1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

tiểu luận giao dịch thương mại quốc tế vận đơn và các chứng từ khác để vận chuyển hàng hóa

20 60 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 181,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong trường hợp lô hàng là toàn bộ khối lượng tàu, người gửi hàng có thể chọn thuê tàu theo hợp đồng thuê tàu trực tuyến, tuy nhiên, thông thường, người bán thông qua người môi giới hoặ

Trang 1

I TỔNG QUAN VỀ CHỨNG TỪ TRONG VẬN CHUYỂN HÀNG HÓA TRONG GIAO DỊCH THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ

Trong tiêu chuẩn bán hàng quốc tế, hàng phải thường được chở bằng ít nhất một phương thức vận chuyển Trong việc vận chuyển có hai thuật ngữ quan trọng cần lưu ý:

Người chuyên chở: là một công ty đảm nhận việc vận chuyển người hoặc tài sản.

Một hãng vận tải thông thường, trái ngược với một hãng vận tải tư nhân, là một hãng vận tải đảm nhận chuyên chở người hoặc hàng hóa của tất cả những người chọn sử dụng nó, như một hãng tàu, đường sắt, một hãng hàng không hoặc một công ty vận tải quốc tế

Người giao hàng: Một người giao hàng sẽ thực hiện kiểm soát trực tiếp các lô

hàng Một người giao hàng thường là người bán, hoặc người giao nhận hàng hóa

mà người bán đã ủy thác hàng hóa

Hàng hoá thường được chở đi bắt đầu từ kho của người bán hoặc từ nhà máy ra sân bay, cảng bốc hàng hoặc ga tàu Rồi từ đó, người chuyên chở thứ 2 sẽ chịu trách nhiệm việc trung chuyển hàng hóa đến cho cảng đến xác định, hoặc nơi gần người mua nhất, hoặc nơi đến do người mua chỉ định Từ cảng đó, một người chuyên chở khác sẽ vận chuyển hàng tới nơi cuối cùng.Vận chuyển có thể liên quan đến việc xe tải địa phương vận chuyển đến một công ty vận tải hoặc xe lửa xuyên quốc gia để vận chuyển qua biên giới quốc gia

Luật liên quan đến vận chuyển hàng hóa thường được điều chỉnh bởi luật pháp trong nước và các công ước quốc tế, chủ yếu liên quan đến nghĩa vụ của người vận chuyển và giới hạn trách nhiệm của họ Tuy hầu hết các lô hàng quốc tế đều được bảo hiểm, nhưng những vấn đề này chỉ liên quan đến các công ty bảo hiểm trong trường hợp xảy ra thiệt hại Tuy nhiên, mặc dù việc vận chuyển hàng hóa thường được thực hiện và điều phối bởi các nhà môi giới và người giao nhận, bản thân các tài liệu vận chuyển có thể là một yêu cầu rất cần thiết trong một giao dịch bán hàng quốc tế, và các yêu cầu đó phải được nêu chính xác trong thỏa thuận

Trách nhiệm đầu tiên của người bán, sau khi thỏa thuận được ký kết, là giao hàng cho người mua Hàng hóa được giao ở đâu và như thế nào được xác định bởi hợp đồng hoặc, tùy thuộc vào luật áp dụng, theo luật Bán hàng hóa hiện hành, UCC hoặc CISG Việc giao hàng thường được thực hiện bởi một hãng vận chuyển thông thường, hoặc từ nhà máy hoặc kho của người bán hoặc tại cảng giao hàng, tùy thuộc vào các điều khoản của thỏa thuận

Vận chuyển hàng hóa bằng tàu là hình thức vận chuyển hàng hóa ra nước ngoài phổ biến nhất Trong trường hợp lô hàng là toàn bộ khối lượng tàu, người gửi hàng có thể chọn thuê tàu theo hợp đồng thuê tàu trực tuyến, tuy nhiên, thông thường, người bán (thông qua người môi giới hoặc người giao nhận) sẽ ký hợp đồng vận chuyển với người chuyên chở trong

đó người chuyên chở chấp nhận hàng hóa của người bán để vận chuyển như một phần của hàng hóa nói chung của tàu Giao dịch này được chứng minh bằng một vận đơn

Mẫu vận đơn tiêu chuẩn thường được ghi bởi người chuyên chở, cho biết số lượng hàng hóa và tình trạng của họ khi hàng hóa được chuyển đến cảng để vận chuyển Người vận chuyển sau đó ký vào hóa đơn trong hai đến bốn bản gốc (tùy thuộc vào quốc gia) và trả lại

Trang 2

cho người giao hàng, một khi anh ta hài lòng rằng hàng hóa khớp với mô tả của họ trong vận đơn Một trong những bản gốc này được bao gồm trong các loại tài liệu được gửi đến ngân hàng xác nhận (hoặc tư vấn), nơi thanh toán được thực hiện bằng thư tín dụng Nếu không, vận đơn được gửi bằng đường hàng không hoặc chuyển phát nhanh cho người mua Có ba bên trong vận đơn - người giao hàng, thường là người bán, người chuyên chở, là chủ tàu hoặc người thuê tàu, và người nhận hàng, thường là người mua

