1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

HOẠT ĐỘNG TRUYỀN THÔNG của tập đoàn hàn QUỐCTẠI VIỆT NAM v5

106 105 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 106
Dung lượng 1,94 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sự thành công của tậpđoàn Sam Sung hiện nay chính là nhờ hoạt động truyền thông hiệu quả củacác dòng sản phẩm về điện thoại thông minh và mặt hàng điện tử tiêu dùng.Để thấy rõ hơn những

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC

GIA HỒ CHÍ MINH HỌC VIỆN BÁO CHÍ TUYÊN TRUYỀN

NGUYỄN VĂN VIỆT

HOẠT ĐỘNG TRUYỀN THÔNG CỦA DOANH NGHIỆP HÀN QUỐC TẠI VIỆT NAM KHẢO SÁT TẬP ĐOÀN SAM SUNG TẠI

VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ TRUYỀN THÔNG

Hà Nội - 2018

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC

GIA HỒ CHÍ MINH

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Đề tài luận văn thạc sĩ “Hoạt động truyền thông của doanh nghiệp Hàn Quốc tại Việt Nam, khảo sát tập đoàn Sam Sung tại Việt Nam” do tác giả thực

hiện dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Đỗ Chí Nghĩa, cùng các cán bộ củaCông ty TNHH Samsung Electronics Việt Nam

Trong suốt quá trình thực hiện tác giả đã tìm hiểu và nghiên cứu thôngqua một số giáo trình chuyên ngành, tài liệu ở thư viện, tài liệu của Công ty.Các dữ liệu được thu thập từ những nguồn hợp pháp; nội dung nghiên cứu vàkết quả trong đề tài này là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất

kỳ một luận văn nào khác Tác giả xin cam đoan đây là đề tài nghiên cứu dochính bản thân tác giả thực hiện

Hà Nội, ngày tháng năm 2018

Tác giả

Nguyễn Văn Việt

3

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Sau thời gian hai năm học tập, nghiên cứu tại Học viện báo chí tuyêntruyền, tác giả đã nhận được sự giúp đỡ tận tình của các thầy cô giáo đến naytác giả đã hoàn thành khóa học thạc sĩ quản trị truyền thông Với lòng biết ơncủa mình, lời đầu tiên tác giả xin chân thành cảm ơn PGS.TS Đỗ Chí Nghĩa

- người đã hướng dẫn tác giả trong suốt thời gian nghiên cứu đến lúc hoàn

thành luận văn này

Đồng thời tác giả xin được gửi lời cảm ơn tới toàn thể các thầy giáo, côgiáo tại Học viện báo chí tuyên truyền đã truyền đạt cho tác giả những kiếnthức bổ ích trong suốt thời gian học tập tại trường và luôn tạo điều kiện để tácgiả hoàn thành khóa học cùng bài luận văn này

Xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo Công ty TNHH SamsungElectronics Việt Nam cùng các bạn bè, đồng nghiệp đã nhiệt tình giúp đỡ tácgiả trong công tác thu thập số liệu cần thiết để hoàn thành luận văn của mình

Xin chân thành cảm ơn và xin kính chúc các thầy cô, bạn bè, đồngnghiệp luôn mạnh khỏe, hạnh phúc và thành đạt

Hà Nội, tháng 10 năm 2018

Người thực hiện

Nguyễn Văn Việt

4

Trang 5

Mục lục Trang

DANH MỤC VIẾT TẮT STT Từ viết tắt Viết đầy đủ Nghĩa tiếng việt

1 BCKQHDKD Báo cáo kết quả hoạt động

kinh doanh

Báo cáo kết quả hoạtđộng kinh doanh

2 BCĐKT Bảng cân đồi kế toán Bảng cân đồi kế toán

3 BCLCTT Báo cáo lưu chuyển tiền tệ Báo cáo lưu chuyển tiền

tệ

5 CLKD Chiến lược kinh doanh Chiến lược kinh doanh

6 HĐQT Hội đồng quản trị Hội đồng quản trị

7 ISO Intenational Organization

for Standardization

Tổ chức tiêu chuẩn hóaquốc tế

11 SXKD Sản xuất kinh doanh Sản xuất kinh doanh

13 TNBQ Thu nhập bình quân Thu nhập bình quân

5

Trang 6

DANH MỤC HÌNH VẼ

6

Trang 7

DANH MỤC BẢNG

7

Trang 8

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong thời đại công nghệ thông tin, sự phát triển thần tốc của Internetvới cuộc cách mạng công nghệ 4.0 đang ngày càng được phát triển rộng rãitrong các doanh nghiệp đã tạo ra các thay đổi to lớn trong hoạt động truyềnthông của các doanh nghiệp Truyền thông có ảnh hưởng rất lớn đến mọi vấn

đề của xã hội Truyền thông tác động đến nhận thức của công chúng, từ nhậnthức sẽ tác động đến hành động và ứng xử của công chúng Khi mà một ứng

xử của công chúng được lặp đi lặp lại sẽ thành nề nếp, tập quán cuối cùng trởthành những chuẩn mực của xã hội Nhờ đến truyền thông mà những vấn đềnày được xã hội chấp nhận và lan truyền nhanh trong công chúng Nhờ cótruyền thông mà doanh nghiệp có thể quảng bá sản phẩm và dịch vụ, giúp chongười mua nhận biết và sử dụng sản phẩm và dịch vụ Truyền thông cũng tạo

ra nhu cầu tiêu dùng sản phẩm và dịch vụ, giúp các công ty tạo ra công ănviệc làm cho nhiều người, giúp kinh tế phát triển Do đó doanh nghiệp nàobiết sử dụng truyền thông tốt sẽ tạo ra những lợi thế cạnh tranh nhất định trênthị trường đặc biệt là các tập đoàn lớn thì truyền thông giúp cho các sản phẩmvượt ra khỏi lãnh thổ quốc gia và mở rộng trên phạm vi toàn cầu

Năm 2016 một năm sau khi Hiệp định thương mại tự do Việt Nam Hàn Quốc (VKFTA) có hiệu lực, kim ngạch xuất khẩu Việt Nam sang HànQuốc tăng 27%, chủ yếu là mặt hàng dệt may, giày dép, nông sản Ở chiềungược lại hàng Hàn Quốc được vào Việt Nam cũng tăng 15% Các doanhnghiệp Hàn Quốc làm ăn khá bài bản ở Việt Nam và được đánh giá là các nhàđầu tư làm ăn nghiêm túc, hiệu quả cao khi tạo ra việc làm cho 70.000 laođộng, đóng góp khoảng 30% tổng giá trị xuất khẩu Việt Nam Với nền kinh tếtăng trưởng quanh mức 6-7% trong những năm qua và dân số sắp tiến đếnngưỡng 100 triệu, doanh nghiệp Hàn Quốc ngày càng coi Việt Nam là thị

Trang 9

-trường đầu tư hấp dẫn, sự thành công của các doanh nghiệp Hàn Quốc tại ViệtNam có một phần nguyên nhân từ việc các doanh nghiệp Hà Quốc luôn coitrọng đầu tư phát triển cho hoạt động truyền thông của mình Tiêu biểu trong

số các doanh nghiệp Hàn Quốc thành công tại Việt Nam đó là Tập đoànSamsung

Được sáng lập bởi Chủ tịch Lee-Byung-chul vào năm 1938, Samsungkhởi đầu là một công ty nhỏ với chỉ 40 nhân viên chuyên sản xuất và phânphối hàng hóa tại thành phố Deagu (Hàn Quốc) Đến năm 1960, “ông hoàng”này đã thật sự “bén duyên” công nghệ với sản phẩm đầu tay là chiếc tivi đentrắng Khi ấy Samsung mới chỉ là kẻ "hậu bối" và phải đứng sau rất nhiềudoanh nghiệp tên tuổi khác như Sony, Toshiba, Sharp, Hitachi đều của NhậtBản Tuy nhiên, bằng nỗ lực không ngừng nghỉ, cùng cuộc “đại cách mạng”trong chính sách quản lý của Chủ tịch đời thứ hai là Lee Kun Hee, Samsung

