1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

tiểu luận kinh tế học quốc tế II cường độ thương mại và lợi thế so sánh của việt nam và các nước RCEP giai đoạn 2010 2017

24 73 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 563 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chỉ số này được tính theo công thức như sau: TII = Nguồn: Ngân hàng Thế giới World Bank Trong đó: X ij là giá trị xuất khẩu của quốc gia isang quốc gia j X wj là giá trị xuất khẩu của

Trang 1

CHƯƠNG 1: CÁC CHỈ SỐ ĐO LƯỜNG QUAN HỆ THƯƠNG MẠI VÀ

TỔNG QUAN THƯƠNG MẠI VIỆT NAM

1.1 Các ch s đo l ỉ ố ườ ng quan h th ệ ươ ng m i ạ

1.1.1 Chỉ số cường độ thương mại (TII)

Để phân tích tầm quan trọng của các nhóm đối tác thương mại, chỉ số cường

độ thương mại được 3oil à công cụ hữu hiệu nhất Chỉ số cường độ thương mại –

Trade Intensity Index (TII) nhằm xác định giá trị thương mại giữa hai quốc gia lớnhơn/nhỏ hơn giá trị được kỳ vọng trên cơ sở tầm quan trọng của hai quốc gia nàytrong thương mại quốc tế Chỉ số này được xác định bằng tỷ trọng xuất khẩu củamột quốc gia sang nước đối tác, chia cho tỷ trọng xuất khẩu của thế giới sang nướcđối tác đó Chỉ số này được tính theo công thức như sau:

( )

TII =

(Nguồn: Ngân hàng Thế giới World Bank)

Trong đó: X ij là giá trị xuất khẩu của quốc gia isang quốc gia j

X wj là giá trị xuất khẩu của thế giới sang quốc gia j

X itlà tổng xuất khẩu của quốc gia i

X wt là tổng xuất khẩu thế giới tương ứng.

Chỉ số lớn hơn (nhỏ hơn) 1 chỉ ra một luồng thương mại song phương lớnhơn (nhỏ hơn) so với dự kiến, đã tính đến tầm quan trọng của quốc gia đối tác trongthương mại thế giới Chỉ số cường độ thương mại đối với một quốc gia càng lớn chothấy các quốc gia đó là những khách hàng quan trọng đối với xuất khẩu hàng hóaViệt Nam

3

Trang 2

1.1.2 Chỉ số cường độ xuất khẩu (EII) và Chỉ số cường độ nhập khẩu (III)

Chỉ số cường độ thương mại được chia thành Chỉ số cường độ xuất khẩu(EII) và Chỉ số cường độ nhập khẩu (III) để xem xét mô hình xuất khẩu và nhậpkhẩu Theo hàng Thế giới World Bank Chỉ số cường độ xuất khẩu (EII) và Chỉ sốcường độ nhập khẩu(III) được tính như sau:

EIIij =

/ /( − )

IIIij =

/ /( − )

Trong đó: Xij; Mij là giá trị xuất khẩu và nhập khẩu của quốc gia i sang quốcgia j (cụ thể là Việt Nam sang các nước RCEP)

Xi; Milà giá trị xuất khẩu; nhập khẩu của nước i (Việt Nam)

Mj; Xjlà tổng giá trị nhập khẩu; xuất khẩu của nước j (các nước RCEP)

Mw; Xw là tổng giá trị nhập khẩu; xuất khẩu của thế giới

1.1.3 Chỉ số lợi thế so sánh bộc lộ (RCA)

Chỉ số lợi thế so sánh bộc lộ (RCA)cho thấy mức độ cạnh tranh của một sản

phẩm ở các nước xuất khẩu so với thị phần sản phẩm trong thương mại thế giới.Một sản phẩm có RCA cao thì có khả năng cạnh tranh và có thể được xuất khẩusang các quốc gia có RCA thấp Các quốc gia có RCA tương tự trong cùng nhómsản phẩm thì khó có thể có cường độ thương mại song phương cao trừ khi có liênquan đến thương mại nội ngành Việc tính toán RCA, nếu ước tính ở mức cao củasản phẩm phân tổ, có thể tập trung chú ý vào các sản phẩm phi truyền thống khác cóthể được xuất khẩu thành công Chỉ số RCA của quốc gia i cho sản phẩm j thườngđược đo bằng thị phần của sản phẩm trong xuất khẩu của quốc gia liên quan đến thịphần của nó trong thương mại thế giới:

Trang 3

RCAki = / /

Trong đó: RCAki là lợi thế so sánh của nước i về mặt hàng k

Xki là kim ngạch xuất khẩu sản phẩm k của nước i

Xi là tổng giá trị xuất khẩu của quốc gia i

Xkw là kim ngạch xuất khẩu sản phẩm k của thế giới

Xw là tổng giá trị xuất khẩu của thế giớiGiá trị RCA nhỏ hơn1 ngụ ý rằng đất nước có một bất lợi so sánh bộc lộtrong sản phẩm Tương tự, nếu chỉ số này lớn hơn 1, quốc gia được cho là có lợi thế

so sánh bộc lộ trong sản phẩm

Trong nghiên cứu hiện tại, RCA được tính cho các thành viên trong RCEPtrên 10 nhóm hàng hóa chính trong giai đoạn 2010-2017 để xác định lợi thế so sánhcủa mỗi nước trong thương mại Nhóm sẽ tiến hành tính toán chỉ số RCA cho 10nhóm hàng chính theo phân loại của UN Comtrade, bao gồm:

 Đồ uống và thuốc lá

 Vật liệu thô, không chế biến được, trừ nhiên liệu

 Nhiên liệu khoáng, dầu nhờn và các vật liệu liên quan

 Hàng sản xuất được phân loại chủ yếu theo nguyên liệu

 Máy móc thiết bị vận tải

Trang 4

1.2 T ng quan th ổ ươ ng m i Vi t Nam giai đo n 2010-2017 ạ ệ ạ

Sau khi Việt Nam gia nhập WTO vào năm 2007, thương mại hàng hóa củaViệt Nam đã có nhiều chuyển biến tích cực, rõ nét Cán cân thương mại hàng hóa đãchuyển từ mức thâm hụt cao trong những năm từ 2006-2011 sang mức thặng dưhoặc chỉ thâm hụt nhẹ trong những năm vừa qua (Việt Nam từ thâm hụt 4.759 tỷUSD năm 2015, đã thặng dư 0.602 tỷ đồng năm 2016) Cơ cấu hàng hóa xuất khẩu,nhập khẩu cũng có những thay đổi theo hướng tích cực Tỷ trọng nông sản, thủysản, nhiên liệu và khoáng sản đã giảm mạnh, đặc biệt là từ năm 2011 trở lại đây Cụthể, tỷ trọng nhóm hàng này đã giảm từ 32% trong năm 2011 xuống chỉ còn 14,5%trong năm 2016 Đối với nhập khẩu, tỷ trọng nhập khẩu các nguyên liệu thô phục vụsản xuất, xuất khẩu; máy móc thiết bị, dụng cụ và phụ tùng cũng có xu hướng tăngtrong khi giảm nhập khẩu ở nhóm hàng tiêu dùng Sự phát triển về ngoại thươnghàng hóa của Việt Nam còn được khẳng định qua bảng xếp hạng về giao dịchthương mại hàng hóa của Việt Nam qua các năm Nếu như năm 2006, xuất khẩu,nhập khẩu hàng hóa của Việt Nam lần lượt ở vị trí 50 và 44 trên toàn thế giới, thìđến năm 2015, xuất khẩu đã tăng tới 23 bậc, xếp ở vị trí thứ 27; trong khi nhập khẩucũng tăng 16 bậc, xếp ở vị trí thứ 28 trong tổng số các nước, vùng lãnh thổ trên toànthế giới (Tổng cục hải quan)

1.2.1 Tình hình xuất khẩu

- Về quy mô tăng trưởng xuất khẩu: Năm 2010, tình hình kinh tế hồi phục

sau cuộc khủng hoảng thế giới, nên kim ngạch xuất khẩu hàng hóa của Việt Namđạt 72,24 tỷ USD (theo Worldbank), tăng 26.5% so với cùng kỳ năm 2009 và chiếm 69,72% tổng GDP của cả nước

Tốc độ tăng trưởng kim ngạch xuất khẩu hàng hóa được xếp vào mức cao nhấtkhu vực Đông Nam Á, chỉ đứng sau Trung Quốc

Trang 5

Xuất khẩu của Việt Nam giai đoạn 2010-2016

200000000 180000000 160000000 140000000 120000000 100000000 80000000 60000000 40000000 20000000