Có hai chức năng cơ bản của vận đơn Nó đóng vai trò là biên nhận vận chuyển, định

vị hàng hóa tại một thời điểm cụ thể và xác định các điều khoản trong hợp đồng vận chuyển với tham chiếu cụ thể đến trách nhiệm của hãng vận chuyển Thứ hai, nó hoạt động như một chứng từ quyền sở hữu đối với hàng hóa vì người vận chuyển cam kết chỉ giao hàng hóa cho người xuất trình vận đơn Giao một vận đơn được chứng thực là chuyển giao quyền sở hữu hàng hóa một cách hợp pháp

1 Định nghĩa vận đơn

Vận đơn đường biển (B/L – Bill of Lading) là một chứng từ vận tải hàng hóa do người

chuyên chở, thuyền trưởng (đường biển) hoặc đại lý của hãng tàu (forwarder) ký phát cho chủ hàng sau khi tàu rời bến Trong vận tải đường biển, vận đơn có chức năng quan trọng và tác dụng đến quá trình chuyển đổi chủ sở hữu hàng hoá Tuỳ vào mục đích và căn cứ riêng mà người ta phân loại vận đơn đường biển Hiện tại có 6 cách phân loại vận đơn đường biển Nội dung của vận đơn bao gồm tên và trụ sở chính của người vận chuyển; tên người gửi hàng; tên người nhận hàng hoặc ghi rõ vận đơn được ký phát dưới dạng vận đơn theo lệnh hoặc vận đơn vô danh; tên tàu biển; mô tả về chủng loại, kích thước, thể tích, số lượng đơn vị, trọng lượng hoặc giá trị hàng hóa, nếu xét thấy cần thiết; mô tả tình trạng bên ngoài hoặc bao

bì hàng hóa; ký, mã hiệu và đặc điểm nhận biết hàng hóa mà người giao hàng đã thông báo bằng văn bản trước khi bốc hàng lên tàu biển và được đánh dấu trên từng đơn vị hàng hóa hoặc bao bì; cước vận chuyển và các khoản thu khác của người vận chuyển; phương thức thanh toán; nơi bốc hàng và cảng nhận hàng; cảng trả hàng hoặc chỉ dẫn thời gian, địa điểm sẽ chỉ định cảng trả hàng; số bản vận đơn gốc đã ký phát cho người giao hàng; thời điểm và địa điểm ký phát vận đơn; chữ ký của người vận chuyển hoặc thuyền trưởng hoặc đại diện khác

có thẩm quyền của người vận chuyển

2 Đặc điểm của vận đơn

Vận đơn có nhiều loại, do nhiều hãng tàu phát hành nên nội dung vận đơn cũng khác nhau

ít nhiều Vận đơn được in thành mẫu, thường gồm có hai mặt, nội dung chủ yếu của hai mặt như sau:

 Mặt thứ nhất thường bao gồm những nội dung: số vận đơn, người gửi hàng, người nhận hàng, địa chỉ thông báo, chủ tàu, tên tàu, cảng xếp hàng, cảng chuyển hàng, nơi giao hàng, tên mặt hàng, mã kí hiệu, cách đóng gói và mô tả hàng hóa, trọng lượng toàn bộ hay thể tích, cước phí và chi phí, số bản vận đơn gốc, thời gian và địa điểm kí vận đơn, kí tên người vận tải

Trang 3

 Mặt thứ hai của vận đơn gồm những quy định có liên quan đến vận chuyển do hãng tàu in sẵn, người thuê tàu không có quyền bổ sung hay sửa đổi Tuy nhiên, những nội dung này phải phù hợp với quy định của các công ước, tập quán quốc tế về vận chuyển hàng hoá bằng đường biển Bao gồm các nội dung: các định nghĩa, điều khoản chung, điều khoản trách nhiệm và miễn trách của người chuyên chở, điều khoản xếp

dỡ và giao nhận, điều khoản cước phí và phụ phí

Trừ khi có các quy định khác ghi trong thư tín dụng, vận đơn đường biển phải có các đặc điểm như sau:

i Trên bề mặt của vận đơn ghi rõ tên người chuyên chở và được ký, hoặc được xác thực bởi người chuyên chở (hay đại diện đích danh thay mặt hoặc nhân danh người chuyên chở), hoặc thuyền trưởng (hay đại diện đích danh thay mặt hoặc nhân danh thuyền trưởng Trên thực tế, đại đa số vận đơn được ký bởi các đại lý của hãng tàu/công ty vận tải vì nó phù hợp và thuận tiện trong thủ tục hải quan và các thủ tục hành chính khác, kể cả thủ tục của ngân hàng các nước sở tại)

