PHÂN TÍCH HỢP ĐỒNG NHẬP KHẨU MÁY BƠM LY TÂM TRỤC ĐỨNG TỪ TRUNG QUỐC VỀ VIỆT NAM Điều 3 Luật Thương mại Việt Nam 2005 đưa ra khái niệm hoạt động mua bánhàng hóa với thương nhân nước ngoài
Trang 1CHƯƠNG 1 PHÂN TÍCH HỢP ĐỒNG NHẬP KHẨU MÁY BƠM LY TÂM TRỤC ĐỨNG
TỪ TRUNG QUỐC VỀ VIỆT NAM
Điều 3 Luật Thương mại Việt Nam 2005 đưa ra khái niệm hoạt động mua bánhàng hóa với thương nhân nước ngoài: “Mua bán hàng hóa là hoạt động thương mại,theo đó bên bán có nghĩa vụ giao hàng, chuyển quyền sở hữu hàng hóa cho bên mua
và nhận thanh toán; bên mua có nghĩa vụ thanh toán cho bên bán, nhận hàng và quyền
sở hữu hàng hóa theo thỏa thuận.”
1.1.1.3 Hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế
Là hợp đồng được kí kết giữa một bên là thương nhân Việt Nam, một bên làthương nhân nước ngoài Điều 16 Luật Thương mại Việt Nam 2005, “thương nhânnước ngoài là thương nhân được thành lập, đăng kí kinh doanh theo quy định của luậtpháp nước ngoài hoặc được luật pháp nước ngoài công nhận” Trong khi đó Điều 1Công ước Viên 1980 định nghĩa “hợp đồng mua bán hàng hóa giữa các bên có trụ sởthương mại tại các quốc gia khác nhau”
1.1.1.4 Nội dung chủ yếu của một hợp đồng mua bán quốc tế
Số hiệu hợp đồng
Địa điểm ngày tháng kí hợp đồng
Phần mở đầu:
Lý do căn cứ kí hợp đồng
Tên và địa chỉ các bên
Tên và chức vụ của người đại diện
Các định nghĩa
Phần thỏa thuận:
Trang 2 Các điều khoản thỏa thuận:
Các điều kiện kỹ thuật thương phẩm học
Các điều kiện tài chính
Các điều kiện vận tải
1.2.1.1 Công ty nhập khẩu của Việt Nam (DP
TECHNICAL SERVICES TRADING CO.,LTD)
Tên công ty: Công ty TNHH Thương Mại Dịch Vụ Kĩ Thuật DP
Địa chỉ: 1135/1/2, đường Phan Văn Trị, phường 10, quận Gò Vấp, thành phố Hồ Chí
Minh, Việt Nam
Số điện thoại: + 84 08 6867 7498
Fax: 0314276263
Người đại diện: Bà Bùi Thị Hồng Quý – Giám Đốc
Ngành nghề kinh doanh chính: Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy khác
1.2.1.2 Công ty xuất khẩu Trung Quốc (SHANGHAI
KAIQUAN BUMP (GROUP) CO.,LTD)
Tên công ty: Công ty TNHH Máy Bơm Thương Mại KAIQUAN
Địa chỉ: Số 857, đường Văn Thủy, Thượng Hải, Trung Quốc
Trang 3Mã Swift: COMMCNSHSHI
Lĩnh vực: Shanghai Kaiquan Pump (Group) Co., Ltd là một doanh nghiệp hàng đầu
chuyên thiết kế, sản xuất và bán máy bơm, thiết bị cấp nước và thiết bị điều khiểnbơm
1.2.2 Thông tin về hàng hóa máy bơm ly tâm trục đứng
1.2.2.1 Cấu tạo nguyên lýMáy bơm ly tâm trục đứng được thiết kế với 2 bộ phận chính là đầu bơm và động cơ bơm Tuy nhiên, không giống như các máy bơm thông thường, đầu bơm và động cơ bơm được kết nối với nhau theo phương thẳng đứng và đầu bơm hướng lên trên Cùng với đó, phần đầu bơm cũng chứa nhiều lớp tầng cánh được xếp chồng lên nhau, có thể hoạt động cùng lúc
1.2.2.2 Ưu điểm
Ưu điểm của dòng máy bơm ly tâm trục đứng là có cột áp rất cao, có thể lênđến vài trăm met Cùng với đó, một số sản phẩm của dòng bơm này có khả năng bơmđược nước nóng lên đến 200 độ C Không chỉ vậy, hầu hết sản phẩm của dòng bơmnày đều được sản xuất theo tiêu chuẩn công nghiệp nên có khả năng hoạt động liêntuc, ổn định, tiết kiệm điện, mang lại hiệu quả sử dụng cao cho người dùng Một ưuđiểm nữa của máy bơm trục đứng là khả năng hoạt động độc lập hoặc kết hợp với cácloại máy bơm khác để tạo ra cụm bơm
Thông thường thì máy bơm này sẽ kết hợp với một máy bơm trục ngang, khi
đó, máy bơm trục đứng sẽ bù áp cho máy bơm trục ngang nhằm đẩy nước lên cao vớilưu lượng lớn Tuy nhiên, cũng có một dòng bơm trục đứng có ưu điểm về lưu lượngbơm lớn đó là dòng trục đứng inline hay còn gọi là bơm cánh lùa Dòng bơm này cũngđược thiết kế theo kiểu trục đứng nhưng có lưu lượng bơm lớn cũng như cột áp cao,đáp ứng các nhu cầu sử dụng của người dùng
1.2.2.3 Ứng dụng
Máy bơm ly tâm trục đứng được ứng dụng chủ yếu để bơm cấp nước cho lò hơi, nồi hơi trong công nghiệp, bơm cấp nước trong các tòa nhà cao tầng, trường học, bệnh viện, bơm cấp nước phục vụ chữa cháy,…
Trang 41.3 Phân tích và đánh giá hợp đồng nhập khẩu máy bơm ly tâm trục đứng từ Trung Quốc về Việt Nam
Nam
(Tel): +84 08 6867 7498
Represented by: Ms.BUI THI HONG QUY Position: Director
Tax number: 0314276263
Seller : SHANGHAI KAIQUAN PUMP (GROUP) CO.,LTD.
Address : No857, Wenshui Road, Shanghai City, China.
(Tel): +86-21-56514775 (Fax) : +86-21-56685034
Represented by: DUYUNSHUI Position: GM of Vietnam market
Account number: 3100 6644 114 53000 70617
Name of bank: Bank of Communications, Shanghai Branch, Zhabei Sub-branch
Swift code: COMMCNSHSHI
Beneficiary: Shanghai Kaiquan Pump (Group) Co., LTD
Tax number: 3101 1463 0452 482
This contract is made by and between the Seller and the Buyer; the Buyer hasagreed to buy and the Seller has agreed to sell goods pursuant to the following termsand conditions:
Nhận xét: Bên mua và bên bán có trụ sở thương mại tại 2 nước khác nhau là
Việt Nam và Trung Quốc Hàng hoá được di chuyển qua khỏi biên giới quốc gia của
Trang 5một nước Các chủ thể của hợp đồng có tư cách pháp lý trong việc ký kết hợp đồng.
