Tuy nhiên bên cạnh những biểu hiện tích cực nhưviệc ký kết các hiệp định thương mại tự do giúp kinh tế quốc tế phát triển sâu rộng thìcũng tồn tại những cuộc chiến tranh thương mại bắt n
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Toàn cầu hóa kinh tế và hội nhập kinh tế quốc tế đã và đang là xu thế tất yếu trênthế giới trong bối cảnh hiện nay Tuy nhiên bên cạnh những biểu hiện tích cực nhưviệc ký kết các hiệp định thương mại tự do giúp kinh tế quốc tế phát triển sâu rộng thìcũng tồn tại những cuộc chiến tranh thương mại bắt nguồn từ mâu thuẫn trong lợi íchkinh tế, gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến nền kinh tế toàn cầu Một trong những cuộcchiến tranh thương mại mà cả thế giới đang quan tâm trong suốt hơn một năm qua vàđặc biệt trong thời gian gần đây với những leo thang căng thẳng là cuộc chiến tranhthương mại giữa hai nền kinh tế lớn nhất thế giới: Mỹ - Trung
Chiến tranh thương mại Mỹ - Trung bắt đầu từ ngày 22/03/2018 khi Tổng thốngDonald Trump tuyên bố sẽ áp dụng mức thuế 50 tỷ đô la Mỹ cho hàng hóa TrungQuốc mà tiếp sau đó là hàng loạt hành động “ăn miếng trả miếng” giữa đôi bên Chiếntranh thương mại Mỹ - Trung đã và đang gây ra những ảnh hưởng tiêu cực tới kinh tếcủa hai nước Mỹ, Trung nói riêng và toàn thế giới nói chung Tuy nhiên, theo nhậnđịnh của nhiều chuyên gia kinh tế, Việt Nam là một trong những nước có thể hưởng lợirất nhiều từ cuộc chiến này nếu biết hạn chế những thách thức và nắm bắt những cơhội, đặc biệt là tăng cường thu hút FDI để phát triển kinh tế
Chính tính thời sự cũng như ý nghĩa đối với kinh tế Việt Nam, nhóm đã quyết định
lựa chọn đề tài “Chiến tranh thương mại Mỹ - Trung và thu hút FDI vào Việt Nam:
Cơ hội, thách thức và giải pháp”.
Cấu trúc bài tiểu luận gồm 4 chương:
Chương 1: Tổng quan về chiến tranh thương mai,
Chương 2: Diễn biến chiến tranh thương mại Mỹ - Trung,
Chương 3: Cơ hội và thách thức của Việt Nam trong thu hút FDI
Chương 4: Giải pháp thu hút FDI vào Việt Nam trong bối cảnh chiến tranh thương
mại Mỹ-Trung
1
Trang 2CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CHIẾN TRANH THƯƠNG MẠI1.1 Định nghĩa về chiến tranh thương mại
“Chiến tranh thương mại” (Trade War) là khi một quốc gia áp đặt thuế quan hoặchạn ngạch lên hàng hóa nhập khẩu và các nước đối tác đáp trả bằng các hình thức bảo
hộ thương mại tương tự (K.Amadeo, 2019)
1.2 Đặc điểm của chiến tranh thương mại
a Nguyên nhân: bất đồng về lợi ích kinh tế, bắt nguồn từ hiệu ứng phân phối không
đồng đều trong quan hệ ngoại thương giữa các nước
b Kết thúc: vì mục tiêu chính của các cuộc chiến tranh thương mại là lợi ích về mặt
kinh tế nên các cuộc chiến này thường kết thúc sớm sau khi các bên đạt được thỏa thuận
1.3 Công cụ trong chiến tranh thương mại
1.3.1 Công cụ thuế quan: thuế quan nhập khẩu
• Thuế quan nhập khẩu là loại thuế đánh vào hàng nhập khẩu, do chính phủ nước nhập khẩu áp đặt lên nhà xuất khẩu nước ngoài (Từ Thúy Anh, 2010, Trang 134)