ii Vận đơn ghi rõ hàng đã được bốc lên tàu, hoặc được xếp trên một tàu đích danh Nếu vận đơn ghi “tàu dự định” hay cụm từ tương tự, thì việc bốc hàng lên tàu đích danh phải được minh chứng bằng cách ghi trên vận đơn là hàng đã được bốc lên tàu, thêm vào đó là ngày mà hàng hóa được bốc lên tàu, tên của con tàu mà hàng hóa được bốc lên, kể cả trong trường hợp tên của tàu đích danh trùng với tên của tàu dự định Nếu trên vận đơn thể hiện nơi nhận hàng hoặc nhận để gửi khác với cảng bốc, ngoài việc ghi nhận hàng đã được bốc lên tàu thì cũng phải ghi nhận tên của cảng bốc hàng được quy định trong thư tín dụng và tên của con tàu mà hàng được bốc lên, kể cả khi hàng hóa được bốc lên con tàu ghi đích danh trên vận đơn Điều khoản này cũng được áp dụng ngay cả khi việc bốc hàng lên tàu đã được in trước trên vận đơn

iii Vận đơn ghi rõ cảng bốc hàng và cảng dỡ hàng như đề cập trong thư tín dụng, bất kể ghi nơi nhận để gửi khác với cảng bốc hoặc đích đến cuối cùng khác với cảng dỡ, hoặc bao gồm cụm từ “dự định” hoặc cụm từ khác có liên quan tới cảng bốc hay cảng dỡ, miễn là chứng từ cũng quy định cảng bốc hàng hay dỡ hàng được đề cập trong thư tín dụng

iv Vận đơn bao gồm một bản vận đơn gốc duy nhất, hoặc nếu phát hành nhiều hơn một bản gốc thì phát hành trọn bộ bản chính Khi không có điều khoản này, một người giao hàng gian dối có thể nhận khoản thanh toán theo một bộ thư tín dụng và tiếp tục nhận khoản thanh toán từ ngân hàng thứ hai dựa trên sự đảm bảo của các bản gốc còn lại

v Vận đơn bao gồm tất cả các điều khoản và điều kiện chuyên chở, hoặc một số điều khoản và điều kiện khác bằng cách dẫn chiếu một nguồn hay chứng từ khác mà không phải là bản thân vận đơn Lưu ý rằng ngân hàng không được yêu cầu kiểm tra nội dung của các điều khoản và điều kiện này

vi Vận đơn không ghi là chứng từ này thuộc về một hợp đồng thuê tàu và/hoặc không thể hiện là tàu chở hàng chỉ chạy bằng buồm

vii Vận đơn, về tất cả các khía cạnh khác, đáp ứng các quy định của thư tín dụng

Trang 4

Khi vận đơn đáp ứng tất cả các yêu cầu nêu trên, ngân hàng sẽ được đề nghị xem xét nó là vận đơn “hoàn hảo, hàng đã ở trên tàu”

Thuật ngữ “đã bốc” tùy theo từng mẫu vận đơn, tùy theo trường hợp giao nhận và chuyên chở, được thể hiện trên bề mặt vận đơn theo 3 trường hợp:

i Vận đơn đã in sẵn “shipped on board”: chỉ được người chuyên chở/ thuyền trưởng/ đại

lý cấp khi hàng đã được bốc lên tàu Không cần ghi gì thêm trên vận đơn để chứng minh là hàng đã được bốc

ii Vận đơn “nhận để bốc”: người bán chưa thực hiện trọn vẹn nghĩa vụ của mình theo hợp đồng đã ký Hãng vận tải/đại lý chỉ mới “nhận để bốc” chứ chưa bốc hàng lên boong tàu Muốn trở thành vận đơn đã bốc phải được người ký cấp vận đơn ghi thêm vào trên vận đơn, đồng thời ghi ngày tháng

iii Hàng được nhận ở một nơi là cảng nằm sâu trong nội địa được chuyên chở bằng con tàu nhỏ tới cảng biển để bốc lên tàu vượt đại dương Quá trình này có thể gồm 2 tàu liên quan đều thể hiện hiện trên vận đơn

Không yêu cầu “on board” khi được ghi thêm phải ký thường hoặc ký tắt (trừ khi thư tín dụng bắt buộc)

3 Chức năng của vận đơn

Vận đơn có rất nhiều tác dụng trong giao dịch ngoại thương Sau đây là một số tác dụng chính:

 Vận đơn là bằng chứng xác nhận hợp đồng vận tải đã được ký kết và chỉ rõ nội dung của hợp đồng đó Với chức năng này, nó xác định quan hệ pháp lý giữa người vận tải

và người chủ hàng, mà trong đó, đặc biệt là quan hệ pháp lý giữa người vận tải và người nhận hàng Vận đơn còn là bằng chứng xác nhận người chuyên chở đã nhận chuyên chở lô hàng theo thông tin trên vận đơn: Người nhận, người gửi, chủng loại, số lượng hàng hóa, tình trạng…

