Chuyên đề hữu cơ về peptit lớp 12 được biên soạn tương đối đầy đủ về các bài tập được giải chi tiết, đồng thời có các bài tập tự luyện ở phía dưới có hướng dẫn giải và đáp án của các phần bài tập tự luyện. Tài liệu này giúp giáo viên tham khảo để dạy phần peptit được phong phú và đa dạng, học sinh tham khảo rất bổ ích nhằm nâng cao kiến thức về hóa học hữu cơ lớp 12 để ôn thiTHPQG.
Trang 1CHUYÊN ĐỀ GIẢI BÀI TOÁN PEPTIT
(có lời giải chi tiết tất cả các bài tập)
(2) Khi thủy phân các bạn cần nhớ phương trình ( )A n (n1)H O2 nA
Trong môi trường kiềm (NaOH hoặc KOH) ta cứ giả sử như nó bị thủy phân ra thành cácaminoaxit sau đó aminoaxit này mới tác dụng với Kiềm.(Chú ý khi thủy phân thì peptit cần
H2O nhưng khi aminoaxit tác dụng với Kiềm thì lại sinh ra H2O)
(3) Với bài toán tính khối lượng peptit ta quy về tính số mol tất cả các mắt xích sau đó chia
cho n để được số mol peptit
(4) Với các bài toán đốt cháy Peptit ta đặt CTPT của aminoaxit sau đó áp dụng các định luật
bảo toàn để tìm ra n.Và suy ra công thức của Peptit
(5) Trong nhiều trường hợp có thể sử dụng BT khối lượng cũng cho kết quả rất nhanh.
II BÀI TẬP ÁP DỤNG
Câu 1: X là đipeptit Ala-Glu, Y là tripeptit Ala-Ala-Gly Đun nóng m (gam) hỗn hợp chứa X
và Y có tỉ lệ số mol của X và Y tương ứng là 1:2 với dung dịch NaOH vừa đủ Phản ứnghoàn toàn thu được dung dịch T Cô cạn cẩn thận dung dịch T thu được 56,4 gam chất rắnkhan Giá trị của m là:
Hướng dẫn giải
Chú ý: Glu có hai nhóm –COOH trong phân tử.
Trang 2Câu 2: Đipeptit mạch hở X và tripeptit mạch hở Y đều được tạo nên từ một aminoaxit (no,
mạch hở, trong phân tử chứa một nhóm -NH2 và một nhóm -COOH) Đốt cháy hoàn toàn0,15 mol Y, thu được tổng khối lượng CO2 và H2O bằng 82,35 gam Đốt cháy hoàn toàn 0,1mol X, sản phẩm thu được cho lội từ từ qua nước vôi trong dư, tạo ra m gam kết tủa Giá trịcủa m là:
Câu 3: Thủy phân m gam pentapeptit A có công thức Gly-Gly-Gly-Gly-Gly thu được hỗn
hợp B gồm 3 gam Gly; 0,792 gam Gly-Gly; 1,701 gam Gly; 0,738 gam Gly-Gly; và 0,303 gam Gly-Gly-Gly-Gly-Gly Giá trị của m là:
Câu 4 Khi thủy phân hoàn toàn 0,1 mol peptit A mạch hở (A tạo bởi các amino axit có một
nhóm amino và 1 nhóm cacboxyl) bằng lượng dung dịch NaOH gấp đôi lượng cần phản ứng,
Trang 3cô cạn dung dịch thu được hỗn hợp chất rắn tăng so với khối lượng của A là 78,2 gam Sốliên kết peptit trong A là:
Hướng dẫn giải
Gọi số liên kết peptit là n.Khối lượng peptit là m.Ta sẽ tư duy từng bước như sau:
Khối lượng aminoaxit là :m + 0,1.n.18
Số mol NaOH phản ứng và dư là : 2.0,1.(n+1)
Số mol nước sinh ra (bằng số mol NaOH phản ứng): 0,1.(n+1)
Vậy khối lượng chất rắn sau phản ứng là :
m 0,1.18n 0,1.2.(n 1).40 0,1.18(n 1) m 8(n 1) 1,8
Khi đó có: m 8(n 1) 1,8 m 8(n 1) 1,8 78,2 n 9
Câu 5: Thuỷ phân hoàn toàn 150 g hỗn hợp các đipeptit được 159 g các aminoaxit Biết rằng các
đipeptit được tạo bởi các aminoaxit chỉ chứa một nguyên tử N trong phân tử Nếu lấy 1/10 khốilượng aminoaxit thu được tác dụng với HCl dư thì lượng muối thu được là:
Câu 6: Cho X là hexapeptit, Ala-Gly-Ala-Val-Gly-Val và Y là tetrapeptit Gly-Ala-Gly-Glu.
