1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

tiểu luận giao dịch thương mại quốc tế phân tích hợp đồng giao dịch nhóm 24 (1)

38 102 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 3,28 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lý thuyết về hợp đồng mua bán quốc tế Khái niệm Hợp đồng mua bán quốc tế là sự thỏa thuận giữa những đương sự có trụ sở kinh doanh ở những nước khác nhau, theo đó một bên gọi là bên xuất

Trang 1

A PHÂN TÍCH HỢP ĐỒNG MUA BÁN HÀNG HOÁ QUỐC TẾ

1 Lý thuyết về hợp đồng mua bán quốc tế

Khái niệm

Hợp đồng mua bán quốc tế là sự thỏa thuận giữa những đương sự có trụ sở kinh doanh ở những nước khác nhau, theo đó một bên gọi là bên xuất khẩu có nghĩa vụ chuyển vào quyền sở hữu của một bên khác gọi là bên nhập khẩu một tài sản nhất định, gọi là hàng hóa; bên nhập khẩu có nghĩa vụ nhận hàng và trả tiền hàng

Trong khái niệm trên chúng ta phải lưu ý đến 3 điều kiện để một hợp đồng mua bán thông thường mang yếu tố quốc tế:

Có trụ sở thương mại ở các nước khác nhau

Hàng hóa di chuyển qua khỏi biên giới mỗi nước

Đồng tiền thanh toán là ngoại tế với mợt hoặc cả hai bên

1.1 Bố cục của hợp đồng mua bán hàng hoá quốc tế

o Tên, địa chỉ, điện thoại, điện tin của các bên

o Tên, chức vụ người đại diện

o Các định nghĩa có liên quan

Các điều khoản thỏa thuận

o Các điều khoản bắt buộc

o Các điều khoản tùy ý

Chữ kí của các bên

2 Phân tích hợp đồng số 01-2017/YL-REKITH

1

Trang 2

Đây là hợp đồng nhập khẩu van thủy lực từ Trung Quốc (bên bán) sang Việt Nam (bên mua) Nhìn tổng quan hợp đồng, ta có thể thấy nội dung hợp đồng rất đầy đủ, chi tiết với 8 điều khoản quy định rõ ràng về: thông tin về hàng hoá, thời điểm, cách thức thanh toán ,các chứng từ đi kèm cùng một số các điều khoản phát sinh khác.

2.1 Nội dung gồm những phần chính như sau:

Tên hợp đồng: “PURCHASE CONTRACT” Hợp đồng số

01-2017/YL-REKITH Ngày kí kết hợp đồng : 29/11/2017

Phần mở đầu:

- Thông tin người bán:

Tên công ty: Nanjing Rekith Hydraulic Technology Co.,Ltd

Địa chỉ: No 88 Pubin Road, Pukau District Nanjin Jiangsu Province ChinaTel: 008615366027202

Fax: 0086051788299112

Representative: Arvin Xu

Định nghĩa được nhắc tới ở đây là “The Seller”

➔ Thông tin đầy đủ theo các yêu cầu cơ bản về nội dung các bên trong hợp đồng, tuy nhiên phần “Representative” còn thiếu chức vụ của người đại diện ông Arvin Xu

? Tại sao lại lựa chọn nhà cung cấp này:

Nhà nhập khẩu đã tiến hành tìm hiểu, so sánh và lựa chọn những nhà cung cấp báo giá và đàm phán những nội dụng sau để quyết định kết quả:

(1) Giá cả sản phẩm:

- Theo trình tự của một giao dịch thương mại quốc tế, phía nhà nhập khẩu sẽ phải điều tra thị trường bào gồm nhà sản xuất và thị trường cung cấp để lựa chọn đối tác cung cấp, sau đó tiến hành đàm phán và

Trang 3

với hai bên.