 Vận đơn là biên lai của người vận tải xác nhận đã nhận hàng để chuyên chở Người vận tải chỉ giao hàng cho người nào xuất trình trước tiên vận đơn đường biển hợp lệ

mà họ đã ký phát ở cảng xếp hàng Vận đơn còn là giấy tờ có giá trị dùng để thanh toán, định đoạt tại ngân hàng Vận đơn minh chứng cho quyền sở hữu hàng hóa do đó vận đơn gốc có thể mua bán được

 Vận đơn được xem là hợp đồng vận chuyển đã được ký là chứng từ xác nhận quyền sở hữu đối với những hàng hóa đã ghi trên vận đơn Với chức năng này, vận đơn là một loại giấy tờ có giá trị, được dùng để cầm cố, mua bán, chuyển nhượng Trong thuê tàu chuyến thì người vận chuyển và chủ hàng phải ký kết trước hợp đồng Tuy nhiên trong thuê tàu chợ thì hãng tàu không có ký kết hợp đồng trước, mà hai bên chỉ có giấy xác nhận lưu cước (Booking note) sau khi hàng đã lên tàu cấp vận đơn thì trách nhiệm mỗi bên mới bắt đầu

 Vận đơn có tính pháp lý điều chỉnh mối quan hệ người chở hàng, người xếp hàng và người nhận hàng

 Vận đơn là căn cứ để khai hải quan, làm thủ tục xuất nhập khẩu hàng hóa

Trang 5

 Vận đơn xác nhận số lượng, chủng loại hàng người bán gửi cho người mua từ đó làm

cơ sở để đóng thuế xuất nhập khẩu

 Vận đơn là một trong những giấy tờ quan trọng trong bộ chứng từ xuất nhập khẩu

 Vận đơn có thể làm giấy tờ mua bán, chuyển nhượng…

Những tính chất pháp lý quan trọng của vận đơn bao gồm được chấp nhận như một vật đảm bảo cho cho việc thanh toán, và được sử dụng để làm căn cứ cho việc thanh toán tiền hàng trước khi hàng hóa được giao đến người mua UCP 500 đã đặt ra các yêu cầu cho nhiều hình

thức vận đơn khác nhau, bao gồm vận đơn đường biển, bản sao giấy gửi hàng đường biển, vận đơn theo hợp đồng thuê tàu, chứng từ vận tải đa phương thức, chứng từ vận tải hàng không, chứng từ vận tải đường bộ, đường sắt, nội thủy, biên lai bưu phẩm chuyển phát nhanh và các chứng từ vận tải được phát hành bởi đại lý giao nhận Yêu cầu đối với các

chứng từ nêu trên là khá tương đồng Ví dụ, khi mà thư tín dụng yêu cầu loại vận đơn phổ

biến nhất là vận đơn đường biển, UCP 500 yêu cầu ngân hàng chấp nhận chứng từ giao hàng

“cảng đến cảng” (giao hàng “cảng đến cảng” là quá trình vận chuyển hàng hóa trong các

container, bắt đầu từ cảng bốc hàng, kết thúc ở cảng dỡ hàng, trong đó không bao gồm việc vận chuyển nội địa các container trước khi hàng được xếp lên tàu và cả việc vận chuyển nội địa các container sau khi các container được dỡ khỏi tàu), bất kể tên của chứng từ được gọi như thế nào, tức là với tiêu đề như thế nào được ghi trên vận đơn, miễn là nội dung được miêu

tả của nó thỏa mãn với các yêu cầu của điều khoản này và quy định của thư tín dụng (Tiêu đề thực ra không quan trọng vì nó chưa mô tả được thực chất chuyến giao hàng) Vận đơn đường biển có các chức năng như sau:

i Là bằng chứng xác nhận hợp đồng chuyên chở đã được ký kết, thực hiện và chỉ rõ nội dung của hợp đồng, đồng thời xác định quan hệ pháp lý giữa người chuyên chở với chủ hàng, đặc biệt là giữa người chuyên chở và người nhận hàng

ii Là biên lai của người chuyên chở xác nhận đã nhận hàng để chở (nếu vận đơn “đã bốc” nó còn xác định được nghĩa vụ và trách nhiệm của người chuyên chở đối với hàng hoá) Người chuyên chở chỉ giao hàng cho ai xuất trình trước tiên vận đơn hợp lệ (có chữ ký chuyển nhượng, xác thực của ngân hàng ) mà họ ký phát tại cảng bốc hàng

iii Là chứng từ xác thực quyền sở hữu đối với hàng hóa miêu tả trong vận đơn Do vậy,

nó là chứng từ có giá trị lưu thông, được dùng mua bán, cầm cố, chuyển nhượng Các ngân hàng thương mại tận dụng chức năng iii của vận đơn đường biển nhằm bảo vệ cho chính họ Ngân hàng khống chế vận đơn, tức là kiểm soát hàng hóa cũng có nghĩa là kiểm soát được nguồn tiền

