1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

tiểu luận giao dịch thương mại quốc tế hợp đồng xuất khẩu trầm hương của công ty nippon kodo

39 112 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 224,43 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Giá qui dịnh sau: usance price Ðây là loại giá mà ở thời diểm ký hợp dồng mà hai bên sẽ không quidịnh giá ngay mà qui giá sẽ duợc xác dịnh ở thời diểm giao hàng hoặc thời diểm thanh to

Trang 1

Nội dung

1.1 Ðiều khoản 1: Tên hàng hoá (Commodity)

Ðây là diều khoản nói lên dối tượng của hàng hoá giao dịch, cần diễn tả thật chính xác và ngắn gọn , dây là cơ

sở để bên bán phải giao đúng hàng và người mua nhận hàng và phải trả đúng tiền, ở điều khoản này người lậphoá đơn nên nêu ngắn gọn chính xác và nhung dầy dủ thông tin

1.2 Ðiều khoản 2: Qui cách phẩm chất hàng hoá mua bán (Specification and Quality)

Ðây là diều khoản nói lên mặt chất của hàng hoá giao dịch, nhu về tính nang, qui cách, kích thước, tác dụng,công suất nó làm rõ và bổ sung thêm điều khoản giao hàng, tùy vào từng loại hàng hoá khác nhau nguời ta sửdụng các cách để mô tả qui cách phẩm chất mua bán hàng hoá

1.3 Ðiều khoản 3: Số lượng hoặc trọng lượng(quantity or weight)

Ðây là điều khoản nói lên mặt lượng của hàng hoá giao dịch, cần nêu rõ Ðơn vị do lường khối lượng, trọnglượng Trong buôn bán quốc tế người ta công nhận đồng thời nhiều hệ đo luờng khác nhau hệ của Anh, Mỹ, hệquốc tế cho nên để tránh nhầm lẫn khi xây dựng hợp đồng ngoại thương cần phải lưu ý, một mặt ghi đơn vị đolường, khối lượng theo tập quán quốc tế, mặt khác nên chủ động quy đổi ra hệ quốc tế và ghi cả hai đơn vị nàytrong HÐNT Trong trường hợp đối tác mới giao dịch phải hỏi cẩn thận rồi mới ghi vào hợp đồng

1.4 Ðiều khoản 4: Ðơn Giá (Unit Price)

Ðối với tiền tệ tính giá nên lựa chọn đồng tiền có trị giá ổn định dể tránh gây thiệt hại cho người bán hoặcngườimua

1.4.1 Qui định về mức giá

- Giá cố định: (fixed price) là loại giá xác dịnh ngay thời diểm ký kết hợp dồng ngoại thuong nó khôngthay dổi trong quá trình thực hiện hợp dồng dù giá thị truờng thế giới lên hay xuống, loại giá này ở ViệtNam thuờng áp dụng

- Giá di động : (sliding price) là loại giá mà hai bên xác nhận ngay thời diểm ký hợp dồng nhung cácbên còn qui dịnh thêm nếu ở thời diểm thanh toán hoặc thời diểm giao hàng, giá biến dộng mạnh rangoài khoảng nào dó thì cả hai bên sẽ xem xét lại dể tang giá hoặc giảm giá tránh gây thiệt hại chonguời bán hoặc nguời mua

- Giá qui dịnh sau: (usance price) Ðây là loại giá mà ở thời diểm ký hợp dồng mà hai bên sẽ không quidịnh giá ngay mà qui giá sẽ duợc xác dịnh ở thời diểm giao hàng hoặc thời diểm thanh toán can cứ vàogiá công bố tại các thị truờng hàng hoá của thế giới

- Giá có thể xét lại : ( Revirable price, flexible price ) Hay còn gọi là giá linh hoạt : tùy theo tình hìnhbiến động của nguyên liệu hay thị trường mà người ta có thể dự trù và ghi vào trước trong hợp đồngvới một sự biến động nào đó thì giá sẽ dược điều chỉnh lại

1.4.2 Ðiều kiện thương mại , luật tham chiếu tương ứng:

Ðây là điều khoản khác với giá nội dịa, việc ghi rõ nhằm xác định nghĩa vụ chính của nguời bán hoặcngười mua có liên quan tới giá cả, ngoài ra phải ghi rõ điều kiện thương mại tham chiếu theoINCOTERM nào, việc ghi sự tham chiếu này cho phép nếu có tranh chấp xảy ra thì cả van bảnINCOTERM sẽ trở thành van bản pháp lý dể giải quyết các vấn dề liên quan

1.4.3 Mức độ giảm giá:

- Theo nguyên nhân giảm giá

- Theo cách tính giảm giá

- Giảm giá tặng thưởng

1.5 Ðiều khoản 5: Giao và nhận hàng (Shipment and delivery)

Cần xác dịnh rõ thời hạn, địa điểm giao hàng, phương thức giao hàng và thông báo giao hàng

1.5.1 Thời hạn giao hàng: có 3 cách

Cách 1: Giao hàng có định kỳ :

* Qui định giao hàng chính xác môt ngày.(Shipment date 15 Dec,2003) Cách này ít áp dụng, không

có lợi cho người xuất khẩu vì với lý do khách quan hoặc chủ quan nào đó người bán không thể giaohàng chính xác vào ngày này, dẫn tới việc không lấy vận đơn dúng ngày và sẽ gặp khó khan trongthanh toán

* Giao hàng trong khoảng thời gian nhất dịnh, (shipment date in Dec.2003, not later than Dec.20,2003) Cách này thường hay áp dụng vì người bán dễ giao hàng theo dúng qui dịnh

Cách 2: Giao hàng không định kỳ : Shipment by first available steamer (giao hàng cho chuyến tàu đầutiên) Subject to the opening of L/C Subject to export lisence (giao hàng khi có giấy phép xuất khẩu) Cách 3: Giao hàng nhanh Immediately, prompt, as soon as posible,

1.5.2 Cách thức giao hàng:

Qui định về giao hàng : ( Partial shipment) có 2 cách thức giao hàng

Trang 2

- Partial shipment allowed : Giao hàng từng phần cho phép

- Partial shipment not allowed : Giao hàng từng phần không cho phép

* Partial shipment allowed (not allowed, prohibited): rất quan trọng khi có khối lượng hàng tương đốilớn, người bán có thể giao từng đợt hay không

Qui định về vấn đề chuyển tải: (Transhipment)

- Transhipment allowed, transhipment prohibited : có cho phép thay dổi phương tiện vận tải dọc đườnghay không?

Lưu ý: theo tập quán quốc tế hàng hoá chuyên chở bằng container được phép chuyển tải một cách mặcnhiên dù HÐNT qui định như thế nào

1.5.3 Ðịa diểm giao hàng:

Thuờng dịa diểm giao hàng di và dịa diểm chuyển hàng tới phụ thuộc vào diều kiện thuong mại quốc

tế do hai bên mua và bên bán chọn lựa ( ví dụ FOB Saigon port , CFR Singapore port ) Truờng hợp haibên muốn qui dịnh cụ thể dịa diểm giao hàng, có thể thỏa thuận theo các phuong pháp nhu sau

* Qui dịnh cảng giao hàng (port of loading), cảng dến (port of destination)

* Qui dịnh một cảng (Sai gon port , Vietnam) và nhiều cảng (Vietnamese port), Cảng chính (mainsport of Vietnam)

1.5.4 Phương thức giao hàng:

* Qui định việc giao nhận được tiến hành ở một nơi nào đó là giao nhận so bộ hay giao nhận cuốicùng

* Qui dịnh việc giao nhận về số lượng và chất lượng hàng hóa

1.5.5 Thông báo giao hàng:

Ðây là điều khoản có lợi cho nhiều người mua, thông qua điều khoản này người mua qui định ngườibán sau khi giao hàng xong phải có trách nhiệm thông báo nhưng thông tin về kết quả giao hàng chongười mua chuẩn bị tổ chức nhận hàng và thanh toán Thông thuờng người bán phải thông báo tên vàquốc tịch con tàu chuyên chở (Name and Nationality of the vessel ), ngày dự kiến tàu di, tàu dến (ETDestimated time of departure, ETA estimated time of arrival )

1.5.6 Các qui dịnh khác : Ngoài ra còn có thể có các qui dịnh sau:

* Stale bill of lading acceptable or Stale bill of lading not acceptable (Vận đơn đến sau duợc chấpnhận hay không được chấp nhận )

1.6 Ðiều Khoản 6: Thanh toán (Payment)

1.6.1 Ðồng tiền thanh toán (currency of payment): có thể trùng hoặc không trùng đối với dồng tiền yếtgiá, trong truờng hợp không trùng thì phải nêu rõ cách thức chuyển dổi tỷ giá giữa hai loại tiềntệ

- Tổng số tiền thanh toán

1.6.2 Phuong thức thanh toán: Phuong thức tín dụng chứng từ L/C Phương thức D/P, D/A

Phương thức T/T, M/T Phuong thức CAD (Sử dụng phuong thức nào phải ghi rõ trong hợp dồng) 1.6.3 Thời hạn thanh toán tiền (time of payment): có 4 kiểu

Cách 1: A/S (payment at sight )

Cách 2: Ứng tiền truớc (payment before or to be deposited)

Cách 3: Trả chậm( usance payment )

Cách 4:Trả hỗn hợp

1.6.4 Ðịa diểm thanh toán

Ghi rõ tên ngân hàng dịch vụ của nguời bán, nguời mua

1.6.5 Qui dịnh về bộ chứng từ thanh toán

Nêu rõ loại chứng từ xuất trình, số luợng chứng từ, co quan cấp các chứng từ dó

Nên lựa chọn các co quan có uy tín dể dảm bảo các chứng từ phản ánh trung thực, thực trạng hàng hoá

về chất luợng và số luợng hàng hóa

Thường bao gồm :

* Phuong tiện thanh toán : Hối phiếu

* Các chứng từ gởi hàng ( Shipping Documents) nhu :

- Vận don duờng biển sạch (Clean Bill of lading)

- Giấy chứng nhận bảo hiểm nếu bán theo diều kiện CIF hoặc CIP (Insurance Policy hay InsuranceCertificate)

- Hóa don thuong mại ( Commercial Invoice)

- Phiếu dóng gói ( Packing list )

- Giấy chứng nhận phẩm chất hành hóa (Certificate of Quality)

- Giấy chứng nhận trong luợng, khối luợng (Certificate Of Weight, Quantity)

- Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa ( Certificate of Origine)

Trang 3

1.7 Ðiều Khoản 7: Bao bì và Ký mã hiệu (Packing and Marking) Qui dịnh các loại bao bì : bao day, thùng

gỗ, thùng carton, chai thuỷ tinh, nhựa … Chất luợng bao bì kích thuớc, trọng luợng bao bì , số lớpbao bì… Tỷ lệ % bao không thay thế cho những bao bì bị rách vỡ trên đường đi

1.8 Ðiều Khoản 8: Ðiều kiện Bảo hành (Warranty) Ðiều kiện này thuờng chỉ xuất hiện khi hợp dồng duợcmua bán là máy móc thiết bị, nó qui dịnh trách nhiệm của nguời bán về bồi thuờng hoặc sửa chửamiễn phí trong một thời gian nhất dịnh với diều kiện: Những sai sót, hỏng hóc vẫn xãy ra khi máymóc thiết bị dã duợc nguời mua tuân thủ cách thức sử dụng và bảo quản cần thiết Những sai sót dóphải do nội tại nguyên vật liệu hoặc công nghệ chế tạo máy móc thiết bị không dạt tiêu chuẩn gây ra 1.9 Ðiều Khoản 9: Phạt và Bồi Thuờng (Penalty) Ðây là diều khoản nói lên một trong hai bên gây thiệthại cho nhau phải bồi thuờng thiệt hại cho dối tác cụ thể, dây là diều khoản sẽ làm dối tác không dámkhông thực hiện hay thực hiện không tốt các hợp dồng Ngoài ra diều khoản này còn nêu rõ cáctruờng hợp nào bị phạt, cách thức phạt, mức phạt qui dịnh rõ số tiền bị phạt mà không cần phải quatòa án xét xử

Thông thuờng các truờng hợp bị phạt là :

* Phạt do chậm giao hàng

* Phạt giao hàng không phù hợp với số luợng và chất luợng

* Phạt do chậm thanh toán

* Phạt trong truờng hợp hủy hợp đồng

1.10 Ðiều Khoản 10: Ðiều kiện bảo hiểm (Insurance) Ðiều kiện này thuờng chỉ xuất hiện khi hợp dồngduợc mua theo diều kiện CIP hoặc CIF nó giúp cho nguời bán mua bảo hiểm cho dúng và nguời muahuởng lợi bảo hiểm cho dúng

