1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

giao dịch xuất khẩu gỗ giữa công ty tnhh thanh thành đạt và haizan zhong sheng international trading co , ltd

34 189 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 73,32 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hợp đồng vận tải và bảo hiểm a Hợp đồng vận tải Người bán phải ký hợp đồng để vận chuyển hàng hóa từ địa điểm giao hàng đã thỏa thuận, nếu có, tại nơi giao hàng đến cảng đến chỉ định, ho

Trang 1

CHƯƠNG 1: PHÂN TÍCH NỘI DUNG HỢP ĐỒNG

1 Những thông tin ban đầu trong hợp đồng

a Chủ thể.

● Bên người mua.

Công ty: HAIZAN ZHONG SHENG INTERNATIONAL TRADING CO., LTD.

Địa chỉ: Khách sạn Baili, KaiFeng City Plaza, tầng 16, phòng 1601, đường JIPU,

khu phát triển kinh tế YangPu, Hải Nam, Trung Quốc

Số điện thoại: + 86-898-66591353.

Fax: + 86-898-66591563.

PC.578101

● Bên người bán.

● Công ty: TNHH THANH THÀNH ĐẠT.

● Địa chỉ: Số 34 đường Nguyễn Sỹ Sách, phường Hưng Bình, thành phố Vinh, tỉnh

Nghệ An, Việt Nam

● Đại diện: Bà Cao Thị Thanh.

b Đơn đặt hàng.

● Hợp đồng số: O-JH-2018-1242.1.

● Ngày ký kết: 07/01/2018.

● Nhận xét:

● Thông tin hợp đồng đầy đủ, cụ thể, chính xác

● Chủ thể của hợp đồng hợp pháp, có đầy đủ tư cách pháp lý

● Hình thức hợp đồng hợp pháp

2 Những điều khoản trong hợp đồng

a Điều khoản về thời hạn.

Ngày phát hành trên vận đơn không muộn hơn ngày 07/02/2018 và hợp đồng này sẽ có hiệulực kể từ ngày hai bên bắt đầu ký kết đã được nói đến ( Ngày bắt đầu ký kết) cho đến ngày 11/02/2018, trừ khi chấm dứt hợp đồng theo điều khoản bên dưới

b Điều khoản về số lượng, tên hàng, giá

gốc

Đơn vị Đóng gói Số

lượng (BDMT)

Đơn vị giá (USD/BDMT) CFR Cảng Jinhai, Hải Nam, Trung Quốc

Tổng giá (USD)

Dăm gỗ

keo để làm

bột giấy

Việt Nam

BDMT Để rời, không

đóng thành kiện

Trang 2

Tổng giá bằng chữ: Tính theo Dollar Mỹ, chín mươi tư nghìn bốn trăm bốn mươi bảy và sáu mươi hai cent

● Nhận xét:

● Tên hàng: tên hàng đi kèm với công dụng và thành phần của hàng hóa

● Đơn vị tính: BDMT (Giám định khối lượng dăm gỗ khô)

● Đóng gói: Packing in bulk: để rời, không đóng thành kiện

● Số lượng đóng gói: 583.01 BDMT

● Giá cả: tính theo CFR (Incoterms), đơn vị giá là USD Cụ thể:162.00

USD/BDMT

● Cảng bốc hàng: Cảng Cửa Việt, Việt Nam

Cảng dỡ hàng: Cảng Jinhai, Hải Nam, PRC

● CFR cảng Jinhai, Hải Nam, Trung Quốc: Công ty TNHH Thanh Thành Đạt

ký hợp đồng vận chuyển hàng hóa từ cảng Cửa Việt, Việt Nam đến Cảng Jinhai, Trung Quốc Chi phí vận chuyển do công ty TNHH Thanh Thành Đạt chịu và phải vận chuyển hàng hóa theo tuyến đường thông thường bằng một con tàu thuộc loại thường sử dụng để vận chuyển mặt hàng hóa đó Địa điểm

di chuyển rủi ro là Cảng Cửa Việt, Việt Nam

● Theo Incoterms 2010, nghĩa vụ của người mua và người bán khi giao hàng theo điều kiện CFR trong hợp đồng này ta có:

A Nghĩa Vụ Của Người Bán B Nghĩa Vụ Của Người Mua

A1 Nghĩa vụ chung của người bán B1 Nghĩa vụ chung của người mua

Người bán phải cung cấp hàng hóa và hóa

đơn thương mại phù hợp với hợp đồng mua

bán và cung cấp tất cả bằng chứng phù hợp

mà hợp đồng có thể đòi hỏi

Bất kỳ chứng từ nào được đề cập trong mục

A1-A10 đều có thể là các chứng từ hoặc

thông điệp điện tử tương đương nếu được các

bên thỏa thuận hoặc tập quán quy định

Người mua phải thanh toán tiền hàng như quy định trong hợp đồng mua bán

Bất kỳ chứng từ được đề cập trong mục B1-B10 đều có thể là các chứng từ hoặc thông điệp điện tư tương đương nếu được các bên đồng ý hoặc tập quán quy định

A2 Giấy phép, kiểm tra an ninh và các thủ

tục khác B2 Giấy phép, kiểm tra an ninh và các thủ tục khác

Trang 3

Người bán phải, khi cần, chịu rủi ro và chi

phí, để lấy bất kỳ giấy phép xuất khẩu hoặc

giấy phép chính thức nào khác và phải thực

hiện mọi thủ tục hải quan cần thiết để xuất

khẩu hàng hóa

Nếu có quy định, người mua phải tự chịu rủi ro và phí tổn để lấy được giấy phép nhập khẩu hoặc các giấy phép chính thức nào khác và làm thủ tục hải quan để nhập khẩu hàng hóa và vận tải qua nước khác

A3 Hợp đồng vận tải và bảo hiểm B3 Hợp đồng vận tải và bảo hiểm

a) Hợp đồng vận tải

Người bán phải ký hợp đồng để vận chuyển

hàng hóa từ địa điểm giao hàng đã thỏa thuận,

nếu có, tại nơi giao hàng đến cảng đến chỉ

định, hoặc tới bất kì địa điểm nào tại cảng

đến Hợp đồng vận tải phải được ký với các

điều kiện thông thường, với chi phí do người

bán chịu và phải vận chuyển hàng hóa theo

tuyến đường thông thường bằng một con tàu

thuộc loại thường sử dụng để vận chuyển mặt

hàng hóa đó

b) Hợp đồng bảo hiểm

Người bán không có nghĩa vụ đối với người

mua về ký kết hợp đồng bảo hiểm Tuy vậy,

người bán phải cung cấp cho người mua nếu

người mua yêu cầu và chịu rủi ro và chi phí,

nếu có, những thông tin người mua cần để

mua bảo hiểm

Trang 4

Người bán phải giao hàng bằng cách, hoặc đặt

hàng lên tàu hoặc mua hàng đã giao như vậy

Trong cả hai trường hợp, người bán phải giao

hàng vào ngày hoặc trong khoảng thời gian đã

thỏa thuận, theo cách thức thông thường tại

cảng

Người mua phải nhận hàng khi hàng hóa

đã được giao theo mục A4 và nhận hàng từngười chuyên chở tại cảng đến chỉ định

Người bán chịu mọi rủi ro về mất mát hoặc

hư hỏng của hàng hóa cho đến khi hàng hóa

được giao theo mục A4 trừ những mất mát

hoặc hư hỏng trong các trường hợp quy định

tại mục B5

Người mua chịu mọi rủi ro về mất mát hoặc hư hỏng của hàng hóa kể từ khi hàng hóa đã được giao theo mục A4,

Nếu người mua không thông báo như quy định tại mục B7, người mua phải chịu mọirủi ro về mất mát hoặc hư hỏng của hàng hóa kể từ ngày giao hàng thỏa thuận hoặc

kể từ ngày cuối cùng của thời hạn giao hàng thỏa thuận, với điều kiện hàng đã được phân biệt rõ ràng là hàng của hợp đồng

A6 Phân chia phí tổn B6 Phân chia phí tổn

Người bán phải trả

a) Tất cả các chi phí liên quan đến hàng hóa

cho tới khi hàng được giao theo mục A4, trừ

các chi phí mà người mua phải trả theo mục

B6;

b) Cước phí vận chuyển và tất cả các chi phí

phát sinh từ A3 a), kể cả các chi phí xếp hàng

lên tàu và bất kỳ lệ phí nào khác để dỡ hàng

Người mua phải, phụ thuộc vào quy định của mục A3 a), trả

a) tất cả các chi phí liên quan đến hàng hóa kể từ khi hàng được giao theo mục A4, trừ các chi phí làm thủ tục hải quan, nếu có cho việc xuất khẩu cùng như tất cảcác loại thuế, lệ phí và chi phí khác, khi xuất khẩu theo mục A6 c);

b) tất cả các chi phí và lệ phí liên quan đến

Trang 5

tại cảng dỡ thỏa thuận mà người bán phải chịu

theo hợp đồng vận tải; và

c) chi phí thủ tục hải quan cần thiết để xuất

khẩu, nếu có cũng như tất cả các thứ thuế, lệ

phí và chi phí khác có thể phải trả khi xuất

khẩu, và chi phí vận tải qua các nước mà

người bán phải chịu theo hợp đồng vận tải

hàng hóa khi quá cảnh cho đến khi hàng đến cảng đến, trừ các phí và lệ phí mà người bán phải chịu theo hợp đồng vận tải;

c) chi phí dỡ hàng kể cả phí đóng hàng và phí cầu bến, trừ những phí và lệ phí do người bán chịu theo hợp đồng vận tải;

d) các chi phí khác phát sinh nếu người mua không thông báo theo mục B7, kể từ ngày giao hàng thỏa thuận hoặc từ ngày cuối cùng của thời hạn quy định cho việc gửi hàng, với điều kiện hàng đã được phânbiệt rõ ràng là hàng của hợp đồng

e) tất cả các loại thuế, lệ phí và chi phí khác, nếu có, cũng như các chi phí làm thủtục hải quan để nhập khẩu hàng hóa, và chi phí để vận tải hàng qua bất kỳ nước nào trừ khi đã bao gồm trong chi phí của hợp đồng vận tải

A7 Thông báo cho người mua B7 Thông báo cho người bán

Trang 6

Người bán phải thông báo cho người mua

những thông tin cần thiết để người mua có thể

áp dụng những biện pháp thông thường cần

thiết đề nhận hàng

Người mua phải, khi quyết định được thời gian gửi hàng và/hoặc địa điểm nhận hàngtại cảng đến quy định, thông báo đầy đủ cho người bán về việc đó

A8 Chứng từ giao hàng B8 Bằng chứng của việc giao hàng

Người bán phải, bằng chi phí của mình, cung

cấp cho người mua không chậm trễ chứng từ

vận tải thường lệ đến cảng đến đã thỏa thuận

Chứng từ vận tải này phải thể hiện là hàng

của hợp đồng, phái ghi ngày tháng trong thời

hạn giao hàng đã thỏa thuận, làm cho người

mua có thể nhận hàng từ người chuyên chở tại

cảng đến và trừ khi có thỏa thuận khác, cho

phép người mua có thể bán hàng trong quá

trình vận chuyển bằng cách chuyển nhượng

chứng từ vận tải cho người mua tiếp theo

hoặc bằng cách thông báo cho người chuyên

chở

Khi chứng từ vận tải được phát hành dưới

dạng có thể chuyển nhượng được và gồm

nhiều bản gốc, thì một bộ đầy đủ các bản gốc

phải được xuất trình cho người mua

Người mua phải chấp nhận chứng từ vận tải như quy định tại mục A8 nếu chứng từ

đó phù hợp với hợp đồng

Trang 7

A9 Kiểm tra – Đóng gói, bao bì – Ký mã

Người bán phải trả các chi phí về việc kiểm

tra (như kiểm tra chất lượng, cân, đo, đếm)

cần thiết để giao hàng theo quy định ở mục

A4, kể cả các phí tồn cho bất kỳ việc kiểm tra

nào trước khi gửi hàng theo yêu cầu của các

cơ quan có thẩm quyền ở nước xuất khẩu

Người bán phải, bằng chi phí của mình, đóng

gói hàng hóa, trừ khi thông lệ của ngành hàng

quy định cụ thể hàng hoá được gửi đi không

cần đóng gói Người bán có thể đóng gói hàng

phù hợp với phương thức vận tải, trừ khi

người mua thông báo cho người bán yêu cầu

cụ thể về đóng gói trước khi hợp đồng được

ký kết Bao bì phải được ghi ký mã hiệu thích

hợp

Người mua phải trả các chi phí cho việc kiểm tra bắt buộc trước khi gửi hàng, ngoại trừ việc kiểm tra theo yêu cầu của các cơ quan có thẩm quyền ở nước xuất khẩu

A10 Hỗ trợ thông tin và chi phí liên quan B10 Hỗ trợ thông tin và chi phí liên

quan

Trang 8

Nếu có quy định, người bán, theo yêu cầu của

người mua, do người mua chịu rủi ro và phí

tổn, phải giúp đỡ người mua để lấy các chứng

từ và thông tin kể cả thông tin an ninh mà

người mua cần đế nhập khẩu và/hoặc vận tải

đến địa điểm cuối cùng

Người bán phải hoàn trả cho người mua tất cả

chi phí và lệ phí phát sinh trong trường hợp

người mua đã chi để lấy được những chứng từ

và thông tin theo mục B10

Người mua phải thông báo cho người bán một cách kịp thời các yêu cầu về thông tin

an ninh để người bán có thể thực hiện mụcA10

Người mua phải hoàn trả cho người bán tất cả chi phí và lệ phí mà người bán đã chi đề lấy được những chứng từ và thông tin theo mục A10

Nếu có quy định, theo yêu cầu của người bán, do người bán chịu rủi ro và phí tốn, người mua phải giúp đỡ người bán một cách kịp thời để lấy các chứng từ và thôngtin kể cả thông tin an ninh mà người bán cần để vận tải, xuất khẩu hàng hóa và quá cảnh qua nước khác

c Điều khoản về đặc điểm kỹ thuật

CHUẨN KIỂM TRA

TỪ CHỐI/ KHẤU TRỪ TRONG THANH TOÁN

2 VỎ CÂY VÀ ĐỘ MỤC

NÁT

≤ 1% 1 1.01%-1.50%, giá trị vượt khỏi tiêu

chuẩn dăm gỗ sẽ bị khấu trừ khỏi thanhtoán

Trang 9

Khấu trừ = (phát hiện thực 1.00%)* tổng BDMT

tế-1 tế-1.51% - 2.00%, giá trị vượt khỏi tiêu chuẩn dăm gỗ sẽ bị khấu trừ gấp đôi từ thanh toán

Khấu trừ =0.5% + 2* (phát hiện thực

tế - 1.5%)*tổng BDMT

1 >2.0%, giá trị vượt khỏi tiêu chuẩn dăm gỗ sẽ bị khấu trừ gấp 3 lần khỏi thanh toán

tế-2) >10% giá trị vượt khỏi tiêu chuẩn sẽ bị khấu trừ khỏi thanh toán

Khấu trừ = [0.5% + (phát hiện thực 10.00%)]*tổng BDMT

tế-(Chấp nhận) 9.5mmφ - 40mmφ

≥ 82%

(Nhỏ) 4.8mmφ

- 9.5mmφ ≤ 9% Giá trị vượt khỏi tiêu chuẩn sẽ bị khấu trừ

khỏi thanh toán

Khấu trừ = (phát hiện thực tế - 9.00%)*tổng BDMT

(Vụn)<

4.8mmφ

≤ 2% 1 2.01-5%, giá trị vượt khỏi tiêu chuẩn

dăm gỗ sẽ bị khấu trừ khỏi thanh toán gấp đôi

Khấu trừ=2*(phát hiện thực 2.00%)*tổng BDMT

tế-1 >5%, giá trị vượt khỏi tiêu chuẩn dăm gỗ sẽ bị khấu trừ gấp 3 lần khỏi thanh toán

Khấu trừ = [6%+3*(phát hiện thực tế - 5%)]*tổng BDMT

(Quá dày)

≥ Slotφ8mm

Trang 10

4 Dăm đen úng nước ≤ 1.0% Không

5 Dăm gỗ cháy, than Không được

phép chữa 1 chứa dăm gỗ cháy và than ≤ 100g, 5% tổng BDMT sẽ bị khấu trừ khỏi thanh

6 Dăm gỗ không ký trong

hợp đồng Không đượcphép chứa Chứa (bảng chứa, bao gồm chất thải,dăm lõi gỗ, vỏ gỗ)

1 Nếu chứa ≤1%, không khấu trừ.

2 Nếu chứa 1.01 - 3%, 3% toàn bộ BDMT

sẽ được khấu trừ từ thanh toán

Khẩu trừ = 3% * Tổng BDMT

3 Nếu chứa 3.01 – 10%, khấu trừ toàn bộ BDMT (khấu trừ thực tế +5)%

Khấu trừ =( Khẩu trừ thực tế +5%) * Tổng BDMT

4 Nếu chứa >10%, khấu trừ toàn bộ BDMT (khấu trừ thực tế +10)%

1.Nếu chứa ≤1%, không tính khấu trừ.

2 Nếu chứa 1.01 - 20%,khấu trừ 20% củatoàn bộ BDMT

Khấu trừ = 20%* tổng BDMT

3 Nếu chứa >20%,khấu trừ đi số kiểm trathực tế +10% của tổng BDMT

Khấu trừ = (khấu trừ thực tế +10%) * toàn bộ BDMT.

Trang 11

7 Tạp chất nặng: cát, rỉ

sét ≤ 0.005% > 0.005%, khấu trừ thực tế x100 sẽ được

khấu trừ từ thanh toán

Khấu trừ = 100 * khấu trừ thực tế * toàn bộ BDMT

8 Vật lạ:đá, gạch, xi măng,

gỗ (chất thải, kim loại,

thủy tinh ngoài các loại

vật chất bên ngoài trên

còn có các vật lạ khác

Không đượcphép chứa 1 Đá, gạch, xi măng, gỗ (chất thải, kim loại, thủy tinh Mỗi 1kg (không phải 1

kg đến 1kg) 1 BDMT gỗ dăm sẽ được khấu trừ từ thanh toán

Khấu trừ = (khấu trừ thực tế/1kg) * 1 BDT.

2 Vật thể lạ khác: mỗi 100g 1 BDMT gỗ dăm sẽ được khấu trừ Dưới 10g khôngphạt, lớn hơn 10g (dưới 100g) sẽ sử dụng 100g làm phép tính cơ bản

Khấu trừ = (khấu trừ thực tế/100kg) *

1 BDT.

3 Nếu gây ra hư hỏng hoặc ảnh hưởng đến thiết bị, giá cả của thiệt hại thực tế

sẽ được bên nhà cung cấp thanh toán

9 Nước biển bị ô nhiễm Không được

phép chứa Từ chối nhận hàng hoặc tịch thu.

Chú ý:

Phân loại dăm phải tuân thủ với tiêu chuẩn TAPPI (trục đường kính trong, chấp nhận, đường kính ngoài và tiêu chuẩn SCAN (bề dày ngoại)

1 “ADMT” nghĩa là tấn khí khô (một phép để đo trọng lượng của bột)

2 Phân loại dăm phải tuân thủ với tiêu chuẩn TAPPI

Đường kính mở sàng cho một lớp đơn lẻ” 40mmφ, 28.6mmφ, 9.5mmφ, 4.8mmφ

● Nhận xét:

● Điều khoản về đặc điểm kỹ thuật được lập nên dựa trên các tiêu chí kiểm tra: Độ ẩm, vỏ cây và độ mục nát, phân loại dăm, dăm đen úng nước, dăm gỗ cháy, than, dăm gỗ không ký hợp đồng, tạp chất nặng, vật lạ, nước biển bị ô nhiễm

● Dăm gỗ keo để làm bột giấy đạt được các tiêu chuẩn như sau:

▪ độ ẩm: 49.88%, đáp ứng tiêu chuẩn kiểm tra: 40%-55%

▪ vỏ cây và độ mục nát: 0.94% ≤ 1%

▪ phân loại dăm:

Trang 12

d Điều khoản về tiêu chuẩn chất lượng để thanh toán

● Thanh toán sẽ phù hợp với dự thảo báo cáo khảo sát được thực hiện bởi CCIC hoặc Công ty dịch vụ kiểm định Shanghai Orient Intertek (ITS) hoặc Thanh tra (Thượng Hải) LTD hoặc SGS ở cảng dỡ hàng (cho tổng trọng lượng tươi) và báo cáo kiểm định chất lượng (cho việc phân loại, đặc điểm kỹ thuật, những tạp chất nặng hoặc chất thải) và độ ẩm của SẢN PHẨM được thực hiện bởi Công ty trách nhiệm hữu hạn HAINAN JINHAI PULP & PAPER ở cảng dỡ hàng

e Điều khoản về thanh toán

● Việc thanh toán sẽ được trả bởi thư tín dụng và/hoặc chuyển tiền điện tử, NGƯỜI MUA sẽ mở thư tín dụng không hủy ngang

● Thư tín dụng liên quan sau đây sẽ có mặt trong 2 lần thành toán Lần thanh toán đầutiên là cho 90% cho hàng hóa đã chuyển đến

● Giá trị HÀNG sẽ được tính dựa trên kiểm chứng trọng lượng hàng hóa được xếp BDMT bởi Ducdatcontrol hoặc bất kỳ tổ chức kiểm định nào ở cảng bốc hàng và có trình bày các giấy tờ sau đây cho ngân hàng:

● Bộ gốc đầy đủ (3/3) 3 bộ vận đơn biển hoàn hảo

● Hóa đơn thương mại của NGƯỜI BÁN được copy ra làm 3 bản Hóa đơn sẽ ghi tổng số tiền và khoản thanh toán đầu tiên của lô hàng theo trọng lượng vàbằng đô la Mỹ

● 3 bản sao danh sách đóng gói

● Một bản gốc và một bản sao Giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật: một bản gốc và một bản sao do tổ chức nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam cấp

● Chứng nhận nguồn gốc: một bản gốc và một bản sao được cấp bởi văn phòngThương mại và Công nghiệp Việt Nam

● Chứng nhận số lượng/Trọng lượng: một bản gốc và một bản sao cấp bởi Ducdatcontrol hoặc bất kỳ tổ chức kiểm tra đủ điều kiện nào khác

● Chứng nhận độ ẩm: một bản gốc và một bản sao được cấp bởi Ducdatcontrol hoặc bất kỳ tổ chức kiểm tra đủ điều kiện nào khác

Nếu số tiền mà bên bán đã rút ra từ L / C vượt quá mức định mức thanh toán được xác định tại khoản 7, bên bán sẽ nhanh chóng hoàn trả cho bên mua số tiền mà đã được thấu chi Khoản hoàn trả đó sẽ được T / T thực hiện trong vòng 14 ngày làm việc ngân hàng sau khi bên mua trình bày cho bên bán thông báo thanh toán và ghi nợ

Thanh toán số dư nếu có, cùng với bất kỳ sự điều chỉnh và / hoặc rút tiền nào được nêutrong tài liệu này, sẽ được thực hiện trong vòng 14 ngày làm việc ngân hàng sau khi người bán xuất trình các tài liệu sau:

Trang 13

● Hóa đơn đã ký từ bên bán hoặc giấy ghi nợ từ bên mua đối với số dư của khoản thanh toán hoặc hoàn trả trong 3 bản gốc dựa trên chứng nhận khảo sát dự thảo được tổ chức kiểm tra đủ điều kiện tại cảng dỡ hàng và chất lượng, hàm lượng tạp chất / chất gây ô nhiễm và chứng nhận độ ẩm do bên mua cấp.

Hóa đơn hoặc ghi nợ này sẽ ghi tổng số tiền cho lô hàng nói trên và số tiền cho

số dư được thanh toán hoặc hoàn trả

● Ký chỉ dẫn số tiền của bên mua: một bản sao

THÔNG BÁO THƯ TÍN DỤNG

● LC không hủy ngang số: 31050LC1900016

● Ngày phát hành: 26/03/2019

● ngân hàng phát hành: BANK OF CHINA, chi nhánh HẢI NAM

● ngân hàng thông báo thứ nhất

▪ Tên ngân hàng: BIDV (Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam) chi nhánh Nghệ An

▪ Mã Swift: BIDVVNVXAXXX

● Nhận xét:

● Thanh toán bằng L/C không hủy ngang: để hai bên có thể khống chế nhau tốt nhất, đề phòng rủi ro khi một trong hai bên không thanh toán theo thỏa thuận, nhất là rủi ro đối với bên bán phòng trường hợp bên mua không thanhtoán theo quy định Phương thức này đảm bảo tính an toàn cho các bên liên quan

● Trách nhiệm và quyền lợi của các bên:

▪ Đối với người xuất khẩu:

● Ngân hàng sẽ thực hiện thanh toán đúng như quy định trong thư tín dụng bất kể việc người mua có muốn trả tiền hay không

● Hạn chế tối đa chậm trễ trong việc chuyển chứng từ

● Khi chứng từ được chuyển đến Ngân hàng phát hành, việc thanh toán được tiến hành ngay

● Có thể đề nghị chiết khấu L/C để có trước tiền sử dụng cho việc chuẩn bị thực hiện hợp đồng

▪ Đối với người nhập khẩu:

● Chỉ khi hàng hóa thực sự được giao thì người nhập khẩu mới phải trả tiền

● Người nhập khẩu có thể được đảm bảo rằng người xuất khẩu sẽ phải làm tất cả các trách nhiệm theo quy định trong L/C để đảm bảo việc người xuất khẩu sẽ được thanh toán tiền

▪ Đối với ngân hàng:

● Thu phí dịch vụ: mở L/C, phí chuyển tiền,

● Mở rộng quan hệ thương mại quốc tế với các đối tác cả về bên mua lẫn bên bán

● Nhược điểm trong phương thức thanh toán này: yêu cầu nhiều giấy tờ liên quan, quy trình rườm rà

Trang 14

● Ngân hàng của cả hai bên đều đáng tin cậy, có uy tín Bên bán là Ngânhàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam, chi nhánh Nghệ An, bên mua là ngân hàng Bên mua là ngân hàng HUA XIA BANK

● L/C được phát hành bởi Bank of China, chi nhánh Hải Nam

f Điều khoản về giao hàng

● Cảng bốc hàng: Cảng Cửa Việt tại Việt Nam

● Cảng dỡ hàng: Cảng JINHAI, tỉnh Hải Nam, cộng hòa nhân dân Trung Hoa

● Trạng thái đóng gói: không bao bì

● Số lượng hàng hóa: 583.01 BDMT

● Trọng lượng hàng hóa: 1,163.23 MTS

● Giao hàng theo điều kiện CFR(Incoterms 2010)

g Điều khoản về tài liệu:

● 3 bộ vận đơn biển hoàn hảo

● Hóa đơn thương mại của NGƯỜI BÁN được copy ra làm 3 bản Hóa đơn sẽ ghi tổng số tiền và khoản thanh toán đầu tiên của lô hàng theo trọng lượng và bằng đô la

Mỹ

3 bản danh sách đóng gói

● Một bản gốc và một bản sao Giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật: một bản gốc và một bản sao do tổ chức nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam cấp

● Chứng nhận nguồn gốc: một bản gốc và một bản sao được cấp bởi văn phòng

Thương mại và Công nghiệp Việt Nam

● Chứng nhận số lượng/Trọng lượng: một bản gốc và một bản sao cấp bởi

Ducdatcontrol hoặc bất kỳ tổ chức kiểm tra đủ điều kiện nào khác

● Chứng nhận độ ẩm: một bản gốc và một bản sao được cấp bởi Ducdatcontrol hoặc bất kỳ tổ chức kiểm tra đủ điều kiện nào khác

Trang 15

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THANH TOÁN

2.1 Thông tin c b n ơ ả

Số hiệu thư tín dụng: 31050LC1900016

(1) Công ty HAIZAN ZHONG SHENG INTERNATIONAL TRADING CO., LTD yêu cầuphát hành thư tín dụng không hủy ngang (Irrevocable L/C) bằng SWIFT

Ngày yêu cầu mở thư tín dụng: 26/03/2019

(2) Ngày hết hạn thư tín dụng: 16/04/2019 tại Việt Nam

(3) Ngày giao hàng chậm nhất:

(4) Các bên liên quan:

- Ngân hàng thông báo:

- Bên yêu cầu mở thư tín dụng:

Tên công ty : HAIZAN ZHONG SHENG INTERNATIONAL TRADING

CO., LTDĐịa chỉ : Khách sạn Baili, KaiFeng City Plaza, tầng 16, phòng 1601,

đường JIPU, khu phát triển kinh tế YangPu, Hải Nam, TrungQuốc

Số hiệu thư tín dụng : 578101

- Bên thụ hưởng:

Địa chỉ : Số 34 đường Nguyễn Sỹ Sách, phường Hưng Bình, thành phố

Vinh, tỉnh Nghệ An, Việt NamĐại diện : Bà Cao Thị Thanh

- Ngân hàng phát hành:

Tên Ngân hàng : BANK OF CHINA, chi nhánh HẢI NAM

(5) Đơn vị tiền: USD Số lượng (bằng số): 85,002.858

Trang 16

Bằng chữ: Tám mươi lăm nghìn lẻ hai đô la Mỹ và tám trăm năm mươi tám cent.

(6) Yêu cầu hối phiếu trả trước 90%

(7) Giao hàng:

- Cảng bốc hàng: Cảng Cửa Việt tại Việt Nam

- Cảng dỡ hàng: Cảng JINHAI, tỉnh Hải Nam, Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa

(8) Điều khoản giao hàng: CFR Cảng JINHAI Incoterms 2010

Nhìn chung, công ty HAIZAN ZHONG SHENG INTERNATIONAL TRADING CO.,LTD đã thực hiện đúng quy định của hợp đồng về việc mở thư tín dụng để thanh toán chocông ty TNHH THANH THÀNH ĐẠT Các khoản mục đều thống nhất với thỏa thuận giữahai bên

2.2 Ch ng t yêu c u ứ ừ ầ

(1) Bộ gốc đầy đủ (3/3) vận đơn đường biển hoàn hảo

(2) Hóa đơn thương mại đã kí Hóa đơn sẽ ghi tổng số tiền và khoản thanh toán đầu tiêncủa lô hàng theo trọng lượng và bằng đô la Mỹ (3 bản sao)

(3) Danh sách đóng gói (3 bản sao)

(4) Giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật do tổ chức Nhà nước có thầm quyền Việt Nam cấp(1 bản gốc và 1 bản sao)

(5) Chứng nhận nguồn gốc do văn phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam cấp (1bản gốc và 1 bản sao)

Trang 17

(6) Chứng nhận số lượng/trọng lượng do Ducdatcontrol hoặc bất kì tổ chức kiểm tra đủđiều kiện nào khác (1 bản gốc và 1 bản sao)

(7) Chứng nhận độ ẩm do Ducdatcontrol hoặc bất kì tổ chức kiểm tra đủ điều kiện nào khác(1 bản gốc và 1 bản sao)

2.3 M t s đi u kho n khác ộ ố ề ả

(1) Điều kiện bổ sung:

- Các giấy tờ phải được dịch sang tiếng Anh

- Thanh toán sẽ phù hợp với dự thảo báo cáo khảo sát được thực hiện bởi CCIC hoặcCông ty dịch vụ kiểm định Shanghai Orient Intertek (ITS) hoặc Thanh tra (ThượngHải) LTD hoặc SGS ở cảng dỡ hàng (cho tổng trọng lượng tươi) và báo cáo kiểmđịnh chất lượng (cho việc phân loại, đặc điểm kỹ thuật, những tạp chất nặng hoặcchất thải) và độ ẩm của SẢN PHẨM được thực hiện bởi Công ty trách nhiệm hữuhạn HAINAN JINHAI PULP & PAPER ở cảng dỡ hàng

- Khoản hoàn trả đó sẽ được T / T thực hiện trong vòng 14 ngày làm việc ngân hàngsau khi bên mua trình bày cho bên bán thông báo thanh toán và ghi nợ

(2) Cước phí:

- Các phí khác được trả trước bởi bên thụ hưởng trả

(3) Chỉ dẫn cho ngân hàng mở L/C: Việc thanh toán được dựa trên chứng từ thư

(4) Chỉ dẫn khác: Thư tín dụng nay tuân theo Quy tắc và Thực hành thống nhất Tín

dụng chứng từ do phòng Thương mại quốc tế phát hành

- Điều kiện Incoterms: CFR cảng Jinhai, Hainan, Trung Quốc

(46A) Tài liệu yêu cầu

Bên A: 90% giá trị đơn hàng sẽ được trả sau đưa ra hối phiếu của bên thụ hưởng và các tàiliệu sau:

Ngày đăng: 28/08/2020, 09:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

- Bản dịch của Tản Đà rất thành công về hình ảnh, ngữ điệu nhưng xét về thể loại từ thất ngôn bát cú chuyển sang thơ lục bát là một khoảng  cách - giao dịch xuất khẩu gỗ giữa công ty tnhh thanh thành đạt và haizan zhong sheng international trading co , ltd
n dịch của Tản Đà rất thành công về hình ảnh, ngữ điệu nhưng xét về thể loại từ thất ngôn bát cú chuyển sang thơ lục bát là một khoảng cách (Trang 22)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w