Về phía Việt Nam, doanh nghiệp đã đăng ký kinh doanh nên là đối tượng hợp pháp
1.3.4 Hình thức hợp đồng
Hợp đồng được thực hiện dưới dạng một văn bản, phù hợp với yêu cầu của luậtpháp Việt Nam
Nhìn chung, hợp đồng được trình bày tương đối chính xác theo mẫu hợp đồng
đã được quy định Hợp đồng bao gồm đủ các mục: Tên hợp đồng; Ngày tháng năm;Phần mở đầu; Các điều khoản thỏa thuận và Chữ ký Các mục được chia rõ ràng, dễnhìn, dễ đọc hiểu, tránh gây nhầm lẫn cho hai bên
Hợp đồng được viết bằng một ngôn ngữ là Tiếng Anh, là ngôn ngữ giao dịchquốc tế phổ biến, phù hợp cho cả hai bên mua hàng và bán hàng đều có thể hiểu được
1.3.5 Các điều khoản hợp đồng
1.3.5.1 Điều khoản tên hàng, giá cả và chất lượng
1.3.5.1.1 Điều khoản tên hàng
a, Cách quy định trong hợp đồng
Đây là điều khoản chủ yếu của hợp đồng, nhằm giúp các bên xác định được loạihàng cần mua bán, do đó điều khoản phải được diễn tả thật chính xác
Người bán và người mua có thể dùng các cách sau để quy định về tên hàng:
Ghi tên thương mại / tên thông thường kèm tên khoa học
Tên hàng kèm theo tên địa phương sản xuất
Tên hàng kèm theo tên hãng sản xuất
Tên hàng kèm theo quy cách chính của hàng hoá
Tên hàng kèm theo công dụng của hàng hoá
Tên hàng kèm với mã HS của hàng hóa đó
b, Nội dung điều khoản quy định trong hợp đồng
Tên hàng trong hợp đồng: Single Stage Vertical Pump KQL65/160-4/2
Đối chiếu theo Nghị định 187/2013/NĐ-CP về mua bán hàng hóa quốc tế, mặthàng này được phép nhập khẩu
Trang 6Điều khoản tên hàng trong hợp đồng được biểu đạt theo cách: Tên hàng kèm theo quy cách chính của hàng đó Ngoài ra đây cũng có thể coi là tên thông thường củamặt hàng này.
c, So sánh với hợp đồng nhập khẩu máy bơm định lượng từ Trung Quốc về Việt Nam
So với hợp đồng nhập khẩu máy bơm định lượng từ Trung Quốc về Việt Namthì thấy, trong hợp đồng phân tích nếu tên hàng kèm quy cách chính ở 1 phụ lục đínhkèm ở cuối hợp đồng Còn trong hợp đồng so sánh, tên hàng nêu rõ ngay ở phần điềukhoản tên hàng Cả 2 hợp đồng đều trình bày tên hàng 1 cách chi tiết, cụ thể nhưng ởhợp đồng so sánh thì dễ theo dõi hơn
Điều khoản giá cả làm một điều khoản vô cùng quan trọng và cần thiết đối vớibất cứ một hợp đồng nào Vì thế, điều khoản này cần phải được quy định đầy đủ và rõràng
b, Nội dung quy định trong hợp đồng
Giá trị hợp đồng: 442 USD
(Nói: bốn trăm bốn mươi hai đô la Mỹ).
Giá này được hiểu là Cảng Thượng Hải FOB, Trung Quốc theo Incoterms 2010
c, So sánh với hợp đồng nhập khẩu máy bơm định lượng từ Trung Quốc về Việt Nam
So với hợp đồng nhập khẩu máy bơm định lượng thì có thể thấy rằng, điều khoản giá cả ở hợp đồng phân tích chưa được quy định cụ thể như nhau Tuy nhiên
Trang 7trong hợp đồng phân tích, tổng giá được quy định bằng cách nói thay vì bằng chữ như
ở hợp đồng so sánh
d, Nhận xét
Điều khoản giá cả được quy định với đầy đủ giá trị hợp đồng, bằng số cũng như
có quy định cách nói đối với giá trị hợp đồng
Giá được hiểu và FOB tức là bên bán, tức công ty TNHH Máy Bơm Thượng Hải KAIQUAN phải trả cước phí lên tàu và giá cả ở đây cũng đã quy định đủ cảng xếphàng Các chi phí khác như cước vận tải, phí bảo hiểm sẽ do công ty TNHH Thương Mại Dịch Vụ Kĩ Thuật DP chi trả
Loại tiền ngoại tệ mạnh của nước thứ ba là USD Ở đây chỉ nêu ra một loại giá,được hiểu là giá cố định được xác định tại thời điểm ký hợp đồng, không thay đổi chotới khi giao hàng
1.3.5.1.3 Điều khoản chất lượng
a, Cách quy định trong hợp đồng
Trong điều khoản này các bên sẽ xác định rõ mặt lượng của hàng hóa được giaodịch Khi quy định điều khoản số lượng trong hợp đồng, người mua, người bán thườngquan tâm đến các vấn đề: đơn vị tính số lượng (hoặc trọng lượng) của hàng hóa,
phương pháp quy định số lượng và phương pháp xác định khối lượng, các giấy tờ chứng minh
b, Nội dung quy định trong hợp đồng
Tiêu chuẩn xuất khẩu của nhà sản xuất, hoàn toàn mới 100%, được sản xuất vàonăm 2017 Người bán phải cung cấp cho Người mua các tài liệu kỹ thuật, Giấy chứng nhận chất lượng do Nhà sản xuất cấp, Giấy chứng nhận xuất xứ (mẫu E theo CHỨNG NHẬN TARIFF THƯƠNG MẠI MIỄN PHÍ ASEAN-TRUNG QUỐC Nguồn gốc (ACFTA)
Nhà sản xuất: CÔNG TY TNHH BƠM SHANGHAI KAIQUAN (NHÓM)
Nguồn gốc: Trung Quốc
Trang 8Chất lượng: Nhà sản xuất tiêu chuẩn xuất khẩu, thương hiệu mới 100%.
