1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

tiểu luận kinh tế học quốc tế II gia nhập cộng đồng kinh tế ASEAN và những tác động đến thương mại của việt nam

24 29 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 512,43 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI MỞ ĐẦUASEAN là một khu vực kinh tế năng động với diện tích và dân sốtương đối lớn, GDP cũng như các chỉ số giá trị thương mại, giá trị đầu tư ởmức tương đối cao và có nhiều đối tác t

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

ASEAN là một khu vực kinh tế năng động với diện tích và dân sốtương đối lớn, GDP cũng như các chỉ số giá trị thương mại, giá trị đầu tư ởmức tương đối cao và có nhiều đối tác thương mại là các nước phát triểntrên toàn thế giới

Tại Tầm nhìn ASEAN 2020, được thông qua 12/1997, Các nhà lãnhđạo ASEAN đã định hướng ASEAN sẽ hình thành một Cộng đồng, trong

đó sẽ tạo ra một Khu vực Kinh tế ASEAN ổn định, thịnh vượng, có khảnăng cạnh tranh cao, trong đó hàng hoá, dịch vụ và đầu tư được lưu chuyểnthông thoáng, vốn được lưu chuyển thông thoáng hơn, kinh tế phát triểnđồng đều, nghèo đói và phân hoá kinh tế-xã hội giảm bớt

Ý tưởng đó được khẳng định lại tại HNCC ASEAN 9 (Bali, xia, tháng 10/2003), thể hiện trong Tuyên bố Hoà hợp ASEAN II (hay còngọi là Tuyên bố Ba-li II) Theo đó, ASEAN nhất trí hướng đến mục tiêuhình thành một cộng đồng ASEAN liên kết, tự cường vào năm 2020 với 3trụ cột chính là hợp tác chính trị - an ninh (Cộng đồng an ninh ASEAN –ASC), hợp tác kinh tế (Cộng đồng Kinh tế ASEAN – AEC) và hợp tác vănhoá xã hội (Cộng đồng Văn hoá Xã hội ASEAN – ASCC) Quyết định xâydựng AEC vào năm 2020 trong Tuyên bố Hòa hợp ASEAN (Tuyên bố BaliII) ghi rõ: tạo dựng một khu vực kinh tế ASEAN ổn định, thịnh vượng vàcạnh tranh cao, nơi có sự di chuyển tự do của hàng hóa, dịch vụ và đầu tư,

In-đô-nê-di chuyển tự do hơn của các luồng vốn, phát triển kinh tế đồng đều và giảmnghèo, thu hẹp khoảng cách chênh lệch về kinh tế-xã hội

Để đẩy nhanh các nỗ lực thực hiện mục tiêu hình thành Cộng đồngASEAN, Hội nghị Cấp cao ASEAN lần thứ 12 tại Cebu, Phi-líp-pin, tháng1/2007 đã quyết định rút ngắn thời hạn hình thành Cộng đồng, trong đó cóCộng đồng Kinh tế, từ 2020 xuống 2015 Hội nghị cũng thông qua Kếhoạch tổng thể xây dựng Cộng đồng Kinh tế ASEAN trong dịp này

Như vậy, một khi tham gia vào cộng đồng kinh tế ASEAN, Việt Nam

sẽ có rất nhiều cơ hội phát triển kinh tế một cách vững mạnh và toàn diện.Tuy nhiên, chúng ta vẫn không thể không đề phòng những thách thức sẽđược đặt ra khi Việt Nam tham gia một Cộng đồng lớn mạnh như ASEAN

Do đó, nhóm đã quyết định chọn đề tài : “Gia nhập Cộng đồng kinh tếASEAN và tác động đến thương mại của Việt Nam” để nhận rõ thời cơcũng như thách thức mà sắp tới Việt Nam cần vượt qua cũng là để địnhhướng cho tương lai của bản thân

Nội dung bài tiểu luận gồm 3 phần:

Trang 2

Chương 1: Giới thiệu chung về cộng đồng kinh tế ASEAN ( AEC)Chương 2: Thực trạng về thương mại Việt Nam hiện nay khi cộngđồng kinh tế ASEAN ra đời

Chương 3: Định hướng và giải pháp để thương mại Việt Nam hộinhập AEC một cách hiệu quả

Do thời gian nghiên cứu cũng như hiểu biết còn nhiều hạn chế, bàinghiên cứu chắc chắn còn nhiều thiếu sót nên nhóm em vẫn mong nhậnđược sự góp ý và đánh giá thẳng thắn từ thầy cô và các bạn

Trang 3

Tháng 10/2003, tại Hội nghị thượng định ASEAN lần thứ IX( Bali,Indonesian) được sự đồng thuận của các nguyên thủ quốc gia khu vực đãnhất trí thành lập Cộng đồng ASEAN (AC) vào năm 2020 dựa trên kếhoạch kết nối 12 lĩnh vực ưu tiên mà ASEAN đã có lợi thế cạnh tranh baogồm: nông nghiệp, gỗ và sản phẩm gỗ, dệt may, điện tử, cao su, ôtô, giàydép, du lịch, vận tải hàng không và logistics.

