1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

tiểu luận kinh tế học quốc tế 2 phân tích năng lực cạnh tranh của sản phẩm dệt may việt nam trong chuỗi cung ứng toàn cầu

22 47 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 477 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chuỗi cung ứngcủa ngành được thực hiện theo hệ thống mạng lưới các công ty, gồm các quá trình liênquan tới hoạt động sản xuất hàng hóa và dịch vụ.. Chuỗi cung ứng toàn cầu được hiểu

Trang 1

CHƯƠNG 1 LÍ THUYẾT VỀ CHUỖI CUNG ỨNG TOÀN CẦU

VÀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH1.1 Chuỗi cung ứng toàn cầu

1.1.1 Khái niệm chuỗi cung ứng toàn cầu

Chuỗi cung ứng được coi là đặc tính của thương mại quốc tế ngày nay Hiểu mộtcách đơn giản, chuỗi cung ứng là chuỗi hoạt động mà một công ty hoạt động trong mộtngành cụ thể, hoạt động nhằm mục đích cung cấp hàng hóa hoặc dịch vụ Chuỗi cung ứngcủa ngành được thực hiện theo hệ thống mạng lưới các công ty, gồm các quá trình liênquan tới hoạt động sản xuất hàng hóa và dịch vụ

Chuỗi cung ứng toàn cầu được hiểu là trình tự của hoạt động sản xuất, tạo ra sảnphẩm cuối cùng cho người sử dụng cuối cùng, trong đó hoạt động sản xuất gắn chặt vớimối quan hệ giữa các công ty, quan hệ giữa nhà cung ứng trong nước- nước ngoài, công

ty mẹ- chi nhánh nước ngoài, hoạt động thuê ngoài (outsourcing), cũng có thể hiểu đây là

dòng hàng hóa, dịch vụ, đầu tư, đào tạo và bí quyết (know- how) được chu chuyển giữa các quốc gia, trong đó, lao động gắn liền với toàn cầu 1

Như vậy, khác với các chuỗi cung ứng nội địa, các chuỗi cung ứng toàn cầu làchuỗi cung ứng trải rộng trên phạm vi toàn cầu không phân biệt địa giới hành chính Việccác chuỗi cung ứng toàn cầu mở rộng phần lớn là theo chiều ngang, không phát sinh quytrình mới trong chuỗi giá trị mà tập trung vào việc xâm nhập thị trường mới, sử dụng cácđơn vị sản xuất mới, tăng cường đơn vị cung ứng, bổ sung thêm các cơ sở sản xuất nhằmtối đa hoá nguồn thu và lợi nhuận, trên nguyên tắc người nào có khả năng đáp ứng đầy đủvà tốt các yêu cầu của chuỗi cung ứng thì người đó sẽ được tham gia vào chuỗi cung ứng

Trong thời đại hiện nay, các quốc gia cạnh tranh với nhau thông qua việc cạnh tranhgiữa các chuỗi cung ứng Chính vì vậy, việc thay đổi tư duy từ việc tự sản xuất sản phẩmhoàn chỉnh sang hướng tham gia vào chuỗi cung ứng toàn cầu, bắt đầu từ những công

1 Theo Baldwin and Lopez- Gonzalez, 2013.

Trang 2

đoạn, chi tiết giản đơn nhưng đảm bảo chất lượng với giá cả hợp lý và càng về sau càng nâng cao dần về sự phức tạp.

1.1.2 Các bộ phận của chuỗi cung ứng toàn cầu

Theo Hakanson và Snehota (1989), có thể xem chuỗi cung ứng bao gồm các thànhphần tham gia như sau: Nhà cung cấp, Nhà sản xuất, Nhà phân phối, Nhà bán lẻ, Kháchhàng/người tiêu dùng và Nhà cung cấp dịch vụ Cụ thể:

Nhà cung cấp: Nhà cung cấp được xem như là một thành viên bên ngoài chuỗi cung

ứng, có năng lực sản xuất không giới hạn Nhà cung cấp có thể là doanh nghiệp nội địa hoặcdoanh nghiệp nước ngoài được nhà sản xuất lựa chọn để mua nguyên vật liệu phục vụ quátrình sản xuất, việc lựa chọn tùy thuộc vào năng lực và kinh nghiệm cung ứng của họ

