển nhượng

o Thư tín dụng được chuyển nhượng là Thư tín dụng đã có giá trị thanhtoán được thực hiện bởi ngân hàng chuyển nhượng cho người thụ hưởngthứ hai

Trang 27

ii Thư tín dụng đã chuyển nhượng phải phản ánh chính xác các điều kiện và

điều khoản của Thư tín dụng, bao gồm cả xác nhận, nếu có, trừ:

o Số tiền của Thư tín dụng

o Đơn giá nêu trong Thư tín dụng

o Ngày hết hạn hiệu lực

o Thời hạn xuất trình chứng từ, hoặc

o Ngày giao hàng chậm nhất hoặc thời hạn giao hàng,

o Bất cứ hoặc tất cả các loại trừ nêu trên có thể giảm hoặc bớt đi

 Tên của người thụ hưởng thứ nhất có thể thay thế bằng tên của người yêu cầutrong Thư tín dụng

 Nếu Thư tín dụng đặc biệt đòi hỏi tên của người yêu cầu phải thể hiện trênmọi chứng từ, trừ hóa đơn, thì các yêu cầu đó phải được phản ánh trong Thưtín dụng chuyển nhượng

iii Người thụ hưởng thứ nhất có quyền thay thế hóa đơn và hối phiếu của

mình, nếu có, bằng hóa đơn và hối phiếu của người thụ hưởng thứ hainhưng số tiền không được vượt quá số tiền quy định trong Thư tín dụng, vàkhi thay thế chứng từ như thế, người thụ hưởng thứ nhất có thể đòi tiền theoThư tín dụng số tiền chêch lệch, nếu có, giữa hóa đơn của mình với hóa đơncủa người thụ hưởng thứ hai

Trang 28

Buyer: RED RIVER TEXTILE JOINT STOCK COMPANY

105 Nguyen Duc Thuan street, Nam Dinh city, Viet Nam

+84-350-3649365

Original country: INDIA Port of loading: MUNDRA, INDIA

Incoterms 2010 Port of discharge: HAI PHONG, VIETNAM

1 COTTON FABRIC

Made in India 1/50 ~ 50/50

50 MT 20.000 USD 100.000 USD

By words: One hundred thousand dollars.

VARDHMAN GROUP

Trang 29

-6.1.2 Phiếu đóng gói và Phiếu đóng gói chi tiết (Packing list)

a Lý thuyết

Khái niệm: Phiếu đóng gói (Packing list) là bảng kê khai tất cả các hàng hóa đụng

trong cùng một kiện hàng, hòm, hộp, container, chỉ ra cách thức đóng gói của hànghóa: hàng hóa được đóng gói như thế nào, bao nhiêu kiện, trọng lượng và thể baonhiêu…

PI thường được đặt trong một phòng bì chống dính nước, đính kèm bên ngoài củamột kiện hàng và được đề “Packing list enclosed” Phiếu đóng gói có nhiều mẫuform khác nhau, và có thể được obtained từ freight forwarder của mình (là ngườibán hay người mua đây)

Mục đích:

o Đối với shipper hoặc các forwarding agent, phiếu đóng gói dùng để xácđịnh:

 Tổng khối lượng và số lượng của hàng hóa được vận chuyển

 Liệu số hàng được bốc lên phương tiện vận tải ở chặng chính cóchính xác như miêu tả hay không

o Đối với các đơn vị hải quan của nước xuất và nước nhập, phiếu đóng góiđược dùng để kiểm tra hàng hóa nhằm mục đích thông quan Cơ quan hảiquan của một nước có quyền trì hoãn việc thông quan của hàng hóa cho đếnkhi nhà nhập khẩu chứng minh được rằng phiếu đóng gói phản ánh hànghóa thật có trong container (nếu PI được lập không đầy đủ hoặc khôngchính xác)

o Đối với người nhận phiếu đóng gói giúp tính toán:

 Cần bao nhiêu chỗ để xếp dỡ, chẳng hạn 1 container 40’ loại cao;

 Có thể xếp dỡ hàng bằng công nhân, hay phải dùng thiết bị chuyêndùng như xe nâng, cẩu…;

 Phải bố trí phương tiện vận tải bộ như thế nào, chẳng hạn dùng xeloại mấy tấn, kích thước thùng bao nhiêu mới phù hợp;

Trang 30

 Sẽ phải tìm mặt hàng cụ thể nào đó ở đâu (pallet nào) khi hàng phảikiểm hóa, trong quá trình làm thủ tục hải quan.

