1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

tiểu luận kinh tế quốc tế 2 nghiên cứu tính bổ sung thương mại của việt nam và thái lan giai đoạn 2009 – 2017

23 42 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 340 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các chỉ số sử dụng trong bài tiểu luận Hệ số lợi thế so sánh hiện hữu RCA Hệ số so sánh hiện hữu RCA được dùng để xác định các mặt hàng mà một quốc gia có lợi thế so sánh RCAij = Xij/Xi

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Thế kỷ XXI đánh dấu sự phát triển mạnh mẽ trong việc thiết lập quan hệ ngoạigiao giữa các nước trên thế giới Là một nước đang phát triển và nung nấu hy vọng tiến

ra biển lớn, sánh vai với các cường quốc năm châu, Việt Nam cũng không nằm ngoài

xu hướng này Tính đến năm 2019, Việt Nam đã có hơn 200 đối tác thương mại trêntoàn cầu Trong đó Trung Quốc, Hàn Quốc, Hoa Kỳ, Nhật Bản,Thái Lan, Malaysia,Đức, Ấn Độ, Hồng Kông và ASEAN là 10 đối tác thương mại lớn nhất của Việt Namchiếm hơn 72% tổng giá trị xuất nhập khẩu trong năm 2018

Thái Lan, là đối tác thương mại lơn thứ 5 của Việt Nam trong năm 2018 và cũng

là đối tác thương mại lớn nhất của Việt Nam trong khu vực ASEAN Nghiên cứuthương mại Việt Nam – Thái Lan đang là một động thái cần thiết, đóng vai trò quantrọng trong việc thúc đẩy quan hệ thương mại giữa hai nước trong tương lai

Nhận thấy được tính cấp thiết của vấn đề này, em đã quyết định chọn đề tài

“NGHIÊN CỨU TÍNH BỔ SUNG THƯƠNG MẠI CỦA VIỆT NAM VÀ THÁI LAN GIAI ĐOẠN 2009 – 2017 ” để nghiên cứu mối quan hệ thương mại giữa hai

bên, từ đó phân loại các ngành hàng hóa dựa theo các chỉ số kinh tế được sử dụng cũngnhư đề ra giải pháp để phát triển trong tương lai

Em xin chân thành cảm ơn cô!

2

Trang 2

I CƠ SỞ LÝ LUẬN

1 Các chỉ số sử dụng trong bài tiểu

luận Hệ số lợi thế so sánh hiện hữu (RCA)

Hệ số so sánh hiện hữu RCA được dùng để xác định các mặt hàng mà một quốc gia có lợi thế so sánh

RCAij = (Xij/Xi)/( ∑Xwj/Xw)

Trong đó:

• RCAij: Chỉ số lợi thế so sánh hiện hữu trong xuất khẩu của quốc gia i đối với sản phẩm j

• Xij:Kim ngạch xuất khẩu sản phẩm j của quốc gia i

• Xi= ∑jXij: Tổng kim ngạch xuất khẩu của quốc gia i

• Xwj= ∑iXij:Tổng kim ngạch xuất khẩu sản phẩm j toàn cầu

• Xw=∑i∑jXij: Tổng kim ngạch xuất khẩu toàn cầu

Nếu tỷ trọng xuất khẩu của nước i đối với sản phẩm k lớn hơn tỷ trọng sảnphẩm đó trong tổng xuất khẩu của thế giới, tức là RCAij> 1 thì quốc gia i được coi là

có lợi thế so sánh đối với sản phẩm j Hệ số này càng lớn chứng tỏ lợi thế so sánh càngcao Ngược lại nếu RCAij< 1 thì quốc gia i không có lợi thế so sánh về trong sản xuất,xuất khẩu sản phẩm j

Chỉ số chuyên môn hóa xuất khẩu (ES)

Chỉ số chuyên môn hóa xuất khẩu (ES) cũng tương tự như RCA nhưng thamchiếu đến một thị trường cụ thể, cho biết thị trường đối tác đang xem xét liệu có phải làthị trường tiềm năng hay không

ES = (Xij/Xit) / (Mkj/Mkt)

Trong đó:

• Xij: Giá trị xuất khẩu mặt hàng j của quốc gia i

Trang 3

• Xit: Tổng giá trị xuất khẩu của quốc gia i

• Mkj: Giá trị nhập khẩu mặt hàng j của quốc gia k

• Mkt: Tổng giá trị nhập khẩu của quốc gia k

ES lớn hơn 1 thể hiện cơ hội chuyên môn hóa để xuất khẩu sang nước khác.Ngược lại, ES nhỏ hơn 1 thể hiện quốc gia không có lợi thế so sánh ở thị trường nướcđối tác với sản phẩm này

2 Phân loại hàng hóa

Bài viết sử dụng phân loại hàng hóa theo Hệ thống điều hòa phân loại và mã hóahàng hóa (HS) của Tổ chức Hải quan Thế giới 99 chương hàng hóa trong HS sẽ đượcgộp thành 19 nhóm dựa trên cơ sở tên và mô tả chi tiết của từng loại hàng hóa, nhómhàng hóa

Nhóm 12 HS64-HS67 Giày dép, mũ và các sản phẩm đội đầu

Nhóm 13 HS68-HS70 Sản phẩm bằng đá, xi măng, thạch cao, gốm, thủy tinhNhóm 14 HS71 Ngọc trai, kim loại quý

Nhóm 15 HS72-HS83 Sản phẩm kim loại cơ bản

Nhóm 16 HS84-HS85 Máy móc, thiết bị cơ khí và điện tử

Nhóm 17 HS86-HS89 Phương tiện và thiết bị vận tải

Nhóm 18 HS90-HS92 Thiết bị quang học, đồng hồ, dụng cụ y tế, âm nhạcNhóm 19 HS93-HS99 Các mặt hàng khác

Trang 4

II QUAN HỆ THƯƠNG MẠI VIỆT NAM – THÁI LAN (2009 -2017)

1 Tổng quan thương mại Việt Nam – Thái Lan (2009 – 2017)

Thương mại giữa Việt Nam – Thái Lan có xu hướng gia tăng đều trong giaiđoạn 2009 – 2017

Dưới sự tác động của hiệp định ATIGA được kí kết vào tháng 2/2009, thươngmại Việt Nam – ASEAN nói chung và Việt Nam – Thái Lan nói riêng trong giai đoạn

2009 – 2012 nhìn chung có xu hướng gia tăng nhẹ Mức tăng xuất khẩu trung bình củaViệt Nam đạt 33.3% / năm, mức tăng nhập khẩu trung bình của Việt Nam đạt 9.5% /năm

Sau khi Thái Lan xóa bỏ toàn bộ 9.558 dòng thuế thuộc lộ trình cắt giảm trongbiểu cam kết thuế quan ATIGA từ năm 2012, thương mại Việt Nam – Thái Lan đãchứng kiến sự phát triển mạnh mẽ trong giai đoạn 2013–2017 Đến năm 2017, xuấtkhẩu và nhập khẩu của Việt Nam với Thái Lan đều tăng trưởng mạnh, kim ngạch xuấtkhẩu đạt 4.6 tỉ USD, tăng 251.3% so với năm 2009 và 10.5 tỉ USD, tăng 132.5% so vớinăm 2009 với kim ngạch nhập khẩu Năm 2017, Thái Lan là đối tác thương mại lớnnhất của Việt Nam trong khu vực ASEAN và Việt Nam là bạn hàng lớn thứ hai củaThái Lan

Tuy nhiên , kim ngạch nhập khẩu cao hơn kim ngạch xuất khẩu và không ngừnggia tăng qua các năm đã khiến Việt Nam trở thành nước nhập siêu trong giai đoạn2009–2017 Đặc biệt từ năm 2013, mức thâm hụt cán cân thương mại của Việt Namngày càng cao, mức thâm hụt tăng trung bình 17.2% / năm Năm 2017, thâm hụt cáncân thương mại của Việt Nam đạt mức cao nhất, đạt 5.9 tỉ USD Việt Nam là nướcnhập siêu do cơ cấu mặt hàng của hai nước tương đối giống nhau, nhưng nhiều mặthàng của bạn luôn có tính cạnh tranh cao hơn Các nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Namcũng thường thích nhập khẩu nguyên liệu đầu vào từ Thái Lan thay vì ở Việt Nam Mặtkhác, các doanh nghiệp Thái Lan thực hiện các hoạt động xúc tiến thương mại rất hiệuquả tại Việt Nam