Thủy phân hoàn toàn m gam hỗn hợp gồm X và Y thu được 4 amino axit, trong đó có 30 gamglyxin và 28,48 gam alanin Giá trị của m là:
n 2a 2b 0, 4 Ala Gly Ala Val Gly Val:a
a 0,12(mol)
b 0,08(mol)
→ Chọn đáp án B
Câu 7 X là một tetra peptit (không chứa Glu và Tyr) Một lượng X tác dụng vừa hết 200
gam dung dịch NaOH 4% được 22,9 gam muối Phân tử khối của X có giá trị là:
Trang 4Câu 9: Cho 9,282 gam peptit X có công thức: Val-Gly-Val vào 200 ml NaOH 0,33M đun
nóng đến phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch Y Cô cạn Y thu được m gam chất rắnkhan Z Giá trị của m là:
Câu 10: Cho 7,46 gam 1 peptit có công thức: Ala-Gly-Val-Lys vào 200 ml HCl 0,45M đun
nóng đến phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch X Cô cạn X thu được a gam chất rắn khan
Trang 5III BÀI TẬP RÈN LUYỆN
Câu 1: Khi thuỷ phân hoàn toàn 0,1 mol peptit X mạch hở (tạo bởi các α -aminoaxit có một
nhóm –NH2 và một nhóm –COOH) bằng dung dịch NaOH (dư 25% so với lượng cần phản ứng)
Cô cạn dung dịch thu được hỗn hợp rắn có khối lượng nhiều hơn khối lượng X là 78,2 gam Sốliên kết peptit trong một phân tử X là:
Câu 2: Thủy phân không hoàn toàn a gam tetrapeptit Gly -Ala-Gly-Val trong môi trường
axit thu được 0,2 mol Gly-Ala, 0,3 mol Gly-Val, 0,3 mol Ala và m gam hỗn hợp 2 aminoaxitGly và Val Xác định giá trị của m?
Câu 3: Thuỷ phân hoàn toàn 150 gam hỗn hợp các đipeptit thu được 159 gam các aminoaxit Biết
rằng các đipeptit được tạo bởi các aminoaxit chỉ chứa một nguyên tử N trong phân tử Nếu lấy 1/10khối lượng aminoaxit thu được tác dụng với HCl dư thì lượng muối thu được là:
Câu 4: X và Y lần lượt là các tripeptit và tetrapeptit được tạo thành từ cùng một amino axit no
mạch hở, có một nhóm -COOH và một nhóm -NH2 Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol Y thu được sảnphẩm gồm CO2, H2O, N2, trong đó tổng khối lượng của CO2 và H2O là 47,8 gam Nếu đốt cháyhoàn toàn 0,3 mol X cần bao nhiêu mol O2?
Bài 5 Thuỷ phân hoàn toàn 500 gam một oligopeptit X (chứa từ 2 đến 10 gốc α-amino axit)
thu được 178 gam amino axit Y và 412 gam amino axit Z Biết phân tử khối của Y là 89.Phân tử khối của Z là:
A 103 B 75 C.117 D.147.
Bài 6 Thủy phân 14(g) một Polipeptit(X) với hiệu suất đạt 80%,thi thu được 14,04(g) một
- aminoacid (Y) Xác định Công thức cấu tạo của Y?
