1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

tiểu luận giao dịch thương mại quốc tế phân tích hợp đồng mua bán hàng hóa giữa CÔNG TY MOXA và CÔNG TY SERVICE AND AUTOMATION FOR ENERGY

32 159 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 2,98 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khái niệm về hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế “Hợp đồng mua bán quốc tế là sự thỏa thuận giữa những đương sự có trụ sở kinhdoanh ở các nước khác nhau, theo đó một bên gọi là bên xuất kh

Trang 1

CHƯƠNG I: PHÂN TÍCH HỢP ĐỒNG MUA BÁN QUỐC TẾ1.1 Cơ sở lý thuyết về hợp đồng mua bán quốc tế

1.1.1 Khái niệm về hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế

“Hợp đồng mua bán quốc tế là sự thỏa thuận giữa những đương sự có trụ sở kinhdoanh ở các nước khác nhau, theo đó một bên gọi là bên xuất khẩu (bên bán) có nghĩa

vụ chuyển vào quyền sở hữu của một bên khác gọi là bên nhập khẩu (bên mua) mộttài sản nhất định, bên mua có nghĩa vụ nhận hàng và trả tiền hàng.” (Giáo trình Kỹthuật nghiệp vụ ngoại thương)

1.1.2 Đặc điểm của hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế

Về chủ thể: Chủ thể của hợp đồng mua bán hàng hoá quốc tế là các bên, có trụ sở

thương mại đặt ở các nước khác nhau Luật Thương mại Việt Nam 2005 quy địnhthêm: có thể giữa các bên có trụ sở cùng trên lãnh thổ Việt Nam nhưng một bêntrong nội địa còn bên kia ở trong các khu vực hải quan riêng theo quy định củapháp luật

Về đối tượng của hợp đồng: Hàng hóa của hợp đồng mua bán hàng hoá quốc tế là

động sản, tức là hàng có thể chuyển qua biên giới của một nước

Về đồng tiền thanh toán: Đồng tiền dùng để thanh toán thường là nội tệ hoặc có

thể là ngoại tệ đối với các bên Tuy nhiên, cũng có trường hợp đồng tiền thanhtoán đều là nội tệ của cả hai bên, ví dụ các doanh nghiệp thuộc các nước trongcộng đồng châu Âu sử dụng đồng euro làm đồng tiền chung

Về cơ quan giải quyết tranh chấp: Có thể là toà án hoặc trọng tài của một trong hai

nước hoặc nước thứ ba

Về luật điều chỉnh hợp đồng (luật áp dụng cho hợp đồng): Hợp đồng mua bán hàng

hóa quốc tế có thể phải chịu sự điều chỉnh không phải chỉ của luật pháp nước đó

mà cả của luật nước ngoài, thậm chí phải chịu sự điều chỉnh của điều ước quốc tế,tập quán thương mại quốc tế hoặc cả án lệ (tiền lệ pháp) để điều chỉnh hợp đồngmua bán hàng hoá quốc tế

Trang 2

Về ngôn ngữ của hợp đồng: Hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế thường được ký

kết bằng tiếng nước ngoài, trong đó phần lớn là được ký bằng tiếng Anh

1.1.3 Cấu trúc bản hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế

 Phần giới thiệu: Phần giới thiệu thông thường bao gồm những thông tin sau:

- Tiêu đề: Hợp đồng, Bản thỏa thuận

- Số hợp đồng: để lưu trữ, quản lý hợp đồng, tham chiếu trong các chứng từ giaodịch

- Địa điểm ký kết hợp đồng: có thể được ghi ở đầu hoặc cuối hợp đồng

- Tên và địa chỉ các bên: tên các bên ký kết hợp đồng, địa chỉ, số điện thoại, sốfax, email, người đại diện có đủ thẩm quyền giao kết hợp đồng (hoặc người đạidiện theo ủy quyền)

- Định nghĩa: định nghĩa về các hàng hóa, dịch vụ phức tạp hoặc các thuật ngữkhác được gắn một ý nghĩa riêng cho hợp đồng đang đề cập, không theo cáccách hiểu thông thường

- Cơ sở ký kết hợp đồng: Hiệp định, Nghị định, sự tự nguyện và nhu cầu của cácbên

- Thỏa thuận tự nguyện giữa các bên: các bên cùng nhau thỏa thuận rằng bên báncam kết bán và bên mua cam kết mua hàng hóa theo các điều khoản và điều kiệncủa hợp đồng

