Nhờ thế, chi phí bỏ ra ban đầu được giảmbớt đáng kể. Ngoài ra, riêng với đại lý mua bán hàng hoa, nhờ dịch vụ của đại lý trong việc lựachọn, phân loại, đóng gói, bên ủy thác có thể giảm
Trang 1PHẦN I: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ HỢP ĐỒNG ĐẠI LÝ
I KHÁI NIỆM VÀ ĐẶC ĐIỂM CỦA HỢP ĐỒNG ĐẠI LÝ
1 Khái niệm về hợp đồng đại lý
1.1 Khái niệm về đại lý
Theo Điều 166-Mục 4-Chương V-Luật Thương mại (sửa đổi) năm 2005 (có hiệu lực
từ 1/1/2006):
Đại lý thương mại là hoạt động thương mại, theo đó bên giao đại lý và bên đại lý thỏa thuận việc bên đại lý nhân danh chính mình mua, bán hàng hóa cho bên giao đại lý hoặc cung ứng dịch vụ của bên giao đại lý cho khách hàng để hưởng thù lao.
Tham gia quan hệ đại lý thương mại có hai bên: bên giao đại lý và bên đại lý Bêngiao đại lý là thương nhân giao hàng hóa cho đại lý bán hoặc giao tiền mua hàng cho đại
lý mua hoặc là thương nhân ủy quyền thực hiện dịch vụ cho đại lý cung ứng dịch vụ Bênđại lý là thương nhận hàng hóa để làm đại lý bán, nhận tiền mua hàng để làm đại lý muahoặc là bên nhận ủy quyền cung ứng dịch vụ Theo quy định của Luật Thương mại 2005thì hai bên giao đại lý và bên đại lý đều phải là thương nhân, ngành hàng kinh doanh phùhợp với hàng hóa đại lý
Trong hoạt động đại lí thương mại, bên giao đại lý chuyển cho bên đại lý tiền hoặchàng hóa và các quy định cụ thể về giá cả hàng hóa cần bán, số lượng, chất lượng, giá cảcủa hàng hóa cần mua Bên đại lý được quyền tự do lựa chọn bạn hàng để ký kết hợpđồng theo những quy định cụ thể trong hợp đồng đại lý Khi ký kết hợp đồng mua bánhàng hóa với khách hàng, bên đại lý sử dụng danh nghĩa của mình và nghĩa vụ phát sinh
từ hợp đồng ràng buộc bên đại lý với khách hàng Bên đại lý phải trực tiếp thực hiện theohợp đồng mua bán hàng hóa đã ký với khách hàng: giao từ kho của mình cho người mua
và nhận tiền (đại lý bán hàng) hoặc nhận hàng vào kho của mình và thanh toán tiền hàngcho người bán (đại lý mua hàng) Sau đó, bên đại lý bàn giao kết quả của hoạt động muabán cho bên giao đại lý
1.2 Lợi ích của việc sử dụng đại lý
Sử dụng đại lý làm trung gian thương mại mang lại rất nhiều lợi ích cho các đơn vịkinh doanh, chẳng hạn:
Đại lý thường hiểu biết rõ tình hình thị trường, pháp luật và tập quán địa phương,
do đó, họ có khả năng đẩy mạnh xúc tiến thương mại và tránh bớt rủi ro cho bên
ủy thác
Trang 2 Hơn nữa, đại lý thường có cơ sở vật chất nhất định, do đó, khi sử dụng họ, bên ủythác đỡ phải đầu tư trực tiếp ra ngoài Nhờ thế, chi phí bỏ ra ban đầu được giảmbớt đáng kể.