- Tuy nhiên, theo thực tế, do bước đàm phán và trả giá là những bước không ảnh hưởng đến pháp lý nên thường được sử dụng để thăm dò thịtrường và có căn cứ cụ thể từ số liệu giá cả các nhà cung cấp khác nhau cung cấp

- Từ đó là có số liệu các bảng khác nhau như sau:

(2) Tuy có sự chênh lệch giá cao hơn từ phía REKITH với bên được đánh dấu vàng, nhưng nhà nhập khẩu vẫn lựa chọn do

i Đại diện Yến Linh đã đi thực nghiệm tại công xưởng của đối tác ở

Trung Quốc, nhận thấy chất lượng và uy tín của công ty đảm bảo

ii Là khách hàng lâu năm So sánh với khả năng cung cấp hàng chưa

rõ ràng của bên BSHP, nhà nhập khẩu quyết định lựa chọn Reikith thay vào đó

3

Trang 4

Question2: Tại sao lại lựa chọn nhà cung cấp từ Trung Quốc thay cho nhà cung cấp nội địa hoặc từ Châu Âu?

- Nhà nhập khẩu dựa vào những tiêu chí sau để lựa chọn Reikith đến từ trung quốc thay vì nhà cung cấp nội địa hay Châu Âu

+ Uy tín trên thị trường đã có, là đối tác lâu năm và chất lượng dịch vụtốt, ổn định, khả năng cung ứng hàng tốt

+ Tạo mối quan hệ giao hữu cho các dự án lớn hơn lần sau, những dự

án mà nhà cung cấp Việt khó có thể đáp ứng được về số lượng, chất lượng và thời gian

+ Khoảng cách gần hơn với nhà cung cấp châu Âu giúp chi phí vận chuyển và bảo hiểm rủi ro giảm bớt

− Thông tin người mua:

Tên công ty: YENLINH HYDRAULIC CO.,LTD

Địa chỉ: No 107, 13 Group, Dong Quan Area, Co Loa Commune, Dong Anh District, Hanoi, Vietnam

Tel: 84 – 24 – 39655283

Fax: 84 – 24 – 39655099

Representative: Ms Đồng Thị Yến – General Director

Định nghĩa có liên quan: “The Buyer”

➔ Thông tin đầy đủ theo các yêu cầu cơ bản về nội dung các bên trong hợp đồng, phần đại diện đã bao gồm đầy đủ cả chức danh của bên bán

Cơ sở ký kết hợp đồng: Hợp đồng trên được tạo ra và ký kết giữa 2 bên

người mua và người bàn, trong đó người mua chấp nhận mua và người bán chấp nhận bán các hàng hoá được nhắc tới với các điều khoản sẽ được cụ thểhoa dưới đây

Trang 5

nhắc tới Đồng thời, phần mở đầu của hợp đồng cũng nhắc đến một số thông tin liên lạc cơ bản của người mua và người bán như: người đại diện, chức vụ và số điện thoại hoặc số fax Vì vậy có thể coi phần mờ đầu của hợp đồng này khá chi tiết và đầy đủ Tuy nhiên vẫn còn một số thông tin bị thiếu sót khi so sánh với quy chuẩn mẫu là : địa chỉ email, chức vụ người đại diện bên bán.

2.2 Điều khoản hợp đồng: Hợp đồng gồm có 8 điều khoản:

a Article 1: Commodities and description of goods (thông tin về hàng hoá)

Tên hàng hoá: Hydraulic Valves (Van thủy lực)

Phần mô tả bao gồm 4 phần: theo lý thuyết, nội dung phần mô tả hàng hóa cần có những tiêu chí như sau:

2 Thông tin về Manufacturer

3 Thông tin sơ bộ về điều kiện đóng gói (Packing): As per manufacturer’s standard export packing (Tùy thuộc vào điều kiện đóng gói xuất khẩu củanhà sản xuất)