 Các điều khoản, điều kiện:

- Hàng hóa: tên hàng, số lượng, chất lượng, nguồn gốc, bao bì – đóng gói

- Điều khoản thanh toán: Giá cả, thanh toán, chứng từ thanh toán

- Điều khoản bảo hành: Thời hạn bảo hành, trách nhiệm của các bên

- Điều kiện về vận tải: thời gian, địa điểm giao hàng, số lần giao hàng

- Điều khoản pháp lý: luật áp dụng, khiếu nại, trường hợp bất khả kháng, trọngtài

 Phần kết: Thông thường có các thông tin sau:

- Số bản hợp đồng và số lượng hợp đồng giữ lại của mỗi bên

Trang 3

- Ngôn ngữ của hợp đồng

- Thời gian hiệu lực của hợp đồng

- Quy định liên quan đến việc sửa đổi, bổ sung hợp đồng

- Chữ ký của người đại diện có thẩm quyền giữa các bên

đồng 13 loại mặt hàng chú yếu là thiết bị nối mạng LAN công nghiệp:Modular managed ethernet switch system

Fast ethernet module with 8 portsFast ethernet Module with 4 portsFast ethernet Module with 2 ports

2 port device serverIndustrial Undamaged Ethernet Switch with 16 portsIndustrial Undamaged Ethernet Switch with 8 portsModular Managed Ethernet Switch System with 3 slotsFast Ethernet Module with 8 ports

Gigabit Ethernet module Small Form Factor

IEC 61850-3modularNội dung của hợp

đồng

Đơn đặt hàng kết hợp với điều khoản hợp đồngĐiều khoản và điều kiện trong hợp đồng đáp ứng yêu cầu về luậtpháp

Bên mua (bên nhập khẩu): Công ty CP Dịch vụ và tự động hóa năng lượng

Tên giao dịch SAFENERGY.,JSC

Trang 4

Địa chỉ Số 01, dãy LK1-TT1, 96 Nguyễn Huy Tưởng, P.Thanh Xuân

Trung, Q.Thanh Xuân, TP.Hà Nội

Bên bán (bên xuất khẩu): Công ty công nghệ MOXA (MOXA Technologied

động Công ty sản xuất các thiết bị trong ngành công nghê mạng Côngty MOXA cung cấp các thiết bị mạng LAN, mạng không dây tự

động, thiết bị USB, thiết bị mạng công nghiệp, video servers,…Công ty MOXA có trụ sở tại hơn 50 quốc gia trên thế giới vàcác thiết bị của MOXA được sử dụng tại hơn 120 quốc giaĐịa chỉ Fl 4, No 135, Lane 235, Baoqiao Rd Xindian Dist, New Taipei

City, 92821 Taiwan

 Nhận xét

- Hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế này được ký kết giữa các chủ thể cóđầy đủ tư cách pháp lý và có trụ sở ở hai quốc gia khác nhau là Việt Nam(bên mua) và Đài Loan (bên bán)

- Bên bán là Công ty sản xuất lớn và lâu năm Bên mua là Công ty phân phốisản phẩm tại Việt Nam có quy mô vừa và nhỏ

- Hợp đồng được kí kết dưới dạng Purchase Order, bao gồm nội dung về hànghóa và các điều khoản có liên quan giống như hợp đồng

- Hợp đồng không có thông tin về mã số thuế của bên công ty MOXA

1.2.2 Thông tin về đơn đặt hàng

 Khái niệm đơn đặt hàng: Purchase Order (P/O) là đơn đặt hàng mà Người Mua gửicho Người Bán xác nhận về việc mua hàng

 Nội dung của đơn đặt hàng: Có nội dung tương đương như Hợp đồng

 Thông tin chung

- Phương thức vận chuyển: Hàng không

- Điều kiện giao hàng: FCA Taiwan Taoyuan International Airport, Taiwan,INCOTERM 2010 FCA sân bay quốc tế Đào Viên, Đài Loan, INCOTERM2010

- Thời gian giao hàng: Trong vòng 8 tuần kể từ ngày xác nhận đơn hàng

Trang 5

 Nhận xét:

- Quy định phương thức vận chuyển theo điều kiện FCA chiếu theoIncoterms 2010

- Địa điểm giao hàng về cảng đi được quy định rõ trong hợp đồng

- Điều kiện cơ sở được giao hàng sử dụng là FCA (Free carrier) Công tyMOXA giao hàng cho người vận chuyển (forwarder) của SAFENERGY sau

đó bên forwarder vận chuyển đến cảng Rủi ro về mất mát hoặc hư hỏng củahàng hóa di chuyển khi hàng hóa được đặt dưới quyền định đoạt của ngườimua và SAFENERGY.,JSC chịu mọi chi phí kể từ thời điểm này trở đi.Điều kiện FCA yêu cầu, bên xuất khẩu phải làm thủ tục thông quan xuấtkhẩu tại Đài Loan (nếu có), trả các loại phí vận tải nội địa Đài Loan cho đếnkhi giao cho bên mua; bên nhập khẩu ở Việt Nam có nghĩa vụ trả phí bốchàng lên tàu, thông quan nhập khẩu, trả các khoản thuế nhập khẩu hoặc làmthủ tục thông quan nhập khẩu

- Điều kiện FCA phù hợp với hợp đồng giao hàng bởi vì công ty MOXA cónhiều kho hàng, dễ dàng điểu phối việc đưa hàng cho forwarder

- Thời hạn giao hàng có định kỳ vào một khoảng thời gian: trong vòng 8 tuầnsau khi bên bán nhận được đơn đặt hàng của bên mua Cách quy định nàyphù hợp với loại hàng hóa và cách thức FCA nhưng lại khó xác định đượckhoảng thời gian cụ thể vì không biết bên bán nhận được đơn hàng của bênmua vào ngày nào Trong PI 2 bên có quy định cụ thể ngày giao nhận chínhxác cho từng loại mặt hàng

 Tên hàng – Đặc điểm kĩ thuật – Số lượng

Giá

1 Modular managed ethernet switch system with 3

slots for 100Mps modules, 1 slot for Gbps

modules, Ethernest ports on rear panel, LED

display on front panel, with two 88-300 VDC or

HV-HV 14

Trang 6

PT-7728-R-24+4G ports

2 Fast ethernet module with 8 ports 10/100T(X)

3 Fast ethernet Module with 4 ports with ST

connector and 2 10/100BaseT(X) ports with

RJ45 connectors

4MST2TX 6

PM-7200-4 Fast Ethernet Module with 6 multi-mode

100Base FX ports with ST connectors and 4

10/100 Base T(X) ports with RJ45 connectors

6MST 4

PM-7200-5 Fast Ethernet Module with 2 multi-mode

100Base FX ports with ST connectors and 4

10/100 Base T(X) ports with RJ45 connectors

2MST4TX 8

PM-7200-6 2 port device server, 10/100M ethernet,

RS-232/422/485, DB male, 15KV ESD, 0,5KV

serial surge, 12-48VDC, 0 0 C

Nport

7 Industrial Unmanage Ethernet Switch with 16

10/100Base T(X) ports, 0-600C EDS-316 1

8 Industrial Unmanage Ethernet Switch with 8

10/100Base T(X) ports, 0-600C

EDS-308 8

9 Modular Managed Ethernet Switch System with

3 slots for 100Mbp modules, 1 slot for Gbps

modules, Ethernet ports on front panel, LED

display on front panel, with one power supply of

88-300VDC or 85-264 VAC, for a total of

11 Gigabit Ethernet module with 2

10/100/1000BaseT(X) or 1000BaseSFP slot

combo ports

2GTXSFP 1

PM-7200-12 Small Form Factor pluggable transceiver with

1000BaseLX, LC connector, 10km, 0-60 SFP-1GLXLC 4

13 IEC 61850-3 modular managed Ethernet switch

system with 1 slot for fast Ethernet modules, and

1 slot for fast Ethernet of Gigabit Ethernet

modules, up to 10 or 8+2 G ports, front cabling,

isolated power supply (88-300VDC or 85-264

VAC), -40 to 850C

HV

Trang 7

- Hàng hóa là thiết bị nối mạng công nghiệp, có tính chất kĩ thuật cao

- Do số lượng hàng hóa nhiều nên nhóm chỉ lấy ví dụ cho 1 loại mặt hàng là: 2

port device server (tạm dịch thiết bị cung cấp server mạng 2 cổng), 10/100M

ethernet, RS- 232/422/485, DB male, 15KV ESD, 0,5KV serial surge, 48VDC, 00C Mã sản phẩm: NPort 5210A

12 Công dụng: được thiết kế để làm cho các thiết bị nối tiếp sẵn sàng cho mạngngay lập tức và cung cấp phần mềm máy tính của bạn truy cập trực tiếp vào cácthiết bị nối tiếp từ bất cứ đâu trên mạng

- Điều khoản tên mặt được quy định trong hợp đồng là: tên hàng+ tên công dụng

- Điều kiện phẩm chất được mô tả trong bản vẽ ở trên trang web của công tiMOXA

- Về số lượng: quy định chính xác Nên bổ sung thêm đơn vị tính

1.2.3 Điều kiện và điều khoản

 Chất lượng và nguồn gốc

- Chất lượng hàng hóa: hàng mới 100%

- Nguồn gốc: Đài Loan

- Năm sản xuất: 2017

 Hàng hóa của hợp đồng không thuộc đối tượng bị cấm nhập khẩu

 Điều khoản đóng gói

- Bên Bán sẽ phải chịu trách nhiệm trong việc đóng gói hàng hóa

 Do đây là đều là các thiết bị mạng nhỏ, không cồng kềnh và bên Bán có kinhnghiệm nên điều khoản đóng gói được 2 bên quy định đơn giản, tránh phức tạp

 Hai bên công ty đã làm việc lâu dài, bên công ty MOXA rất có uy tín nên bản vẽkhông cần được đính kèm trong hợp đồng Tuy nhiên, đối với giao dịch lần đâu,các công ty nên có điều kiện phẩm chất cụ thể trong hợp đồng

 Điều khoản thanh toán

- Phương thức thanh toán: chuyển tiền bằng TTR Phí ngân hàng ngoài lãnhthổ Việt Nam do bên bán chịu

Trang 8

- Chi tiết ngân hàng của người bán:

+ Người thụ hưởng: Moxa Inc

+ Tên ngân hàng: HSBC Bank (Taiwan) Limited

+ Địa chỉ: 14F International Trade Building, 333 Keelung Road,Sec.1.Taipai 110 Taiwan

- Hợp đồng quy định thời hạn thanh toán trong vòng 15 ngày nhưng điềukhoản trả lại hàng trong vòng 3 tháng Điều này có thể gây ra tranh chấptrong trường hợp đã thanh toán nhưng hàng bị hỏng phải trả lại

- Ngân hàng bên thụ hưởng uy tín có thông tin đầy đủ về tên, địa chỉ, số tàikhoản giúp dễ dàng thực hiện thanh toán

 Chứng từ yêu cầu:

- Hóa đơn thương mại, Phiếu đóng gói hàng hóa, CO, CW, CQQ, TestReport, Airway bill, Intruction Manual

- Chứng từ được chuyển cho bên mua trong vòng 7 ngày

 Bên mua yêu cầu vận đơn sạch và giấy tờ được chuyển phát nhanh để dễ dàngthông quan

 Hướng dẫn giao nhận:

- Nơi giao nhận hàng hóa và chứng từ không trùng nhau vì là kho và trụ sởcủa công ty

- Không cho phép giao hàng từng phần

 Điều khoản bảo hành, nghiệm thu và khiếu nại

- Điều khoản bảo hành tuân theo quy định của MOXA:

https://www.moxa.com/support/warranty.htm

Trang 9

- Điều khoản nghiệm thu quy định trách nhiệm hoàn toàn của bên Bán

 Với cương vị là công ty lớn và là nhà sản xuất nên MOXA việc quy định thời hạnbảo hành là hợp lý Hơn nữa chính sách của MOXA bảo hành lên tới 5 năm đối vớicác thiết bị nên phù hợp

Trang 10

CHƯƠNG II Phân tích bộ chứng từ liên quan2.1 Vận đơn

2.1.1 Khái niệm

 Thông thường, chúng ta có nhiều hình thức vận tải theo nhiều con đường khácnhau: vận tải đường bộ, vận tải đường hàng không, vận tải đường biển, và kèmtheo các hình thức này là các vận đơn tương ứng Tuy nhiên ở đây, trong bài này,công ty sử dụng vận chuyển đường hàng không nên chúng em phân tích vận đơnhàng không

 Vận đơn Vận đơn hàng không là chứng từ do người chuyên chở phát hành để xácnhận việc nhận lô hàng để vận chuyển bằng máy bay Thuật ngữ này trong tiếngAnh là Air Waybill, thường viết tắt là AWB

 Là chứng từ rất quan trọng, về nghiệp vụ giữa người gửi hàng với người vận tải,giữa người gửi hàng với người nhận hàng Nó như là một bằng chứng về giao dịchhàng hóa, là bằng chứng có hợp đồng chuyên chở

2.1.2 Chức năng

 Biên lai giao hàng cho người chuyên chở

 Bằng chứng của hợp đồng vận chuyển

2.1.3 Nội dung trên vận đơn đường hàng không

 Số vận đơn (AWB number)

 Sân bay xuất phát (Airport of departure)

 Tên và địa chỉ của người phát hành vận đơn (Issuing carrier’s name and address)

 Người gửi hàng (Shipper)

 Người nhận hàng (Consignee)

 Ðại lý của người chuyên chở (Issuing carrier’s agent)

 Tuyến đường (Routine)

 Thông tin thanh toán (Accounting information)

 Tiền tệ (Currency)

 Mã thanh toán cước (Charges codes)

Trang 11

 Cước phí và chi phí (Charges)

 Giá trị kê khai vận chuyển (Declare value for carriage)

 Giá trị khai báo hải quan (Declare value for customs)

 Số tiền bảo hiểm (Amount of insurance)

 Thông tin làm hàng (Handing information)

 Số kiện (Number of pieces)

 Các chi phí khác (Other charges)

 Cước và chi phí trả trước (Prepaid)

 Cước và chi phí trả sau (Collect)

 Ô ký xác nhận của người gửi hàng (Shipper of certification box)

 Ô dành cho người chuyên chở (Carrier of execution box)

 Ô chỉ dành cho người chuyên chở ở nơi đến (For carrier of use only at destination)

 Cước trả sau bằng đồng tiền ở nơi đến, chỉ dùng cho người chuyên chở (Collectcharges in destination currency, for carrier of use only)

2.1.4 Phân loại

 Nếu căn cứ vào phê chú của thuyền trưởng trên vận đơn:

- Vận đơn hoàn hảo (Clean bill of lading)

- Vận đơn không hoàn hảo (unclean of lading)

 Nếu căn cứ vào chủ thể phát hành

- HAWB là viết tắt của House Air Waybill (vận đơn nhà), do người giao nhậncấp

- MAWB là Master Air Waybill (vận đơn chủ), do hãng hàng không cấp

Trang 12

2.1.5 Phân tích nội dung vận đơn trong hợp đồng nhập khẩu

 Mã hiệu vận đơn:TWSAHPH1712152

 Ngày cấp vận đơn: 20/10/2017

 Địa điểm phát hành: Taipei, Đài Loan

 Bên giao nhận (Freight Forwarder): Transmatic Express Limited

 Bên giao hàng (Shipper): Công ty Moxa (Đài Loan)

 Bên nhận kí gửi (Consignee): Công ty Cổ phần dịch vụ và tự động hóa năng lượngJSC (Việt Nam)

 Airport of departure: Taipei, Đài Loan

 Bên chuyên chở (Carrier): Hãng hàng không Vietjet(Việt Nam)

 Cước phí (Freight and Charges): đã ghi "Freight prepaid as arranged" (cước phí trảtrước theo thỏa thuận)

 Nhận xét:

 Vận đơn không có bất kì một dấu hiệu sai sót về số liệu hay hàng hóa và không cóghi chú xấu nên đây là một vận đơn sạch

 Đây là vận đơn đích danh: vận đơn ghi rõ tên người nhận hàng (Consigne) là công

ty Moxa và chỉ có người thuộc công ty Moxa mới nhận được hàng Vận đơn đích

Trang 13

danh không (lưu thông) chuyển nhượng được Người có tên trong vận đơn đíchdanh là người nhận hàng hợp pháp Loại vận đơn này không thể chuyển nhượngđược bằng ký hậu.

 Những nội dung còn lại của Vận đơn đều khớp với Hợp đồng, hóa đơn thương mại

và Phiếu đóng gói chi tiết

2.2 Giấy chứng nhận liên quan đến hàng hóa

2.2.1 Giấy chứng nhận nguồn gốc (Certificat of original)

 Cơ sở lí thuyết

- Khái niệm: Certificate of origin hay gọi tắt là C/O: là giấy chứng nhận xuất xứhàng hóa, cấp bởi cơ quan có thẩm quyền của nước xuất khẩu cho hàng hóaxuất khẩu được sản xuất tại nước đó C/O phải tuân thủ theo quy định của nướcxuất khẩu và cả nước nhập khẩu theo quy tắc xuất xứ

- Mục đích của C/O là chứng minh hàng hóa có xuất xứ rõ ràng, hợp pháp vềthuế quan và các quy định khác của pháp luật về XNK của cả hai nước: nhậpkhẩu và xuất khẩu có nghĩa là đó không phải hàng lậu hay hàng trôi nổi không

có nhà sản xuất rõ ràng)

- Về phía chủ hàng nhập khẩu, thì yếu tố quan trọng nhất là C/O hợp lệ sẽ giúpbên xuất khẩu được hưởng ưu đãi về thuế nhập khẩu Phần này có thể chênhlệch vài % đến vài chục %, khiến số tiền thuế giảm được có thể là khá lớn.Cũng vì thế, khi làm thủ tục Hải quan cho các lô hàng có khai kèm C/O, cần hếtsức lưu ý để tránh những lỗi không đáng có (về Form của C/O, dấu, chữ ký, cácthông tin liên quan đến hàng hóa )

- Về mặt quản lý Nhà nước, giấy chứng nhận xuất xứ có một số vai trò liên quanđến chính sách chống phá giá, trợ giá, thống kê thương mại và duy trì hệ thốnghạn ngạch …

- Phân loại C/O: có hai loại CO chính:

+ CO không ưu đãi: tức là CO bình thường, nó xác nhận rằng xuất xứ củamột sản phẩm cụ thể nào từ một nước nào đó

Trang 14

+ CO ưu đãi: là CO cho phép sản phẩm được cắt giảm hoặc miễn thuếsang các nước mở rộng đặc quyền này Ví dụ như: Ưu đãi thuế quan phổcập (GSP), Chứng nhận ưu đãi thịnh vượng chung (CPC), Ưu đãi thuếquan có hiệu lực chung (CEPT),…

- Các Form C/O thường gặp:

C/O Form A : hàng xuất khẩu sang các nước cho Việt Nam hưởng ưu đãithuế quan phổ cập GSP

C/O Form B : hàng xuất khẩu sang tất cả các nước, cấp theo quy định xuất

xứ không ưu đãi

C/O Form D : hàng xuất khẩu sang các nước ASEAN thuộc diện hưởng ưuđãi thuế quan theo hiệp định CEPT

C/O Form E : hàng xuất khẩu sang Trung Quốc và các nước ASEAN thuộcdiện hưởng ưu đãi thuế quan theo hiệp định ASEAN - Trung Quốc

C/O Form AK (ASEAN - Hàn Quốc): hàng xuất khẩu sang Hàn Quốc vàcác nước ASEAN thuộc diện hưởng ưu đãi thuế quan theo hiệp định ASEAN -Hàn Quốc

- Nơi cấp

VCCI: cấp C/O form A, B…

Các Phòng Quản lý XNK của Bộ Công thương: cấp C/O form D, E, AK …Các Ban quản lý KCX-KCN được Bộ Công thương ủy quyền: cấp C/O form

D, E, AK…

 Các nội dung cơ bản cần có trong CO

- Loại mẫu C/O: nhằm thể hiện C/O được cấp theo một qui tắc xuất xứ cụ thểtương ứng

- Tên, địa chỉ người xuất khẩu, nhập khẩu

- Tiêu chí về vận tải (tên phương tiện vận tải, cảng, địa điểm xếp hàng/ dỡ hàng,vận tải đơn…)

- Tiêu chí về hàng hoá (tên hàng, bao bì, nhãn mác đóng gói hàng hoá, trọnglượng, số lượng, giá trị…)

Trang 15

- Tiêu chí về xuất xứ hàng hoá (tiêu chí xác định xuất xứ, nước xuất xứ hànghoá)

- Xác nhận của cơ quan có thẩm quyền nước cấp xuất khẩu

 Trước khi đề nghị cấp C/O:

- Bước 1: Kiểm tra xem sản phẩm có xuất xứ thuần túy (xuất xứ toàn bộ) theoquy định phù hợp hay không Nếu không, chuyển sang bước 2

- Bước 2: Xác định chính xác mã số HS của sản phẩm xuất khẩu (4 hoặc 6 sốH.S đầu là cơ sở để xác định xuất xứ hàng hóa theo quy định) ;

- Bước 3: Xác định nước nhập khẩu hàng hóa mà quốc gia đó đã ký Hiệpđịnh thương mại tự do (FTA) với Việt Nam/ASEAN và/hoặc cho Việt Namhưởng ưu đãi thuế quan GSP hay không Nếu có, chuyển sang bước 4;

- Bước 4: Kiểm tra xem sản phẩm xuất khẩu có thuộc danh mục các côngđoạn chế biến đơn giản (không đầy đủ) theo quy định phù hợp hay không.Nếu có, sản phẩm đó sẽ không có xuất xứ theo quy định Nếu không,chuyển tiếp sang bước 5

- Bước 5: So sách thuế suất để chọn mẫu C/O (nếu có) để đề nghị cấp nhằmđảm bảo hàng hóa xuất khẩu được hưởng mức ưu đãi thuế nhập khẩu thấpnhất;

- Bước 6: Kiểm tra xem sản phẩm xuất khẩu đáp ứng quy định xuất xứ phùhợp hay không

- VD: EU – Annex 13, Thụy Sỹ – Annex 4, Japan – Annex 5,…, ATIGA –Annex 3

- Bước 7: Nếu sản phẩm chưa đáp ứng quy định phù hợp tại bước 6, vận dụngcác điều khoản đặc biệt sau:

+ Quy định vi phạm cho phép (Derogation/Tolerance/De Minimis) đốivới các nguyên vật liệu hoặc bộ phận không có xuất xứ;

+ Quy định cộng gộp song phương;

+ Quy định cộng gộp khu vực;

Trang 16

+ Quy định cộng gộp khác và/hoặc các quy định mở rộng liên quankhác.

 Các bước thực hiện thủ tục xin cấp CO

- Bước 1: Đối với doanh nghiệp (DN) lần đầu xin C/O, trước khi chuẩn bị cácchứng từ C/O, phải điền đầy đủ Bộ Hồ sơ Thương nhân hoặc xin tại Bộphận C/O và nộp lại cho Bộ phận C/O, VCCI cùng với 1 bản sao của Giấyphép Đăng ký kinh doanh và 1 bản sao của Giấy Đăng ký Mã số thuế của

DN

- Bước 2: Sau khi nộp các giấy tờ trên cho VCCI, DN phải chuẩn bị đầy đủ

Bộ Hồ sơ xin cấp C/O như sau:

+ Đơn xin cấp C/O+ Mẫu C/O (A, B, T, Mexico, Venezuela,…) + C/O đã được khai gồm có 1 bản gốc và ít nhất 2 bản sao C/O để Tổchức cấp C/O và Người xuất khẩu mỗi bên lưu một bản

+ Commercial Invoice (Hóa đơn thương mại): 1 bản gốc do DN pháthành

+ Tờ khai Hải quan hàng xuất khẩu: đã hoàn thành thủ tục hải quan + Nếu xét thấy cần thiết, Tổ chức cấp C/O có thể yêu cầu Người xuấtkhẩu cung cấp thêm các chứng từ liên quan đến sản phẩm xuất khẩunhư: Packing List, Bill of Lading (Vận đơn), bảng giải trình Quytrình sản xuất: Đối với DN lần đầu xin C/O hay mặt hàng lần đầu xinC/O phải được DN giải trình các bước sản xuất thành sản phẩm cuốicùng

+ Bên cạnh đó, tuỳ từng mặt hàng và nước xuất khẩu, cán bộ C/O sẽhướng dẫn DN giải trình theo như các mẫu và tư vấn các bước giảitrình tiếp theo Các giấy tờ khác: như Giấy phép xuất khẩu; Hợpđồng mua bán; Mẫu nguyên, phụ liệu hoặc sản phẩm xuất khẩu; hoặccác chứng từ khác để chứng minh xuất xứ của sản phẩm Tuỳ từng

Ngày đăng: 28/08/2020, 09:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thức của hợp đồng - tiểu luận giao dịch thương mại quốc tế phân tích hợp đồng mua bán hàng hóa giữa CÔNG TY MOXA và CÔNG TY SERVICE AND AUTOMATION FOR ENERGY
Hình th ức của hợp đồng (Trang 3)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w