Nhà sản xuất: Nhà sản xuất là các tổ chức sản xuất ra sản phẩm Bao gồm các nhà

chế biếnn nguyên liệu ra thành phẩm, sử dụng nguyên liệu và các sản phẩm gia công củacác nhà sản xuất khác để tạo ra thành phẩm Trong luận án nghiên cứu này, nhà sản xuấtchính là các doanh nghiệp nhỏ và vừa và các doanh nghiệp là khách hàng của các doanhnghiệp nhỏ và vừa này

Nhà phân phối: Nhà phân phối là những công ty tồn trữ hàng với số lượng lớn từ

nhà sản xuất và phân phối sản phẩm đến khách hàng Nhà phân phối cũng được xem lànhà bán sỉ Nhà phân phối bán sản phẩm cho những nhà kinh doanh khác với số lượng lớnhơn so với khách hàng mua lẻ

Nhà bán lẻ: Nhà bán lẻ là những người chuyên trữ hàng và bán với số lượng

nhỏhơn đến khách hàng Họ luôn theo dõi nhu cầu và ý kiến của khách hàng Do nỗ lực

chính là thu hút khách hàng đối với những sản phẩm mà mình bán nên nhà bán lẻ thườngquảng cáo, sử dụng một số kỹ thuật kết hợp về giá cả, sự lựa chọn và sự tiện dụng của sảnphẩm Trong nghiên cứu này, họ là các cửa hàng bán lẻ, hệ thống siêu thị, các cửa hànggiới thiệu sản phẩm

Khách hàng/người tiêu dùng: Khách hàng/người tiêu dùng là bất kỳ cá nhân, tổ chức

nào mua và sử dụng sản phẩm Khách hàng là tổ chức có thể mua một sản phẩm để kết hợp

Trang 3

với sản phẩm khác rồi bán chúng cho khách hàng là người sử dụng sản phẩm sau/mua sảnphẩm về tiêu dùng.

Nhà cung cấp dịch vụ: Nhà cung cấp dịch vụ là những tổ chức cung cấp dịch vụ cho

nhà sản xuất, nhà phân phối, nhà bán lẻ và khách hàng Nhà cung cấp dịch vụ có nhữngchuyên môn và kỹ năng đặc biệt ở một hoạt động riêng biệt trong chuỗi cung ứng Chính vìthế, họ có thể thực hiện những dịch vụ này hiệu quả hơn và với mức giá tốt hơn so với chínhcác nhà sản xuất, nhà phân phối, nhà bán lẻ hay người tiêu dùng làm điều này Để làm rõ vấnđề này, nhóm xin minh họa 2 mô hình chuỗi cung ứng cơ bản hiện nay

• Chuỗi cung ứng đơn giản:

Đây là mô hình cơ bản nhất, với ba nhân tố cấu thành bao gồm: nhà cung cấp đầuvào, doanh nghiệp và khách hàng Sự liên kết trong chuỗi cung ứng ở mô hình này chỉdừng lại ở mức độ hai bên Mô hình quản lý chuỗi cung ứng này thường được sử dụngcho các doanh nghiệp có quy mô nhỏ

• Chuỗi cung ứng mở rộng:

Trang 4

1.1.3 Đặc điểm của chuỗi cung ứng toàn cầu

Chuỗi cung ứng toàn cầu đã có tác động mạnh mẽ tới phân công lao động quốc tế,giúp thay đổi cấu trúc kinh tế ở cả nhóm nước đang phát triển và nhóm nước có nền kinh

tế mới nổi cả về tốc độ và quy mô hợp tác kinh tế Quá trình phân tán sản xuất diễn ra trênhai phương diện:

(i) Phân tán sản xuất theo vị trí địa lý, cụ thể là theo quy mô từng vùng, miền trên thế giới.

(ii) việc phân tán gắn với hình thành các trung tâm công nghiệp (agglomerate).

