1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Phân tích hợp đồng giao dịch thương mại quốc tế giữa công ty TNHH unitech hà nội và công ty TNHH worldi hàn quốc

76 83 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 76
Dung lượng 10,3 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

kích cỡ,…: Căn cứ quy định điều khoản bao bì: Theo tính chất của hàng hóa  Chức năng của bao bì: Bảo quản, tiêu thụ, sử dụng hàng hóa  Phương pháp quy định: Quy định cụ thể  Người cu

Trang 1

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN CHUNG VỀ HỢP ĐỒNG 1.1 Chủ thể của hợp đồng

Bên bán: Công ty TNHH WORLDI

Địa chỉ: 4F, CHUNGBO B/D, 15 Wolgye-ro 37-gil, Gangbuk-gu, Seoul-Korea

Tel: (+82)-2-703-1700

Fax: (+82)-2-703-1709

Bên mua: Công ty TNHH UNI TECH HN

Địa chỉ: Phòng 503, tầng 5, tòa nhà Golden Field, Mỹ Đình 1, phường Cầu Diễn, quận Nam Từ Liêm, Hà Nội, Việt Nam

là hai thực thể pháp lý riêng biệt

1.2 Đối tượng của hợp đồng

Mô tả chung: Đều là các sản phẩm về phụ kiện, thiết bị mạng

3

Trang 2

Nhận xét:

- Đối tượng của hợp đồng hợp pháp

- Hàng hóa nhập khẩu không thuộc danh mục hàng cấm, không thuộc diện xuất nhậpkhẩu có điều kiện, là đối tượng được xin phép kinh doanh và được xuất khẩu từ khidoanh nghiệp bên bán đăng ký thành lập với cơ quan nhà nước có thẩm quyền

1.3 Hình thức của hợp đồng

Hợp đồng được ký kết bằng văn bản theo phương thức truyền thống, có đóng dấu

và chữ kí của đại diện hai bên

1.4 Nội dung hợp đồng

Nội dung của hợp đồng thỏa thuận việc mua bán các sản phẩm thiết bị mạngthông qua các điều khoản quy định nghĩa vụ, quyền lợi giữa bên bán và bên mua vềgiao nhận hàng hóa, thanh toán, phương tiện vận tải, và các nghiệp vụ liên quan khác

Trang 3

CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH NỘI DUNG HỢP ĐỒNG 2.1 Phân tích nội dung các điều khoản của Hợp đồng

2.1.1 Điều khoản Hàng hóa ký kết

a Tên hàng

Tên hàng: “Switch & Server”

Nhận xét:

Điều khoản tên hàng được ghi theo tên hàng, tên hàng hóa chưa cụ thể, thiếu mã

HS và tên nhà sản xuất gây khó khăn và mất thời gian khi làm thủ tục xuất nhập khẩu

Đề xuất chỉnh sửa:

Bên soạn hợp đồng nên bổ sung thêm mã HS ( tên nhà sản xuất) bên cạnh tênhàng hóa để làm rõ danh mục hàng hóa tạo điều kiện thông quan dễ dàng hơn Cụ thểlà: Switch & Server 851762

b Số lượng, khối lượng

Nhận xét:

- Trong Hợp đồng không đề cập đến điều khoản về số lượng, khối lượng hàng hóa

- Luật Thương mại 2005 không quy định các điều khoản phải có trong hợp đồng muabán hàng hóa nhưng vẫn nên đưa điều khoản này vào để hợp đồng được thực hiện mộtcách trôi chảy nhất

- Và nếu không quy định trong hợp đồng sẽ gây khó khăn trong việc làm thủ tục thôngquan xuất nhập khẩu Thêm vào đó, khi tranh chấp xảy ra sẽ gây khó khăn trong việcgiải quyết tranh chấp

Trang 4

Đề xuất chỉnh sửa:

Nên bổ sung điều khoản về số lượng, khối lượng hàng hóa trong hợp đồng Cụ thể là:

 Số lượng: 17 EA (cái) tương đương 152 kg

 Đơn vị tính: EA(cái)

 Phương pháp quy định số lượng: Phương pháp quy định chính xác, cụ thể số lượng hàng hóa

 Phương pháp xác định khối lượng: Trong lượng cả bì coi như tịnh

 Địa điểm xác định khối lượng hàng: xác định tại nơi gửi hàng do hai bên thỏa thuận khi ký kết hợp đồng

c Chất lượng

Nhận xét:

- Hợp đồng không đề cập đến chất lượng của hàng hóa

- Trong hợp đồng gia công cần quy định rõ chất lượng hàng hóa để xem người bán có giao đúng yêu cầu trong hợp đồng; kiểm tra hàng hóa theo yêu cầu của nhà nước

Đề xuất chỉnh sửa: Đính kèm một tài liệu kĩ thuật về chất lượng quy cách phẩm chất

hàng hóa,trong đó có quy định rõ:

 Địa điểm kiểm tra: sân bay Nội Bài

 Người kiểm tra: Tổ chức trung gian theo thỏa thuận 2 bên

 Chi phí kiểm tra: mỗi bên chịu 50% chi phí

 Giấy chứng nhận phẩm chất: Có giá trị pháp lý cuối cùng

d Bao bì

Nhận xét:

- Trong hợp đồng không nói gì đến việc đóng gói sản phẩm cũng như mẫu mã bao bì

- Do hợp đồng là giữa những khách hàng quen với nhau nên hình thức của Hợp đồng chỉ như một đơn đặt hàng

Đề xuất chỉnh sửa:

Trang 5

Nên kết hợp quy định bao bì phù hợp với phương thức vận tải và quy định cụ thể (vật liệu kích cỡ,…):

 Căn cứ quy định điều khoản bao bì: Theo tính chất của hàng hóa

 Chức năng của bao bì: Bảo quản, tiêu thụ, sử dụng hàng hóa

 Phương pháp quy định: Quy định cụ thể

 Người cung cấp bao bì: bên bán

 Phương thức xác định giá trị bao bì: giá của bao bì được tính gộp trong giá hànghóa

2.1.2 Điều khoản Giá hợp đồng

- Đồng tiền tính giá: Sử dụng đồng tiền USD để tính giá

- Mức giá: Do chủ thể hai bên đàm phán, thỏa thuận với nhau để đưa ra mức giá

- Phương pháp quy định giá: giá quy định sau

- Hợp đồng không đề cập đến các chi phí liên quan

- Phương pháp quy định giá là giá quy định sau Trong hợp đồng không đưa mức giá

cơ sở cũng như nguồn giá tham khảo

- Khi dẫn chiếu giá đến Incoterms cụ thể trong phần giá sẽ giúp việc so sánh giá của hợp đồng chính xác hơn

- Trong điều khoản mô tả giá, hợp đồng đã ghi rõ đồng tiền tính giá là USD, là đồng tiền mạnh và tự do chuyển đổi, ổn định

- Trong hợp đồng không đề cập gì đến chi phí liên quan Điều này có thể gây tranh cãi giữa hai bên nếu xảy ra tranh chấp

Trang 6

- Điều khoản về giá còn quá chung chung, chưa toát nên được quyền lợi và nghĩa vụ của các bên trong Hợp đồng

Đề xuất chỉnh sửa:

- Cần cụ thể và chi tiết hơn về điều khoản giá:

 Đồng tiền tính giá: Đồng tiền của nước thứ ba

 Nên ghi nguồn tham khảo giá: Tham khảo giá cả quốc tế

2.1.3 Điều khoản Lựa chọn thanh toán

a Đồng tiền thanh toán: USD

- Hợp đồng theo điều kiện EXW nên nghĩa vụ của người bán là thấp nhất, người bánchỉ cần cung cấp hàng theo đúng hợp đồng trong tình trạng hàng chưa bốc nhưng sẵnsàng để bốc

b Thời hạn thanh toán

- Trả sau: trả 100% sau khi cung cấp hàng hóa đã kí kết

c Phương thức thanh toán: Thư tín dụng

- Bên xuất khẩu(Công ty TNHH WorldDI) mở L/C 1

- Bên nhập khẩu(Công ty TNHH Uni Tech Hà Nội) mở L/C 2

Nhận xét:

- Sử dụng phương thức thanh toán là L/C nên tránh được rủi ro người mua nhận hàng

mà không thanh toán, những phương thức thanh toán phức tạp

- Đồng tiền thanh toán là Đô la Mỹ trong hợp đồng hoàn toàn phù hợp, đảm bảo về điều kiện tự do chuyển đổi và ổn định về mặt giá trị

Trang 7

Đề xuất chỉnh sửa:

- Bổ sung đầy đủ về thông tin tài khoản ngân hàng (chi nhánh) trong điều khoản thanh toán

 Bên xuất khẩu là Ngân hàng Shinhan Bank chi nhánh Namdong - gu, Hàn Quốc

 Bên nhập khẩu là Ngân hàng Thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam chi nhánh Hoàn Kiếm

- Trong điều kiện giao hàng EXW thì phương thức thanh toán là L/C chưa được thỏađáng lắm nên dùng thanh toán trực tiếp như chuyển tiền để nhanh gọn và thuận tiệnhơn trong mua bán hàng hóa

- Trong Hợp đồng quy định: - 0,15% của giá hợp đồng mỗi ngày trên phần còn thiếu

Trang 8

- Chưa nêu rõ dự kiến ngày hàng đi, hàng về để dễ so sánh với chứng từ

- Đây là hợp đồng thông thường trong Giao dịch thương mại quốc tế thông thường,tiền được thanh toán 100% sau khi cung cấp hàng hóa đã ký kết, tính theo giá hàng hóatại thời điểm ký hợp đồng do hai bên thỏa thuận Ngoài ra, để phòng vệ rủi ro, hai bêncông ty có thể sử dụng hợp đồng kỳ hạn

- Tại thời điểm ký kết hợp đồng kỳ hạn, không hề có sự trao đổi tài sản cơ sở haythanh toán tiền Hoạt động thanh toán xảy ra trong tương lai tại thời điểm xác địnhtrong hợp đồng Vào lúc đó, hai bên thỏa thuận hợp đồng buộc phải thực hiện nghĩa vụmua bán theo mức giá đã định, bất chấp giá thị trường lúc đó là bao nhiêu đi nữa

Đề xuất chỉnh sửa:

 Dự kiến ngày hàng đi: 29/04/2019

 Dự kiến ngày hàng đến: 30/4/2019

2.1.6 Điều khoản Thanh toán giá Hợp đồng

- Thanh toán chuyển tiền bằng US dollar sau khi phát hành hóa đơn

- Đồng tiền thanh toán: USD

- Thời hạn thanh toán: Trả sau: trả 100% sau khi cung cấp hàng hóa đã kí kết

Nhận xét:

- Chưa nêu cụ thể phương thức thanh toán

- Hợp đồng theo điều kiện EXW nên nghĩa vụ của người bán là thấp nhất

- Người bán chỉ cần cung cấp hàng theo đúng hợp đồng trong tình trạng hàng chưa bốcnhưng sẵn sàng để bốc

- Đồng tiền thanh toán là Đô la trong hợp đồng hoàn toàn phù hợp trong trường hợp tỉ giá và biến động của các đồng tiền khác tương đối thiếu ổn định

Trang 9

Đề xuất chỉnh sửa:

- Bổ sung đầy đủ về thông tin tài khoản ngân hàng (chi nhánh) trong điều khoản thanh toán (thông tin đồng nhất với chứng từ)

 Bên xuất khẩu

 Thông tin ngân hàng WORLDI.CO.LTD

 Chủ tài khoản : WORLDI.CO.,LTD

 Ngân hàng : KWANGWOONDAEYEOK KOOKMIN BANK

 Số tài khoản : 092168-11-003480

 Bên nhập khẩu

 Bổ sung thêm thông tin về ngân hàng, số tài khoản của Công ty TNHH UNI TECH HN

 Phương thức thanh toán: Thư tín dụng

2.1.7 Điều khoản Thời hạn bảo hành

Nhận xét:

- Hợp đồng chưa nêu rõ loại bảo hành đối với hàng hóa

- Trong nội dung bảo hành chưa nêu rõ người bán cam kết trong thời hạn bảo hành sẽ bảo đảm các nội dung gì

Đề xuất chỉnh sửa:

- Nêu rõ loại bảo hành

- Trình bày rõ các nội dung mà bên thực hiện đảm bảo trong thời gian bảo hành:

 Thời gian bảo hành: Cần phải quy định rõ ràng, đặc biệt chú ý đến cách tính thờihạn bảo hành: thời hạn bảo hành được bắt đầu tính từ thời điểm nào

 Nội dung bảo hành: Người bán cam kết trong thời hạn bảo hành sẽ bảo đảm cácnội dung gì về chất lượng hàng hóa

Trang 10

2.1.8 Điều khoản Điểm đích

Nhận xét:

- Purchase order được xem như một loại giấy tờ được ủy quyền trong vấn đề giao dịch

và buôn bán Hợp đồng đã ký kết nên purchase order sẽ trở thành một thỏa thuận mangtính ràng buộc tựa như hợp đồng mà cả hai bên đã ký kết, thuận lợi cho việc so sánh,đối chiếu và áp dụng

Mục đích của văn bản “Hợp đồng tiêu chuẩn về cung cấp hàng hóa” và văn bản này

là để quy định những quy định và điều kiện đặc biệt liên quan tới hợp đồng được ký

Trang 11

kết giữa công ty TNHH WORLDI (Bên A, bên cung cấp), công ty TNHH UNITECH

HN (Bên B, bên mua)

2.2.2 Điều 2: Quy tắc chung

Dịch:

1 Hai bên đồng ý thống nhất với “Hợp đồng tiêu chuẩn về cung cấp hàng hóa” và

“Các quy định và điều khoản đặc biệt của hợp đồng” này trên nguyên tắc tin tưởng vàthiện chí bằng sự hợp tác chung trong bất kỳ hoàn cảnh nào

2 Mọi điều khoản trong “Hợp đồng tiêu chuẩn về cung cấp hàng hóa” và “Các quy định

và điều khoản đặc biệt của hợp đồng” phải tuân thủ các hành động, quy tắc và luật lệ liênquan và điều khoản hợp đồng được cung cấp bởi Bên A, các quy định và điều kiện

Trang 12

này phải được ưu tiên áp dụng trừ trường hợp được quy định ở đây, và bản hợp đồng này phải phù hợp với tập quán và pháp lệnh của cùng một ngành công nghiệp.