A H2N(CH2)2COOH B H2NCH(CH3)COOH
Bài 7: X là đipeptit Ala-Glu, Y là tripeptit Ala-Ala-Gly Đun nóng m (gam) hỗn hợp chứa X
và Y có tỉ lệ số mol của X và Y tương ứng là 1:2 với dung dịch NaOH vừa đủ Phản ứnghoàn toàn thu được dung dịch T Cô cạn cẩn thận dung dịch T thu được 56,4 gam chất rắnkhan Giá trị của m là:
Câu 8 Cho 15 gam glyxin tác dụng vừa đủ với 8,9 gam alanin thu được m gam hỗn hợp
Trang 6tripeptit mạch hở Giá trị của m là :
Câu 9: Thuỷ phân hoàn toàn m gam một pentapeptit mạch hở M thu được hỗn hợp gồm hai
amino axit X1, X2 (đều no, mạch hở, phân tử chứa một nhóm -NH2 và một nhóm -COOH).Đốt cháy toàn bộ lượng X1, X2 ở trên cần dùng vừa đủ 0,1275 mol O2, chỉ thu được N2, H2O
và 0,11 mol CO2 Giá trị của m là :
Câu 10: X và Y lần lượt là các tripeptit và hexapeptit được tạo thành từ cùng một amoni axit
no mạch hở, có một nhóm –COOH và một nhóm –NH2 Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol X bằng O2
vừa đủ thu được sp gồm CO2, H2O và N2 có tổng khối lượng là 40,5 gam Nếu cho 0,15 mol Ytác dụng hoàn toàn với NaOH (lấy dư 20% ), sau phản ứng cô cạn dd thu được bao nhiêu gamchất rắn ?
Câu 11: Clo hóa PVC thu được một loại polime chứa 62,39% clo về khối lượng Trung bình
mỗi phân tử clo phản ứng với k mắc xích của PVC Giá trị của k là:
Câu 12 X là tetrapeptit Ala-Gly-Val-Ala, Y là tripeptit Val-Gly-Val Đun nóng m gam hỗn
hợp X và Y có tỉ lệ số mol nX : nY = 1 : 3 với 780 ml dung dịch NaOH 1M (vừa đủ), sau khiphản ứng kết thúc thu được dung dịch Z Cô cạn dung dịch thu được 94,98 gam muối m cógiá trị là:
Câu 13: Đipeptit mạch hở X và tripeptit mạch hở Y đều được tạo nên từ một aminoaxit (no,
mạch hở, trong phân tử chứa một nhóm -NH2 và một nhóm -COOH) Đốt cháy hoàn toàn0,15 mol Y, thu được tổng khối lượng CO2 và H2O bằng 82,35 gam Đốt cháy hoàn toàn 0,1mol X, sản phẩm thu được cho lội từ từ qua nước vôi trong dư, tạo ra m gam kết tủa Giá trịcủa m là:
Câu 14.Cho X là hexapeptit, Ala-Gly-Ala-Val-Gly-Val và Y là tetrapeptit Gly-Ala-Gly-Glu.
Thủy phân hoàn toàn 83,2 gam hỗn hợp gồm X và Y thu được 4 amino axit, trong đó có mgam glyxin và 28,48 gam alanin Giá trị của m là:
Câu 15: Một tripeptit no, mạch hở X có công thức phân tử CxHyO6N4 Đốt cháy hoàn toàn 0,1mol X thu được 26,88 lít CO2 (đktc) và m gam H2O Giá trị của m là:
Trang 7A 19,80 B 18,90 C 18,00 D 21,60.