0

2010 Export (US$ Thousand) 72236665 96905674 114529171 132032854 150217138 162016742 176580786

(Theo: Worldbank)

Hình 1: Kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam từ 2010 - 2016

Nhìn chung kể từ năm 2010 đến nay, kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam đạttốc độ tăng trưởng ổn định Năm 2016, kim ngạch xuất khẩu Việt Nam đạt 176.58 tỷUSD, tăng trưởng 8.9% so với năm 2015 So với 2010, kim ngạch xuất khẩu ViệtNam đã tăng 2.44 lần

Trong thời gian tới, qui mô và tốc độ tăng trưởng xuất khẩu của Việt Namđược sự báo là sẽ tiếp tục duy trì mức tăng trưởng ổn định do có những yếu tố hỗ trợnhư tiếp tục hưởng ưu đãi thuế quan với tổng số trên 99% dòng thuế của ASEAN +

6 là 0% theo ATIGA; tự do hóa thuế quan; xóa bỏ hàng rào phi thuế; cải thiện yêucầu về quy tắc xuất xứ; thuận lợi hóa thương mại; đơn giản, hiện đại hóa thủ tục hảiquan; hài hòa tiêu chuẩn và chứng nhận sự phù hợp; áp dụng các biện pháp kiểmdịch vệ sinh động thực vật phù hợp

Ngoài ra, Việt Nam tiếp tục có ưu thế khi xuất khẩu sang thị trường Lào vàCam-pu-chia thông qua: Bản thỏa thuận ưu đãi thuế suất thuế nhập khẩu với Lào vàBản thỏa thuận thúc đẩy thương mại song phương với Cam-pu-chia Ngoài ra, nềnkinh tế thế giới được dự báo là tiếp tục phục hồi với tốc độ tăng trưởng GDP cao

.Trong nước, kinh tế vĩ mô tiếp tục ổn định, lạm phát được kiểm soát sẽ tạo môitrường thuận lợi cho phát triển kinh tế Tiến trình hội nhập quốc tế của Việt Nam

Trang 6

trong năm 2017 sẽ được triển khai mạnh mẽ hơn, sâu rộng và toàn diện cũng làmtăng thêm các động lực phát triển kinh tế đất nước và góp phần gia tăng kim ngạchxuất khẩu.

- Về hàng hóa xuất khẩu: Trước năm 2010, cơ cấu mặt hàng xuất khẩu của

Việt Nam chủ yếu là gạo và dầu thô Kể từ năm 2010 đến nay, mặt hàng xuất khẩucủa Việt Nam rất đa dạng phong phú Ngoài 2 nhóm hàng xuất khẩu truyền thống làdầu thô và gạo thì các doanh nghiệp ở Việt Nam còn xuất khẩu nhiều nhóm hàngnhư điện thoại các loại & linh kiện sản phẩm điện tử & linh kiện; sắt thép các loại,máy móc thiết bị dụng cụ & phụ tùng

Ngoài ra, một số sản phẩm xuất khẩu là thế mạnh của doanh nghiệp ViệtNam như hàng dệt may, giày dép, thủy sản, cà phê, cao su cũng đã được đẩy mạnhxuất khẩu Kim ngạch xuất khẩu 10 nhóm hàng chủ yếu trong năm 2017 đạt hơn

152 tỷ USD, tăng 16,92% so với năm 2016 Trong đó, lớn nhất là nhóm hàng điệnthoại các loại và linh kiện, kim ngạch xuất khẩu đạt 37.4 tỷ USD, tăng 19,8% so vớinăm 2016 và chiếm 24,58% trong tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hóa của ViệtNam Tiếp theo là hàng dệt may, da giày có kim ngạch xuất khẩu đạt 17,6 tỷ USD,tăng 8,64% so với năm 2016

(Theo: The Atlas of Complexity, Harvard University)