c, So sánh với hợp đồng nhập khẩu máy bơm định lượng từ Trung Quốc về Việt Nam
So với hợp đồng so sánh thì hợp đồng phân tích có quy định cụ thể, đầy đủ và
rõ ràng hơn về chất lượng của hàng hóa cũng như cụ thể hơn những tài liệu mà người bán phải cung cấp cho người mua nhằm chứng nhận cho chất lượng của hàng hóa được bảo đảm
1.3.5.1.4 Điều khoản về bao bì, ký mã hiệu
a, Cách quy định trong hợp đồng
Trong điều khoản về bao bì, các bên giao dịch thường phải thoả thuận với nhau những vấn đề về yêu cầu chất lượng bao bì, trách nhiệm cung cấp và giá cả của bao bì
b, Nội dung quy định trong hợp đồng
1 Tiêu chuẩn xuất khẩu và đóng gói phải phù hợp với vận chuyển nội địa đườngdài và bảo vệ tốt khỏi ẩm ướt và chấn động
2 Đóng gói xuất khẩu bao bì tiêu chuẩn bằng gỗ
3 Có đánh dấu:
DP TECHNICAL SERVICES TRADING CO.,LTD
Address : 1351/1/2, Phan Van Tri Str, Ward 10,Go Vap Dist, Ho Chi Minh City, Viet Nam
(Tel): +84 08 6867 7498
Represented by: Ms.BUI THI HONG QUY Position : Director
c, So sánh với hợp đồng nhập khẩu máy bơm định lượng từ Trung Quốc về Việt Nam
Ở hợp đồng so sánh, người ta tách điều khoản bao bì và kí mã hiệu thành một điều khoản riêng chứ không gộp như trong hợp đồng phân tích
d, Nhận xét
Điều khoản về bao bì và kí mã hiệu được quy định một cách khá rõ ràng và cụ thể, tạo thuận lợi cho người bán khi chuẩn bị hàng hóa và người mua trong quá trình nhận hàng hóa
Trang 91.3.5.2 Điều khoản giao hàng
2 Địa điểm giao hàng:
Trong buôn bán quốc tế, người ta phân biệt các phương pháp sau đây về việcquy dịnh địa điểm giao hàng: quy định ga – cảng gioa hàng, cảng ga đến, cảng gathông qua hoặc quy định một cảng (ga) khẳng định hay nhiều cảng (ga) lựa chọn
3 Phương thức giao hàng:
Thực tiễn giao hàng trong mua bán hàng hóa làm nảy sinh nhiều phương thứcgiao hàng
4 Thông báo giao hàng:
Thông báo giao hàng giúp cho người mua có thông tin để đi thuê phương tiệnvận chuyển, chuẩn bị mở L/C, chuẩn bị cơ sở vật chất để nhận hàng…
5 Những quy định khác về việc giao hàng:
Trong điều kiện giao dịch, căn cứ vào nhu cầu bên mua, vào khả năng của bênbán và vào những đặc điểm của hàng hóa để có những quy định đặc biệt khác
b, Nội dung quy định trong hợp đồng
Thời gian vận chuyển: 40 ngày kể từ ngày ký hợp đồng
Phương thức vận chuyển: FOB
Điểm phân định:
Cảng xếp hàng: Thượng Hải – Trung Quốc
Cảng dỡ hàng: Cảng Cát Lái - thành phố Hồ Chí Minh, S.R Việt Nam
Chú ý trước giao hàng:
Trang 10Trong vòng 05 ngày trước thời gian khởi hành của tàu chở hàng tại cảng bốchàng, người bán sẽ thông báo cho người mua về việc tàu chuẩn bị khởi
hành bằng fax hoặc email
Chú ý sau giao hàng:
Trong vòng 05 ngày sau khi tàu rời đi (được coi như là Ngày vận đơn), ngườibán sẽ thông báo cho người mua bằng fax hoặc email với thông tin sau nội dung: Sốhợp đồng, số L/C, số B/L, Tên tàu, Tên hàng hóa, Số lượng, Tổng giá trị hàng hóa,Danh sách đóng gói, Giá trị hóa đơn, Thời gian dự kiến đến (ETA)
c, So sánh với hợp đồng nhập khẩu máy bơm định lượng từ Trung Quốc về Việt Nam
Giữa hợp đồng phân tích và hợp đồng so sánh thì cơ bản cả hai điều khoản giaohàng của hai hợp đồng khá giống nhau vì cùng một chủng loại mặt hàng máy bơm vànơi nhập khẩu là Trung Quốc Tuy nhiên, ở hợp đồng đang nghiên cứu, thời hạn giaohàng là 40 ngày sau ngày kí hợp đồng, còn hợp đồng so sánh có số ngày giao hàngngắn hơn là sau 15 ngày kí hợp đồng
d, Nhận xét
Theo điều kiện CIF Incoterm 2010: người bán hoàn thành nghĩa vụ giao hàngsau khi đã giao hàng trên tàu tại cảng bốc hàng và nhận được chứng từ vận tải từ ngườichuyên chở Ngoài ra, người bán phải thu xếp và trả phí bảo hiểm vận chuyển hànghóa
Hai bên đã thỏa thuận theo điều kiện CIF 2010 Theo đó, người bán có nghĩavụ: Ký kết hợp đồng vận tải, giao hàng lên tàu tại cảng qui định; làm thủ tục và trả mọichi phí liên quan đến thông quan, giấy phép xuất khẩu, thuế; chuyển giao hóa đơnthương mại, chứng từ là bằng chứng giao hàng và các chứng từ khác có liên quan Cònbên mua có nghĩa vụ nhận hàng, chịu rủi ro từ thời điểm nhận hàng; trả chi phí nếuchưa được tính vào tiền cước; thông quan nhập khẩu
Với phương thức vận chuyển FOB, người mua chịu mọi phí tổn và rủi ro ngaysau khi hàng được giao qua lan can tàu tại cảng xuất khẩu Người mua đồng thời cónghĩa vụ làm thủ tục xuất khẩu Điều khoản này chỉ áp dụng cho vận tải đường biểnhoặc đường sông Vậy nên, bên công ty của Việt Nam sẽ phải chịu mọi phí tổn và rủi
ro ngay sau khi hàng được giao qua lan can tàu tại cảng Thượng Hải
1.3.5.3 Điều khoản thanh toán
a, Cách quy định trong hợp đồng
Trang 11Trong lĩnh vực thương mại, điều khoản thanh toán trong hợp đồng thường là một trong những điều khoản mà người mua và người bán quan tâm nhiều nhất vì nó liên quan mật thiết đến lợi ích của các bên Trong một điều khoản thanh toán sẽ bao gồm các nội dung: đồng tiền thanh toán, thời hạn thanh toán, phương thức thanh toán, chứng từ thanh toán,…
1 Đồng tiền thanh toán
Trong thương mại quốc tế, đồng tiền thanh toán có thể là đồng tiền của nước xuất khẩu, nước nhập khẩu hoặc một đồng tiền của nước thứ ba tùy theo sự thỏa thuận của các bên liên quan Để lựa chọn đồng tiền thanh toán, người ta thường dựa vào các tiêu chí sau: Giá trị của đồng tiền; mục đích của các bên; hiệp định thương mại; mặt hàng
Đồng tiền tính giá và đồng tiền thanh toán có thể là một Trong trường hợp đồng tiền tính giá và đồng tiền thanh toán khác nhau thì trong hợp đồng các bên phải xác định tỷ giá quy đổi, có thể là tỷ giá chính thức, tỷ giá danh nghĩa, tỷ giá tiền mặt,
tỷ giá chuyển khoản,…tùy thuộc vào các bên thỏa thuận với nhau
2 Thời hạn thanh toánTrong thương mại quốc tế, thanh toán tiền hàng có thể được thực hiện theo các cách: trả trước, trả ngay, trả sau khi giao hàng hoặc kết hợp cả ba cách trả trên
Trả trước khi giao hàng là cách người mua cấp tín dụng cho người bán, vì vậy trong giá hàng hai bên đều phải tính toán lợi nhuận mà người mua bị mất do trả tiền sớm, người bán nhận được khi chưa giao hàng để có giá mua bán thích hợp
Trả ngay là việc người mua trả tiền vào lúc nhận được hàng hóa hay nhận được chứng từ thanh toán Cách trả này thường được áp dụng trong thương mại quốc vì nó đảm bảo quyền lợi cho cả hai bên
Trả tiền sau là cách mà người bán cấp tín dụng cho người mau hàng, vì vậy khi đàm phán ký hợp đồng người ta sẽ tính phần lãi suất bị mất, rủi ro tiền tệ vào giá hàng.Giá hàng trả sau bao giờ cũng cao hơn giá hàng trả trước và giá hàng trả ngay
Áp dụng cả ba cách trả tiền trên: trả trước một phần, trả ngay một phần và số còn lại có thể trả dần
3 Phương thức thanh toán
Trong thương mại quốc tế, thường có các phương thức thanh toán sau:
Phương thức thanh toán tiền mặt (Cash payment)
Trang 12Phương thức này có thể áp dụng khi ký hợp đồng, khi đặt hàng (CWO-Cash with order), hoặc khi giao hàng (COD-Cash on delivery), hoặc khi người bán xuất trình chứng từ (CAD-Cash against documents) Tuy nhiên, phương thức này sẽ gặp nhiều khó khan do chế độ quản lý ngoại hối của các nước.