Trong bối cảnh quốc tế, khu vực thay đổ nhanh chóng, tháng 1/2007,Hội nghị Thượng đỉnh ASEAN lần thứ XII (Cebu, Philippines) đã nhất trírút ngắn lộ trình xây dựng AC vào năm 2015 và đưa ra Kế hoạch Tổng thểAEC tháng 1/2008 tại hội nghị Thượng đỉnh ASEAN lần thứ XIII(Singapore) nhằm hiện thực hóa AEC vào năm 2015

Theo kế hoạch, từ năm 2015, AEC sẽ là một thị trường chung, mộtkhông gian sản xuất thống nhất Thị trường ấy sẽ phát huy lợi thế chungcủa khu vực ASEAN để từng bước xây dựng một khu vực năng động, cótính cạnh tranh cao trên thế giới, đem lại sự thịnh vượng chung cho nhândân và các quốc gia ASEAN

Hàng hóa, dịch vụ, vốn, công nghệ và lao động có tay nghề sẽ được tự

do lưu chuyển trong ASEAN mà không chịu bất cứ hàng rào hay sự phânbiệt đối xử nào AEC có thể tạo nên sự liên kết chuỗi giữa các doanhnghiệp ASEAN, đóng góp vào việc xây dựng năng lực cạnh tranh củaASEAN với thế giới, từ đó góp phần giảm khoảng cách giàu nghèo, khoảngcách phát triển và thúc đẩy ổn định xã hội

Lộ trình chiến lược và Kế hoạch tổng thể thực hiện AEC đề cập đếnhàng trăm biện pháp thuộc các lĩnh vực từ thuế quan, các biện pháp phithuế, thủ tục hải quan, chính sách cạnh tranh, sở hữu trí tuệ, dịch vụ, đầu tưđến các vấn đề môi trường, lao động, phát triển nguồn nhân lực

Thành tựu đáng kể nhất trong xây dựng AEC tới nay là ASEAN đã cơbản giảm được thuế quan cho các mặt hàng trong danh sách giảm thuế về

3

Trang 4

từ 0 - 5% từ năm 2010 đối với 6 nước thành viên ban đầu (Singapore,Indonesia, Malaysia, Thái Lan, Philippines, Brunei) và vào năm 2015 với 4nước thành viên mới (Việt Nam, Lào, Campuchia, Myanmar), hình thànhnên một thị trường mở không còn các rào cản thuế quan đối với hàng hóa.Các nước ASEAN đã thực hiện được 82,1% các biện pháp ưu tiên đề

ra năm 2013 theo Chương trình Nghị sự Phnôm Pênh 2012 nhằm xây dựngCộng đồng Kinh tế ASEAN (AEC) 2015 Trong lĩnh vực thương mại hànghóa, các nước ASEAN đạt được việc xóa bỏ thuế nhập khẩu với mức bìnhquân 89% biểu thuế về mức 0%

Các nội dung hợp tác khác như xóa bỏ hàng rào phi thuế quan, dự ánthí điểm tự chứng nhận xuất xứ, cơ sở dữ liệu thương mại ASEAN, Cơ chếhải quan một cửa, hệ thống quá cảnh hải quan, hài hòa hóa các tiêu chuẩn,v.v cũng đạt được nhiều tiến triển tích cực Để tiến tới Cộng đồng Kinh tếASEAN, không thể không quan tâm tới tình hình hợp tác trong các lĩnh vực

sở hữu trí tuệ, cạnh tranh, bảo vệ người tiêu dùng, kết nối, phát triển hạtầng, doanh nghiệp vừa và nhỏ… vì tầm quan trọng của hợp tác công - tưtrong 4 tiến trình xây dựng Cộng đồng Kinh tế ASEAN là rất cần thiết.Chính vì vậy, ASEAN luôn chú ý lắng nghe ý kiến của Cộng đồngdoanh nghiệp trong khu vực thông qua các hoạt động như Hội nghị Thượngđỉnh kinh doanh ASEAN-Hoa Kỳ, các phiên tham vấn giữa các Bộ trưởngvới Hội đồng tư vấn kinh doanh ASEAN (ABAC) và Hội đồng kinh doanhEU-ASEAN (EABC)