Trang 7

Hình 2: Tỷ trọng các mặt hàng chủ lực của Việt Nam năm 2017

- Về thị trường xuất khẩu: Thị trường xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam hiện

rất đa dạng, bao gồm tất cả các châu lục Nếu như trước đây thị trường xuất khẩuchủ yếu của Việt Nam là Liên Xô thì hiện nay Việt Nam đã tham gia hoạt động xuấtkhẩu với 220 quốc gia trên thế giới Trong năm 2017 thị trường xuất khẩu lớn nhấtcủa Việt Nam là Hoa Kỳ, với tổng kim ngạch xuất khẩu đạt 37.387 tỷ USD, chiếm

tỷ trọng 34,3% trong tổng kim ngạch xuất khẩu của cả nước Việt Nam xuất khẩusang Hoa Kỳ chủ yếu các mặt hàng hàng dệt may, giày dép các loại, máy vi tính, sảnphẩm điện tử, điện thoại các loại và linh kiện, gỗ và sản phẩm từ gỗ; máy móc thiết

bị và dụng cụ và thủy sản Thị trường xuất khẩu lớn thứ hai của Việt Nam là TrungQuốc, với tổng kim ngạch xuất khẩu đạt 25,7 tỷ USD, chiếm 23,57% Các mặt hàngViệt Nam xuất khẩu chủ yếu sang Trung Quốc bao gồm hàng dệt may, máy vi tính,sản phẩm điện tử và linh kiện; giày dép các loại; gỗ và sản phẩm gỗ; dầu thô; máymóc thiết bị, dụng cụ, phụ tùng Nhật Bản là thị trường xuất khẩu

đứng vị trí thứ ba của Việt Nam, với tổng kim ngạch xuất khẩu đạt 13,1 tỷ USD,chiếm 12,01% Tiếp theo là các thị trường như Hàn Quốc, Hồng Kông, Đức,Singapre, Thái Lan, Đài Loan

(Theo: The Atlas of Complexity, Harvard University)

Hình 3: Thị trường xuất khẩu chủ lực của Việt Nam năm 2017

Trang 8

1.2.2 Tình hình nhập khẩu

- Về quy mô nhập khẩu: Đến năm 2010, tình hình kinh tế thế giới hồi phục

nên nhờ đó kim ngạch nhập khẩu hàng hóa của Việt Nam đạt 84,84 tỷ USD, tăng

21,28% so với cùng kỳ năm 2009 và chiếm 81,89% tổng GDP của cả nước

Nhập khẩu của Việt Nam giai đoạn 2010-2017

200000000 180000000 160000000 140000000 120000000 100000000 80000000 60000000 40000000 20000000

0

2010 Import (US$ Thousand) 84838552 106749853113780430132032531147839047165775857174978350

(Theo: Worldbank)

Hình 4: Kim ngạch nhập khẩu của Việt Nam từ 2010-2016

Năm 2016, kim ngạch nhập khẩu của Việt Nam đạt 174,978 tỷ USD, tăng4.9% so với năm 2015 So với năm 2010, kim ngạch nhập khẩu của Việt Nam đãtăng hơn 2.06 lần Năm 2016 cũng là năm thương mại Việt Nam có sự chuyển biến

từ nhập siêu sang xuất siêu

Ngoài ra, nền kinh tế thế giới được dự báo là tiếp tục phục hồi với tốc độtăng trưởng GDP cao (IMF dự báo tăng trưởng kinh tế của thế giới năm 2017 ởmức 3,4%, WB: 2,8%)

- Về mặt hàng nhập khẩu: Trong nhiều năm qua, chiếm tỷ trọng trên 60% kim ngạch nhập khẩu của Việt Nam chủ yếu là những mặt hàng nhập khẩu thiết

yếu, nguyên phụ liệu đầu vào phục vụ sản xuất trong nước như: xăng dầu các loại;máy móc, thiết bị, dụng cụ và phụ tùng; máy vi tính, sản phẩm điện tử và linhkiện; chất dẻo nguyên liệu; giấy; gỗ và sản phẩm gỗ; hàng điện gia dụng và linhkiện; linh kiện và phụ tùng ô tô; hóa chất và sản phẩm hóa chất

Trang 9

(Nguồn: The Atlas of Complexity, Harvard University)