Ngoài ra, riêng với đại lý mua bán hàng hoa, nhờ dịch vụ của đại lý trong việc lựachọn, phân loại, đóng gói, bên ủy thác có thể giảm bớt chi phí vận tải
Tuy nhiên, bên cạnh những ưu điểm, việc sử dụng đại lý cũng có nhược điểm Công
ty kinh doanh xuất nhập khẩu sẽ mất sự liên lạc trực tiếp với thị trường, mọi thông tinphản hồi từ thị trường về công ty đều phải thông qua đại lý Đồng thời, công ty thườngphải đáp ứng những yêu sách của đại lý, ví dụ yêu cầu tăng tiền thù lao đại lý Mặt khác,lợi nhuận mà công ty thu về sẽ không thể bằng giao dịch trực tiếp, bởi vì nó đã bị chia sẻmột phần cho đại lý Nhận thức được ưu, nhược điểm của đại lý sẽ giúp cho bên uỷ tháctìm cách phát huy những điểm mạnh, hạn chế những điểm yếu trong quá trình sử dụngđại lý, nhằm đem lại lợi ích tối đa cho mình
1.3 Khái niệm về hợp đồng đại lý
Mối quan hệ giữa bên ủy thác với bên đại lý được xác định trong hợp đồng đại lý.Qua tìm hiểu, tôi được biết cho đến nay chưa có một văn bản pháp lý chính thức nào đưa
ra khái niệm chính xác về hợp đồng đại lý nói chung Nhưng căn cứ vào nội dung, chứcnăng của nó, chúng ta có thể hiểu hợp đồng đại lý như sau:
Hợp đồng đại lý là sự thoa thuận bằng văn bản giữa bên ủy thác (hay còn gọi là bên giao đại lý) và bên đại lý (hay là bên nhận đại lý), trong đó quy định rõ quyền lợi và nghĩa vụ của các bên trong quá trình đại lý, thông thường có các nội dung như: Tên và địa chỉ các bên; Đối tượng đại lý; Hình thức đại lý; Thù lao đại lý; Thời hạn hiệu lực của hợp đồng đại lý.
2 Các loại hợp đồng đại lý
Bên ủy thác lựa chọn loại đại lý nào là tùy thuộc vào mục đích sử dụng và đặc điểm,điều kiện của mình Có thể nói, lựa chọn loại đại lý có ý nghĩa vô cùng quan trọng đốivới bên ủy thác nói chung và đối với các công ty kinh doanh nói riêng Từ đó, họ sẽ quyếtđịnh ký kết loại hợp đồng đại lý nào
* Căn cứ vào chủ thể của hợp đồng :
Hợp đồng đại lý được ký kết giữa các chủ thể độc lập, riêng lẻ hoặc các chủthể kết hợp:
- Chủ thể độc lập: ví dụ: công ty, doanh nghiệp, cá nhân kinh doanh
có tư cách pháp nhân
- Chủ thể kết hợp: ví dụ các chủ thể trong doanh nghiệp liên doanh
tham gia thành lập một doanh nghiệp liên doanh mới
Trang 3 Hợp đồng đại lý được ký kết giữa hai chủ thể hoặc nhiều chủ thể.
Hợp đồng đại lý được ký kết giữa các chủ thể là đại diện đương nhiên hay
đại diện có ủy quyển, chủ thể được ủy thác hoặc đại diện của cơ quan Nhànước
* Căn cứ vào hoạt động của đại lý:
Hợp đồng đại lý mua hàng hoá.
Hợp đồng đại lý bán hàng hoá.
Hợp đồng đại lý giao nhận hàng hoá.
Hợp đồng đại lý vận tải (tàu biển, hàng không,…)
Hợp đồng đại lý cung cấp Internet.