Trong bất luận trường hợp nào, vận đơn chỉ được giao cho người mở thư tín dụng sau khi

đã thanh toán bộ chứng từ xuất trình đòi tiền Nhưng nó là loại chứng từ phức tạp nhất, dễ rơi vào tình trạng không hợp lệ nhất và dễ phát sinh tranh chấp nhất

Trang 6

4 Phân loại vận đơn

a Căn cứ vào tính sở hữu

Vận đơn đích danh (Straight B/L): là vận đơn ghi rõ tên, địa chỉ người nhận hàng và

người chở hàng chỉ giao hàng đúng với tên, địa chỉ trên vận đơn (Trong ví dụ là mục consignee, vận đơn trên là vận đơn đích danh)

Vận đơn theo lệnh (To order B/L): Thường thì trên vận đơn gốc không thể hiện tên

người nhận mà chỉ để chữ “To order” tại mục consignee Vận đơn này miễn người nào cầm vận đơn gốc và được xác nhận ký hậu của người gửi hàng là có thể nhận hàng

Trên vận đơn theo lệnh, ở ô Consignee có thể là: To order of consignee, to order of bank… Bạn phải chú ý ký hậu và đóng dấu khi gặp vận đơn này Việc ký hậu và đóng dấu là cách chuyển nhượng quyền sở hữu của lô hàng Thường ký hậu và đóng dấu vào mặt sau của vận đơn.

Vận đơn vô danh (To bearer B/L): Không ghi tên hay bất cứ thông tin gì trong mục

consignee hoặc phát hành theo lệnh nhưng không ghi rõ lệnh này của ai Do đó ai cầm được vận đơn này đều có thể nhận hàng

Vận đơn theo lệnh (To order) có thể biến thành vận đơn đích danh nếu ký hậu ghi rõ người nhận hàng hoặc có thể biến thành vận đơn vô danh khi chỉ ký hậu mà không ghi tên người nhận.

b Căn cứ vào tính pháp lý của hàng hóa vận chuyển:

Vận đơn gốc (Original B/L) : là vận đơn được có dấu Original và được đóng mộc, ký

bằng tay Vận đơn gốc mang tính chủ sở hữu hàng hoá Ví dụ vận đơn trên của Maersk Line là vận đơn gốc, vận đơn theo lệnh

Vận đơn bản sao (Copy B/L): nội dung vận đơn này giống với vận đơn gốc, không

có dấu và không được ký bằng tay, có chữ COPY-NON NEGOTIABLE Có nghĩa là không được chuyển nhượng

c Căn cứ vào tình trạng bốc xếp hàng hóa:

Vận đơn đã bốc hàng lên tàu (Shipped on board B/L): Là loại vận đơn mà chủ tàu,

thuyền trưởng hoặc nhân viên của chủ tàu cấp cho người gửi hàng khi hàng đã bốc lên tàu

Vận đơn nhận hàng để chở (Received for shipment B/L): Vận đơn này cam kết với

chủ hàng rằng hàng sẽ được bốc lên tàu, trên con tàu đã thống nhất từ trước

d Căn cứ vào phê chú trên vận đơn:

Vận đơn hoàn hảo (Clean B/L): là một vận đơn không có điều khoản hoặc chú giải

nào kê khai một cách chính xác, rõ ràng tình trạng khiếm khuyết của hàng hóa hoặc bao bì, như người vận chuyển nhận được Nếu không có vấn đề gì với hàng hóa được giao cho người vận chuyển, anh ta sẽ ký một vận đơn hoàn hảo.Loại vận đơn này thường được yêu cầu phải được trình bày trong thư giao dịch tín dụng

Vận đơn không hoàn hảo (Unclean B/L hay Dirty B/L): Đây là một vận đơn trái

luật Trừ khi thư tín dụng cho phép vận đơn trái luật này một cách rõ ràng, nếu không

Trang 7

thì một vận đơn trái luật thường không được chấp nhận Là loại vận đơn mà người chuyên chở có ghi chú xấu về tình trạng của lô hàng Có thể ghi một số thông tin xấu

về lô hàng như Case Leaking (thùng chảy), Bag Torn (bao rách) …

e Căn cứ vào phương thức thuê tàu:

Vận đơn tàu chợ (Liner B/L): là loại vận đơn thông dụng nhất và chiếm hầu hết trên

thị trường Loại vận đơn này khi bạn thuê tàu container để chở hàng (ví dụ trong bài viết đều là vận đơn tàu chợ)

Vận đơn tàu chuyến (Voyage Charter B/L): là loại vận đơn phát cho người chủ

hàng khi sử dụng tàu chuyến để chở hàng và thường đi kèm “to be used with charter party” (sử dụng với hợp đồng thuê tàu)

f Căn cứ vào hành trình và phương thức chuyên chở hàng hóa:

Vận đơn đi thẳng (Direct B/L): là loại vận đơn hàng được chở thẳng từ cảng bốc

hàng sang cảng dỡ hàng không qua chuyển tải hay tàu ghé cảng nào cả

Vận đơn chở suốt (Through B/L): cấp cho chủ hàng không cần quan tâm đến hàng

có chuyển tải hay không Trong loại vận đơn nay có thể có nhiều người chuyên chở và

nhiều tàu chuyên chở Tuy nhiên chỉ có 1 vận đơn có tính sở hữu duy nhất Trong loại

này còn có các vận đơn con gọi là vận đơn địa hạt (Local Bill of lading) không có tính

sở hữu Vận đơn địa hạt này như là 1 biên lai ghi nhận các nhà chuyên chở nhận hàng

và trao đổi hàng cho nhau

Vận đơn đa phương thức (Multimodal B/L, Intermodal B/L hay Combined B/L):

vận đơn này thường dùng trong vận chuyển container với hình thức “door to door” Có thể sử dụng nhiều phương pháp vận chuyển kết hợp như : đường biển, hàng không, đường bộ…

g Căn cứ vào quan hệ trong việc trả hàng của vận đơn

Vận đơn chủ (Master B/L): Là chứng từ thể hiện thông tin lô hàng vận chuyển giữa

các đại lý vận tải, được phát hành bởi hãng vận chuyển có phương tiện như hãng hàng không, hãng tàu

Vận đơn thứ (House B/L): Là chứng từ thể hiện thông tin lô hàng vận chuyển giữa

người xuất khẩu và người nhập khẩu, được phát hành bởi công ty vận chuyển không

có phương tiện, thường là công ty Forwarder phát hành Trong vận đơn thứ, hóa đơn gốc là do bên giao nhận phát hành và cấp cho người giao hàng nên việc chỉnh sửa hóa đơn gốc rất dễ dàng, nhanh chóng và có thể sửa theo bất cứ yêu cầu nào của người giao hàng Tuy nhiên nếu có rủi ro xảy ra, người giao hàng đem hóa đơn gốc này lên hãng tàu thì hoàn toàn không có tính pháp lý để người giao hàng kiện hãng tàu

h Một số loại vận đơn khác

Vận đơn đã xuất trình (Surrendered B/L): Là vận đơn mà người giao hàng, sau khi

nhận được trọn bộ vận đơn, đã xuất trình một bản gốc cho người vận chuyển hoặc đại

lý của họ tại cảng xếp hàng Trong trường hợp vận đơn đã xuất trình thì người vận chuyển có trách nhiệm chỉ thị cho thuyền trưởng hoặc đại lý của mình ở cảng dỡ hàng giao hàng cho người nhận hàng mà không cần yêu cầu xuất trình vận đơn gốc

Trang 8

Vận đơn đến chậm (Stale B/L): Là một thứ được giữ quá lâu trước khi được chuyển

đến ngân hàng hoặc cho người nhận hàng Tiêu chí để xác định xem một vận đơn đã trở nên chậm là do nó không đạt được đích đến cuối cùng trước khi hàng hóa

Vận đơn rút gọn (Short B/L) là vận đơn chỉ có nội dung ở mặt trước, mặt sau để

trống Ở mặt trước, ngoài những điều khoản có trên tờ vận đơn bình thường còn có dẫn chiếu để giải quyết khi có tranh chấp phát sinh

Vận đơn hải quan (Custom’s B/L) khi hàng chưa bốc lên tàu mà phải nhập kho hải

quan để làm thủ tục thì hải quan sẽ cấp cho chủ hàng hóa một loại vận đơn gọi là vận đơn hải quan Vận đơn hải quan chỉ dùng để giải quyết các thủ tục hải quan

Vận đơn của người giao nhận (Forwarder B/L): ngày nay người giao nhận không

chỉ làm đại lý, ủy thác giao nhận hàng hóa đơn thuần mà họ còn có thêm chức năng vận tải Vì thế người giao nhận sẽ cấp cho người giao hàng cho mình một vận đơn gọi

là vận đơn của người giao nhận

Vận đơn xếp hàng lên boong (Deck B/L) là vận đơn được cấp trong trường hợp hàng

được xếp trên boong để chuyên chở

Vận đơn điện tử (BOLERO B/L): những năm gần đây thương mại điện tử được ra

đời và phát triển nhanh, các loại vận đơn thông thường không đáp ứng được yêu cầu của thương mại điện tử, vì vậy trong thương mại và hàng hải quốc tế người ta bắt đầu thử nghiệm một loại vận đơn mới áp dụng cho thương mại điện tử gọi là Bolero Bill of Lading