Đối với nhóm nước đang phát triển, đang ở giai đoạn đầu thực hiện công nghiệphóa, chuỗi cung ứng toàn cầu giúp tận dụng được lợi thế thương mại, đẩy nhanh quá trìnhcông nghiệp hóa, làm thay đổi chiến lược phát triển kinh tế và thu hẹp khoảng cách pháttriển giữa các nước

Đối với nhóm nước phát triển trung bình có nền kinh tế mới nổi: Chuỗi giá trị toàncầu đòi hỏi phát triển các giao dịch trong và ngoài ngành, là bước tích lũy ban đầu cho sự

ra đời của các trung tâm công nghiệp ở các nước có trình độ phát triển cao hơn

1.2 Năng lực cạnh tranh

Năng lực cạnh tranh quốc gia : Theo cách tiếp cận của Diễn đàn kinh tế thế giới(WEF) thì “Năng lực cạnh tranh quốc gia là năng lực của nền kinh tế quốc gia nhằm đạtđược và duy trì mức tăng trưởng cao trên cơ sở các chính sách, thể chế bền vững tươngđối và đặc trưng kinh tế khác”

Năng lực cạnh tranh ngành : Theo Michael E Porter thì một ngành (sản phẩm haydịch vụ) là một nhóm doanh nghiệp sản xuất những sản phẩm hay dịch vụ mà những sảnphẩm dịch vụ này cạnh tranh trực tiếp với nhau [117]

Năng lực cạnh tranh của sản phẩm : Ở cấp độ sản phẩm, năng lực cạnh tranh chỉkhả năng của một sản phẩm có thể bán được nhanh chóng với giá tốt so với các sản phẩmcùng loại trên thị trường

Trang 5

CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA

NGÀNH DỆT MAY VIỆT NAM2.1 Tổng quan ngành dệt may Việt Nam

Ngành dệt may Việt nam trong những năm vừa qua luôn là một trong những ngànhxấu khẩu chủ lực của Việt Nam Với sự phát triển của công nghệ kỹ thuật, đội ngũ taynghề ngày càng có tỷ lệ tăng cao, và những sự ưu đãi lớn từ chính phủ, ngành dệt may đãthu được nhiều kết quả đáng khích lệ, vừa tạo ra giá trị hàng hóa xuất khẩu, vừa đảm bảonhu cầu tiêu dùng trong nước, ngành dệt may

2.1.1 Về cơ cấu xuất khẩu

Trong giai đoạn 2007-2016, ngành dệt may luôn khẳng định được vị thế, là mộttrong những ngành công nghiệp xuất khẩu mũi nhọn của đất nước song song với cácngành công nghiệp khác như: điện tử, máy móc, và nông thủy sản,… Cụ thể, cho đến năm

2012 hàng dệt may là mặt hàng xuất khẩu số 1 của Việt Nam, từ năm 2013 đứng thứ hai(sau mặt hàng điện tử)

Hình 2-1 Cơ cấu các mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam giai đoạn 2007 – 2016

(Nguồn: Trademap)

Những năm tiếp theo, từ 2013 đến nay, tuy không còn là ngành công nghiệp xuất khẩugiữ tỷ trọng lớn nhất, nhưng ngành dệt may luôn cho thấy sự ổn định, với tỷ lệ tăng trưởngluôn dương Cụ thể tổng xuất khẩu Việt Nam năm 2014, là 14,522,840 nghìn USD; năm

Trang 6

2015 là 15,447,215 nghìn USD, và 2016 là 16,066,192 nghìn USD, chiếm lần lượt 25,22%,

24,81%, và 24,25%

Hình 2-2 Cơ cấu các mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam năm 2016

(Nguồn: Trademap)

2.1.2 Về kim ngạch xuất nhập khẩu ngành dệt may.

Nhìn chung trong giai đoạn từ 2007 đến 2016, cả kim ngạch xuất khẩu và nhập khẩucủa Việt Nam luôn tăng đều qua các năm Trong đó, kim ngạch xuất khẩu luôn lớn hơnkim ngạch nhập khẩu