Hợp đồng đại lý bảo hiểm.v.v
* Căn cứ vào phạm vi quyền hạn được ủy thác, người ta phân ra 3 loại hợp đồng
Hợp đồng đại lý thụ ủy: là loại hợp đồng đại lý mà bên đại lý được chỉ định
để hành động thay cho bên ủy thác, với danh nghĩa và chi phí của bên ủythác
Hợp đồng đại lý hoa hồng: là loại hợp đồng đại lý mà bên đại lý được ủy
thác tiến hành hoạt động với danh nghĩa của mình, nhưng với chi phí củabên ủy thác
Hợp đồng đại lý kinh tiêu: theo hợp đổng này, bên đại lý hoạt động vớidanh nghĩa và chi phí của mình
* Ngoài ra, trên thị trường thế giới, chúng ta còn có thể gặp những loại hợp đồng
đại lý như:
Hợp đồng đại lý gửi bán: là một loại hợp đồng đại lý mà ở đó, bên đại lý
được ủy thác bán ra, với danh nghĩa của mình và chi phí do bên ủy thácchịu, những hàng hoa do bên uy thác giao cho để bán ra từ kho của bên đạilý
Trang 4 Hợp đồng đại lý đảm bảo thanh toán: ở hợp đồng này, bên đại lý đứng ra
bảo đảm sẽ bồi thường cho bên ủy thác, nếu người mua hàng (người thứ ba)
ký kết hợp đồng với mình không thanh toán tiền hàng
Hợp đồng đại lý độc quyền: theo hợp đồng này, bên đại lý là duy nhất cho
một bên ủy thác để thực hiện một hành vi nào đó như bán hàng, mua hàng,thuê tàu tại một khu vực và trong một thời gian do hợp đồng quy định.v.v
Như vậy, trên thị trường có rất nhiều loại hợp đồng đại lý Các doanh nghiệp cần cânnhắc kỹ lưỡng khi lựa chọn loại hợp đồng đại lý nào để ký kết
3 Đặc điểm của hợp đồng đại lý
Trước hết, hợp đồng đại lý cũng có những đặc điểm cơ bản giống như các hợp đồng kinh
tế khác, đó là:
Hợp đồng đại lý là một hợp đồng song vụ: tức là có ít nhất hai nghĩa vụ trở lên
Hợp đồng đại lý là một hợp đồng có đền bù: tức là bên có quyền sẽ có nghĩa vụ vàngược lại
Hợp đồng đại lý là một hợp đồng ước hẹn: tức là quyền và nghĩa vụ của các bênphát sinh ngay sau khi ký kết hợp đồng
Hợp đồng thường được trình bày theo cấu trúc điều khoản: Cấu trúc điều khoảncủa hợp đồng giống với cấu trúc điều khoản của các văn bản pháp luật Cấu trúcnày tạo điều kiện để các bên dễ dàng thấy được trách nhiệm và quyền hạn trongtừng công việc cụ thể
Ngoài ra, hợp đồng đại lý còn có đặc điểm riêng, thể hiện ở chỗ hợp đồng đại lý là mộthợp đồng dài hạn Thời hạn hợp đồng do các bên thỏa thuận nhưng hợp đồng đại lýthường có một thời hạn tương đối dài
II KÝ KẾT HỢP ĐỒNG ĐẠI LÝ
Ký kết hợp đồng đại lý là việc các bên xác nhận kết quả xác lập các nội dung thỏathuận trong hợp đồng đại lý và lãnh trách nhiệm thực hiện hợp đồng Đây là yếu tố ràngbuộc các bên thực hiện hợp đồng đại lý và là cơ sở pháp lý để thực hiện việc phạt hợpđồng khi có vi phạm Người ký hợp đồng đại lý phải có đủ năng lực pháp luật và đượcpháp nhân cử làm đại diện hợp pháp hay đại diện theo uỷ quyền
1 Nguyên tắc ký kết hợp đồng đại lý
* Trước hết, việc ký kết hợp đồng đại lý cũng tuân thủ một số nguyên tắc chung như
khi kết các hợp đồng kinh tế, hợp đồng thương mại khác, đó là:
Trang 5 Nguyên tắc tự nguyện: Ý chí của các bên trong hợp đồng là ý chí thực, ý
chí tự nguyện Nếu một bên của hợp đồng bị ép buộc, bị đe doa, bị lừa dốihay vì một lý do nào đó mà phải ký hợp đồng với những điều khoản bất lợicho mình thì về nguyên tắc, họ có thể chứng minh và xin Toà án hoặcTrọng tài tuyên bố hợp đồng vô hiệu Như vậy, ý chí thực, ý chí tự nguyệncủa các bên trong hợp đồng đại lý thể hiện trên các văn bản giao dịch vàhợp đồng cụ thể