Bên cạnh đó, nhằm liên kết chặt chẽ về kinh tế, ASEAN đang nỗ lựchoàn thành đầy đủ các cam kết trong khuôn khổ xây dựng Cộng đồng Kinh

tế ASEAN cũng như tăng cường năng lực cạnh tranh của các nền kinh tếthành viên Cộng đồng Kinh tế ASEAN cần trở thành vòng tròn trung tâmkết nối các vòng cung kinh tế với các đối tác thông qua các khuôn khổFTA, ASEAN+1

Tăng cường hội nhập kinh tế, thông qua việc hình thành Cộng đồngKinh tế ASEAN là định hướng thiết thực nhằm xây dựng Cộng đồngASEAN vững mạnh Vì vậy, lợi ích của hội nhập kinh tế quốc tế và hộinhập sâu sắc hơn trong khối ASEAN sẽ không chỉ phụ thuộc vào vai tròđịnh hướng của Nhà nước, mà yếu tố then chốt quyết định thành công là sựchủ động tham gia của cộng đồng doanh nghiệp Việc xây dựng thành côngAEC sẽ là tiền đề quan trọng để đưa vai trò của ASEAN lên một tầm caomới

1.2 Các n i dung chính c a C ng đ ng Kinh t ASEANội dung chính của Cộng đồng Kinh tế ASEAN ủa Cộng đồng Kinh tế ASEAN ội dung chính của Cộng đồng Kinh tế ASEAN ồng Kinh tế ASEAN ế ASEANBốn đặc điểm đồng thời là yếu tố cấu thành của AEC:

Trang 5

1.2.1 M t th tr ột thị trường đơn nhất và một cơ sở sản xuất ị trường đơn nhất và một cơ sở sản xuất ường đơn nhất và một cơ sở sản xuất ng đ n nh t và m t c s s n xu t ơn nhất và một cơ sở sản xuất ất và một cơ sở sản xuất ột thị trường đơn nhất và một cơ sở sản xuất ơn nhất và một cơ sở sản xuất ở sản xuất ản xuất ất và một cơ sở sản xuất

th ng nh t ống nhất ất và một cơ sở sản xuất

Các biện pháp chính mà ASEAN sẽ thực hiện để xây dựng một thịtrường chung và cơ sở sản xuất thống nhất bao gồm: dỡ bỏ thuế quan vàcác hàng rào phi thuế quan; thuận lợi hóa thương mại, hài hòa hóa các tiêuchuẩn sản phẩm (hợp chuẩn) và quy chế, giải quyết nhanh chóng hơn cácthủ tục hải quan và xuất nhập khẩu, hoàn chỉnh các quy tắc về xuất xứ, tạothuận lợi cho dịch vụ, đầu tư, tăng cường phát triển thị trường vốn ASEAN

và tự do lưu chuyển hơn của dòng vốn, thuận lợi hóa di chuyển lao động cótay nghề (di chuyển thể nhân) v.v., song song với việc củng cố mạng lướisản xuất khu vực thông qua đẩy mạnh kết nối về cơ sở hạ tầng, đặc biệt làtrong các lĩnh vực năng lượng, giao thông vận tải, công nghệ thông tin vàviễn thông, cũng như phát triển các kỹ năng thích hợp

Các biện pháp thực hiện AEC đã và đang được các nước thành viênASEAN triển khai cụ thể thông qua các thỏa thuận và hiệp định quan trọngnhư Hiệp định Khu vực Mậu dịch Tự do ASEAN (AFTA) và Hiệp địnhThương mại Hàng hóa ASEAN (ATIGA), Hiệp định khung ASEAN vềDịch vụ (AFAS), Hiệp định khung về Khu vực Đầu tư ASEAN (AIA) vàHiệp định Đầu tư Toàn diện ASEAN (ACIA), Hiệp định khung về Hợp tácCông nghiệp ASEAN (AICO), Lộ trình Hội nhập Tài chính và Tiền tệASEAN, v.v …

- Tự do hoá thương mại hàng hoá: Cho đến nay, ASEAN đã cơ bản

giảm được thuế quan cho các mặt hàng trong danh sách giảm thuế về từ 5% từ năm 2010 đối với 6 nước thành viên ban đầu và vào 2015 với 4 nướcthành viên mới, hình thành nên một thị trường mở không còn các rào cảnthuế quan đối với hàng hóa Để hỗ trợ tự do hoá thương mại, ASEAN đang

0-nỗ lực đưa vào hoạt động Cơ chế hải quan 1 cửa ASEAN (ASEAN SingleWindow-ASW) và các quy định về áp dụng chứng nhận xuất xứ cho hànghoá có nguồn gốc từ ASEAN để đủ điều kiện hưởng các ưu đãi về thuếquan, trong đó ASEAN đang nghiên cứu tiến tới việc cho phép các doanhnghiệp tự chứng nhận xuất xứ, cùng với việc hài hoà hoá các quy định vềhợp chuẩn hàng hoá v.v