Vận đơn bên thứ ba (Third Party B/L): là vận đơn mà người thụ hưởng

(beneficiary) thư tín dụng (Letter of Credit – L/C) không phải là người gửi hàng hay người giao hàng (Shipper) mà là người khác Vận đơn loại này thường được sử dụng trong xuất khẩu ủy thác khi đơn vị sản xuất, kinh doanh không trực tiếp xuất khẩu mà làm việc này thông qua một đơn vị kinh doanh xuất nhập khẩu Nếu L/C có quy định chấp nhận vận đơn bên thứ ba thì có nghĩa là vận đơn và các chứng từ gửi hàng khác được phép ghi tên người giao hàng (người gửi hàng) không phải là người thụ hưởng L/ C

Vận đơn có thể thay đổi (Switch B/L) là vận đơn cho phép thay đổi một số chi tiết

trên đó theo thỏa thuận giữa các bên có liên quan như: ngày ký vận đơn, người gửi hàng (người giao hàng), cảng bốc, cảng dỡ hàng, số lượng hàng…Thường gặp S/B trong trường hợp nếu vì lý do nào đó mà không hoàn thành việc bốc hàng kịp thời theo yêu cầu của thư tín dụng (Letter of Credit – L/C), chủ tàu/người vận chuyển và người thuê có thể thỏa thuận ký lùi (ante-date) ngày ghi trên vận đơn Cũng có thể dùng kỹ thuật S/B để giải quyết việc xuất trình chứng từ cho ngân hàng kịp thời trong phương thức thanh toán bằng L/C Chủ hàng/người thuê vận chuyển có thể yêu cầu chủ tàu/người vận chuyển chỉ thị cho đại lý của họ ở một nơi nào đó cấp một bộ vận đơn

có nội dung hoàn toàn giống bộ vận đơn đường biển đã ký phát tại cảng bốc hàng

Trang 9

5 Điều khoản cấm chuyển tải trong vận đơn

Chuyển tải có nghĩa là dỡ hàng và chất lại từ tàu này sang tàu khác trong quá trình vận chuyển đường biển từ cảng xếp hàng đến cảng dỡ hàng ghi trong thư tín dụng Vận đơn có thể cho phép hoặc cấm chuyển tải Người mua có thể có những lo ngại cụ thể về số lần hàng hóa được chuyển từ một tàu (hoặc một máy bay hoặc xe tải) này sang một tàu khác Trừ khi việc chuyển tải bị cấm theo các điều khoản của thư tín dụng, các ngân hàng sẽ chấp nhận vận đơn

mà chỉ ra rằng hàng hóa sẽ được chuyển tải, với điều kiện là toàn bộ vận chuyển đường biển được kiểm soát bởi cùng một vận đơn Lưu ý rằng ngay cả khi thư tín dụng cấm chuyển tải thì các ngân hàng vẫn sẽ chấp nhận vận đơn mà chỉ ra việc chuyển tải sẽ diễn ra nếu nó kết hợp các điều khoản cho biết hãng vận chuyển có quyền chuyển tải hoặc nếu hàng hóa được vận chuyển trong container, rơ moóc hoặc các sà lan loại nhỏ được chứng minh bằng vận đơn, với điều kiện là toàn bộ vận chuyển đường biển được kiểm soát bởi cùng một vận đơn

Vận đơn có thể cấm chuyển tải và người mua cũng không bị bắt buộc nhận hàng hóa đã được chuyển tải

“Chuyển tải” trong trường hợp này có nghĩa là dỡ hàng từ một con tàu và bốc hàng lên một tàu khác trong quá trình vận chuyển trên biển từ cảng bốc hàng đến cảng dỡ hàng quy định trong thư tín dụng

Trừ khi việc chuyển tải bị cấm bởi các quy định trong thư tín dụng, ngân hàng sẽ chấp nhận vận đơn ghi rõ là hàng hóa sẽ được chuyển tải, miễn là việc chuyên chở đường biển được sử dụng bởi một và chỉ một vận đơn

Thậm chí nếu thư tín dụng cấm chuyển tải, ngân hàng vẫn sẽ chấp nhận vận đơn nếu:

i Ghi nhận việc chuyển tải sẽ diễn ra trong chừng mực mà hàng hóa liên quan được gửi trong các container, moóc, sà lan Lash như đã minh chứng trong vận đơn, miễn là toàn

bộ quá trình chuyên chở bằng đường biển được sử dụng bởi một và chỉ một vận đơn và/hoặc;

ii Có các điều khoản in sẵn quy định rằng người chuyên chở có quyền chuyển tải

6 Quy trình phát hành vận đơn

Người bán phải gửi 4 bộ đầy đủ, bao gồm vận đơn hoàn hảo, vận đơn đã bốc hàng lên tàu, vận đơn theo lệnh, cấm chuyển tải, không được trễ hơn [thời gian quy định], trong đó

chỉ rõ hàng hóa được chất lên [tàu quy định], tại [cảng bốc xếp hàng quy định], bốc dỡ hàng tại [cảng dỡ hàng quy định]