Tuy cuộc khủng hoảng kinh tế năm 2008 - 2009 xảy ra trên diện rộng, nhưng ngànhdệt may vẫn giữ tốc độ ổn định, giảm không đáng kể; với kim ngạch xuất khẩu năm 2008và 2009 là 10,416,645 và 13,303,733 nghìn USD Kim ngạch nhập khẩu đạt lần lượt qua

2 năm 2008 và 2009 là 6,673,034 và 6,393,103 nghìn USD Những năm tiếp theo, xuấtkhẩu luôn lớn hơn nhập khẩu một lượng đáng kể Nhập khẩu năm 2016 là 16,066,192nghìn USD, trong khi xuất khẩu năm 2016 đạt 28,704,705 nghìn USD

Trang 7

Biểu đồ 2-1 Xuất nhập khẩu hàng dệt may Việt Nam 2007 – 2016

2.1.3 Về tỷ lệ tăng trưởng xuất nhập khẩu.

Tỷ lệ tăng trưởng ngành dệt may của Việt Nam luôn giữ ở mức dương, ngoại trừnăm 2009, tỷ lệ tăng trưởng nhập khẩu chỉ đạt mức -4,19% Tuy nhiên từ 2009 đến nay, tỉ

lệ tăng trưởng nhập khẩu luôn ở mức dương Trong đó, năm 2010, 2011 đạt cao nhất giaiđoạn, lên đến 32,47% và 26,74% Cũng vào thời điểm đó, tỷ lệ xuất khẩu cũng đạt caonhất, năm 2010 là 27,72%, và 2011 đạt 25,98%

Tuy nhiên, trong những năm gần đây nhất trong giai đoạn, là 2015 và 2016, thì tỉ lệtăng trưởng có xu hướng giảm khá mạnh, ở cả nhập khẩu và xuất khẩu Cụ thể, tỷ lệ nhậpkhẩu năm 2015 và 2016 lần lượt là 6.36% và 4.01%; tỷ lệ xuất khẩu năm 2015 đạt 8.04%và giảm còn 5.26% vào năm 2016

Trang 8

Biểu đồ 2-2 Tỷ lệ tăng trưởng xuất nhập khẩu hàng dệt may của Việt Nam giai đoạn

% tăng trưởng Nhập Khẩu 14,42% -4,19% 32,47% 26,74% 1,99% 17,35% 13,05% 6,36% 4,01%

% tăng trưởng Xuất khẩu 17,98% 2,63% 27,72% 25,98% 8,30% 18,65% 17,21% 8,04% 5,26%

(Nguồn: Worldbank)

2.2 Phân tích năng lực cạnh tranh của ngành dệt may Việt Nam

2.2.1 Môi trường cạnh tranh

2.2.1.1 Quy mô ngành so với thế giới

Biểu đồ 2-3 Tăng trưởng xuất khủa hàng dệt may giai đoạn 1986 - 2017

Kể từ khi mở cửa hội nhập, tốc độ tăng trưởng xuất khẩu hàng dệt may Việt Nam luôn đạt tăng trưởng 2 con số, vượt qua tăng trưởng GDP Tốc độ tăng trưởng bình quân

Trang 9

của xuất khẩu dệt may giai đoạn 1998 – 2016 đạt 17,7%/năm (tăng trưởng GDP cùng giaiđoạn là 6,05%/năm).

Việt Nam là nước xuất khẩu dệt may lớn thứ 4 thế giới, chiếm 4,92% giá trị xuấtkhẩu dệt may toàn cầu năm 2014, sau Trung Quốc, Bangladesh, Italia Tới năm 2018 giátrị xuất khẩu dệt may của Việt Nam ước đạt 36,2 tỷ USD chiếm 14.8% tổng kim ngạchxuất khẩu trong nước, tăng 16,4% so với năm 2017, nằm trong top 3 nước xuất khẩu dệtmay cao nhất thế giới, đứng sau Trung Quốc và Ấn Độ