4 Thông tin đóng dấu của lô hàng (Marking): Nêu tên hợp đồng mua bán: Contract 01-2017/YL-REKITH

⇨ Nhận xét 1: Phần mô tả hàng hóa chưa thể hiện được các tính chất của hàng hóa vì còn quá sơ sài Mô tả hàng hóa đồng thời gộp với điều

5

Trang 6

khoản về số lượng Hai bên thống nhất chọn lựa đơn vị đo phù hợp vớimặt hàng là Pcs – piece (chiếc) kèm theo thông tin về số lượng cho từng mẫu Kèm theo đó,

bộ chứng từ bao gồm giấy chứng nhận số lượng và chất lượng của sản phẩm do nhà sản xuât đồng thời là người bán cấp Vì đây là một

thương hiệu lớn tại Trung Quốc, cũng như chủ doanh nghiệp tại Việt Nam đi nghiệm thu tại công xưởng của họ, cho nên chứng nhận đảm bảo chất lượng có thể do nhà cung cấp từ Trung Quốc đảm bảo Bên cạnh đó, phần mô tả này còn có thiếu sót tại phần điều khoản tên hàng.Thông thường, điều khoản tên hàng được quy ước cần bắt buộc phải

có “Tên hàng” Như ta có thể thấy, phần mô tả sản phẩm chỉ bao gồm Model các sản phẩm được mua, chưa có tên mặt hàng theo quy cách Cùng với đó, thông tin phần đóng gói chỉ theo là quy định chung chung không cụ thể Vì vậy cho thấy mặt hàng Van thủy lực này không cần quy cách đóng gói cụ thể đặc biệt Giá đóng gói cũng đã được liệt kê cuối danh sách bảng giá đưa ra

Thông tin về mã HS: 84812090

● Khái niệm mã HS: Mã được trình bày trên tờ khai hải quan – nhằm mục

đích giúp hải quan phân loại hàng hóa nhập khẩu từ đó có thể áp thuế xuất nhập khẩu cho tương ứng cho từng doanh nghiệp cũng như thuận tiện trong việc thống kê được thương mại trong nước và hoạt động xuất nhập khẩu

Nhận xét 2: Đây là điều khoản quan trọng không thể thiếu giúp các

bên tránh được những hiểu lầm có thể dẫn đến tranh chấp sau này, đồng thời dễ dàng phân biệt được các sản phẩm khác cùng loại Ở đây, hợp đồng đã ghi rõ kí hiệu đặc dụng của từng model sản phẩm nên khá rõ ràn

Trang 7

Chính nhờ sự cụ thể này có thể giúp việc đàm phán giữa hai bên trở nên dễ dàng hơn trong việc nhận diện mặt hàng được yêu cầu.

b Article 2: Unit price ( giá trên một đơn vị tính)

Giá của mỗi mẫu Van thủy lực khác nhau tùy theo quy định của người bán

Nhận xét: Đồng tiền tính giá: Trong hợp đồng này sử dụng đồng tiền

tính giá là USD, đồng tiền của một nước thứ ba Đây là đồng tiền mạnh, có giá trị tương đối ổn định trên thị trường quốc tế Cho nên sử dụng đồng USD là hợp lý.

➢ Phương pháp tính giá: Trong hợp đồng này, giá được tính theo giá CIF Giá này sẽ cao hơn giá xuất khẩu thông thường vì nó đã bao gồm cả phí vận tải và phí bảo hiểm Tuy nhiên, đây không phải là điều kiện được chấp nhận ngay

từ đầu Bên xuất khẩu Reikith trước đó đã yêu cầu thực hiện hợp đồng theo điều kiện FOB Nhưng nhà nhập khẩu bên Việt Nam là công ty Yen Linh đã đàm phán

và chuyển về giá CIF Hai Phong Port, Vietnam.