• Thuế nhập khẩu được áp dụng nhằm 2 mục đích: Bảo hộ các nhà sản xuất trongnước và tăng thu ngân sách nhà nước
1.3.2 Các công cụ phi thuế quan
a Hạn ngạch nhập khẩu (Import quota): là một biện pháp hạn chế nhập khẩu bằng
việc ấn định mức nhập khẩu cao nhất của một sản phẩm trong một thời kì nhất định, thông qua hình thức cấp giấy phép xuất nhập khẩu (Từ Thúy Anh, 2010, Trang 174)
b Hạn ngạch xuất khẩu tự nguyện (Voluntary Export Restraints – VER): là một biện
pháp hạn chế nhập khẩu mà ở đó, một quốc gia nhập khẩu đòi hỏi quốc gia xuất khẩu phảihạn chế bớt lượng hàng hóa xuất khẩu sang nước mình một cách “tự nguyện”,
nếu không họ sẽ áp dụng biện pháp hạn chế thương mại toàn diện chặt chẽ (Từ ThúyAnh, 2010, Trang 185)
c Rào cản kĩ thuật: Nhiều nước đề ra những quy định kĩ thuật để hạn chế hàng hóa
nhập khẩu, chẳng hạn quy định về nhãn mác chỉ rõ nguồn gốc và thành phần (Từ
Thúy Anh, 2010, Trang 189)
Trang 3d Rào cản hành chính: Nhiều nước đề ra những quy định hành chính nhằm
phân biệt đối xử chống lại hàng hóa nước ngoài, chẳng hạn làm chậm trễ nhập
khẩu qua biên giới do những thủ tục rườm rà (Từ Thúy Anh, 2010, Trang 189)
e Các rào cản phi thuế quan khác:
- Tiêu chuẩn sản phẩm (Product standards): Chính phủ đưa ra những luật lệ và quyđịnh nhằm đảm bảo chất lượng sản phẩm, bao gồm những quy định liên quan đến vấn
đề vệ sinh an toàn, đảm bảo sức khỏe người tiêu dùng và bảo vệ môi trường (Từ ThúyAnh, 2010, Trang 190)
- Tỷ lệ bắt buộc nội địa (Local Content Requirements): là một quy định rằng sảnphẩm được sản xuất và bán ra trên thị trường một nước phải chứa đựng tối thiểu mộthàm lượng giá trị sản xuất nội địa nhất định nào đó, dưới hình thức trả lương chongười lao động địa phương hoặc nguyên vật liệu được sản xuất trong phạm vi nước đó.(Từ Thúy Anh, 2010, Trang 191)
- Mua sắm chính phủ (Government Procurement): Chính phủ nhiều nước giới hạnmức mua sắm hàng hóa nhập khẩu - mua rất ít hàng hóa nhập khẩu và mua hầu hếthàng hóa được sản xuất trong nước bằng việc tạo ra ưu thế cho hàng hóa trong nướcnhư đặt ra thời gian chào hàng – mua hàng quá ngắn (Từ Thúy Anh, 2010, Trang 193)
1.4 Một số cuộc chiến tranh thương mại tiêu biểu trong lịch sử
1.4.1 Cuộc chiến giữa Mỹ với Canada, Tây Ban Nha, Italy, Thụy Sĩ (1930 – 1934)
Đây là cuộc chiến tranh thương mại nổi bật nhất thế kỉ XX, được kích hoạt bởi lệnhthuế Smoot – Hawley năm 1930, áp lên khoảng 20.000 hàng hóa nông nghiệp và côngnghiệp nhập khẩu vào Mỹ Canada dẫn đầu và sau đó là một loạt nước Châu Âu là đốitác thương mại của Mỹ đã tiến hành áp thuế trả đũa, khiến khim ngạch xuất khẩu vànhập khẩu của Mỹ lần lượt giảm 61% và 66% chỉ trong vòng 4 năm từ 1929 đến 1933.Mức thuế được bãi bỏ vào năm 1934 Cuộc chiến này được cho là đã làm trầm trọngthêm Đại suy thoái những năm 1930 - tính chung, tổng giá trị thương mại toàn cầu giaiđoạn 1929 – 1934 đã giảm tới 66% (Hoài Thu, 2018)
1.4.2 Gà chiến giữa Mỹ với Đức giai đoạn 1963- 1635