1.11 Ðiều khoản 11: Bất khả kháng (Force Majeure or Acts of GOD) Ðây là diều khoản nói lên, nếu có sự

cố bất ngờ xảy ra khiến một trong các bên không thể thực hiện duợc hợp dồng và gay thiệt hại cho dốitác, thì trong truờng hợp này sẻ duợc miễn trách nhiệm bồi thuờng thiệt hại cho bên bị hại, nếu chứngminh duợc rằng có sự cố bất khả kháng xảy ra với mình Theo qui dịnh của phòng thuong mại quốc tế

về nghia vụ thông báo thì bên gặp truờng hợp bất khả kháng , phải có nghia vụ thông báo bất khảkháng cho dối tác trong thời gian sớm nhất, dồng thời phải có duợc hồ so chứng minh bất khả kháng,còn nếu không gởi thông báo về sự cố, các bên sẽ không duợc miễn trách về sự việc xảy ra

1.12 Ðiều Khoản 12 Khiếu Nại (claim) Là diều khoản dự phòng truớc dể trong quá trình thực hiện hợpdồng nếu có những sai sót xảy ra liên quan dến số luợng, chất luợng hàng hóa liên quan dến tiền bạcthanh toán hay bất cứ vấn dề gì làm thiệt hại quyền lợi của một bên Bên bị tổn hại quyền lợi có quyềndua ra những khiếu nại dòi bồi thuờng Hợp dồng sẽ ghi nhận truớc những việc nào duợc quyền khiếunại, thể thức khiếu nại nhu thế nào?, hồ so gồm những giấy tờ nào, thời gian khiếu nại, gởi hồ so khiếunại cho ai, thời hạn giải quyết nhu thế nào Có diều khoản khiếu nại sẽ giúp cho các bên nhận biết vềkhả nang, cách thức khiếu nại và mau chóng giải quyết tranh chấp khi ci sự cố xy ra

1.13 Ðiều Khoản 13: Trọng Tài (Arbitration): Là một tổ chức phi chính phủ duợc nguời mua và nguời bántín nhiệm chỉ dịnh dứng ra giải quyết tranh chấp giữa các bên khi có rủi xảy ra Ðiều khoản này tronghợp dồng thuờng dề cập dến các vấn dề sau dây:

- Ai là nguời dứng ra phân xử (tòa án quốc gia hay tòa án trọng tài, trọng tài nào)

- Noi chỉ định trọng tài để xét xử

- Nêu rõ luật trọng tài dùng dể xét xử, luật quốc tế do phòng thương mại quốc tế có trụ sở dóng tạiPari, hay luật của quốc gia dối tác, của quốc gia mình

- Nêu rõ phán quyết của trọng tài là phán quyết cuối cùng hay chua

- Phí trọng tài do bên nào trả, theo thông lệ quốc tế bên thua kiện phải trả phí

trọng tài, nhung có thể qui dịnh khác trong hợp dồng nếu cả hai dồng ý

1.14 Ðiều Khoản 14: Ðiều khoản khác (Other terms): Ðây là diều khoản cuối, dùng dể hiệu chỉnh các diềukhoản trên, hoặc là điều khoản Ðặc biệt, diều khoản thêm vào dể hợp dồng rõ ràng và hoàn chỉnhhơn

Điều kiện có hiệu lực hợp đồng ngoại thương theo pháp luật Việt Nam

Trang 4

1 Chủ thể của hợp đồng mua bán ngoại thương

Theo khoản 1 diều 81 Luật Thuong mại Việt Nam, chỉ những thuong nhân Việt Nam có những diều kiệnnhất dịnh mới duợc phép hoạt dộng thuong mại trực tiếp với nuớc ngoài Ðiều kiện này đã được hàng loạtcác van bản duới Luật quy dịnh cụ thể: Tại diều 2 quyết dịnh số 55/1998/QÐ.TTg ngày 3/3/98 của Thủtuớng chính phủ và diều 8 Nghị dịnh số 57/1998/NÐ-CP ngày 31/7/98 quy dịnh mọi doanh nghiệp thuộcmọi thành phần kinh tế dều duợc phéo XNK hàng hóa theo ngành nghề dã dang kí kinh doanh nhung doanhnghiệp phải ký mã số doanh nghiệp tại cục hải quan tỉnh, thành phố trực thuộc trung uong noi doanh nghiệp

có trụ sở Bên nuớc ngoài tham gia hợp dồng cung phải là thuong nhân, có tu cách pháp lý xác dịnh theoluật của nuớc mà thuong nhân dó mang quốc tịch

2 Về dối tuợng của hợp dồng mua bán ngoại thuong Ðối tuợng của hợp dồng mua bán ngoại thuong làhàng hóa duợc phép luu thông, duợc phép xuất khẩu Tại diều 4,diều 5 Nghị dịnh 57/NÐ-CP và phụ lục

số 2 ban hành kèm theo nghị dịnh dã quy dịnh rất rõ về vấn dề này

3 Nội dung của hợp dồngTheo quy dịnh của pháp luật Việt Nam những nội dung chủ yếu quy dịnh tạidiều 50, khoản 3, diều 81 luật thuong mại bao gồm:

· Tên hàng

· Số luợng

· Quy cách - Chất luợng

· Giá cả

· Phuong thức thanh toán

· Ðịa diểm giới hạn ngoại thương

4 Về hình thức của hợp dồng mua bán ngoại thuong

Hình thức của hợp dồng mua bán ngoại thương được quy dịnh theo pháp luật Việt Nam là phải lập thànhvăn bản Với sự phát triển của công nghệ thông tin trên các hình thức giao dịch bằng diện báo, telex, fax,thu diện tử… cũng được coi là hình thức van bản (Theo khoản 3 diều 49 bộ luật thuong mại Việt Nam)

Ðể hợp dồng có hiệu lực pháp lý theo quyết dịnh số 91/TTg ngày 13/11/92 của Thủ tuớng chính phủ một sốhợp dồng phải duợc co quan nhà nuớc có thẩm quyền xem xét thì mới có hiệu lực thi hành Ðó là nhữnghợp dồng sử dụng vốn từ nguồn ngân sách nhà nuớc

Khái niệm tập quán quốc tế

1 Khái niệm

Tập quán quốc tế về thương mại là những thói quen, phong tục về thương mại được nhiều nước áp dụng và

áp dụng một cách thường xuyên với nội dung rõ ràng dể dựa vào dó các bên xác dịnh quyền và nghia vụ vớinhau

2 Điều kiện áp dụng

Tập quán quốc tế về thuong mại sẽ duợc áp dụng cho hợp dồng mua bán hàng hoá quốc tế khi:

- Hợp dồng mua bán hàng hóa quốc tế quy dịnh

- Các diều uớc quốc tế liên quan quy dịnh

- Luật thực chất (luật quốc gia) do các bên lựa chọn không có hoặc có nhung không đầy dủ

3 Những luu ý khi lựa chọn tập quán quốc tế áp dụng cho hợp dồng mua bán hàng hóa

Tập quán quốc tế về thuong mại chỉ có giá trị bổ sung cho hợp dồng Vì vậy, những vấn dề gì hợp dồng dãquy dịnh thì tập quán quốc tế không có giá trị Doanh nghiệp cần chú ý, tập quán thuong mại có nhiều loại

do dó khi soạn thảo hay ký kết hợp dồng cần phải ghi rõ loại tập quán dó dể tránh nhầm lẫn và hiểu khôngthống nhất Doanh nghiệp truớc khi soạn thảo hay ký kết hợp dồng nên tìm hiểu kỹ những thông tin về tậpquán thuong mại quốc tế đó, diều này sẽ giúp cho việc dàm phán và thực hiện hợp dồng dễ dàng hon vàdoanh nghiệp có thể luờng truớc duợc những rủi ro có thể xảy ra

Hình thức ký kết hợp đồng

Theo quy dịnh tại diều 24 luật thuong mại 2005 có quy dịnh về hợp dồng mua bán hàng hóa nói chung

"Ðiều 24 Hình thức hợp đồng mua bán hàng hoá

1 Hợp dồng mua bán hàng hoá duợc thể hiện bằng lời nói, bằng van bản hoặc

được xác lập bằng hành vi cụ thể

Trang 5

2 Ðối với các loại hợp đồng mua bán hàng hoá mà pháp luật quy dịnh phải duợc

lập thành van bản thì phải tuân theo các quy dịnh dó" Căn cứ vào quy dịnh này hợp dồng mua bán hàng hóa nóichung có thể bằng lời nói, bằng van bản hoặc duợc xác lập bằng hành vi cụ thể Tuy nhiên dối với một số loạihợp dồng pháp luật có quy dịnh hình thức của hợp dồng thì các bên sẽ phải tuân thủ hình thức của hợp dồngtheo quy dịnh của pháp luật Ðối với hợp dồng mua bán hàng hóa quốc tế, diều 27 luật thuong mại 2005 có quydịnh dối với hình thức của hợp dồng mua bán hàng hóa quốc tế :Mua bán hàng hóa quốc tế duợc thực hiện duới các hình thức xuất khẩu, nhập khẩu, tạm nhập, tái xuất, tái nhập

và chuyển khẩu

Mua bán hàng hóa quốc tế phải duợc thực hiện trên co sở hợp dồng bằng van bản hoặc hình thức khác có giá trịpháp lý tuong duong." Nhu vậy, can cứ theo quy dịnh của pháp luật hợp dồng mua bán hàng hóa quốc tế phảilập thành van bản hoặc các hình thức pháp lý có giá trị tuong duong nhu văn bản: bản fax; diện tử, diện toán; tàiliệu mềm

Tuy nhiên, trên thực tế hiện nay khi tiến hành các giao dịch ký kết các hợp dồng, để dảm bảo duợc về mặt giá trịpháp lý, và tính chuyên nghiệp do dó khi tiến hành các giao dịch, các bên được lựa chọn hình thức giao kết hợpdồng bằng văn bản

Soạn thảo hợp đồng

1 Kỹ nang cần thiết ban dầu

a Kỹ nang lắng nghe và lấy thông tin từ khách hàng

b Kỹ nang hiểu bản chất giao dịch và xác dịnh giải pháp

c Kỹ nang tìm kiếm quy dịnh pháp luật liên quan (legal research)

2 Kỹ nang soạn thảo

a Phác thảo những diều khoản chính (outline)

b Lên bản thảo

c Kỹ nang nhìn thấy truớc vấn dề

d Tập trung vào những diều khoản trọng yếu

e Diễn dạt ngôn từ

f Sự nhất quán (các dùng từ và nội dung)

3 Những vấn dề cần lưu ý

a Nguời ký Hợp dồng

b Co quan giải quyết tranh chấp

c Ðiều khoản bảo mật

d Hình thức thông báo

e Hình thức (format), font và size chữ

f Kiểm tra lần cuối

4 Thực hành soạn thảo Hợp đồng

2 TÌM HIỂU SẢN PHẨM

2.1 Thị trường trầm hương hiện nay

Trước đây, trầm hương là sản vật của các nước Nam Á, thế nhưng, cách nay chừng hơn 10 năm chỉ cònMalaysia, Indonesia, Thái-lan, Myanmar có trầm và gần đây thì sản lượng trầm hương ở các nước này thấp hẳn

do nguồn khai thác đã gần như cạn kiệt Hiện chỉ còn ba nước cung cấp trầm hương cho thị trường thế giới làViệt Nam, Lào và Campuchia, trong đó trầm hương Việt Nam được đánh giá là có chất lượng cao nhất Trướcnăm 1991, Việt Nam xuất khẩu khoảng 10 - 15 triệu USD trầm hương mỗi năm Dù được đánh giá cao về chấtlượng nhưng trầm hương Việt Nam chỉ xuất thô hoặc xuất theo dạng đồ gỗ mỹ nghệ nên giá trị không cao hucầu sử dụng trầm hương trên thế giới trung bình từ 250 – 350 tấn/năm và con số này không ngừng gia tăng.Nhưng do bị hạn chế về vùng nguyên liệu nên cung cầu trên thế giới đối với mặt hàng cao cấp này vẫn chưa cânbằng Theo số liệu của Đài Loan, tình hình nhập khẩu trầm hương từ Việt Nam của Đài Loan (thị trường nhậpkhẩu trầm hương nhiều nhất thế giới hiện nay) không ngừng gia tăng Năm 1993, lãnh thổ này đã nhập 20 tấntrầm hương của Việt Nam, đến năm 1994 tăng lên 85 tấn, năm 1995 là 103 tấn và năm 1998 đạt tới 137 tấn…Thế nhưng, sau một thời gian dài khai thác, đến cuối thập niên 1990, nguồn trầm hương tự nhiên ở Việt Namgần như cạn kiệt và để bảo vệ nguồn tài nguyên quốc gia, Chính phủ đã cấm hẳn việc khai thác, mua bán trầm

Trang 6

hương và xem đó là hàng quốc cấm Chính vì nguồn cung thấp hơn cầu nên giá trị Trầm hương ngày càng bịđẩy lên Vì thế Khoảng năm 1997 bắt đầu xuất hiện việc “cấy” hóa chất hoặc vật cứng vào cây dó bầu để tạotrầm với những thành công bước đầu ở Quảng Nam và một số tỉnh khác, cây dó bầu bắt đầu phát triển ở nhiềutrang trại Theo tính toán sơ bộ, cả nước hiện có 6.000 ha trồng dó, một số ít trong đó đã đủ tám tuổi để có thểcấy men tạo trầm Một số vườn dó ở Tiên Phước, Quảng Nam đã thử khai thác và sản lượng trầm hương là đángkhích lệ mặc dù chỉ thu được trầm hương loại bốn, loại năm.