đã có một cú bứt phá mạnh mẽ để trở thành thương hiệu số một Hàn Quốc vàvươn tầm ra thị trường quốc tế, đóng góp gần 15% Tổng sản phẩm quốc nội(GDP) của “xứ Kim chi”, với doanh thu 265 tỷ USD và 425.000 nhân viên(năm 2012) Đề cao vai trò của truyền thông là một trong những chiến lượcphát triển của Samsung và đã đem lại những thành công rực rỡ trong quá trìnhphát triển của tập đoàn Tất cả mọi người từ cấp lãnh đạo đến nhân viên đềuđược tuyên truyền và nhận thức về thương hiệu sản phẩm Samsung xây dựng

55 công ty con để thúc đẩy chiến lược quảng bá trên toàn thế giới và sảnphẩm của Samsung được quảng cáo với hơn 20 slogan khác nhau Các thôngđiệp được nhất quán từ logo, bao bì và cách thức giới thiệu thương hiệu.Samsung đã chi khoảng 400 triệu USD cho chiến dịch quảng cáo toàn cầunày, đồng thời tiến hành ký các hợp đồng tài trợ lớn, giúp cho thương hiệuSamsung được nhận biết khắp nơi Hiện nay, các sản phẩm của tập đoàn điện

tử hàng đầu thế giới Samsung đã có mặt tại hầu hết các thị trường trên thế

Trang 10

giới, từ những thị trường lớn như Mỹ, châu Âu, Nhật Bản đến cả những thịtrường rất nhỏ bé như Irắc, Aghanistan, châu Phi, Sự thành công của tậpđoàn Sam Sung hiện nay chính là nhờ hoạt động truyền thông hiệu quả củacác dòng sản phẩm về điện thoại thông minh và mặt hàng điện tử tiêu dùng.

Để thấy rõ hơn những hoạt động truyền thông của tập đoàn Sam Sung tại Việt

Nam, tác giả đã tiến hành nghiên cứu đề tài: “Hoạt động truyền thông của doanh nghiệp Hàn Quốc tại Việt Nam, khảo sát tập đoàn Sam Sung tại Việt Nam ” làm đề tài cho luận văn thạc sĩ của mình.

2 Tình hình nghiên cứu của đề tài

Cho đến nay, đã có nhiều đề tài đi sâu nghiên cứu về vấn đề truyềnthông phục vụ cho nhu cầu phát triển đơn vị, doanh nghiệp thuộc các lĩnhvực, ngành nghề khác nhau Có thể ví dụ:

Trong cuốn sách: ”Lý thuyết truyền thông hiện đại” của Phạm Hải Chung,

Giáo trình Học viện báo chí và Tuyên truyền năm 2017, tác giả đã đưa ra các lýluận chung trong hoạt động truyền thông hiện đại cho các doanh nghiệp, hoạtđộng truyền thông gồm có truyền thông nội bộ và truyền thông bên ngoài tổchức Tác giả cũng đưa ra các bước cần thiết trong quá trình truyền thông Cũngtrong nghiên cứu này tác giả cũng chỉ rõ sự cần thiết phải tiến hành hoạt độngtruyền thông trong doanh nghiệp đặc biệt là các doanh nghiệp lớn, các tập đoànxuyên quốc gia nước ngoài

Trong cuốn sách: ”PR: Lý luận và Ứng dụng” của Đinh Thị Thúy

Hằng(2008), tác giả đã đưa ra nội dung của hoạt động truyền thông cho cácdoanh nghiệp Tác giả của cuốn sách đã cung cấp những đặc điểm cơ bản về PRcác hoạt động PR các kỹ năng hoạch định chiến lược PR Đặc biệt trong phần

PR nội bộ tác giả đã phân tích vai trò cụ thể của PR nội bộ nhằm phát triển hìnhảnh, các hoạt động của PR nội bộ trong xúc tiến Thương mại trong xây dựng và

Trang 11

Phát triến thương hiệu Các công cụ sử dụng trong hoạt động truyền thông vàcách thức sử dụng công cụ này cho doanh nghiệp

Trong cuốn sách: ”Quản trị thương hiệu” của Phạm Thị Lan Phương,

NXB Tài chính năm 2012, tác giả đã đưa ra các giải pháp quản trị hoạt độngtruyền thông trong các doanh nghiệp, đặc biệt là các tập đoàn nước ngoài có quy

mô doanh nghiệp lớn, giải pháp bao gồm: Lựa chọn các kênh thông tin truyềnthông phù hợp với mô hình hoạt động của doanh nghiệp; Thiết lập bộ phận khởiđộng và duy trì kênh truyền thông trong doanh nghiệp; Nhà lãnh đạo doanhnghiệp cần trực tiếp cùng nhân viên thiết lập mục tiêu phấn đấu để phát triểnthương hiệu; Đánh giá kết quả thực hiện hoạt động truyền thông một cách độclập và khách quan

Luận văn Thạc sĩ kinh tế “Hoạt động truyền thông của tập đoàn Aone tại Việt Nam ” của tác giả Trần Văn Nam, năm 2015 Từ những lý luận chung

về truyên thông và kinh nghiệm quản lý hoạt động truyền thông cho cácdoanh nghiệp ở Việt Nam và một số nước trên thế giới, tác giả đã phân tíchthực trạng hoạt động truyền thông giai đoạn 2012-2015 của công ty Aone, từ

đó đề ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện và tăng cường hoạt động truyềnthông cho Công ty Aone Luận văn nghiên cứu tổng quát hoạt động tổ chứcquản lý hoạt động truyền thông cho doanh nghiệp nói chung và công ty Aonenói riêng Tuy nhiên mỗi Công ty lại có đặc thù riêng nên hoạt động truyềnthông trên thị trường cho từng doanh nghiệp cũng khác nhau, do đó luận vănchưa đưa ra được giải pháp cụ thể cho các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnhvực viễn thông

Luận văn Thạc sĩ kinh tế “Hoàn thiện hoạt động truyền thông quảng bá hình ảnh thương hiệu của các doanh nghiệp nước ngoài tại Việt Nam- tập đoàn Meark” của tác giả Nguyễn Hoàng Anh, năm 2012 Luận văn đã trình

bày những lý luận chung về hoạt động truyền thông và đưa ra một số vấn đề

Trang 12

lý luận cụ thể về hoạt động truyền thông của các doanh nghiệp trong lĩnh vựcthực phẩm như: nội dung, đặc điểm và các nhân tố ảnh hưởng Đồng thời luậnvăn cũng đi sâu đánh giá thực trạng, phân tích những nguyên nhân và đề xuấtcác giải pháp hoàn thiện hoạt động truyền thông của tập đoàn Meark Luậnvăn đi sâu nghiên cứu hoạt động truyền thông quảng bá thương hiệu của tậpđoàn Meark trong những năm 2008-2012 Tuy nhiên luận văn chỉ nghiên cứunội dung của hoạt động truyền thông của công ty trong phạm vi các doanhnghiệp ngành thực phẩm, chưa nghiên cứu trong phạm vi các doanh nghiệpthuộc ngành khác như viễn thông.

Luận văn Thạc sĩ kinh tế “Hoàn thiện hoạt động truyền thông của Công Ty Thương Mại Aros” của tác giả Nguyễn Xuân Trung, năm 2015 Từ

những lý luận chung về hoạt động truyền thông trong các doanh nghiệp nướcngoài ở Việt Nam và một số nước trên thế giới, tác giả đã phân tích thực trạnghoạt động truyền thông giai đoạn 2012-2015 của công ty, từ đó đề ra một sốgiải pháp nhằm hoàn thiện và tăng cường hoạt động truyền thông cho Công

ty Luận văn nghiên cứu tổng quát việc xây dựng quản lý hoạt động truyềnthông cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu nói chung và công ty Aros nói riêng

Nguyễn Thị Hằng (2013), đã có bài viết “Sự cần thiết của việc nâng cao hoạt động truyền thông cho các doanh nghiệp CNTT trong kinh tế thị trường hiện nay”, Thời báo kinh tế Việt Nam, số 11, trang 11-16 Tác giả đã

đưa ra lập luận về sự cần thiết của việc phải nâng cao chất lượng hoạt độngcủa các chương trình truyền thông đối với các doanh nghiệp CNTT của ViệtNam với việc đánh giá, phân tích và tổng hợp các nguyên nhân dẫn đến việcxuất hiện việc yếu kém của các doanh nghiệp trong hoạt động truyền thôngtrong thị trường Việt Nam Tuy nhiên tác giả chưa đưa ra được các giải pháp

cụ thể về hoạt động truyền thông cho doanh nghiệp cụ thể

Trang 13

Luận văn “Tăng cường hoạt động truyền thông cho các doanh nghiệp liên doanh nước ngoài tại Việt Nam đến năm 2020” của Vũ Thị Vân (2010).