3 Bên B đã nắm rõ tất cả các nội dung và quy định và điều kiện đã được thỏa thuậngiữa Bên A và Bên B, những thông số kỹ thuật mà Bên A đề xuất cho Bên B v.v… vànhững nội dung, quy định và điều kiện sẽ có hiệu lực ngang với “Hợp đồng tiêu chuẩn

về cung cấp hàng hóa” và “Các quy định và điều khoản đặc biệt của hợp đồng” mặc dùnhững văn bản này không được đính kèm nhưng đã được đề cập trước giữa hai bên

gì, nó như thế nào để bên B có thể hiểu và thực hiện đầy đủ

- Bên A cung cấp đầy đủ thông số kỹ thuật cho bên B, đảm bảo hàng đúng yêu cầu vềmẫu mã, chất lượng của bên B và nội dung thỏa thuận giữa hai bên có hiệu lực như Hợpđồng chính thức Tuy nhiên, các thông số kỹ thuật cần phải có tài liệu chứng minh

Đề xuất chỉnh sửa:

Nên nói rõ, chất lượng hàng hóa theo tài liệu kỹ thuật tên… số… Nhà sản xuấtban hành… Thời gian ban hành… và tài liệu đó được coi là bộ phận không tách rờicủa hợp đồng

2.2.3 Điều 3: Thời hạn hợp đồng

Trang 13

Thời hạn hợp đồng theo những điều khoản hợp đồng quy định sẽ có hiệu lực từngày ký kết cho tới ngày chấm dứt hợp đồng, trong đó ngày chấm dứt hợp đồng đượchiểu là ngày mà những hàng hóa được cung cấp bởi Bên A sẽ được chuyển cho Bên

B với những điều kiện kiểm duyệt (hoàn thành nghĩa vụ giao hàng, hoàn thành nghĩa

vụ chi trả thù lao, v.v )

Nhận xét:

Thời hạn hợp đồng là do hai bên tự thỏa thuận với nhau Theo như điều khoảnnày thì thời hạn hợp đồng bắt đầu từ ngày ký kết hợp đồng tức là ngày 10/04/2019 vàkết thúc vào ngày 10/05/2019, là ngày bên A hoàn thành nghĩa vụ đã được quy địnhtrong hợp đồng Bên A đã quy định thời hạn cụ thể, rõ ràng và chính xác

2.2.4 Điều 4: Hoàn thành nghĩa vụ trong hợp đồng

Dịch:

1 Tất cả các điều khoản liên quan tới việc giao hàng, kiểm duyệt v.v sau khihoàn tất một hợp đồng sẽ phải phù hợp với văn bản “Các quy định và điều khoản đặcbiệt của hợp đồng”, và việc kiểm duyệt chất lượng hàng hóa được cung cấp có thểhoãn lại bởi sự thống nhất chung

2 Bên A sẽ cung cấp tất cả các dịch vụ lắp đặt, bảo hành, dịch vụ hậu mãi, huấnluyện v.v cho Bên mua để đảm bảo chú ý khi sử dụng và vận hành hàng hóa đã đượccung cấp sau khi hoàn thành “Hợp đồng tiêu chuẩn về cung cấp hàng hóa” và văn bản

“Các quy định và điều khoản đặc biệt của hợp đồng” này

Trang 14

3 Quyền sở hữu đối với đối tượng (hàng hóa trong hợp đồng) sẽ được chuyểngiao lại cho Bên B ngay lập tức sau khi hàng hóa đáp ứng các yêu cầu kiểm duyệt củaBên B.

- Bên A cam kết cung cấp đầy đủ các dịch vụ để đảm bảo cho bên B sử dụng hàng hóa một cách chính xác, hiệu quả

- Bên B được giao quyền sở hữu hàng hóa khi đã kiểm duyệt đầy đủ về chất lượnghàng hóa, các thông số kỹ thuật theo đúng yêu cầu đã đưa ra của bên B Lúc này, bên

A cũng đã hoàn thành xong nghĩa vụ giao hàng của mình Tuy nhiên, cần nói rõ thêmtrách nhiệm của mỗi bên nếu khi kiểm duyệt, bên B phát hiện có hàng hóa lỗi

Đề xuất bổ sung:

4 Khi mua hàng, bên mua có trách nhiệm kiểm nhận phẩm chất, qui cách hàng hóa tạichỗ Nếu phát hiện hàng thiếu hoặc không đúng tiêu chuẩn chất lượng v.v… thì lậpbiên bản tại chỗ yêu cầu bên bán xác nhận Hàng đã ra khỏi kho bên bán không chịutrách nhiệm (trừ loại hàng có quy định thời hạn bảo hành)

Trường hợp giao nhận hàng theo nguyên đai, nguyên kiện, nếu bên mua sau khi chở vềnhập kho mới phát hiện có vi phạm thì phải lập biên bản gọi cơ quan kiểm tra trunggian (Vina control) đến xác nhận và phải gửi đến bên bán trong hạn 10 ngày tính từ khilập biên bản Sau 15 ngày nếu bên bán đã nhận được biên bản mà không có ý kiến gìcoi như đã chịu trách nhiệm bồi thường lô hàng đó

5 Mỗi lô hàng khi giao nhận phải có xác nhận chất lượng bằng phiếu hoặc biên bản kiểm nghiệm; khi đến nhận hàng người nhận phải có đủ:

- Giấy giới thiệu của cơ quan bên mua;

- Phiếu xuất kho của cơ quan bên bán;

Trang 15

- Giấy chứng minh nhân dân.

2.2.5 Điều 5: Bảo hành và sửa chữa hàng hóa lỗi

Dịch:

Bên A phải đảm bảo rằng hàng hóa phù hợp với “Hợp đồng tiêu chuẩn về cungcấp hàng hóa” và văn bản “Các quy định và điều khoản đặc biệt của hợp đồng”, vềTiêu chuẩn, Thông số kỹ thuật, Các quy định chung và điều kiện của hợp đồng v.v…

và giống với các quy định và điều kiện của hợp đồng trong thời gian được ấn định cụthể trong “Hợp đồng tiêu chuẩn về cung cấp hàng hóa”; và sẽ chịu trách nhiệm cho bất

kỳ hỏng hóc gây ra bởi những hành động thực hiện khác với những quy định và điềukiện trong “Hợp đồng tiêu chuẩn về cung cấp hàng hóa” và “Các quy định và điềukhoản đặc biệt của hợp đồng”

Nhận xét:

Điều khoản này quy định về trách nhiệm bảo hành và sửa chữa hàng hóa lỗi củabên A nhưng chưa nói rõ sẽ chịu trách nhiệm về việc hỏng hóc ấy như thế nào khi màlỗi mà do bên A gây ra Cần phải ghi rõ điều kiện bảo hành, quy định cụ thể hàng hóahỏng như thế nào thì được bảo hành, thời hạn bảo hành là bao lâu, biện pháp chịu tráchnhiệm là gì? Ví dụ như đền bù bao nhiêu phần trăm giá trị hàng hóa lỗi hay là thay thếsản phẩm mới hay là sửa chữa lại,…

Đề xuất bổ sung:

- Bên bán có trách nhiệm bảo hành chất lượng và giá trị sử dụng các sản phẩm cho bênmua trong thời gian là: 12 tháng

- Biện pháp chịu trách nhiệm về hàng hóa lỗi:

 Bên bán phải sửa chữa hàng hóa bị hỏng và đảm bảo hàng hóa đó có đủ các tiêuchuẩn chất lượng hoặc có đủ các đặc tính đã cam kết

 Bên bán chịu mọi chi phí trong quá trình sửa chữa

Trang 16

 Bên mua có quyền yêu cầu bên bán hoàn thành việc sửa chữa trong thời hạn docác bên thỏa thuận hoặc trong một thời gian hợp lý; nếu bên bán không thể sửachữa được hoặc không thể hoàn thành việc sửa chữa trong thời hạn đó thì bênmua có quyền yêu cầu giảm giá, đổi hàng hóa lỗi lấy hàng mới.