Nguyên tắc bình đẳng cùng có lợi: Theo nguyên tắc này, các bên đã tự
nguyện cùng nhau xác lập quan hệ hợp đồng đại lý phải đảm bảo nội dungcủa quan hệ đó thể hiện được sự tương ứng về quyền và nghĩa vụ, đảm bảolợi ích kinh tế cho các bên
Nguyên tắc trực tiếp chịu trách nhiệm tài sản và không trái pháp luật:
Trực tiếp chịu trách nhiệm tài sản nghĩa là các bên tham gia quan hệ hợpđồng đại lý phải tự mình gánh vác trách nhiệm tài sản, bao gồm phạt hợpđồng và bồi thường thiệt hại khi có hành vi vi phạm hợp đồng đại lý Các
cơ quan cấp trên, các tổ chức kinh tế khác không thể đứng ra chịu tráchnhiệm thay cho các bên vi phạm Nguyên tắc không trái pháp luật đồi hỏi
ký kết hợp đồng đại lý phải hợp pháp Điều này nghĩa là mọi thoả thuậntrong hợp đồng phải hoàn toàn phù hợp những quy định của pháp luật,không được lợi dụng ký kết hợp đồng đại lý để hành động trái pháp luật.Đây là điều có ý nghĩa quan trọng trong việc bảo vệ trật tự, kỷ cương củaNhà nước trong lĩnh vực hợp đồng đại lý
* Riêng với các hợp đồng đại lý có yếu tố nước ngoài hay hợp đồng đại lý quốc tế
thì còn phải tuân thủ luật pháp và thông lệ quốc tế
* Hợp đồng đại lý phải được ký kết dưới hình thức văn bản: Đây là yêu cầu bắt buộc
đối với các đơn vị kinh doanh khi tham gia vào quan hệ hợp đồng đại lý - là hìnhthức tốt nhất trong việc bảo vệ quyền lợi của hai bên
* Một nguyên tắc nữa khi ký kết hợp đồng đại lý là các bên cần có sự thỏa thuận
thống nhất với nhau tất cả các điều khoản cần thiết trước khi ký kết Thực hiệnđiều này sẽ giúp cho các bên tránh được những tranh chấp có thể xảy ra sau này
* Ngôn ngữ dùng trong hợp đồng đại lý phải là ngôn ngữ cả hai bên đều thông thạo
cũng là một nguyên tắc các bên cần quan tâm khi ký kết hợp đồng Điều này đặcbiệt quan trọng trong hợp đồng đại lý quốc tế, bởi vì trong hợp đồng này, ngônngữ sử dụng thường là ngoại ngữ đối với ít nhất một trong các bên
Ngoài ra cũng cần giải thích các từ ngữ, khái niệm, định nghĩa sử dụng trong hợpđồng
Trang 6Bằng cách ký kết trực tiếp này các bên có điều kiện đàm phán và nhanh chóng
đi đến nhất trí với nhau về các điều khoản trong hợp đồng cũng như thuật ngữ sửdụng trong hợp đồng Vì thế, hợp đồng được hình thành một cách nhanh chóng.Thông thường, hợp đồng đại lý được ký kết bằng cách trực tiếp
* Cách thứ hai - Ký kết hợp đồng đại lý gián tiếp:
Trong những trưởng hợp các bên không thể ký kết hợp đồng đại lý một cáchtrực tiếp, các bên có thể ký kết hợp đồng bằng cách gián tiếp
Ký kết hợp đồng đại lý một cách gián tiếp là cách thức ký kết mà trong đó cácbên gửi cho nhau các tài liệu giao dịch như công vãn, điện báo chứa nội dung củacông việc giao dịch Ký kết hợp đồng đại lý bằng hình thức gián tiếp thường được
áp dụng với các đơn vị kinh tế ở xa, việc đi lại giao dịch gây tốn kém và lãng phíthời gian không cần thiết nên người ta áp dụng ký kết hợp đồng đại lý bằng cáchnày Ký kết hợp đồng đại lý bằng hình thức gián tiếp yêu cầu phải tuân theo trình
tự nhất định, thông thường có hai bước:
Bước 1: Bên đề nghị thông báo ý định đến bên được mời ký kết Trong lời
đề nghị phải đưa ra được những yêu cầu về nội dung giao dịch như: tên đốitượng làm đại lý, hình thức đại lý, thời gian, địa điểm, hình thức thanhtoán Lưu ý rằng lời đề nghị phải rõ ràng và có tính xác định
Bước 2: Bên nhận được đề nghị ký kết hợp đổng có nghĩa vụ trả lời bằng