2.2 Thông tin doanh nghiệp

Công ty Nippon Kodo Với triết lí doanh nghiệp:”Vì một cuộc sống khỏe mạnh, mới mẻ với đầu óc thanh tịnh”,Nippon Kodo đã đi vào quĩ đạo hoạt động, nhắm đến mục tiêu quảng bá văn hóa trầm hương Nhật Bản đến thếgiới Là nhà sản xuất các loại trầm hương, nhang và những phụ kiện đi kèm không gây hại cho môi trường,Nippon Kodo nhanh chóng xây dựng tên tuổi tại thị trường quốc tế và cũng bắt đầu mở ra những chi nhánhnước ngoài ở Mỹ, Paris, Hongkong,… Đặt tại Bình Dương, Nippon Kodo Việt Nam là chi nhánh tại Việt Namcủa Nippo Kodo Hoạt động chính của công ty là sản xuất trầm hương Công ty Nippon Kodo sinh ra trong 440năm trước đây Tiếp nhận sự khôn ngoan từ tổ tiên, công ty có vai trò truyền đạt cho các thế hệ tương lai Làmột công ty có tinh thần mạo hiểm để được lưu truyền tại cùng một thời điểm, điều này là bởi vì, để tiếp tục cáccông ty đổi tùy theo thời đại Kể từ khi thay đổi công ty tin rằng có thể tiếp tục Truyền thống, văn hóa, và đểtrân trọng cộng đồng, và, Truyền bá văn hóa mùi thơm của Nhật Bản, chữa lành trái tim của mọi người, và đềxuất một cuộc sống lành mạnh

3 QUÁ TRÌNH ĐÀM PHÁN

3.1 Ðàm phán hợp đồng

Ðàm phán là phương tiện co bản để đạt được cái mà ta mong muốn từ nguời khác Ðó là quá trình giao tiếp có

đi có lại được thiết kế nhằm thỏa thuận trong khi giữa ta và bên kia có những quyền lợi có thể chia sẻ và cónhững quyền lợi dối kháng Ðàm phán hợp dồng duợc hiểu là quá trình thuong thảo, thuyết phục thông qua giaotiếp trực tiếp, trao dổi thông tin qua các phuong tiện diện tử hoặc trao dổi thông qua van bản vì mục tiêu lợinhuận kinh tế giữa các bên có quan hệ mua- bán hàng hóa, cung ứng - sử dụng dịch vụ với nhau nhằm dạt duợcnhững cam kết bằng van bản duới hình thức hợp dồng dựa trên co sở bình dẳng, tự nguyện và thiện chí giữa cácbên

3.2 Chuẩn bị giao dịch dàm phán

Thu thập các thông tin về thị truờng, khách hàng Truớc mỗi cuộc dàm phán các bên phải thu thập dầy dủ cácthông tin về thị truờng, khách hàng…Ðây là một yêu cầu thiết thực không thể xem nhẹ vì nó quyết dịnh dến sựthành bại của thuong vụ Các thông tin dó là:

- Thông tin về thị truờng, giá cả hàng hóa

- Thông tin về dối tác: nhu cầu,chiến luợc kinh doanh, khả nang chiến luợc đàm phán

- Các thông tin về nhân sự dàm phán: tiểu sử của những nguời tham gia doàn đàm phán, nang lực sở trường củatừng nguời, ai là nguời có tiếng nói quyết dịnh…

- Các thông tin trên có thể thu thập duợc qua hình thức diều tra riêng qua các công ty chuyên môn hoặc qua sáchbáo, qua nguời quen, bạn bè dồng nghiệp

3.3 Chiến lược và chiến thuật

Chiến luợc dàm phán

Chiến luợc là kế hoạch hành dộng nhằm dặt duợc một mục dích nhất dịnh Chiến luợc càng hay, kết quả càngcao và nguợc lại Chiến luợc thể hiện tính nhất quán, tính tổng thể, tính sáng tạo của một chủ thể Trên chiếntruờng và trên thuong truờng, tu duy chiến luợc càng tinh vi sẽ càng dể gây ảo tuởng cho đối tác, khả nangchiến thắng sẽ cao hon

ta gọi cách làm nhu vậy là "chụp giựt" Thuong truờng quốc tế hiện nay dang diễn ra các cuộc cạnh tranh ngoạn

Trang 7

mục Cách làm trên chỉ là vật cản trở cho cạnh tranh Chiến luợc và chiến thuật dàm phán là diều rất quan trọngcủa một cuộc dàm phán thuong luợng dể có duợc kết quả hai bên cùng có lợi Không phải dối tác nào cung cócùng tu tuởng nhu vậy Nhiều nguời chỉ muốn dành thắng lợi về phía họ Tiếp theo dó, bạn phải có tính cách củamột con nguời công tâm và dáng tin tuởng Có nhu vậy dối tác mới tin ở bạn mà tiếp tục dàm phán Chiến thực

và nguyên tắc khi thuong luợng, dàm phán

 Chiến thuật "quậy" và quấy rối Chiến thuật này duợc áp dụng tùy lúc và thuờng cho các quan hệ ngắn.Nếu muốn quan hệ lâu dài, ít khi nguời ta dùng chiến thuật này Nguyên tắc là họ "quậy" hoặc quấy rốicho dến khi phía bên kia chịu hết nổi mà phải nhuợng bộ dể thóat khỏi "của nợ"

Ví dụ 1: Một dôi trai gái yêu nhau Sau một thời gian, cô gái thấy không hợp và xin chia tay với bạn trai Anh ta

dã "quậy" cho dến khi cô ta chịu hết nổi mà phải nhắm mắt buông xuôi cho cuộc dời dua dẩy

Ví dụ 2: Ở Việt Nam, nhiều nguời có cách kiên trì nài nỉ rất lâu Nhiều nguời chịu không nổi nên nhuợng bộ cho

dỡ nhức dầu Cách tốt nhất là khôn khéo kiên quyết cự tuyệt ngay từ dầu Chớ dể họ leo thang deo dẳng

 Chiến thuật nóng giận không bình thuờng Ðôi khi trong dàm phán - thuong luợng, sự nóng giận khôngbình thuờng cung dễ làm cho dối tác dễ dàng nhuợnguợnguợng bộ dể "thoát thân" nhu trong chiếnthuật 9.21 kể trên, hoặc dối tác không muốn có bầu không khí "nóng" nhu vậy Nguời nào có khả nanglàm chủ duợc thần kinh có thể áp dụng chiến thuật này tuong dối có hiệu quả

Ví dụ: Một lần tôi có tham gia dàm phán Phía bên kia dua ra một diểm hoi "phạm húy" Lập tức sếp của tôi dậptay rất mạnh xuống bàn tỏ ý nóng giận Một khỏang khắc im nhu tờ xuất hiện kế cận sau dó Một lúc sau mộtnguời trong chúng tôi dua ra các yêu sách và phía bên kia cứ lần luợt nhuợng bộ một cách dễ dàng Khi bạn gặptruờng hợp này thì: thứ nhất là dừng chấp thái dộ này của họ (nhất là có khi dây chỉ là cá tính) Ngoài ra, nhu dãnói, nhiều nguời họ chỉ giả vờ nóng giận mà thôi Thứ hai là có thể tạm lánh mặt cho tới khi dối tác quay lạitrạng thái bình thuờng Thứ ba là có thể chấm dứt dàm phán với dối tác nếu họ nổi nóng không bình thuờng nhuvậy, dể họ hiểu duợc thái dộ nhu vậy là không tốt và phải trả giá

 Chiến thuật nuớc dã chảy qua dập Khi nuớc dã chảy qua dập thì không thể nào quay nguợc trở lại.Nguời ta áp dụng nguyên tắc này vào dàm phán - thuong luợng Một khi bạn dã nhuợng bộ cái gì thìgiá trị của nó trong dàm phán không còn nữa

Ví dụ: Bạn di mua một máy giặt cho gia dình Khi dến cửa hàng, nguời bán hàng nói là 550 dô Bạn dòi phải cóbảo hành mới mua Nguời bán dồng ý Bạn lại nói dể về hỏi ý vợ Hôm sau ra cửa hàng dó, bạn nói rằng vợ bạnchê dắt và không "xuất quỹ" quá 500 dô Nếu nguời bán hàng dồng ý thì bạn mới lấy Trong ví dụ trên bạn dã ápdụng chiến thuật nuớc chảy qua dập rồi dấy Nguyên tắc can bản dể dối lại với chiến thuật này là phải mặc cả.Mỗi khi nhuợng bộ cái gì thì phải dòi hỏi một diều gì dó ở phía bên kia theo kiểu có di có lại Nếu không làmnhư vậy, bạn sẽ không có duợc diều gì ngoài mấy lời cảm ơn

 Chiến thuật nguời tốt - nguời xấu hay chiến thuật hai mặt Nội dung của chiến thuật này nhu sau: Mộtnguời giả bộ dứng về phía bạn và giúp bạn giải quyết vấn dề Lúc này anh ta là nguời tốt hay là mặtthuận Nhung khi di dến gia dọan cuối cùng dể phê duyệt thì anh ta lại là nguời xấu hay trở sang mặtnghịch Lúc dó nguời xấu sẽ biết hết những diều chính yếu bạn đưa ra đàm phán và làm mất hết tácdụng dàm phán của bạn

Ví dụ: Khi bạn dàm phán - thuong luợng dể ký kết hợp dồng xây dựng nhà với một công ty xây dựng Nguờidàm phán - thuong luợng với bạn là truởng phòng kỹ thuật Sau một vài lần dàm phán, hai bên dã di dến thốngnhất về các hạng mục và giá cả là 40 "cây" Vấn dề còn lại là lấy phê duyệt của giám dốc Truởng phòng kỹthuật nói là dể giám dốc phê duyệt dã rồi khởi công Hôm sau gặp lại, anh ta nói rằng giám dốc dồng ý với cáchạng mục nhung giá cả thì không dồng ý vì thấp quá, trong khi vật tu lại tòan là dồ ngoại và tốt Khi dàm phánvới bạn, anh ta là nguời tốt (mặt thuận) vì khuyên bạn nên dùng cái này tốt, bỏ cái kia xấu nhung khi dến giámdốc thì anh ta là nguời xấu (mặt nghịch) bởi vì anh ta đã dua bạn vào "bẫy" Anh ta dã cố vấn cho giám đốc tănggiá với lý do rất chính dáng

- Ðể dối phó với chiến thuật hai mặt thì bạn có thể áp dụng chiến thuật "dùng dộc trị dộc" Trong ví dụ trên, bạn

có thể nói là dể tôi về hỏi ý kiến bà xã tôi Hôm sau dến bạn nói là bà xã nhà tôi không cho phép tôi tiêu quá 38

"cây" vào việc xây nhà vì bà ta còn mua máy giặt, tủ lạnh và bếp ga nữa

- Cách thứ hai là bạn có thể nói thẳng ra rằng anh ta là nguời hai mặt và bạn không bằng lòng với cách làm nhuvậy Nếu anh ta có thể quyết dịnh duợc ngay thì làm, còn không thì thôi

- Cách thứ ba là mọi vấn dề sau khi dã thống nhất thì nên ký kết ngay rồi mới ra về chớ dể dây dua

 Chiến thuật dồn nhau tới bờ vực nguy hiểm Chiến thuật này nhằm dồn dối tác tới bờ vực nguy hiểm,sau dó de dọa là sẽ dẩy họ xuống vực nếu không chịu nhuợng bộ Tác dụng của chiến thuật này nhucon dao hai luỡi, có thể là rất tốt và cung có thể là rất xấu

Ví dụ: Gần dây ở thành phố Hồ Chí Minh dã xảy ra một vụ dình công dòi tang luong tại một công ty may mặc

do nguời Nam Triều Tiên làm chủ Giới chủ muốn công nhân chấp nhận mức luong tối thiểu là 50 dô la/tháng.Ðại diện công nhân không chịu với giá thấp hon 70 dô la/tháng Sau khi dàm phán vài ba lần không xong, chủ

Trang 8

công ty X nói với dại diện công nhân là: "Nếu các ông không chấp nhận thì hai ngày nữa tôi sẽ tuyên bố phá sảncông ty và tòan bộ các ông không có việc làm Tôi cho các ông hai ngày suy nghi Tùy các ông" Ông chủ này

dã áp dụng chiến thuật dồn nhau dến bờ vực và de dọa sẽ dẩy xuống vực Cuối cùng công nhân dã nhuợng bộ vàchấp nhận Thực ra, ở dây công nhân cung có phần duợc vì họ không muốn mất việc làm Ông chủ cung có phầnduợc vì không mất thêm tiền Và nhà nuớc cung duợc vì không phải giải quyết số nguời thất nghiệp và còn thuduợc thuế từ ông chủ cung nhu các khỏan tiền bảo hiểm khác Khi bị ai dồn tới bờ vực, nếu bạn thấy nguời dó

có khả nang và có thể làm duợc những gì anh ta de dọa thì tốt nhất là bỏ di và chấp nhận các hậu quả Cách thứhai là bạn có thể chuyển sang nói về vấn dề khác Cách thứ ba là thuyết phục họ dàm phán lại

 Chiến thuật tâng bốc và hài huớc trong đàm phán - thương lượng Tâng bốc và hài huớc luôn luôn cónhiều tác dụng rất tích cực trong đàm phán - thương lượng Nó sẽ giải tỏa một phần hoặc tòan bộ cácbực tức hoặc dố kỵ giữa nguời với nguời Nó là món giải trí nhanh và don giản cho mọi nguời tại bànhọp Ngoài ra, nó còn có tác dụng khuyến khích mỗi bên có thái dộ tích cực hon Những nguời thôngminh tinh tế khi bị lỗi, nhất là làm cho nguời khác buồn hoặc bực, thuờng họ thay lời xin lỗi bằng cáccâu nói tâng bốc và hài huớc làm vui lòng cả hai

Ví dụ: Cách dàn ông khi di chinh phục phái dẹp thuờng có câu "Không có em, anh cảm thấy cuộc dời anh không

có ý nghia" Nếu sự tâng bốc là chân thành thì phải ghi nhận và cám on sự dánh giá đó của phía bên kia Nếu sựtâng bốc chỉ là trò dùa thì phải cẩn thận dặt nó ra ngoài nội dung chính cần bàn cung nhu giá trị thật của vấn dề

 Chiến thuật dặt các diều kiện và giới hạn khống chế Chiến thuật này nhiều khi có tác dụng rất tốt.Chúng ta biết rằng thuờng thì các quyết dịnh quan trọng lại nằm ở 1/4 thời gian cuối cùng Giới hạnthời gian là một chiến thuật mà nguời ta đưa ra để khống chế dối phương Ngoài ra, nguời ta còn đưa racác diều kiện và giới hạn cho giá cả, không gian hoặc là thông tin khi bên kia dua ra diều kiện và giớihạn thì nguyên tắc là bạn không duợc chấp nhận ngay Tốt nhất là hỏi họ xem tại sao họ lại dặt các diềukiện và giới hạn ra nhu vậy Mặt khác, bạn cung vạch sẵn các diều kiện và giới hạn cho chính bản thânbạn truớc khi vào dàm phán - thuong luợng, coi dó nhu các mục tiêu mình phải dặt dến

Ví dụ: Bạn tìm thấy một can nhà ung ý Chủ nhà dòi 60 "cây" Bạn trả 50 "cây" với diều kiện là trong 12 tiếngchủ nhà phải trả lời Trong ví dụ trên, nếu bạn là cuong vị nguời bán thì dầu tiên bạn có thể hỏi tại sao lại dặtdiều kiện khống chế về thời gian nhu vậy Thứ hai là nói cho họ biết giới hạn nhu vậy thì khó chấp nhận quá.Thứ ba là bạn có thể thay dổi diều kiện, nói rằng bạn sẽ gặp lại sau 6 tiếng và sẽ trả lời chính thức sau 10 tiếng.Làm nhu vậy bạn sẽ có thêm thời gian suy nghi dể ra quyết dịnh

 Chiến thuật dẩy vấn dề vào sự dã rồi Ðây là chiến thuật mà trong dó nguời ta cứ im lặng mà làm hoặctiến hành công việc mà không hỏi han hay dàm phán - thuong luợng Ðến khi bị phát hiện ra thì nguời

ra giả bộ không biết diều dó và xin lỗi, hứa không bao giờ mắc phải lần thứ hai Sự việc dù sao dã rồi

và cả hai cùng chấp nhận

Ví dụ 1: Nhiều nguời ở cuong vị cao, có quyền quyết dịnh các vị trí then chốt khi dua nguời mình muốn vào vịtrí dó thì cứ im lặng mà ra quyết dịnh Sau này nếu có sự phản dối nào dó thì chỉ làm kiểm diểm về sự "so suất"

là xong vì sự việc dã rồi Còn nếu bình thuờng thì phải qua hội dồng co quan, phòng tổ chức rất phức tạp mà còn

có thể không duợc nhu ý muốn

Ví dụ 2: Những nam gần dây, do thủ tục hành chính xin xây cất nhà rất phức tạp và phiền phức, cho nên rấtnhiều nguời cứ xây nhà mà không hề xin giấy phép xây dựng Khi bị kiểm tra, họ chịu dóng tiền phạt Lúc dó sựviệc duợc coi nhu đã rồi và nguời ta hợp thức hóa can nhà cùng với giấy chủ quyền Tính ra còn rẻ hơn là phải

"lo lót" làm giấy tờ xin phép xây dựng Ðây là chiến thuật rất lợi hại Muốn dối lại bạn phải có uy lực rất mạnh

dể trừng phạt và ngan chặn Có thể phải rất cuong quyết đối với một truờng hợp để làm gương cho các truờnghợp khác

 Chiến thuật tung ra bằng chứng và các số liệu thống kê Nếu có các bằng chứng và số liệu thống kê vàbiết dua ra dúng lúc dúng chỗ thì bạn sẽ có nhiều lợi thế dể áp dảo dối tác Bạn phải kiểm tra lại cácbằng chứng và số liệu thống kê xem chúng có chính xác không Nếu chúng không chính xác mà bạn lạidua ra, khi dối phuong phản lại và chứng minh chúng là những bằng chứng và số liệu không thực thìbạn sẽ mất di uy tín và tu cách trong dàm phán - thương lượng Cuối cùng, bạn sẽ roi vào thế yếu Ðểdối lại chiến thuật kể trên, bạn có thể hỏi về tính pháp lý của bằng chứng và số liệu, các bằng chứng dó

ở dâu ra và hiện chúng có phù hợp với truờng hợp đang dề cập hay không? Thứ hai là bạn có thể "hõanbinh" dể có thêm thời gian để kiểm tra các bằng chứng và số liệu do dối tác dua ra và tìm kiếm cácbằng chứng và số liệu của mình dể dối phó lại

 Chiến thuật lấy cái nọ bù cái kia Ðây là chiến thuật thuờng duợc các co quan tổ chức và công ty ápdụng ở Việt Nam hiện nay khi các biện pháp quản lý tài chính chua chặt chẽ Ví dụ như lương trả chonhững nguời có trình dộ tay nghề cao Muốn nguời có trình dộ cao vào làm việc cho công ty mình, cáccông ty chỉ còn cách trả luong cao Nhung trả luong cao thì thuế thu nhập cung cao và thực tế cả haikhông dạt duợc ý muốn Ðể "khắc phục", các công ty tang các khỏan chi phí khác cho nguời mà họmuốn kéo về Ví dụ nhu tang tiền an trua, tiền di lại, tiền xang xe, quần áo sao cho tổng cộng số tiền

"bỏ túi" dủ hấp dẫn dể lôi cuối nguời giỏi Bây giờ giả sử bạn làm thanh tra thuế vụ, bạn có thể lật tẩy

Trang 9

chiến thuật trên một cách rất dễ dàng Ví dụ trong truờng hợp trên, bạn chỉ cộng lại tất cả các khỏanmàcông ty trả cho nhân viên Bạn sẽ có con số tổng cộng Nguyên tắc dánh thuế thu nhập là dánh trêntổng số, bao gồm: tiền an, ở, ngoài giờ chứ không tính thuế cho phần luong chính

 Chiến thuật bắt chẹt Khi biết bên kia có những yếu diểm không tốt, bạn có thể bắt chẹt bằng cách nói

ra các yếu diểm dó, tạo lợi thế cho bạn Ví dụ:Khi di mua nhà bạn có thể dựa vào các yếu diểm dể trảgiá thấp xuống, nhu huớng xấu (huớng tây), nhà thắt duôi chuột, từng nứt Ðầu tiên bạn có thể hõanlại chút ít chứ dừng thừa nhận ngay dể kiểm tra lại xem các thông tin mà phía bên kia dua ra dể bắtchẹt có xác dáng và phù hợp không Thứ hai là bạn có thể áp dụng chiến thuật mặc cả nếu nhu bạn cónhững uu diểm khác tốt hon

 Chiến thuật trì hõan Khi một dối tác dệ trình cho bạn một dề nghị, dôi khi bạn không cần phải có phảnứng ngay mà cần phải trì hõan dể có thời gian xem xét chính xác dề nghị của dối tác và chuẩn bị kỹluỡng các dối sách của mình

Ví dụ: Khi xây nhà, bạn có thể gọi ba nhà thầu tới và yêu cầu họ chào giá Khi cả ba dều gửi cho bạn bảng chàogiá, bạn nói với họ là sẽ trả lời chính thức sau hai tuần Trong hai tuần dó bạn sẽ có thời gian dể kiểm tra cácthông tin và tham khảo thêm ý kiến, giúp bạn ra quyết dịnh cuối cùng một cách chính xác hon Bây giờ bạn ởcuong vị nguời gửi dề nghị của mình cho dối tác Ðối tác trì hõan và không trả lời ngay Lúc dó bạn áp dụng

"tuong kế tựu kế", tức là trong thời gian dó bạn cung chuẩn bị các dối sách của mình Cách thứ hai là bạn có thểrút lui dề nghị Cách thứ ba là bạn có thể dua ra diều kiện dể ngan chặn Ví dụ nếu trả lời ngay thì giá nhu thếcòn nếu sau một tuần thì giá sẽ khác

 Chiến thuật lừa phỉnh Trong họat dộng kinh tế dôi lúc và dôi khi cung cần phải áp dụng chiến thuật lừaphỉnh nhất dịnh, với diều kiện các sự việc lừa phỉnh dó mang lại diều tốt dẹp sau này chứ không phải làbản chất hoặc tính cách của bạn

Ví dụ: Trong luật dầu tu và một số dạo luật khác có quy dịnh các công ty nuớc ngoài họat dộng tại Việt Namphải uu tiên cho các dịch vụ trong nuớc truớc rồi mới dến các dịch vụ ở nuớc ngoài Nhiều công ty thuờngkhông tuân theo các quy dịnh này Khi tôi gửi chào hàng cho các công ty nuớc ngoài bao giờ tôi cung "dồngkính gửi co quan quản lý về mặt nhà nuớc" Khi dọc thấy câu này họ rất sợ và buộc phải uu tiên cho chúng tôi.Thực chất tôi chẳng bao giờ gửi cho các co quan quản lý nào cả Các tốt nhất là trì hõan dể kiểm tra lại nhữngdiều mà bên kia dua ra Các thứ hai là nếu bạn có bằng chứng hoặc số liệu thì dua ra ngay dể phản lại sự lừaphỉnh

 Chiến thuật dua ra yêu cầu làm theo thông lệ hoặc quy dịnh thông thuờng Khi thấy các thông lệ hoặcquy dịnh thông thuờng có lợi cho mình, nguời ta thuờng dua ra các thông lệ hoặc quy dịnh thôngthuờng dó, làm sao cho mình có lợi tối da Thông lệ hoặc quy dịnh thông thuờng có tính thuyết phục rấtcao, ít khi phải dàm phán - thuong luợng nhiều

Ví dụ: Khi di mua nhà thì nguời bán phải chịu thuế còn nguời mua phải chịu tiền lệ phí truớc bạ Trước khi muabán phải dặt cọc Nếu bên mua không làm dúng theo cam kết thì bên mua mất số tiền cọc đó Nếu bên bánkhông làm theo cam kết thì phải bồi thuờng gấp đôi Bạn có thể mặc cả hoặc chấp nhận một phần nào dó vànói rằng: Thông lệ là nhu thế nhung tôi muốn nhu thế này co Nếu không duợc bạn có thể giả bộ bỏ di

 Chiến thuật không bao giờ dồng ý ngay cho dề nghị dầu tiên Ðây vừa là chiến thuật trong dàm phán thuong luợng vừa là quy luật tâm lý xã hội trong cuộc sống Cái gì dạt duợc dễ dàng, nhất là khôngmất công sức, thì thuờng bị coi rẻ và hạ thấp Nếu bạn bán nhà Sau khi nói giá xong, nguời mua trảgiá Bạn chấp nhận ngay Thế là bạn dã sai lầm rồi dấy Vì thế nào nguời mua cung nghi là họ dã bị hớ

-và có thể rút lui ngay Hoặc nguợc lại, nếu nguời mua chấp nhận mua ngay với giá bạn đưa ra màkhông trả giá thì thế nào bạn cung nghi là bạn đã ra giá hớ Nguyên tắc là không chấp nhận ngay lời dềnghị dầu tiên trong một số truờng hợp nhất định Nếu bạn gặp phải hoàn cảnh này bạn phải tính tóan dểdóan biết ý dịnh của đối tác qua các cử chỉ không lời, tuy rằng miệng nói là không dồng ý Sau dó giả

bộ bỏ di hoặc trong truờng hợp lỡ có dồng ý rồi thì nói rằng tôi còn phải hỏi ý kiến bà xã (hay cấptrên), rồi sau dó tìm cách mà tháo gỡ sau

 Chiến thuật chia cắt dối phuong dể thuong luợng Nguyên tắc của chiến thuật này giống nhu trong quân

sự Nếu chinh phục cả tập dòan lớn (hay một nhóm) thì rất khó khan Cho nên nguời ta chia nhỏ đốiphương dể mà chinh phục từng phần, rồi sau dó chinh phục tòan bộ Trong nhiều truờng hợp, chínhnhững bộ phận của phía bên kia bị chinh phục lại tự thuyết phục các bộ phận khác còn lại của họ, tạothuận lợi cho ta Phải phát hiện ra chiến thuật này của dối tác Kêu gọi hoặc dua ra chính sách đòan kếtnhất quán trong nội bộ

a) Chiến thuật dối tác dến tham quan co sở của mình Mời dối tác tham quan cơ sở của mình là một việclàm mang lại những lợi thế dáng kể Bởi vì trên bàn dàm phán, thông qua tài liệu quảng cáo, dối tác rấtkhó hình dung ra co ngoi và chất luợng bên trong của bạn Khi dến tham quan họ sẽ tận mắt nhìn thấy

và in sâu hon vào tâm trí của họ về họat dộng thật của bạn Ngoài ra, khi dã mất thời gian và công sức

di tham quan nhu vậy, dối tác thuờng có thiện chí tốt hon Các dối tác nuớc ngoài thường hay áp dụngchiến thuật này đối với các dối tác Việt Nam Một chuyến tham quan Nhật Bản, Ðài Loan, Hồng

Trang 10

Kông với khách sạn 5 sao và quà cáp dối với một công ty thì chả dáng là bao, nhưng việc dó mang lạilợi nhuận to lớn dối với công ty họ Nhiều cán bộ của ta do thiếu trình độ, khi sang tham quan thấy cái

gì cung lóe mắt cả lên Khi về lại thì có những quà giá trị Và rồi các hợp dồng duợc ký êm xuôi dể sau

đó các máy móc thiết bị dã xài rồi hoặc dã lỗi thời duợc dua sang Việt Nam với giá của hàng hóa mới.Khi duợc mời tham quan, bạn phải tỉnh táo làm chủ Nguyên tắc tốt nhất là dừng để "hàm ơn" với dốitác Bạn có thể tự tổ chức một chuyến di tham quan bằng tiền và phuong tiện của bạn hoặc công ty củabạn Kế nữa là bạn áp dụng nguyên tắc cạnh tranh, tức là tham quan các co sở của dối tác khác dể tiện

bề so sánh Cuối cùng là bạn phải tìm hiểu những nguời chê bai hoặc phàn nàn các dối tác mà mìnhdang làm việc với họ Qua các sự phàn nàn này mà bạn tìm ra yếu điểm của từng dối tác một

 Chiến thuật thuyết trình giới thiệu Ðây là một việc làm gần giống nhu quảng cáo Thuyết trình giớithiệu dã trở thành một nghệ thuật Nghiên cứu, tổ chức và thuyết trình tốt, làm nguời nghe thấu hiểunhững uu thế và mặt mạnh của bạn là một chiến thuật mang lại uu thế rất lớn cho phía bạn và công tybạn Các công ty kinh doanh bao giờ cung có phần giới thiệu công ty Làm duợc mà không nói duợc làmột bất lợi lớn trong cuộc sống và kinh doanh buôn bán

Ví dụ: Mỗi khi ở Mỹ tổ chức bầu cử Tổng thống, chúng ta thấy các ứng cử viên thuờng phải bỏ ra rất nhiều tiền

dể phục vụ công tác thuyết trình của họ Truớc khi ra thuyết trình họ phải luyện giọng, luyện cử chỉ sao cho

có thể thuyết phục duợc cử tri cao nhất Trong truờng hợp bạn cung là dối thủ cạnh tranh hoặc bị sức ép của cáctrò "quảng cáo" thì bạn có thể dối lại nhu sau: Thứ nhất là bạn cung làm y chang nhu vậy và chuẩn bị kỹ luỡng

và tốt hon Thứ hai là bạn có thể bố trí một nguời nói nang họat bát dứng ra thuyết trình Thứ ba là bạn có thểtìm ra các lỗi và điểm yếu trong phần trình bày của dối tác, sau dó nhấn mạnh và xoáy vào các điểm dó

 Chiến thuật lập tuyến chắn Ðây là chiến thuật hay duợc áp dụng phổ biến ngày nay trong các công ty

và công sở Các công ty, nhất là những nguời quan trọng, thuờng lập các tuyến chắn vòng ngoài, dó làcác thu ký Thu ký có thể ví nhu một vùng "phi quân sự" Mọi diện thoại và mọi quan hệ với thủ truởngdều phải qua thu ký Nhiều nguời dặn truớc cho thu ký của họ những vấn dề gì và những ai thì mớichuyển diện thoại vào trong, còn ngoài ra thì chối khéo: "Thủ truởng di vắng" Nhiều thu ký sắc sảocòn chủ dộng dàn sếp các cuộc gặp gỡ cho sếp nếu thấy lợi cho sếp hoặc bản thân, và cung "ỉm" ngaymọi dề nghị từ bên ngoài nếu thấy không có lợi cho sếp hoặc bản thân Một nguời khôn ngoan trongdàm phán phải biết "chọc thủng" hoặc "chinh phục" ngay phòng tuyến này Ðây là phòng tuyến rất chi

là lợi hại Anh bạn nguời nuớc ngoài của tôi kể rằng hồi anh ta kinh doanh ở một nuớc Châu Phi nọ,thay vì thuyết phục các bộ phận chức nang dể có duợc phê duyệt của thủ truởng, anh ta chọn ngaytuyến thu ký làm "diểm chiến luợc" dể chinh phục Và quả nhiên anh ta dã "di" dúng "cửa" Thủ truởngnuớc nọ dã phê duyệt một dự án lớn của anh ta với nhiều thuận lợi hiếm có Ngoài ra, trong quá trìnhtiến hành dự án, những mắc mớ và khó khan dều duợc giải quyết thông qua thu ký một cách dễ dàng.Trong truờng hợp của anh bạn nuớc ngoài của tôi kể trên, anh ta gặp may bởi vì thu ký của thủ truởng

dễ chinh phục Thế còn gặp truờng hợp khó chinh phục thì sao? Cách tốt nhất là "lách" qua phòngtuyến mà vào trong Bạn hãy lựa những lúc mà thu ký không có mặt Ví dụ nhu lợi dụng lúc thu kýchua dến van phòng hay lúc thu ký dã về, thu ký di phân phát công van, thu ký di an

 Chiến thuật an vạ bị xúc phạm hoặc bội uớc Ðây là chiến thuật mà những nguời dàm phán sắc sảo hay

áp dụng dể tấn công hoặc phòng thủ Họ chú ý dến các so hở của bên kia, sau dó "an vạ" cho rằng bịxúc phạm hoặc bội uớc, dể: Phục vụ ý dồ tấn công

- Họ ép bên kia phải nhuợng bộ

Phục vụ ý dồ phòng thủ hoặc rút lui

- Họ rút êm mà bên kia không dám trừng phạt Nếu bạn roi vào truờng hợp trên, câu dầu tiên là cứ xin lỗi Sau

dó hỏi họ và yêu cầu làm sáng tỏ xem bạn dã xúc phạm hoặc bội uớc các gì và tại sao họ lại nghi nhu vậy Hỏi

họ xem họ có hiểu bạn trình bày sao Ðiều quan trọng là phải cứng rắn không mủi lòng truớc những tình cảnhgiả tạo

 Chiến thuật khai thác thông tin qua các dối tác dang cạnh tranh nhau Tôi rất thích dùng chiến thuật nàykhi muốn chọn mua một cái gì, thuê hợp dồng một dịch vụ gì dó hay chọn một dối tác dể hợp tác kinhdoanh, khi mà kiến thức của mình rất hạn chế về mặt hàng, linh vực dịch vụ hoặc dối tác muốn bắt tayvới chúng tôi Nguyên tắc là: dể cạnh tranh, dối thủ này bao giờ cung nêu ra các điểm yếu của dối thủkia dể "tiêu diệt" và làm nổi bật uu thế của mình Qua các lời "công kích" nhau nhu thế, tôi còn yêu cầu

họ phân tích sâu hon, tại sao lại nói là dối thủ kia yếu thế này thế nọ Cuối cùng, không những kiếnthức của tôi duợc tang cuờng mà tôi còn biết hết những yếu diểm của tất cả

Ví dụ: Hồi tôi xây nhà, tôi yêu cầu ba nhà thầu gửi chào giá và các diều khỏan Sau dó tôi gặp riêng từng nhàthầu một Nhà thầu A giá dắt nhất, sau dến nhà thầu B và rẻ nhất là nhà thầu C Tôi gặp riêng nhà thầu A truớc

và chất vấn: "Tại sao nhà thầu B chào có 35 "cây" mà ông dòi tới 40 "cây"?" Nhà thầu A nói: "Tại vì họ dùng ximang P300 còn tôi dùng xi mang P500 Ngoài ra, tôi còn làm duờng diện và trồng cây cảnh cho ông chứ khôngnhu họ, chỉ xây là xây cho xong và lấy tiền" Chứ nhu thế tôi lại đem nhà thầu B dối chứng với nhà thầu C

Quy trình đàm phán ký kết hợp đồng

Trang 11

Việc giao dịch dàm phán tiến hành theo các buớc:

Buớc 1: Hỏi giá: là việc nguời mua dề nghị nguời bán báo cho mình biết giá cả và các diều kiện dể mua hàng Buớc 2: Chào hàng: Là lời dề nghị ký kết hợp dồng với khách hàng nuớc ngoài Trong chào hàng cần ghi rõ tênhàng, quy cách, chất luợng, khối luợng, mẫu mã, bao bì, giá cả, thời hạn giao hàng, diều kiện thanh toán và cácdịch vụ kèm theo Có hai loại chào hàng là chào hàng cố dịnh và chào hàng tự do

Buớc 3: Ðặt hàng: lời dề nghị ký kết hợp dồng xuất phát từ phía nguời mua được dua ra duới hình thức đặthàng

Buớc 4: Hoàn giá: khi nhận duợc don chào hàng nhung nguời nhận không chấp nhận hoàn toàn don chào hàngthì họ sẽ dua ra dề nghị mới thì lời dề nghị này gọi là hoàn giá

Buớc 5: Chấp nhận: Ðây là kết quả của quá trình hoàn giá Khi dã chấp nhận thì có nghia là hợp đồng đã đượcthành lập

Buớc 6: Xác nhận: Hai bên sau khi thống nhất thoả thuận với nhau về các diều kiện giao dịch nếu cần thì có thểghi lại mọi diều dã thoả thuận gửi cho bên kia Ðó là van kiện xác nhận có cả chữ ký của cả hai bên Sau khi haibên mua bán tiến hành giao dịch và dàm phán có kết quả thì tiến hành ký kết hợp dồng Hợp dồng xuất khẩu lànhững thoả thuận về các diều kiện mua bán hàng hoá nhu tên hàng, khối luợng, chất luợng, giá cả, thanh toán…giữa doanh nghiệp xuất khẩu với khách hàng cụ thể Về mặt pháp lý, hợp đồng xuất khẩu là can cứ pháp luậtràng buộc các trách nhiệm và quyền lợi của các bên Vì vậy, khi ký kết hợp dồng xuất khẩu, doanh nghiệp phảixem xét lại các diều khoản thoả thuận truớc khi ký kết hợp dồng Triển khai thực hiện hợp dồng xuất khẩu hànghoá Sau khi hợp dồng xuất khẩu duợc ký kết doanh nghiệp cần phải tiến hành triển khai các công việc để thựchiện hợp dông xuất khẩu hàng hoá dúng với những điều khoản dã quy định trong hợp đồng Ðể thực hiện mộthợp đồng xuất khẩu, đơn vị kinh doanh phải tiến hành các khâu công việc sau:

*Kiểm tra thu tín dụng (nếu thanh toán bằng L/C): Sau khi ký hợp dồng, nhà xuất khẩu nuớc ngoài sẽ mở L/Ctại một ngân hàng có ngân hàng thông báo tại Việt Nam Bản chất của L/C là sự thoả thuận cam kết của ngânhàng với nhà xuất khẩu L/C dộc lập với hợp dồng xuất khẩu nhung lại dựa trên các diều khoản của hợp dồngxuất khẩu Ngân hàng chỉ dựa vào L/C và việc thực hiện các quy định trong L/C dể trả tiền cho nhà xuất khẩu

Vì vậy nhà xuất khẩu cần kiểm tra kỹ, dựa vào hợp dồng Nừu có gì chua hợp lý cần báo lại cho phía nuớc ngoài

để hai bên thống nhất sửa lại

*Xin giấy phép xuất khẩu: Giấy phép xuất khẩu là một biện pháp quan trọng dể Nhà nuớc quản lý xuất khẩu Vìthế, sau khi ký hợp dồng xuất khẩu doanh nghiệp phải xin giấy phép xuất khẩu hàng hoá dể thực hiện hợp dồng

Theo nghị dịnh 57/CP ngày 31/07/1998 của Chính Phủ Thuong nhân là doanh nghiệp thuộc các thành phầnkinh tế thành lập theo quy dịnh của pháp luật được xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá theo ngành nghề dã ghi tronggiấy chứng nhận đăng ký kinh doanh sau khi dã dang ký mã số tại cục Hải quan tỉnh, thành phố thì không phảixin giấy phép kinh doanh xuất nhập khẩu

*Chuẩn bị hàng hoá xuất khẩu: Can cứ dể chuẩn bị hàng xuất khẩu là hợp đồng đã ký với nuớc ngoài và hoặc L/

C Công việc chuẩn bị hàng xuất khẩu bao gồm ba khâu chủ yếu:

- Thu gom tập trung làm thành lô hàng xuất khẩu: Doanh nghiệp xuất khẩu tổ chức thu gom hàng bằngnhiều biện pháp khác nhau nhu mua nguyên liệu về gia công, sản xuất thành hàng xuất khẩu, mua dứtbán doạn với don vị sản xuất, dại lý thu mua Ðây là một khâu rất quan trọng dảm bảo cho doanhnghiệp thực hiện tốt hợp dồng xuất khẩu theo dúng diều khoản dã quy dịnh trong hợp dồng

- Ðóng gói bao bì hàng xuất khẩu: Là can cứ theo yêu cầu hợp dồng dã ký kết Bao bì vẫn phải bảo dảmduợc phẩm chất của hàng hoá, vừa thuận tiện cho quá trình vận chuyển bốc xếp hàng hoá, tạo diều kiệncho việc nhận biết hàng hoá

- Kẻ ký mã hiệu hàng xuất khẩu: Ký hiệu bằng số hay chữ, hình vẽ duợc ghi ở mặt ngoài bao bì dểthông báo những thông tin cần thiết cho việc nhận biết, giao nhận, bốc dỡ và bảo quản hàng hoá Ký

mã hiệu phải dảm bảo những nội dung, cần thông báo cho nguời nhận hàng dồng thời phải sáng sủa, rõràng

*Thuê tàu: Trong quá trình thực hiện hợp dồng mua bán ngoại thuong việc thuê tàu chở hàng duợc tiến hànhduạ vào ba can cứ sau dây: Những diều khoản của hợp dồng mua bán ngoại thuong, dặc diểm hàng mua bán vàdiều kiện vận tải

*Kiểm nghiệm hàng hoá: Truớc khi giao hàng nguời xuất khẩu có nghia vụ phải kiểm tra hàng về phẩm chất, sốluợng, trọng luợng, bao bì… Ðây là công việc cần thiết, qua dó quyền lợi của khách hàng duợc bảo dảm và nâng

Trang 12

cao uy tín của doanh nghiệp xuất khẩu Việc kiểm nghiệm và kiểm dịnh duợc tiến hành ở hai cấp: Kiểm tra ở co

sở do phòng KCS tiến hành và kiểm tra ở cửa khẩu có tác dụng kiểm tra lại kết quả kiểm tra lần truớc dó

*Làm thủ tục hải quan: Hàng hoá vận chuyển qua biên giới quốc gia dể xuất khẩu, nhập khẩu dều phải làm thủtục hải quan.Việc làm thủ tục hải quan gồm 3 buớc chủ yếu sau dây:

- Khai báo hải quan:chủ hàng khai báo các chi tiết về hàng hoá lên tờ khai dể co quan hải quan kiểm tracác thủ tục giấy tờ Tờ khai hải quan phải duợc xuất trình kèm theo với một số chứng từ khác, mà chủyếu là giấy phép xuất nhập khẩu, hoá đơn, phiếu đóng gói, bảng kê chi tiết

- Xuất trình hàng hoá: Hàng hoá xuất nhập khẩu phải duợc sắp xếp trật tự, thuận tiện cho việc kiểm soát.Chủ hàng phải chịu chi phí và nhân công về việc mở, đóng các kiện hàng

- Thực hiện các quyết định của hải quan: Sau khi kiểm soát giấy tờ hàng hoá, hải quan sẽ ra quyết dịnh

và chủ hàng có nghia vụ thực hiện các quyết dịnh dó

*Giao hàng lên tàu: Tuỳ theo thoả thuận về diều kiện co sở giao hàng mà việc giao hàng lên phuong tiện vậnchuyển sẽ thuộc trách nhiệm bên nào Nếu hàng hoá được giao bằng duờng biển chủ hàng phải tiến hành cáccông việc sau:

- Can cứ vào các chi tiết hàng xuất khẩu lập bản dang ký hàng chuyên chở

- Xuất trình bản dang ký hàng chuyên chở cho nguời vận tải dể lấy hồ so xếp hàng

- Trao dổi với co quan diều dộ cảng dể nắm vững ngày giờ làm hàng

- Bố trí phuong tiện dua hàng vào cảng, xếp hàng lên tàu

- Lấy biên lai thuyền phó và dổi biên lai thuyền phó lấy vận don duờng biển Vận đơn duờng biển phải

là vận don hoàn hảo, dã bốc hàng và phải chuyển nhuợng được Vận don cần phải chuyển gấp về bộphận kế toán dể lập bộ chứng từ thanh toán

*Mua bảo hiểm: Hàng hoá chuyên chở trên biển thuờng gặp nhiều rủi ro, tổn thất Vì thế bảo hiểm hàng hoáđường biển là loại bảo hiểm phổ biến nhất trong ngoại thương.Việc lựa chọn diều kiện bảo hiểm phải dựa trênbốn can cứ sau: Ðiều khoản hợp dồng, tính chất hàng hoá, tính chất bao bì và phuong thức xếp hàng, loại tàuchuyên chở

*Làm thủ tục thanh toán: thanh toán là khâu trọng tâm và kết quả cuối cùng của tất cả các giao dịch kinh doanhxuất khẩu Trong thanh toán, nhà kinh doanh phải chú ý dến các vấn dề: Ðồng tiền thanh toán, tỷ giá thanh toán,thời hạn thanh toán, phương thức và hình thức thanh toán, diều kiện dảm bảo hối doái Có nhiều phuong thứcthanh toán duợc sử dụng nhung hiện nay nguời ta thuờng sử dụng rộng rãi hai phuong thức thanh toán là thanhtoán bằng thu tín dụng và thanh toán bằng phuong thức nhờ thu

*Giải quyết khiếu nại (nếu có): Trong quá trình thực hiện hợp dồng kinh doanh xuất nhập khẩu có thể xảy ranhững vấn dề phức tạp làm ảnh huởng dến kết quả thực hiện hợp dồng trong những truờng hợp dó, hai bên cầnthiện chí trao dổi, thảo luận dể giải quyết Nếu giải quyết không thành thì tiến hành các thủ tục kiện dối tác lêntrọng tài Việc khiếu nại phải tiến hành một cách kịp thời tỷ mỉ dựa trên các can cứ của các chứng từ kèm theo

Cách áp dụng thực tế chiến thuật và chiến luợc trong từng buớc ký kết hợp đồng

1 Hỏi giá

Bên mua công ty Coeck của Bỉ hỏi giá của nhiều công ty gạch ốp lát khác nhau ở VN

VD : Công ty Nam Vinh phải biết giá gạch ốp lát trên thị truờng của các công ty khác ở VN Nếu công ty NamVinh dua mức giá thấp hon với chất luợng tốt nhu các công ty khác => trong email hỏi hàng viết chú trọng vàophần giá cả và có sự so sánh giá cung nhu tính nang nổi bật hon trên thị truờng => Khả nang cao Coeck lựachọn mình làm dối tác Nếu công ty Nam Vinh dua mức giá cao hoặc bằng các công ty khác => Coeck có nhiều

sự lựa chọn Khi dó trong email trả lời phải tập trung dề cao tính chất luợng hay uy tín của sản phẩm Chú trọngcác dịch vụ vận chuyển hàng hóa xuất CIF hay FOB và dối tác sẽđược lợi gì Nhấn mạnh vào việc có kinhnghiệm xuất khẩu hàng hóa, đã là đối tác lâu nam của các công ty nước ngoài Hướng Coeck nghi dến các mặtdịch vụ khác của việc hợp tác

Trang 13

Bên Coeck đưa ra lời dề nghị ký kết hợp đồng Bên mình cần xem xét ki càng các diều khoản bên hợp dồng dặt

ra dể có thỏa mãn yêu cầu dáp ứng hay không Bên cạnh dó dề xuất , trao dổi các diều khoản khác trong hợpđồng dể có lợi cho hai bên

4 BOOKING SHIPPING CONSTRUCTION

Các bước thuê tàu (Vận chuyển chặng chính) – diều kiện CFR:

Buớc 1: Liên hệ với dại lý vận chuyển dể lấy thông tin về lịch trình và giá cuớc (Hỏi giá thông qua các kênh:

gửi email, thông qua mẫu hỏi báo giá, gửi email, môi giới…)

Buớc 2: Dựa vào các thông tin thu thập duợc từ các hãng tàu, từ dó lựa chọn hãng vận chuyển, chuyến vận

chuyển và dang ký chuyển hàng, thuê dịch vụ cần thiết sao cho phù hợp và có lợi nhất

Buớc 3:Thỏa thuận các diều khoản chủ yếu trong xếp dỡ và vận chuyển.

Buớc 4: Nhận container

Buớc 5: Kiểm tra container và tàu (nếu tàu, container có vấn dề thì báo lại cho hãng tàu sửa chữa hoặc dổi lại

cho phù hợp Sau dó kiểm tra lại lần cuối)

Buớc 6: Báo lại dể hãng vận chuyển chuẩn bị vận don

Buớc 7 : Giao hàng nguyên container cho hãng tàu tại bãi container truớc giờ cắt máng dể hãng tàu vào sổ Buớc 8: Sau khi hàng dến cảng bố hàng quy dịnh, hãng tàu sẽ tổ chức việc vận chuyển, xếp hàng lên tàu Giao

hàng

Buớc 9: Trong khi dó, dổi biên lai hay biên bản lấy vận don và thanh toán cuớc phí Hoàn thành việc giao hàng.

Chuẩn bị các chứng từ với cảng và tàu: bao gồm Chỉ thị xếp hàng, biên lai thuyền phó, vận don duờng biển, bảnluợc khai hàng hóa, phiếu kiểm dếm, so dồ xếp hàng

4.1 Các chứng từ với cảng tàu:

a Chỉ thị xếp hàng: Là chỉ thị của nguời gửi hàng cho công ty vận tải và co quan quản lý cảng, cung cấp dầy dủ

về hàng hóa duợc gửi đến cảng để xếp lên tàu và những chỉ dẫn cần thiết (shipping note)

b Biên lai thuyền phó: Chứng từ do thuyền phó phụ trách về gửi hàng cấp cho nguời gửi hàng hay chủ hàng xácnhận tàu dã nhận xong hàng

c Vận don duờng biển: là chứng từ vận tải hàng hóa duờng biển do nguời chuyên chở hoặc dại diện cấp chonguời gửi hàng sau khi dã xếp hàng lên tàu hoặc sau khi nhận hàng dể xếp (Bill of lading)

d Bản luợc khai hàng hóa: Là bản liệt kê các hàng hóa duợc sắp xếp lên tàu để vận chuyển dến các cảng khác

do dại lý tại cảng xếp hàng lập nên (bên vận tải làm)

e Phiếu kiểm dếm: gồm 2 loại: docksheet ghi nhận số luợng hàng hóa dã được giao nhận tại cầu tàu vàtallysheet ghi nhận số luợng hàng hóa dã xếp lên tàu

f So dồ xếp hàng: Là bản vẽ miêu tả so dồ sắp xếp hàng hóa trên tàu Gồm các ký hiệu khác nhau dể dánh dấucác mặt hàng, giao tại các diểm khác nhau

4.2 Các chứng từ khác:

a) Hóa don thuong mại

b) Giấy chứng nhận xuất xứ

c) Giấy chứng nhận chất luợng

Các chứng từ phát sinh trong quá trình nhận hàng:

a) Biên bản kết toán nhận hàng với tàu: biên bản bắt buộc dể xác nhận số hàng thực tế dã giao nhận tại cảng(giữa cảng và tàu)

b) Biên bản kê khai hàng thừa, thiếu: Nguời nhận hàng yêu cầu lập biên bản hàng thừa, thiếu nếu hàng hóa nhậnđược chênh lệch so với trên luợc khai hàng hóa

c) Biên bản hàng hu hỏng, dổ bể: Trong quá trình sỡ hàng ra khỏi tàu tại cảng, nếu hàng hóa bị hỏng hóc, dổ vỡthì dại diện của cảng và tàu cùng lập một biên bản về tình trạng đó

4.3 Vận đơn đường biển( Ocean Bill of Lading – B/L)

Trang 14

Khi vận don dã phát hành nghia là chủ tầu có trách nhiệm thực hiện việc vận chuyển lô hàng Ðây là 1 trongnhững chứng từ quan trọng nhất, có tác dụng chủ yếu sau:

- Bằng chứng về việc nguời vận chuyển dã nhận lên tầu số hàng hoá với số luợng, chủng loại, tình trạng nhu ghi

rõ trong vận don dể vận chuyển dến noi trả hàng

- Vận don gốc là chứng từ có giá trị, dùng dể dịnh doạt và nhận hàng, là can cứ dể khai hải quan và làm thủ tụcxuất nhập khẩu hàng hoá thành trách nhiệm của mình nhu quy dịnh trong hợp dồng mua bán ngoại thương

- Vận don duờng biển là bằng chứng xác nhận hợp dồng chuyên chở

hàng hoá bằng duờng biển dã duợc ký kết Nội dung của vận don là co sở pháp lý dể giải quyết mọi tranh chấpxảy ra sau này giữa người phát hành và nguời cầm giữ vận don Vận don có nhiều loại, tùy vào từng can cứ mà

có những dạng khác nhau Theo Bộ luật hàng hải Việt nam vận don duợc ký phát duới 3 dạng: vận don díchdanh, vận don theo lệnh, vận don xuất trình Nội dung của các vận don là khác nhau ở từng hãng tàu Tuy nhiên,

có nội dung chủ yếu:

Mặt thứ nhất thuờng gồm những nội dung:

- Số vận don (number of bill of lading)

- Nguời gửi hàng (shipper)- Nguời nhận hàng (consignee)

- Ðịa chỉ thông báo (notify address)

- Chủ tầu (shipowner)

- Cờ tầu (flag)

- Tên tầu (vessel hay name of ship)

- Cảng xếp hàng (port of loading)

- Cảng chuyển tải (via or transhipment port)

- Noi giao hàng (place of delivery)

- Tên hàng (name of goods)

- Kỹ mã hiệu (marks and numbers)

- Cách dóng gói và mô tả hàng hoá (kind of packages and discriptions of goods)

- Số kiện (number of packages)

- Trọng luợng toàn bộ hay thểtích (total weight or mesurement)

- Cuớc phí và chi chí (freight and charges)

- Số bản vận don gốc (number of original bill of lading)

- Thời gian và dịa diểm cấp vận don (place and date of issue)

- Chữ ký của nguời vận tải (thuờng là master’s signature)

Mặt thứ hai của vận don gồm những quy dịnh có liên quan dến vận chuyển do hãng tầu in sẵn, nguời thuê tầu

không có quyền bổ sung hay sửa dổi mà mặc nhiên phải chấp nhận nó Thuờng gồm các nội dung nhu các dịnhnghia, diều khoản chung, diều khoản trách nhiệm của nguời chuyên chở, diều khoản xếp dỡ và giao nhận, diềukhoản cuớc phí và phụ phí, diều khoản giới hạn trách nhiệm của nguời chuyên chở, diều khoản miễn trách củanguời chuyên chở Mặt hai của vận don mặc dù là các diều khoản do các hãng tầu tự ý quy dịnh, nhung thuờngnội dung của nó phù hợp với quy dịnh của các công uớc, tập quán quốc tế vận chuyển hàng hoá bằng duờngbiển

Trang 15

Một số thắc mắc thường gặp trong hợp dồng vận chuyển hàng hóa bằng đường biển:

4.3.1 Ðiều kiện chi phí xếp dỡ hàng trong hợp dồng thuê tàu chợ:

Theo diều kiện tàu chợ (Liner Terms/ Berth Terms/ Gross Terms): Theo cách quy dịnh này, nguời vậnchuyển phải chịu trách nhiệm và chi phí về việc xếp hàng lên tàu (loading), sắp xếp hàng hóa trong tàu(Stowage), chèn lót (Dunnage), ngan cách (Separation) và dỡ hàng (Discharging)

4.3.2 “Khoảng” trong giao dịch và ký kết hợp dồng mua bán hàng hóa, hợp dồng vận chuyển hànghóa, những yếu tố khó xác dịnh chính xác:

- Ðể tránh tranh chấp thì hợp dồng nên quy dịnh rõ ai có quyền quyết dịnh số luợng dung sai và thờidiểm phải tuyên bố quyết dịnh này Và nếu liên quan dến tranh chấp, cần phải tham khảo các thực tiễnxét xủ trong nuớc và quốc tế dể có cách xử lý thích hợp

4.3.3 Nếu trong vận don không dề ai là nguời vận chuyển thì làm thế nào để xác dịnh ai là nguời vậnchuyển?

- Theo quy dịnh tại Ðiều 87, khoản 1 của Bộ luật hàng hải Việt Nam, một trong những nội dung quantrọng của vận don phải ghi rõ tên và trụ sở chính của nguời vận chuyển Tiếp dó, khoản 2 của Ðiều nàyquy dịnh: “Truờng hợp tên nguời vận chuyển không duợc xác dịnh trong vận don thì chủ tàu duợc coi

là nguời vận chuyển Truờng hợp vận don duợc lập theo quy dịnh tại khoản 1 Ðiều này ghi khôngchính xác hoặc không dúng sự thật về nguời vận chuyển thì chủ tàu chịu trách nhiệm bồi thuờng cáctổn thất phát sinh và sau dó duợc yêu cầu nguời vận chuyển bồi hoàn”

4.3.4 Trong mua bán hàng hóa quốc tế nên sử dụng vận don theo lệnh hay vận đơn dích danh?

- Vận don dích danh, trên bề mặt của nó, ở ô nguời nhận hàng (Consignee) bao giờ cung phải ghi rõ tên

và dịa chỉ nguời nhận hàng Chỉ có nguời có tên trên bề mặt vận don mới có thể nhận hàng, nghia là chỉ

có họ mới có quyền dịnh doạt hàng hóa kể cả quyền khởi kiện nguời vận chuyển Loại vận don nàykhông thể chuyển nhuợng được bằng cách ký hậu, vì vậy loại vận đơn này ít lưu thông trong thươngmại quốc tế

- Vận don dích danh: theo quy dịnh tại Ðiều 62 của Luật thuong mại Việt Nam, nếu hợp dồng mua bánkhông quy dịnh khi nào quyền sở hữu hàng hóa chuyển từ nguời bán sang nguời mua thì quyền sở hữu

đó sẽ duợc chuyển giao khi giao hàng Nghia là vận đon đích danh một khi dã duợc ký phát thì chỉ cóngười nhận hàng có tên trong đó mới có quyền định đoạt và nhận hàng, nguời gửi hàng có cầm nótrong tay cung không làm gì duợc

- Do các dặc diểm trên nên khi mua bán hàng hóa xuất nhập khẩu, các doanh nghiệp nên sử dụng loạivận don theo lệnh Tránh các hạn chế của vận don dích danh, do thiếu hiểu biết mà tạo co hội chonhững kẻ lừa dảo

4.3.5 Nếu tàu di chệch duờng so với lịch trình quảng cáo thì nhiệm vụ của người vận chuyển được xácđịnh thế nào?

- Thông thường, trên mặt sau của dại bộ phận các vận don của các hãng tàu container cung nhu vận donvận tải da phuong thức dều có in sẵn một diều khoản gọi là “Method and Route of Carriage” Tinh thầncủa điều khoản này cho phép nguời vận chuyển duợc quyền tự do quyết dịnh tốc dộ cung nhu lộ trìnhcho tàu chạy theo tuyến duờng mà họ cho là thích hợp nhất, lộ trình chạy tàu này có thể gần với tuyếndường dã quảng cáo trên lịch tàu chứ không nhất thiết phải đúng nhu đã quảng cáo Họ cũng có quyềnghé vào một cảng khác với cảng dã thông báo dể thực hiện việc chuyển tải hàng hóa mà không cầnthông báo truớc và không cần duợc sự dồng ý của nguời gửi hàng Với truờng hợp di chệch dường dểthực hiện việc cứu hộ tàu khác hoặc nguời bị tai nạn trên biển thì lẽ duong nhiên nguời vận chuyển sẽđược miễn trách nhiệm hoàn toàn

- Nếu nguời gửi hàng yêu cầu phải di dúng tuyến duờng thì cần ghi rõ trong hợp dồng dây là một camkết chứ không phải là thông tin thông thuờng, nếu vi phạm thì nguời vận chuyển phải bồi thuờng 4.3.6 Trách nhiệm của nguời vận chuyển dối với việc thông báo hàng dến tại cảng đích như thế nào?

- Ðể bảo dảm uy tín cung nhu quảng cáo với khách hàng phần lớn các hãng tàu container thông qua dại

lý sở tại thuờng có một thông báo ngắn gọn gọi là Notice of Arrival hoặc Notice of Cargo Arrival dểgửi tới nguời nhận hàng giúp họ làm thủ tục cần thiết nhu khai hải quan, nộp thuế nhập khẩu… truớckhi nhận hàng lúc tàu dến Trên thực tế, lịch tàu của các hãng tàu container thuờng in sẵn trên cácWebsite nên nguời nhận hàng có thể không cần có thông báo nói trên vẫn biết được thời gian tàu dến

để chuẩn bị các thủ tục nhận hàng Thậm chí, với kỹ thuật tin học hiện dại, nguời nhận hàng có thể biếtđược chính xác container hàng của mình nằm ở góc nào, tầng bao nhiêu trên con tàu sắp cập cảng

Trang 16

Báo giá vận chuyển

Cách tính giá cước vận chuyển Phuong thức vận chuyển hàng hóa bằng container ra dời muộn nhung phát

triển với tốc dộ khá nhanh Ðồng thời, chúng dã làm thay dổi mọi mặt trong vận tải nội dịa, vận tải quốc tế theochiều huớng tích cực.Do dó, vận chuyển bằng container ngày càng có vai trò quan trọng trong nền kinh tế nói

chung và cuớc phí trở thành mối quan tâm hàng dầu Vậy cước vận chuyển hàng hóa bằng đường bộ,

container duợc tính nhu thế nào? Cuớc phí container duợc tính gồm chi phí chuyên chở container, chi phí bến,cảng… Còn mức phí lại phụ thuộc vào: loại, cỡ container; loại hàng hoá; trọng tải container và quảng duờng cầnchuyên chở Cụ thể, các công ty vận tải dã dua ra 3 loại cuớc phái vận chuyển container nhu

sau:

Cước tính chung cho mọi loại hàng (FAK: Freight all kinds Rate): Ðây là cách tính áp dụng chung cho mọi mặt

hàng mà không tính dến giá trị của hàng hoá trong container Nguời chở hàng chỉ cần tổng hợp tất cả chi phícần phải trả trong chuyến di rồi chia dều cho số luợng container Tuy nhiên, tính cuớc phí theo FAK cung cónhững hạn chế là lợi cho chủ hàng có hàng hoá giá trị cao và bất lợi với loại hàng hoá giá trị thấp

Vận chuyển container tính theo cuớc phí mặt hàng (CBR: Commodity Box

Rate): Theo cách này, nguời chở hàng sẽ dựa vào nhu cầu sử dụng trung bình container mà dua ra giá cuớc Ðây

là cách giá cuớc mà chủ hàng có khối luợng hàng vận chuyển lớn rất thích còn với những chủ hàng nhỏ lạikhông ưa chuộng

Cuớc phí duợc tính theo hàng nhỏ lẻ: cách tính cuớc dựa vào trọng luợng, kích thuớc hay giá trị của loại hàng

hoá cần vận chuyển Bên cạnh dó, còn có thêm chi phí bến bãi hay phí lấy hàng ra khỏi container… Vì vậy,cuớc tính phí hàng lẻ thuờng cao hon so với 2 cách tính ở trên

Các yếu tố cấu thành cước phí vận chuyển

Trong chuyên trở hàng hóa bằng container, cuớc phí container duợc ấn dịnh thành biểu cuớc nhu biểu cuớc củatàu chợ Cuớc phí vận chuyển container thuờng bao gồm: chi phí vận tải nội dại; chi phí chuyên chở container ởchặng duờng chính; chi phí bến, bãi container ở cảng xếp, dỡ; chi phí khác, Mức cuớc phí container phụthuộc vào những yếu tố sau:

- Loại, cỡ container (lớn hay nhỏ, chuyên dụng hay không chuyên dụng)

- Loại hàng hóa xếp trong container, nghia là can cứ vào cấp hạng hàng hóa

áp giá cuớc theo cái đó

Vì thể tích tính theo don vị CBM và trọng luợng tính theo don vị KGS nên để so sánh duợc hai giá trị này chúng

ta cần phải cân và do số KGS, thể tích theo thực tế dể quyết dịnh xem hàng hoá sẽ phải áp dụng theo bảng giánào

Công thức tính thể tích (CBM) của hàng hoá nhu sau: (don vị tính = mét)

CBM = (DÀI x RỘNG x CAO) x (Số Luợng)

Trọng luợng: Giá trị cân nặng của hàng hóa duợc cân

Khối luợng : Giá trị cân nặng của hàng hóa được tính thừ thể tích

Nhận xét:

- Các dại lý không cung cấp cách tính cuớc vận chuyển, vì họ chỉ là trung gian đưa thông tin hàng hóa cho hãng

tàu, nhận lại giá và báo giá cho mình là shipper (chủ hàng)