2.2.6 Điều 6: Giảm hoặc chia sẻ giá trong hợp đồng

2 Nếu lý do cho việc hoàn trả lại Giá quy định trong hợp đồng được đưa ra dựatrên khoản 1 phía trên, Bên B có thể lấy lại khoản lợi nhuận bất công đó từ một khoảntiền lẽ ra dùng để thanh toán cho Bên A, và nếu không có khoản nào còn được dùng đểthanh toán cho Bên B, Bên B sẽ trực tiếp chi trả khoản lợi nhuật bất công đó cho Bên

A theo như thông báo của Bên A về việc hoàn lại tiền trong hợp đồng

Nhận xét:

- Nếu như Bên A (bên xuất khẩu) thực hiện các hành vi thương mại không công bằngvới bên B, thì bên A sẽ phải giảm giá hoặc hoàn lại số tiền mà bên B đã trả theo nhưgiá trong hợp đồng quy định với bên A

- Bên cạnh đó, nếu điều khoản 1 được áp dụng, bên B có thể sử dụng khoản tiền đượcbên A giảm giá hoặc hoàn lại để thanh toán một khoản khác có trong hợp đồng đã thỏathuận với bên A

Trang 17

- Hành vi thương mại không công bằng có thể gây mất uy tín cho công ty xuất khẩu,

do đó điều khoản này vừa hạn chế động cơ gây hại cho người tiêu dùng trong nước củangười nhập khẩu , vừa hạn chế gây hại cho uy tín của bên A

- Hành vi thương mại không công bằng được hiểu bao gồm các hành vi gây nhầm lẫn, lừa dối khách hàng và cưỡng bức, lạm dụng đối với người tiêu dùng

2.2.7 Điều 7: Thanh toán chi phí phát sinh

Dịch:

Nếu bên B (bên nhập khẩu) nhận được một khoản trả trước từ người mua, thì bên nhậpkhẩu sẽ trả khoản trả trước cho bên A ( bên xuất khẩu) với tỷ lệ bằng tỷ lệ của khoảntrả trước mà bên B nhận được từ người mua hàng của mình để bên xuất khẩu lấy chiphí đó để sản xuất, lắp đặt,…

Nhận xét:

- Điều khoản này khá khó kiểm soát

- Các khoản trả trước của bên nhập khẩu do khách hàng trả trước nhưng có thể sau đólại không mua nữa hoặc mua ít hơn số hàng quy định, mà bên B đã trả trước cho bên Avới tỷ lệ bằng tỷ lệ của khoản trả trước đó để bên A sử dụng cho việc sản xuất, lắp đặt

Do đó, gây ra rủi ro cho người nhập khẩu nếu đầu ra của công ty nhập khẩu từ cáckhách hàng đặt hàng trước gặp rủi ro

Bổ sung:

- Để chắc chắn Buyer sẽ mua hàng của bên nhập khẩu thì cần hợp đồng rõ ràng giữaBuyer và bên nhập khẩu, trong đó ghi rõ phương thức thanh toán trả trước, thời gianthanh toán và số tiền trả trước cụ thể

- Để đảm bảo quyền và lợi ích của các bên và đảm bảo thực hiện đúng theo thỏa thuậntrong hợp đồng thì hai bên cần có thỏa thuận về điều kiện phạt vi phạm và bồi thườngthiệt hại

Trang 18

Đề xuất chỉnh sửa:

- Bên B ( bên nhập khẩu ) và Buyer phải có hợp đồng thanh toán trả trước, Buyer trảcho bên B một khoản trả trước trong thời gian, địa điểm cụ thể được thỏa thuận rõ rànggiữa hai bên

- Trường hợp vi phạm hợp đồng thanh toán trả trước do vi phạm nghĩa vụ gây ra,Buyer không mua hàng nữa hoặc mua ít hơn số hàng quy định ,mà bên B đã trả trướccho bên A với tỷ lệ bằng tỷ lệ của khoản trả trước đó để bên A sử dụng cho việc sảnxuất, lắp đặt thì bên vi phạm có nghĩa vụ phải bồi thường toàn bộ thiệt hại, trừ trườnghợp có thỏa thuận khác hoặc luật có quy định khác

2.2.8 Điều 8: Chi tiêu của khoản chi phí phát sinh

Dịch:

1 Một khoản thanh toán trả trước không được dùng cho một mục đích nào khác ngoàimục đích hoàn thành những mục đã thỏa thuận trong “Các quy định và điều khoản đặcbiệt của hợp đồng” và phải được ưu tiên dùng cho việc thanh toán chi phí nhân công

và mua nguyên liệu

2 Bất kì quyền và nghĩa vụ có trong “Hợp đồng tiêu chuẩn về cung cấp hàng hóa” vàbản “Các quy định và điều khoản đặc biệt của hợp đồng” này không được chuyển sangcho bên thứ ba trước khi quyết định tất cả khoản trả trước

Nhận xét:

- Điều khoản này quy định mục đích của việc chi tiêu của khoản trả trước Bên B (bênnhập khẩu) nhận được một khoản trả trước từ người mua, thì bên nhập khẩu sẽ trả khoảntrả trước cho bên A ( bên xuất khẩu) với tỷ lệ bằng tỷ lệ của khoản trả trước mà bên Bnhận được từ người mua hàng của mình để bên xuất khẩu lấy chi phí đó để sản xuất, lắpđặt,…Bên B sẽ thanh toán khoản trả trước này cho bên A thì bên A sẽ không được sửdụng khoản thanh toán này cho những việc lung tung mà chỉ sử dụng khoản thanh toán

Trang 19

này với mục đích Bên A phục vụ cho việc sản xuất như thanh toán chi phí nhân công , mua nguyên liệu.

- Đồng thời, không được chuyển nhượng quyền và nghĩa vụ có trong “ Hợp đồng tiêuchuẩn về cung cấp hàng hóa” và “ Quy định và điều khoản đặc biệt của hợp đồng” chocác bên khác trước khi quyết định chi tiêu khoản trả trước như thế nào

2.2.9 Điều 9: Thanh toán giá

Dịch:

1 Nếu hàng hóa được cung cấp bởi Bên B thông qua sự kiểm duyệt mà đã được nêu ratrong bản “Quy định và điều kiện chung của hợp đồng” và sau đó Bên B đòi đượcthanh toán khoản tiền trong hợp đồng theo thủ tục cố định, Bên A phải trả giá đã đượcquy định trong hợp đồng cho Bên B trong vòng 7 ngày kể từ ngày giao hàng hóa đượccung cấp

2 Nếu Bên A không trả được giá đã quy định trong hợp đồng trong thời gian đã nêu trongkhoản 1 ở trên trong hoàn cảnh được quy định, việc thanh toán giá được quy định tronghợp đồng có thể được hoãn bởi sự đồng ý của cả hai bên giữa Bên A và Bên B

Nhận xét:

- Hợp đồng có giá trị 30,678 USD, tính theo giá EXW Korea by air Hợp đồng lựachọn tỷ giá USD, là cách quy định theo nước thứ ba; là một ngoại tệ có thể tự dochuyển đổi, thuận tiện cho việc thanh toán của hai bên Đồng thời tỷ giá này cũng rất