- Về tự do hoá dịch vụ: ASEAN đã hoàn tất Gói 9 cam kết dịch vụtheo Hiệp định Khung ASEAN về Dịch vụ (AFAS) trong năm 2013, tạothuận lợi cho việc luân chuyển dịch vụ trong khu vực Tới nay, các cam kết

5

Trang 6

về tự do hoá dịch vụ trong ASEAN đã bao trùm nhiều lĩnh vực như dịch vụkinh doanh, dịch vụ chuyên nghiệp, xây dựng, phân phối, giáo dục, môitrường, vận tải biển, viễn thông và du lịch Có 4 gói cam kết về dịch vụ tàichính và 6 gói cam kết về vận tải hàng không đã được ký kết Các thoảthuận công nhận lẫn nhau (MRAs) giữa các nước thành viên ASEAN vềtiêu chuẩn, trình độ, kỹ năng nghề nghiệp v.v là một công cụ quan trọnggiúp tự do hoá lưu chuyển các dịch vụ chuyên nghiệp trong ASEAN Tớinay, các nước ASEAN đã ký các thoả thuận công nhận lẫn nhau đối với cáctiêu chuẩn, kỹ năng các ngành dịch vụ cơ khí, y tá, kiến trúc, kế toán và dulịch

- Về tự do hoá đầu tư: trong khuôn khổ Hiệp định Đầu tư toàn diện

ASEAN (ACIA), ASEAN hướng tới hình thành một điểm đến đầu tư hấpdẫn ở khu vực, với cơ chế đầu tư thông thoáng và mở, bao gồm tự do hoáđầu tư trên các lĩnh vực chính như sản xuất-chế tạo, nông nghiệp, ngưnghiệp, lâm nghiệp, khai khoáng và các dịch vụ phụ trợ cho các ngành này.Danh mục các lĩnh vực mở cửa cho đầu tư còn được tiếp tục bổ sung trongthời gian tới Các nỗ lực tự do hoá đầu tư của ASEAN không chỉ giúp tạodựng và nâng cao niềm tin của nhà đầu tư nước ngoài với khu vực ASEAN,

mà còn góp phần thúc đẩy đầu tư nội khối cũng như đầu tư của các tậpđoàn đa quốc gia trong khu vực

1.2.2 Nh m xây d ng m t khu v c c nh tranh v kinh ằm xây dựng một khu vực cạnh tranh về kinh ựng một khu vực cạnh tranh về kinh ột thị trường đơn nhất và một cơ sở sản xuất ựng một khu vực cạnh tranh về kinh ạnh tranh về kinh ề kinh

tế

ASEAN thúc đẩy chính sách cạnh tranh, bảo vệ người tiêu dùng, bảo

vệ sở hữu trí tuệ, phát triển cơ sở hạ tầng như hệ thống đường bộ, đườngsắt, cảng biển, năng lượng, phát triển thương mại điện tử v.v

1.2.3 H ướng tới mục tiêu phát triển kinh tế đồng đều ng t i m c tiêu phát tri n kinh t đ ng đ u ớng tới mục tiêu phát triển kinh tế đồng đều ục tiêu phát triển kinh tế đồng đều ển kinh tế đồng đều ế ồng đều ề kinh

ASEAN đã thông qua và đang triển khai Khuôn khổ ASEAN về Pháttriển Kinh tế Đồng đều (AFEED), trong đó đáng chú ý là các biện pháp hỗtrợ các nước thành viên mới, khuyến khích sự phát triển của các doanhnghiệp nhỏ và vừa

1.2.4 Đ h i nh p vào n n kinh t toàn c u ển kinh tế đồng đều ột thị trường đơn nhất và một cơ sở sản xuất ập vào nền kinh tế toàn cầu ề kinh ế ầu

ASEAN nỗ lực đẩy mạnh việc xây dựng và triển khai các thoả thuậnliên kết kinh tế ở khu vực Đông Á, với 6 Hiệp định Khu vực mậu dịch tự

do (FTAs) đã được ký với các Đối tác quan trọng là Trung Quốc, NhậtBản, Hàn Quốc, Ấn Độ, Ôx-trây-lia và Niu Di-lân, và đang trong quá trìnhđàm phán Hiệp định Đối tác Kinh tế Toàn diện khu vực (RCEP) hướng đến

Trang 7

hình thành một không gian kinh tế mở toàn Đông Á vào năm 2015, vớiGDP chiếm 1/3 tổng GDP toàn cầu và quy mô thị trường chiếm ½ dân sốthế giới.