Phiếu đóng gói này được lập khi đóng gói hàng hóa, thường được lập thành 3 bản:

o Một bản để trong kiện hàng để cho người nhận hàng có thể kiểm tra hàngtrong kiện khi cần, nó là chứng từ để đối chiếu hàng hóa thực tế với hànghóa do người bán gởi

o Một bản kèm theo hóa đơn thương mại và các chứng từ khác lập thành bộchứng từ xuất trình cho ngân hàng làm cơ sở thanh toán tiền hàng

o Một bản còn lại lập hồ sơ lưu

Trang 31

Buyer: RED RIVER TEXTILE JOINT STOCK COMPANY

105 Nguyen Duc Thuan street, Nam Dinh city, Viet Nam

TEL: +84-350-3649365

Invoice number: 2802/VG/2017 Date: 06/3/2017

From: Mundra, India

To: Hai Phong, Vietnam Payment: T/T

Trang 32

6.1.3 Giấy chứng nhận số lượng và giấy chứng nhận phẩm chất

a Lý thuyết

Khái niệm

o Giấy chứng nhận số lượng là chứng từ xác nhận số lượng của hàng hoá

thực giao Chứng từ này được dùng nhiều trong trường hợp hàng hoá muabán là những hàng tính bằng số lượng (cái, chiếc) như: chè gói, thuốc láđóng bao, rượu chai v.v Giấy này có thể do người bán cấp, có thể do đạidiện người mua tại nước người bán cấp hoặc một công ty giám địnhcấp.hứng từ xác nhận số lượng của hàng hoá thực giao

o Giấy chứng nhận chất lượng là chứng từ xác nhận chất lượng của hàng

thực giao và chứng minh phẩm chất hàng phù hợp với các điều khoản củahợp đồng, có thể do xưởng hoặc doanh nghiệp sản xuất hàng hoá, cũng cóthể do cơ quan kiểm nghiệm (hoặc giám định) hàng xuất khẩu cấp

Mục đích và ý nghĩa của giấy chứng nhận chất lượng và số lượng: để xác

nhận, cam kết về số lượng và chất lượng hàng giao chuẩn xác như trong hợp đồng

kí kết hoặc phù hợp với tiêu chuẩn của nước sản xuất hoặc các tiêu chuẩn quốc tế

Về phía người bán, việc xin giấy chứng nhận chất lượng cho sản phẩm, hàng hóacủa mình là cần thiết và có lợi cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp khi mà

nó giúp cho khách hàng có niềm tin vào chất lượng, độ an toàn của sản phẩm,hàng hóa đó

Các hình thức đối với việc chứng nhận chất lượng hàng hóa là:

o Chứng nhận tự nguyện: việc chứng nhận chất lượng hàng hóa phù hợp vớitiêu chuẩn của nước sản xuất hoặc các tiêu chuẩn quốc tế được thực hiệntheo yêu cầu của tổ chức/cá nhân

o Chứng nhận bắt buộc: việc chứng nhận chất lượng hàng hóa phù hợp vớitiêu chuẩn được thực hiện theo yêu cầu của cơ quan quản lý của Nhà nước