ổn định về giá trị

- Bên B (Cty TNHH UNITECH HN) phải thanh toán cho bên A ( Cty TNHHWORLDI) số tiền tương ứng với giá trị số lượng hàng hóa giao ghi trong hóa đơntrong thời gian mà hai bên hợp đồng đã thỏa thuận

- 100% tổng giá trị trong hợp đồng sẽ được trả bằng thư tín dụng L/C, trả tiền cho bên

A trong vòng 7 ngày kể từ ngày hàng hóa được cung cấp

Trang 20

- Advising bank: KWANGWOONDAEYEOK KOOKMIN BANK , ngân hàng này tiến hành thông báo tín dụng theo yêu cầu của L/C issuing bank

- Đối với trường hợp bên B không thanh toán được giá trong thời gian đã quy định nhưtrong hợp đồng thì bên A có thể dừng giao hàng hóa cho đến khi bên mua thanh toán

2.2.10 Điều 10: Thông báo về thiệt hại

Dịch:

Nếu một trong hai bên bị thiệt hại bởi sự xâm phạm một trong các điều được ấnđịnh trong “Hợp đồng tiêu chuẩn về cung cấp hàng hóa” và bản “Các quy định và điềukhoản đặc biệt của hợp đồng” này bởi một bên khác, bên thiệt hại có thể yêu cầu đểbồi thường cho thiệt hại đối với bên còn lại

Nhận xét:

- Hai bên thỏa thuận về yêu cầu bồi thường khi một bên vi phạm hợp đồng, khi đó bên

vi phạm sẽ phải chịu một mức bồi thường theo yêu cầu của bên bị thiệt hại

- Mỗi bên có nghĩa vụ thông báo cho bên còn lại khi có sự vi phạm hợp đồng Bằngcách xác định rõ ràng các nội dung bao gồm hình thức thông báo, cách thức và thờiđiểm gửi và nhận thông báo, đảm bảo được quyền lợi của bên nhận được thông báocũng như làm rõ trách nhiệm của bên có thông báo

- Bên A cần đảm bảo các thùng hàng sẽ tuân thủ theo các chi tiết Một khoảng dung sai

土 x % so với trọng lượng ròng cho phép

Trang 21

- Tất cả các yêu cầu bồi thường, bao gồm nhưng không giới hạn, yêu cầu bồi thườngliên quan đến trọng lượng hoặc chất lượng, sẽ được lập thành văn bản bởi bên B trongkhông quá ba mươi (30) ngày tính từ và bao gồm ngày mà hàng hóa đến địa điểm cuốicùng ghi trên Vận đơn.

- Các tài liệu yêu cầu bồi thường từ bên B sẽ được chứng minh bằng mẫu sản phẩm bị lỗi,hình ảnh cho thấy lỗi của sản phẩm và sẽ được đính kèm với báo cáo yêu cầu bồi thườngchi tiết điền bởi bên A Nếu bên B không thể đưa ra bất cứ thông báo nào về yêu cầu bồithường bao gồm yêu cầu liên quan đến chất lượng và khối lượng đến cho bên A trong thờihạn đã đề cập phía trên, bên A sẽ được quyền từ chối yêu cầu bồi thường

- Nếu các yêu cầu bồi thường được chứng minh chính xác, hai bên sẽ thương thảo để đạt được một giải pháp cả hai bên đồng thuận

2.2.11 Điều 11: Trách nhiệm cho tai nạn

Dịch:

Hai bên trong hợp đồng đều phải lần lượt chịu trách nhiệm cho tất cả hoặc một phầntai nạn về người hoặc/và nguyên liệu bị gây ra bởi lý do có thể do bản thân nó có liênquan tới bản “Các quy định và điều khoản đặc biệt của hợp đồng” này

- Trách nghiệm tai nạn cho từng bên sẽ căn cứ theo:

- Các điều ước quốc tế: Công ước viên 1980 về hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế (CJSG), GATT, TRIPS, TRIMS, BTA, DSU,

Trang 22

- Khi được chuyển giao quyền và nghĩa vụ, bên thứ ba sẽ trở thành bên có nghĩa vụ.

2.2.13 Điều 13: Thực hiện đúng thời hạn

Hợp đồng ghi:

Bên A phải cung cấp hàng hóa đã thỏa thuận trong hợp đồng trước hạn giao hàng

đã được đặt ra bằng việc thay đổi lịch trình của quy trình có liên quan Nếu bên B bịtổn thất bởi những vấn đề trong quy trình kinh doanh bởi vì những nguyên nhân có thểquy kết cho bên A, Bên A sẽ phải bồi thường khoản thiệt hại đó

Nhận xét:

- Điều khoản này nhấn mạnh trách nhiệm và nghĩa vụ của bên A về việc giao hàng đúng hạn và bồi thường thiệt hại rủi ro cho bên B nếu không tuân thủ thời hạn đó

Trang 23

- Bên B được bồi thường thiệt hại nếu bên A đơn phương không tuân thủ lịch trình đãthỏa thuận là hợp lí, vì nó tạo sự chủ động cho bên A, để đảm bảo cho hợp đồng thựchiện đúng hạn.

- Tuy nhiên, cần nêu cụ thể hơn về “những nguyên nhân có thể quy kết cho Bên A” khibên B bị tổn thất bởi những vấn đề trong quy trình kinh doanh là gì để tránh gây tranhchấp không đáng có

- Điều khoản trên cũng chưa đề cập đến những trường hợp bất khả kháng có thể xảy ragây ảnh hưởng đến quá trình giao hàng của bên A

Bổ sung:

- Bên A sẽ không bị quy trách nhiệm với bên B cho sự chậm trễ trong vận chuyển hoặcviệc không giao được hàng do các lý do bất khả kháng như: chiến tranh, khủng bố, hỏahoạn nghiêm trọng, lũ lụt, bão, bạo động, đình công, đảo chính hoặc các vấn đề liênquan đến lao động khác, đóng cửa nhà máy sản xuất, thiếu hụt hoặc không có khả năngcung cấp nguyên liệu thô, động đất, dịch bệnh, cấm vận, luật pháp hoặc quy định củabất kỳ cơ quan nhà nước nào hoặc các điều kiện khác ngoài tầm kiểm soát của nó

- Bên A sẽ tư vấn cho bên B bằng điện tín, fax hoặc thư hàng không trong vòng mườibốn (14) ngày kể từ ngày bất khả kháng diễn ra và cũng sẽ cụ thể về thời gian thựchiện hoàn thành nghĩa vụ được định đoạt lại

- Trong bất cứ trường hợp nào bất khả kháng không thể được dùng làm lý do để tiến hành hoặc trì hoãn bất cứ nghĩa vụ thanh toán trong hợp đồng

2.2.14 Điều 14: Sự bổ sung về các thiết bị

Hợp đồng ghi:

Nếu bên B cố gắng bổ sung một chức năng của thiết bị mà được cung cấp bởibên A, bên A phải hỗ trợ tất cả hoặc bất kỳ dịch vụ kỹ thuật cần thiết để bổ sung chứcnăng đó

Trang 24

Nhận xét:

- Điều khoản này quy định về trách nhiệm hỗ trợ dịch vụ kỹ thuật cần thiết của bên A

để bên B bổ sung chức năng thiết bị mà bên A cung cấp

- Xét thấy, đây là một điều khoản có lợi nhiều cho bên B và có phần hơi áp đặt cho bênA