1.3 V trí và vai trò c a Vi t Namị trí và vai trò của Việt Nam ủa Cộng đồng Kinh tế ASEAN ệt Nam

Trong bối cảnh xây dựng AEC, vị trí và vai trò của nền kinh tế ViệtNam cần được xem cả trong khuôn khổ nội khối ASEAN và hội nhập nềnkinh tế toàn cầu như sau:

Trong khuôn khổ nội khối:

ASEAN là đối tác thương mại quan trọng hàng đầu của Việt Namtrong nhiều năm qua Với lợi thế là một khu vực phát triển năng động, gầngũi về địa lý, quan hệ thương mại giữa Việt Nam và ASEAN có mức tăngtrưởng cao

Cơ cấu xuất khẩu của Việt Nam sang ASEAN đang chuyển biến theochiều hướng tích cực, nâng cấp cả về chất lượng và giá trị Xuất khẩu của

ta sang ASEAN chiếm 11,4% tổng kim ngạch xuất khẩu của cả nước trong

9 tháng đầu năm 2015 Từ những mặt hàng truyền thống mà ta có thế mạnhnhư nông sản sơ chế và nguyên nhiên liệu như gạo, cà phê, cao su, dầu thô

có hàm lượng chế tác thấp, thời gian qua Việt Nam đã xuất khẩu nhiều mặthàng tiêu dùng, hàng công nghiệp như linh kiện máy tính, dệt may, nôngsản chế biến với giá trị cao và ổn định Việt Nam và các nước ASEANkhác cùng gia nhập các câu lạc bộ các nước xuất khẩu lớn nhất trên thế giới

về gạo, cao su, cà phê, hạt điều, hàng dệt may

Việt Nam là điểm đến đầu tư khá hấp dẫn của các nhà đầu tưASEAN và và các nhà đầu tư khác đóng trụ sở tại ASEAN Tính đến hếtnăm 2014, Xinh-ga-po, Ma-lay-xia, Thái Lan là ba nước thành viênASEAN nằm trong danh sách 10 đối tác có vốn đăng ký FDI lớn nhất vàoViệt Nam

Trong khuôn khổ hội nhập nền kinh tế khu vực và toàn cầu:

Trọng tâm của Cộng đồng Kinh tế ASEAN là sáng kiến phát triển thịtrường và cơ sở sản xuất ASEAN chung dựa trên sự kết nối sức mạnh củathị trường 10 nước ASEAN với hơn 600 triệu người tiêu dùng và tổng GDPgần 3.000 tỷ đô la Mỹ/năm

Việt Nam có quy mô dân số 90 triệu người dân, với tỷ lệ dân số trẻ ởmức cao, tổng GDP 184 tỷ đô la Mỹ năm 2014, tốc độ tăng trưởng kinh tế

7

Trang 8

5,9% năm 2014 và 6,3% nửa đầu năm 2015 Vì thế, Việt Nam đóng gópđáng kể cho ASEAN cả về ý nghĩa thị trường và cơ sở sản xuất

Việt Nam đã cùng với các nước ASEAN hợp tác sâu rộng với nhiềuđối tác quan trọng, đặc biệt trên cơ sở các FTA giữa ASEAN với Ấn Độ,Hàn Quốc, Nhật Bản, Ôt-xtrây-lia, Niu Di-lân và Trung Quốc, tích cựcthúc đẩy việc đàm phán Hiệp định đối tác kinh tế toàn diện khu vực(RCEP) Các nội dung hợp tác này đặt ASEAN vào vị trí trung tâm trongcấu trúc hội nhập kinh tế khu vực đang nổi lên và trở thành một trung tâmsản xuất và thị trường quan trọng của thế giới

Việt Nam cũng đồng thời tham gia nhiều các FTA với các đối tácngoài khối như Hiệp định đối tác xuyên Thái Bình Dương, FTA với EU,với Liên minh Kinh tế Á-Âu, v.v càng mở rộng khả năng tiếp cận thịtrường và nâng cao tính ổn định, bền vững của thương mại và đầu tư thôngqua các cam kết về môi trường kinh doanh, thương mại và đầu tư

Bởi vậy, Việt Nam đóng vai trò là một điểm đến quan trọng cho đầu

tư nước ngoài để sản xuất cho khu vực ASEAN và nhiều thị trường quantrọng Đi cùng với đầu tư là dòng hàng hóa, dịch vụ và lao động có kỹ năng

mà Việt Nam cần để nâng cao khả năng sản xuất của mình Việt Nam cầnhàng hóa phục vụ sản xuất và tiêu dùng chất lượng cao, công nghệ tiêntiến, hiện đại để nâng cao khả năng cạnh tranh trong bối cảnh hội nhập

Do đó, dự kiến Việt Nam sẽ tận dụng tốt nền tảng hội nhập kinh tếkhu vực ASEAN để tăng cường liên kết và hội nhập kinh tế với nền kinh tếtoàn cầu, tham gia vào các chuỗi cung ứng, chuỗi giá trị của thế giới trongtương lai