Như vậy, xét theo tốc độ tăng trưởng, ngành dệt may Việt Nam đang ở giai đoạntăng trưởng Sự tăng trưởng xuất khẩu thông qua hoạt động sản xuất ở cấp thấp (hàngmay mặc) phản ánh một con đường phát triển cho ngành công nghiệp dệt may của ViệtNam rất giống với những gì đã xảy ra ở các nước khác như Nhật Bản, Đức, Hàn Quốc vàTrung Quốc Hiểu được các giai đoạn mà ngành công nghiệp dệt may đã trải qua ở nhữngnền kinh tế phát triển này sẽ giúp chúng ta dự đoán quy mô và tính chất của ngành côngnghiệp dệt may ở Việt Nam sẽ tiếp tục phát triển trong những năm tới

2.2.1.2 Mức độ tập trung của các khâu trong chuỗi cung ứng trên thế giới theo địa lý

Chuỗi giá trị dệt may toàn cầu bao gồm 5 khâu cơ bản:

• nguyên liệu đầu vào (bao gồm sợi tự nhiên và sợi nhân tạo);

• các yếu tố sản xuất (bao gồm vải từ sợi tự nhiên và vải từ sợi tổng hợp) được cung cấp bởi các công ty sợi;

• hệ thống sản xuất bao gồm các công ty sản xuất hàng may mặc;

• hệ thống xuất khẩu bao gồm các trung gian thương mại, các công ty may với thương hiệu riêng;

• hệ thống Marketing bao gồm các nhà bán lẻ, cửa hàng phân phối sản phẩm tới người tiêu dùng

Trang 10

Hình 2-3 Sơ đồ các khâu trong chuỗi cung ứng

Nguồn: Appelbaum & Gereffi (1994), Cammett (2006)

Về nguyên liệu đầu vào:

Trung Quốc, Ấn Độ, Pakistan, Uzbekistan, Brazil, Thổ Nhĩ Kỳ là các quốc giađứng đầu về sản xuất sợi tự nhiên do có trự lưỡng về bông lớn

Sợi nhân tạo có nguồn gốc từ dầu mỏ, khí đốt, qua quá trình trùng hợp tạo ra PTA,MEG Các vùng sản xuất lớn tập trung ở các nơi như: ASEAN (sản xuất từ dầu thô), Mỹ,Canada và Trung Đông (sản xuất từ khí thiên nhiên) và Trung Quốc (sản xuất từ than đá).Các nước sản xuất sợi tổng hợp lớn bao gồm Trung Quốc, Ấn Độ, Hàn Quốc, Mỹ,Indonexia

Về các yếu tố sản xuất:

Trung Quốc và Ấn Độ là là hai cường quốc tiêu thụ và xuất khẩu các sản phẩmnhuộm vải (Trung Quốc: 40 - 45% nhu cầu tiêu thụ, Ấn Độ: 10%)

Về hệ thống sản xuất:

Các doanh nghiệp sản xuất hàng may mặc theo 4 phương thức chính: CMT, FOB,ODM và OBM

Trang 11

• CMT (Cut – Make – Trim)

Đây là phương thức sản xuất đơn giản nhất với giá trị gia tăng thấp nhất Khi sảnxuất theo phương thức này, người mua hàng sẽ cung cấp cho doanh nghiệp nguyên vậtliệu, mẫu thiết kế và các yêu cầu cụ thể, doanh nghiệp sản xuất chỉ cắt, may và hoàn thiệnsản phẩm Sản phẩm sản xuất xong sẽ được người mua hàng đến thu gom và phân phối

• OEM/FOB (Original Equipment Manufacturing/ Free on Board)

Đây là phương thức sản xuất bậc cao hơn so với CMT hay còn gọi là “mua nguyênliệu, bán thành phẩm” Khi sản xuất theo phương thức này, doanh nghiệp sẽ chủ độngthêm nguyên vật liệu đầu vào để sản xuất sản phẩm Theo đó, có 2 hình thức FOB là FOBcấp 1 (mua nguyên vật liệu từ nhà cung cấp do bên đặt hàng chỉ định) và FOB cấp 2(doanh nghiệp tự chịu trách nhiệm tìm nguồn nguyên liệu)