- Bên A có thể xem xét yêu cầu về mức độ cũng như cân nhắc trường hợp cụ thể để hỗ trợ dịch vụ kỹ thuật cần thiết để bổ sung chức năng mà bên B mong muốn

2.2.15 Điều 15: Thay đổi số lượng

Hợp đồng ghi:

Nếu các thông số kỹ thuật hoặc/và số lượng của hàng hóa được cung cấp bị thay đổibởi một hoàn cảnh của bên A sau khi ký kết bản “Các quy định và điều khoản đặc biệt củahợp đồng” này, bên B phải đáp ứng yêu cầu của bên A và cả hai bên phải cùng có hànhđộng để thay đổi bản “Các quy định và điều khoản đặc biệt của hợp đồng” này

Nhận xét:

- Cần chỉ rõ hoàn cảnh dẫn đến sự thay đổi các thông số kỹ thuật hoặc/và số lượng củahàng hóa được cung cấp của bên A là gì để bên B tiến hành cân nhắc đáp ứng yêu cầucủa bên A

- Nên thay đổi thứ tự giải quyết trường hợp có xảy ra sự thay đổi các thông số kỹ thuật hoặc/và số lượng của hàng hóa được cung cấp của bên A để có lợi cho cả hai bên

Bổ sung:

Khi các thông số kỹ thuật hoặc/và số lượng của hàng hóa được cung cấp bị thayđổi bởi một hoàn cảnh của bên A sau khi ký kết bản “Các quy định và điều khoản đặcbiệt của hợp đồng” này, hai bên sẽ tiến hành thảo luận trước để đưa đến quyết định vềhình thức và cách thức hỗ trợ của bên B

Trang 25

2.3 Nhận xét chung

2.3.1 Nhận xét chung về Hợp đồng

a Các điều khoản chung đã có trong Hợp đồng

Nhìn chung, các điều khoản chung được quy định trong Bản hợp đồng chính củagiao dịch tương đối ít gồm có 8 điều khoản cơ bản nhất của một bản hợp đồng giao dịch.Ngoài ra các điều khoản được quy định đơn giản và ngắn gọn, trong đó nhiều điều khoảncòn lỏng lẻo và chưa chi tiết, chặt chẽ, một số điều khoản quan trọng cũng được lược qua.Tuy nhiên 2 bên là đối tác tin cậy và đã giao dịch mua bán một vài lần trước đó, vì vậyHợp đồng chưa có nhiều giá trị ràng buộc và những quy định không được cụ thể nhưnggiao dịch vẫn diễn ra chính thống, hợp pháp, thuận lợi cho đôi bên dựa trên thông lệnhững lần giao dịch trước, và căn cứ vào các chứng từ liên quan

b Các điều khoản kiến nghị bổ sung

Với tính chất là bản Hợp đồng giao dịch Thương mại quốc tế mua bán hàng hóacông nghệ, một số điều khoản dưới đây có thể cân nhắc bổ sung vào Hợp đồng để cóthể đảm bảo được quyền lợi và lợi ích đôi bên

- Điều khoản giá trị pháp lý của hợp đồng

Do đây là Hợp đồng song ngữ, để tránh những sai khác và tranh chấp về sự khác biệt ngôn ngữ, nên quy định thêm trong hợp đồng về giá trị pháp lý của 2 bản, hai bản Hợp đồng bằng tiếng Anh và tiếng Hàn đều có giá trị như nhau, trong trường hợp có sự sai lệch giữa 2 bản, thì ưu tiên sử dụng bản tiếng Anh

- Điều khoản chất lượng

Việc xác định chất lượng hàng hóa phải được quy định cụ thể thông qua việc mô tảtheo hình dạng, màu sắc, kích thước, hoặc xác định bởi đặc tính lí hóa của nó, hoặc theotheo một tiêu chuẩn nhất định, hoặc theo một mẫu nhất định đối với hàng hóa đó Đây làmột điều hết sức quan trọng vì cùng một loại hàng hóa nhưng nếu theo tiêu chuẩn

ở khu vực này thì đáp ứng yêu cầu nhưng ở khu vực khác thì lại không đáp ứng Chính

vì vậy các bên cần phải thỏa thuận rõ chất lượng của hàng hóa sẽ được đánh giá dựatrên tiêu chuẩn nào, nhằm tránh những hiểu lầm tai hại

Rõ ràng việc đánh giá chất lượng của hàng hóa có phù hợp với hợp đồng hay không là không hề đơn giản khi các bên không thỏa thuận quy định về phương pháp

Trang 26

đánh giá chất lượng của hàng hóa Sự thiếu cận trọng của các bên, chính xác hơn làmối quan hệ qua lại giữa quyền được cung cấp thông tin và nghĩa vụ phải tự hỏi thôngtin một cách cụ thể chính là vấn dề cơ bản của tranh chấp trên Và suy cho cùng đó là

do sự không rõ ràng trong các điều khoản quy định của hợp đồng

- Điều khoản về đóng gói bao bì, kẻ ký mã hiệu

 Quy định các loại bao bì : bao đay, thùng gỗ, thùng carton, chai thuỷ tinh, nhựa

 Chất lượng bao bì kích thước, trọng lượng bao bì , số lớp bao bì…

 Tỷ lệ % bao không thay thế cho những bao bì bị rách vỡ trên đường đi

 Ký mã hiệu trên bao bì được dùng cho khách hàng phân biệt khi nhận hàng, baogồm các ký hiệu thông dụng quốc tế như hàng dễ vỡ, không để mưa, khôngdùng móc, và các thông tin riêng về lô hàng như tên hàng, xuất xứ, công tynhập khẩu…

 Tất cả thông tin in trên bao bì phải được in bằng mực không phai, in bằng màu đen, xanh, tím, không nên in bằng màu đỏ, màu da cam

- Điều khoản phương thức giao hàng:

Đây là một điều khoản cực kì quan trọng vì nó liên quan đến các vấn đề như:thuê phương tiện vận chuyển, bảo hiểm hàng hóa, đặc biệt liên quan đến việc xác địnhthời điểm chuyển dịch quyền sở hữu và rủi ro đối với hàng hóa từ người bán sangngười mua Trong thực tiễn mua bán hàng hóa quốc tế khi thỏa thuận về phương thứcgiao hàng các bên thường sử dụng các điều kiện giao hàng được quy định trong tậpquán thương mại INCOTERMS

- Điều khoản về luật áp dụng cho hợp đồng:

Như những phần trước đã phân tích, hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế có thểđược điều chỉnh bởi điều ước quốc tế, pháp luật quốc gia, tập quán quốc tế hoặc/và bởicác đạo luật mẫu Về mặt nguyên tắc các bên có quyền thỏa thuận chọn luật áp dụng chohợp đồng Trong trường hợp các bên không thỏa thuận lựa chọn thì các quy tắc của tưpháp quốc tế được áp dụng để chọn ra hệ thống pháp luật điều chỉnh nội dung của hợpđồng khi cần thiết Điều này sẽ dẫn tới hệ quả có thể luật được áp dụng là luật mà mộttrong các bên hoặc các bên chưa biết hoặc chưa nắm kĩ, như vậy nếu cuộc chiến pháp líxảy ra bất lợi là đã rõ Hơn nữa cùng một nội dung hợp đồng nhưng nếu áp dụng các hệ

Trang 27

thống pháp luật khác nhau để điều chỉnh thì sẽ cho ra những hệ quả không giống nhau.