văn bản và gửi cho bên đề nghị hợp đồng, trong đó ghi rõ nội dung chấpnhận và những điểm bổ sung Bên kia cũng phải trả lời về việc có đồng ýphần bổ sung hay không Hợp đồng được coi là hình thành và có giá trịpháp lý kể từ khi các bên nhận được tài liệu giao dịch thể hiện sự thoathuận về tất cả các điều, khoản chủ yếu của hợp đồng
Dù ký kết bằng cách trực tiếp hay gián tiếp, hợp đồng đại lý đều có hiệu lựcpháp lý như nhau và mỗi bên đều phải thực hiện nghiêm chỉnh các điều khoản đãcam kết
3 Điều kiện hiệu lực của hợp đồng đại lý
Để hợp đồng đại lý có hiệu lực:
Trang 7* Chủ thể ký kết hợp đồng phải có đủ tư cách pháp lý:
Chủ thể của hợp đồng đại lý là các bên tham gia quan hệ hợp đồng đại lý vàbình đẳng, tự nguyện thoả thuận để xác định quyền và nghĩa vụ đối với nhau Họphải đảm bảo được hai điều:
Thứ nhất: các bên ký kết hợp đồng đại lý phải có đủ các điều kiện đặt ra đốivới chủ thể của hợp đồng đại lý (phải là pháp nhân, cá nhân có đăng kýkinh doanh )
Thứ hai: người ký kết hợp đồng đại lý phải là người có thẩm quyền (cónăng lực ký kết)
* Đối tượng của hợp đồng đại lý phải hợp pháp:
Đối tượng của hợp đồng đại lý có thể là hàng hoá hoặc dịch vụ nhưng đều phảiđược pháp luật cho phép
Ví dụ: Nếu đối tượng của hợp đồng đại lý là hàng hoá, Điều 111- Mục Chương II- Luật Thương mại năm 1997 ghi: Hàng hoá của đại lý mua bán phảiphù hợp với giấy chứng nhận đăng kỷ kinh doanh của các bên
6-* Nội dung của hợp đồng đại lý phải hợp pháp:
Nội dung của hợp đồng đại lý mua bán hàng hoá được quy định tại Khoản Điều 119-Mục 6-Chương II Luật Thương mại năm 1997 như sau:
2-Hợp đồng đại lý phải được lập thành văn bản với những nội dung chủ yếu sau đây:a) Tên, địa chỉ của các bên;
b) Hàng hoá đại lý;
c) Hình thức đại lý;
d) Thù lao đại lý;
e) Thời hạn hiệu lực của hợp đồng đại lý
* Hình thức của hợp đồng đại lý phải hợp pháp:
Hợp đồng đại lý phải được lập thành văn bản Đây là một quy phạm có tínhmệnh lệnh đòi hỏi phải được tuân thủ Trong trường hợp hợp đồng đại lý ký kếtbằng hình thức gián tiếp bao gồm công văn, điện báo, thông điệp dữ liệu mớiđược coi là hợp lệ Các hình thức khác như thư từ, điện thoại, biên lai, hoá đơn,chứng từ chỉ có ý nghĩa làm chứng cứ trong quan hệ hợp đồng đại lý đã được kýkết
III NỘI DUNG CỦA HỢP ĐỒNG ĐẠI LÝ
1 Các điều khoản chủ yếu
Thông thường, cơ cấu chung của một văn bản hợp đồng đại lý gồm ba phần:
a Phần mở đầu: Bao gồm các nội dung: Quốc hiệu; Số và ký hiệu hợp đồng; Tên
hợp đồng; Những căn cứ xác lập hợp đồng; Thời gian, địa điểm ký kết hợp đồng
Trang 8b Phần thông tin về chủ thể hợp đồng: Gồm các nội dung: Tên tổ chức, đơn vị, cá
nhân tham gia ký kết hợp đồng đại lý (gọi chung là tên doanh nghiệp); Địa chỉdoanh nghiệp; Điện thoại, Telex, Fax; Tài khoản mở tại ngân hàng; Người đại diện
ký kết; Giấy ủy quyền
c Phần nội dung của hợp đồng đại lý: Nội dung của hợp đồng đại lý là toàn bộ
những điều khoản do các bên cùng nhau thoả thuận xây dựng nên Những điềukhoản đó làm phát sinh, chấm dứt quyền và nghĩa vụ của các bên tham gia quan hệhợp đồng đại lý Các điều khoản chủ yếu trong nội dung của hợp đồng đại lý baogồm:
* Ngày, tháng, năm ký kết hợp đồng đại lý: nhất thiết phải ghi cụ thể vì nó liên
quan tới thời hạn hợp đồng
* Các bên ký kết: Tên, địa chỉ, số tài khoản và ngân hàng giao dịch của các bên; Họ
tên người đại diện, người đứng tên đăng ký kinh doanh
* Xác định quyền của đại lý: có phải là đại lý độc quyền hay không.