• ODM (Original Design Manufacturing)

Đây là phương thức sản xuất mà các doanh nghiệp chịu trách nhiệm tự thiết kế sản phẩm, nhập khẩu nguyên vật liệu, cắt may, và vận chuyển

• OBM (Original Brand Manufacturing)

Đây là phương thức sản xuất mà các doanh nghiệp chịu trách nhiệm tự thiết kế sảnphẩm mang thương hiệu của chính mình, nhập khẩu nguyên vật liệu, cắt may, và vậnchuyển

Trang 12

Hình 2-4 Sơ đồ phương thức OBM

CMT Đứng đầu là Ý, Pháp, Anh, Mỹ; tiếp đến là Đức, Nhật, Hàn Quốc

OEM/FOB Đứng đầu là Hongkong, Hàn Quốc; tiếp đến là Đài Loan, Thái Lan

ODM Trung Quốc, Đài Loan, Hàn Quốc, Ấn Độ, Thái Lan, Malaysia, IndonesiaOBM Bangladesh, Việt Nam, Campuchia, Myanmar

Về hệ thống xuất khẩu:

Các nước xuất khẩu hàng dệt may hàng đầu: Trung quốc, Ấn độ, Việt Nam, ThổNhĩ Kỳ, Bangladesh, Indonesia, Mexico…

2.2.2 Sản phẩm và thị trường

2.2.2.1 Sản phẩm chính

Sản phẩm may mặc xuất khẩu chủ yếu là các sản phẩm từ bông và sợi tổng hợp.Hơn 60% giá trị xuất khẩu của ngành may mặc là từ áo sơ mi, áo thun, áo khoac, quầnphục vụ cho phân khúc thị trường cấp trung và cấp thấp Các sản phẩm cao cấp như đồvest hay váy được xuất khẩu với số lượng rất hạn chế

2.2.2.2 Cầu và các yếu tố quyết định đến cầu

Giá bán

Giá cả là một trong những yếu tố quan trọng nhất ảnh hưởng đến quyết định của khách hàng về lựa chọn sản phẩm Trong khi đó, phần lớn sản phẩm dệt may được xuất

Ngày đăng: 28/08/2020, 09:04

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Đây là mô hình cơ bản nhất, với ba nhân tố cấu thành bao gồm: nhà cung cấp đầu vào, doanh nghiệp và khách hàng - tiểu luận kinh tế học quốc tế 2 phân tích năng lực cạnh tranh của sản phẩm dệt may việt nam trong chuỗi cung ứng toàn cầu
y là mô hình cơ bản nhất, với ba nhân tố cấu thành bao gồm: nhà cung cấp đầu vào, doanh nghiệp và khách hàng (Trang 3)
Hình 2-1 Cơ cấu các mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam giai đoạn 2007 – 2016 - tiểu luận kinh tế học quốc tế 2 phân tích năng lực cạnh tranh của sản phẩm dệt may việt nam trong chuỗi cung ứng toàn cầu
Hình 2 1 Cơ cấu các mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam giai đoạn 2007 – 2016 (Trang 5)
Hình 2-2 Cơ cấu các mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam năm 2016 - tiểu luận kinh tế học quốc tế 2 phân tích năng lực cạnh tranh của sản phẩm dệt may việt nam trong chuỗi cung ứng toàn cầu
Hình 2 2 Cơ cấu các mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam năm 2016 (Trang 6)
Hình 2-3 Sơ đồ các khâu trong chuỗi cung ứng - tiểu luận kinh tế học quốc tế 2 phân tích năng lực cạnh tranh của sản phẩm dệt may việt nam trong chuỗi cung ứng toàn cầu
Hình 2 3 Sơ đồ các khâu trong chuỗi cung ứng (Trang 10)
Hình 2-4 Sơ đồ phương thức OBM - tiểu luận kinh tế học quốc tế 2 phân tích năng lực cạnh tranh của sản phẩm dệt may việt nam trong chuỗi cung ứng toàn cầu
Hình 2 4 Sơ đồ phương thức OBM (Trang 12)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w