Trang 5

2 Cơ cấu thương mại Việt Nam – Thái Lan (2009 – 2017)

Cơ cấu xuất khẩu của Việt Nam với Thái Lan phản ảnh rõ lợi thế so sánh củaViệt Nam về nguồn tài nguyên thiên nhiên dồi dào và giá nhân công rẻ Nhóm ngànhhàng xuất khẩu lớn nhất của Việt Nam sang Thái Lan giai đoạn 2009 – 2017 là máymóc, thiết bị cơ khí và điện tử (Nhóm 16), chiếm 34.74% tổng kim ngạch xuất khẩucủa Việt Nam sang Thái Lan năm 2009 và tăng lên đến 45.77% vào năm 2017 Đâycũng là nhóm ngành có tốc độ tăng trưởng xuất khẩu cao trong giai đoạn 2009 – 2017.Đứng thứ hai là nhóm ngành khoáng sản và dầu mỏ (Nhóm 4), chiếm 34.03% tổng kimngạch xuất khẩu của Việt Nam sang Thái Lan vào năm 2009, dao động trong khoảng từ

10 – 18% giai đoạn 2010 – 2014 và tụt giảm chỉ còn 6.84% vào năm 2017 Đứng thứ

ba là nhóm ngành sản phẩm kim loại cơ bản (Nhóm 15) với tỉ trọng xuất khẩu ổn định,dao động từ 8 – 13% trong giai đoạn 2010 – 2017 Tiếp theo là các nhóm phương tiện

và thiết bị vận tải (Nhóm 17), các sản phẩm từ thực vật (Nhóm 2), động vật sống vàcác sản phẩm từ động vật (Nhóm 1), thực phẩm chế biến, đồ uống, thuốc lá (Nhóm 3),nguyên liệu dệt may (Nhóm 10), nhựa và cao su (Nhóm 6), sản phẩm hóa chất (Nhóm5) và hàng dệt may (Nhóm 11) Các ngành hàng còn lại có tỉ trọng thấp hoặc rất thấp

Trang 6

Nhóm Tỉ trọng xuất khẩu

Nhóm 1 4.17 4.70 4.33 4.13 3.75 4.20 5.74 5.20 4.34Nhóm 2 2.43 6.53 5.44 5.44 4.67 5.70 5.91 5.73 4.99Nhóm 3 2.71 3.71 4.60 3.73 3.26 3.53 4.43 5.65 4.49Nhóm 4 34.03 10.10 14.54 18.44 11.69 15.71 6.48 8.09 6.84Nhóm 5 3.27 4.96 4.93 4.11 3.08 2.64 2.55 2.55 2.42Nhóm 6 2.36 4.11 4.62 4.76 3.60 3.44 3.66 3.18 3.04Nhóm 7 1.33 1.15 0.58 0.42 0.41 0.49 0.75 0.67 0.49Nhóm 8 0.14 0.16 0.13 0.27 0.33 0.36 0.61 0.59 0.47Nhóm 9 0.40 0.67 0.56 0.61 0.42 0.45 0.31 0.36 0.50Nhóm 10 4.55 8.69 6.78 3.94 3.11 2.98 3.35 2.94 2.82Nhóm 11 1.37 1.83 1.73 1.38 2.00 2.19 2.33 2.55 2.84Nhóm 12 0.57 0.70 0.84 0.76 0.97 0.84 1.20 1.54 1.50Nhóm 13 0.80 1.65 1.61 1.59 1.46 1.21 1.19 1.01 0.88Nhóm 14 0.18 0.20 0.09 0.06 0.04 0.05 0.07 0.07 0.05Nhóm 15 3.61 8.57 13.64 9.49 10.98 11.05 10.78 8.73 9.72Nhóm 16 30.74 32.79 27.00 30.68 36.52 33.00 38.49 41.13 45.77Nhóm 17 3.30 4.82 3.51 5.99 8.13 6.93 6.39 5.19 4.51Nhóm 18 0.01 0.01 0.01 0.00 0.00 0.00 0.00 0.00 0.00

