1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

tiểu luận kinh tế quốc tế 2 hiệp định thương mại tự do FTA giữa việt nam và các nước liên minh kinh tế á âu những cơ hội và thách thức

24 284 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 558,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để phát triển hơn nữa việc hợp tác kinh tế quốc tế, Việt Namtiếp tục kí kết các văn bản hợp tác, tham gia các tổ chức thương mại lớn như ASEAN, APEC…, trong số đó phải kể đến Hiệp định t

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Hiện nay, trong bối cảnh nền kinh tế thế giới đang phát triển theo xu hướng hội nhập,toàn cầu hóa, những mối quan hệ, liên kết chặt chẽ được thiết lập giữa các nền kinh tế củacác quốc gia là việc ngày càng được đề cao Việt Nam là một trong số các quốc gia đangphát triển, trên đà hội nhập với các mối quan hệ được thiết lập rộng rãi và chặt chẽ trên mọilĩnh vực Từ sau khi xác định đường lối “đất nước đổi mới” từ Đại hội Đảng lần thứ VI(1986), Việt Nam đã có những bước tiến đáng kể về kinh tế, chính trị, văn hóa – xã hội Bêncạnh đó, Việt Nam hướng tới con đường xuất khẩu hàng hóa ngoài thị trường quốc tế, nhằm

đa dạng hóa thị trường, đa phương hóa các mối quan hệ kinh tế, đồng thời nâng cao sức cạnhtranh và hiệu quả nền kinh tế Để phát triển hơn nữa việc hợp tác kinh tế quốc tế, Việt Namtiếp tục kí kết các văn bản hợp tác, tham gia các tổ chức thương mại lớn như ASEAN,

APEC…, trong số đó phải kể đến Hiệp định thương mại tự do (Free Trade Agreement

-FTA) giữa Việt Nam và các nước trong liên minh kinh tế Á Âu (VN-EAEU -FTA) có vai trò

vô cùng quan trọng đối với nước ta hiện nay, mang lại cơ hội, lợi ích và thách thức songhành cùng Chính phủ, các doanh nghiệp đặc biệt trong lĩnh vực thương mại

Hiệp định đã có đóng góp tích cực cho sự phát triển thương mại hai chiều giữa ViệtNam và các nước Liên minh Theo đó, VN-EAEU FTA tạo động lực mở cửa thị trường, thuhút sự quan tâm của doanh nghiệp hai bên, hoạt động xuất nhập khẩu được mở rộng hơn.Các nước Liên minh Á Âu trở thành thị trường tiềm năng, hấp dẫn đa dạng về các loại mặthàng tiêu dùng Vì vậy, Hiệp định này được kỳ vọng mang lại cán cân thương mại thặng dưcho Việt Nam và tăng cường vị thế của VN trên thị trường quốc tế

Tuy nhiên, bên cạnh những lợi ích mà VN-EAEU FTA mang lại, Việt Nam còn đốimặt rất nhiều thách thức, đòi hỏi cần có bước đi thận trọng, đúng hướng Do đó, nhóm em

chọn đề tài “Hiệp định thương mai tự do giữa Việt Nam và các nước Liên minh kinh tế Á

Âu (VN-EAEU FTA) – Những cơ hội và thách thức” nhằm làm rõ hơn những lợi ích có

được và các khó khăn Việt Nam phải đối mặt khi tham gia hiệp định

Mục tiêu chính của đề tài là nghiên cứu tính bổ sung thương mại giữa Việt Nam vàcác nước trong Liên minh kinh tế Á-Âu (EAEU) dẫn đến việc kí kết hiệp định thương mạiFTA, cùng với tác động, ảnh hưởng của hiệp định thương mại tự do VN-EAEU FTA tới

Trang 2

quan hệ các thương mại, phân tích cơ hội và thách thức đặt ra đối với thương mại Việt Namtrong lộ trình thực hiện cam kết VN-EAEU FTA, đồng thời khuyến nghị một số giải pháp đểkhắc phục khó khăn.