Hình 5: Tỷ trọng các mặt hàng nhập khẩu chủ lực năm 2017

Theo số liệu thống kê, Năm 2017, kim ngạch nhập khẩu của Việt Nam đạt

139 tỷ USD, tăng 10,3% so với năm 2016; Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linhkiện đạt giá trị nhập khẩu 16,34 tỷ USD, tăng gần 80%so với năm 2016; Các loạithép và linh kiện nhập khẩu đạt 4.32 tỷ USD, tăng 28,58% và nhiều các sản phẩmkhác như vài, gỗ, chất dẻo, hóa chất, xăng dầu, nguyên phụ liệu dệt may, da giầy.Trong đó, nhập khẩu tăng mạnh nhất là các mặt hàng máy móc thiết bị, dụng cụ vàphụ tùng, máy vi tính và linh kiện điện tử, xăng dầu các loại, máy móc thiết bị, gỗ

và các sản phẩm gỗ, linh kiện phụ tùng ô tô, kim loại

- Về thị trường nhập khẩu: Trong những năm vừa qua Trung Quốc luôn ở vị

trí số 1 về thị trường nhập khẩu của Việt Nam Đây là đối tác lớn nhất cung cấphàng hoá cho Việt Nam với tỷ trọng chiếm 28,54% tổng kim ngạch nhập khẩu củaViệt Nam năm 2016 Tuy nhiên, đến năm 2017, Hàn Quốc đã vươn lên dẫn đầu với34,86% tổng nhập khẩu của nước ta, với mặt hàng điện tử và các loại linh kiện và

Trang 10

thiết bị tương tự Tiếp theo là các quốc gia Trung Quốc, Nhật Bản, Mỹ, Thái Lan, vàĐài Loan.

(Nguồn: The Atlas of Complexity, Harvard University)

Hình 6: Thị trường nhập khẩu chủ lực của Việt Nam năm 2017

Như vậy, kể từ năm 2010 - 2017 hoạt động thương mại của Việt Nam đã đạt

được nhiều thành tựu đáng kể Tuy nhiên, bên cạnh những thành tựu đó thì hoạtđộng thương mại của Việt Nam cũng đang đặt ra nhiều vấn đề, trong đó đáng chú ý

là Việt Nam luôn trong tình trạng nhập siêu và mới chỉ chuyển hướng sang xuấtsiêu mới đây Do đó, để nâng cao hiệu quả hoạt động thương mại của Việt Nam,nhà nước cũng như các tổ chức tư nhân, cá nhân cần có những phương pháp đúngđắn và hiệu quả để có thể phát huy cũng như ngày càng phát triển hoạt động thươngmại nói riêng, cũng như nền kinh tế nói chung

Trang 11

CHƯƠNG 2: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

2.1 Đánh giá các ch s TII, EII, III c a Vi t Nam v i các n ỉ ố ủ ệ ớ ướ c trong RCEP

2.1.1 Chỉ số cường độ thương mại TII

Chỉ số cường độ thương mại của Việt Nam với các nước RCEP đước tínhtoán dựa vào số liệu thống kê thương mại của UN Comtrade và được thể hiện trongbảng dưới đây:

Bảng 1: Chỉ số cường độ thương mại, cường độ xuất khẩu và cường độ nhập

khẩu của Việt Nam với RCEP giai đoạn 2010-2017

Cường độ nhập khẩu (III) 2.68 2.76 2.81 3.08 3.18 2.83 2.77 2.66Cường độ xuất khẩu (EII) 1.58 1.80 1.94 1.53 1.53 1.40 1.85 1.52Cường độ thương mại (TII) 1.72 1.73 1.66 1.59 1.51 1.47 1.54 1.56

Nguồn: Tính toán từ UN Comtrade

Tất cả các chỉ số TII, EII và III giữa Việt Nam và RCEP từ năm 2010 đếnnăm 2017 luôn lớn hơn 1 phản ánh RCEP là đối tác thương mại rất quan trọng củaViệt Nam cả về xuất khẩu lẫn nhập khẩu và lớn hơn so với mức trung bình của thếgiới tới Việt Nam Một lý do giải thích cho điều này là khoảng cách giữa Việt Nam

và các nước RCEP Theo mô hình lực hấp dẫn, khoảng cách giữa các quốc gia càngnhỏ thì quan hệ thương mại quốc tế giữa chúng càng lớn, trong khi đó RCEP baogồm các nước ASEAN, Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc, Ấn Độ, Úc và NewZealand đều có khoảng cách địa lí rất gần với Việt Nam Điều này góp phần làmtăng cường độ thương mại giữa các nước cũng như làm tăng giá trị của các chỉ số.Tuy nhiên, chỉ số cường độ thương mại TII dù duy trì ở mức lớn hơn 1 nhưng lại có

xu hướng giảm dần từ 1.72 năm 2010 xuống còn 1.56 năm 2017 Bên cạnh đó, chỉ

số cường độ nhập khẩu của Việt Nam luôn cao hơn chỉ số cường độ xuất khẩu chothấy đối với các đối tác trong RCEP, Việt Nam phần nhiều ở vị thế nhập siêu