Nguồn: tính toán của tác giả dựa trên số liệu trên Trademap

Về cơ cấu nhập khẩu, nhóm ngành hàng Việt Nam nhập khẩu nhiều nhất từ TháiLan là máy móc, thiết bị cơ khí và điện tử (Nhóm 16), chiếm trung bình khoảng 25% tỉtrọng nhập khẩu của Việt Nam từ Thái Lan trong giai đoạn 2009 – 2017 Đứng thứ hai

là khoáng sản và dầu mỏ (Nhóm 4) và đứng thứ ba là nhựa và cao su (Nhóm 6) Sảnphẩm hóa chất (Nhóm 5), Phương tiện và thiết bị vận tải (Nhóm 17), động vật và cácsản phẩm từ động vật (Nhóm 1), sản phẩm từ thực vật (Nhóm 2), thực phẩm chế biến,

đồ uồng, thuốc lá (Nhóm 3), nhựa và cao su (Nhóm 6), nguyên liệu dệt may (Nhóm

10), hàng dệt may (Nhóm 11) cũng là hai nhóm ngành Việt Nam nhập khẩu khá nhiều

từ Thái Lan

Trang 7

Nhóm Tỉ trọng nhập khẩu

Nhóm 1 1.13 1.02 0.70 0.88 0.73 1.03 0.75 1.12 0.78Nhóm 2 3.54 2.99 1.91 1.59 2.93 3.29 3.14 5.33 9.13Nhóm 3 4.85 7.00 6.10 5.23 6.11 5.23 4.81 4.83 3.39Nhóm 4 13.41 14.54 14.39 14.17 9.40 12.21 15.90 9.11 10.74Nhóm 5 8.16 8.75 8.98 10.23 10.60 9.79 8.59 7.87 8.46Nhóm 6 14.33 13.26 14.73 15.52 15.23 14.15 11.91 11.53 11.73Nhóm 7 1.43 1.48 1.53 1.60 1.81 2.02 1.99 1.85 1.68Nhóm 8 1.31 1.46 1.42 1.37 1.06 0.90 0.95 0.91 0.90Nhóm 9 3.58 2.76 2.92 3.22 3.39 3.37 2.98 2.96 2.62Nhóm 10 4.05 4.27 4.76 4.68 4.74 4.20 3.33 3.03 2.91Nhóm 11 1.26 1.50 1.70 2.22 2.33 1.75 1.55 1.47 1.32Nhóm 12 0.15 0.13 0.12 0.18 0.17 0.21 0.17 0.15 0.15Nhóm 13 1.37 1.50 1.36 1.35 1.49 1.43 1.40 1.50 1.32Nhóm 14 0.05 0.07 0.08 0.07 0.06 0.08 0.09 0.08 0.12Nhóm 15 8.40 7.51 6.69 5.70 5.39 6.23 5.14 5.50 6.04Nhóm 16 24.04 24.35 24.35 25.44 26.28 24.92 26.15 29.17 27.66Nhóm 17 7.51 6.02 6.71 5.15 6.55 7.52 9.75 12.14 9.92Nhóm 18 0.60 0.70 0.84 0.69 0.61 0.63 0.54 0.51 0.44

Nguồn: tính toán của tác giả dựa trên số liệu trên Trademap

So sánh giữa cơ cấu xuất khẩu và nhập khẩu của Việt Nam với Thái Lan giaiđoạn 2009 – 2017 mang tính nội ngành vì cơ cấu xuất – nhập khẩu giữa hai quốc gia có

sự tương đồng cao Điều đó cho thấy tính bổ sung thương mại giữa hai bên thấp

Thương mại nội ngành xảy ra ở mức độ cao trong ngành máy móc, thiết bị cơ khí vàđiện tử (Nhóm 16) với tỉ trọng ngành này trong xuất khẩu và nhập khẩu của Việt Namvới Thái Lan đạt giá trị cao nhất

Trang 8

3 Thương mại của Việt Nam - Thái Lan (2009 – 2017) qua chỉ số Lợi thế

so sánh hiện hữu (RCA)

Có sự chênh lệch tương đối rõ trong RCA của Việt Nam giữa các nhóm ngành.Giày dép và mũ (Nhóm 12) là nhóm Việt Nam có lợi thế so sánh cao nhất trong cả giaiđoạn 2009 – 2017 với RCA cao nhất vào năm 2010, đạt mức 10.20, sau đó có sự suygiảm nhẹ nhưng vẫn ổn định trong giai đoạn 2013 – 2017 với RCA trung bình khoảng8.0 Nhóm có lợi thế cao thứ hai trong giai đoạn này là nhóm các sản phẩm từ thực vật(Nhóm 2), sản phẩm da (Nhóm 7) và động vật sống, các sản phẩm từ động vật (Nhóm1) Lợi thế so sánh của nhóm sản phẩm da duy trì ổn định trong khi lợi thế so sánh củahai nhóm ngành còn lại có xu hướng giảm trong cả giai đoạn : các sản phẩm từ thực vật

có RCA giảm từ 4.54 năm 2009 xuống 2.37 năm 2017, động vật sống và các sản phẩm

từ động vật có RCA giảm từ 3.34 năm 2009 xuống 1.45 năm 2017 Ngược lại , hàngdệt may (Nhóm 11) có lợi thế so sánh tăng dần qua các năm Sản phẩm gỗ (Nhóm 8) vànguyên liệu dệt may (Nhóm 10) có lợi thế so sánh không ổn định trong cả giai đoạn.Trong khi đó, Việt nam đang mất dần lợi thế so sánh trong các nhóm ngành nhựa vàcao su (Nhóm 6), sản phẩm bằng đá, xi măng, thạch cao, gốm, thủy tinh (Nhóm 13) vàngọc trai, kim loại quý (Nhóm 14) Máy móc, thiết bị cơ khí và điện tử (Nhóm 16) cóRCA tăng dần và bắt đầu có giá trị lơn hơn 1 từ năm 2012, cho thấy Việt Nam đangdần có lợi thế so sánh ở nhóm mặt hàng này.Các nhóm ngành còn lại có lợi thế so sánh(RCA) nhỏ hơn 1 trong cả giai đoạn là các nhóm ngành Việt Nam cần nhập khẩu từ cácnước có RCA cao trong các mặt hàng này

Nhóm 1 3.34 3.24 2.94 2.53 2.15 2.04 1.65 1.55 1.45Nhóm 2 4.54 4.58 4.34 4.12 2.99 3.14 2.64 2.58 2.37Nhóm 3 0.75 0.87 0.91 0.84 0.94 0.87 0.83 0.70 0.64Nhóm 4 0.99 0.67 0.61 0.53 0.43 0.40 0.30 0.24 0.19Nhóm 5 0.15 0.19 0.22 0.22 0.21 0.21 0.18 0.16 0.16Nhóm 6 1.09 1.38 1.34 1.18 1.01 0.85 0.73 0.72 0.75Nhóm 7 2.56 2.55 2.41 2.33 2.36 2.75 2.89 3.01 2.70Nhóm 8 1.47 1.93 2.16 2.13 2.34 2.04 2.12 1.71 1.57Nhóm 9 0.28 0.32 0.28 0.31 0.29 0.26 0.21 0.22 0.26Nhóm 10 1.96 2.25 2.16 1.99 1.92 2.02 1.82 1.91 2.00Nhóm 11 1.41 1.56 1.66 1.83 2.12 2.16 2.53 2.53 2.55Nhóm 12 9.87 10.20 9.85 9.14 8.62 8.49 8.41 8.39 8.02Nhóm 13 1.21 1.24 1.06 1.17 1.04 1.09 1.00 0.90 0.88

Trang 9

Nhóm 14 1.81 1.35 0.79 0.12 0.10 0.13 0.11 0.14 0.09Nhóm 15 0.36 0.52 0.54 0.54 0.55 0.57 0.53 0.55 0.58Nhóm 16 0.46 0.57 0.76 1.07 1.32 1.26 1.37 1.44 1.53Nhóm 17 0.15 0.18 0.19 0.22 0.19 0.21 0.17 0.15 0.14Nhóm 18 0.01 0.01 0.01 0.01 0.00 0.00 0.00 0.00 0.00

Nguồn: tính toán của tác giả dựa trên số liệu trên Trademap

4 Thương mại của Việt Nam - Thái Lan (2009 – 2017) qua chỉ số chuyên môn hóa xuất khẩu (ES)

ES của Việt Nam với Thái Lan cho nhóm hàng giày dép, mũ (Nhóm 12) caonhất trong suốt giai đoạn 2009 – 2017 tuy không ổn định và có sự suy giảm từ 48.29năm 2009 xuống còn 34.19 năm 2017 Nhóm có ES cao tiếp theo là hàng dệt may(Nhóm 11) sản phẩm gỗ (Nhóm 8), các sản phẩm từ thực vật (Nhóm 2) và sản phẩm da(Nhóm 7) Đây cũng là 5 nhóm ngành mà Việt Nam có lợi thế so sánh (RCA) cao Điều

đó cho thấy Việt Nam đã và đang tận dụng rất tốt lợi thế so sánh của mình trongthương mại với Thái Lan và xuất khẩu của Việt Nam đã đáp ứng tốt nhu cầu của TháiLan Nói cách khác, đây là năm nhóm mặt hàng Việt Nam có cơ hội chuyên môn hóacao để xuất khẩu sang Thái Lan trong tương lai Động vật và các sản phẩm từ động vật( Nhóm 1) có ES liên tục giảm trong suốt giai đoạn, từ 3.83 năm 2009 xuống còn 1.60năm 2017 Thực phẩm chế biến, đồ uống, thuốc lá (Nhóm 3), nguyên liệu dệt may(Nhóm 10), sản phẩm kim loại cơ bản (Nhóm 15) có ES khá thấp và không ổn địnhtrong suốt giai đoạn Điều đó cho thấy các nhóm mặt hàng này trong tương lai có cơhội chuyên môn hóa xuất khẩu sang Thái Lan nhưng không ổn định Máy móc, thiết bị

cơ khí và điện tử (Nhóm 16) có ES tăng dần lớn hơn 1 từ năm 2013 trở lại đây, chothấy nhóm mặt hàng này có cơ hội tăng dần xuất khẩu sang Thái Lan trong tương lai.Nhóm nhựa và cao su (Nhóm 6), sản phẩm bằng đá, xi măng, thạch cao, gốm, thủy tinh(Nhóm 13), ngọc trai và kim loại quý (Nhóm 14) có ES giảm dần và có giá trị nhỏ hơn

1 trong các năm trở lại đây, cho thấy ba nhóm mặt hàng này đang mất dần cơ hộichuyên môn hóa xuất khẩu sang Thái Lan Các nhóm ngành còn lại có ES nhỏ hơn 1

Trang 10

trong suốt giai đoạn là các nhóm ngành không có cơ hội chuyên môn hóa xuất khẩu sang Thái Lan.

Nhóm 1 3.83 3.98 3.50 2.92 2.59 2.47 1.95 1.74 1.60Nhóm 2 7.74 7.99 7.55 6.46 5.34 5.30 3.19 3.00 3.17Nhóm 3 1.28 1.52 1.64 1.42 1.50 1.28 1.24 1.06 1.03Nhóm 4 0.81 0.65 0.62 0.54 0.39 0.33 0.25 0.20 0.17Nhóm 5 0.18 0.21 0.23 0.26 0.24 0.23 0.20 0.18 0.17Nhóm 6 1.01 1.24 1.35 1.11 1.02 0.79 0.64 0.61 0.66Nhóm 7 3.66 3.68 3.55 3.34 3.26 3.29 3.41 3.06 2.63Nhóm 8 3.03 4.32 5.11 4.84 6.01 5.39 6.08 5.20 5.19Nhóm 9 0.40 0.41 0.39 0.43 0.41 0.33 0.24 0.25 0.30Nhóm 10 1.73 1.92 1.84 1.90 2.03 1.93 1.84 1.90 2.10Nhóm 11 4.71 4.70 5.36 5.47 6.49 6.35 7.01 6.79 7.20Nhóm 12 48.29 46.87 50.71 62.88 53.09 44.01 38.70 32.96 34.19Nhóm 13 1.28 0.93 0.80 1.02 0.88 1.06 0.98 0.90 0.96Nhóm 14 1.32 1.05 0.49 0.16 0.16 0.35 0.35 0.64 0.28Nhóm 15 1.19 1.37 1.35 1.14 1.23 1.33 1.44 1.54 1.78Nhóm 16 0.35 0.36 0.47 0.73 1.09 1.29 1.71 1.88 1.97Nhóm 17 0.31 0.36 0.32 0.30 0.25 0.35 0.30 0.26 0.24Nhóm 18 0.01 0.01 0.01 0.01 0.01 0.01 0.00 0.00 0.00