Trang 9

CHƯƠNG 1.NG 2 Th c tr ng v th ực trạng về thương mại Việt Nam hiện nay khi ạng về thương mại Việt Nam hiện nay khi ề cộng đồng kinh tế ASEAN ương mại Việt Nam hiện nay khi ng m i Vi t Nam hi n nay khi ạng về thương mại Việt Nam hiện nay khi ệu chung về cộng đồng kinh tế ASEAN ệu chung về cộng đồng kinh tế ASEAN

c ng đ ng kinh t ASEAN ra đ i ộng đồng kinh tế ASEAN ồng kinh tế ASEAN ế ASEAN ời

2.1 Th c tr ng v thực trạng về thương mại Việt Nam hiện nay khi cộng ạng về thương mại Việt Nam hiện nay khi cộng ề thương mại Việt Nam hiện nay khi cộng ương mại Việt Nam hiện nay khi cộng ng m i Vi t Nam hi n nay khi c ng ạng về thương mại Việt Nam hiện nay khi cộng ệt Nam ệt Nam ội dung chính của Cộng đồng Kinh tế ASEAN

đ ng kinh t ASEAN ra đ iồng Kinh tế ASEAN ế ASEAN ời

2.1.1 Th ươn nhất và một cơ sở sản xuất ng m i hàng hóa ạnh tranh về kinh

Việt Nam đã tích cực và nghiêm túc thực hiện lộ trình cắt giảm thuế quan trong CEPT/AFTA và ATIGA Theo cam kết, Việt Nam sẽ cắt giảm

về 0% cho tất cả các mặt hàng trao đổi trong ASEAN, trừ các mặt hàng trong Danh mục loại trừ chung, với lộ trình cho hầu hết các dòng thuế là năm 2015 và 7% dòng thuế linh hoạt tới năm 2018

Thực hiện cam kết ATIGA, Việt Nam đã cắt giảm 6.859 dòng thuế (chiếm 72% tổng Biểu thuế xuất nhập khẩu) xuống thuế suất 0% tính đến thời điểm năm 2014 Từ năm 2015, Việt Nam cắt giảm thêm 1.715 dòng thuế từ thuế suất hiện hành 5% xuống 0%, tức là khoảng 90% số dòng thuế của Biểu ATIGA có mức thuế suất 0% Tổng số dòng thuế được đưa vào danh mục linh hoạt kéo dài đến năm 2018 là 669 dòng, gồm các mặt hàng nhạy cảm cần có lộ trình bảo hộ dài hơn như: sắt thép, giấy, vải may mặc, ô

tô, linh kiện phụ tùng ô tô, máy móc thiết bị, nguyên vật liệu xây dựng, đồ nội thất Như vậy, tổng số dòng thuế có mức thuế suất 0% sẽ tăng lên tới 97% vào năm 2018 Còn lại, có khoảng 3% số dòng thuế của biểu ATIGA được loại trừ khỏi cam kết xóa bỏ thuế quan

2.1.2 Thu n l i hóa th ập vào nền kinh tế toàn cầu ợi hóa thương mại ươn nhất và một cơ sở sản xuất ng m i ạnh tranh về kinh

Trong số các nước Campuchia-LàoMyanma-Việt Nam (CLMV),Việt Nam là quốc gia có nhiều thành tựu trong việc xây dựng “một cửaquốc gia” (NSW) so với ba quốc gia còn lại Việt Nam đã nỗ lực triển khai

cơ chế NSW từ năm 2005 và đến ngày 8/9/2015, Việt Nam đã công bốchính thức thực hiện Cơ chế NSW và kết nối kỹ thuật Cơ chế một cửaASEAN (ASW) Đến nay, đã có 9 Bộ kết nối NSW và Việt Nam (cùng vớiIndonesia, Malaysia và Thái Lan) là một trong 4 quốc gia đầu tiên ở ĐôngNam Á thực hiện kết nối kỹ thuật ASW với thông tin được trao đổi là Giấychứng nhận xuất xứ hàng hóa ASEAN Một thành tựu quan trọng kháctrong thuận lợi hóa thương mại của Việt Nam là nỗ lực trong việc hiện đạihóa hải quan Trong thời gian qua, ngành hải quan đã đầu tư nhiều dự ánquan trọng liên quan đến việc hiện đại hóa ngành, trong đó phải kể đến dự

án “Thông quan điện tử”, “Hệ thống thông quan tự động” và sử dụng chữ

ký điện tử Hệ thống thông quan tự động VNACCS/VCIS đã được xâydựng và vận hành chính thức từ ngày 1/4/2014 Việc áp dụng thủ tục hảiquan điện tử về cơ bản đã đạt được các mục tiêu như rút ngắn thời gian