Do vậy đề tránh những tranh chấp không đáng có, tốt hơn hết và an toàn hơn hết là khicác bên kí kết hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế cần thỏa thuận chọn hệ thống phápluật mà mình đã biết rõ về nó

- Điều khoản về Trách nhiệm pháp lý về sản phẩm, bằng sáng chế, nhãn hiệu đăng kí

Bên bán sẽ đảm bảo sự vô hại cho bên mua từ mọi trách nhiệm pháp lý về sảnphẩm tại đất nước của bên mua, và trách nhiệm pháp lý cho sự vi phạm về bằng sángchế, nhãn hiệu đăng kí, thương hiệu, thiết kế, hình dáng, quyền in ấn và các quyền về

sở hữu trí tuệ khác tại đất nước của bên mua, tuy nhiên bên mua sẽ vẫn phải chịu tráchnhiệm cho những sự vi phạm trên nếu bằng sáng chế, nhãn hiệu đăng kí, thương hiệu,thiết kế, hình dáng, quyền in ấn và các quyền sở hữu trí tuệ khác được chỉ định và lựachọn bởi bên mua Không kể điều thứ 10 bên dưới, mọi yêu cầu sẽ được thực hiệnngay sau giao dịch hàng hóa

Trong trường hợp có những tranh luận và đòi hỏi liên quan đến trách nhiệmpháp lý về sản phẩm hoặc những quyền nêu trên, và/hoặc các quyền khác, bên muagiành được quyền chấm dứt hợp đồng vô điều kiện hoặc một phần hợp đồng tùy vào

sự quyết định của bên mua, và bên bán sẽ chịu mọi tổn thất và hậu quả

- Yêu cầu và giới hạn về trách nhiệm pháp lý

Mọi yêu cầu bởi bên mua ngoại trừ những sai sót gây chậm trễ sẽ được đề rasớm nhất có thể sau khi hàng hóa đến được điểm cuối cùng, gỡ bọc và kiểm tra tại đó,

dù là bởi bên mua hay bất cứ khách hàng nào của bên mua Bên bán sẽ chịu tráchnhiệm về sự cố thời gian của hàng hóa tại mọi thời điểm ngay sau khi vận chuyển,ngoại trừ sự kiểm tra và chấp nhận hàng hóa của bên mua hay khách hàng của bênmua, mặc dù thông báo về yêu cầu được làm sau khi phát hiện ra sai sót Bên bán sẽtrả cho bên mua số tiền và các chi phí bên mua đã phải chịu để bảo vệ quyền của bênmua Trong trường hợp bên mua vi phạm hợp đồng, giải pháp của bên bán và sự hạnchế trong trách nhiệm pháp lý của bên mua sẽ là do thiệt mà mà bên bán phải chịu,điều đó sẽ không có trường hợp nào vượt quá mức giá được nêu ra ở đây Không cótrường hợp nào bên mua sẽ chịu trách nhiệm cho thiệt hại gián tiếp, không quan trọng,bao gồm nhưng không giới hạn ở tổn thất lợi nhuận

Trang 28

- Điều khoản khiếu nại

Trong điều khoản này các bên quy định trình tự tiến hành khiếu nại, thời hạn cóthể nộp đơn khiếu nại, quyền hạn và nghĩa vụ của các bên liên quan đến việc phát đơnkhiếu nại, các phương pháp điều chỉnh khiếu nại

- Điều khoản về giải quyết tranh chấp:

Trong quan hệ thương mại quốc tế do nhiều nguyên nhân khác nhau như sựkhác biệt về pháp luật, ngôn ngữ, tập quán…và nhất là sự thay đổi về điều kiện thựchiện hợp đồng nên các tranh chấp phát sinh giữa các bên liên quan nhiều khi là điềukhó tránh khỏi Khi phải đương đầu với các tranh chấp phát sinh từ các hợp đồngthương mại quốc tế các bên luôn mong muốn làm thế nào để giải quyết các tranh chấp

đó một cách nhanh chóng, suôn sẻ, đạt được hiệu quả cao nhất mà vẫn giữ được uy tín

và bí mật kinh doanh Muốn đạt được điều đó khi các bên kí kết hợp đồng cần nghiêncứu và thỏa thuận trước về cơ chế giải quyết tranh chấp như là thủ tục giải quyết tranhchấp, phương pháp giải quyết tranh chấp và cơ quan giải quyết tranh chấp Trong thựctiễn mua bán hàng hóa quốc tế thì các bên thường thỏa thuận giải quyết tranh chấpbằng trọng tài và thủ tục tố tụng trọng tài

2.3.2 Nhận xét chung về Các quy định và điều kiện đặc biệt của Hợp đồng

Khác với những điều khoản chung được quy định ở Hợp đồng cung cấp hànghóa chính thì, trong giao dịch giữa hai công ty trên dựa theo những tính chất của giaodịch và tính chất hàng hóa bản hợp đồng còn có những điều kiện đặc biệt khác Cácđiều kiện đặc biệt được sử dụng nhằm ràng buộc quyền và nghĩa vụ của đôi bên mộtcách cụ thể và sâu hơn đối với hàng hóa trong giao dịch Ngoài ra, tính cam kết thựchiện và nghĩa vụ pháp lý của các điều kiện đặc biệt thì kém hơn so với các điều khoảnchung được quy định trong bản Hợp đồng cung cấp chính

Trong các đặc điểm của các điều kiện trong văn bản “Special Terms” đã đưa rađược một cách cụ thể hơn về: Nghĩa vụ thực hiện, kiểm tra, và giao nhận hàng hóa, bảohành và sửa chữa hàng hóa lỗi, điều chỉnh giá, thanh toán giá hợp đồng, chi phí phát sinh,thông báo thiệt hại, trách nhiệm tai nạn, quyền và chuyển giao quyền, thực hiện đúng thờihạn, cung cấp thiết bị, thay đổi số lượng Tuy nhiên trong từng điều kiện đặc

Trang 29

biệt được quy định lại có những điểm chưa cụ thể, hợp lý, cần được bổ sung hoặc cânnhắc sửa đổi vì chưa rõ ràng hoặc tăng lợi ích của một bên hơn so với bên còn lại.

Nhưng nhìn chung, các điều kiện đặc biệt được quy định trong hợp đồng tươngđối cụ thể hơn so với những điều khoản chung làm tăng tính ràng buộc nghĩa vụ đôibên, tuy nhiên để có thể làm chi tiết hơn, dưới đây là một số những điều kiện khác cóthể bổ sung vào khoản mục “ Các điều kiện đặc biệt” như:

 Văn bản ưu tiên

 Cơ sở giá và biến đổi số lượng

 Biện pháp khắc phục lỗi từ nhà cung cấp

Trang 30

 Thông tin người mua, thông tin người bán

 Mô tả hàng hóa, số lượng, thông số kỹ thuật và chất lượng hàng hóa, đơn giá của hàng hóa, giá trị của hợp đồng

 Điều kiện thanh toán, những điều kiện để giao hàng

 Những điều khoản khác liên quan đến quyền và nghĩa vụ của hai bên

 Chữ ký, con dấu đại diện,

… b Phân tích

Trang 31

Bản dịch:

Số đơn : UNT/Wi/190410-1

Ngày lập đơn: 29/04/2019

Trang 32

UNI TECH HN CO., LTD

Phòng 5035 FL, Golden Field Building, Mỹ Đình 1, Cầu Diễn, Nam Từ Liêm,

Hà Nội, Việt Nam

Tel : +84.902242938

Mobile : +84-2-466662255

Quản lí : Nguyễn Thị Hằng

Cảng bốc hàng: Incheon, Korea

Cảng dỡ hàng: Hà Nội, Việt Nam

Dự kiến ngày đi: 29/04/2019

Mô tả hàng hóa Số lượng Đơn vị Đơn giá Thành tiền

Trang 33

- Người bán phải giao hàng bằng việc đặt hàng hoá dưới quyền định đoạt của người mua tại địa điểm giao hàng quy định.

