TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2 KHOA SINH - KTNN ====== DƯƠNG THỊ HOÀNG DIỆU THIẾT KẾ MỘT SỐ CHỦ ĐỀ DẠY HỌC TRONG CHƯƠNG TRÌNH SINH HỌC 10 THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC CHO H
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA SINH - KTNN
======
DƯƠNG THỊ HOÀNG DIỆU
THIẾT KẾ MỘT SỐ CHỦ ĐỀ DẠY HỌC TRONG CHƯƠNG TRÌNH SINH HỌC 10 THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN
NĂNG LỰC CHO HỌC SINH
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Phương pháp dạy học Sinh học
HÀ NỘI - 2019
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA SINH - KTNN
======
DƯƠNG THỊ HOÀNG DIỆU
THIẾT KẾ MỘT SỐ CHỦ ĐỀ DẠY HỌC TRONG CHƯƠNG TRÌNH SINH HỌC 10 THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN
NĂNG LỰC CHO HỌC SINH
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Phương pháp dạy học Sinh học
Người hướng dẫn khoa học
TS ĐỖ THỊ TỐ NHƯ
HÀ NỘI - 2019
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực hiện đề tài tốt nghiệp, em đã nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình của các thầy, cô và các bạn sinh viên trong khoa Sinh - KTNN
Đầu tiên em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới TS. iĐỗ iThị iTố iNhư, igiảng
iviên ibộ imôn iPPDH iSinh ihọc, ingười iđã itrực itiếp ihướng idẫn, ichỉ ibảo ivà itạo iđiều
ikiện iđể iem icó ithể ihoàn ithành ikhóa iluận
Em xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu Trường ĐHSPHN 2, ban chủ nhiệm Khoa Sinh - KTNN, Ban giám hiệu trường THPT Sóc Sơn, huyện Sóc Sơn, TP Hà Nội, đã đóng góp ý kiến để khóa luận của em được hoàn thiện hơn
Mặc idù iđã icó inhiều icố igắng isong ikhóa iluận icòn icó inhiều ithiếu isót, iem imong
isẽ inhận iđược isự ichỉ ibảo ivà iđóng igóp icủa icác ithầy icô igiáo itrong ihội iđồng iphản ibiện
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày tháng 05, năm 2019
Sinh viên
Dương Thị Hoàng Diệu
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Tôi ixin icam iđoan ikết iquả inghiên icứu iđề itài i“Thiết i kế i một i số i chủ i đề i dạy
ikết iquả inghiên icứu icủa iriêng itôi ido iTS. iĐỗ iThị iTố iNhư ihướng idẫn ivà ikhông itrùng
ilặp ivới ikết iquả inghiên icứu icủa ingười ikhác
Hà Nội, ngày tháng 05, năm 2019
Sinh viên
Dương Thị Hoàng Diệu
Trang 6DANH MỤC CÁC BẢNG, SƠ ĐỒ
Bảng 1.1 Những biểu hiện của năng lực sinh học 7
Bảng 1.2 So sánh dạy học truyền thống và dạy học chủ đề theo định hướng phát triển năng lực 9
Bảng 1.3 Kết quả điều tra sự cần thiết của việc dạy học theo chủ đề trong dạy học 13
Bảng 1.4 Kết quả điều tra nhận thức của giáo viên về ưu điểm của PPDH theo chủ đề 14
Bảng 1.5 Kết quả điều tra thực trạng sử dụng PPDH theo chủ đề trong dạy học của giáo viên 14
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ khái quát quy trình thiết kế và tổ chức dạy học 17
Sơ đồ 2.2 Sơ đồ quy trình thiết kế nội dung chủ đề 18
Sơ đồ 2.3 Sơ đồ quy trình thiết kế và tổ chức dạy học 19
Trang 7MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1 Lí do chọn đề tài 1
1.1 Xuất phát từ yêu cầu đổi mới của phương pháp dạy học 1
1.2 Xuất phát từ thực tiễn dạy học ở trường phổ thông 2
1.3 Xuất phát từ đặc điểm môn Sinh học 2
2 Mục đích nghiên cứu 3
3 Nhiệm vụ nghiên cứu 3
4 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu 3
5 Giả thuyết khoa học 3
6 Phương pháp nghiên cứu 3
7 Đóng góp mới của đề tài 4
NỘI DỤNG NGHIÊN CỨU 5
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 5
1.1 Tổng quan các vấn đề liên quan đến đề tài nghiên cứu 5
1.1.1 Tình hình dạy học chủ đề theo định hướng phát triển năng lực người học trên thế giới 5
1.1.2 Tình hình dạy học chủ đề theo định hướng phát triển năng lực người học trên thế giới 5
1.2 Cơ sở lí luận 6
1.2.1 Năng lực 6
1.2.2 Dạy học theo chủ đề theo định hướng phát triển năng lực 8
1.2.3 Thuận lợi và khó khăn khi thiết kế chủ đề dạy học phát triển năng lực 11
1.3 Thực trạng dạy học chủ đề theo định hướng phát triển năng lực học sinh trường phổ thông 12
1.3.1 Mục tiêu khảo sát 12
1.3.2 Đối tượng khảo sát 12
1.3.3 Nội dung khảo sát 12
1.3.4 Phương pháp khảo sát 13
1.3.5 Kết quả khảo sát 13
Kết luận chương 1 16
Trang 8CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ MỘT SỐ CHỦ ĐỀ DẠY HỌC TRONG CHƯƠNG
TRÌNH SINH HỌC 10 THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC 17
2.1 Phân tích cấu trúc, nội dung chương trình sinh học 10 17
2.2 Quy trình thiết kế nội dung chủ đề 18
2.3 Quy trình thiết kế và tổ chức dạy học chủ đề 19
2.3 Tiêu chí đánh giá giờ dạy và hoạt động học tập 23
2.4 Thiết kế một số chủ đề dạy học nhằm phát triển năng lực học sinh 24
Kết luận chương 2 41
CHƯƠNG 3: THAM VẤN CHUYÊN GIA 42
3.1 Mục đích tham vấn 42
3.2 Nội dung tham vấn 42
3.3 Kết quả tham vấn 42
Kết luận chương 3 42
PHẦN 3: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 44
1 Kết luận 44
2 Kiến nghị 44
PHỤ LỤC 1
Trang 91
MỞ ĐẦU
1 Lí do chọn đề tài
1.1 Xuất phát từ yêu cầu đổi mới của phương pháp dạy học
Giáo dục phổ thông nước ta đang thực hiện bước chuyển từ chương trình giáo dục tiếp cận nội dung sang tiếp cận năng lực (NL) của người học, nghĩa là quan tâm người học “làm được gì và làm như thế nào” sau khi kết thúc chương trình học Do đó đổi mới giáo dục là xu thế tất yếu trong thời kì hội nhập toàn cầu Như vậy, trong đổi mới, công việc của người giáo viên (GV) sẽ khó hơn, yêu cầu lớn hơn và từ đó cần cải cách sư phạm, chuẩn bị cho người GV cách dạy vận dụng kiến thức vào giải quyết các tình huống gặp trong đời sống giúp hình thành NL và phẩm chất thay vì truyền thụ kiến thức đơn thuần như trước Đồng thời phải thay đổi căn bản cách kiểm tra, đánh giá, chuyển từ nặng về kiểm tra trí nhớ sang kiểm tra, đánh giá NL vận dụng kiến thức, giải quyết vấn đề (GQVĐ
Nghị quyết Hội nghị Trung ương 8 khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện
giáo dục và đào tạo: “Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ phương pháp dạy và học theo
hướng hiện đại; phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo và vận dụng kiến thức,
kỹ năng của người học; khắc phục lỗi truyền thụ áp đặt một chiều, ghi nhớ máy móc Tập trung dạy cách học, cách nghĩ, khuyến khích tự học, tạo cơ sở để người học tự cập nhật và đổi mới tri thức, kĩ năng, phát triển năng lực Chuyển từ học chủ yếu trên lớp sang tổ chức hình thức học tập đa dạng, chú ý các hoạt động xã hội, ngoại khóa, nghiên cứu khoa học Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong dạy và học”; “Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ và đồng bộ các yếu tố
cơ bản của giáo dục, đào tạo theo hướng coi trọng phát triển phẩm chất, năng lực của người học” [7]
Tiếp itục ithực ihiện ichủ itrương iđổi imới icăn ibản, itoàn idiện igiáo idục ivà iđào
itạo i(GD i& iĐT) imà iNghị iquyết iHội inghị iTrung iương i9 ikhóa iXI i(NQ i29-NQ/TW),
iĐại ihội iĐảng ilần ithứ iXII iđề ira iphương ihướng: iGiáo idục ilà iquốc isách ihàng iđầu
iPhát itriển iGD i& iĐT inhằm inâng icao idân itrí, iđào itạo inhân ilực, ibồi idưỡng inhân itài;
ichuyển imạnh iquá itrình igiáo idục itừ ichủ iyếu itrang ibị ikiến ithức isang iphát itriển iNL
ihọc isinh; iphấn iđấu iđến inăm i2030, inền igiáo idục iViệt iNam iđạt itrình iđộ itiên itiến
itrong ikhu ivực. i
iNhững iquan iđiểm iđịnh ihướng inêu itrên iđã itạo itiền iđề, icơ isở icho iviệc iđổi
imới iPPDH itheo iđịnh ihướng iNL ihọc isinh
Trang 102
1.2 Xuất phát từ thực tiễn dạy học ở trường phổ thông
Hiện nay GV ở trường trung học phổ thông (THPT) vẫn tập trung dạy học theo đơn vị bài học Một số trường hoặc GV đã áp dụng dạy học theo chủ đề khi xây dựng chủ đề dạy học, tuy nhiên nhiều GV còn lúng túng trong khâu tổ chức các hoạt động học tập cũng như việc sắp xếp và phân bố thời gian trong mỗi chủ đề Hơn nữa, nhiều GV dạy học theo sách giáo khoa (SGK) mà chương trình hiện hành tập trung chủ yếu vào việc dạy kiến thức cho học sinh, chưa chú trọng phát triển NL cho các em, do đó HS ít có cơ hội tham gia vào các hoạt động phát triển NL Vì vậy
GV nên thiết kế và tổ chức dạy học theo chủ đề, tự biên soạn các hoạt động dạy học, trong đó có các hoạt động học tập tích cực để HS có cơ hội được tham gia các hoạt động tích cực ấy từ đó các em có thể tự chủ động rút ra kiến thức và phát triển
NL cho bản thân
1.3 Xuất phát từ đặc điểm môn Sinh học
Sinh học là ngành khoa học thực nghiệm, kiến thức xuất phát từ đời sống sản xuất và có nhiều ứng dụng trong thực tiễn sản xuất Vì vậy, khi dạy môn Sinh học này, đòi hỏi có những PPDH phù hợp, để có thể giúp học sinh hình thành, khắc sâu các kiến thức một cách chủ động, nâng cao hiệu quả việc học tập, có thể áp dụng những kiến thức đã học giải quyết những vấn đề gắn với thực tế [1]
Kiến ithức iSinh ihọc i10 ichủ iyếu ilà ikiến ithức ikhái iniệm itrừu itượng ivà icác ikiến
ithức iquá itrình. iChính ivì ivậy icần iđổi imới icách idạy, icách ihọc itheo ihướng itạo imọi
iđiều ikiện iđề ihọc isinh ilĩnh ihội ikiến ithức imột icách ichủ iđộng. iNhưng ithực itế iviệc
iphát itriển iviệc iphát itriển iNL ihọc isinh icòn ichưa iđạt iyêu icầu, iPPDH itruyền ithống
ivẫn iphổ ibiến itrong icác itrường iphổ ithông, ichưa iphát ihuy ihết iđược itính itích icực icủa
ihọc isinh
Việc iđổi imới iPPDH ithay ithế iviệc idạy ihọc itheo itừng ibài itrong iSGK ibằng ixây
idựng ichủ iđề idạy ihọc iphù ihợp ivới iviệc isử idụng iPPDH itích icực igiúp icho ihọc isinh
iphát ihuy itính itích icực, ichủ iđộng isáng itạo, ihình ithành icác iNL itrong iđó icó iNL ivận
idụng ikiến ithức ivào iGQVĐ ithực itiễn
Xuất phát từ những lý do trên cùng với mong muốn góp phần nhỏ đề nâng cao chất lượng, hiệu quả dạy học Sinh học 10, cũng như để hoàn thành chương trình học tập ở trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2, chúng tôi quyết định chọn đề tài
“Thiết kế một số chủ đề dạy học trong chương trình Sinh học 10 theo định hướng phát triển năng lực học sinh”
Trang 113
2 Mục đích nghiên cứu
Thiết kế một số chủ đề dạy học trong chương trình Sinh học 10 theo định hướng phát triển năng lực học sinh để góp phần nâng cao chất lượng, hiệu quả dạy học Sinh học 10 nói riêng và Sinh học THPT nói chung
3 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn của vấn đề phát triển NL học sinh và thiết kế chủ đề trong dạy học nói chung và dạy học Sinh học nói riêng
- Điều tra thực trạng tình hình tổ chức dạy học theo chủ đề trong chương trình Sinh học 10 trường THPT
- Thiết kế chủ đề dạy học trong chương “Cấu trúc tế bào” và chương “Virut
và bệnh truyền nhiễm” Sinh học 10
- Kiểm tra tính hiệu quả của các chủ đề đã thiết kế trong việc phát triển NL học sinh khi học Sinh học 10
4 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu
- Nội dung kiến thức chương trình Sinh học 10
- Quy trình thiết kế chủ đề dạy học
- Năng lực của học sinh THPT
4.2 Phạm vi nghiên cứu
Đề tài này nghiên cứu nội dung chương IV “Phân bào” và phần ba: “Sinh học vi sinh vật”, Sinh học 10
5 Giả thuyết khoa học
Nếu thiết kế được một số chủ đề dạy học trong chương trình Sinh học 10 và
tổ chức dạy học chủ đề thì sẽ phát huy tính tích cực, hình thành và phát triển NL cho HS
6 Phương pháp nghiên cứu
6.1 Phương pháp nghiên cứu lí thuyết
- Văn bản, quan điểm của nhà nước, các thông tư của Bộ GD- ĐT về phát triển năng lực của học sinh THPT
Trang 124
- Chương trình, chuẩn kiến thức, kỹ năng, đổi mới dạy học và kiểm tra đánh giá HS ở môn Sinh học 10
- Các tài liệu tập huấn về đổi mới PPDH trung học phổ thông
6.2 Phương pháp điều tra cơ bản
- Điều tra bằng phiếu điều tra, phiếu hỏi, phỏng vấn
- iDự igiờ, ithăm ilớp, ikiểm itra iviệc itiếp ithu ikiến ithức ihọc isinh
- Tìm hiểu những thuận lợi, khó khăn của GV trong quá trình thiết kế và tổ chức dạy học theo chủ đề
6.3 Phương pháp chuyên gia
Xin iý ikiến icủa igiảng iviên ibộ imôn iLý iluận ivà iPPDH, ithầy i(cô) igiáo ihướng
idẫn iTTSP, icác iGV icó ikinh inghiệm iở itrường itrung ihọc iphổ ithông itrong iviệc ixác
iđịnh inội idung iđể ithiết ikế ichủ iđề idạy ihọc iSinh ihọc i10 ivà itính ihiệu iquả itrong idạy
ihọc icủa ichủ iđề iđã ithiết ikế
7 Đóng góp mới của đề tài
- Góp phần hệ thống hóa lí luận và cơ sở thực tiễn của việc áp dụng dạy học theo chủ đề
- Thiết kế được một số chủ đề dạy học trong chương trình Sinh học 10 theo hướng phát triển năng lực học sinh
- Bước đầu đánh giá được hiệu quả của việc dạy học theo chủ đề
Trang 135
NỘI DỤNG NGHIÊN CỨU CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
1.1 Tổng quan các vấn đề liên quan đến đề tài nghiên cứu
1.1.1 Tình hình dạy học chủ đề theo định hướng phát triển năng lực người học trên thế giới
Tính từ những năm 1990 trở lại đây, trên thế giới có ba cách tiếp cận sách giáo khoa chính là: cách tiếp cận nội dung (Trung Quốc, Nhật Bản, Việt Nam, Lào,…), cách tiếp cận kết quả đầu ra (Mĩ, Úc, Thái Lan,…) và cách tiếp cận năng lực (Hàn Quốc, Phần Lan, Đức,…) Trên thực tế, hiện nay có khá nhiều nước sử dụng kết hợp các cách tiếp cận này, ví dụ như Pháp, Ấn Độ,… Cách tiếp cận năng lực đã được đề
ra và áp dụng từ những năm 1970 trong lĩnh vực dạy nghề ở Anh - Mĩ, và đã trở nên phổ biến hơn ở nhiều nước trên thế giới vào những năm 1990 [14]
Phần iLan ilà imột itrong inhững inước icó inền igiáo idục iphát itriển inhất ichâu iÂu
ivà ithế igiới. iGiáo idục iPhần iLan iluôn ichú itrọng iđào itạo icho ihọc isinh icách itự ihọc ivà
ihọc itập imột icách iđam imê, isáng itạo ithông iqua inhiều ihoạt iđộng: itrò ichơi, ithảo iluận,
idự ián,…Do đó, từ những năm đầu thập niên 90 của thế kỉ XIX, các nhà giáo dục học Phần Lan đã có những nghiên cứu về dạy học theo chủ đề theo định hướng phát triển NL [15] Những inăm iđầu ithế ikỉ iXX, itại iMalaysia iPPDH itheo ichủ iđề iđã iđược
itiến ihành. iTheo iTrung itâm iPhát itriển ichương itrình idạy iMalaysia i(2003), iPPDH itheo
ichủ iđề ilà imột inỗ ilực itích ihợp ikiến ithức, ikỹ inăng, igiá itrị ihọc itập ivà isáng itạo itư iduy
iTại iMỹ, iPPDH itheo ichủ iđề iđã iđược itiến ihành ivà iphát itriển irộng ikhắp itrong iphong
itrào igiáo idục ivà iđào itạo Một nghiên cứu của Yorks và Follow (1993) cho thấy rằng học sinh học theo chủ đề sẽ học tập tốt hơn chương trình giảng dạy truyền thống [Dẫn theo 4, tr.6 ]
1.1.2 Tình hình dạy học chủ đề theo định hướng phát triển năng lực người học trên thế giới
Đến nay, có khá nhiều công trình nghiên cứu về vấn đề phát triển NL cho
HS Nhóm tác giả Lê Đình Trung - Phan Thị Thanh Hội công bố công trình nghiên cứu về quy trình, biện pháp, phương pháp, cách tổ chức quá trình dạy học minh họa
để hình thành, phát triển các NL chung và NL chuyên biệt cho từng môn học [5]
Đỗ Hương Trà và nhóm tác giả đã cung cấp một số cơ sở lí luận về dạy học tích hợp theo định hướng phát triển NL và giới thiệu chủ đề minh họa giúp GV có cơ sở để
Trang 146
rèn luyện các kĩ năng khi tiến hành dạy học môn khoa học tự nhiên theo chương trình Giáo dục phổ thông mới [3],
Dạy ihọc itheo ichủ iđề iđang itrở ithành ixu ihướng igiáo idục itại inhiều inước itrên ithế
igiới itrong iđó icó iViệt iNam. iTheo ichúng itôi itìm ihiểu, idạy ihọc itheo ichủ iđề ikhông icòn
ilà iphương ipháp imới ilạ iđối ivới iGV ivà ihọc isinh iở itrường iphổ ithông. iThực itế, iđã itừ irất
ilâu iphương ipháp inày iđã iđược icác iGV iáp idụng itrong iquá itrình idạy ihọc. iHầu ihết icác
iHS iở iba ikhối icủa icác itrường iphổ ithông iđều iđược itiếp icận ivới iPPDH itheo ichủ iđề ivà
inhận ithấy iviệc idạy ihọc itheo ichủ iđề imang ilại ihiệu iquả itích icực. iNhìn ichung, ihiện
inay, idạy ihọc itheo ichủ iđề iđã ivà iđang iđược inhiều itrường iphổ ithông iáp idụng ithực ihiện
ivào igiảng idạy inhằm iphát itriển inăng ilực ivà i iđáp iứng inhu icầu ihọc itập icủa iHS
1.2 Cơ sở lí luận
1.2.1 Năng lực
1.2.1.1 Khái niệm năng lực
Hầu hết các tài liệu nước ngoài đều quy NL vào phạm trù “khả năng” (ability, possibility, )
Denyse Tremblay cho rằng NL là “khả năng hành động, thành công và bộ dựa vào việc huy động và sử dụng hiệu quả tổng hợp các nguồn lực để đối với các tình huống trong cuộc sống” [Dẫn theo 2, tr.22]
Ở Việt Nam, khái niệm NL được Phạm Minh Hạc đưa ra vào năm 1988 Ông cho rằng NL là một tổ hợp phức tạp những thuộc tính tâm lí của mỗi người, phù hợp với những yêu cầu của hoạt động nhât định, đảm bảo cho hoạt động đó diễn ra có kết quả
Từ đó, có thể đưa ra định nghĩa về năng lực là: “Năng lực là khả năng huy
động tổng hợp kiến thức, kỹ năng và các thuộc tính tâm lí cá nhân khác như hứng thú, niềm tin, ý chí,… để thực hiện thành công một loại công việc trong bối cảnh nhất định.”
1.2.1.2 Phân loại năng lực
NL gồm NL chung và NL chuyên biệt:
- NL chung (NL cốt lõi) là những NL cơ bản, thiết yếu làm nền tảng cho mọi hoạt động của con người trong cuộc sống và lao động nghề nghiệp Một số năng lực
Trang 157
cốt lõi của học sinh THPT: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác,…
- NL chuyên biệt là những NL được hình thành và phát triển trên cơ sở các
NL chung được hình thành trong những công việc hoặc tình huống, môi trường đặc thù Một số năng lực chuyên biệt trong môn Sinh học như: NL nhận thức kiến thức Sinh học, NL nghiên cứu khoa học, NL thực hiện trong phòng thí nghiệm,…
1.2.1.3 Năng lực của học sinh
NL icủa ihọc isinh ilà ikhả inăng ilàm ichủ inhững ihệ ithống ikiến ithức, ikỹ inăng,
ithái iđộ,… iphù ihợp ivới ilứa ituổi ivà isử idụng ichúng imột icách ihợp ilí ivào igiải iquyết
icác inhiệm ivụ ihọc itập, inhững ivấn iđề iđặt ira icho ichính ibản ithân itrong icuộc isống
Đối với môn Sinh học, học sinh cần hình thành và phát triển được năng lực tìm hiểu tự nhiên, cụ thể là năng lực sinh học, bao gồm các thành phần sau [8]:
Bảng 1.1 Những biểu hiện của năng lực sinh học
Trình ibày, igiải ithích ivà ivận idụng iđược icác ikiến ithức isinh ihọc icốt
ilõi ivề icác iđối itượng, isự ikiện, ikhái iniệm ivà icác iquá itrình isinh
ihọc; inhững ithuộc itính icơ ibản ivề icác icấp iđộ itổ ichức isống itừ iphân
itử, itế ibào, icơ ithể, iquần ithể, iquần ixã i- ihệ isinh ithái, isinh iquyển
iTừ inội idung ikiến ithức isinh ihọc ivề icác icấp iđộ itổ ichức isống, ihọc
isinh ikhái iquát iđược icác iđặc itính ichung icủa ithế igiới isống ilà itrao
iđổi ichất, ichuyển ihoá inăng ilượng; isinh itrưởng ivà iphát itriển; icảm
iứng; isinh isản; idi itruyền, ibiến idị ivà itiến ihoá. iThông iqua icác ichủ
iđề inội idung isinh ihọc, ihọc isinh itrình ibày ivà igiải ithích iđược icác
ithành itựu icông inghệ isinh ihọc itrong ichăn inuôi, itrồng itrọt, ixử ilí iô
inhiễm imôi itrường, isản ixuất ithực iphẩm isạch; itrong iy i- idược ihọc
Thực hiện được quá trình tìm tòi, khám phá các hiện tượng trong
tự nhiên và trong đời sống liên quan đến sinh học, bao gồm: đề xuất vấn đề; đặt câu hỏi cho vấn đề tìm tòi, khám phá; đưa ra phán đoán, xây dựng giả thuyết; lập kế hoạch thực hiện; thực hiện
kế hoạch; viết, trình bày báo cáo và thảo luận; đề xuất các biện pháp GQVĐ trong các tình huống học tập, đưa ra quyết định;
Trang 168
Để thực hiện được các hoạt động trong tiến trình tìm tòi, khám phá đó, học sinh được rèn luyện, hình thành các kĩ năng như: quan sát, thu thập và xử lí thông tin bằng các thao tác logic phân tích, tổng hợp, so sánh, thiết lập quan hệ nguyên nhân- kết quả,
hệ thống hoá, chứng minh, lập luận, phản biện, khái quát hoá, trừu tượng hoá, định nghĩa khái niệm, rèn luyện năng lực siêu nhận thức
để có định hướng lựa chọn ngành nghề; giải thích cơ sở sinh học
để có ý thức tự giác thực hiện các biện pháp luyện tập, phòng, chống bệnh, tật, nâng cao sức khoẻ tinh thần và thể chất
1.2.2 Dạy học theo chủ đề theo định hướng phát triển năng lực
1.2.2.1 Khái niệm dạy học theo chủ đề
iDạy ihọc itheo ichủ iđề i ilà ihình ithức itìm itòi inhững ikhái iniệm, itư itưởng, iđơn ivị
ikiến ithức, inội idung ibài ihọc, ichủ iđề,… icó isự igiao ithoa, itương iđồng ilẫn inhau, idựa
itrên icơ isở icác imối iliên ihệ ivề ilí iluận ivà ithực itiễn iđược iđề icập iđến itrong icác imôn
ihọc hoặc các hợp phần của môn học đó (tức là con đường tích hợp những nội dung
từ một số đơn vị, bài học, môn học có liên hệ với nhau) làm thành nội dung học trong một chủ đề có ý nghĩa hơn, thực tế hơn, nhờ đó học sinh có thể tự hoạt động nhiều hơn để tìm ra kiến thức và vận dụng vào thực tiễn [12]
1.2.1.2 Đặc trưng dạy học theo chủ đề trong việc phát triển năng lực học sinh
- iCác inhiệm ivụ ihọc itập iđược igiao, ihọc isinh iquyết iđịnh ichiến ilươc ihọc itập
ivới isự ichủ iđộng ihỗ itrợ, ihợp itác icủa iGV i
Trang 179
- iKết ithúc imột ichủ iđề ihọc isinh icó imột itổng ithể ikiến ithức imới, itinh igiản,
ichặt ichẽ iso ivới inội idung itrong isách igiáo ikhoa
- iKiến ithức igần igũi ivới ithức itiễn iđịa iphương ihọc isinh iđang isống ihơn ido iyêu
icầu icập inhật ithông itin ikhi ithực ihiện ichủ iđề
- iHiểu ibiết icó iđược isau ikhi ikết ithúc ichủ iđề ithường ivượt ira ingoài ikhuôn ikhổ
inội idung icần ihọc ido iquá itrình itìm ikiếm, ixử ilý ithông itin ingoài inguồn itài iliệu ichính
ithức icủa ihọc isinh
- iCó ithể ihướng itới, ibồi idưỡng icác ikĩ inăng ilàm iviệc ivới ithông itin, igiao itiếp,
ingôn ingữ. i
1.2.1.3 Ưu điểm của dạy học theo chủ đề theo định hướng phát triển năng lực [16]
Bảng 1.2 So sánh dạy học truyền thống và dạy học chủ đề theo định hướng phát triển năng lực
Mục
itiêu idạy
ihọc
Mục itiêu idạy ihọc iđược imô itả
ikhông ichi itiết ivà ikhông inhất
ithiết iphải iquan isát, iđánh igiá
iđược
Mục itiêu iđược imô itả ichi itiết ivà icó
ithể iquan isát, iđánh igiá iđược; ithể
Nội idung idựa ivào icác ikhoa ihọc
ichuyên imôn, ikhông igắn ivới
icác itình ihuống ithực itiễn. i
Từ inhiều inguồn ikhác inhau: iSGK,
iGV, itài iliệu ikhoa ihọc iphù ihợp,
GV ilà ingười itruyền ithụ itri
ithức, ilà itrung itâm icủa iquá itrình
ikhả inăng igiải iquyết ivấn iđề, ikhả
inăng igiao itiếp,…
- iChú itrọng isử idụng icác iquan iđiểm,
iphương ipháp ivà ikỹ ithuật idạy ihọc
itích icực; icác iphương ipháp idạy ihọc
ithí inghiệm, ithực ihành Hình Chủ iyếu idạy ihọc ilý ithuyết itrên Tổ ichức ihình ithức ihọc itập iđa
Trang 1810
ithức
idạy ihọc
ilớp ihọc idạng; ichú iý icác ihoạt iđộng ixã ihội,
ingoại ikhóa, inghiên icứu ikhoa ihọc,
itrải inghiệm isáng itạo; iđẩy imạnh
iứng idụng icông inghệ ithông itin ivà
itruyền ithông itrong idạy ivà ihọc Đánh
igiá ikết
iquả idạy
ihọc icủa
Tiêu ichí iđánh igiá iđược ixây
idựng ichủ iyếu idựa itrên isự ighi
inhớ ivà itái ihiện inội idung iđã
ihọc
Tiêu ichí iđánh igiá idựa ivào iNL iđầu
ira, icó itính iđến isự itiến ibộ itrong
1.2.1.4 Các mức độ tích hợp trong dạy học theo chủ đề
Tích hợp là một hoạt động mà ở đó cần phải kết hợp, liên hệ, huy động các
yếu tố, có liên quan với nhau của nhiều lĩnh vực để giải quyết một vấn đề, qua đó
đạt được nhiều mục tiêu khác nhau [3]
Dạy ihọc itích ihợp ilà iđịnh ihướng idạy ihọc itrong iđó iGV itổ ichức, ihướng idẫn iđể
ihọc isinh ibiết ihuy iđộng itổng ihợp ikiến ithức, ikỹ inăng,… ithuộc inhiều ilĩnh ivực ikhác
inhau inhằm igiải iquyết icác inhiệm ivụ ihọc itập; ithông iqua iđó ihình ithành inhững ikiến
ithức, ikỹ inăng imới; iphát itriển iđược inhững iNL icần ithiết, inhất ilà inăng ilực iGQVĐ
itrong ihọc itập ivà ithực itiễn icuộc isống
Theo tác giả Đỗ Hương Trà có 3 mức độ tích hợp trong dạy học như sau :
- Lồng ghép/liên hệ: Nội dung gắn với thực tiễn được kết hợp đưa vào chương trình đã sẵn có của một môn học nào đó Ở đây, các môn học vẫn dược học một cách riêng rẽ nhưng GV có thể tìm thấy mối quan hệ giữa kiến thức của môn học mình đảm nhận với nội dung các môn học khác
Ví dụ như tích hợp bảo vệ môi trường, tiết kiệm và sử dụng năng lượng hiệu quả được đưa vào nội dung của một số môn học như Vật lý, Hoá học trong chương trình hiện hành của nước ta…
Trang 1911
- Vận dụng kiến thức liên môn: Dạy học tích hợp mức độ liên môn tạo ra kết nối giữa các môn học Trong dạng thức tích hợp này các nội dung dạy học xoay quanh một chủ đề, một vấn đề mà ở đó học sinh vận dụng một cách rõ ràng những kiến thức, kĩ năng của nhiều môn học khác nhau để tìm hiểu, làm rõ vấn đề đó Trong quá trình dạy học đòi hỏi học sinh vận dụng kiến thức của nhiều môn học khác nhau để giải quyết nhiệm vụ
Ví dụ chủ đề “Nước và cuộc sống của chúng ta” cần huy động kiến thức của các môn học như Sinh học, Hóa học, Vật lí, Địa lí,…
- Hòa trộn: Đây là mức độ cao nhất của dạy học tích hợp Ở mức độ này, tiến trình dạy học là tiến trình “không môn học”, nghĩa là nội dung kiến thức trong bài học không thuộc riêng rẽ về một môn học mà thuộc về nhiều môn học khác nhau, do
đó các nội dung thuộc về chủ đề tích hợp sẽ không cần dạy học ở các môn riêng rẽ
Ví dụ: Kiến thức về nguyên tử thuộc cả 3 môn học Lí, Hóa, Sinh
1.2.1.5 Mục tiêu của dạy học chủ đề tích hợp
Theo Xavier Roegiers, dạy học tích hợp có các mục tiêu sau [6]:
1 Gắn học tập với tình huống cụ thể trong cuộc sống hàng ngày, giúp HS hòa nhập thế giới học đường với thế giới cuộc sống làm cho quá trình học tập có ý nghĩa
2 Phân biệt cái cốt yếu với cái ít quan trọng hơn
3 Dạy cho HS sử dụng kiến thức trong tình huống cụ thể
4 Xác lập mối quan hệ giữa các khái niệm đã học Trong quá trình học tập,
HS biết đặt các khái niệm đã học trong những mối quan hệ có tính hệ thống, trong phạm vi từng môn học cũng như giữa các môn học khác nhau
1.2.3 Thuận lợi và khó khăn khi thiết kế chủ đề dạy học phát triển năng lực
1.2.4.1 Thuận lợi
- iGiữa icác ibài ihọc itrong ichương itrình iSinh ihọc i10 icó imối iquan ihệ ichặt ichẽ,
icó itính ithực itế, iđược ikế ithừa ikiến ithức itừ itrung ihọc icơ isở, iGV idễ idàng itrong iviệc
Trang 20(2) Về trình độ học sinh
- Trình độ học sinh chưa đồng đều
- Khả năng khai thác thông tin trong hoạt động dạy học trên lớp và tự học ở nhà của học sinh còn hạn chế, kém hiệu quả
(3) Về sĩ số học sinh, điều kiện phòng học, thiết bị, tư liệu dạy học
- Sĩ số đông không thuận lợi cho việc tổ chức học tập theo nhóm, điều tra thực tế của học sinh
- Bàn ghế trong lớp học bố trí theo dãy việc tổ chức dạy học theo nhóm gặp khó khăn
- iMỗi ichủ iđề ithường iđược ithực ihiện itrong inhiều itiết inhưng ikhoảng icách ithời
igian igiữa icác itiết ikhông igần inhau, itạo itâm ithế icho imỗi itiết ihọc itrong icách idạy icó
isự ixâu ichuỗi ikiến ithức igiữa icác itiết imất inhiều ithời igian
1.3 Thực trạng dạy học chủ đề theo định hướng phát triển năng lực học sinh trường phổ thông
1.3.1 Mục tiêu khảo sát
Xây idựng icơ isở ithực itiễn icho iviệc ithiết ikế ivà itổ ichức idạy ihọc ichủ iđề itrong
ichương itrình iSinh ihọc i10
1.3.2 Đối tượng khảo sát
30 giáo viên ở các bộ môn của trường THPT Sóc Sơn, huyện Sóc Sơn,
Thành TP Hà Nội và trường THPT Quỳnh Côi, huyện Quỳnh Phụ, tỉnh Thái Bình
1.3.3 Nội dung khảo sát
- Nội dung:
Trang 2113
+ Sự cần thiết của việc dạy học theo chủ đề
+ Nhận thức của GV về dạy học theo chủ đề
+ Thực trạng thiết kế và sử dụng chủ đề dạy học trong dạy học chương trình Sinh học 10
+ Hiệu quả và hứng thú của HS trong quá trình học tập khi sử sụng chủ đề dạy học
+ Những thuận lợi và khó khăn trong quá trình thiết kế và tổ chức các hoạt động học tập khi sử dụng chủ đề dạy học
1.3.4 Phương pháp khảo sát
Bằng phương pháp điều tra bằng phiếu điều tra (Phụ lục 1 - Phiếu điều tra), phương pháp quan sát (dự giờ), phỏng vấn, tổng kết kinh nghiệm của GV, thu thập thông tin về thực trạng nghiên cứu
Thời gian khảo sát: Năm học 2018 - 2019
1.3.5 Kết quả khảo sát
Bảng 1.3 Kết quả điều tra sự cần thiết của việc dạy học theo chủ đề trong dạy học
lượng
Tỉ lệ (%)
1 Theo thầy (cô) thiết kế và tổ chức dạy học chủ đề
theo định hướng phát triển năng lực học sinh có
cần thiết trong giai đoạn hiện nay không?
Trang 2214
Bảng 1.4 Kết quả điều tra nhận thức của giáo viên về ưu điểm của PPDH theo chủ đề
lượng
Tỉ lệ (%)
1 Theo thầy(cô) ưu điểm của dạy học theo chủ đề là gì?
Phát triển năng lực HS 18/30 60 Giúp HS nắm vững và nhớ lâu kiến thức 10/30 33.3 Nâng cao tính tích cực, chủ động nhân thức của HS 20/30 66.6 Hình thành cho HS kỹ năng thực hành, vận dụng kiến
Gây hứng thú cho HS 05/30 16.6 Không lặp lại kiến thức 12/30 40
2 Theo thầy (cô) dạy học chủ đề đem lại hiệu quả như
thế nào trong dạy học?
Phụ thuộc vào nội dung từng phần 05/30 16.7 Thông qua kết quả điều tra cho thấy hầu hết GV đều khẳng định hình thức dạy học chủ đề đem lại hiệu quả trong dạy học Đây là hình thức dạy học theo hướng phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của HS, áp dụng được nhiều PPDH tích cực hướng tới việc hoạt động hóa, tích cực hóa hoạt động nhận thức của
HS Nhờ đó tạo được sự hứng thú trong học tập cho học sinh Đồng thời kiến thức được tinh giản, hệ thống lại một cách logic, hợp lý hơn, cũng như tạo nhiều cơ hội cho HS vận dụng kiến thức môn học vào giải quyết các tình huống thực tế
Bảng 1.5 Kết quả điều tra thực trạng sử dụng PPDH theo chủ đề trong dạy học của giáo viên
lượng
Tỷ lệ (%)
1 Thầy (cô) đã từng tiến hành thiết kế và tổ chức chủ đề
dạy học theo định hướng phát triển năng lực của học
sinh chưa?
Trang 2315
2 Thầy (cô) đã sử dụng phương pháp dạy học chủ đề ở
mức độ nào trong dạy học ở trường phổ thông?
3 Thầy (cô) đã thiết kế và tổ chức dạy học được mấy chủ
Trang 2416
Trong mỗi học kì thì đa số các thầy cô thường có ít nhất một chủ đề dạy học Khi tổ chức dạy học theo chủ đề thầy cô không chỉ nhận được sự tham gia tích cực của HS mà còn nhận được sự giúp đỡ của các động nghiệp trong tổ chuyên môn Tuy nhiên vẫn còn có một số khó khăn nhất định như hạn chế về thời gian, cơ sở vật chất hay số lượng HS một lớp còn đông Ngoài ra, GV đã có sự nhận thức đúng đắn
về dạy học theo chủ đề nhưng còn lúng túng về khâu tổ chức sắp xếp thời gian cũng như khâu tổ chức hoạt động
Kết luận chương 1
Dạy ihọc itheo ichủ iđề ilà iphương ipháp itìm itòi inhững ikhái iniệm, itư itưởng, iđơn
ivị ikiến ithức, inội idung ibài ihọc, ichủ iđề itương iđồng ilẫn inhau, idựa itrên icơ isở icác imối
iliên ihiện ivề ilí iluận ivà ithực itiễn iđược iđề icập iđến itrong icác imôn ihọc ihoặc icác ihợp
iphần icủa imôn ihọc iđó ilàm ithành inội idung ihọc itrong imột ichủ iđề icó iý inghĩa ihơn, ithực
itế ihơn, inhờ iđó ihọc isinh icó ithể itự ihoạt iđộng inhiều ihơn iđể itìm ira ikiến ithức ivà ivận
idụng ivào ithực itiễn. i
Có i3 imức iđộ itích ihợp itrong idạy ihọc itheo ichủ iđề: ilồng ighép/liên ihệ, ivận idụng
ikiến ithức iliên imôn, ihòa itrộn. i
Muốn ixây idựng ivà isử idụng ihiệu iquả iđược ichủ iđề idạy ihọc icần iphải inắm
ichắc ivề imục itiêu, icác iđặc itrưng icơ ibản, icủa ichủ iđề idạy ihọc icũng inhư inhững ithuận
ilợi, ikhó ikhăn igặp iphải ikhi idạy ihọc itheo ichủ iđề
Tuy inhiên, ikhi iđiều itra ithực itiễn ivề itình ihình ithiết ikế ivà isử idụng ichủ iđề itrong
idạy ihọc iở itrường iphổ ithông icho ithấy: iviệc ithiết ikế ivà isử idụng ichủ iđề itrong idạy ihọc
ichưa iđạt iđược itới imức ihiệu iquả icao, iGV ivẫn icòn ilúng itúng itrong iviệc isắp ixếp ivề
imặt ithời igian ivà itổ ichức icác ihoạt iđộng icho iHS ilàm isao iđể iHS ilĩnh ihội iđược ikiến
ithức ihiệu iquả inhất imà iphát ihuy iđược icác inăng ilực, ikĩ inăng iphẩm ichất icòn icó icủa
ingười ihọc itrong ithế ikỉ iXXI. iNhư ivậy inghiên icứu icủa ichúng itôi iđáp iứng iđược inhu
icầu icủa igiáo iviên itrong iviệc ithiết ikế imột isố ichủ iđề idạy ihọc itrong ichương itrình iSinh
ihọc i10 itheo iđịnh ihướng iphát itriển inăng ilực icho ihọc isinh
Trang 2517
CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ MỘT SỐ CHỦ ĐỀ DẠY HỌC TRONG CHƯƠNG TRÌNH SINH HỌC 10 THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC
Qua việc điều tra thực trạng dạy và học chủ đề theo định hướng phát triển
NL học sinh tại phổ thông, để việc dạy học chủ đề trong Sinh học 10 đạt hiệu quả, chúng tôi xây dựng quy trình thiết kế và tổ chức dạy học theo chủ đề theo định
hướng phát triển năng lực HS, thể hiện qua sơ đồ 2.1
2.1 Phân tích cấu trúc, nội dung chương trình sinh học 10
Chương itrình isinh ihọc i10 iđược ixây idựng itrong imạch ilí ithuyết iphát itriển iđồng
itâm ikhái iniệm. iNhững ikhái iniệm iđã iđược itìm ihiểu iở ilớp i6, i7, i8, i9 iđược ibổ isung idấu
ihiệu iđể ihoàn ithiện ihơn, ivà i iđược iphát itriển itiếp ilên ilớp i11, i12. iVí idụ iở ilớp i6, ikhái
iniệm iquang ihợp ichủ iyếu iđề icập itới inguyên iliệu ivà isản iphẩm icủa iquá itrình, ikhông iđi
isâu itìm ihiểu icơ ichế; iđến ilớp i10, iHS iđược itìm ihiểu ithêm icác idấu ihiệu ibản ichất ipha
isáng, ipha itối. iSang ilớp i11 isự ithích inghi ivề icấu itạo ilá, ivị itrí icủa icác ipha, icác inhóm
ithực ivật iC3, iC4 ivà iCAM iđược itìm ihiểu. iMột isố ikhái iniệm itrong iphần iba iđã iđược iđề
icập iở ilớp i6, iHS iđược itiếp itục itìm ihiểu inguồn igốc icủa icác ibệnh ilây inhiễm ithường igặp
ivà iđưa ira iphương ipháp ihạn ichế isự ilây ilan iở ilớp i7; ixác iđịnh iđược icon iđường ilây
inhiễm iở ilớp i8; ilớp i9 itập itrung itìm ihiểu iđiều ikiện itồn itại ivà iphát itriển icủa iVSV
Các ibài ihọc iđược iviết icho ithời igian imột itiết ihọc ivà ithường ibắt iđầu ibằng iviệc
inêu ira icác ikhái iniệm imới, isau iđó iHS ivận idụng itrả ilời icác icâu ihỏi. iViệc inêu icác ivấn
iđề icho iHS ithảo iluận itrước ikhi igiới ithiệu ikiến ithức imới igiúp iphát ihiện icác iý itưởng,
ilập iluận ilogic, inhững ilỗ ihổng ikiến ithức ivà ikỹ inăng iở ihọc isinh iđể iGV icó ibiện ipháp
isửa ichữa ikịp ithời
Nội dung chương trình sinh học 10 cơ bản được chia làm 3 phần [11]:
Phần một - Giới thiệu chung về thế giới sống: Khái quát hóa các đặc điểm
của thế giới sống; gồm 2 bài (bài 1; bài 2) Phần này giới thiệu các cấp tổ chức sống trong sinh giới từ thấp đến cao và những đặc điểm chung của các cấp tổ chức sống
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ khái quát quy trình thiết kế và tổ chức dạy học theo chủ đề
Trang 2618
Qua đó hình thành được cho HS cái nhìn tổng quan về toàn bộ chương trình sẽ học
và phương pháp học tập môn học hợp lí
Phần hai - Sinh học tế bào: Phần này giúp HS nghiên cứu cấu trúc và chức
năng của tế bào làm bộc lộ những đặc trưng sống cơ bản như: chuyển hóa vật chất và năng lượng, sinh trưởng và phát triển, cảm ứng và sinh sản, gồm 4 chương, 19 bài
Phần ba: Sinh học vi sinh vật: Phần này gồm nội dung về những đặc điểm
cấu trúc và hoạt động sống như đặc điểm về cấu trúc tế bào, môi trường dinh dưỡng, chuyển hóa vật chất và năng lượng, sự tổng hợp và phân giải, đặc điểm sinh trưởng trong điều kiện môi trường khác nhau và ứng dụng của VSV đối với đời sống con người Phần ba gồm 3 chương, 12 bài giới thiệu các quá trình Sinh học cơ bản đặc trưng ở cấp cơ thể, nhưng dành riêng cho những sinh vật có kích thước nhỏ (vi khuẩn, vi nấm,…) Những inội idung ikiến ithức ithuộc iphần inày ikhông iquá iđi isâu
ivề icơ ichế ihoạt iđộng imà ichủ iyếu ilà ikiến ithức iứng idụng. iDo iđó isau ikhi ihọc ixong
iphần iba iHS ihoàn itoàn icó ithể ivận idụng ivào ithực itiễn inhư itự ithực ihành ilàm idưa
imuối, isữa ichua itại inhà icũng inhư icách iăn iuống ihợp ivệ isinh, ichăm isóc ibản ithân ităng
ikhả inăng imiễn idịch, iphòng itránh icác ibệnh ido ivi ikhuẩn, ivirut igây ira,
2.2 Quy trình thiết kế nội dung chủ đề
Đặc điểm của dạy học theo chủ đề là mạch nội dung có thể sẽ có kết cấu hoàn toàn khác so với chương trình SGK hiện hành Do đó việc đầu tiên cần làm chính là thiết kế nội dung chủ đề Quy trình thiết kế nội dung chủ đề dạy học được chúng tôi định hướng gồm các bước thể hiện ở sơ đồ 2.2
Sơ đồ 2.2 Sơ đồ quy trình thiết kế nội dung chủ đề
Trang 2719
2.3 Quy trình thiết kế và tổ chức dạy học chủ đề
Quy trình thiết kế và tổ chức dạy học theo chủ đề được trải qua 7 bước được thể hiện ở sơ đồ 2.3
Bước 1: Lựa chọn chủ đề
Dựa ivào inội idung icủa imột ichương itrình ihọc ivà ixác iđịnh icác ikiến ithức ibộ
imôn iliên iquan iđến inội idung iđó i(nội imôn ihoặc iliên imôn); inội idung ichủ iđề iphải
imang itính iđịnh ihướng ivào ithực itế icuộc isống i(sau ikhi ihọc ixong ichủ iđề, ihọc isinh isẽ
igiải iquyết iđược inhững ivấn iđề ithực itiễn igì?)
Bước 2: Xác định mạch kiến thức của chủ đề
Bước 3: Xác định mục tiêu của chủ đề
Sơ đồ 2.3 Sơ đồ quy trình thiết kế và tổ chức dạy học chủ
đề
Trang 2820
Xác định mục tiêu của chủ đề gồm 4 mức độ: nhận biết (hồi tưởng lại thông tin và trình bày lại); thông hiểu (dienx đạt lại bằng ngôn ngữ của mình những kiến thức đã học); vận dụng (vận dụng kiến thức đã học đề giải quyết những tình huống tương tự); vận dụng cao (giải quyết những tình huống mới,…)
Bước 4: Xây dựng câu hỏi/bài tập đánh giá
Trên cơ sở mục tiêu đã đặt ra theo 4 mức độ khác nhau để biên soạn ngân hàng câu hỏi/bài tập tương ứng để sử dụng trong quá trình tổ chức hoạt động dạy học, hoạt động luyện tập cũng như kiểm tra, dánh giá chủ đề
Bước 5: Thiết kế tiến trình dạy học chủ đề
Thiết kế tiến trình dạy học chủ đề tổ chức thành chuỗi các hoạt động học tập (hoạt động khởi động, hình thành kiến thức mới, luyện tập, vận dụng mở rộng) cho
HS, có thể thực hiện ngay trên lớp hoặc giao về nhà, lựa chọn nhiều PPDH và kỹ thuật dạy học khác nhau; chú trọng hoạt động nhóm, thực hành,
Bước 6: Tổ chức dạy học
Vận dụng chủ đề ở một số lớp tại trường THPT nhằm đánh giá tính khả thi
và điều chỉnh phương pháp phù hợp
Bước 7: Rút kinh nghiệm và cải tiến chủ đề
Phân tích và đánh giá giờ dạy dựa trên các tiêu chí: mức độ phù hợp của kế hoạch và tài liệu dạy học, mức độ phù hợp và hiệu quả của các hoạt động học tập được tổ chức, mức độ thực hiện nhiệm vụ của HS
Ví dụ minh họa: Thiết kế và tổ chức dạy học chủ đề “Vi sinh vật và ứng dụng” Bước 1: Lựa chọn chủ đề
Vi isinh ivật iđã, iđang ivà isẽ icó irất i inhiều iứng idụng iquan itrọng itrong iđời isống icủa icon
ingười iđặc ibiệt idựa itrên inhững ihiểu ibiết ivề idi itruyền ivi isinh ivật icũng iđang icó inhiều
iứng idụng iquan itrọng. i iViệc inghiên icứu inội idung inày icung icấp inhững ithông itin ivề
ivi isinh ivật icũng inhư inhững iứng idụng icủa ichúng igiúp iHS icó ithể itự ithực ihành iđược
iứng idụng inày itại inhà icũng inhư ibiết icách iphòng itránh ibệnh ido iVSV igây ira icho ibản
ithân ivà igia iđình
Bước 2: Xác định mạch nội dung của chủ đề
Trang 3022
+ Kỹ năng tự học thông qua các nhiệm vụ học tập cá nhân
+ Nhóm kỹ năng tư duy thông qua việc: phân tích, lập luận, so sánh, đánh giá, đề xuất, phát hiện và giải quyết vấn đề,
+ Kỹ năng tìm tòi và khám phá thế giới xung quanh thông qua dự án điều tra
- Thái độ:
+ Đam mê, yêu thích khoa học
+ Năng lực nhận thức kiến thức sinh học thông qua các nhiệm vụ học tập
trong HĐHTKT
+ Năng lực vận dụng kiến thức sinh học vào thực tiễn thông qua việc giải
thích, dự đoán được các hiện tượng tự nhiên về bệnh dịch trong HĐLT và HĐVD
+ Năng lực tìm tòi và khám phá thế giới dưới góc độ sinh học thông qua dự
án học tập trong HĐTT-MR
Bước 4: Xây dựng ngân hàng câu hỏi, bài tập
* Tìm hiểu khái niệm VSV, chuyển hóa vật chất và năng lượng ở VSV
Câu 1: Đánh dấu X vào đáp án em cho là đúng:
Đối tượng VSV Không phải VSV
Câu 2: Hãy phân biệt hô hấp và lên men, lấy VD minh họa cho mỗi quá trình
Câu 3: Cơ sở khoa học của việc muối chua, làm sữa chua,…là gì?
Bước 5: Thiết kế tiến trình dạy học
1
Chuyển
igiao inhiệm
ivụ
Trước ikhi ilên ilớp i1 itiết, iGV iyêu icầu iHS ivề inhà ichuẩn ibị ibánh
imì, icơm inguội,… iđể itrong iđiều ikiện inong, iẩm. iSau iđó iquan
isát ivà ichụp ilại ihình iảnh ithay iđổi icủa ibánh imì itrong i3 ingày, i5
ingày, i1 ituần, idự iđoán ihiện itượng ixảy ira ivới ibánh imì itrong
Trang 31Từ ikết iquả ibáo icáo, ithảo iluận iphát ihiện ivấn iđề icần igiải iquyết
ilà: iSố ilượng inấm, imốc ităng inhanh itrên ibề imặt ibánh imì
ichứng itỏ isự isinh itrưởng icủa iVSV
Bước 6: Tổ chức dạy học
Bước 7: Rút kinh nghiệm và cải tiến
2.3 Tiêu chí đánh giá giờ dạy và hoạt động học tập
Mỗi bài học có thể được thực hiện ở nhiều tiết học nên một nhiệm vụ học tập
có thể được thực hiện ở trong và ngoài lớp học Vì thế, trong một tiết học có thể chỉ thực hiện một số hoạt động học trong tiến trình bài học theo phương pháp dạy học tích cực được sử dụng Khi phân tích, rút kinh nghiệm một bài học cần sử dụng các tiêu chí phân tích, rút kinh nghiệm về kế hoạch và tài liệu dạy học đã được nêu rõ trong Công văn số 5555/BGDĐT-GDTrH ngày 08/10/2014 [10]:
Bảng 2.1 Tiêu chí đánh giá giờ dạy và hoạt động học tập
Mức iđộ iphù ihợp icủa ichuỗi ihoạt i động i học ivới imục itiêu, inội
idung ivà iphương ipháp idạy ihọc iđược isử idụng
Mức iđộ irõ iràng icủa imục itiêu, inội idung, ikĩ ithuật itổ ichức ivà
isản iphẩm icần iđạt iđược icủa imỗi inhiệm i vụ i học i tập
Mức iđộ iphù ihợp icủa ithiết i bị i dạy i học i và i học i liệu iđược isử
idụng iđể itổ ichức icác ihoạt iđộng ihọc icủa ihọc isinh
Mức iđộ ihợp ilí icủa iphương ián ikiểm i tra, i đánh i giá itrong iquá
itrình itổ ichức ihoạt iđộng ihọc icủa ihọc isinh
Mức iđộ isinh iđộng, ihấp idẫn ihọc isinh icủa iphương ipháp ivà
ihình ithức ichuyển igiao i nhiệm i vụ ihọc itập
Khả inăng itheo i dõi, i quan i sát, i phát i hiện ikịp ithời inhững ikhó
ikhăn icủa ihọc isinh
Mức iđộ iphù ihợp, ihiệu iquả icủa icác ibiện i pháp i hỗ i trợ ivà
Trang 3224
ikhuyến ikhích ihọc isinh ihợp itác, igiúp iđỡ inhau ikhi ithực ihiện
inhiệm ivụ ihọc itập
Mức iđộ ihiệu iquả ihoạt iđộng icủa igiáo iviên itrong iviệc itổng
i hợp, i phân i tích, i đánh i giá ikết iquả ihoạt iđộng ivà iquá itrình ithảo
iluận icủa ihọc isinh
Khả inăng itiếp i nhận i và i sẵn i sàng ithực ihiện inhiệm ivụ ihọc itập
icủa itất icả ihọc isinh itrong ilớp
Mức iđộ itích i cực, i chủ i động, i sáng i tạo, i hợp i tác icủa ihọc isinh
itrong iviệc ithực ihiện icác inhiệm ivụ ihọc itập
Mức iđộ itham igia itích icực icủa ihọc isinh itrong itrình i bày, i trao
i đổi, i thảo i luận ivề ikết iquả ithực ihiện inhiệm ivụ ihọc itập
Mức iđộ iđúng i đắn, i chính i xác, i phù i hợp icủa icác ikết iquả ithực
ihiện inhiệm ivụ ihọc itập icủa ihọc isinh
2.4 Thiết kế một số chủ đề dạy học nhằm phát triển năng lực học sinh
Dựa vào quy trình xây dựng và tổ chức dạy học theo chủ đề, chúng tôi đã xây dựng 3 chủ đề trong chương trình Sinh học 10 Trong phạm vi khóa luận tôi xin trình bày chủ đề: “Vi sinh vật và ứng dụng” tại đây, còn 2 chủ đề còn lại chúng tôi xin phép trình bày tại phần Phụ lục
CHỦ ĐỀ: VI SINH VẬT VÀ ỨNG DỤNG
I Mô tả chủ đề
Với inhững iđặc iđiểm iquan itrọng inên ivi isinh ivật iđã, iđang ivà isẽ icó irất i
nhiều iứng idụng iquan itrọng itrong iđời isống icủa icon ingười iđặc ibiệt idựa itrên inhững i
hiểu ibiết ivề idi itruyền ivi isinh ivật icũng iđang icó inhiều iứng idụng iquan itrọng. i iViệc
inghiên icứu inội idung inày icung icấp inhững ithông itin ivề ivi isinh ivật icũng inhư inhững
iứng idụng icủa ichúng igiúp iHS icó ithể itự ithực ihành iđược iứng idụng inày itại inhà icũng
inhư ibiết icách iphòng itránh ibệnh ido iVSV igây ira icho ibản ithân ivà igia iđình
Do đó, chúng tôi đã lựa chọn và thiết kế chủ đề “Vi sinh vật và ứng dụng”
Chủ đề này gồm các bài trong chương I và chương II, thuộc phần ba - Sinh học vi sinh vật, Sinh học 10
Thời lượng: 5 tiết
Trang 3325
II Mạch nội dung của chủ đề
Trước tiên để tìm hiểu về đặc điểm, ứng dụng của VSV thì HS cần phải biết thế nào là VSV, sau đó mới tìm hiểu đến môi trường, các kiểu dinh dưỡng,…của VSV VSV là đối tượng được con người ứng dụng vào rất nhiều lĩnh vực trong cuộc sống, do đó khi học kiến thức về VSV có thể giới thiệu đồng thời ứng dụng của chúng giúp HS dễ dàng ghi nhớ kiến thức, mặt khác HS có thể vận dụng trực tiếp tại nhà Với lí do trên, chúng tôi quyết định lựa chọn mạch nội dung của chủ đề như sau:
I Khái niệm vi sinh vật
II Trao đổi chất và năng lượng của VSV
1 Các kiểu dinh dưỡng của VSV
2 Tổng hợp các chất của VSV
3 Phân giải các chất của VSV
II Sinh trưởng của vi sinh vật và ứng dụng
1 Khái niệm sinh trưởng
2 Sự sinh trưởng của quần thể vi khuẩn
3 Các yếu tố ảnh hưởng đến sinh trưởng của vi sinh vật
III Sinh sản của vi sinh vật và ứng dụng
1 Sinh sản ở sinh vật nhân sơ
2 Sinh sản ở sinh vật nhân chuẩn
III Chuẩn kiến thức, kỹ năng, thái độ, năng lực của học sinh
1 Kiến thức
MĐ
ND Nhận biết Thông hiểu Vận dụng
Vận dụng cao
- Phân biệt được các kiểu dinh dưỡng của vi sinh vật
- Giải thích được một số hiện tượng thực tế: Vì sao thức
ăn để lâu bị ôi thiu,…
- Thực hiện được một số sản phẩm lên men tại nhà
Trang 3426
vi sinh
vật
- Trình bày được khái niệm hô hấp và lên men
- Trình bày được các quá trình tổng hợp và phân giải các chất ở vi sinh vật
- Phân biệt được
hô hấp và lên men
- Phân tích được mối quan hệ giữa tổng hợp và phân giải
- Ứng dụng quá trình phân giải của VSV làm nước chấm,…
- Kể tên được các yếu tố ảnh hưởng đến sinh trưởng của vi sinh vật
- Phân biệt được nuôi cấy không liên tục và nuôi cấy không liên tục
- Ứng dụng được vào thực tiễn trong việc bảo quản thực phẩm: ướp lạnh, ướp muối, phơi khô,
- Đề xuất được biện pháp bảo quản thực phẩm tại gia đình
- Kể tên được các hình thức sinh sản của sinh vật nhân sơ
và nhân thực
- Nêu được một
số ứng dụng sự sinh sản của vi sinh vật phục vụ đời sống con người
- Ứng dụng được kiến thức sinh sản vi sinh vật vào thực tiễn:
2 Kỹ năng
+ Kỹ năng hợp tác thông qua làm việc nhóm
+ Kỹ năng tự học thông qua các nhiệm vụ học tập cá nhân
+ Nhóm kỹ năng tư duy thông qua việc: phân tích, lập luận, so sánh, đánh giá, đề xuất, phát hiện và giải quyết vấn đề,
+ Kỹ năng tìm tòi và khám phá thế giới xung quanh thông qua dự án điều tra
- Thái độ:
Trang 3527
+ Đam mê, yêu thích khoa học
+ Năng lực nhận thức kiến thức sinh học thông qua các nhiệm vụ học tập trong HĐHTKT
+ Năng lực vận dụng kiến thức sinh học vào thực tiễn thông qua việc giải thích, dự đoán được các hiện tượng tự nhiên về bệnh dịch trong HĐLT và HĐVD
+ Năng lực tìm tòi và khám phá thế giới dưới góc độ sinh học thông qua dự
án học tập trong HĐTT-MR
IV Câu hỏi, bài tập dạy học và đánh giá
Nhóm câu hỏi tìm hiểu về khái niệm, chuyển hóa vật chất và năng lượng
của VSV
Câu 1: Em hiểu thế nào là VSV? Lấy một số khái niệm về VSV Cho những đối
tượng sau: Nấm rơm, nấm men, nấm mốc, vi khuẩn, tảo, virut, đâu là VSV?
Câu 2: Căn cứ vào nguồn dinh dưỡng là cacbon, người ta chia các vi sinh vật
quang dưỡng thành 2 loại là
A. iQuang itự idưỡng ivà iquang idị idưỡng
B. iVi isinh ivật iquang itự idưỡng ivà ivi isinh ivật iquang idị idưỡng
C. iQuang idưỡng ivà ihóa idưỡng
D. iVi isinh ivật iquang idưỡng ivà ivi isinh ivật ihóa idương
Câu i 3: iLập ibảng iso isánh iquá itrình ihô ihấp ivà ilên imen
Câu i 4: iGiải ithích itại isao ithịt, icá,…bảo iquản ở điều kiện thường để lâu ngày bị ôi, thiu Vì sao quả vải chín để vài ngày sẽ có mùi chua? Vì sao trẻ nhỏ hay ăn kẹo dễ
bị sún răng?
Nhóm câu hỏi tìm hiểu về sinh trưởng của VSV
Câu 1: Trình bày khái niệm sinh trưởng của VSV Sinh trưởng của VSV có đặc
điểm gì khác so với sinh trưởng ở SV bậc cao?
Câu 2: Ghép cột A với cột B sao cho phù hợp
Môi trường nuôi cấy liên tục gồm Bổ sung chất dinh dưỡng mới, loại bỏ
sản phẩm TĐC
Trang 3628
Môi trường nuôi cấy không liên tục là 4 pha
Môi trường nuối cấy không liên tục là 2 pha
Môi trường nuôi cấy không liên tục
gồm
Không bổ sung chất dinh dưỡng mới
Câu 3: Kể tên những yếu tố ảnh hưởng đến sinh trưởng của VSV
isở ikhoa ihọc icủa icác ibiện ipháp: iướp imuối, iướp ilạnh, iphơi ikhô,…
Câu i 5: i“Lifebuoy ichứa icác ithành iphần idiệt ikhuẩn itiên itiến iactive5 igiúp idiệt isạch
i99.9% ivi ikhuẩn” i- iThông itin itrên ibao ibì icủa isản iphẩm inước irửa itay iLifebouy
icho ibiết. iTheo iem ixà iphòng icó iphải ichất idiệt ikhuẩn ikhông?
Có ingười icho irằng i“Rửa itay ivới ixà iphòng icó ithể ingăn ingừa icác ibệnh itật ikhiến
ihàng itriệu itrẻ iem itử ivong ihàng inăm ibao igồm itiêu ichảy ivà iviêm iphổi, ilà ihai ibệnh
iphổ ibiến igây inên inguyên inhân itử ivong icho itrẻ idưới i5 ituổi.” iEm ihãy itrình ibày
iquan iđiểm icủa imình ivề iý ikiến inày?
Nhóm câu hỏi tìm hiểu về sinh sản của VSV
Câu 1: VSV có những hình thức sinh sản nào? Kể tên đại diện ở mỗi hình thức Câu 2: Nội bào tử có phải bào tử sinh sản không? Tại sao? Phân biệt nội bào tử
với ngoại bào tử và bào tử đốt
Câu 3: Theo em VSV có khả năng sinh sản hữu tính không? Tại sao?
Câu 4: Em hãy nêu ví dụ ứng dụng sự sinh sản của VSV phục vụ đời sống con
Trang 3729
+ Đoạn quảng cáo trên đề cập tới nội dung gì?
+ Dựa vào kiến thức Sinh học hãy cho biết tại sao cần rửa tay bằng xà phòng?
+ Rửa tay bằng xà phòng có tác dụng gì? Theo em xà phòng có khả năng diệt khuẩn như trong quảng cáo hay không? Giải thích?
+ iCó ingười icho irằng i“Rửa itay ivới ixà iphòng icó ithể ingăn ingừa icác ibệnh itật
ikhiến ihàng itriệu itrẻ iem itử ivong ihàng inăm ibao igồm itiêu ichảy ivà iviêm iphổi, ilà ihai
ibệnh iphổ ibiến igây inên inguyên inhân itử ivong icho itrẻ idưới i5 ituổi.” iEm ihãy itrình ibày
iquan iđiểm icủa imình ivề iý ikiến inày?
HS quan sát video thảo luận và trả lời câu hỏi
GV chốt kiến thức: Vậy VSV là gì? VSV sinh trưởng như thế nào? Có những hình thức sinh sản nào của VSV? Có những ứng dụng nào của VSV?
GV giới thiệu vào chủ đề: Vi ikhuẩn ilà inhóm ihiện idiện iđông iđảo inhất itrong
isinh igiới. iChúng ihiện idiện ikhắp inơi itrong iđất, inước, ichất ithải iphóng ixạ, isuối inước
inóng, ivà iở idạng icộng isinh ivà iký isinh ivới icác isinh ivật ikhác, ivà iđược ibiết ilà iphát
itriển imạnh imẽ itrong icác itàu ikhông igian icó ingười ilái, iđặc ibiệt ilà itác inhân igây inhiều
ibệnh inguy ihiểm Để tìm hiểu rõ hơn chúng ta cùng đến với chủ đề hôm nay
B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
1 Hoạt động 1: Tìm hiểu về khái niệm vi sinh vật
GV yêu cầu HS kể tên một số loại vi sinh vật mà em biết
GV yêu cầu HS quan sát hình ảnh mô tả độ lớn các bậc cấu trúc của thế giới
sống Từ hình ảnh này, em có nhận xét gì về kích thước của vi khuẩn Vi khuẩn
là một đại diện điển hình của vi sinh vật Theo em vi sinh vật là gì?
HS: Trả lời
Trang 3830
GV chốt: VSV là những cơ thể nhỏ bé, chỉ nhìn rõ chúng dưới kính hiển vi
Hãy lấy ví dụ về VSV mà em biết Virut cũng có kích thước hiển vi, theo em virut có được xếp vào nhóm VSV hay không? Theo em, VSV có thể sống ở những môi trường nào?
HS: Trả lời
2 Hoạt động 2: Tìm hiểu trao đổi chất và năng lượng của VSV
GV: VSV có mặt ở khắp mọi nơi, do đó chúng có khu vực phân bố rất rộng, ngoài ra còn sinh trưởng, hấp thụ và chuyển hóa dinh dưỡng rất nhanh
GV: Yêu cầu HS chuẩn bị ở nhà 3 lọ thủy tinh tương ứng loại môi trường: (1) Dịch chiết hoa quả; (2) dịch chiết hoa quả + dd nước đường; (3) dd nước đường; Sau đó xếp các lọ thủy tinh này thuộc: môi trường tự nhiên, môi trường nhân tạo, môi trường bán nhân tạo Từ đó rút ra kết luận thế nào là môi trường nhân tạo, môi trường tổng hợp, môi trường bán tổng hợp
HS: Chuẩn bị sản phẩm cá nhân hoặc nhóm
GV chốt kiến thức: môi i trường i dùng i chất i tự i nhiên i gồm i các i chất i tự i nhiên, i môi
i trường i tổng i hợp i gồm i các i chất i đã i biết i thành i phần i hóa i học i và i số i lượng, i môi
i trường i bán i tổng i hợp i gồm i các i chất i tự i nhiên i và i chất i hóa i học
GV: Căn cứ vào nhu cầu của VSV về nguồn năng lượng và nguồn cacbon, người
ta chia các hình thức dinh dưỡng thành 4 kiểu: Quang tự dưỡng, Hóa tự dưỡng,
Quang dị dưỡng, Hóa dị dưỡng
GV chia lớp thành 4 nhóm yêu cầu tìm hiểu về 4 kiểu dinh dưỡng để hoàn thành phiếu học tập:
Kiểu idinh idưỡng Nguồn inăng ilượng Nguồn icacbon ichủ iyếu Ví idụ
Trang 39Quang i tự i dưỡng Ánh isáng CO2 Vi ikhuẩn ilam
Hóa i tự i dưỡng Chất ivô icơ CO2 VK initrat ihóa
Quang i dị i dưỡng Ánh isáng Chất ihữu icơ VK ikhông ichứa ilưu
ihuỳnh imàu ilục
Hóa i dị i dưỡng Chất ihữu icơ Chất ihữu icơ Nấm, iĐV inguyên isinh
GV đặt vấn đề: Dưa, icà imuối ilà isản iphẩm iquen ithuộc iđối ivới ingười idân iViệt
iNam. iTừ ixưa, iông ibà inhà, ibố imẹ iđã idùng ivỉ inén idưa, icà ingập idưới inước, iđậy ikỹ
ivại iđể idưa ikhông ibị ikhú, ibị ihỏng. iTheo iem ibản ichất icủa iquá itrình imuối idưa ilà
igì? iTại isao imuối idưa icần iđậy ikín inắp
HS: Trả lời
GV chia HS thành 3 nhóm, yêu cầu HS thảo luận nhóm và hoàn thành PHT: Đặc iđiểm Hô ihấp ihiếu ikhí Hô ihấp ikị ikhí Lên imen Khái iniệm
Điều ikiện
Chất inhận ielectron icuối icùng
Sản iphẩm
Ví idụ
HS thảo luận và hoàn thành phiếu học tập trên giấy A0
GV: yêu cầu HS treo sản phẩm nhóm mình trên bảng, đại diện nhóm lên trình bày, các nhóm khác bổ sung
GV: nhận xét và chuẩn hóa kiến thức
Đặc iđiểm Hô ihấp ihiếu ikhí Hô ihấp ikị ikhí Lên imen
Khái iniệm Quá itrình ioxi ihóa
icác iphân itử ihữu icơ
Quá itrình iphân igiải
Trang 40GV tổ chức trò chơi khởi động “Chạy tiếp sức”
Luật chơi: GV chia lớp thảnh 2 đội chơi, mỗi đội cử ra 5 thành viên xếp thành hàng dọc đứng 2 bên vạch xuất phát
GV yêu cầu: Kể tên các sản phẩm là ứng dụng của quá trình lên men
Khi có hiệu lệnh, lần lượt từng thành viên mỗi đội sẽ chạy lên và viết lên trên bảng Sau 90s đội chơi nào viết được nhiều đáp án chính xác hơn sẽ chiến thắng
+ Nhóm 2: Tìm hiểu công đoạn lên men etilic và lên men lactic Cơ sở khoa học của các quá trình này là gì? Từ đó mô tả quá trình phân giải polisaccarit và trình bày các ứng dụng của quá trình này trong thực tiễn
Các nhóm chuẩn bị trong 1 tuần Đại diện nhóm trình bày sản phẩm nhóm
GV quan sát, nhận xét, chốt kiến thức
Phân giải protein:
Prôtêin enzim của VSV axit amin VSV hấp thụ NL
Lên men etilic:
Tinh bột nấm glucozơ nấm men rượu Êtanol + CO 2
Lên men lactic:
Glucôzơ vi khuẩn axit lactic
3 Hoạt động 3: Tìm hiểu về sinh trưởng của vi sinh vật
GV: Yêu cầu HS về nhà chuẩn bị mẩu bánh mì, cơm nguội để trong môi trường nóng, ẩm Sau đó, quan sát và chụp lại hiện tượng đối với mẩu bánh mì trong 3 ngày, 5 ngày, 1 tuần Dự đoán hiện tượng xảy ra đối với bánh mì nếu tiếp tục để như vậy trong thời gian lâu hơn
HS: Chuẩn bị ở nhà, mang sản phẩm đến lớp trình bày
GV: Nấm mốc phát triển trên bánh mì là biểu hiện của sự sinh trưởng ở VSV
GV chốt: sự i sinh i trưởng i của i quần i thể i vi i sinh i vật i được i hiểu i là i sự i tăng i số i lượng
i tế i bào i của i quần i thể
GV yêu cầu HS quan sát bảng trang 99 SGK Sinh học 10 Cứ 20 phút, số lượng