- Các hãng tàu cung không cung cấp cách tính cuớc phí của họ vì: 1) Cách tính cuớc thuộc “chất xám” của từngnoi nên không thể tiết lộ và 2) Nếu chốt hợp dồng thì có khả năng xin duợc cách tính cước

Trang 17

Diễn giải, làm rõ kết quả

1 Các dối tượng tham gia hợp dồng:

Bên bán (bên xuất khẩu): Nam Vinh Development Import – Export JSC (Thanh Hóa – Việt Nam): Công tychuyên khai thác và sản xuất dá xuất khẩu và phục vụ nhu cầu tiêu thụ nội dịa (Sản phẩm chính là dá ốp lát) Bên mua (bên nhập khẩu): Coeck N V (Bỉ)

Hàng hóa: Ðá xanh den (BlueStone Products)

Ðiều kiện vận chuyển: Door to door

2 Giải thích các cước phí, phụ phí trong báo giá:

Phụ phí THC: Viết tắt của Terminal Handling Charge trong Tiếng Anh THC là khoản phụ phí xếp dỡ hàng

hóa thu theo mỗi container duợc tính vào Local Charges dể bù dắp chi phí cho các hoạt dộng làm hàng tại cảng,nhu: xếp dỡ, tập kết containers từ CY (Yard) ra cầu tàu Hãng tàu sẽ thu phí THC của nguời gởi hoặc nguờinhận hàng và trên nguyên tắc phí thu này sẽ duợc nộp lại cho cảng mà hãng tàu dang ký hoạt dộng, có thực hiệnxếp dỡ containers Bảng các chi phí cấu thành của THC tại Việt Nam do IADA dua ra nhu sau:

Phụ phí seal: Theo thông lệ quốc tế, nguời vận chuyển phải dảm bảo hàng tới dầy dủ số luợng, không bị mất

mát Ðể làm duợc vấn dề này, sau khi dóng hàng chủ hàng phải niêm phong container của mình bằng seal (còngọi là niêm phong chì) Và hãng tàu sẽ thu phí Seal, phí này duợc tính trong Local Charges dầu load hàng

Phí Bill (Có bên gọi là phí Doc): Là loại phụ phí mà hãng tàu làm bill dể khai một số thông tin cần thiết nhu

nguời gởi hàng (shiper), nguời nhận hàng (consignee) và nguời duợc thông báo tàu dến (Notify party) Trongvận chuyển hàng hóa duờng biển, bill nhu là linh hồn của hàng hóa, vì dó là giấy chứng nhận nguời chở hàng dãnhận hàng của nguời gởi Ngoài ra trên bill bắt buộc yêu cầu khai số container và số seal Nếu bạn lấy bill gốcthì không dóng thêm bất cứ khoản phí nào mà chỉ dóng duy nhất phí bill Nếu làm Telex release thì dóng thêmkhoản phí telex

Phí Telex Release (1 loại Surrender bill): Là một hình thức giao hàng cho nguời nhận hàng (consignee) mà

khách hàng không cần gởi bill gốc cho consignee, giúp cho việc nhận hàng duợc nhanh hon và thuận tiện hontrong truờng hợp nguời nhận hàng không yêu cầu lấy bill gốc

Phụ phí ENS: Là một loại phụ phí kê khai so luợc hàng hóa nhập khẩu vào Liên hiệp Châu Âu (EU) nhằm dảm

bảo tiêu chuẩn an ninh cho khu vực EU Viết tắt là Entry Summary Declaration Quy dịnh này có hiệu lực ápdụng từ

ngày 1-1-2011 Mục dích của quy dịnh này là dảm bảo các tiêu chuẩn an ninh cho hàng hóa

nhập khẩu vào EU bằng việc kê khai thông tin so luợc về lô hàng nhu nguời gởi hàng, nguời nhận hàng và thôngtin lô hàng cụ thể, qua dó dánh giá mức dộ rủi ro và xác dịnh các lô hàng có nghi ngờ về an ninh khi vận chuyểndến châu Âu Dựa vào dó hải quan EU sẽ chấp thuận hay từ chối cho phép hàng hóa duợc xếp

lên tàu

Customs Clearance Fee: Phí khai hải quan (Mở thủ tục hải quan)

Trucking Fee: Phí vận chuyển nội dịa hàng hóa từ kho ra cảng

Phí Cntr lift on/off: Phí nâng/ hạ

Phụ phí LSS (Phụ phí giảm thải lưu huỳnh): Nhằm bù dắp chi phí tang thêm do việc chuyển sang sử dụng

nhiên liệu sạch hon ở các Khu vực Kiểm soát Khí thải theo yêu cầu của quy dịnh ECA Mức phụ phí LSS sẽduợc xác dịnh cụ thể theo tuyến và duợc áp dụng bằng nhau cho hàng xuất, hàng nhập và hàng khô, hàng dônglạnh Mức phí sẽ khác nhau dựa vào chi phí phát sinh thêm do sử dụng nhiên liệu ít luu huỳnh trên từng tuyến

cụ thể Vui lòng xem toàn bộ các tuyến chịu ảnh huởng và mức phụ phí tại bảng dưới dây

Phí VGM (Verified Gross Mass): Là một quy dịnh trong công uớc SOLAS (Là một công uớc an toàn sinh

mạng con nguời trên biển ra dời nam 1914) và duợc đưa vào từ nam 2015 Quy dịnh VGM duợc thực hiện bởi

ủy ban an toàn hàng hải (MSC) yêu cầu toàn bộ trọng luợng container phải duợc thông báo truớc khi bốc xếplên tàu Quy dịnh VGM liên quan dến việc hợp tác giữa hãng tàu, fowarder, NVOCC, các nhà xuất khẩu (chủhàng) Nguời gởi hàng có trách nhiệm cung cấp VGM dến hãng tàu hay cảng Thời hạn trình VGM quy dịnhtrong booking Truờng hợp VGM vuợt quá quy dịnh thì container không được xếp lên tàu Nếu chủ hàng khôngcung cấp VGM thì mọi chi phí phát sinh chủ hàng sẽ phải tự chịu

Theo SOLAS có 2 cách tính trọng luợng container nhu sau:

- Phương pháp 1: Cân (Weighting), dây là phuong pháp don giản nhất dùng các loại cân tiêu chuẩn Shipper

hoặc một bên duợc chủ hàng ủy quyền cân và xác nhận trọng luợng Gross của container dã dóng hàng sau dóniêm chì

- Phương pháp 2: Tính toán, don giản về thực hiện nhung phức tạp về thủ tục Nguời gởi hàng hoặc một bên

thứ 3 duợc ủy quyền bởi shipper sẽ cân toàn bộ kiện hàng, sản phẩm hàng hóa, pallet, các vật liệu chèn lót cộngthêm trong luợng vỏ container sẽ cho ra giá trị VGM Tuy nhiên phải có một don vị xác nhận lại VGM mà bạn

dã tính toán

Trang 18

Phân tích và lựa chọn

1 Phân tích cảng Antwerp (Ðã có trong phần các bước thuê tàu)

2 Phân tích các bảng báo giá

- Cảng Antwerp chỉ cho phép load tối da 23 tons/cont trong khi trọng luợng lô hàng cần gửi là ~28 tons/cont

Có 2 cách giải quyết: Giảm trọng luợng mỗi container xuống mức cho phép hoặc phải chịu thêm phí

(overweight charge) tại cảng dỡ hàng (Antwerp) khoảng bài chục Euro

- Phí OF hay các phụ phí theo kèm của hãng tàu báo giá thuờng thấp hon so với khi Forwarder báo giá, lý do cácFowarder dã cộng cả lợi nhuận của họ vào giá báo cho bên mình

- Có thế thấy tất cả các hãng dều có các phụ phí là THC, seal, Bill, telex, ENS, nhung khi báo giá, 1 số hãngkhông báo phụ phí ENS Lý do không phải do họ không tính phí này, mà họ báo gộp vào giá OF vì số luợngcontainers lớn, khi báo chung vào giúp khách hàng dỡ tâm lý nhiều phí quá Nếu chỉ vận chuyển 1-2 containerthì họ sẽ báo riêng phí ENS này

Ví dụ hãng AA Logistics báo giá như sau:

- Cách làm việc và dịch vụ của các công ty thể hiện trình dộ và kinh nghiệm khác nhau rõ ràng VD khi contactvới Ontime Global, họ hỏi rất cấn thận từ việc Trucking ở Thanh Hóa, diều kiện lô hàng, dến cả việc liên lạc vớicảng bên Antwerp dể xin các diều kiện và surcharge cụ thế trong khi các dại lý khác chỉ dừng ở việc làm trunggian cho Shiper và

Carrier

3 Một số khác biệt giữa Carrier và Fowarder

- Khi xin trực tiếp hãng tàu thì phí bill áp dụng là MBL, còn nếu qua shiper phí bill là HBL và phí MBL thuờngthấp hon phí HBL

- Giá khi xin trực tiếp hãng tàu sẽ thấp hon khi qua Forwarder, vì dối với Forwarder, họ sẽ tính thêm lợi nhuậntruớc khi báo giá cho bên mình (Shiper)

- Khi thông qua Forwarder có một số phí khác nếu bên Shiper yêu cầu nhu: Phí thủ tục khai hải quan (Customsclearance)

- Thông thuờng các hãng tàu không cung cấp dịch vụ Trucking nên bên Shiper sẽ phải tự thuê riêng Còn nếulàm qua Fowarder thì họ có thể cung cấp full service với cả phí Trucking và Local Charge 2 dầu

4 Nhận xét về hành trình vận tải và cách theo dõi lô hàng

- Thông thuờng thời gian vận chuyển từ Hải Phòng dến Antwerp thuờng khoảng 30 – 35 ngày, do hầu hết cáctàu dều via qua một cảng truớc khi đến Antwerp

- Các hãng tàu lớn thuờng public routing của các lô hàng trong tháng và hệ thống tracking của mình Mỗi hãngtàu thuờng xây dựng cho khách hàng một hệ thống tracking riêng, sử dụng mã container hoặc mã tàu

5 Kết luận về lựa chọn hãng vận tải

Sau khi thực hiện tính tổng các cuớc phí vận chuyển + phụ phí và một số tiêu chí khác nhu dịch vụ khách hàng,kinh nghiệm, thái dộ làm việc, lựa chọn Ontime Global là dại lý logistics dể hợp tác vì:

o Dịch vụ khách hàng chuyên nghiệp, tận tình với khách hàng, thể hiện ở việc giữ liên lạc liên tục sau khi báogiá dể hỏi về các nhu cầu cung nhu giải dáp thắc mắc

o Bản báo giá dầy dủ, chuyên nghiệp, dẹp mắt

So sánh với một don báo giá khác sơ sài hơn nhiều nhu ví dụ duới dây:

Ðịnh lượng:

o Có thể deal duợc giảm giá nếu giáo hàng ngay trong tháng

o Xác dịnh hệ số cho mỗi loại phí nhu sau:

Phí trucking: 7 conts x Ðon giá

 Phí trucking: 7 conts x Ðon giá

Phí vận tải biển (OF): 7 conts x Ðon giá

 Phí trucking: 7 conts x Ðon giá

Phụ phí THC: 7 conts x Ðon giá

 Phí trucking: 7 conts x Ðon giá

Phụ phí seal: 7 conts x Ðon giá

 Phí trucking: 7 conts x Ðon giá

Phí bill (MBL hoặc HBL): 3 set x Ðon giá

 Phí trucking: 7 conts x Ðon giá

Trang 19

Phí telex: 1 bill x Ðon giá.

 Phí trucking: 7 conts x Ðon giá

Phí ENS: 7 conts x Ðon giá

 Phí trucking: 7 conts x Ðon giá

o Chỉ tính các loại phí chủ yếu trên, sau khi cộng tổng giá, kết hợp

với phân tích dịnh tính, giá của hãng Ontime là hợp lý nhất với dịch vụ họ cung cấp

5 HOÁ ĐƠN (INVOICE)

5.1 Các loại hóa đơn (Invoice)

5.1.1 Hóa đơn chiếu lệ (Proforma Invoice)

Là loại chứng từ có hình thức như hóa đơn, nhưng không dùng để thanh toán như hóa đơn thương mại

Ngày đăng: 28/08/2020, 09:19

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

hình thức như hóa đơn, - tiểu luận giao dịch thương mại quốc tế hợp đồng xuất khẩu trầm hương của công ty nippon kodo
hình th ức như hóa đơn, (Trang 19)
9.1. Các hình thức thanh toán - tiểu luận giao dịch thương mại quốc tế hợp đồng xuất khẩu trầm hương của công ty nippon kodo
9.1. Các hình thức thanh toán (Trang 32)
(1) Phân theo loại hình (hay căn cứ vào tính chất cam kết của NH mở) - tiểu luận giao dịch thương mại quốc tế hợp đồng xuất khẩu trầm hương của công ty nippon kodo
1 Phân theo loại hình (hay căn cứ vào tính chất cam kết của NH mở) (Trang 34)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w