- Người bán phải chịu tất cả rủi ro về mất mát hoặc hư hỏng của hàng hóa cho đến khihàng hóa được giao đến địa điểm giao hàng theo quy định trừ trường hợp mất máthoặc hư hỏng trong các trường hợp quy định

- Người bán phải trả mọi chi phí có liên quan đến hàng hóa cho đến khi hàng đã được giao, trừ những khoản là nghĩa vụ mà bên người mua chi trả

- Người bán phải trả các chi phí về việc kiểm tra (như kiểm tra chất lượng, cân, đo, đếm) cần thiết để giao hàng theo quy định

- Người bán phải đóng gói hàng hóa phù hợp với phương thức vận tải, số lượng kiện hàng thành 6 thùng hàng theo như đơn đặt hàng quy định

- Người bán mặc dù không có nghĩa vụ lấy những chứng từ, nhưng theo yêu cầu củangười mua, do người mua chịu rủi ro và phí tổn, phải giúp đỡ người mua để lấy các chứng

từ và thông tin kể cả thông tin an ninh mà người mua cần để nhập khẩu hàng hóa

 Bên mua:

- Người mua thanh toán tiền hàng, cước phí sau như quy định trong hợp đồng mua bán

- Người mua đã ủy quyền cho một bên thứ ba chuyên chở Chi nhánh công ti TNHH PANALPINA world transport Việt Nam được quyền làm các thủ tục và nhận lô hàng

- Người mua phải tự chịu rủi ro và phí tổn để lấy giấy phép xuất khẩu và nhập khẩu hoặc các giấy phép chính thức khác và làm thủ tục hải quan để xuất khẩu hàng hóa

- Người mua phải nhận hàng khi hàng đã được giao đến địa điểm mà bên mua quy định

- Người mua chịu mọi rủi ro về mất mát hay hư hỏng của hàng hóa kề từ khi hàng được giao

- Người mua phải trả mọi chi phí liên quan tới hàng hóa kế từ khi hàng đã được giao

- Người mua phải hoàn trả cho người bán tất cả chi phí và lệ phí mà người bán đã chi

để lấy được những chứng từ và thông tin

Trang 34

3.1.2 Hóa đơn thương mại

a Cơ sở lý thuyết

Hóa đơn thương mại là loại chứng từ cơ bản của công tác thanh toán và do ngườibán hàng thảo ra để yêu cầu người mua phải trả số tiền hàng đã được ghi trên hóa đơn

Trang 35

Hóa đơn thương mại ghi rõ đặc điểm hàng hóa, đơn giá, tổng giá trị của hàng hóa, điềukiện cơ sở giao hàng.

Nội dung của hóa đơn thương mại: Hóa đơn thương mại là chứng từ thể hiệnhoạt động mua bán của doanh nghiệp Mỗi một hóa đơn thương mại có các điều khoảnkhác nhau, tùy thuộc vào đặc điểm và yêu cầu mà bên bán hàng đề ra Tuy vậy, cácbản hóa đơn thương mại đều có các nội dung chính sau:

– Ngày tháng lập hóa đơn thương mại

– Thông tin người mua, người bán hàng hóa: tên, địa chỉ, mã số thuế…

– Thông tin hàng hóa: tên, số lượng, đơn giá, tổng giá trị hợp đồng, quy cách,

ký hiệu mã…

– Ngày gửi hàng

– Tên tàu, thuyền, số chuyến

– Ngày rời cảng, ngày dự kiến hàng đến

– Địa chỉ cảng đi, cảng đến

– Điều kiện giao hàng

– Điều kiện và điều khoản thanh toán

Mục đích của hóa đơn thương mại: được sử dụng nhiều trong doanh nghiệp vìhóa đơn thương mại mang nhiều mục đích và lợi ích Dưới đây là mục đích chủ yếucủa hóa đơn thương mại mang lại

b Phân tích

Thông tin hàng hoá:

- Các nội dung trên đều đã trùng khớp với nội dung của đơn đặt hàng và vận đơn

- Tổng giá trị của hàng được ghi đầy đủ

- Đối chiếu với UCP 600 (Hóa đơn thương mại cũng là một chứng từ thanh toán)

- Hóa đơn này do người xuất khẩu (Người bán) phát hành

- Theo UCP 600, hóa đơn thương mại không cần phải kí, tuy nhiên thực tế ở đây ngườixuất khẩu vẫn xuất trình hóa đơn thương mại đã kí Nguyên nhân là do người nhập khẩu

Trang 36

còn cần cho mục đích khác như: xuất trình cho cơ quan hải quan để thông quan hàng hóa và vì mục đích lưu trữ chứng từ của bộ phận kế toán.

- Hóa đơn đã thể hiện hàng hóa, đơn giá, khối lượng hàng và số lượng kiện hàng được đóng gói trùng khớp với đơn đặt hàng

- Đồng tiền ghi trong Hóa đơn thương mại và đơn vị trọng lượng trùng khớp với đơn đặt hàng; áp dụng incoterm 2010

Trang 37

3.1.3 Bảng kê, phiếu chi tiết hàng hóa

Trang 38

a Cơ sở lý thuyết

Khái niệm:

Packing list là phiếu mô tả chi tiết hay còn là phiếu, danh sách đóng gói hànghóa Phiếu này là một phần rất cần thiết trong bộ chứng từ khi xuất nhập khẩu các loạihàng hóa Trên phiếu này mô tả nội dung hàng hóa người mua những gì từ người bán

để dễ dàng kiểm soát và xem xét

Chức năng:

- Tính toán được khu vực nào phù hợp với số lượng hàng hóa để xếp dỡ

- Trên các kiện sẽ có ghi rõ sản phẩm, nhờ phiếu đóng gói có thể tìm được các mặt hàng

đó đang nằm vị trí nào khi phải kiểm tra hàng hóa trong lúc qua hải quan làm thủ tục

- Nắm được rõ hàng hóa là loại nào để dùng các thiết bị, phương tiện nâng, cẩu hay chỉcần sử dụng công nhân để bốc xếp dỡ hàng hóa

- Sắp xếp, phân bổ các phương tiện có kích thước phù hợp với từng loại hàng hóa

- Tính toán được thời gian thích hợp đối với mỗi loại hàng hóa khác nhau, làm sao để tối ưu hóa thời gian, nhanh hơn, tiết kiệm hơn

- Người mua dễ dàng kiểm tra được hàng hóa trước khi nhận hàng thông qua phiếu Packing List

Nội dung chính:

- Số hiệu và ngày tạo hóa đơn

- Thông tin về họ tên, địa chỉ của người mua và người bán

- Cảng để bốc dỡ hàng hóa, xếp hàng hóa, cảng đến

- Thông tin về tàu chở hàng hóa như số chuyến, tên của tàu

- Thông tin của các loại hàng hóa: khối lượng, kích thước, số lượng, mô tả hàng, số kiện, thể tích hàng

- Hợp đồng, điều kiện

b Bản dịch

- Bên xuất khẩu/ Bên giao hàng:

Ngày đăng: 28/08/2020, 09:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w