Luận văn đã phân tích và đánh giá thực trạng hoạt động truyền thông trongcác do tập đoàn liên doanh nước ngoài, chú trọng công tác quảng cáo, PR vàmarketing Online chỉ ra những ưu nhược điểm của các biện pháp truyền thôngđang được áp dụng tại doanh nghiệp nhà nước và đưa ra các giải pháp tăngcường hoạt động truyền thông trong các tập đoàn này Tuy nhiên phạm vinghiên cứu của luận án là rất rộng, do vậy độ chính xác cao trong phân tíchkhảo sát phải rất lớn, nên đề tài chỉ tiến hành thu thập thông tin qua một sốdoanh nghiệp liên doanh tại địa bàn Hà Nội ở một số ngành cơ bản do đó tínhđại diện mẫu chưa thực sự lớn

Nhìn chung, các đề tài đều đã đề cập đến những vấn đề chung về hoạtđộng truyền thông và đưa ra những giải pháp cụ thể gắn với điều kiện thực tếcủa các chủ thể nghiên cứu, nhằm góp phần nâng cao hiệu quả công việc tạicác đơn vị và doanh nghiệp Tuy nhiên, đối với Tập đoàn Sam Sung cho đếnnay vẫn chưa có đề tài nào đi sâu nghiên cứu về các giải pháp tăng cườnghoạt động truyền thông áp dụng vào điều kiện cụ thể của Tập đoàn Sam Sungtại Việt Nam Do vậy, đề tài mà tôi lựa chọn không trùng lặp với các đề tài đãđược nghiên cứu và nó có ý nghĩa cấp thiết cả về mặt lí luận và thực tiễn đốivới chiến lược phát triển của Tập đoàn Sam Sung trong giai đoạn sắp tới

3 Mục tiêu, nhiệm vụ của nghiên cứu

3.1 Mục tiêu nghiên cứu

Xây dựng khung lý thuyết nghiên cứu về vấn đề hoạt động truyền thông củacác doanh nghiệp Hàn Quốc tại thị trường Việt Nam

Đề xuất một số giải pháp nâng cao hoạt động truyền thông của doanh nghiệpHàn Quốc và Tập đoàn Sam Sung trên thị trường Việt Nam

Trang 14

3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

Để đạt được mục đích nghiên cứu nêu trên, luận văn cần hoàn thànhđược các nhiệm vụ cơ bản sau:

- Hệ thống và làm rõ những vấn đề lý luận về truyền thông

- Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động truyền thông của doanhnghiệp hàn quốc lấy Tập đoàn Sam Sung khảo sát, rút ra những ưu, nhượcđiểm và nguyên nhân cơ bản dẫn đến hạn chế trong hoạt động truyền thôngcủa doanh nghiệp Hàn Quốc

- Nghiên cứu đề xuất những giải pháp khả thi nhằm nâng cao hoạt độngtruyền thông của doanh nghiệp Hàn Quốc lấy Tập đoàn Sam Sung làm khảosát trên thị trường Việt Nam

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

4.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của luận văn là hoạt động truyền thông của doanhnghiệp Hàn Quốc và khảo sát với tập đoàn Sam Sung trên thị trường ViệtNam

5 Phương pháp nghiên cứu

Luận văn nghiên cứu dựa trên phương pháp nghiên cứu mô tả, cùng với việc

sử dụng phân tích thống kê số liệu được thu thập tại các Phòng marketing,

Trang 15

Phòng kế toán, Phòng hành chính nhân sự và Phòng kinh doanh trong Tậpđoàn Sam Sung.

5.1 Phương pháp thu thập số liệu

Sử dụng kỹ thuật phỏng vấn trực tiếp các nhà quản trị cũng như các cán bộPhòng marketing , Phòng kinh doanh, Phòng kế toán tài chính, nhằm thu thậpđược các thông tin liên quan như: Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh,hoạt động truyền thông của Công ty trong thời gian qua và định hướng pháttriển hoạt động truyền thông của Công ty trong thời gian tới trên thị trườngViệt Nam

Thu thập các dữ liệu cần thiết chủ yếu tại Phòng marketing, phòng kinhdoanh, Phòng kế toán từ các nguồn sẵn có như tài liệu của Phòng marketing,

kế toán và Phòng kinh doanh qua các năm 2015 -2017, báo, tạp chí vàinternet

5.2 Phương pháp xử lý số liệu

Tiến hành phân tích thống kê miêu tả bằng kỹ thuật lập bảng, so sánh ngang,

so sánh chéo các số liệu thu được, sắp xếp theo thứ tự các dữ liệu đã được thuthập, rút ra mục đích và ý nghĩa của nghiên cứu đã thực hiện và đưa ra kếtluận cho vấn đề nghiên cứu và các phương hướng làm cơ sở đưa ra giải pháp

6 Đóng góp của luận văn

- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận về hoạt động truyền thông củadoanh nghiệp Hàn Quốc trên thị trường Việt Nam

- Thông qua phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động truyền thông củaTập đoàn Sam Sung trên thị trường Việt Nam, chỉ ra những ưu, nhược điểm

và nguyên nhân

Trang 16

- Từ đó đề xuất quan điểm, giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động truyềnthông của Tập đoàn Sam Sung trên thị trường Việt Nam trong thời gian tới.

- Kết quả nghiên cứu của luận văn cho thấy được thực trạng hoạt độngtruyền thông của doanh nghiệp Hàn Quốc và Tập đoàn Sam Sung, các giảipháp được đề xuất sẽ góp phần phát huy tính chủ động, sáng tạo của Tập đoànSam Sung trong hoạt động truyền thông và phát triển các nguồn lực, phân bổngân sách một cách hợp lý các nguồn lực để phát triển sản phẩm dịch vụ ra thịtrường Việt Nam Đây sẽ là những đóng góp và bài học tham khảo cho Tậpđoàn Sam Sung cũng như các nghiên cứu khác về hoạt động truyền thông trênthị trường Việt Nam của doanh nghiệp

7 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của đề tài

- Hệ thống những vấn đề lý luận về hoạt động truyền thông trong doanhnghiệp

- Thông qua phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động truyền thông của Tậpđoàn Samsung, nghiên cứu đã chỉ ra những ưu, nhược điểm và nguyên nhânhạn chế trong hoạt động truyền thông của Tập đoàn Samsung trong phạm vinghiên cứu

- Từ việc đánh giá thực trạng hoạt động truyền thông trong của Tập đoànSamsung luận văn đề xuất quan điểm, giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt độngtruyền thông trong thời gian tới cho doanh nghiệp này

- Kết quả của nghiên cứu là tài liệu tham khảo bổ ích cho các nhà quản lýdoanh nghiệp và các nghiên cứu khác về hoạt động truyền thông của cácdoanh nghiệp Hàn Quốc tại Việt Nam

8 Kết cấu của luận văn

Trang 17

Ngoài Phần mở đầu; Phần tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến

đề tài; Phần kết luận, Phụ lục và Danh mục tài liệu tham khảo, đề tài được cấutrúc 03 chương cụ thể như sau:

Chương1 Cơ sở lý luận về truyền thông của doanh nghiệp nước ngoài trên thịtrường Việt Nam

Chương 2 Thực trạng hoạt động truyền thông của các doanh nghiệp HànQuốc, khảo sát tập đoàn Sam Sung trên thị trường Việt Nam

Chương 3 Đề xuất một số giải pháp hoàn thiện hoạt động truyền thông chocác doanh nghiệp Hàn Quốc tại Việt Nam