Đầu những năm 1960, phương thức nông nghiệp hiện đại được du nhập vào Mỹ,biến gà thành sản phẩm sản xuất hàng loạt Mặt hàng thịt gà giá rẻ của Mỹ đã nhanhchóng lấn át loại thịt gà được chăn nuôi theo phương pháp truyền thống của Đức vốn
có giá thành đắt hơn nhiều
Trang 4Đến năm 1963, 6 thành viên của Cộng đồng kinh tế Châu Âu gồm Tây Đức, Pháp,
Hà Lan, Italia, Bỉ và Luxembourg đã quyết định gia tăng mức thuế nhập khẩu gà đônglạnh lên 278% - nhằm trực tiếp vào Mỹ, khiến giá trị nhập khẩu gà từ Mỹ của Châu Âugiảm sâu từ hơn 100.000 tấn xuống còn 32.000 tấn trong năm 1963 và tiếp tục giảmmạnh trong những năm tiếp theo
Để đáp trả, Mỹ đã đệ đơn khiếu nại về vấn đề này lên Hội đồng đại diện cho Hiệpđịnh Chung về Thuế quan và Mậu dịch (GATT) và tiến hành đánh mức thuế cao nhằmvào 4 mặt hàng nhập khẩu gần như độc quyền vào thời điểm đó từ các quốc gia thuộcEEC là xe tải từ Đức, rượu Brandy từ Pháp, bột khoai tây và dextrin (hồ bột) từ HàLan (Hồng Anh, 2018)
1.4.3 Xe chiến giữa Mỹ với Nhật thập niên 1980
Sự trỗi dậy của ngành ô tô Nhật Bản đã ảnh hưởng nghiêm trọng đến các hãng xetrong nước của Mỹ Sau khi Ronald Reagan lên nắm quyền tổng thống vào năm 1981,
Mỹ bắt đâu gây sức ép buộc Nhật phải mở cửa thị trường cho các công ty Mỹ và giảm
sự mất cân bằng thương mại giữa hai nước Trong khi Nhật nhất trí thực hiện các giảipháp, kể cả hạn chế số lượng xe hơi xuất khẩu sang Mỹ bằng việc kí thỏa thuận Tựnguyện hạn chế xuất khẩu VER, nỗi khiếp sợ về sức mạnh thương mại Nhật vẫn tănglên
Năm 1885, 5 nước gồm Mỹ, Tây Đức, Pháp, Anh và Nhật đã ký Hiệp định Plaza,giảm giá trị đồng USD so với đồng Yên Nhật và đồng Mark Đức Động thái tạo lợi thếcho Mỹ, dẫn tới việc gia tăng xuất khẩu và giảm thâm hụt thương mại của Mỹ vớinhiều quốc gia Tây Âu Không dừng lại ở đó, năm 1987, Washington áp thuế nhậpkhẩu 100% đối với lượng hàng hóa Nhật trị giá 300 tỉ USD, ngăn chặn chúng thâmnhập vào thị trường Mỹ thành công
Mọi thứ nhanh chóng trở nên tồi tệ với Tokyo Khi đồng Yên bắt đầu tăng giá, cácsản phẩm Nhật trở nên ngày càng đắt đỏ và các nước khác bắt đầu quay lưng vớicường quốc xuất khẩu một thời Những nỗ lực của Ngân hàng trung ương Nhật nhằmgiữ giá đồng Yên ở mức thấp đã làm khởi phát hiện tượng bong bóng chứng khoán và
sự sụp đổ của hiện tượng đó đã góp phần đẩy đất nước mặt trời mọc vào suy thoáicũng như một "thập niên lạc lối" (Tuấn Anh, 2019)
Trang 5CHƯƠNG 2: DIỄN BIẾN CHIẾN TRANH THƯƠNG MẠI
MỸ-TRUNG2.1 Bối cảnh của Hoa Kỳ
2.1.1 Tình hình kinh tế
Nền kinh tế Mỹ là nền kinh tế hỗn hợp có mức độ phát triển cao Đây là nền kinh tếlớn nhất thế giới tính theo giá trị GDP danh nghĩa và lớn thứ hai thế giới tính theongang giá sức mua tính từ năm 2007 đến năm 2017 Năm 2017 GDP đã gần đạt 20nghìn tỷ USD, chiếm tới 20% tổng GDP toàn cầu
(Nguồn số liệu: World Bank)
Nền kinh tế Hoa Kỳ đã trải qua đợt suy thoái theo sau khủng hoảng tài chính năm2007-2008, với sản lượng năm 2013 vẫn dưới mức tiềm năng theo báo cáo cơ quanngân sách quốc hội Tuy nhiên nền kinh tế đã bắt đầu hồi phục từ nửa sau năm 2009,
và tới tháng 10 năm 2017, tỷ lệ thất nghiệp đã giảm từ mức cao 10% xuống còn 4,1%.Vào tháng 12 năm 2014, tỷ lệ nợ công đã chiếm hơn 100% GDP Tổng tài sản có tàichính nội địa đạt tổng 131 nghìn tỷ đô la và tổng nợ tài chính nội địa là 106 nghìn tỷ
đô la
Từ biểu đồ tốc độ tăng trưởng kinh tế, ta có thể thấy được tốc độ tăng trưởng khôngđồng đều qua các năm của các cường quốc kinh tế lớn trên thế giới Tăng trưởng GDPHoa Kỳ theo báo cáo của Ngân hàng thế giới (World Bank) luôn lớn hơn 1,7% một
Trang 6năm từ năm 2002 đến nửa đầu 2007 Đến năm 2008-2010 diễn ra khủng hoảng kinh tếnghiêm trọng tại các nước đặc biệt là khủng hoảng tài chính làm cho tốc độ tăngtrưởng GDP sụt giảm đáng kể thậm chí xuống mức âm Nguyên nhân là do:
Khủng hoảng tài chính 2007-2008 là một cuộc khủng hoảng diễn ra bao gồm sự đổ
vỡ hàng loạt hệ thống ngân hàng, tình trạng đói tín dụng, tình trạng sụt giá chứngkhoán và mất giá tiền tệ quy mô lớn ở Mỹ và nhiều nước châu Âu, có nguồn gốc từcuộc khủng hoảng tài chính từ Hoa Kỳ
Hoa Kỳ có một trong những thị trường tài chính lớn nhất và ảnh hưởng nhất toàncầu Thị trường chứng khoán New York (NYSE) hiện là thị trường chứng khoán cómức vốn hoá lớn nhất Các khoản đầu tư nước ngoài tại Mỹ đạt 2,4 nghìn tỷ đô la,trong khi những khoản đầu tư của Mỹ ra nước ngoài vượt 3,3 nghìn tỷ đô la Nền kinh
tế Mỹ luôn dẫn đầu trong các khoản đầu tư trực tiếp và tài trợ cho nghiên cứu và pháttriển Chi tiêu tiêu dùng chiếm 71% GDP năm 2013 người nhập cư từ khắp nơi trênthế giới và tỷ lệ nhập cư ròng tại đây luôn nằm trong mức cao nhất thế giới
Nền kinh tế Hoa Kỳ đã trải qua đợt suy thoái theo sau khủng hoảng tài chính năm2007-2008, với sản lượng năm 2013 vẫn dưới mức tiềm năng theo báo cáo cơ quanngân sách quốc hội Tuy nhiên nền kinh tế đã bắt đầu hồi phục từ nửa sau năm 2009.Tốc độ tăng trưởng của Mỹ đã được phục hồi trở lại tuy nhiên với tốc độ chậm hơnnhưng vẫn có sự thay đổi tích cực
Hình 2.2: Biểu đồ tốc độ tăng trưởng GDP của Nhật Bản, Mỹ, Tây Âu (%)
(Nguồn số liệu: World Bank)
Trang 7Trong năm 2016, Mỹ là quốc gia có kim ngạch thương mại lớn nhất, cũng như là nhà sản xuất hàng hoá lớn thứ 2 toàn cầu, đóng góp vào một phần năm tổng sản lượngthế giới Nước Mỹ không chỉ có nền kinh tế lớn nhất, mà còn có sản lượng công nghiệp lớn nhất theo báo cáo Diễn đàn thương mại và phát triển (UNCTAD).
Bảng 2.1: Thương mại của Mỹ với một số nước năm 2017 Exhibit 14a U.S Trade in Goods by Selected Countries and Areas 2017
Total Balance of Payments Basis -593,935 1143,562 1737,497
Trang 8Đồng đô la Mỹ (USD) là đồng tiền được sử dụng nhiều nhất trong các giao dịchquốc tế và là đồng tiền dự trữ phổ biến nhất thế giới, được bảo đảm bằng nền khoa họccông nghệ tiên tiến, quân sự vượt trội, niềm tin vào khả năng trả nợ của chính phủ Mỹ,vai trò trung tâm của Hoa Kỳ trong hệ thống các tổ chức toàn cầu kể từ sau chiến tranhthế giới thứ hai Một vài quốc gia sử dụng đồng đô la Mỹ là đồng tiền hợp pháp.Những đối tác thương mại lớn nhất của Hoa Kỳ bao gồm Trung Quốc, Canada,Mexico, Nhật Bản, Đức, Nam Hàn, Anh Quốc, Pháp, Ấn Độ và Đài Loan.
Người Mỹ có mức thu nhập hộ gia đình và mức tiền công trung bình cao nhất trongkhối các quốc gia thuộc Tổ chức Hợp tác phát triển kinh tế (OECD), và đứng thứ 4 vềmức thu nhập bình quân năm 2010, giảm 2 bậc so với mức cao nhất năm 2007
2.1.2 Tình hình thương mại
Hiện Mỹ và Trung Quốc đều đang là những đối tác thương mại lớn nhất của nhau
Cụ thể, Mỹ là thị trường xuất khẩu lớn nhất của Trung Quốc với giá trị lên tới 505 tỷUSD trong năm 2017, tăng 9,3% so với năm 2016 Thị phần hàng xuất khẩu của TrungQuốc tại Mỹ đã gia tăng liên tục, từ mức chỉ 8,2% vào năm 2000 đã tăng lên mức21,6% vào năm 2017, duy trì là đối tác xuất khẩu nhiều nhất vào Mỹ kể từ năm 2007đến nay (Nhân dân điện tử Việt Nam, 2018)
Ở chiều ngược lại, Trung Quốc hiện đang là thị trường xuất khẩu lớn thứ 3 của Mỹ(chiếm tỷ trọng hơn 8,4%, chỉ sau Canada và Mexico) với giá trị đạt hơn 130 tỷ USDtrong năm 2017 Riêng ở lĩnh vực nông nghiệp thì Trung Quốc là thị trường xuất khẩulớn thứ 2 của Mỹ với giá trị 19,6 tỷ USD trong năm ngoái (trong đó mặt hàng đậutương chiếm tỷ lệ 63%) (Census, 2019)
Thâm hụt thương mại của Mỹ được xem là nguyên nhân trực tiếp gây căng thẳngthương mại Mỹ - Trung Năm 2017, Mỹ nhập khẩu 364 tỷ USD hàng hóa từ TrungQuốc, trong khi chỉ xuất khẩu 90 tỷ USD hàng hóa sang Trung Quốc Như vậy, thâmhụt thương mại của Mỹ với Trung Quốc lên đến 274 tỷ USD
Đáng lưu ý là thâm hụt thương mại của Mỹ với Trung Quốc liên tục tăng từ khiTrung Quốc gia nhập WTO Trung Quốc là một trong số những nền kinh tế mà chínhquyền Trump đặc biệt nhắm đến trong cuộc chiến thương mại Mức thâm hụt tính đếntháng 11/2018 của Mỹ với Trung Quốc đã chạm mốc kỷ lục Số liệu cập nhật mới nhấtcủa Bộ Thương mại Mỹ, tháng 11/2018 thâm hụt thương mại nước này với nền kinh tếlớn thứ 2 thế giới đã tăng 37,6 tỷ USD, tương đương 11% so với cùng kỳ Tính chung,
Trang 9thâm hụt thương mại của Mỹ với Trung Quốc đã tăng lên hơn 382 tỷ USD đến hếttháng 11/2018 (Bình Minh, 2019)
2.2 Bối cảnh của Trung Quốc
Hình 2.3: Biểu đồ GDP theo sức mua giai đoạn 2007-2017 (nghìn tỷ USD)
(Nguồn số liệu: World Bank)
Kinh tế Trung Quốc đại lục là nền kinh tế lớn thứ hai trên thế giới (sau Hoa Kỳ) nếutính theo tổng sản phẩm quốc nội(GDP) danh nghĩa và đứng thứ nhất nếu tính theo sứcmua tương đương (PPP) Tổng sản phẩm quốc nội của Trung Quốc không ngừng tăngqua các năm Năm 2013 mới ở con số gần 17 nghìn tỷ USD, nhưng đến năm 2017 đãtăng lên 23 tỷ USD Nhìn biểu đồ GDP tính theo sức mua tương đương, ta có thể thấyTrung Quốc đang là nước dẫn đầu tính đến năm 2017
Trang 10Hình 2.4: Biểu đồ tốc độ tăng trưởng GDP của Mỹ và Trung Quốc (2002-2018)
(Nguồn số liệu: IMF)
Trong nhiều năm liền, Trung Quốc là nước có tốc độ tăng trưởng GDP cao nhất thếgiới Năm 2007 nền kinh tế tăng trưởng nhanh nhất với tốc độ tăng trưởng hơn 14%,trong khi tốc độ của Mỹ là 2% Từ năm 2008-2009 tốc độ tăng trưởng GDP bị sụtgiảm do cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu Cuộc chiến thương mại gây thiệt hại với
Mỹ đang làm tăng thêm mối lo ngại ở Trung Quốc khi kinh tế của nước này có dấuhiêụ tăng trưởng châṃ dần
Kinh tế Trung Quốc tiếp tục chậm lại trong quý cuối năm 2018, các số liệu chínhthức cho thấy Điều này làm dấy lên lo ngại về nền kinh tế toàn cầu Trong ba thángtính đến tháng 12, kinh tế Trung Quốc chỉ tăng trưởng 6,4% so với một năm trước đó,giảm từ mức 6,5% của quý trước Trong cả năm, kinh tế Trung Quốc chỉ tăng ở mức6,6%, tốc độ chậm nhất kể từ năm 1990 (BBC, 2019)
Trang 11Hình 2.5: Biểu đồ tổng xuất khẩu và nhập khẩu của Trung Quốc 2003-2018
(Nguồn số liệu: IMF)
Bất chấp căng thẳng thương mại với Mỹ, năm 2018, các doanh nghiệp Trung Quốcvẫn có một năm "ăn nên làm ra" với tăng trưởng kim ngạch thương mại tới 9,7%, đạt30.510 tỷ Nhân dân tệ (tương đương 4.500 tỷ USD)
Theo số liệu của IMF, trong giai đoạn từ 2003-2018, kim ngạch xuất nhập khẩu củaTrung Quốc có sự biến động mạnh nhưng vẫn giữ được xu hướng tăng nhất định Năm
2018, kim ngạch xuất khẩu của Trung Quốc là 1877531 triệu USD và nhập khẩu là
2631065 triệu USD
- Theo số liệu của Tổng cục Hải quan, công bố ngày 14/1, trong 2018, kim ngạchxuất khẩu của Trung Quốc- Mỹ tăng 7,1% lên mức 16.420 tỷ NDT, trong khi nhậpkhẩu tăng 12,9% và đạt 14.090 tỷ NDT Thặng dư thương mại năm 2018 của nền kinh
tế lớn thứ hai thế giới là 2.330 tỷ NDT
Số liệu từ Tổng cục Hải quan Trung Quốc cho biết thặng dư thương mại Trung-Mỹtăng 17% trong năm 2018, đạt 323,32 tỷ USD.Xuất khẩu của Trung Quốc sang Mỹtrong năm 2018 tăng 11,3% so với 2017, trong khi nhập khẩu của Trung Quốc từ Mỹchỉ tăng 0,7% Tổng thặng dư thương mại của Trung Quốc trong 2018 là 351,76 tỷUSD Xuất khẩu của nước này tăng 9,9% trong cả năm, và nhập khẩu tăng 15,8%.(Thời Báo tài chính Việt Nam, 2019)
Trang 122.3 Bối cảnh quan hệ thương mại Mỹ- Trung
Mỹ và Trung Quốc là hai đối tác thương mại lớn của nhau:
Trong quá trình thâm hụt thặng dư vốn rất cao của Mỹ, Trung Quốc chiếm tỷ trọnglớn nhất (dao động từ 45-50%) Tính riêng trong năm 2017, Mỹ có 27 mặt hàng xuấtkhẩu đạt trị giá trên 1,0 tỷ USD sang Trung Quốc trong đó có 5 mặt hàng đạt trên 5,0
tỷ USD (nhiều nhất là máy bay và linh kiện 16,3 tỷ USD, đậu tương- 12,3 tỷ USD)
Mỹ nhập khẩu 64 mặt hàng trị giá trên 1 tỷ USD từ Trung Quốc, trong đó có 14 mặthàng trên 10 tỷ USD Các mặt hàng nhập chủ yếu là điện thoại di động (70,4 tỷ USD-90,9%), máy tính và các linh kiện (77,2 tỷ USD- chiếm 85,7%), phương tiện truyềnthông (33,5% USD-60,7%) (Nam Anh, 2019)
2.4 Diễn biến chiến tranh thương mại Mỹ- Trung
Hình 2.6: Diễn biến chiến tranh thương mại Mỹ- Trung
(Nguồn: Tự tổng hợp)