Trang 33

Một số lưu ý trong thực tiễn sử dụng giấy chứng nhận chất lượng và số lượng

o Chứng từ này không bắt buộc trong hồ sơ hải quan

o Với một số mặt hàng nhập khẩu, khi làm thủ tục kiểm tra chất lượng nhànước (chẳng hạn đăng kiểm xe máy chuyên dùng), thì phải nộp C/Q trong

hồ sơ đăng ký

o Khi sản phẩm của nhập khẩu cấu thành bởi linh kiện là khác nhau thì ngườinhập khẩu buộc phải xuất trình CQ (chứng nhận chất lượng) chứng nhậnquy trình sản xuất tạo ra sản phẩm của đơn vị bạn là hợp lệ, đúng tiêuchuẩn (tiêu chuẩn thì tùy đơn vị lựa chọn áp dụng như:ISO 9001, ISO14000) Chứng nhận CQ doanh nghiệp sẽ tự xây dựng, áp dụng và sẽ nhờ 1

tổ chức đánh giá có năng lực, uy tín cấp giấy chứng nhận

Trang 34

1 Name of Exporter : VARDHMAN TEXTILE LTD.

2 Description of Goods : Every 50m of Fabric is rolled into a 150cm width roll.

Each roll is covered with PE.

Every 6 rolls is contained in a box of 120cm x 180cm x 100cm.

3 Shipping marks : 100% COTTON FABRIC

GROSS WT: 109G/M 2

4 Name of Vessel : BINDI ISPA

5 Shipment to : NAM DINH CITY, VIETNAM

6 Date of attendance : 28-February-2017

7 Place of attendance : HAI PHONG PORT.

REPORT

Several boxes were selected at random, samples drawn and examined with results as under:

Fair Good Quality, Indian 100% cotton fabric, soft, clean and dry.

Trang 35

6.1.4 Giấy chứng nhận xuất xứ (C/O)

a Lý thuyết

Khái niệm: Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa là văn bản do tổ chức có thẩm

quyền thuộc quốc gia hoặc vùng lãnh thổ xuất khẩu hàng hóa cấp dựa trên nhữngqui định và yêu cầu liên quan về xuất xứ, chỉ rõ nguồn gốc của hàng hóa

Mẫu đơn: Khác với các chứng từ hàng hóa đã phân tích ở trên, giấy chứng nhận

xuất xứ có quy định về mẫu form cụ thể do và phải có con dấu xác nhận của cơquan chức năng có thẩm quyền

Về quốc gia xuất xứ của hàng hóa:

o Xuất xứ của hàng hóa không đồng nghĩa với quốc gia xuất hàng, mà đó

phải là quốc gia đã thực sự sản xuất/chế tạo hàng hóa đó

o Trong trường hợp hàng hóa được sản xuất tại hai hay nhiều quốc gia, xuất

xứ của hàng hóa ấy được coi là tại quốc gia nơi tiến hàng quá trình sảnxuất/chế tạo cuối cùng đáng kể về mặt kinh tế Theo tập quán thông thường,nếu 50% trong tổng chi phí của việc chế tạo ra hàng hóa đó đến từ mộtquốc gia, và nước đó đóng góp hơn 50% trong thành phần của sản phẩm(national content), thì quốc gia đó được coi là quốc gia xuất xứ của hànghóa

o Trong trường hợp hàng hóa được sản xuất tại hai hay nhiều quốc gia, xuất

xứ của hàng hóa ấy được coi là tại quốc gia nơi tiến hàng quá trình sảnxuất/chế tạo cuối cùng đáng kể về mặt kinh tế Theo tập quán thông thường,nếu 50% trong tổng chi phí của việc chế tạo ra hàng hóa đó đến từ mộtquốc gia, và nước đó đóng góp hơn 50% trong thành phần của sản phẩm(national content), thì quốc gia đó được coi là quốc gia xuất xứ của hànghóa

Tính bắt buộc của C/O: C/O không phải là một chứng từ bắt buộc trong mọi

trường hợp mà nó phụ thuộc vào quy định của quốc gia nước nhập khẩu, bản chất

Trang 36

 của hàng hóa và các tổ chức tài chính tham gia vào quá trình xuất nhập khẩu (ví dụnhư Ngân hàng mở L/C yêu cầu C/O)

Cơ quan cấp C/O: Để được coi là hợp pháp, C/O cần phải có chữ ký của nhà xuất

khẩu, sau đó là chữ ký xác nhận của Phòng thương mại địa phương Đối với mộtvài quốc gia nhập khẩu, C/O còn bị yêu cầu phải có thêm chữ ký của một lãnh sựquán