Trang 18

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TRUYỀN THÔNG CỦA DOANH NGHIỆP NƯỚC NGOÀI TRÊN THỊ TRƯỜNG VIỆT

NAM 1.1 Các khái niệm chung

1.1.1 Khái niệm truyền thông

Trong tiếng Anh, “Communication” có nghĩa là truyền thông - sự

truyền đạt, thông tin, thông báo, giao tiếp, trao đổi, liên lạc Nội hàm của nó lànội dung, cách thức, con đường, phương tiện để đạt đến sự hiểu biết lẫn nhaugiữa cá nhân và xã hội Hay truyền thông là một quá trình liên tục trao đổihoặc chia sẻ thông tin, tình cảm, kỹ năng nhằm tạo sự liên kết lẫn nhau để dẫntới sự thay đổi trong hành vi và nhận thức

Theo cuốn “Truyền thông Lý thuyết và kĩ năng cơ bản” của PGS TS

Nguyễn Văn Dững và PGS TS Đỗ Thị Thu Hằng biên soạn có giới thiệuTruyền thông có tiếng gốc từ tiếng Latinh là “Communicare” nghĩa là biến nóthành thông thường, chia sẻ, truyền tải Truyền thông thường được mô tả nhưviệc truyền ý nghĩa, thông tin, ý tưởng, ý kiến hoặc kiến thức từ mộtngười/một nhóm người sang một người/hoặc một nhóm người khác bằng lờinói, hình ảnh, văn bản hoặc tín hiệu

Trong cuốn “PR công cụ phát triển báo chí” của PGS TS Đỗ Thị Thu

Hằng có viết Trong các công trình nghiên cứu truyền thông và quan hệ côngchúng toàn cầu, tác giả David M Dozier, Larissa A Grunig, James E Grunig(1995) dường như đồng nhất hai khái niệm truyền thông và PR Ở các tổ chức

và tập đoàn kinh tế trong diện khảo sát, vai trò của” chuyên viên quan hệ côngchúng” được khẳng định trong vai trò của “nhà truyền thông” chứng tỏ sựkhăng khít khó tách rời của hai khái niệm này [5, tr.8]

Trang 19

Xúc tiến bán hay truyền thông là những hoạt động truyền thông và kíchthích việc mua sắm từ người bán tới khách hàng và công chúng nhằm thôngtin, thuyết phục và nhắc nhở thị trường về sản phẩm và/hoặc người bán sảnphẩm đó, với mục đích ảnh hưởng đến thái độ và hành vi của người nhận tin

Về bản chất, truyền thông là quá trình chia sẻ, trao đổi hai chiều,diễn ra liên tục giữa chủ thể truyền thông và đối tượng truyền thông.Khi có sự chênh lệch trong nhận thức, hiểu biết giữa chủ thể và đối tượngtruyền thông gắn với nhu cầu chia sẻ và trao đổi thì hoạt động truyềnthông diễn ra Quá trình truyền thông không chỉ kết thúc khi đạt được sựcân bằng trong nhận thức, sự hiểu biết lẫn nhau giữa các chủ thể và đốitượng truyền thông

1.1.2 Hoạt động truyền thông

1.1.2.1 Hoạt động

Có nhiều định nghĩa khác nhau về hoạt động Theo sinh lý học thì hoạtđộng là sự tiêu hao năng lượng, thần kinh và cơ bắp của con người tác độngvào hiện thực khách quan nhằm thỏa mãn nhu cầu của mình Quan điểm nàyđồng nhất hành vi của con người với hành vi của con vật[4 tr 12]

Xét về phương diện loài thì hoạt động của con người là sự tác động tíchcực của con người vào thế giới khách quan để tạo ra sản phẩm Trong laođộng sử dụng công cụ lao động và sự phân công lao động Xét về phươngdiện cá thể thì hoạt động của cá thể quy định sự tồn tại của cá thể Hoạt động

là quá trình tác động tích cực của con người vào thế giới khách quan, kết quảtạo ra sản phẩm về phía thế giới (đồ vật, tri thức) và tạo ra sản phẩm về phíacon người

Như vậy, hoạt động là phương thức tồn tại của con người, phương thức tồn tạicủa mọi sự vật hiện tượng, quy định tồn tại của sự vật hiện tượng đó Khi

Trang 20

phương thức thay đổi, sự vật hiện tượng bị thay đổi thành sự vật hiện tượngkhác.

1.1.2.2 Hoạt động truyền thông

Từ khái niệm về hoạt động, mục đích truyền thông, cũng như về trìnhbày của các tác giả về các yếu tố của hoạt động truyền thông, môi trườngtruyền thông, tác giả luận văn cho rằng:

Hoạt động truyền thông là tất cả các yếu tố để đảm bảo cho quá trìnhtruyền thông có thể diễn ra theo đúng mục đích của nhà truyền thông Nó baogồm các yếu tố: nguồn phát, thông điệp, kênh, người tiếp nhận, phản hồi, hiệuquả, nhiễu PGS TS Lương Khắc Hiếu đã đưa ra cách hiểu về các yếu tố này[16, tr 5] như sau:

- Nguồn phát (Source): là người hay nhóm người mang nội dung thôngtin muốn được truyền tới người khác, nhóm người khác Đây là yếu tố mangthông tin tiềm năng và khởi xướng quá trình truyền thông

- Thông điệp (Message): là nội dung thông tin (những kiến thức, kỹnăng, kinh nghiệm, ý kiến, tình cảm) được trao đổi, chia sẻ từ nguồn phát đếnđối tượng

Thông điệp có thể mã hóa bằng một hệ thống tín hiệu, ký hiệu, mã số nhưmực trên giấy, sóng điện từ trong không trung, tiếng nói, âm thanh, cử chỉ,điệu bộ hoặc bất kỳ tín hiệu nào mà con người có thể hiểu được và trình bày

ra được, tuân thủ nguyên tắc là cả người cung cấp (nguồn phát) và người tiếpnhận đều hiểu được và có chung cách hiểu

- Kênh truyền thông (Channel - C): là phương tiện truyền tải thông điệp

từ người này sang người khác Những yếu tố tạo thành kênh truyền thông quyđịnh tính chất, đặc điểm của nó, từ đó có thể chia kênh truyền thông thành cácloại hình như: truyền thông cá nhân, truyền thông nhóm, truyền thông đại

Trang 21

chúng; truyền thông trực tiếp và truyền thông gián tiếp hay truyền thông sửdụng phương tiện kỹ thuật…

- Người tiếp nhận (Receiver - R): là các cá nhân hay tập thể, cộng đồngngười tiếp nhận thông điệp trong quá trình truyền thông và cũng là đối tượngtác động của hoạt động truyền thông Tuy nhiên, trong quá trình truyền thông,nguồn phát và đối tượng tiếp nhận có thể đổi chỗ cho nhau, liên tục chuyểnhóa vị trí cho nhau, nhưng xét về trình tự thời gian thì nguồn phát bao giờcũng thực hiện hành vi truyền thông trước

- Hiệu quả (Effect - E): là sự thay đổi về nhận thức, thái độ và hành vicủa đối tượng tiếp nhận thông qua tác động của truyền thông

- Phản hồi (Feedback - F): là dòng chảy thông tin từ nơi tiếp nhận đếnnguồn phát đi thông tin Phản hồi là yếu tố cần thiết để điều khiển, điều chỉnhquá trình truyền thông và đảm bảo cho quá trình truyền thông diễn ra liên tục

từ nguồn phát đến đối tượng và ngược lại Nếu không có phản hồi, thông tinmang tính một chiều và áp đặt

- Nhiễu (Noise - N): là những yếu tố thuộc điều kiện tự nhiên, xã hội,phương tiện kỹ thuật làm sai lệch hay kém chất lượng về nội dung thông tin,tốc độ truyền tin Nhiễu có nhiều dạng như vật lý, cơ học, môi trường luân lý,đạo đức, tôn giáo, dân tộc, độ tuổi, giới tính, ngôn ngữ, học vấn, và là yếu tốcần được xem xét trong quá trình chọn kênh và thiết kế thông điệp Nếu nhiễuđược xử lý tốt sẽ tăng thêm hiệu quả cho quá trình truyền thông

1.1.3 Hoạt động truyền thông của doanh nghiệp

Hoạt động truyền thông của doanh nghiệp chính là truyền thông về sảnphẩm và truyền thông về doanh nghiệp để thuyết phục họ mua Để thực hiệntruyền thông về sản phẩm và về doanh nghiệp, các doanh nghiệp kinh doanhhiện đại thường tổ chức điều hành một hệ thống truyền thông phức tạp Một