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là mối quan hệ kinh tế Việt Nam - EAEU, nội dung

và lộ trình đàm phán hiệp định VN-EAEU FTA, các tác động tích cực và tiêu cực do việcthực hiện hiệp định đối với Việt Nam

Để thực hiện đề tài, một số phương pháp nghiên cứu chính đã được sử dụng kết hợp,

đó là: phương pháp thu thập số liệu, tài liệu, phương pháp phân tích, so sánh và tổng hợp.Bài tiểu luận gồm 3 chương:

Chương I: Tổng quan về Hiệp định thương mại tự do (FTA)

Chương II: Tính bổ sung thương mại giữa Việt Nam và các nước EAEU

Chương III: Cơ hội và thách thức của Việt Nam khi tham gia VN-EAEU FTA

2

Trang 3

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ HIỆP ĐỊNH THƯƠNG MẠI TỰ DO FTA

1 Hiệp định thương mại FTA

1.1 Hiệp định thương mại FTA là gì?

Hiệp định thương mại tự do (Free Trade Agreement – FTA) là một thỏa thuận giữa hai hoặc nhiều Thành viên nhằm loại bỏ các rào cản đối với phần lớn thương mại giữa các Thành viên với nhau FTA có thể mang nhiều tên gọi khác nhau, ví dụ Hiệp định Đối tác Kinh tế (Economic Partnership Agreement), Hiệp định thương mại Khu vực (Regional Trade Agreement) Tuy nhiên, bản chất đều là các thỏa thuận hướng tới tự do hóa thương mại giữa các thành viên

Thành viên của các FTA có thể là các quốc gia (ví dụ Việt Nam, Trung Quốc, Hoa Kỳ…) hoặc các khu vực thuế quan độc lập (ví dụ Liên minh châu Âu, Hong Kong Trung Quốc…) Vì vậy, thông thường khi nói tới Thành viên FTA, người ta hay dùng từ chung là

“nền kinh tế” FTA bao gồm 04 loại là:

– FTA song phương: đàm phán và ký kết giữa hai quốc gia;

– FTA đa phương: đàm phán và ký kết giữa nhiều quốc gia khác nhau;

– FTA khu vực: đàm phán và ký kết giữa các quốc gia trong cùng một khu vực;

– FTA giữa một quốc gia với một tổ chức

Nội dung chính của hiệp định thương mại FTA:

Với mục đích xây dựng một thỏa thuận chung cho các nước thành viên của FTA tự nguyện cắt giảm và được tiếp nhận các ưu đãi về thuế, lệ phí và hạn ngạch hàng hóa xuất, nhập khẩu nên thông thường Hiệp định Thương mại hàng hóa sẽ bao gồm 04 nội dung chínhsau:

– Một là, nội dung về cắt giảm hàng rào thuế quan và phi thuế quan;

– Hai là, đưa ra danh mục mặt hàng, lĩnh vực được cắt giảm thuế quan;

– Ba là, lộ trình cắt giảm thuế quan;

– Bốn là, các quy định về quy tắc xuất xứ của hàng hóa

2 Hiệp định tự do FTA giữa Việt Nam và các nước liên minh kinh tế Á-

Âu 2.1 Diễn tiến đàm phán FTA Việt Nam - EAEU

- 28/3/2013: FTA Việt Nam - Liên minh thuế quan Nga-Belarus- Kazakhstan chính thức khởi động đàm phán

- Tổng cộng có 8 vòng đàm phán chính thức (vòng cuối cùng tại Hà Nội ngày

8-14/12/2014), nhiều vòng không chính thức

- Ngày 15/12/2014: Hai bên đã ký Tuyên bố chung kết thúc đàm phán

- Ngày 29/5/2015: Hai bên chính thức ký kết FTA Việt Nam - Liên minh Kinh tế Á-Âu(Ngày 29/5/2014: ba nước Nga, Belarus, Kazakhstan đã thành lập Liên minh Kinh tế Á-Âuthay cho Liên minh thuế quan trước đây, và kết nạp thêm hai thành viên mới là Cộng hòaArmenia và Cộng hòa Kyrgyzstan)