Nguồn: tính toán của tác giả dựa trên số liệu trên Trademap

III PHÂN LOẠI, ĐÁNH GIÁ TIỀM NĂNG, KHÓ KHĂN VÀ KIẾN NGHỊ GIẢI PHÁP CHO CÁC NHÓM NGÀNH HÀNG HÓA

1 Nhóm ngành hàng có chỉ số RCA và ES rất cao

Bao gồm : Giày, dép, mũ và các sản phẩm đội đầu (Nhóm 12)

Đây là nhóm ngành Việt Nam có lợi thế so sánh và cơ hội chuyên môn hóa xuất khẩu sang Thái Lan rất cao

Lợi thế:

Trang 11

Mẫu mã đa dạng:

Ngành giày dép, mũ nón của Việt Nam có tương đối nhiều các chủng loại vớimẫu mã, màu sắc đa dạng, đáp ứng được nhu cầu của thị trường quốc tế nói chung vàcác thị trường tiềm năng nói riêng

Ví dụ như trong lĩnh vực giày dép của Việt Nam có tới hơn 5 mặt hàng chính :giày thể thao, giày da, giày bảo hộ lao động, giày nhựa, dép xỏ ngón và các loại khác

Đội ngũ lao động

Nhóm ngành giày dép, mũ có đội ngũ lao động trẻ, tay nghề cao Tay nghề củangười lao động Việt Nam có thể cạnh tranh được với các nước khác trong khu vực.Ngoài ra, Việt Nam còn có lợi thế về nguồn lao động dồi dào, nước Việt Nam có hơn

90 triệu dân nhưng có tới 42.1% lao động dưới 25 tuổi, phí nhân công tương đối thấp, thời gian và cường độ làm việc cao (48h/tuần)

Môi trường kinh tế - xã hội – chính trị

• Một điểm mạnh nữa phải kể đến cho ngành giày dép, mũ nón của Việt Nam đóchính là môi trường xã hội, chính trị ổn định Đây là điểm đến hấp dẫn thu hútcác nhà đầu tư lớn như Đài Loan, Nhật Bản, đổ vốn xây dựng các nhà xưởngmới, quy mô lớn hơn và trang bị các trang thiết bị hiện đại hơn

• Ngoài ra đồng tiền của Việt Nam cũng được đánh giá là tương đối ổn định, mang tính an toàn cho các nhà đầu tư rót vốn và đầu tư trong thời gian dài

Khó khăn

Chi phí nhân công ngày càng tăng

Tuy được đánh giá là thị trường có phí nhân công tương đối thấp, nhưng nhữngnăm gần đây, ngành giày dép, mũ nón của Việt Nam phải đối mặt với thách thức mới :lương lao động ngày càng tăng trong khi năng suất lao động theo giờ ở Việt Nam vẫntương đối thấp so với các nước trong khu vực

Ngày đăng: 28/08/2020, 09:02

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1: Thương mại giữa Việt Nam-Thái Lan giai đoạn 2009-2017 (đơn vị nghìn USD) - tiểu luận kinh tế quốc tế 2 nghiên cứu tính bổ sung thương mại của việt nam và thái lan giai đoạn 2009 – 2017
Hình 1 Thương mại giữa Việt Nam-Thái Lan giai đoạn 2009-2017 (đơn vị nghìn USD) (Trang 5)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w