7

Trang 8

● Bên xuất khẩu dễ dàng chấp nhận lời đề nghị của bên nhập khẩu vì đây

là một đơn hàng nhỏ với mục đích thăm dò và tạo mối quan hệ Họ

hướng đến sự hợp tác lâu dài trong tương lai với những hợp đồng khác lớn hơn Tuy chi phí và rủi ro bên người bán phải chịu với term CIF là nhiều hơn term FOB nhưng so với những giá trị tương lai đồng thời chi phí bỏ thêm ra cho quãng đường từ Trung Quốc đến Việt Nam không lớn

đã thuyết phục được nhà xuất khẩu chuyển thành term CIF.

● Giá được ghi trong hợp đồng là giá cố định, được xác định ngay trong

khi đàm phán ký kết hợp đồng và không thay đổi trong quá trình thực hiện hợp đồng Phương pháp chỉ nên dùng với các hợp đồng có giá trị nhỏ, thời gian thực hiện hợp đồng ngắn, giá cả trên thị trường ổn định Như vậy, giá cố định trong trường hợp này hoàn toàn hợp lý, giá trị lô hàng không lớn.

c Article 3: Shipment:

Trong hợp đồng có quy định rõ về điều khoản giao hàng như sau:

1 Time of shipment: 25 days after the contract signed

➔ Dù hợp đồng đã được kí kết tuy nhiên hàng lại được giao sau 25 ngày bởi hàng hóa là mặt hàng không có sẵn, phải cần thời gian được sản xuất và chuẩn bị đóng gói theo thỏa thuận đã thống nhất Vì vậy ta có thể thấy tính chặt chẽ và biết được kế hoạch sản xuất của người bán cũng như kế hoạch sử dụng của người mua

2 Partial shipment and Transhipment: Not allowed

➔ Vì đây là lô hàng có giá trị và số lượng nhỏ nên nhà nhập khẩu không chophép lô hàng được chia nhỏ cũng như chuyển giao qua nhiều chặng, sẽ gây ra rủi ro mất hàng cũng như khó khăn trong chi phí vận chuyển vì đâyđược xếp là hàng một phần của container

Trang 9

d Article 4: Payment

1 Documents required for payment ( Chứng từ thanh toán) Các chứng từ cần cho thanh toán:

- Hoá đơn được được tạo thành 2 bản chính

- Vận đơn đường biển

Trang 10

của vận đơn Bill of Lading.

-Người thụ hưởng: Nanjing REIKITH Hydraulic Technology Co.Ltd

-Ngân hàng thông báo: Citi Bank chi nhánh Hongkong

-Đồng thời cũng phân định rõ trách nhiệm chi phí ngân hàng do bên nào đảm nhiệm:Tại Việt Nam do bên mua, ngoài Việt Nam do bên bán thực hiện

➔ Nhận xét 1:

-Thời gian điều khoản giao hàng lần 1: 70% tổng giá trị hợp đồng sẽ được giao ngaykhi hàng hóa sẵn sàng chuyển và nhà nhập khẩu nhận được hình ảnh hàng hóa sẵn sàng Nhà nhập khẩu cũng yêu cầu gửi hình ảnh xác thực của CO, Invoice vàPacking list để chứng minh Vì trên các giấy tờ này đều có ngày tháng trùng nhau đồng thời nêu rõ thông tin phần Consignee là Công ty Yen Linh Hydraulic

và được đóng dấu xác thực bởi các bộ ngành liên quan Vì vậy điều khoản thanh toán lần 1 này được coi là khá chắc chắn

Trang 12

-Thời gian chuyển tiền lần 2: 30% tổng giá trị hợp đồng được chuyển khi bên nhập khẩu nhận được bản copy của Bill of Lading Đây là chứng từ có giá trị và độ tincậy cao do được hãng tàu nơi hàng hóa được gửi xác nhận Vì vậy nhà nhập khẩu có thể chắc chắn được hàng mua chắc chắn đã được chuyển đi.

-Bên cạnh đó do giá trị lô hàng nhỏ cùng với mối quan hệ hợp tác song phương lâu dài, đơn hàng thăm dò thường được các bên thỏa thuận dễ dàng hơn

-Tính chắc chắn hơn hết được dựa vào tình trạng của sản phẩm, Logo của công ty Yen Linh được in trên hàng hóa

Nhận xét 2: Phương thức thanh toán bằng điện chuyển tiền TTR: Đây là phương thức thanh toán bằng điện chuyển tiền, nhanh chóng và trực tiếp đến tài khoản của người thụ hưởng Tuy nhiên TTR khác với TT rằng đây là phương thức thanh toán phải mua thêm ngoại tệ khi tài khoản ngoại tệ của người mua không đủ Vì vậy phải thêm bước thực hiện mua Ngoại tệ từ Ngân Hàng phát hành Với hình thức chuyển tiền trực tiếp này, các đơn hàng thường là số lượng và giá trị nhỏ, cũng như độ uy tín giữa hai bên được đảm bảo.

Trang 13

e Article 5: Quality Inspection: Giám định chất lượng

-Về giám định chất lượng điều khoản chỉ rõ bên cơ quan kiểm định là

VINACONTROL trong thời gian 30 ngày kể từ khi hàng hóa được dỡ tại hàng đến – Cảng Hải Phòng

-Điều khoản cũng quy định mọi giấy tờ quy định bởi VINACONTROL sẽ được yêu cầu bổ sung nếu cần thiết và bên bán hoàn toàn chịu mọi trách nhiệm

f Article 6: Force majeure ( Điều khoản bất khả kháng)

- Điều khoản bất khả kháng: Người mua và người bán đều không phải

chịu trách nhiệm trong sự thiếu hoàn thiện của hợp đồng này trong tình huống bất

khả kháng Dù vậy, khi các tình huống bất khả kháng xảy ra thì người bán vẫn phải thông báo cho người mua trong vòng 5 ngày bằng fax hoặc email và xác nhận lại bằng văn bản trong vòng 7 ngày sau khi gửi mail cùng với giấy tờ chứng nhận bất khả kháng được đảm bảo bằng cơ quan nhà nước có thẩm quyền Sau thời điểm xảy

ra tình huống bất khả kháng sẽ không được cân nhắc Các bên đều chấp thuận điều khoản bất khả kháng (trừ một vài ngoại lệ) của Phòng thương mại quốc tế (công

bố số 421 của ICC) được kết hợp trong hợp đồng này

g Article 7: Arbitration (Điều khoản trọng tài):

- Điểu khoản trọng tài: Hợp đồng này bị chi phối bởi Incoterm 2010 Nếu có bất kỳ tranh chấp nào xảy đến dưới hợp đồng này thì sẽ được giải quyết bởiTrung tâm trong tài thương mại quốc tế Trung Quốc tại Hiệp Hội thương mại Trung Quốc cùng với Phòng thương mại và công nghiệp tại Việt Nam để đưa ra quyết định cuối cùng

Quyết định được đưa ra bởi ban trọng tài sẽ là cuối cùng và tất cả chi phí và phụ phí sẽ được chịu bởi bên thua

i. Nhận xét: điều khoản trên đều hợp lệ và đầy đủ Trong điều khoản

này, đã bổ sung cơ sở pháp lí giúp việc thực hiện hợp đồng được chặt chẽ và giải quyết các vấn đề khi có mâu thuẫn phát sinh Bổ sung nội dung thuộc điều khoản

13

Trang 14

trọng tài để trong trường hợp xảy ra tranh chấp

h Article 8: General conditions ( các điều khoản chung)

- Hợp đồng có hiệu lực từ ngày kí, bất kỳ sửa đổi hay điều khoản bổ sung tới các đều kiện có liên quan trước đó sẽ không có hiệu lực Những chỉnh sửa

bổ sung sau đó chỉ được chấp nhận khi được viết bằng văn bản và có sự chấp thuận

Như vậy hợp đồng kinh doanh quốc tế khá đầy đủ với các điều kiện bắt buộc

dù hình thức có thể khác so với mẫu trong giáo trình Tuy nhiên, theo chia sẻ từ phía doanh nghiệp, trong quá trình làm việc thực tế không nhất thiết phải soạn hợp đồng đầy đủ các điều khoản mà mỗi doanh nghiệp có mẫu riêng phù hợp với sản phẩm kinh doanh và tính cách của đối tác chỉ cần bảo đảm các tính pháp lí và thuận tiện Ở trường hợp này, doanh nghiệp đã tạo được lòng tin từ đối tác qua cách tiếp đón, phong thái làm việc đàm phán nên đối tác khá dễ tính trong hợp đồng đồng ý chấp thuận nhiều điều khoản có lợi cho bên bán trong hợp đồng Hợp đồng không hề đề cập đến điều khoản giao hàng, không nêu thời gian địa điểm giao hàng, và các vấn đề liên quan Tuy nhiên ở đây hai bên tự ngầm hiểu và đã thỏa thuận là giao hàng trong vòng 25 ngày sau khi kí kết hợp đồng Nhưng nhìn chung hợp đồng đã bảo đảm tính pháp lí và được chấp nhận.

Trang 15

B THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG

Dựa theo Điều khoản giao hàng được đề cập trong hợp đồng:

- Mục 3, Điều khoản giao hàng:

Người bán phải gửi cho người mua những chứng từ dưới đây dưới dạng copy sau 3 ngày kể từ thời gian giao hàng:

1 Phiếu đóng gói - Packing list

1.1 Tổng quan

Phiếu đóng gói ( Packing list ) là một chứng từ hàng hóa liệt kê những mặt hàng, loại hàng được đóng gói trong một kiện hàng nhất định, do chủ hàng ( người gửi hàng ) lập ra

Có hai loại phiếu đóng gói: Phiếu đóng gói chi tiết, liệt kê tỉ mỉ hàng hóa có trong kiện hàng, có tiêu đề là phiếu đóng gói chi tiết; phiếu đóng gói trung lập, không ghi tên người bán và người mua nhằm để người mua sử dụng phiếu này bán lại cho người thứ ba

15

Trang 16

1.2. Phân tích

Phiếu đóng gói trên là một phiếu đóng gói chi tiết ( detailed packing list ) vì

đã liệt kê cụ thể từng loại hàng hóa, quy cách, đóng gói, số lượng, trọng lượng

Các nội dung sau đây hoàn toàn phù hợp với nội dung trong Hóa đơn thươngmại:

- Logo và tên của bên lập phiếu đóng gói: Nanjung Rekith Hydraulic Technology

Co., Ltd

Địa chỉ: No 88 Pubin Road, Pukou DistrictNanjin

Phone: 008615366027201

Fax: 0086051788299110

Trang 17

- Tiêu đề : “PACKING LIST” cùng với số hiệu : No: 01-2017/ YL-REKITH;

ngày lập: 19/12/2017

- Người bán: Nanjing Rekith Hydraulic Technology Co., Ltd

- Người mua: Yen Linh Hydraulic Co., Ltd

- Điều kiện vận chuyển : CIF

- Thời gian giao hàng: 25 ngày sau khi kí hợp đồng

- Nội dung cụ thể của Bản kê chi tiết phiếu đóng gói bao gồm các mục

- Tên hàng hoá:

- Số lượng đóng gói: 190 pcs

- Trọng lượng cả bì (Weight brutto) : 780 kg

- Trọng lượng tịnh (Net weight): 710 kg

- Sau cùng là phần chữ ký và đóng dấu của bên lập phiếu đóng gói

2. Vận đơn - Bill of Lading

Vận đơn đường biển

2.1. Tổng quan

17

Trang 18

Vận đơn, thường được viết tắt là B/L ( Bill of Lading), là chứng từ dùng để chuyên chở hàng hóa được người chuyên chở kí phát cho người gửi hàng nhằm xácnhận việc người chuyên chở đã nhận hàng để vận chuyển hàng hóa theo yêu cầu của người gửi hàng.