Câu 16(Chuyên KHTN HN – 2014 ) Hỗn hợp M gồm một peptit X và một peptit Y (mỗi
peptit được cấu tạo từ amino axit ,tổng số nhóm –CO-NH- tronh hai phân tử X,Y là 5)với tỷ
lệ số mol nX:nY=1:3 Khi thủy phân hoàn toàn m gam M thu được 81 gam glyxin và 42,72gam analin m có giá trị là:
Câu 17: Khi tiến hành đồng trùng ngưng axit -amino hexanoic và axit -amino heptanoic
được một loại tơ poli amit X Lấy 48,7 gam tơ X đem đốt cháy hoàn toàn với O2 vừa đủ thìthu được hỗn hợp Y Cho Y qua dung dịch NaOH dư thì còn lại 4,48 lít khí (đktc) Tính tỉ lệ
số mắt xích của mỗi loại trong A
Câu 18: Thủy phân một lượng pentapeptit mạch hở X chỉ thu được 3,045 gam Ala-Gly-Gly;
3,48 gam Gly-Val; 7,5 gam Gly; 2,34 gam Val; x mol Val-Ala và y mol Ala Tỉ lệ x : y là:
Câu 19: Tripeptit mạch hở X được tạo nên từ một amino axit no, mạch hở, trong phân tử
chứa một nhóm –NH2 và một nhóm –COOH Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol X, thu được tổngkhối lượng CO2 và H2O bằng 54,9 gam Công thức phân tử của X là:
Câu 20: X là một tripeptit,Y là một pentapeptit,đều mạch hở Hỗn hợp Q gồm X;Y có tỷ lệ
mol tương ứng là 2:3 Thủy phân hoàn toàn 149,7 gam hỗn hợp Q bằng H2O (xúc tác axit)thu được 178,5 gam hỗn hợp các aminoaxit Cho 149,7 gam hỗn hợp Q vào dung dịch chứa 1mol KOH ;1,5 mol NaOH,đun nóng hỗn hợp để phản ứng thủy phân xảy ra hoàn toàn thuđược dd A Tổng khối lượng chất tan trong dung dịch A có giá trị là:
Câu 21: Khi thủy phân hoàn toàn 65 gam một peptit X thu được 22,25 gam alanin và 56,25
gam glyxin thu được X là:
Câu 22 Đốt cháy hoàn toàn 0,02 mol tripeptit X tạo từ amino axit mạch hở A có chứa một
nhóm −COOH và một nhóm −NH2 thu được 4,032 lít CO2 (đktc) và 3,06 gam H2O Thủyphân hoàn toàn m g X trong 100 ml dung dịch NaOH 2M, rồi cô cạn thu được 16,52 gamchất rắn Giá trị của m là:
Trang 8A 7,56 B 6,93 C 5,67 D 9,24
Câu 23 Thủy phân hoàn toàn 1 mol pentapeptit X mạch hở thì thu được 3 mol glyxin, 1 mol
alanin và 1 mol valin Khi thủy phân không hoàn toàn X thì trong sản phẩm thấy có cácđipeptit Ala-Gly, Gly-Ala và tripeptip Gly-Gly-Val Phần trăm khối lượng của N trong X là:
Câu 24 Thủy phân hoàn toàn m gam một pentapeptit mạch hở M thu được hỗn hợp gồm 2
0,11 mol Giá trị của m là:
Câu 26: Thủy phân hoàn toàn 7,55 gam Gly-Ala-Val-Gly trong dung dịch chứa 0,02 mol NaOH đun nóng, thu được dung dịch X Cho X tác dụng với 100 ml dung dịch HCl 1M Sau khi kết thúc các phản ứng thu được dung dịch Y Cô cạn cẩn thận dung dịch Y thu được m
gam chất rắn khan Giá trị của m là:
Câu 27: Thủy phân hoàn toàn m gam pentapeptit M mạch hở, thu được hỗn hợp X gồm hai
- amino axit X1, X2 (đều no, mạch hở, phân tử có một nhóm NH2 và một nhóm COOH) Đốt
cháy hoàn toàn hỗn hợp X trên cần dùng vừa đủ 2,268 lít O2 (đktc), chỉ thu được H2O, N2 và1,792 lít CO2 (đktc) Giá trị của m là:
Câu 28: Cho X là hexapeptit, Ala-Gly-Ala-Val-Gly-Val và Y là tetrapeptit Gly-Ala-Gly-Glu.
Thủy phân hoàn toàn 83,2 gam hỗn hợp gồm X và Y thu được 4 amino axit, trong đó có mgam glyxin và 28,48 gam alanin Giá trị của m là:
Câu 29: Thủy phân hoàn toàn m gam hỗn hợp oligopeptit gồm Ala-Ala-Gly-Ala và
Val-Gly-Gly thu được x gam Ala; 37,5 gam Gly và 35,1 gam Val Giá trị của m, x lần lượt là:
Câu 30: Thực hiện tổng hợp tetrapeptit từ 3,0 mol glyxin; 4,0 mol alanin và 6,0 mol valin.