Vận đơn dễ dàng được làm rõ bằng việc kiểm tra quy trình phát hành của nó một cách cẩn thận, như sau:

i Sau khi thỏa thuận bán hàng quốc tế được hoàn thành, người bán (thường thông qua công ty giao nhận vận tải) tiến hành đặt chỗ cho việc gửi hàng lên tàu (có thể có hoặc không được quy định trong thỏa thuận)

ii Người bán cung cấp giấy chứng thực thủ tục hải quan cho người chuyên chở (để tránh việc hàng hóa đã được cho phép chất lên tàu nhưng vẫn nằm tại bến tàu của người chuyên chở trong khi đã hoàn tất các thủ tục xuất khẩu cần thiết)

Trang 10

iii Người chuyên chở phát hành một giấy phép vận chuyển, trong đó ghi rõ ngày giờ mà

người bán gửi hàng hóa đến bến tàu

iv Đồng thời, người chuyên chở cung cấp các bản sao trống của biên lai bến tàu và một

vận đơn (thông thường, ngoài tiêu đề, các tài liệu này giống hệt nhau) cho người bán Người bán hoàn thành các mẫu này bằng cách điền vào chi tiết hàng hóa, chẳng hạn như tên của người bán và người nhận hàng, kích thước và trọng lượng của hàng hóa, tên mô tả của hàng hóa, loại container, giấy phép xuất khẩu và số tờ khai xuất khẩu Các đơn từ này được trả lại cho người chuyên chở

v Vào ngày được ghi trong giấy phép vận chuyển, hàng hóa của người bán được đưa đến

bến tàu, kèm theo biên lai bến tàu Nhân viên kiểm tra được người chuyên chở thuê

để kiểm tra hàng hóa dựa vào biên lai bến tàu Nếu có hư hại, thiếu sót hoặc sai lệch,

nhân viên kiểm tra sẽ ghi chú lại trong biên lai bến tàu Người chuyên chở sau đó sẽ sử dụng những ghi chú này, hoặc “những quy định ngoại lệ”, để sửa lại vận đơn, nhằm mục đích làm cho người chuyên chở không phải chịu trách nhiệm pháp lý cho những thiếu hụt, hư hại trước khi anh ta tiếp nhận hàng hóa Nếu có bất cứ vấn đề thiệt hại nào được xác nhận, thì vận đơn, nếu được phát hành, sẽ phải ghi lại, điều này dẫn đến vận đơn không được xem là vận đơn hoàn hảo

vi Nhân viên kiểm tra cũng lập ra một phiếu đếm kiểm hàng Người bán thường không

quen với các phép đo và trọng lượng cần thiết để đưa ra kế hoạch bốc xếp hàng hóa, nhưng nhân viên kiểm tra thì có Việc đo lường và cân nhắc trọng lượng lại có thể cần thiết Người chuyên chở quan tâm đến độ chính xác của phiếu kiểm đếm hàng hơn là biên lai bến tàu Thứ ba, những nhân viên kiểm tra có thể đánh dấu hàng hóa bằng dấu hiệu nhận hàng để người bốc xếp hàng hóa biết được họ sẽ xếp gọn ghẽ hàng hóa ở đâu khi kế hoạch cất hàng hoàn tất Dấu hiệu đặc biệt này được ghi lại trên phiếu đếm kiểm hàng Một bản sao được dán vào hàng hóa, các bản sao khác cùng với biên lai bến tàu được gửi cho nhân viên tiếp nhận của người chuyên chở

vii Nhân viên tiếp nhận ký vào biên nhận bến tàu và gửi cho người bán Biên nhận bến

tàu đã ký là bằng chứng của người bán rằng hàng hóa, bao gồm mọi trường hợp ngoại

lệ, đã được chuyển vào nơi lưu giữ của người chuyên chở

viii Nhân viên tiếp nhận cũng gửi một bản sao hóa đơn bến tàu cho “nhân viên vận đơn”

của người chuyên chở Nhân viên vận đơn cũng nhận được vận đơn đã được người bán điền đầy đủ Khi tàu đến, nhân viên vận đơn đưa một bản sao vận đơn của người bán cho thuyền trưởng

ix Khi hàng hóa được chất lên tàu, các nhân viên của tàu kiểm tra hàng hóa dựa trên vận đơn của người bán Thông thường, họ không thể thực hiện công việc kỹ lưỡng như người kiểm tra vì có nhiều hàng hóa khác nhau được xếp nhanh chóng và cùng lúc vào các hầm khác nhau lên tàu và chỉ có một người kiểm tra chúng Do đó, thực hiện kiểm tra tại chỗ và bất kỳ sự khác biệt nào xuất hiện đều được ghi nhận trên cả vận đơn của người bán và biên lai của thuyền phó

x Khi hàng hóa đã được chất lên tàu, thuyền phó sẽ cấp vận đơn của người bán và biên lai của thuyền phó cho nhân viên vận đơn Nhân viên kiểm tra sẽ tiến hành so sánh

Ngày đăng: 28/08/2020, 09:19

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w