Phương thức thanh toán không kèm chứng từ
Đây là phương thức tách giao hàng và thanh toán tiền hàng ra, ngân hàng chỉ đóng vai trò người thu hộ tiền nên rủi ro rất lớn Nó chỉ được áp dụng khi mua bán giữa các bên quen thân nhau hoặc các công ty trong cùng hãng Các phương thức thường gặp:
Phương thức chuyển tiền: người mua khi nhận được thông tin giao hàng hay khinhận được hàng sẽ lệnh cho nhân hàng phục vụ mình chuyển tiền cho người bán
Phương thức nhờ thu: người bán sau khi giao hàng hoặc dịch vụ sẽ ủy thác cho ngân hàng thay mình đòi tiền người mua hàng: nhờ thu hối phiếu trơn hoặc nhờ thu kèm chứng từ
Phương thức thanh toán kèm chứng từ:
Phương thức tín dụng chứng từ (Documentary Credit) : ngân hàng cam kết, theo yêu cầu của bên mua, sẽ trả tiền cho bên bán hay bất cứ người nào theo lệnh của người bán, khi xuất trình đầy đủ các chứng từ và thực hiện đầy đủ các yêu cầu của thư tín dụng (L/C-Letter of Credit) Trong phương thức này, ngân hàng trở thành người khống chế cả người bán lẫn người mua Người mua chỉ nhận được chứng từ để đi nhậnhàng khi họ trả tiền hoặc chấp nhận trả tiền hối phiếu, vì vậy ngân hàng sẽ yêu cầu người mua phải ký quỹ mở L/C thường bằng 100% giá trị lô hàng Người bán cũng chỉnhận được tiền hàng khi và chỉ khi giao hàng, chuyền quyền sở hữu hàng hóa à làm đúng yêu cầu của L/C Trong một điều khoản thanh toán của hợp đồng, các bên nên quy định thật đầy đủ: Ngày mở L/C, tên ngân hàng mở L/C, ngân hàng thông báo, ngân hàng xác nhận, tên người hưởng lợi, trị giá L/C, đồng tiền thanh toán, thời hạn hiệu lực của L/C và đặc biệt là các quy định về chứng từ thanh toán
Phương thức ủy thác mua (Authority to purchase) : người mua ủy thác cho ngânhàng mua hối phiếu và chứng từ do người bán xuất trình sau khi giao hàng Hoạt động trả tiền thương được thực hiện tại nước người bán nên rất thuận tiện cho người bán khithu nhận tiền sau khi bán hàng
Trang 13 Hối phiếu (Bill of exchange)
Hối phiếu là mệnh lệnh đòi tiền vô điều kiện do người bán ký phát để đòi tiền người mua Hối phiếu có các đặc trung sau: tính trừu tượng; tính bắt buộc; tính lưu thông
Hóa đơn thương mại (Commercial Invoice) : chứng từ trung tâm của bộ chứng
từ thanh toán và được lập thành nhiều bản gốc và được dùng vào các mục địch khác nhau
Bản kê chi tiết (Specification) : chứng từ liệt kê chi tiết hàng hóa trong kiện hàng, lô hàng Nó được dùng để bổ sung cho hóa đơn thương mại khi mua các lô hàng
có nhiều chủng loại và phẩm chất khác nhau
Phiếu đóng gói (Pạcking list) : bảng kê hàng hóa đóng trong một kiện hàng Phiếu đóng gói được lập thành nhiều bản phục vụ thuận lợi cho việc kiểm tra hàng hóakhi giao nhận
Giấy chứng nhận phẩm chất (Certificate of quality) : chứng từ xác định phẩm chất hàng khi giao và chứng minh hàng có phầm chất phù hợp với các quy định trong hợp đồng Giấy chứng nhận phẩm chất có thể do người sản xuất cấp hoặc công ty giámđịnh được các bên thỏa thuận cấp
Giấy chứng nhận số lượng (Certificate of quantity) : chứng từ xác định mặt lượng hàng thực được giao và thuoengf do công ty giám định cấp
Giấy chứng nhận khối lượng (Certificate of weight) : chứng từ xác định khối lượng hàng thực giao và thương do công ty giám định cấp và áp dụng cho những mặt hàng giao rời, nhứng mặt hàng dễ hút ẩm
Số lượng giấy chứng nhận phẩm chất, phiếu đóng gói, bản kê chi tiết, giấy chứng nhận khối lượng, giấy chứng nhận số lượng sẽ do các bên quy định cụ thể trong hợp đồng và thương bao gồm nhiều bản chính, được dùng vào các mục đích khác nhau
Chứng từ vận tải là chứng từ do người chuyên chở cấp người cho người gửi hàng để xác nhận rằng mình đã nhận được hàng để chở Trong thương mại quốc tế người ta thường gặp các chứng từ sau:
Trang 14 Vận đơn đường biển (Bill of lading) là chứng từ do thuyền trưởng cấp trên cơ sở biên lai thuyền phó
Giấy gửi hàng đường biển (Sea waybill) là chứng từ thay thế cho vận đơn đường biển, được dùng trong trường hợp hai bên quen thuộc với nhau và thường thanh toán bằng lối ghi sổ Giấy gửi hàng đường biển được ký phát đích danh nên không thể chuyển nhượng được
Chứng từ vận tải hàng không: Vận đơn hàng không là chứng từ do cơ quan vận tải hàng không cấp cho người gửi hàng để xác nhận việc nhận chở hàng Vậnđơn hàng không có 3 bản gốc và 6-11 bản sao
Chứng từ vận tải đường sắt: Vận đơn đường sắt do cơ quan đường sắt cấp cho người gửi hàng để chở Vận đơn đường sắt đóng vai trò biên lai nhận hàng để chở, bằng chứng của hợp đồng chuyên chở
Chứng từ bảo hiểm là chứng từ do cơ quan bảo hiểm cấp nhằm điều chỉnh quan
hệ giữa người bảo hiểm và người được bảo hiểm
Chứng từ bảo hiểm thường có:
Bảo hiểm đơn (Insurance Policy):
Các điều khoản chung quy định trách nhiệm và nghĩa vụ của các bên
Các điều khoản riêng về đối tượng bảo hiểm: tên hàng, số lượng hàng, tên phương tiện chuyên chở, trị giá bảo hiểm, số tiền bảo hiểm, điều kiện bảo hiểm,…
Giấy chứng nhận bảo hiểm (Insurance certificate): là chứng từ bảo hiểm
do người bảo hiểm cấp cho người được bảo hiểm theo hợp đồng dài hạn Nội dung củagiấy chứng nhận bảo hiểm chỉ gồm các điều khoản về đối tượng bảo hiểm: tên hàng,
số lượng hàng, tên phương tiện chuyên chở, trị giá bảo hiểm, số tiền bảo hiểm, điều kiện bảo hiểm,…
b, Nội dung quy định trong hợp đồng
1 Tất cả các khoản thanh toán theo Hợp đồng này phải được thực hiện bằng đô la Mỹ và duy nhất có hiệu lực với Hợp đồng
2 Người mua chịu tất cả chi phí liên quan đến các khoản thanh toán phát sinh trong nước Việt Nam, và Người bán chịu tất cả các chi phí liên quan đến các khoản thanh toán phát sinh ngoài nước Việt Nam
Trang 153 Tên và địa chỉ của Người mua phải được điền vào tất cả chứng từ vận tải như sau:
DP TECHNICAL SERVICES TRADING
CO.,LTD
Address : 1351/1/2, Phan Van Tri Str, Ward 10, Go Vap Dist, Ho Chi Minh City,
Viet Nam
(Tel): +84 08 6867 7498
Represented by: Ms BUI THI HONG QUY Position: Director
4 Phương thức thanh toán:
Sau khi ký kết hợp đồng, Người mua phải thực hiện thanh toán cho Người bán 100% giá trị hợp đồng bằng đô la Mỹ cho:
Ngân hàng: Bank of Communications, Chi nhánh Thượng Hải, Sở Giao dịch
Zhabei
Mã Swift: COMMCNSHSHI
Địa chỉ: số 7, đường Văn Thủy, Thượng Hải 200436, Trung Quốc
Số tài khoản: 310066441145300070617
Người thụ hưởng: SHANGHAI KAIQUAN PUMP (Group) Co., Ltd
Người bán phải cung cấp các chứng từ vận chuyển sau đây cho Người mua
trong vòng 3 ngày sau khi giao hàng
Điều khoản giao hàng với Cảng Thượng Hải, Trung Quốc:
Hóa đơn Thương mại với 100% giá trị hàng hóa đã được giao do Người bán pháthành: 3 bản gốc
Phiếu đóng gói do Người bán phát hành: 3 bản gốc
Giấy Chứng nhận xuất xứ hàng hóa và Giấy Chứng nhận phẩm chất: 1 bản gốc và
2 bản sao
Giấy Chứng nhận xuất xứ mẫu E do Phòng Thương mại Trung Quốc phát hành: 1bản gốc và 2 bản sao
Trang 16 Bảo hiểm đơn hàng hóa vận chuyển nước ngoài, bảo hiểm 110% giá trị hợp đồngtheo điều kiện bảo hiểm hàng hóa vận chuyển nước ngoài cho tất cả các rủi ro, yêu cầu tại
Hà Nôi-Việt Nam: 1 bản gốc và 1 bản sao
c, So sánh với hợp đồng nhập khẩu máy bơm định lượng từ Trung Quốc về Việt Nam
Nội dung điều khoản thanh toán của “Hợp đồng nhập khẩu máy bơm định
lượng từ Trung Quốc về Việt Nam”” 100% giá trị hợp đồng tương đương 630.00 đô la
Mỹ ( Sáu trăm ba mưới đô là Mỹ chẵn) sẽ được trả bằng điện trả trước vào Tài khoản
số 3355002096321 của Citibank, NA, Chi nhánh Hồng Kông cho ZHEJIANG LIGAO PUMP TECHNOLOGY CO.,LTD thụ hưởng
toán
Quy định các chứng từ và số bản gốc, bản sao cần có
Không quy định rõ ràng
d, Nhận xét
Ưu điểm của hợp đồng phân tích:
Hợp đồng quy định rõ ràng đồng tiền dùng để thanh toán
Hợp đồng chỉ rõ trách nhiệm của Người mua và Người bán đối với các khoản phí liên quan đến các khoản thanh toán phát sinh trong và ngoài nước Việt Nam Điều này là cần thiết vì quy tắc được nhắc đến trong Hợp đồng là quy tắc FOB Incoterms
2010, quy định như trong Hợp đồng tạo thuận lợi cho cả Người bán và Người mua
trong việc chi trả các chi phí (Có những chi phí phát sinh do Người mua phải trả theo quy tắc FOB phát sinh ngoài nước Việt Nam như chi phí xếp hàng trên tàu hay chi phí san dỡ hàng hóa ở khoang tàu)
Hợp đồng quy định rõ, chính xác tên và địa chỉ của Người mua phải được ghi vào các chứng từ vận tải Điều này cực kỳ quan trọng đối với Người mua trong việc nhận hàng hóa khi đã được giao
Trang 17 Hợp đồng quy định rõ ngân hàng, số tài khoản, mã SWIFT, người thụ hưởng khoản thanh toán tiền hàng.
Hợp đồng quy định rõ ràng các chứng từ hàng hóa, chứng từ bảo hiểm, số bản gốc và bản sao
Nhược điểm của hợp đồng phân tích:
Hợp đồng chưa quy định rõ ràng về thời hạn thanh toán, chỉ quy định chung chung “Sau khi ký kết hợp đồng, Người mua phải thực hiện thanh toán cho Người bán 100% giá trị hợp đồng bằng đô la Mỹ”
Hợp đồng chưa nêu cụ thể phương thức thanh toán thanh toán mà chỉ đưa ra địachỉ và số tài khoản ngân hàng của bên đuợc thụ hưởng khoản tiền (Dựa vào Hóa đơn Thương mại và các chứng từ khác thì nhóm mới xác định được phương thức thanh toán) Có thể dễ hiểu rằng hai bên trong Hợp đồng có mối quan hệ làm ăn tốt và tin tưởng lẫn nhau hoặc do giá trị Hợp đồng không quá lớn nên trong Hợp đồng chưa quy định rõ ràng Tuy nhiên, điều này sẽ gây bất lợi cho Người bán nếu có tranh chấp xảy
ra Vì vậy, trong Hợp đồng nên quy định rõ về phương thức thanh toán
Hợp đồng chưa quy định về các vi phạm và giải quyết vi phạm trong quá trình thanh toán, ví dụ như việc thanh toán trễ và lãi suất của việc thanh toán trễ,… Điều này có thể sẽ dẫn đến các tranh chấp hoặc khiếu nại giữa các bên, nếu không được quyđịnh rõ thì hợp đồng có thể sẽ bị hủy, ảnh hưởng đến mối quan hệ làm ăn của hai bên,
uy tín và tốn các chi phí phát sinh trong quá trình giao hàng của hai bên
Nhìn chung, điều khoản thanh toán của “Hợp đồng nhập khẩu máy bơm định lượng từ Trung Quốc về Việt Nam” được quy định rõ ràng và chi tiết hơn Hợp đồng
2, điều này giúp giảm thiểu các rủi ro trong quá trình thanh toán cũng như đảm bảo Quyền lợi của các bên trong Hợp đồng
1.3.5.4 Điều khoản kĩ thuật
a Cách quy định trong hợp đồng
Điều khoản kĩ thuật hay điều khoản chất lượng là điều khoản quan trọng trong hợpđồng mua bán hàng hóa quốc tế Điều khoản này cần được quy định cụ thể để tránh
Trang 18tranh chấp khi thực hiện hợp đồng Có nhiều cách quy định phẩm chất, chất lượngtrong hợp đồng như quy định chất lượng theo tiêu chuẩn, theo mẫu, theo mô tả
b Nội dung quy định trong hợp đồng
4.1 Người bán sản xuất hàng hóa đáp ứng yêu cầu kỹ thuật, chất lượng vật liệu, theobảng tiêu chí kỹ thuật ở Phụ lục
4.2 Sau khi hoàn tất lắp đặt, người mua phải thông báo cho người bán để phân côngnhân viên kỹ thuật cho trạm bơm để vận hành thiết bị
c So sánh
Hợp đồng phân tích này có ưu điểm hơn hợp đồng DP/19082017 về phần ghichú vật liệu động cơ, vỏ bọc và con dấu kĩ thuật Tuy nhiên vì hàng hóa đều là máybơm nên không có nhiều khác biệt về cách trình bày mô tả kĩ thuật
d, Nhận xét
Ưu điểm: Điều khoản kĩ thuật được quy định đơn giản nhưng sát và đầy đủ yêucầu kĩ thuật như thế nào, ai có trách nhiệm với việc lắp đặt, ai có trách nhiệm với vậnhành thiết bị và 2 bên phải thông báo với nhau khi nào
Nhược điểm: Trong hợp đồng chưa đề cập đến giấy chứng nhận chất lượng chomặt hàng Và nếu người mua không hài lòng về kĩ thuật, chất lượng khi hàng đượcgiao thì người mua có quyền gì
1.3.5.5 Điều khoản vi phạm và bảo hành
a, Cách quy định trong hợp đồng
1 Điều khoản phạt vi phạm (Penalty)
Phạt vi phạm là sự thoả thuận giữa các bên trong hợp đồng, theo đó bên viphạm nghĩa vụ phải nộp một khoản tiền cho bên bị vi phạm
Mức phạt vi phạm do các bên thoả thuận
Các bên có thể thoả thuận về việc bên vi phạm nghĩa vụ chỉ phải nộp tiền phạt
vi phạm mà không phải bồi thường thiệt hại hoặc vừa phải nộp phạt vi phạm và vừa
Trang 19phải bồi thường thiệt hại; nếu không có thoả thuận trước về mức bồi thường thiệt hạithì phải bồi thường toàn bộ thiệt hại.
Trong trường hợp các bên không có thoả thuận về bồi thường thiệt hại thì bên
vi phạm nghĩa vụ chỉ phải nộp tiền phạt vi phạm
2 Điều khoản bảo hành (Warranty)
Bảo hành là sự đảm bảo của người bán về chất lượng hàng hóa trong một thờigian nhất định Ngày nay khi mua bán nhiều hàng hóa, đặc biệt là máy móc thiết bị kỹthuật người mua đặc biệt chú ý đến vấn đề bảo hành cho hàng hóa Trong hợp đồngmua bán các bên thường thỏa thuận với nhau về phạm vi bảo hành, thời hạn bảo hành,trách nhiệm của các bên
b, Nội dung điều khoản trong hợp đồng
1 Trong trường hợp Người bán giao hàng muộn hơn quy định tại Điều 2.3 của hợpđồng này, ngoại trừ trường hợp bất khả kháng, Người bán phải trả cho Người mua0,1% giá trị hợp đồng cho mỗi ngày bị trì hoãn, tổng số tiền phạt không vượt quá 10%giá trị hợp đồng
2 Hàng hóa của hợp đồng này sẽ được bảo hành trong 18 tháng kể từ ngày giao hàng
3 Bảo hành chỉ bao gồm các lỗi của nhà sản xuất và tay nghề kém, không được ápdụng cho các thiệt hại do sơ suất của hoạt động hoặc xử lý sai của máy
4 Trong trường hợp khiếu nại, Người mua sẽ thông báo cho Người bán bằng cách faxthông tin chi tiết về các khiếm khuyết đó Người bán có trách nhiệm xác nhận trongvòng 24 giờ và giải quyết mọi khiếu nại không muộn hơn 20 ngày kể từ ngày nhậnđược khiếu nại Trong khoảng thời gian nói trên, khiếu nại được coi là được chấp nhận
và Người bán phải giải quyết theo đề xuất của Người mua Người bán sẽ tự mình thaythế hàng hóa bằng cách gửi hàng hóa mới và chịu mọi chi phí và chi phí liên quan
c, So sánh với hợp đồng nhập khẩu máy bơm định lượng từ Trung Quốc về Việt Nam
Hợp đồng so sánh
Phạt vi phạm
Quy định rõ về khoản tiền và nghĩa vụ khi Ngườibán không giao hàng đúng hạn được quy địnhtrong hợp đồng
Không
có quyđịnh.Bảo Thời hạn bảo 18 tháng kể từ ngày giao hàng 12
Trang 20có quyđịnh
Không
có quyđịnh
Nhược điểm
Theo quy định của Luật Thương Mại 2005: “Điều 301 Mức phạt vi phạm:
“Mức phạt đối với vi phạm nghĩa vụ hợp đồng hoặc tổng mức phạt đối với nhiều viphạm do các bên thoả thuận trong hợp đồng, nhưng không quá 8% giá trị phần nghĩa
vụ hợp đồng bị vi phạm, trừ trường hợp quy định tại Điều 266 của Luật này.””
Trong khi mức phạt tối đa của hợp đồng trên là 10% giá trị hợp đồng, do đóphần vượt quá có thể không được chấp nhận theo quy định của pháp luật, tuy nhiên do
Trang 21việc phạt vi phạm là các bên tự thỏa thuận, các bên cần nêu rõ nguồn luật và giải quyếtthông qua trọng tài được quy định trong hợp đồng.
Về điều khoản bảo hành, vì hàng hóa là máy móc nên Người mua có thể bị thuathiệt khi máy có sai sót về sơ suất của hoạt động hoặc xử lý sai của máy khi kiểm trahàng hóa mà chưa đưa vào hoạt động chính thức Trong khi Người bán không gửi kèmnhững tài liệu liên quan đến hướng dẫn cách thức lắp đặt, sử dụng và vận hành máy
Chưa nêu rõ cách xử lý khi Người bán không giải quyết khiếu nại trong khoảngthời gian nói trên
Nhận xét chung
Nhìn chung, hợp đồng đã quy định rõ và đầy đủ các điều khoản liên quan tới phạt vi phạm và bảo hành Tuy có một số nhược điểm và sai sót nhưng không đáng kể,hai bên hoàn toàn có thể nhờ đến trọng tài để giải quyết sai sót trong hợp đồng
1.3.5.6 Điều khoản bất khả kháng
a, Cách quy đinh trong hợp đồng
Cách quy định một trường hợp được xem là bất khả kháng
Các bên liệt kê các sự kiện được coi là các trường hợp bất khả kháng trong hợp đồng mua bán ngoại thương: bão, động đất, cháy nổ, đìng công, bạo loạn
Một cách khác để quy định về các trường hợp bất khả kháng là các bên xác địnhcác điều kiện để xem xét một trường hợp có phải là bất khả kháng hay không Các điềukiện đó thường là:
Phải là trường hợp xảy ra sau khi ký hợp đồng: không lường trước được; bất ngờ; không khắc phụ được
Trách nhiệm của các bên khi gặp phải các trường hợp bất khả kháng
Bên gặp phải sẽ báo tin cho phía đối tác biết bằng một phương tiện nhanh nhất, trong một thời gian ngắn nhất có thể được Mặt khác bên gặp phải cần xin giấy xác nhận của một cơ quan có thẩm quyền
Cách giải quyết khi gặp trường hợp bất khả kháng
Trang 22Kéo dài thời gian thực hiện hợp đồng bằng một khoảng thời gian tương đương với phát sinh bất khả kháng
Miễn giảm một phần trách nhiệm thực hiện hợp đồng
Hủy hợp đồng
b, Nội dung quy định trong hợp đồng
“Bất khả kháng” là một sự việc nằm ngoài tầm kiểm soát của cả 2 bên, những phát sinh như vậy có thể bao gồm, nhưng không giới hạn như sau: thiên tai ( Động đất,bão lớn, lũ lụt, vv ); chiến tranh, nội chiến, xâm lược, phát động chiến tranh, sự chiếmđoạt và/hoặc lệnh cấm của chính phủ vv ; cuộc đảo chính quân đội, nổi dậy, phiến loạn hoặc/và đình công vv ; ô nhiễm chất độc, phóng xạ vv
“Bất khả kháng” được yêu cầu bởi bên đối mặt với “Bất khả kháng” cho bên còn lại trong vòng 7 ngày kể từ khi phát sinh “Bất khả kháng” Khi “Bất khả kháng” kết thúc, cả hai bên sẽ tiếp tục thực hiện theo hợp đồng
Cả hai bên không phải chịu trách nhiệm cho bất kì khiếu nại, tổn thất, mất mát, phí tổn hoặc phụ phí phát sinh từ việc trì hoãn hoặc sự thiếu khả năng của hai bên cho việc thực hiện hợp đồng, cái mà phát sinh bởi bất kì “Bất khả kháng” nào
c, So sánh với Hợp đồng nhập khẩu máy bơm định lượng từ Trung Quốc về Việt Nam
Giống nhau: Đều ghi rõ cả 2 bên không phải chịu bất kì trách nhiệm nào cho
việc trì hoãn hợp đồng phát sinh bởi “Bất khả kháng” và bên đối mặt với “Bất khả kháng” có trách nhiệm thông báo với bên còn lại về “Bất khả kháng”
Khác nhau:
Hợp đồng phân tích: Quy định rõ thời gian thông báo về “Bất khả kháng” là trong vòng 7 ngày kể từ khi phát sinh “Bất khả kháng”, khác với hợp đồng so sánh chỉ quy định bên đối mặt với “Bất khả kháng” phải lập tức thông báo cho bên còn lại
Hợp đồng so sánh: Có thêm quy định về việc cung cấp chứng từ liên quan chứng minh phát sinh “Bất khả kháng” như giấy chứng nhận của Phòng Thương Mại hoặc chính phủ có thẩm quyền với việc phát sinh “Bất khả kháng”
Trang 23d, Nhận xét
Ưu điểm:
Hợp đồng có liệt kê các điều kiện được miễn trách: điều kiện tự nhiên và điều kiện do
sự kiện bất ngờ Những điều kiện này đều hợp lý
Nêu rõ trách nhiệm của các bên tham gia trong trường hợp bất khả kháng cụ thể
Quy định rõ thời gian thông báo “Bất khả kháng” cho bên còn lại là trong vòng
7 ngày
Nhược điểm:
Chưa nêu rõ cách xử lý trong trường hợp miễn bất khả kháng xảy ra
Chưa phân chia thiệt hại cần xử lý cho hai bên, nguồn luật áp dụng xử lý
Chưa nêu rõ miễn trách được xác thực thông qua bằng chứng tài liệu là giấy chứng nhận của Phòng Thương mại của bất kỳ cơ quan có thẩm quyền nào khác có liên quan đến nguyên nhân
1.3.5.7 Điều khoản trọng tài
a, Cách quy định trong hợp đồng
Điều khoản trọng tài là một điều khoản quan trọng được sử dụng trong các hợpđồng, trong đó yêu cầu các bên giải quyết tranh chấp phát sinh giữa họ thông qua thủtục trọng tài Thỏa thuận trọng tài là “nền móng” của tố tụng trọng tài Đây là yếu tốkhông thể thiếu giữa các bên nếu muốn giải quyết tranh chấp bằng trọng tài Tranhchấp là sự mâu thuẫn hoặc bất đồng về những yêu cầu hay quyền lợi, sự đòi hỏi về yêucầu hay quyền lợi từ một bên được đáp lại bởi một yêu cầu hay lập luận trái ngược từbên kia
Trang 24Địa điểm trọng tài liên quan đến luật áp dụng vào xét xử Địa điểm xác địnhtrong điều khoản trọng tại có thể là ở nước xuất khẩu hoặc nước nhập khẩu, nướcngười bán hay nước người mua tùy theo thỏa thuận của các bên Địa điểm trọng tài đôikhi ở nước bị cáo, hay ở nơi xảy ra vụ tranh chấp hoặc cũng có khi ở nước thứ ba Mỗimột cách chọn địa điểm trọng tài đều có những ưu nhược điểm khác nhau.
Luật xét xử có thể được hai bên quy định trong hợp đồng Trong trường hợp haibên không quy định sẽ do Ủy ban trọng tài chọn hoặc căn cứ vào địa điểm trọng tài đểchọn
Việc chấp nhận phán quyết là yêu cầu bắt buộc đối với các bên Công ước NewYork năm 1958 về công nhận và cưỡng bức thi hành phán quyết trọng tài nước ngoài
đã được nhiều nước tham gia
b, Nội dung quy định trong hợp đồng
Tất cả các tranh chấp có thể phát sinh giữa hai bên sẽ được giải quyết một cáchthân thiện Trong trường hợp thất bại của thủ tục đó, tranh chấp sẽ được giải quyết bởiHội đồng trọng tài kinh tế và thương mại quốc tế Việt Nam
c, So sánh với hợp đồng nhập khẩu máy bơm định lượng từ Trung Quốc về Việt Nam
Hợp đồng phân tích không có quy định rõ ràng về Incoterms và nguồn luật ápdụng như hợp đồng so sánh Hợp đồng này tranh chấp được giải quyết bởi Hội đồngtrọng tài kinh tế và thương mại quốc tế Việt Nam, còn hợp đồng DP/19082017 tranhchấp được giải quyết bởi Trung tâm Trọng tài quốc tế Việt Nam
Nhược điểm: Hợp đồng chưa đề cập đến việc sẽ áp dụng Incoterms nào và việc
xử lí diễn ra tại thời điểm nào, áp dụng luật nào để xét xử
Trang 251.3.5.8 Điều khoản chung
a, Cách quy định trong hợp đồng
General Condition (điều khoản chung) điều khoản này có thể quy định hợpđồng có hiệu lực từ ngày ký, thành lập bao nhiêu bảng bằng ngôn ngữ gì,… , là điềukhoản cuối cùng trong thỏa thuận giữa hai bên trong hợp đồng
b, Nội dung quy định trong hợp đồng
8.1 Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày ký Mọi thay đổi và điều khoản bổ sung chohợp đồng này chỉ có hiệu lực khi được lập thành văn bản và được xác nhận hợp lệ bởi
cả hai bên
8.2 Hợp đồng này được lập thành 02 bản gốc tiếng Anh, tiếng Trung Quốc, mỗi bêngiữ 01 bản gốc với hiệu lực pháp lý như nhau Trong trường hợp có tranh chấp, cả haituân theo các quy tắc, quy định và điều khoản của phần tiếng Anh của hợp đồng này
c, So sánh với hợp đồng nhập khẩu máy bơm định lượng từ Trung Quốc về Việt Nam
Điều khoản này không có trong hợp đồng so sánh
d, Nhận xét
Hiệu lực hợp đồng tuân thủ đúng theo quy định của pháp luật liên quan đếnmua bán hàng hóa quốc tế Hợp đồng có cả 2 bản tiếng Anh và tiếng Trung Quốc,đồng thời cũng quy định rõ ràng nếu có tranh chấp thì sử dụng bản nào để giải quyết.Điều khoản này được bổ sung giúp hợp đồng có sự rõ ràng về thời hạn và phương thứcxác lập
1.4 Nhận xét chung về hợp đồng
Tuy đây là một thương vụ khá thành công giữa Công ty TNHH Thương MạiDịch Vụ Kĩ Thuật DP (bên mua) và Công ty TNHH Máy Bơm Thượng Hải KaiQuan(bên bán), nhưng ngoài các điều khoản được quy định cụ thể, chi tiết trong hợp đồngnhư điều khoản thương phẩm, thanh toán, thì các điều khoản còn lại vẫn còn khá sơsài, đặc biệt hợp đồng này không có các điều khoản quan trọng như điều khoản hủy bỏhợp đồng (những điều khoản thường xuyên bị bỏ trong hợp đồng mua bán hàng hóa)
Trang 26hay điều khoản khiếu nại Như vậy, hợp đồng này không lường trước được hết nhữngtrách nhiệm mà người mua hay người bán phải có.
CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH BỘ CHỨNG TỪ THANH TOÁN
2.1 Hóa đơn thương mại
2.1.1 Cơ sở lý thuyết
a, Khái niệm
Hóa đơn thương mại là chứng từ hàng hóa do người bán ( nhà xuất khẩu ) lập ratrao cho người mua ( nhà nhập khẩu ) để chứng minh thật sự việc cung cấp hàng hóahay dịch vụ sau khi hoàn thành việc giao hàng và để đòi tiền người mua Trong giaodịch bằng thư tín dụng ( L / C ) , hóa đơn là loại chứng từ quan trọng bậc nhất Hóađơn thương mại quốc tế là hóa đơn thương mại được sử dụng trong quá trình mua bán ,trao đổi hàng hóa giữa các thương nhân có trụ sở thương mại , trụ sở kinh doanh tạicác quốc gia , vùng lãnh thổ , khu vực hải quan khác nhau Hóa đơn thương mại quốc
tế là một chứng từ được cung cấp bởi nhà xuất khẩu cho nhà nhập khẩu và còn được
sử dụng như một tờ khai hải quan nhằm xác định giá trị hải quan của hàng hóa để tínhthuế nhập khẩu
b, Đặc điểm
Hóa đơn thương mại – Commercial Invoice thường được lập làm nhiều bản vàđược dùng trong nhiều việc khác nhau: Commercial Invoice được xuất trình cho ngânhàng để đòi tiền hàng, xuất trình cho công ty bảo hiểm để tính phí bảo hiểu khi muahàng bảo hiểm hàng hóa, xuất trình cho hải quan để tính tiền thuế và thông quan hànghóa
Hóa đơn thương mại là chứng từ thiên về tính năng thanh toán
Nếu lô hàng được thanh toán qua phương thức tín dụng chứng từ, nội dung củahóa đơn thương mại cần đảm bảo các yêu cầu sau:
Người lập hóa đơn phải là người bán ( nếu sử dụng phương thức nhờ thu,chuyển tiền,…), thể hiện là người hưởng thụ ghi trên L/C nếu như sử dụngphương thức tín dụng chứng từ
Trang 27 Được lập cho người mua hoặc là người mở thư tín dụng.
Hóa đơn ghi đúng tên người bán, người mua ghi trong hợp đồng hoặc trongL/C
Hóa đơn thương mại không cần phải ký, nếu hóa đơn có chữ ký thì phải đượcquy định rõ trong L/C
Việc mô tả hàng hóa, dịch vụ hay các giao dịch khác trong hóa đơn phải phùhợp với mô tả hàng hóa trong L/C hoặc trong hợp đồng về số lượng, ký hiệu,giá cả, quy cách, chủng loại
Nếu trong L/C đề cập đến giấy phép nhập khẩu, đơn đặt hàng của người mua vànhững chú ý khác thì những chi tiết này phải ghi trong hóa đơn
2.1.2 Phân tích hóa đơn thương mại trong bộ chứng từ
Tiêu đề: COMMERCIAL INVOICE
Số: KQ-DP0817
Ngày phát hành: 20/09/2017.
Giới thiệu các bên liên quan:
Bên nhập khẩu: DP TECHNICAL SERVICES TRADING CO LTD
- Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Kỹ thuật DP
- Địa chỉ: Số 1351/1/2 đường Phan Văn Trị, phường 10, quận Gò Vấp, TP Hồ ChíMinh
Bên xuất khẩu: SHANGHAI KAIQUAN PUMP (GROUP) CO LTD
- Công ty
- Địa chỉ: No 857, Wenshui road, Shanghai 200436, China
Tên tàu: SITC LAEM CHABANG 1718S
Cảng bốc: cảng Thượng Hải, Trung Quốc
Cảng dỡ: cảng Cát Lái, TP Hồ Chí Minh, Việt Nam
Bảng kê khai hàng hóa: Tên hàng hóa: JSX150/1.3; lưu lượng 150 L/h; áp suất 5 bar;
động cơ chống cháy nổ; 0.37kw (0.5hp); 3pha; 380v; 50hz
Trang 28Tổng giá trị: 442 USD
Điều kiện giao hàng:
Thời gian vận chuyển: 40 ngày kể từ ngày ký hợp đồng
Điểm phân định: Phân chia chi phí:
- Cảng đến: Cảng Cát Lái - thành phố Hồ Chí Minh, S.R Việt Nam
- Cảng đi: Lãnh thổ Trung Quốc (bất kỳ cảng nào ở Trung Quốc)
Điều khoản thanh toán:
- Thanh toán 100% giá trị hợp đồng bằng 422.00 USD, được trả trước cho ngườibán
- Trả theo B/L theo như INCOTERM 2010 đã nêu cho hợp đồng đầy đủ bằng Đô
la Mỹ theo yêu cầu của người bán
BENEFICIARY NAME: SHANGHAI KAIQUAN PUMP (GROUP) CO LTD BANK NAME: Bank of Communication, Shanghai Branch, Zhabei Sub-branch ACCOUNT NO.: 310066441145300070617
SWIFT BIC: COMMCNSHSHI
BANK ADDRESS: 7 Wenshui Road, Sganghai 200436, China
Tài liệu để thương lượng:
Trang 292.1.3 Nhận xét
Hóa đơn thương mại đã thể hiện đầy đủ các thông tin cần thiết như: Số và ngàylập hóa đơn; Tên, địa chỉ người bán và người mua; Thông tin hàng hóa: mô tả, sốlượng, đơn giá, số tiền; cảng bốc; cảng dỡ; tên tàu, số chuyến…
Ngày lập hóa đơn thương mại 20/09/2017, tức sau ngày ký hợp đồng24/08/2017 nên hóa đơn thương mại này hợp pháp và có hiệu lực
Đơn giá, số lượng hàng hóa, loại hàng, chất lượng đều trùng khớp với hợpđồng
Đồng tiền ghi trong hóa đơn thương mại và đơn vị trong lượng áp dụng trùngkhớp với hợp đồng
Hóa đơn có chữ ký, đóng dấu đầy đủ của bên bán: SHANGHAI KAIQUANPUMP (GROUP) CO LTD
Cảng hàng đi và đến trong hóa đơn thương mại trùng khớp với hợp đồng
Hóa đơn thương mại trên đã đáp ứng được những tiêu chuẩn và điều kiện củamột hóa đơn thương mại nói chung, được chấp nhận khi thông quan nhập khẩu đối vớibơm kim loại của công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Kỹ thuật DP
2.2 Vận đơn
2.2.1 Cơ sở lí thuyết
a, Khải niệm
Vận đơn (Bill of Lading – viết tắt là B/L) là chứng từ vận chuyển đường biển
do người vận chuyển hoặc đại diện của họ ký phát cho người giao hàng sau khi hànghóa đã được xếp lên tàu hoặc sau khi đã nhận hàng hóa để vận chuyển đến nơi trảhàng Trong thực tiễn hàng hải, người ký vận đơn thường là thuyền trưởng hoặc là đại
lý của tàu nếu họ được thuyền trưởng ủy quyền:
b, Đặc điểm: Vận đơn có ba chức năng chính:
Là bằng chứng về việc người vận chuyển đã nhận hàng hóa với số lượng, chủngloại và tình trạng như ghi trên vận đơn để vận chuyển đến nơi trả hàng
Là bằng chứng về sở hữu hàng hóa dùng để định đoạt và nhận hàng