Trang 10

thông quan và giảm các yêu cầu về các giấy tờ kê khai cho doanh nghiệp,giúp giảm chi phí và nâng cao hiệu quả cho doanh nghiệp Việt Nam cũng

đã cơ bản hoàn tất thủ tục phê duyệt trong nước để chính thức tham gia Dự

án thí điểm thứ hai về cơ chế tự chứng nhận xuất xứ

2.1.3 Th ươn nhất và một cơ sở sản xuất ng m i d ch v ạnh tranh về kinh ị trường đơn nhất và một cơ sở sản xuất ục tiêu phát triển kinh tế đồng đều

Đến nay, Việt Nam đã hoàn thiện Gói cam kết AFAS 92 So với Bảncam kết trong AFAS 6 và AFAS 7, Bản cam kết AFAS 8 Việt Nam đangthực hiện đã mở rộng hơn về phạm vi cam kết và sâu hơn về mức độ camkết Về phạm vi cam kết: Trong AFAS 8, Việt Nam đã cam kết tự do hóathêm 16 phân ngành mới, nâng tổng số phân ngành cam kết mở cửa trongkhu vực lên khoảng 111 So với cam kết GATS, Việt Nam mở cửa nhiềuhơn trong ngành dịch vụ thông tin liên lạc, y tế, du lịch, vận tải, môi trường

và mở cửa ít hơn trong ngành dịch vụ kinh doanh Những ngành Việt Nam

mở cửa nhiều hơn so với WTO đều là những ngành ưu tiên tự do hóa củaASEAN hoặc là những ngành ASEAN có gói cam kết riêng Về mức độcam kết trong AFAS 8: Việt Nam có mức độ mở cửa khá cao với Mode 2;thận trọng mở cửa với Mode 1, Mode 3 và hầu như chưa cam kết với Mode

43 Việt Nam mở cửa cao nhất đối với ngành dịch vụ môi trường, tiếp đó làdịch vụ tài chính, y tế Mức độ cam kết mở cửa thấp nhất đối với dịch vụvăn hóa, giải trí, thể thao và dịch vụ giáo dục

2.2 Tác đ ng c a AEC đ i v i thội dung chính của Cộng đồng Kinh tế ASEAN ủa Cộng đồng Kinh tế ASEAN ối với thương mại Việt Nam ới thương mại Việt Nam ương mại Việt Nam hiện nay khi cộng ng m i Vi t Namạng về thương mại Việt Nam hiện nay khi cộng ệt Nam

Sau khi thành lập, AEC sẽ là một thị trường chung có quy mô lớnvới hơn 600 triệu dân và tổng GDP hàng năm khoảng 2.000 tỷ USD qua sựliên kết về kinh tế trên cơ sở sản xuất thống nhất như tự do thương mại vềđầu tư, chu chuyển vốn, lao động, dịch vụ… Với mục tiêu nhằm thúc đẩyphát triển kinh tế công bằng trong khu vực, AEC sẽ tạo ra một khu vựckinh tế có tính cạnh tranh cao và hội nhập đầy đủ vào nền kinh tế toàn cầu

Do đó, lợi ích mà các thành viên có được khi AEC được hình thành là tăngtrưởng kinh tế nhanh hơn, tạo ra nhiều việc làm hơn, thu hút đầu tư trựctiếp nước ngoài (FDI) mạnh mẽ hơn, phân bổ nguồn lực tốt hơn, tăngcường năng lực sản xuất và tính cạnh tranh Đặc biệt, AEC chú trọng đếnmục tiêu thu hẹp khoảng cách phát triển giữa các nước, cũng là lĩnh vực màViệt Nam hết sức quan tâm

2.2.1 Tác đ ng tích c c ột thị trường đơn nhất và một cơ sở sản xuất ựng một khu vực cạnh tranh về kinh

Thứ nhất, tham gia AEC sẽ giúp Việt Nam tăng thêm khối lượng

trao đổi thương mại với các nước trong khu vực Một trong những trụ cột

Trang 11

trong Kế hoạch tổng thể xây dựng AEC là hình thành thị trường chung và

cơ sở sản xuất thống nhất Mục tiêu đưa ASEAN trở thành một thị trường

và cơ sở sản xuất thống nhất đang được ASEAN thúc đẩy mạnh, bao gồmnăm yếu tố cơ bản: (i) tự do lưu chuyển hàng hóa; (ii) tự do lưu chuyểndịch vụ; (iii) tự do lưu chuyển đầu tư; (iv) tự do lưu chuyển vốn; và (v) tự

do lưu chuyển lao động có kỹ năng Năm yếu tố nêu trên sẽ là những độnglực chính thúc đẩy sự tăng trưởng kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam vớicác nước ASEAN cũng như với các đối tác của ASEAN