Trang 12

2.1.2 Chỉ số cường độ xuất khẩu EII

Chỉ số cường độ xuất khẩu của Việt Nam với các nước RCEP giai đoạn2010-2017 được tính toán dựa trên số liệu thứ cấp tổng hợp từ UN Comtrade vàđược thể hiện như bảng dưới đây

Bảng 2: Chỉ số cường độ xuất khẩu EII của Việt Nam với các nước thành viên

RCEP giai đoạn 2010-2017

-Nguồn: Tính toán từ UN Comtrade

Chỉ số cường độ xuất khẩu EII của Việt Nam với Nhật Bản, Hàn Quốc, Úc,Campuchia, Indonesia, Myanmar, Malaysia, Philippines, Thái Lan và Lào đều lớnhơn 1 qua các năm cho thấy đây là những thị trường xuất khẩu quan trọng của ViệtNam Trong đó Camphuchia, Lào và Philippines là 3 quốc gia mà Việt Nam có

Ngày đăng: 28/08/2020, 09:02

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2: 'Tỷ trọng các mặt hàng chủ lực của Việt Nam năm 2017 - tiểu luận kinh tế học quốc tế II cường độ thương mại và lợi thế so sánh của việt nam và các nước RCEP giai đoạn 2010 2017
Hình 2 'Tỷ trọng các mặt hàng chủ lực của Việt Nam năm 2017 (Trang 7)
1.2.2 Tình hình nhập khẩu - tiểu luận kinh tế học quốc tế II cường độ thương mại và lợi thế so sánh của việt nam và các nước RCEP giai đoạn 2010 2017
1.2.2 Tình hình nhập khẩu (Trang 8)
Hình 5: Tỷ trọng các mặt hàng nhập khẩu chủ lực năm 2017 - tiểu luận kinh tế học quốc tế II cường độ thương mại và lợi thế so sánh của việt nam và các nước RCEP giai đoạn 2010 2017
Hình 5 Tỷ trọng các mặt hàng nhập khẩu chủ lực năm 2017 (Trang 9)
Hình 6: Thị trường nhập khẩu chủ lực của Việt Nam năm 2017 - tiểu luận kinh tế học quốc tế II cường độ thương mại và lợi thế so sánh của việt nam và các nước RCEP giai đoạn 2010 2017
Hình 6 Thị trường nhập khẩu chủ lực của Việt Nam năm 2017 (Trang 10)
Bảng 2: Chỉ số cường độ xuất khẩu ETITI của Việt Nam với các nước thành viên RCEP  giai  đoạn  2010-2017  - tiểu luận kinh tế học quốc tế II cường độ thương mại và lợi thế so sánh của việt nam và các nước RCEP giai đoạn 2010 2017
Bảng 2 Chỉ số cường độ xuất khẩu ETITI của Việt Nam với các nước thành viên RCEP giai đoạn 2010-2017 (Trang 12)
Bảng 3: Chỉ số cường độ nhập khẩu HII của Việt Nam với các nước thành viên RCEP  giai  đoạn  2010-2017  - tiểu luận kinh tế học quốc tế II cường độ thương mại và lợi thế so sánh của việt nam và các nước RCEP giai đoạn 2010 2017
Bảng 3 Chỉ số cường độ nhập khẩu HII của Việt Nam với các nước thành viên RCEP giai đoạn 2010-2017 (Trang 14)
Bảng 4: Phần loại 10 nhĩm hàng - tiểu luận kinh tế học quốc tế II cường độ thương mại và lợi thế so sánh của việt nam và các nước RCEP giai đoạn 2010 2017
Bảng 4 Phần loại 10 nhĩm hàng (Trang 15)
Bảng 5: Giá trị trung bình của chỉ số RCA của Việt Nam và các nước trong RCEP  đối  với  10  nhĩm  hàng  chính  trong  giai  đoạn  2010-2017  - tiểu luận kinh tế học quốc tế II cường độ thương mại và lợi thế so sánh của việt nam và các nước RCEP giai đoạn 2010 2017
Bảng 5 Giá trị trung bình của chỉ số RCA của Việt Nam và các nước trong RCEP đối với 10 nhĩm hàng chính trong giai đoạn 2010-2017 (Trang 16)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w