* Đối tượng của hợp đồng đại lý: Ví dụ đối tượng là hàng hoá:
Tên hàng hoá: để tránh nhầm lẫn có thể dẫn đến tranh chấp trong hợp đồng,cần diễn đạt chính xác tên hàng
Số lượng hoặc khối lượng: ghi rõ số lượng, khối lượng, dung sai khi cầnthiết, ai được hưởng dung sai, phương pháp xác định số lượng tuỳ theo đặcđiểm của hàng hoá (chẳng hạn như cân, đo )
Quy cách phẩm chất: phẩm chất là điều khoản nói lên mặt "chất" của hànghoá, nghĩa là tính năng, quy cách, kích thước, tác dụng, công suất, hiệusuất của hàng hoá đó
Bao bì, đóng gói, ký mã hiệu: Bao bì phải phù hợp phương thức vận tải ,đảm bảo trong quá trình vận chuyển Ngoài ra, khi ký kết hợp đồng cũngcần quy đinh cụ thể về ký mã hiệu Ký mã hiệu phải rõ ràng, đầy đủ
Giá hàng: bao gồm: đồng tiền tính giá, mức giá (giá tối đa, giá tối thiểu),phương pháp quy định giá Nếu đối tượng hợp đồng đại lý là một dịch vụ,một hoạt động, một công việc: phải ghi rõ nội dung công việc đó, yêu cầuđối với công việc đó
* Khu vực địa lý nơi đại lý hoạt động: ghi rõ ràng, chính xác khu vực địa lý, tỉnh,
xã, phường nơi đại lý hoạt động
* Thù lao đại lý: Thù lao đại lý là khoản tiền do bên giao đại lý trả cho bên đại lý
dưới nhiều hình thức khác nhau Mức thù lao đại lý do các bên thoả thuận tronghợp đồng đại lý Mức độ chi phí thù lao có thể tính bằng các cách sau:
Quy định theo tỉ lệ phần trăm (%) giá hàng hoá bán ra hoặc hiệu quả củahoạt động đại lý;
Trang 9 Tính theo từng tháng, từng quý;
Trả theo từng giao dịch và chất lượng mà kết quả giao dịch đạt được
Ngoài ra, trong điều khoản thù lao đại lý, các bên cần xác định trước nhữngvấn đề về đồng tiền thanh toán thù lao, thời hạn trả tiền, phương thức trả tiền vàcác điều kiện đảm bảo hối đoái
* Thời hạn hiệu lực của hợp đồng: là điều khoản xác định khoảng thời gian từ khi
bắt đầu cho đến khi kết thúc hợp đồng đại lý Đồng thời cũng xác định thời hạnthanh toán thù lao, hoa hồng và giao kết quả việc mua bán tài sản và các giao dịchkhác cho bên uỷ thác
Xác định thời hạn hiệu lực của hợp đồng đại lý: Thời hạn này căn cứ vào mụcđích của các giao dịch hoặc căn cứ vào năm công lịch cho các hợp đồng thườngxuyên xảy ra theo các chu kỳ liên tục Nếu năm sau hai bên muốn tiếp tục giao kếtthì lập hợp đồng mới
1 Hợp đồng đã được thực hiện xong hoặc hết thời hạn hiệu lực;
2 Các bên thoả thuận bằng văn bản chấm dứt hợp đồng trước hết thời hạn hiệu lực;
3 Hợp đồng bị vô hiệu khi nội dung hợp đồng hoặc việc thực hiện hợp đồng trái với quy định của pháp luật;
4 Một bên đơn phương đình chỉ hợp đồng khi việc vi phạm hợp đồng của bên kia
là điều kiện để đình chỉ hợp đồng mà các bên đã thoả thuận;