Vận đơn đường biển ( Marine Bill of Lading) có 3 chức năng cơ bản sau:

● Thứ nhất, nó là một biên lai của người chuyên chở giao cho người xếp hàng, chứng tỏ số lượng, chủng loại, tình trạng hàng mà người chuyên chở nhận lên tàu, người chuyên chở có trách nhiệm giao hàng đến cảng đích và giao hàng cho người có vận dơn gốc

● Thứ hai, nó là một bằng chứng về điều khoản của một hợp đồng vận tải đường biển

● Thứ ba, vận đơn gốc là một chứng từ sở hữu hàng hóa, quy định hàng hóa sẽ giao cho ai ở cảng đích, do đó cho phép mua bán hàng hóa bằng cách chuyểnnhượng B/L Vì vậy, việc thay thế B/L bằng thủ tục EDI (Trao đổi dữ liệu điện tử- Electronic Data Interchange) là việc không hề dễ dàng hiện nay.Cũng như thông qua những nội dung có trong vận đơn đường biển trong bộ chứng từ nhóm nghiên cứu đang phân tích, ta có thể thấy được những nội dung

chính được ghi ở trong Vận đơn đường biển trong hợp đồng.

2.2. Phân loại vận đơn:

- Căn cứ vào tình trạng bốc dỡ hàng hóa

Có hai loại:

● Vận đơn đã bốc hàng lên tàu: là chứng từ xác nhận hàng đã được bốc qua lan can tàu, thể hiện người bán đã giao hàng theo đúng hợp đồng đã ký với người

Trang 19

mua Vận đơn này thường được ghi chú bằng chữ shipped on board, on

board, shipped hoặc Laden On Board.

● Vận đơn nhận hàng để chở: Là chứng từ xác nhận người chuyên chở đã nhận hàng để chở và cam kết sẽ bốc hàng lên tàu tại cảng quy định trong vận đơn

- Căn cứ vào phê chú trên vận đơn

- Căn cứ vào tính sở hữu

Có ba loại:

● Vận đơn đích danh (Straight B/L): là vận đơn mà trên đó ghi rõ tên, địa chỉ người nhận hàng, và nhà chuyên chở chỉ giao hàng cho người có tên trên vận đơn đó

● Vận đơn theo lệnh (To order B/L): là vận đơn được ký hậu ở mặt sau của tờ vậnđơn

● Chia theo cách ai là người ký hậu vận đơn thì có ba loại vận đơn theo lệnh đó

là: - To order of a named person (The lệnh của một người đích danh nào đó) :

19

Ngày đăng: 28/08/2020, 09:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

- Từ đó là có số liệu các bảng khác nhau như sau: - tiểu luận giao dịch thương mại quốc tế phân tích hợp đồng giao dịch nhóm 24 (1)
l à có số liệu các bảng khác nhau như sau: (Trang 3)
khai hình nhập khẩu tại từng Chi cục Hải quan do hệ thống tự động ghi. (điện tử) - tiểu luận giao dịch thương mại quốc tế phân tích hợp đồng giao dịch nhóm 24 (1)
khai hình nhập khẩu tại từng Chi cục Hải quan do hệ thống tự động ghi. (điện tử) (Trang 27)
Ô số 5 Loại hình Loại hình: Người khai hải quan chọn mã loại hình trong hệ thống  phù hợp. - tiểu luận giao dịch thương mại quốc tế phân tích hợp đồng giao dịch nhóm 24 (1)
s ố 5 Loại hình Loại hình: Người khai hải quan chọn mã loại hình trong hệ thống phù hợp (Trang 28)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w