Biết phản ứng xảy ra hoàn toàn Khối lượng tetrapeptit thu được là
Câu 31: Cao su buna-N được tạo ra do phản ứng đồng trùng hợp giữa buta-1,3-đien với
acrilonitrin Đốt cháy hoàn toàn một lượng cao su buna-N với không khí vừa đủ (chứa 80%
Trang 9N2 và 20% O2 về thể tích), sau đó đưa hỗn hợp sau phản ứng về 136,5oC thu được hỗn hợp khí
và hơi Y (chứa 14,41% CO2 về thể tích) Tỷ lệ số mắt xích giữa buta-1,3-đien và acrilonitrin là:
Câu 32: X và Y lần lượt là tripeptit và hexapeptit được tạo thành từ cùng một aminoaxit no
mạch hở, có một nhóm -COOH và một nhóm -NH2 Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol X bằng O2
vừa đủ thu được sản phẩm gồm CO2, H2O và N2 có tổng khối lượng là 40,5 gam Nếu cho0,15 mol Y tác dụng hoàn toàn với dung dịch NaOH (lấy dư 20% so với lượng cần thiết), sauphản ứng cô cạn dung dịch thu được khối lượng chất rắn khan là:
Câu 33: Một tripeptit no, mạch hở X có công thức phân tử CxHyO6N4 Đốt cháy hoàn toàn 0,1mol X thu được 26,88 lít CO2 (đktc) và m gam H2O Giá trị của m là:
Câu 34: Thuỷ phân hoàn toàn m gam một pentapeptit mạch hở M thu được hỗn hợp gồm hai
amino axit X1, X2 (đều no, mạch hở, phân tử chứa một nhóm -NH2 và một nhóm -COOH).Đốt cháy toàn bộ lượng X1, X2 ở trên cần dùng vừa đủ 0,255 mol O2, chỉ thu được N2, H2O và0,22 mol CO2 Giá trị của m là:
Câu 35 : Khi tiến hành đồng trùng hợp buta-1,3 – đien và stiren thu được một loại polime là
cao su buna-S Đem đốt một mẫu cao su này ta nhận thấy số mol O2 tác dụng bằng 1,325 lần
số mol CO2 sinh ra Hỏi 19,95 gam mẫu cao su này làm mất màu tối đa bao nhiêu gam brom?
Câu 36: Đốt cháy hoàn toàn 0.1 mol tripetit của một aminoaxit thu được 1.9mol hỗn hợp sản
phẩm khí.Cho hỗn hợp sản phẩm lần lượt đi qua đi qua bình 1 đựng H2SO4 đặc,nóng.Bình 2đựng dung dịch Ca(OH)2 dư thấy thoát ra 3.36 lít (đktc) 1 khí duy nhất và bình 1 tăng 15,3g ,bình 2 thu được mg kết tủa.Mặt khác để đốt cháy 0.02 mol tetrapeptit cũng của aminoaxit đóthì cần dùng V lít (đktc) khí O2.Gía trị của m và V là:
A 90g và 6.72 lít B 60g và 8.512 lít
C 120g và 18.816 lít C 90g và 13.44 lít
Câu 37: Cao su lưu hóa (loại cao su được tạo thành khi cho cao su thiên nhiên tác dụng với
lưu huỳnh) có khoảng 2,0% lưu huỳnh về khối lượng Giả thiết rằng S đã thay thế cho H ởcầu metylen trong mạch cao su Vậy khoảng bao nhiêu mắt xích isopren có một cầu đisunfua-S-S-?