Trang 22

số dạng chủ yếu thường được các doanh nghiệp sử dụng trong các chiến lượctruyền thông là [3]:

Quảng cáo: Bao gồm mọi hình thức giới thiệu giới thiệu một cách giántiếp và đề cao những ý tưởng, hàng hoá, dịch vụ được thực hiện theo yêu cầucủa chủ thể quảng cáo mà chủ thể truyền thông phải thanh toán các chi phí.Xúc tiến bán: Là những biện pháp tác động tức thời ngắn hạn để khuyếnkhích việc mua sản phẩm và dịch vụ;

Quan hệ công chúng: Là việc kích thích một cách gián tiếp nhằm tăngnhu nhu cầu về hàng hoá, dịch vụ hay uy tín của một đơn vị kinh doanh bằngcách đưa ra những thông tin về chúng trên các ấn phẩm, các phương tiênthông tin đại chúng một các thuận lợi nhất;

Bán hàng trực tiếp: Không giống như hoạt động quảng cáo hay xúc tiếnbán, bán hàng cá nhân là mối quan hệ trực tiếp giữa người bán và khách hàng;

Marketing trực tiếp: là một hệ thống tương tác của marketig có sử dụngmột hay nhiều phương tiện quảng cáo để tác động đến một phản ứng đáp lại

đo lường được hay hay đạt được việc giao dịch tại một điểm bất kì [3]

1.2 Vai trò của hoạt động truyền thông trong doanh nghiệp

Hoạt động truyền thông có thể giúp củng cố nhận thức về những hìnhảnh liên quan đến doanh nghiệp và các sản phẩm của nó Củng cố ở đây đượchiểu theo một trong hai cách là quá trình gợi nhớ hoặc bảo đảm cho kháchhàng Những thông điệp truyền thông đưa ra có thể giúp khách hàng nhớ lạinhững thông điệp tương tự của tổ chức trước đó, và tiếp đó gợi nhớ kháchhàng về các giao dịch thành công trong quá khứ để thôi thúc họ tiếp tục thựchiện các giao dịch mua bán mới Trong thị trường B2B, việc củng cố còn cónghĩa là sự bảo đảm về việc tiếp tục duy trì mối quan hệ hợp tác với kháchhàng ngay cả khi xảy ra những tình huống khủng hoảng

Trang 23

Một vai trò quan trọng tiếp theo của truyền thông đối với doanh nghiệp

là thông tin đến khách hàng và các tổ chức liên quan (tổ chức tín dụng, ngânhàng, chính quyền địa phương, cổ đông,…) về lợi ích, công dụng của sảnphẩm, dịch vụ; các vấn đề về chính sách, hoạt động của tổ chức; qua đó, giúpcác đối tượng này hiểu biết nhiều hơn về tổ chức cũng như các sản phẩm, dịch

vụ của nó

Hoạt động truyền thông có ảnh hưởng rất lớn đến mọi vấn đề của xã hội.Truyền thông tác động đến nhận thức của công chúng, từ nhận thức sẽ tácđộng đến hành động và ứng xử của công chúng Khi mà một ứng xử của côngchúng được lặp đi lặp lại sẽ thành nề nếp, tập quán cuối cùng trở thành nhữngchuẩn mực của xã hội Nhờ đến truyền thông mà những vấn đề này được xãhội chấp nhận và lan truyền nhanh trong công chúng

Một vai trò quan trọng tiếp theo của truyền thông là thông tin đến kháchhàng và các tổ chức liên quan (tổ chức tín dụng, ngân hàng, chính quyền địaphương, cổ đông,…) về lợi ích, công dụng của sản phẩm, dịch vụ; các vấn đề

về chính sách, hoạt động của tổ chức; qua đó, giúp các đối tượng này hiểu biếtnhiều hơn về tổ chức cũng như các sản phẩm, dịch vụ của nó

Cuối cùng, truyền thông cũng là những nỗ lực nhằm thuyết phục kháchhàng hiện tại và tiềm năng để họ mua sản phẩm của công ty Việc thuyết phục

có thể là một nhân tố cần thiết trong quá trình mua bán mà sự liên kết giữacác bên khá rời rạc, khi đó truyền thông Marketing có tác dụng quan trọngtrong việc đưa các tổ chức, người mua và người bán lại gần nhau Một khiviệc mua bán đã trở nên thường xuyên, mối quan hệ giữa các bên liên quan đãđược thiết lập thì tất nhiên nhu cầu về thuyết phục sẽ giảm xuống

Truyền thông là một thành tố quan trọng có vai trò hỗ trợ đắc lực chocác chiến lược marketing mix khác Các chiến lược và chiến thuật marketingkhác được xây dựng hoàn hảo sẽ giúp cho việc giảm bớt hoạt động truyền

Trang 24

thông Tuy nhiên, có rất ít các dịch vụ, chủ yếu là các dịch vụ được cung cấptrong môi trường cạnh tranh lại có thể bỏ qua được vai trò của truyền thông.Hơn nữa, ngày nay chu kỳ sống của sản phẩm ngày càng ngắn, cho nên quanđiểm “hữu xạ tự nhiên hương” không còn phù hợp nữa.

Thông qua chiến lược truyền thông, doanh nghiệp thông tin cho kháchhàng tiềm năng biết được những lợi thế, công dụng, giá trị, lợi ích của sảnphẩm mang lại cho người tiêu dùng Do vậy, chiến lược truyền thông giúpdoanh nghiệp tăng doanh số của các sản phẩm hiện tại, tạo ra sự nhận biết và

ưa thích của khách hàng đối với sản phẩm mới, và xây dựng một hình ảnh tốtđẹp về doanh nghiệp Tuy nhiên, doanh nghiệp cần phải kết hợp chiến lượctruyền thông với các thành tố khác của marketing hỗn hợp để tạo ra hiệu quảtổng hợp Truyền thông cũng giúp cho doanh nghiệp quảng bá thương hiệu.Đặc biệt, trong các trường hợp như cầu âm, cầu bằng không, hay cầu đối vớinhững hàng hóa độc hại như thuốc lá, rượu bia, ma túy…thì vai trò của truyềnthông đặc biệt quan trọng

1.3 Đặc điểm truyền thông của doanh nghiệp nước ngoài

Các doanh nghiệp Hàn Quốc ở Việt Nam đa số là các doanh nghiệp vừa

và lớn, hầu hết các doanh nghiệp này có quy mô lớn, có truyền thống và nhiềukinh nghiệm trên thị trường và hoạt động một các chuyên nghiệp Do đó, cácdoanh nghiệp Hàn Quốc luôn quan tâm đầu tư đến các hoạt động truyềnthông, các doanh nghiệp Hàn Quốc luôn sử dụng truyền thông để tiếp cận tớingười tiêu dùng tại thị trường Việt Nam, để họ biết đến những tính năng sảnphẩm, dịch vụ, các chương trình của doanh nghiệp, lợi ích mà doanh nghiệp

có thể mang đến cho khách hàng thông qua các sản phẩm hoặc dịch vụ

Doanh nghiệp Hàn Quốc tại Việt Nam sử dụng hệ thống truyền thôngvới 5 công cụ chủ yếu:

Trang 25

- Quảng cáo: ( Advertising) là bất kì một hình thức khuếch trương các ý tưởngsản phẩm hoặc dịch vụ do một người (tổ chức nào đó) muốn quảng cáo chitiền ra để thức hiện

- Marketing trực tiếp (direct marketing) là hình thức sử dụng thư tín, điện thoại

và những công cụ liên lạc gián tiếp khác để thông tin khác để thông tin chokhách hàng hiện có và khách hàng tiềm năng hay yêu cầu họ có phản ứngđáp lại

- Kích thích tiêu thụ (sales promotion) Những hình thức thưởng trong thời gianngắn để khuyến khích dùng thử hay mua một sản phẩm hay dịch vụ

- Quan hệ công chúng và tuyên truyền (public relations and publicity) bao gồmcác chương trình khác nhau được thiết kế nhằm đề cao hay và bảo vệ hình ảnhmột doanh nghiệp hay những sản phẩm và dịch vụ nhất định nào đó

- Bán hàng trực tiếp: (personal selling) là hình thức giao tiếp trực tiếp vớikhách hàng tương lai nhằm mục đích bán hàng

Trong hoạt động truyền thông của mình các doanh nghiệp Hàn Quốc tạiViệt Nam luôn xây dựng một quy trình rõ ràng:

Xác định công chúng mục tiêu

Mỗi hoạt động truyền thông của mình thì doanh nghiệp Hàn Quốc tạiViệt Nam luôn xác định khán giả mục tiêu chính là khách hàng mục tiêu củadoanh nghiệp Các doanh nghiệp Hàn Quốc tại Việt Nam cho rằng việc chọncông chúng mục tiêu sẽ ảnh hưởng sâu rộng đến quyết định của người truyềnthông về chuyện nói gì, nói như thế nào, nói ở đâu và nói cho ai

Trong hoạt động truyền thông của mình các doanh nghiệp Hàn Quốc tạiViệt Nam luôn tổ chức nghiên cứu thị trường Việt Nam một cách kỹ càngnhằm cung cấp thông tin một cách đầy đủ, chính xác để giúp doanh nghiệp

Trang 26

đưa ra một chiến lược phù hợp với nguồn lực và nhu cầu của thị trường do đómang lại hiệu quả cao

Xác định các mục tiêu của chương trình truyền thông

Doanh nghiệp Hàn Quốc tại Việt Nam luôn có những đánh giá, phântích hình ảnh hiện tại sản phẩm/ doanh nghiệp trong tâm trí của khán giả mụctiêu Sau đó, các doanh nghiệp Hàn Quốc tại Việt Nam sẽ đưa ra những hìnhảnh mong muốn để tiếp cận nhóm khách hàng mục tiêu, với hai loại mục tiêu

là mục tiêu về doanh số và mục tiêu truyền thông (mục tiêu về nhận thức vàthái độ)

• Mục tiêu doanh số: tỉ lệ phần tăm tăng doanh số sau chương trình

• Mục tiêu truyền thông: tỉ lệ phần trăm biết, hiểu, thích, bị thuyết phục

và sẵn lòng mua nhãn hiệu sản phẩm, hay các liên tưởng tích cực về nhãnhiệu/thương hiệu sau chương trình

Thiết kế thông điệp truyền thông

Một một sản phẩm của mình các doanh nghiệp Hàn Quốc tại Việt Namluôn có những ý tưởng, thông điệp gây được sự chú ý, gợi mối quan tâm, tạonên ước muốn và dẫn tới hành động mua hàng của khách hàng Các doanhnghiệp Hàn Quốc tại Việt Nam luôn thiết kế nội dung thông điệp một cách chitiết bao gồm: phong cách thu hút, chủ đề, ý tưởng và luận điểm chào hàng độcđáo (Unique Selling Proposition, gọi tắt là USP) hay một khẩu hiệu (slogan).Điều này giúp các doanh nghiệp Hàn Quốc tại Việt Nam thu hút khách hàng

có thể là chú trọng vào lý trí (lý tính) hoặc chú trọng và cảm xúc (cảm tính)

1.4 Các công cụ truyền thông của doanh nghiệp

1.4.1 Quảng cáo thương hiệu

Trang 27

Quảng cáo là hoạt động truyền thông không mang tính cá nhân, thôngqua một phương tiện truyền tin phải trả tiền Có rất nhiều phương tiện quảngcáo như quảng cáo trên các phương tiện thông tin đại chúng (phát thanh,truyền hình), in ấn (báo, tạp chí), biểu hiện ngoài trời (băng rôn, panô, ápphích), các trang vàng niên giám điện thoại, bao bì sản phẩm, tờ gấp (leaflet),catalog, tài liệu giới thiệu về doanh nghiệp (brochure).

Do có nhiều hình thức và cách sử dụng quảng cáo, nên khó có thể kháiquát hoá đầy đủ những điểm đặc thù của nó với tính cách là yếu tố cấu thànhcủa hệ thống cổ động Nhưng dù sao thì cũng có thể nêu lên một số đặc điểmcủa hệ thống cổ động như sau:

Tính đại chúng: Quảng cáo là một hình thức truyền thông mang tính đạichúng rất cao Vì nhiều người nhận được một thông điệp như nhau, nênngười mua biết rằng mọi người cũng sẽ hiểu được động cơ mua sản phẩm đócủa họ

Tinh sâu rộng: Quảng cáo là một phương tiện truyền thông rất sâu rộng,cho phép người bán lặp lại một thông điệp nhiều lần Nó cũng cho phép ngườimua nhận và so sánh thông điệp của các đối thủ cạnh tranh

Tính biểu cảm: Quảng cáo tạo ra những cơ hội để giới thiệu doanhnghiệp với những sản phẩm của nó bằng cách sử dụng khôn khéo hình ảnh,

âm thanh và màu sắc Tuy nhiên đôi khi tác dụng biểu cảm rất mạnh của công

cụ này có thể làm mờ nhạt hay đánh lạc hướng sự sự chú ý của thông điệpTính chung: Quảng cáo không thể có tính chất ép buộc như trường hợpđại diện bán hàng của doanh nghiệp Công chúng không cảm thấy mình cóbổn phận phải chú ý hay hưởng ứng Quảng cáo chỉ có thể thực hiện độc thoạichú không phải đối thoại với công chúng

Trang 28

Quảng cáo có thể sử dụng để tạo ra một hình ảnh lâu bền cho một sảnphẩm, hay đế kích thích tiêu thụ nhanh (Quảng cáo đối với siêu thị đối với đợtbán hàng cuối tuần) Quảng cáo là một phương thức có hiệu quả để vươn tớinhiều người mua phân tán về địa lí với chi phí thấp cho một lần tiếp xúc.

1.4.2 Quan hệ công chúng

Quan hệ công chúng bao gồm nhiều hình thức truyền thông nhằm tạonên thái độ thân thiện đối với doanh nghiệp và những sản phẩm của doanhnghiệp mà không nói rõ một thông điệp bán hàng cụ thể nào Khán giả mụctiêu có thể là khách hàng, cổ đông, cơ quan nhà nước hay các nhóm dân cư cómối quan tâm riêng Các hình thức có thể là bản tin, báo cáo hàng năm, vậnđộng Công chúng là bất cứ nhóm người nào có quan tâm thực tế hoặc tiềmnăng hoặc có tác động tới khả năng doanh nghiệp đạt các mục tiêu của nó.Công chúng có nhiều nhóm khác nhau như: công chúng nội bộ (nhân viên),nhà đầu tư, giới truyền thông, cơ quan nhà nước và công chúng địa phương

Bộ phận PR trong doanh nghiệp có trách nhiệm giám sát thái độ củacông chúng đối với doanh nghiệp, cung cấp những thông tin để xây dựngdanh tiếng thương hiệu và xử lý tiếng xấu hay khủng hoảng Bộ phận PRthường là người phát ngôn của tổ chức với bên ngoài hành lang và tài trợ chocác sự kiện từ thiện hoặc thể thao văn hóa

1.4.3 Xúc tiến bán hàng

Khuyến mãi

Mặc dù công cụ khuyến mãi như phiếu thưởng, cuộc thi, phần thưởng … rất

đa dạng, chúng đều có 3 đặc điểm sau:

- Truyền thông: Chúng thu hút sự chú ý và thường cung cấp thông tin cóthể đưa người tiêu dùng đến với sản phẩm

Trang 29

- Khuyến khích: Chúng kết hợp việc nhđn nhượng, khích lệ hay hỗ trợnăo đó có giâ trị đối với người tiíu dùng.

- Mời chăo: Chúng chứa đựng lời mời chăo thực hiện ngay việc mua bân

Câc doanh nghiệp sử dụng công cụ khuyến mêi để tạo ra phản ứng đâplại mạnh mẽ hơn vă nhanh hơn Có thể sử dụng câc công cụ khuyến mêi đểchăo hăng có hiệu quả vă phục hồi mức tiíu thụ đang sa sút Tuy nhiín hiệuquả khuyín mêi thường mang tính chất ngắn hạn vă không có tâc dụng tạodựng sự ưa thích lđu dăi đối với nhên hiệu đó

1.4.4 Truyền thông nội bộ

Marketing trực tiếp bao gồm một số hình thức như thư gửi trực tiếpmarketing qua điện thoại, marketing điện tử v.v… với một số đặc điểm khâcbiệt lă:

- Không công khai: Thông điệp thưởng được chuyển đến một người cụthể không chuyển đến người khâc

- Theo ý khâch hăng: Thông điệp có thể được soạn thảo theo ý khâchhăng hấp dẫn câ nhđn người nhận

- Cập nhật: Có thể soạn thảo vă gửi thông điệp rất nhanh cho người nhận

1.5 Tiíu chí đânh giâ hoạt động truyền thông

Thứ nhất, sự tiếp cận của công chúng với hoạt động truyền thông của doanh nghiệp

Đđy lă tiíu chí đânh giâ cơ bản nhất cho biết hoạt động truyền thông có đạthiệu quả trong việc được công chúng biết đến vă sử dụng hay không Trínthực tế, mục tiíu của bất cứ cơ quan truyền thông năo cũng lă nội dung thôngđiệp hoặc sản phẩm truyền thông của mình có độ phủ (reach) đến công chúngtrín diện rộng, hoặc nói câch khâc lă căng nhiều căng tốt Điều năy tỉ lệ thuậnvới việc nđng cao khả năng ảnh hưởng của truyền thông Hiệu quả truyềnthông đối sản phẩm của doanh nghiệp có một số cấp độ biểu hiện cụ thể,

Trang 30

trong đó, cấp độ đầu tiên là công chúng có biết đến, dùn thử, mua sản phẩm,tiếp tục quay lại mua sản phẩm của doanh nghiệp hay không? Làm ra sảnphẩm mà công chúng không đón đợi thì trên thực tế là lãng phí tiền của vàgây ra tác dụng ngược, vì đã làm cho công chúng mất niềm tin [18, tr 14].

Về mặt lý luận, hoạt động truyền thông chỉ diễn ra khi thông điệp đếnđược với công chúng đối tượng Cho dù vì bất cứ lý do chủ quan hay kháchquan nào mà công chúng không tiếp nhận thông tin do chủ thể truyền thôngcung cấp thì quá trình truyền thông xem như không diễn ra và khi đó hiệu quảtruyền không đạt được Tỉ lệ công chúng tiếp nhận nội dung truyền thôngbước đầu thể hiện cho một quá trình truyền thông có sự tham gia của bêncung cấp thông điệp (nguồn) và bên tiếp nhận thông điệp (đích) Thông tinđược lưu chuyển trong quá trình truyền thông là cơ sở bước đầu cho thấy hoạtđộng truyền thông có diễn ra

Thứ hai, mức độ hài lòng của công chúng với các yếu tố về nội dung và hình thức của sản phẩm của doanh nghiệp

Các yếu tố được đánh giá về nội dung bao gồm: thông tin sản phẩm, côngdụng, tính năng, các sử dụng

Các yếu tố được đánh giá về hình thức trình bày gồm: bao bì, nhãn mác sảnphẩm…

Thứ ba, mức độ lan truyền để sản phẩm của doanh nghiệp được tiếp cận rộng rãi hơn

Sau khi mua và sử dụng sản phẩm/ dịch vụ, công chúng có giới thiệu cho bạn

bè về sản phẩm/ dịch vụ của doanh nghiệp hay không Điều này làm tăng khảnăng tiếp cận của sản phẩm/ dịch vụ với các công chúng khác

Hiệu quả truyền thông của hoạt động truyền thông có thể được xác định thôngqua việc tìm hiểu việc công chúng tiếp nhận và sử dụng sản phẩm/ dịch vụ

Trang 31

cho những nhu cầu gì Khi đó hoạt động truyền thông có nhiều cơ hội truyềnthông điệp, thuyết phục và gây ảnh hưởng đến công chúng hơn.

Thứ tư, sự lý giải thông tin của công chúng

Thông điệp truyền thông mang tính đa nghĩa (Stuart Hall, 1973) Chủ thểtruyền thông khi sản xuất thông điệp đã lồng trong thông điệp một ý nghĩađịnh sẵn (preferred meaning), công chúng khi tiếp nhận thông điệp sẽ tiếnhành lý giải dựa trên các đặc điểm của cá nhân mình Sự lý giải thông tin củacông chúng là một bước không thể thiếu để có một chu trình truyền thônghoàn chỉnh

Theo nhà nghiên cứu Trần Hữu Quang (2001), việc lý giải thông tin phụ thuộcvào khung quy chiếu (frame of reference) về văn hoá của người nhận tin.Khung này chủ yếu được quy định bởi nguồn gốc xã hội, tuổi tác, quá trìnhgiáo dục, trình độ học thức của người nhận tin [49, trang 10] Nếu khung quychiếu văn hoá của bên nhận tin trùng khớp với khung văn hoá của bên phát tinthì sự lý giải thông tin có thể đạt ở mức thống nhất với ý đồ truyền thông củachủ thể thông điệp Còn nếu vốn văn hoá của công chúng quá khác biệt vớichủ thể truyền thông thì thông điệp sẽ được hiểu ở nhiều mức độ khác nhau

Việc đánh giá các kết quả hoạt động truyền thông là theo những mụctiêu truyền thông được đặt ra ban đầu Có hai loại kết quả mà một chươngtrình truyền thông tạo ra là kết quả hành vi và kết quả nhận thức và thái độ.Kết quả hành vi được thể hiện ở tỷ lệ người đã tiếp cận nội dung truyền thông,

tỉ lệ mua, tỉ lệ mua tiếp và thường được phản ánh ở doanh số bán của doanhnghiệp Kết quả nhận thức và thái độ thể hiện ở tỉ lệ biết, nhớ lại, nhận lạiđược nhãn hiệu, thái độ đối với thông điệp, sản phẩm và doanh nghiệp, mức

độ sẵn lòng mua, sự thay đổi về hình ảnh của sản phẩm và của doanh nghiệptrong tâm trí của khán giả mục tiêu…Kết quả của một chương trình truyềnthông tạo ra là kết quả về hành vi (khách hàng có mua sản phẩm của doanh

Trang 32

nghiệp hay không) và kết quả về thái độ của người tiêu dùng đối với sảnphẩm và đối với doanh nghiệp.

Tiểu kết chương 1

Trong chương 1, tác giả đã trình bày khái quát lý thuyết về lý luận hoạtđộng truyền thông bao gồm các khái niệm cơ bản về hoạt động truyền thông;vai trò của hoạt động truyền thông doanh nghiệp, đặc điểm truyền thông củadoanh nghiệp Hàn Quốc tại Việt Nam, các công cụ truyền thông của doanhnghiệp và các tiêu chí đánh giá hiệu quả hoạt động truyền thông Những nộidung này sẽ làm cơ sở lý luận cho việc phân tích thực trạng hoạt động truyềnthông của các doanh nghiệp Hàn Quốc tại việt nam và công ty Samsung ở cácchương tiếp theo

Trang 33

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TRUYỀN THÔNG CỦA DOANH NGHIỆP HÀN QUỐC - KHẢO SÁT TẬP ĐOÀN

SAM SUNG TRÊN THỊ TRƯỜNG VIỆT NAM

2.1 Giới thiệu Tập đoàn Samsung tại Việt Nam

2.1.1 Tổng quan về doanh nghiệp Hàn Quốc trên thị trường Việt Nam

Với chính sách mở cửa giao thương với nước ngoài của Chính phủ ViệtNam, đã có hàng ngàn doanh nghiệp ở nhiều nước trên thế giới đầu tư vào thịtrường Việt Nam, trong đó có Hàn Quốc

Hiện tại có khoảng trên 5 nghìn DN Hàn Quốc đang hoạt động tại ViệtNam Nhìn chung, các DN đều có chung nhận định, Việt Nam là quốc gia cótiềm năng lớn để đầu tư và phát triển kinh doanh Quy mô dân số lớn, chínhtrị ổn định, tăng trưởng kinh tế nhanh cũng như gia tăng thu nhập bình quânđầu người là những lí do thu hút đầu tư Hàn Quốc vào Việt Nam

Bảng 2 1 Số lượng doanh nghiệp Hàn Quốc tại thị trường Việt Nam

2015

Năm 2016

Năm 2017

2017/2016 2016/2015

Lệch Tỷlệ

(%) Lệch

Tỷlệ(%)

Trang 34

7 Tổng cộng 4470 5120 5980 650 15% 860 17%

(Nguồn: Niêm giám thống kê, 2017)

Số lượng doanh nghiệp Hàn Quốc trên thị trường Việt Nam có xu hướngtăng qua các năm 2015-2017, cụ thể năm 2015 có 4470 doanh nghiệp đếnnăm 2016 tăng thêm 650 công ty, tương ứng tăng là 15% so năm 2015 Đếnnăm 2017 tiếp tục tăng thêm 860 công ty so năm 2016 tương ứng tăng là17% Trong đó số lượng Công ty kinh doanh trong mảng thiết bị điện tử cómức tăng 13% trong năm 2016, mức tăng cao nhất là các doanh nghiệp tronglĩnh vực Nông nghiệp thông minh 71% và lĩnh vực Da giầy 22%

Đơn vị: tỷ USD

(Nguồn: Niêm giám thống kê, 2017)

Hình 2 1 Kim ngạch thương mại Việt Nam Hàn Quốc giai đoạn 2015 –

Trong khi đó, kim ngạch thương mại giữa Việt Nam và 2 đối tác thươngmại lớn khác là Trung Quốc và Mỹ cũng có sự tăng trưởng nhưng với tốc độchậm hơn so với quan hệ thương mại giữa Việt Nam và Hàn Quốc Với TrungQuốc, trong năm 2016, kim ngạch thương mại 2 chiều đạt 71,9 tỷ USD, tăng8% Trong 10 tháng năm 2017, kim ngạch thương mại tăng 27% Còn với Mỹ,trong năm 2016, kim ngạch thương mại tăng 14% 10 tháng năm 2017,thương mại 2 chiều chỉ tăng 9,7% Trong thời gian từ tháng 1 đến tháng

Trang 35

11/2017, xuất khẩu của Hàn Quốc đối với Việt Nam tăng 48,4%, đạt 43,7 tỷUSD, với các hàng hóa như chất bán dẫn, màn hình, thiết bị thông tin khôngdây và linh kiện điện tử; trong cùng kỳ, kim ngạch hàng hóa nhập khẩu từViệt Nam tăng 29,2%, đạt 14,8 tỷ USD, phần lớn là thiết bị thông tin khôngdây, quần áo, trang sức và các vật dụng cần thiết khác

Nửa đầu năm 2017, các doanh nghiệp Hàn Quốc đầu tư 54,5 tỷ USD, trởthành nhà đầu tư trực tiếp nước ngoài lớn nhất của Việt Nam Hiện có trên5.000 doanh nghiệp Hàn Quốc đầu tư kinh doanh tại Việt Nam, trong đó cóSamsung, LG và Doosan Infracore là các tập đoàn đứng đầu về kim ngạchthương mại trong các doanh nghiệp Hàn Quốc tại thị trường Việt Nam

2.1.2 Tập đoàn Samsung tại Việt Nam

Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty

Năm 2009: Tập đoàn Samsung Việt Nam (SEV) chính thức đi vào hoạtđộng với tổng vốn đầu tư 670 triệu USD SEV là nhà máy sản xuất điện thoại

di động đầu tiên với quy mô hoàn chỉnh tại Việt Nam cho đến thời điểm hiệntại SEV là nhà máy sản xuất điện thoại di động thứ 7 của Samsung trên thếgiới, và Việt Nam là quốc gia thứ 5 có cơ sở sản xuất của Samsung, bên cạnhHàn Quốc, Trung Quốc, Ấn Độ và Brazil Được coi là một đối thủ cạnh tranhmạnh của Nhật Bản, Đài Loan và cả các doanh nghiệp nội địa Hiện tại, SEV

đã là một trong những nhà sản xuất dẫn đầu thế giới về màn hình , LED vàđiện thoại di động Hiện tại, SEV đã là một trong những nhà sản xuất dẫn đầuthế giới về màn hình plasma và điện thoại di động Đến nay, Tập đoànSamsung Việt Nam (SEV) tại KCN Yên Phong đã giải ngân 1,7/2,5 tỷ USD,đạt 68% tổng vốn đăng ký đầu tư Từ số vốn đã giải ngân, SEV xây dựng tạiKCN Yên Phong Khu tổ hợp công nghệ Samsung, với nhà máy sản xuất điệnthoại di động lớn nhất thế giới và là nhà máy duy nhất trên thế giới có dâychuyền sản xuất điện thoại khép kín Năng lực sản xuất của nhà máy bình

Trang 36

quân mỗi tháng đạt: 8,3 triệu chiếc điện thoại di động; 5,5 triệu chiếc camera;

6 triệu mobile phone case; 600 ngìn máy hút bụi; 5 triệu ; 17 triệu pin điệnthoại… Sản phẩm của SEV xuất khẩu sang 50 quốc gia và vùng lãnh thổ.Giải quyết việc làm cho hơn 39.400 người lao động trong và ngoài tỉnh, SEV

đã xây dựng khu ký túc xá dành cho nhân viên sản xuất với 14 tòa nhà, sứcchứa 6.500 công nhân

Giai đoạn 2010 – 2016: SEV có nhiều thành công trong quá trình pháttriển: Được xếp hạng là thương hiệu đáng giá thứ 7 trên thế giới, trong báocáo "100 Thương Hiệu Tốt Nhất Toàn Cầu 2014" của Interbrand

Năm 2015: Mua lại SmartThings, một nhà phát triển nền tảng IoT(Vật Dụng Kết Nối Internet) tại Hoa Kỳ Gia hạn hợp đồng của Samsung vớiIOC, kéo dài chương trình tài trợ của hãng cho Thế Vận Hội tới năm 2020

Mở nhà máy sản xuất chất bán dẫn mới ở Tây An, Trung Quốc Tung ra UHD

TV màn hình cong 105" đầu tiên trên thế giới

Trang 37

P.Kinh doanh

P Kế hoạch SX

P Dịch vụ sau bán hàng P Bảo hành P Xuất nhập khẩu P Giao vận

P Chất lượng KCS P.Hành chính nhân sự P.tài chính kế toán

Nhà máy SX xuất

Tổng giám đốc

Phó tổng giám đốc Phó tổng giám đốc

Cơ cấu tổ chức và lĩnh vực sản xuất kinh doanh

(Nguồn: Phòng hành chính nhân sự)

Hình 2 2 Cơ cấu tổ chức Tập đoàn Samsung Việt Nam

Loại hình tổ chức kinh doanh

Tập đoàn Samsung Việt Nam là loại hình công ty trách nhiệm hữu hạn

Hoạt động theo quy định của luật pháp Việt Nam về mô hình tổ chức, đứng

Trang 38

đầu là tổng giám đốc chịu trách nhiệm mọi hoạt động của Công ty Tập đoànSamsung là công ty con hàng đầu của Samsung Group và trở thành công tycông nghệ lớn nhất thế giới tính theo doanh thu từ năm 2009 và Tập đoànSamsung Việt Nam là một chi nhánh của tổng Tập đoàn Samsung có trụ sở tạiHàn Quốc.

Đặc điểm hoạt động kinh doanh

(Nguồn: Phòng tài chính kế toán)

Hình 2 3: Biểu đồ cơ cấu lao động Công ty 2015 -2017

(Nguồn: Phòng tài chính kế toán)

Trang 39

Qua hình 2.2 và bảng 2.1 ta có nhận xét: Tổng lao động của Tập đoànSamsung Việt Nam tăng trong năm 2016 và giảm trong năm 2017 Năm 2016

số lao động tăng lên là 7.650 người tương ứng tăng là 24% so năm 2015.Sang đến năm 2017 giảm 4.600 người tương ứng giảm là 12% so năm 2016.Nguyên nhân là năm 2017 do tình hình khủng hoảng và sự khó khăn thịtrường sản phẩm di động do đó Công ty lâm vào khó khăn đặc biệt là khâuphân phối sản phẩm di động, tiêu biểu do dòng sản phẩm Note 7 bị lỗi pin vàphải thu hồi trên diện rộng Điều này làm cho doanh thu của Công ty ảnhhưởng nghiêm trọng và buộc Công ty phải cắt giảm nhân công

Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh 2015-2017

Trang 40

(Nguồn: Phòng tài chính kế toán)

Ngày đăng: 28/08/2020, 05:23

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w