Từ lâu, ASEAN đã đẩy mạnh các nỗ lực chuẩn bị cho AEC thôngqua việc gỡ bỏ các rào cản chính về thuế quan, tự do hóa lĩnh vực dịch vụ

và nới lỏng các quy định về đầu tư nước ngoài Theo Lê Lương Minh(2012), đến cuối tháng 3/2013, ASEAN đã hoàn thành 80% các giải phápđược nêu trong Kế hoạch xây dựng AEC trên tất cả các lĩnh vực Tính đếnthời điểm năm 2013, Hiệp định đầu tư toàn diện ASEAN đã được triển khaiđầy đủ, Hiệp định ASEAN về di chuyển con người đã được ký kết; việctriển khai thí điểm chương trình Cơ chế hải quan một cửa ASEAN nhằmcải thiện các điều kiện thuận lợi cho thương mại khu vực đang được đẩymạnh

Về tự do hóa thương mại khu vực, tính đến ngày 1/1/2010, các nướcASEAN-6 đã hoàn thành mục tiêu xóa bỏ thuế quan đối với 99,65% sốdòng thuế ASEAN-4 (gồm Campuchia, Lào, Myanmar và Việt Nam) đãđưa 98,86% số dòng thuế tham gia Chương trình ưu đãi thuế quan có hiệulực chung để xây dựng Khu vực Thương mại Tự do ASEAN (CEPT-AFTA) về mức 0-5% Đây là một kết quả nổi bật, cột mốc quan trọng củaASEAN

Với mức cắt giảm thuế quan như vậy đã tạo thuận lợi cho xuất khẩuhàng hóa của Việt Nam, góp phần làm tăng khối lượng trao đổi thương mạicủa Việt Nam với các nước trong khu vực Theo Trung tâm Thông tin - BộCông Thương (2012), kim ngạch nhập khẩu của toàn khối ASEAN (khôngtính Myanmar) bình quân hàng năm khoảng 1.329 tỷ USD và xuất khẩu đạt1.460,8 tỷ USD Trong đó, Việt Nam chiếm tỷ trọng khoảng 7,36% kimngạch xuất khẩu và 8,5% kim ngạch nhập khẩu Gạo và dầu thô vẫn là hainhóm hàng chính Việt Nam xuất sang thị trường này, với trị giá chiếmkhoảng 30% tổng kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam sang ASEAN; ngoài

ra, còn có những mặt hàng khác như xăng dầu các loại, sắt thép, máy vi

11

Trang 12

tính, sản phẩm điện tử và linh kiện Ngược lại, Việt Nam nhập khẩu từASEAN chủ yếu máy móc thiết bị, dầu thô, phương tiện, dụng cụ

Theo Hình 1, kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam sang các nướcASEAN qua 5 năm (20082012) nhìn chung có xu hướng tăng (riêng năm

2009 giảm sút do ảnh hưởng từ cuộc khủng hoàn kinh tế thế giới) Nếu tínhgiai đoạn 20092012, mức tăng bình quân về kim ngạch xuất khẩu của ViệtNam sang ASEAN đạt khoảng 29%/năm

Việc thúc đẩy tự do lưu chuyển hàng hóa đã được ASEAN triển khaithực hiện không chỉ với thương mại nội khối mà còn được mở rộng vớinhiều đối tác thông qua các FTA của ASEAN với các đối tác này Là thànhviên của ASEAN, Việt Nam đang nỗ lực cùng các nước ASEAN triển khaithực hiện các Hiệp định thương mại tự do (FTA) với Trung Quốc, HànQuốc, Nhật Bản, Australia, New Zealand và Ấn Độ Các FTA ASEAN+1đang và sẽ đem lại những tác động nhiều chiều, nhất là trong dài hạn, đốivới thương mại và đầu tư của Việt Nam

Thông qua các FTA, phần lớn hàng xuất khẩu của Việt Nam đã,đang và sẽ được hưởng thuế nhập khẩu ưu đãi 0% Thực tế cho thấy AEC

và các FTA đã góp phần tăng nhanh giá trị xuất khẩu giữa Việt Nam vớiASEAN và với các đối tác của ASEAN Như vậy, thúc đẩy xuất khẩu là tácđộng lớn nhất và quan trọng nhất mà các FTA này mang lại Điểm qua mộtloạt các FTA đa phương của ASEAN với các đối tác lớn cho thấy, ViệtNam đã được hưởng những tác động tích cực từ hiệu ứng lan tỏa của việcthực hiện tự do hóa thương mại mà lộ trình hướng tới thành lập AEC manglại Đó là những cơ hội mở rộng thị trường xuất khẩu từ hiệu ứng của việccắt giảm thuế theo cam kết trong FTA bởi trong tất cả các cuộc đàm phán

Ngày đăng: 28/08/2020, 09:02

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w