5 Các trường hợp khác do pháp luật quy định.
* Trách nhiệm của bên đại lý:
Phải thực hiện các giao dịch một cách có lợi nhất cho bên giao đại lý
Khi giao dịch phải theo những điều kiện và yêu cầu của bên giao đại lý, nếucần thay đổi yêu cẩu nào phải được bên giao đại lý đồng ý, nếu không, bêngiao đại lý sẽ phạt hợp đồng bằng cách: cắt giảm số lượng hàng hoá, cắtgiảm thù lao với đại lý
Những kết quả giao kết với người thứ ba về số lượng, chất lượng, thanhtoán phải thông báo theo quy định cho bên giao đại lý, đồng thời phải thựchiện mọi quyền và nghĩa vụ khi giao dịch với người thứ ba
Phải bồi thường cho bên giao đại lý những thiệt hại do việc không thực hiệnđầy đủ những quyền và nghĩa vụ xuất phát từ giao dịch với người thứ ba
Trang 10gây ra như: chậm trễ do việc thực hiện hợp đồng, làm hư hỏng, mất mát tàisản
Không được sử dụng những tài sản mình mua hay nhận bán cho bên giaođại lý Phải giữ gìn và bảo quản tốt những tài sản đó để đảm bảo thực hiệntốt các giao dịch, nếu không cũng trả lại nguyên vẹn cho bên giao đại lý
* Trách nhiệm của bên giao đại lý:
Phải nhận toàn bộ kết quả những giao dịch mà bên đại lý đã làm theo sự uỷnhiệm của mình, xem xét những tài sản mà bên đại lý mua cho mình, thôngbáo kịp thời những hư hỏng, mất mát hoặc sai lệch quy cách và phẩm chất
đã xác định trước khi đặt mua, kiểm tra lại nội dung công việc đã giao đại
lý, nếu thấy có sự sai lệch so với nội đung đã thỏa thuận cũng phải thôngbáo lại ngay
Trả tiền thù lao cho bên đại lý theo đúng thời hạn và số lượng đã thỏathuận Có thể cho phép bên đại lý giữ lại khoản thu tương ứng với thù laokhi giao kết với người thứ ba để trừ vào thù lao và các chi phí giao dịch
Trong quá trình thực hiện hợp đồng đại lý, bên giao đại lý phải thanh toánnhững chi phí người đại lý phải bỏ ra để thực hiện những giao dịch theo uỷnhiệm của bên giao đại lý, kể cả những thiệt hại do những việc làm có lỗicủa bên giao đại lý gây ra cho bên đại lý
Bên giao đại lý có quyền không nhận việc hoàn lại những tài sản đã giaocho bên đại lý trước đây để thực hiện giao dịch theo uỷ nhiệm của bên giaođại lý nếu bên đại lý không bảo quản chu đáo, làm hư hỏng, giảm giá trị vàcông dụng, thậm chí bên giao đại lý có quyền buộc bên đại lý phải bồithường
Bên giao đại lý có quyền bãi bỏ sự uỷ nhiệm của mình trước khi bên đại lýgiao kết với người thứ ba nhưng phải trả tiền thù lao về những công việc
mà bên đại lý đã làm như: chi phí bảo quản, tân trang, vận chuyển
* Biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng:
Trong trường hợp cần thiết, các bên có thể thỏa thuận áp dụng các biện pháp:
ký quỹ, thế chấp tài sản, cầm cố, bảo lãnh tài sản theo quy định của pháp luật đểbảo đảm cho việc thực hiện hợp đồng đại lý
* Trách nhiệm vật chất do vi phạm hợp đồng:
Hợp đồng đại lý đã được ký kết, quan hệ hợp đồng đã được xác lập theo đúngpháp luật, các bên phải có nghĩa vụ thực hiện nghiêm chỉnh các điều khoản đã camkết Nếu một bên vi phạm, gây thiệt hại cho bên kia, thì bên gây thiệt hại phảigánh chịu những hậu quả pháp lý bất lợi do hành vi vi phạm của mình Việc quyđịnh chế độ trách nhiệm tài sản (chế tài) trong hợp đồng đại lý có ý nghĩa to lớn