Phân loại C/O

o Phân loại theo quốc gia cấp C/O

C/O cấp trực tiếp: C/O cấp trực tiếp bởi nước xuất xứ, trong đó

nước xuất xứ cũng có thể là nước xuất khẩu

C/O giáp lưng (back to back C/O): C/O cấp gián tiếp bởi nước

xuất khẩu không phải là nước xuất xứ Nước xuất khẩu trong trườnghợp này gọi là nước lai xứ Lí do là vì trong thực tiễn thương mạicho thấy hàng hóa không chỉ được xuất khẩu trực tiếp tới nước nhậpkhẩu cuối cùng (nơi tiêu thụ hàng hóa) mà có thể được xuất khẩuqua các nước trung gian (có thể theo mạng lưới phân phối của nhàsản xuất, hoặc do hàng hóa được mua đi bán lại qua các nước trunggian,…) Để tạo thuận lợi cho các họat động này, một số nước có quiđịnh hàng nhập khẩu vào nước mình khi xuất khẩu có thể được cấpC/O giáp lưng trên cơ sở C/O gốc của nước xuất xứ

o Phân loại theo tính chất C/O:

C/O không mang tính chất ưu đãi: là hình thức C/O phổ biết nhất.

Giấy chứng nhận xuất xứ loại này cho thấy hàng hóa không đượchưởng lợi từ bất kì ưu đãi nào từ các hiệp định tự do thương mạisong phương và đa phương (FTA)

C/O mang tính chất ưu đãi: là chứng từ chứng thực rằng hàng hóa

được vận chuyển là có xuất xứ từ một quốc gia nhất định đúng nộidung quy định trong các FTA Các cơ quan hải quan của nước nhậpkhẩu sẽ yêu cầu loại C/O này nhằm xác định xem hàng hóa nhập

Trang 37

khẩu liệu có đủ điều kiện để được hưởng ưu đãi theo thỏa thuậntrong các FTA hay không (Ngoài ra nó còn là căn cứ xác định để ápthuế chống bán phá giá cho hàng hóa đó.)

Trong các FTA, điều khoản về “Quy tắc xuất xứ” sẽ định nghĩa rõ về “xuất xứ củahàng hóa được hưởng ưu đãi” Khái niệm này khác với khái niệm về “xuất xứ của hànghóa” nói chung đã được nêu ở trên mà tùy thuộc vào quy định của từng FTA khác nhau

Ví dụ: Các mẫu C/O hiện đang áp dụng tại Việt Nam

i C/O không mang tính chất ưu đãi:

 C/O mẫu B (cấp cho hàng XK)

 C/O cho hàng cà phê (theo qui định của Tổ chức cà phê thế giới)

ii C/O mang tính chất ưu đãi:

 C/O mẫu A (cho hàng XK đi các nước cho hưởng ưu đãi thuế quanphổ cập GSP)

 C/O mẫu D (thực hiện Hiệp định ưu đãi thuế quan có hiệu lựcchung CEPT giữa các nước ASEAN);

 C/O mẫu E (ASEAN – Trung quốc);

 C/O mẫu AK (ASEAN – Hàn quốc);

 C/O mẫu S (VN-Lào; VN-Campuchia)

 C/O hàng dệt thủ công mỹ nghệ (VN-EU)…

Mục đích của C/O

o Ưu đãi thuế quan: xác định được xuất xứ của hàng hóa khiến có thể phân

biệt đâu là hàng nhập khẩu được hưởng ưu đãi để áp dụng chế độ ưu đãitheo các thỏa thuận thương mại đã được ký kết giữa các quốc gia

o Áp dụng thuế chống phá giá và trợ giá: Trong các trường hợp khi hàng

hóa của một nước được phá giá tại thị trường nước khác, việc xác địnhđược xuất xứ khiến các hành động chống phá giá và việc áp dụng thuếchống trợ giá trở nên khả thi

o Thống kê thương mại và duy trì hệ thống hạn ngạch: Việc xác định xuất

xứ khiến việc biên soạn các số liệu thống kê thương mại đối với một nước

Ngày đăng: 28/08/2020, 09:21

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w