Trang 4

2.2 Về Đối tác EAEU

- Thành viên: Liên minh Kinh tế Á Âu bao gồm 4 Thành viên chính thức là Nga, Belarus,Kazakhstan và Armenia Riêng Kyrgyzstan thì hiện đang trong giai đoạn phê chuẩn để trởthành Thành viên chính thức

- Tổng diện tích: hơn 20tr km2

- Dân số (tính đến 1/1/2015): 182 triệu người

- GDP năm 2014 đạt khoảng hơn 2.200 tỷ USD

- Tài nguyên thiên nhiên: nhiều dầu mỏ, than đá, quặng sắt

- Các sản phẩm nhập khẩu chính từ Việt Nam: điện thoại và linh kiện, máy vi tính và sản phẩm điện tử, hàng dệt may, giày dép, thủy sản, cà phê, hạt điều, gạo, rau quả

- Các sản phẩm xuất khẩu chính sang Việt Nam: xăng dầu, sắt thép, phân bón, máy móc thiết bị

Nội dung

 Các cam kết về thuế quan

 Cam kết của EAEU

Cam kết mở cửa thị trường hàng hóa (qua loại bỏ thuế quan) của EAEU cho

- Nhóm loại bỏ thuế quan ngay sau khi hiệp định có hiệu lực (EIF): gồm 6.718 dòng thuế, chiếm khoảng 59% biểu thuế

- Nhóm loại bỏ thuế quan theo lộ trình cắt giảm từng năm và sẽ loại bỏ thuế quan ở năm

cuối của lộ trình (muộn nhất là đến 2025):gồm 2.876 dòng thuế, chiếm khoảng 25% biểu

thuế

- Nhóm giảm ngay sau khi Hiệp định có hiệu lực 25% so với thuế hiện tại và sau đó giữ

nguyên:bao gồm 131 dòng thuế, chiếm khoảng 1% biểu thuế

- Nhóm không cam kết (N/U): bao gồm 1.453 dòng thuế, chiếm 13% biểu thuế (nhóm này

được hiểu là EAEU không bị ràng buộc phải loại bỏ hay giảm thuế quan, nhưng có thể đơnphương loại bỏ/giảm thuế nếu muốn)

- Nhóm áp dụng biện pháp Phòng vệ ngưỡng (Trigger): gồm 180 dòng thuế, chiếm khoảng 1,58% biểu thuế

- Sản phẩm áp dụng: Một số sản phẩm trong nhóm Dệt may, Da giầy và Đồ gỗ được quy

định trong Phụ lục về các sản phẩm áp dụng Biện pháp phòng vệ ngưỡng trong Hiệp định

Trang 5

1.58% 0.02%

1.15% 12.79%

25.32%

Nhóm loại bỏ thuế quan ngay

Nhóm loại bỏ thuế quan theo

lộ trình Nhóm chỉ giảm 25% sau khi

HĐ có hiệu lực Nhóm không cam kết 59.14%

Nhóm áp dụng biện pháp Phòng vệ ngưỡng Nhóm hạn ngạch thuế quan

Biểu đồ 1: Cam kết mở cửa hàng hóa EAEU theo dòng thuế

Nhóm loại bỏ thuế quan ngay

Nhóm loại bỏ thuế quan theo lộ trình

Nhóm chỉ giảm 25% sau khi

HĐ có hiệu lực Nhóm không cam kết

Nhóm áp dụng biện pháp phòng vệ ngưỡng

Nhóm hạn ngạch thuế quan

Biểu đồ 2: Cam kết mở cửa hàng hóa của EAEU theo kim ngạch xuất khẩu của Việt

Nam

Trang 6

Sản Tỷ lệ dòng Tỷ lệ dòng thuế Tỷ lệ dòng thuế xóa

Bảng 1: Cam kết mở cửa của EAEU cho một số sản phẩm chủ lực của Việt Nam

Số lượng Mức thuế Mức thuế suất

ngạch

Bảng 2: Cam kết của EAEU về hạn ngạch thuế quan đối với sản phẩm gạo của

Việt Nam

 Cam kết của Việt Nam

Cam kết mở cửa thị trường hàng hóa của Việt Nam cho EAEU chia làm 4 nhóm:

 Nhóm loại bỏ thuế quan ngay sau khi Hiệp định có hiệu lực (EIF): chiểm khoảng 53% biểu thuế

 Nhóm loại bỏ thuế quan theo lộ trình cắt giảm từng năm và sẽ loại bỏ thuế quan ởnăm cuối của lộ trình ( muộn nhất là đến 2026): chiếm khoảng 35% tổng số dòngthuế, cụ thể

 Nhóm đến năm 2018 loại bỏ thuế quan hoàn toàn: 1.5% tổng số dòng thuếtrong biểu thuế ( chế phầm từ thịt, cá, và rau củ quả, phụ tùng máy nôngnghiệp, máy biến thể, ngọc trai, đá quý)

Trang 7

 Nhóm đến năm 2020 loại bỏ thuế quan hoàn toàn: 22.1% tổng số dòng thuếtrong biểu thuế ( giấy,thủy sản, đồ nội thất, máy móc thiết bị điện, rau quả, sảnphẩm sắt thép )

 Nhóm đến năm 2022 loại bỏ thuế quan hoàn toàn: 1% tổng số dòng thuế trong biểu thuế ( bộ phận phụ tùng ô tô, một số loại động cơ ô tô, xe máy, sắt thép)

 Nhóm đến năm 2026 loại bỏ thuế quan hoàn toàn: 10& tổng số dòng thuếtrong biểu thuế (rượu bia, mát móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng, ô tô nguyênchiếc: xe tải, xe buýt, ô tô con, ô tô trên 0 chỗ)

 Nhóm không cam kết (U): Chiếm khoảng 11% tổng số dòng thuế trong biểu thuế

 Nhóm cam kết khác (Q): sản phẩm áp dụng hạn ngạch thuế quan

Nhóm loại bỏ thuế quan ngay

Nhóm loại bỏ thuế quan theo lộ trình

53% Nhóm cam kết khác35%

 Có xuất xứ thuần túy hoặc được sản xuất toàn bộ tại một Bên, hoặc,

Trang 8

 Được sản xuất toàn bộ tại một hay hai bên, từ những nguyên vật liệu có xuất xứ từmột hay hai Bên, hoặc được sản xuất tại một Bên, sử dụng nguyên vật liệu không cóxuất xứ nội khối nhưng đáp ứng được các yêu cầu về Quy tắc xuất xứ cụ thể từng mặthàng được quy định trong Hiệp định.

Nói chung, Quy tắc xuất xứ cụ thể mặt hàng trong FTA Việt Nam - EAEU khá đơngiản, thông thường hàng hóa chỉ cần có hàm lượng giá trị gia tăng - VAC ³40% (một số cóyêu cầu VAC ³50-60%) hoặc có sự chuyển đổi mã HS ở cấp độ 2, 4, 6 số là được hưởng ưuđãi thuế quan

* Chú ý, VAC được tính theo công thức: (Trị giá FOB - Trị giá nguyên vật

liệu không có xuất xứ)/Trị giá FOB x 100%

Ngoài ra, Hiệp định có quy định về Tỷ lệ không đáng kể (De Minimis) cho

phép hàng hóa không đáp ứng được yêu cầu về chuyển đổi mã HS vẫn được hưởng ưu đãithuế quan nếu có hàm lượng nguyên liệu không có xuất xứ không vượt quá 10% giá FOBcủa hàng hóa

3 Tăng trưởng và chiều hướng thương mại

3.1 Tăng trưởng

Ngay sau khi Hiệp định có hiệu lực, các doanh nghiệp Việt Nam và Liên minh cóđiều kiện khai thác các ưu đãi thương mại, đầu tư mà hai nước dành cho nhau trong Hiệpđịnh, góp phần tăng cường hơn nữa quan hệ hợp tác kinh tế - thương mại và đầu tư giữa ViệtNam và các nước thành viên Liên minh

Theo đánh giá sơ bộ, trong thời gian qua Hiệp định đã đóng góp tích cực cho sự pháttriển thương mại hai chiều giữa Việt Nam và các nước Liên minh Kể từ khi Hiệp định cóhiệu lực, kim ngạch xuất nhập khẩu giữa Việt Nam và Liên minh Kinh tế Á - Âu đã tăngtrên 25% so với cùng kỳ trong giai đoạn này Theo số liệu của Tổng cục Hải quan, về phíaViệt Nam, các mặt hàng đã tận dụng các ưu đãi của Hiệp định chủ yếu là dệt may, giày dép,thủy sản, nông sản, điện thoại và linh kiện Về phía Liên minh Kinh tế Á - Âu, các mặt hàngđược hưởng lợi chủ yếu là cá hồi nước ngọt, ngô, phân bón các loại, dầu thực vật, sắt thép,

xe tải và một số phương tiện vận tải dùng động cơ diesel,… Ngoài ra, số liệu cũng cho thấycác dòng hàng của Việt Nam và các nước Liên minh Kinh tế Á - Âu được áp dụng mức thuếsuất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo Hiệp định đang có xu hướng tăng

Theo cam kết tại VN - EAEU FTA, về tổng thể hai bên sẽ dành cho nhau mức mởcửa thị trường hàng hóa chiếm khoảng 90% số dòng thuế, tương đương trên 90% kim ngạchthương mại song phương hiện tại, sẽ là cơ sở để thương mại song phương Việt Nam - LBNga có thể tăng trưởng mạnh mẽ hơn thời gian tới Ngoài ra, hai Bên cam kết gia tăng hợptác trong nhiều lĩnh vực như phòng vệ thương mại, quy tắc xuất xứ, quản lý hải quan, cácrào cản kỹ thuật (TBT), các biện pháp vệ sinh an toàn thực phẩm và kiểm dịch động thực vật(SPS), mua sắm Chính phủ, sở hữu trí tuệ, phát triển bền vững, nhằm thuận lợi hóa tối đathương mại giữa hai Bên

Trang 9

3.2 Tác động của Việt Nam - EAEU FTA và chiều hướng thương mại

Theo số liệu của Tổng cục Hải quan Việt Nam, năm 2016 kim ngạch xuất nhập khẩugiữa Việt Nam và Liên minh Kinh tế Á - Âu (EAEU) đạt 3,04 tỷ USD, tăng 23% so với năm

2015 Trong đó, xuất khẩu của Việt Nam đạt 1,77 tỷ USD, tăng 10%, xuất khẩu của EAEUsang Việt Nam đạt 1,27 tỷ USD, tăng 45% Về tổng thể, Liên bang Nga chiếm khoảng 90%trong tổng kim ngạch thương mại giữa Việt Nam và EAEU Những số liệu sơ bộ của 8 thángđầu năm 2017 cũng cho thấy thương mại giữa Việt Nam và khối EAEU đang tiếp tục tăngtrưởng Ví dụ: thương mại 8 tháng đầu năm 2017 giữa Việt Nam và Liên bang Nga đã tăngtrên 29% so với cùng kỳ năm ngoái, trong đó xuất khẩu của Việt Nam tăng 37%, xuất khẩucủa Liên minh tăng 18% Trên cơ sở các số liệu này, trong thời gian qua chắc chắn Hiệpđịnh đã đóng góp cho sự phát triển thương mại hai chiều giữa Việt Nam và các nước EAEU

- Về xuất khẩu của Việt Nam sang EAEU, từ khi VN - EAEU FTA có hiệu lực chođến cuối tháng 7 năm 2017, Việt Nam đã cấp 9.908 bộ Giấy chứng nhận xuất xứ mẫu EAV(C/O EAV) cho hàng hóa xuất khẩu của Việt Nam sang EAEU với tổng kim ngạch đạt 354,3triệu USD, chủ yếu là dệt may, giày dép, thủy sản, nông sản, điện thoại và linh kiện Tuynhiên, nói chung tỷ lệ sử dụng C/O EAV không cao (khoảng 20%) Các mặt hàng có tỷ lệtận dụng C/O EAV cao để xuất khẩu sang EAEU bao gồm: giày dép (54,3%), rau quả(59,2%), thủy sản (69,1%), gạo (69,3%), hạt tiêu (75,5%) và dệt may (76,1%)

- Về chiều nhập khẩu từ EAEU, theo số liệu của Tổng cục Hải quan Việt Nam, từ khi

VN - EAEU FTA có hiệu lực cho đến nay, các dòng hàng nhập khẩu áp dụng mức thuế suấtthuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam có xu hướng tăng Cụ thể, trong 3 tháng cuốinăm 2016, có 25 dòng hàng có kim ngạch nhập khẩu theo Giấy chứng nhận xuất xứ (C/O)mẫu EAV với tổng kim ngạch khoảng 44 triệu USD, tương đương khoảng 12% của tổngkim ngạch nhập khẩu từ EAEU Trong khi đó, trong 7 tháng đầu năm 2017 các con số này

đã tăng vọt lên 65 dòng hàng với tổng kim ngạch nhập khẩu khoảng 305 triệu USD, tươngđương trên 23% Các mặt hàng được hưởng lợi chủ yếu là: lúa mỳ (100%), ngô (88%), phânbón các loại (25%), nhựa và các sản phẩm nhựa (29,2%); giấy và các sản phẩm giấy(23,6%), hợp kim nhôm (40,3%); ô tô chở hàng (46,7%);…

Các con số nêu trên khá ấn tượng Điều này chứng tỏ VN-EAEU FTA đã và đang tạo ra cơhội thuận lợi cho các doanh nghiệp và người tiêu dùng của Việt Nam cũng như 5 nước thànhviên EAEU trong việc nhập khẩu và sử dụng hàng hóa nhập khẩu theo Hiệp định này

Hiệp định Thương mại tự do (FTA) giữa Việt Nam và Liên minh Kinh tế Á - Âu (EAEU),hợp tác kinh tế thương mại giữa EAEU và Việt Nam đã đạt được những kết quả quan trọng,góp phần tạo động lực thúc đẩy phát triển kinh tế của mỗi quốc gia, tăng cường trao đổithương mại, dịch vụ, đầu tư song phương và mở rộng quan hệ hợp tác trong khu vực

Trang 10

CHƯƠNG II: TÍNH BỔ SUNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM VÀ

CÁC NƯỚC LIÊN MINH KINH TẾ Á ÂU (EAEU)

1 Lợi thế so sánh của Việt Nam và các nước EAEU

Nhằm mục đích thấy rõ hơn sự thay đổi trong cấu trúc thương mại giữa Việt Nam vàcác nước liên minh kinh tế Á-Âu, chúng tôi tính toán và so sánh chỉ số lợi thế so sánh(Revealed Comparative Advantage – RCA) của Việt Nam và các nước EAEU RCA đolường khả năng cạnh tranh của một sản phẩm dựa trên các số liệu thương mại thực tế RCA

là tỷ lệ giữa tỷ trọng của một hàng hóa trong cơ cấu xuất khẩu của một nước so với tỷ trọngcủa hàng hóa đó trong tổng xuất khẩu thế giới Được tính theo công thức:

Trong đó:

 là chỉ số lợi thế so sánh đối với hàng hóa j trong nước i

 là xuất khẩu của hàng hóa j trong nước i

 là tổng kim ngạch xuất khẩu của nước i

 là tổng giá trị xuất khẩu của hàng hóa j của thế giới

 là tổng giá trị xuất khẩu của hàng hóa i của thế giới

Chỉ số RCA của sản phẩm lớn hơn 1 cho biết một nước xuất khẩu tương đối nhiềusản phẩm này so với mức trung bình của thế giới Ngược lại, khi chỉ số RCA nhỏ hơn 1 tức

là một nước xuất khẩu ít sản phẩm này và sản phẩm đó không có lợi thế so sánh

Bảng lợi thế so sánh giữa Việt Nam và các nước trong liên inh kinh tế Á- Âu cho thấytrong 20 ngành dưới đây, Việt Nam có lợi thế so sánh đến 15 ngành, bao gồm các sản phẩm

về nông sản, cao su, may mặc, giày dép, máy móc thiết bị điện, đồ nội thất…

8 Trái cây và cácloại hạt ăn được 2.305 0.039 1.658 0.692 0.037 2.483

9 Cà phê, trà, matévà gia vị 5.961 0.143 0.714 0.041 0.079 0.246

Trang 12

2 Tính bổ sung thương mại của Việt Nam và các nước EAEU

Tiềm năng và triển vọng mở rộng thương mại giữa các nước phụ thuộc vào mức độ

bổ sung thương mại giữa các nước Tính bổ sung trong cơ cấu thương mại giữa các nướcthường được đánh giá thông qua chỉ số về tính bổ sung thương mại ( TradeComplementarity Index) để cho thấy triển vọng thương mại quốc tế, có giá trị trong việcxem xét hình thành hiệp định thương mại hoặc cố gắng hình thành các thỏa thuận tương tựhay không Chỉ số này xác định mức độ tương thích giữa cơ cấu xuất khẩu của một nước với

cơ cấu nhập khẩu của nước đối tác

Theo phương pháp do Michealy (1996), chỉ số bổ sung thương mại được tính nhưsau:

Trong đó:

 là mức độ bổ sung về thương mại giữa hai nước j và k

 là tỷ trọng hàng hóa i trong xuất khẩu nước j

 là tỷ trọng của hàng hóa i trong nhập khẩu của nước k

Chỉ số bổ sung thương mại dao động trong phạm vi từ 1 đến 100 Khi chỉ số này bằng

0 tức là 2 nước không có hàng hóa xuất nhập khẩu, tức là thương mại hai nước rất khác biệt,không liên quan cũng như không có tính bổ sung cho nhau Khi chỉ số này bằng 100, hainước có tính bổ sung hoàn toàn khớp nhau Chỉ số bổ sung thương mại càng cao thể hiệnmức độ tương thích càng lớn trong thương mại giữa nước xuất khẩu và nước nhập khẩu Do

đó, triển vọng mở rộng và phát triển thương mại càng lớn

Chỉ số bổ sung thương mại của Việt Nam và các nước trong liên minh kinh tế Á Âu(EAEU) trong năm 2015 - 2018 được tính toán dựa trên các ngành có lợi thế so sánh cao ởViệt Nam Bảng chỉ tiêu gồm 2 phần: tính bổ sung xuất khẩu và tính bổ sung nhập khẩu củaViệt Nam Chỉ số bổ sung xuất khẩu cho thấy mức độ phù hợp giữa xuất khẩu của Việt Namvới nhập khẩu của các nước trong liên minh kinh tế Á- Âu Trong khi đó, chỉ số bổ sungnhập khẩu cho thấy mức độ phù hợp giữa nhập khẩu của Việt Nam và xuất khẩu của cácnước EAEU

Trên phương diện xuất khẩu, nhận thấy rằng tính bổ sung thương mại của Việt Nam

và các nước EAEU khá cao Chỉ số bổ sung giữa xuất khẩu của Việt Nam với nhập khẩu củanước Kyrgyzstan Mức độ bổ sung xuất khâủ thấp hơn một chút giữa Việt Nam với Nga,Armenia, Belarus, Kazakhstan

Ngày đăng: 28/08/2020, 09:04

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Cam kết mở cửa của EAEU cho một số sản phẩm chủ lực của Việt Nam - tiểu luận kinh tế quốc tế 2 hiệp định thương mại tự do FTA giữa việt nam và các nước liên minh kinh tế á âu  những cơ hội và thách thức
Bảng 1 Cam kết mở cửa của EAEU cho một số sản phẩm chủ lực của Việt Nam (Trang 6)
Bảng lợi thế so sánh giữa Việt Nam và các nước trong liên inh kinh tế Á-Âu cho thấy trong 20 ngành dưới đây, Việt Nam có lợi thế so sánh đến 15 ngành, bao gồm các sản phẩm về nông sản, cao su, may mặc, giày dép, máy móc thiết bị điện, đồ nội thất….. - tiểu luận kinh tế quốc tế 2 hiệp định thương mại tự do FTA giữa việt nam và các nước liên minh kinh tế á âu  những cơ hội và thách thức
Bảng l ợi thế so sánh giữa Việt Nam và các nước trong liên inh kinh tế Á-Âu cho thấy trong 20 ngành dưới đây, Việt Nam có lợi thế so sánh đến 15 ngành, bao gồm các sản phẩm về nông sản, cao su, may mặc, giày dép, máy móc thiết bị điện, đồ nội thất… (Trang 10)
Bảng 3: Lợi thế so sánh một số mặt hàng của Việt Nam và các nƣớc Liên minh kinh tế Á-Âu (EAEU) - tiểu luận kinh tế quốc tế 2 hiệp định thương mại tự do FTA giữa việt nam và các nước liên minh kinh tế á âu  những cơ hội và thách thức
Bảng 3 Lợi thế so sánh một số mặt hàng của Việt Nam và các nƣớc Liên minh kinh tế Á-Âu (EAEU) (Trang 11)
Bảng 4: Tính bổ sung thƣơng mại giữa Việt Nam và các nƣớc EAEU - tiểu luận kinh tế quốc tế 2 hiệp định thương mại tự do FTA giữa việt nam và các nước liên minh kinh tế á âu  những cơ hội và thách thức
Bảng 4 Tính bổ sung thƣơng mại giữa Việt Nam và các nƣớc EAEU (Trang 13)
Bảng 6: Giá trị xuất khẩu của một số ngành hàng Việt Nam và các nƣớc liên minh kinh tế Á-Âu năm 2015 - tiểu luận kinh tế quốc tế 2 hiệp định thương mại tự do FTA giữa việt nam và các nước liên minh kinh tế á âu  những cơ hội và thách thức
Bảng 6 Giá trị xuất khẩu của một số ngành hàng Việt Nam và các nƣớc liên minh kinh tế Á-Âu năm 2015 (Trang 22)
Bảng 5: Giá trị nhập khẩu của một số ngành hàng Việt Nam và các nƣớc liên minh kinh tế Á Âu năm 2015 - tiểu luận kinh tế quốc tế 2 hiệp định thương mại tự do FTA giữa việt nam và các nước liên minh kinh tế á âu  những cơ hội và thách thức
Bảng 5 Giá trị nhập khẩu của một số ngành hàng Việt Nam và các nƣớc liên minh kinh tế Á Âu năm 2015 (Trang 22)
Bảng 7: Giá trị nhập khẩu một số ngành hàng của Việt Nam và các nƣớ EAEU năm 2018 - tiểu luận kinh tế quốc tế 2 hiệp định thương mại tự do FTA giữa việt nam và các nước liên minh kinh tế á âu  những cơ hội và thách thức
Bảng 7 Giá trị nhập khẩu một số ngành hàng của Việt Nam và các nƣớ EAEU năm 2018 (Trang 23)
Bảng 8: Giá trị xuất khẩu của một số ngành hàng Việt Nam và các nƣớc EAEU năm 2018 - tiểu luận kinh tế quốc tế 2 hiệp định thương mại tự do FTA giữa việt nam và các nước liên minh kinh tế á âu  những cơ hội và thách thức
Bảng 8 Giá trị xuất khẩu của một số ngành hàng Việt Nam và các nƣớc EAEU năm 2018 (Trang 24)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w