Trang 10Câu 39: X là tetrapeptit Ala-Gly-Val-Ala, Y là tripeptit Val-Gly-Val Đun nóng m (gam) hỗn
hợp chứa X và Y có tỉ lệ số mol của X và Y tương ứng là 1:3 với dung dịch NaOH vừa đủ.Phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch T Cô cạn cẩn thận dung dịch T thu được 23,745gam chất rắn khan Giá trị của m là:
Câu 40: X là tetrapeptit có công thức Gly – Ala – Gly – Gly Y là tripeptit có công thức Gly –
Glu – Ala Đun m gam hỗn hợp A gồm X, Y có tỉ lệ mol tương ứng là 4:3 với dung dịch NaOHvừa đủ sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn cô cạn dung dịch thu được 420,75g chất rắn khan Giátrị của m là:
Câu 41: X và Y lần lượt là tripeptit và hexapeptit được tạo thành từ cùng một aminoaxit no
mạch hở, có một nhóm -COOH và một nhóm -NH2 Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol X bằng O2
vừa đủ thu được sản phẩm gồm CO2, H2O và N2 có tổng khối lượng là 40,5 gam Nếu cho0,15 mol Y tác dụng hoàn toàn với dung dịch NaOH (lấy dư 20% so với lượng cần thiết), sauphản ứng cô cạn dung dịch thu được khối lượng chất rắn khan là:
Câu 42 X là tetrapeptit Ala-Gly-Val-Ala, Y là tripeptit Val-Gly-Val Đun nóng m gam hỗn
hợp X và Y có tỉ lệ số mol nX : nY = 1 : 3 với 780 ml dung dịch NaOH 1M (vừa đủ), sau khiphản ứng kết thúc thu được dung dịch Z Cô cạn dung dịch thu được 94,98 gam muối m cógiá trị là:
Câu 43: Thuỷ phân hoàn toàn m gam tetrapeptit X mạch hở thu được hỗn hợp Y gồm 2
amino axit (no, phân tử chứa 1 nhóm COOH, 1 nhóm NH2) là đồng đẳng kê tiếp Đốt cháyhoàn toàn hỗn hợp Y cần vừa đủ 58,8 lít không khí (chứa 20% O2 về thể tích, còn lại là N2)thu được CO2, H2O và 49,28 lít N2 (các khí đo ở đktc) Số công thức cấu tạo thoả mãn của Xlà:
Câu 44: Khi thỷ phân hoàn toàn 65,1 gam một peptit X (mạch hở) thu được 53,4 gam alanin
và 22,5 gam glyxin Đốt cháy hoàn toàn 19,53 gam X rồi dẫn sản phẩm vào Ca(OH)2 dư thu
m gam kết tủa Giá trị của m là:
Câu 45: Thủy phân hoàn toàn 75,6 gam hỗn hợp hai tripeptit thu được 82,08 gam hỗn hợp X
gồm các aminoaxit chỉ có một nhóm amino và một nhóm cacboxyl trong phân tử Nếu cho
Trang 111/2 hỗn hợp X tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng, dư rồi cô cạn cẩn thận dung dịch, thìlượng muối khan thu được là:
Câu 46: X là một tetrapeptit cấu tạo từ một amino axit (A) no, mạch hở có 1 nhóm –COOH; 1
nhóm –NH2 Trong A %N = 15,73% (về khối lượng) Thủy phân m gam X trong môi trường axit thuđược 41,58 gam tripeptit; 25,6 gam đipeptit và 92,56 gam A Giá trị của m là
Câu 47 Tripeptit mạch hở X và Đipeptit mạch hở Y đều được tạo nên từ một α – aminoaxit
(no, mạch hở, trong phân tử chỉ chứa một nhóm – NH2 và một nhóm – COOH) Đốt cháyhoàn toàn 0,1 mol Y thu được tổng khối lượng CO2 và H2O bằng 24,8 gam Đốt cháy hoàntoàn 0,1 mol X, sản phẩm thu được hấp thụ vào dung dịch Ca(OH)2 dư, sau phản ứng khốilượng dung dịch này
Câu 48 Khi thủy phân hoàn toàn 0,1 mol peptit X mạch hở (X tạo bởi các amino axit có một
nhóm amino và một nhóm cacboxylic) bằng một lượng dung dịch NaOH gấp đôi lượng cầnphản ứng, cô cạn dung dịch thu được hỗn hợp chất rắn tăng so với khối lượng X là 78,2 gam
Số liên kết peptit trong X là:
Câu 49 Peptit Y được tạo thành từ glyxin Thành phần % về khối lượng của nito trong peptit
Y là:
Câu 50: X là tetrapeptit có công thức Gly – Ala – Val – Gly Y là tripeptit có công thức Gly –
Val – Ala Đun m gam hỗn hợp A gồm X, Y có tỉ lệ mol tương ứng là 4:3 với dung dịch KOHvừa đủ sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn cô cạn dung dịch thu được 257,36g chất rắn khan Giátrị của m là: