HCM KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CÔNG TY CỔ PHẦN GIÁM ĐỊNH CÀ PHÊ VÀ HÀNG HÓA XUẤT NHẬP KHẨU.. Kết hợp giữa những kiến thức lý thuyết, ví dụ mà các thầy cô trườ
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP HCM
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH
CÔNG TY CỔ PHẦN GIÁM ĐỊNH CÀ PHÊ
VÀ HÀNG HÓA XUẤT NHẬP KHẨU
(CAFECONTROL)
Chuyên ngành: QUẢN TRỊ DOANH NGHIỆP
Giảng viên hướng dẫn : Ths.Diệp Thị Phương Thảo Sinh viên thực hiện : Đặng Thị Thu Thảo
MSSV: 1054010669 Lớp: 10DQD01
TP Hồ Chí Minh, 2014
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan đây là đề tài nghiên cứu của tôi Những kết quả và các số liệu trong báo cáo được thực hiện tại Công ty Cổ phần Giám định cà phê và hàng hóa xuất nhập khẩu (Cafecontrol) là không sao chép từ bất kỳ nguồn nào khác Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước nhà trường về sự cam đoan này
TP.Hồ Chí Minh, ngày……tháng……năm……
Tác giả
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Em xin chân thành cảm ơn đến Ban giám đốc cùng toàn thể nhân viên Công ty
Cổ phần Giám định cà phê và hàng hóa xuất nhập khẩu (Cafecontrol), ban giám hiệu trường Đại học Công Nghệ TP.HCM, khoa quản trị kinh doanh đã tạo điều kiện thuận lợi cho em hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này
Kết hợp giữa những kiến thức lý thuyết, ví dụ mà các thầy cô trường ĐH Công nghệ TP.HCM đã tận tình truyền đạt, với những kinh nghiệm thực tế mà anh, chị tại Công ty Cổ phần Giám định cà phê và hàng hóa xuất nhập khẩu đã tận tình chỉ bảo,
em cũng đã tích góp được cho mình một hành trang hết sức quý giá và vững tin hơn
Trang 4CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
- -
NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP Họ và tên sinh viên: ………
MSSV:
Khóa:
1 Thời gian thực tập
2 Bộ phận thực tập
3 Tinh thần trách nhiệm với công việc và ý thức chấp hành kỷ luật
4 Kết quả thực tập theo đề tài
5 Nhận xét chung
……….………., Ngày……….tháng………năm………
Đơn vị thực tập
Trang 5NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
- -
TP.HCM, Ngày……tháng……năm…… Giảng viên hướng dẫn
Trang 6MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 1
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
4 Phương pháp nghiên cứu 2
5 Kết cấu của khóa luận tốt nghiệp 4
CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH TRONG DOANH NGHIỆP 5
1.1 Bản chất của tài chính và ý nghĩa của phân tích tài chính trong doanh nghiệp 5
1.1.1 Bản chất của tài chính doanh nghiệp 5
1.1.2 Ý nghĩa của việc phân tích tài chính trong doanh nghiệp 5
1.2 Mục đích, vai trò của phân tích tài chính 6
1.2.1 Mục đích của phân tích tài chính 6
1.2.2 Vai trò của phân tích tài chính 6
1.3 Các chỉ tiêu dùng trong phân tích tài chính 7
1.3.1 Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh 7
1.3.2 Phân tích khái quát về tình hình tài sản và nguồn vốn 8
1.3.3 Phân tích các tỷ số tài chính 13
1.3.3.1 Tỷ số thanh khoản 14
1.3.3.1.1 Tỷ số thanh khoản hiện thời (CR): 14
1.3.3.1.2 Tỷ số thanh khoản nhanh (QR): 14
1.3.3.2 Tỷ số quản lý nợ 14
1.3.3.2.1 Tỷ số nợ trên tổng tài sản 15
1.3.3.2.2 Tỷ số nợ trên vốn chủ sỡ hữu 15
Trang 71.3.3.3 Tỷ số khả năng sinh lợi 16
1.3.3.3.1 Tỷ số lợi nhuận trên doanh thu 16
1.3.3.3.2 Tỷ số sức sinh lợi căn bản 16
1.3.3.3.3 Tỷ số lợi nhuận ròng trên tài sản (ROA) 16
1.3.3.3.4 Tỷ số lợi nhuận ròng trên vốn chủ sỡ hữu(ROE) 17
1.4 Phân tích Du Pont 17
Tóm tắt chương 1 18
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CÔNG TY CỔ PHẦN GIÁM ĐỊNH CÀ PHÊ VÀ HÀNG HÓA XUẤT NHẬP KHẨU (CAFECONTROL) 19
2.1 Khái quát về Công ty Cổ phần Giám định cà phê và hàng hóa xuất nhập khẩu (Cafecontrol) 19
2.1.1 Giới thiệu chung về Công ty Cổ phần Giám định cà phê và hàng hóa xuất nhập khẩu (Cafecontrol) 19
2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của công ty 20
2.1.3 Lĩnh vực hoạt động và ngành nghề sản xuất kinh doanh 22
2.1.4 Hệ thống tổ chức công ty 24
2.1.4.1 Sơ đồ bộ máy tổ chức công ty 24
2.1.4.2 Chức năng của từng bộ phận 24
2.2 Phân tích khái quát tình hình tài chính tại Công ty Cổ phần giám định cà phê và hàng hóa xuất khẩu (Cafecontrol) 27
2.2.1 Phân tích tình hình biến động tài sản và nguồn vốn 27
2.2.1.1 Phân tích tình hình biến động tài sản 30
2.2.1.1.1 Tình hình biến động tài sản ngắn hạn 30
2.2.1.1.2 Tình hình biến động tài sản dài hạn 35
2.2.1.1.3 Hiệu suất sử dụng tài sản 37
2.2.1.2 Phân tích tình hình biến động nguồn vốn 38
2.2.1.2.1 Nợ phải trả 39
2.2.1.2.2 Vốn chỉ sỡ hữu 40
Trang 82.2.1.2.3 Phân tích hiệu quả sử dụng nguồn vốn 41
2.2.2 Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh 44
2.2.2.1 Phân tích tình hình doanh thu, chi phí, lợi nhuận 44
2.2.2.1.1 Doanh thu 45
2.2.2.1.2 Chi phí 46
2.2.2.1.3 Lợi nhuận 47
2.2.2.2 Phân tích kết cấu doanh thu, chi phí, lợi nhuận 48
2.2.3 Phân tích các chỉ số tài chính 51
2.2.3.1 Phân tích chỉ số thanh khoản 51
2.2.3.1.1 Chỉ số thanh toán hiện thời (CR) 51
2.2.3.1.2 Tỷ số thanh toán nhanh (QR) 52
2.2.3.2 Tỷ số quản lý nợ 52
2.2.3.2.1 Tỷ số nợ trên tổng tài sản (D/A) 52
2.2.3.2.2 Tỷ số nợ trên vốn chủ sỡ hữu (D/E) 53
2.2.3.2.3 Khả năng thanh toán lãi vay 53
2.2.3.3 Tỷ số khả năng sinh lợi 54
2.2.3.3.1 Tỷ số lợi nhuận trên doanh thu (ROS) 54
2.2.3.3.2 Tỷ số sức sinh lợi căn bản 55
2.2.3.3.3 Tỷ số lợi nhuận ròng trên tài sản (ROA) 55
2.2.3.3.4 Tỷ số lợi nhuận ròng trên vốn chủ sỡ hữu (ROE) 56
2.2.4 Phân tích Dupont 56
Tóm tắt chương 2 58
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM NÂNG CAO, CẢI THIỆN TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN GIÁM ĐỊNH CÀ PHÊ VÀ HÀNG HÓA XUẤT KHẨU CAFECONTROL 60
3.1 Nhận xét chung về tình hình tài chính của công ty Cổ phần Giám định cà phê và hàng hóa xuất nhập khẩu Cafecontrol 60
3.2 Giải pháp 64
3.3 Kiến nghị 67
Trang 9KẾT LUẬN CHUNG 69 TÀI LIỆU THAM KHẢO 70 PHỤ LỤC 71
Trang 10DANH SÁCH CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
1 TSLĐ & ĐTNH Tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn
2 TSCĐ & ĐTDH Tài sản cố định và đầu tư dài hạn
10 BC KQHĐKD Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Trang 11DANH SÁCH CÁC BẢNG SỬ DỤNG
1 Bảng 2.1 : Tình hình tài sản và nguồn vốn giai đoạn 2011-2013 28
2 Bảng 2.2: Bảng phân tích kết cấu tài sản và nguồn vốn giai đoạn
3 Bảng 2.3: Phân tích tình hình biến động tài sản ngắn hạn giai
4 Bảng 2.4 : Phân tích vòng quay khoản phải thu và kỳ thu tiền
5 Bảng 2.5: Phân tích vòng quay hàng tồn kho giai đoạn 2011-2013 34
6 Bảng 2.6 : Tình hình biến động TSDH giai đoạn 2011-2013 36
7 Bảng 2.7: Vòng quay tài sản giai đoạn 2011-2013 37
8 Bảng 2.8: Phân tích tình hình biến động nợ phải trả giai đoạn
9 Bảng 2.9: Phân tích tình hình biến động của vốn chủ sỡ hữu giai
10 Bảng 2.10: Phân tích tỷ suất tự tài trợ giai đoạn 2011-2013 41
11 Bảng 2.11: Phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động giai đoạn
12 Bảng 2.12: Phân tích hiệu quả sử dụng vốn cố định giai đoạn
13 Bảng 2.13: Phân tích tình hình doanh thu giai đoạn 2011-2013 45
14 Bảng 2.14: Phân tích tình hình chi phí giai đoạn 2011-2013 46
15 Bảng 2.15: Phân tích tình hình lợi nhuận giai đoạn 2011-2013 47
16 Bảng 2.16: Phân tích kết cấu doanh thu, chi phí, lợi nhuận giai
17 Bảng 2.17: Phân tích tỷ số thanh toán hiện thời 51
18 Bảng 2.18: Phân tích tỷ số thanh toán nhanh 52
19 Bảng 2.19: Phân tích tỷ số D/A giai đoạn 2011-2013 52
Trang 12STT Bảng Trang
20 Bảng 2.20: Phân tích tỷ số D/E giai đoạn 2011-2013 53
21 Bảng 2.21: Phân tích tỷ số thanh toán lãi vay giai đoạn
22 Bảng 2.22: Phân tích ROS giai đoạn 2011-2013 54
23 Bảng 2.23: Phân tích tỷ số sức sinh lợi căn bản giai đoạn
24 Bảng 2.24: Phân tích ROA giai đoạn 2011-2013 55
25 Bảng 2.25: Phân tích ROE giai đoạn 2011-2013 56
Trang 13DANH SÁCH CÁC SƠ ĐỒ VÀ HÌNH VẼ
1 Hình 1.1: Bản chất của tài chính doanh nghiệp 5
4 Biểu đồ 2.1: Tài sản ngắn hạn giai đoạn 2011-2013 30
5 Biểu đồ 2.2: Tài sản dài hạn giai đoạn 2011-2013 35
6 Biểu đồ 2.3: Nguồn vốn giai đoạn 2011-2013 38
7 Biểu đồ 2.4: Phân tích DT, CP, LN ròng giai đoạn 201-2013 44
8 Biểu đồ 2.5: ROS, ROA, ROE giai đoạn 2011-2013 54
Trang 14LỜI MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Trong điều kiện nền kinh tế thị trường hiện nay, làm thế nào để tồn tại và phát triển là một vấn đề nóng bỏng đối với tất cả các doanh nghiệp Một doanh nghiệp muốn có chỗ đứng trên thị trường, muốn trụ vững trong điều kiện cạnh tranh khắc nhiệt thì hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp cần tạo ra lãi, bảo tồn,thu hút vốn
Muốn làm được điều đó, doanh nghiệp phải dành được lợi thế cạnh tranh Trong bối cảnh đó, để có thể khẳng định được mình, mỗi doanh nghiệp cần phải nắm vững tình hình cũng như kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của mình Để làm được điều đó, các doanh nghiệp phải luôn quan tâm đến tình hình tài chính trong doanh nghiệp vì nó liên quan trực tiếp đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh và ngược lại
Việc thường xuyên phân tích tình hình tài chính sẽ giúp cho các doanh nghiệp thấy rõ được thực trạng tài chính, kết quả kinh doanh trong kỳ, việc sử dụng nguồn vốn và tài sản cũng như xác định một cách đầy đủ, đúng đắn, nguyên nhân và mức
độ ảnh hưởng của các nhân tố Giúp doanh nghiệp có thể đánh giá được tiềm năng, hiệu quả sản suất kinh doanh cũng như những rủi ro hay triển vọng trong tương lai của doanh nghiệp để họ có thể đưa ra những giải pháp hữu hiệu, những quyết định chính xác nhằm nâng cao chất lượng công tác quản lý tài chính, nâng cao chất lượng hiệu quả sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp
Xuất phát từ nhận thức về tầm quan trọng của việc phân tích tình hình tài chính tôi đã chọn đề tài: “Phân tích tình hình tài chính Công ty Cổ phần Giám định cà phê
và hàng hóa xuất nhập khẩu (Cafecontrol) ” cho khóa luận tốt nghiệp của mình
2 Mục tiêu nghiên cứu
Phân tích tài chính là cơ sở quan trọng giúp cho nhà quản trị xác định được tình hình tài chính, phát hiện những khả năng còn tiềm ẩn cũng như những hạn chế tiềm tàng của doanh nghiệp để từ đó đưa ra các chiến lược thích hợp hỗ trợ cho kế hoạch tăng trưởng của doanh nghiệp, để kinh doanh có hiệu quả Đồng thời nó còn giúp
Trang 15cho các đối tượng khác thấy được tình hình tài chính của doanh nghiệp để từ đó đưa
ra các quyết định đúng đắn
Đề tài này làm rõ các vấn đề sau:
- Phân tích tình hình tài sản và nguồn vốn của công ty để thấy được hiệu quả sử dụng vốn cũng như quyết định tài trợ của doanh nghiệp
- Phân tích doanh thu, chi phí, lợi nhuận của công ty để đánh giá quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
- Phân tích khả năng thanh toán, tình hình công nợ, tỷ suất lợi nhuận, các tỷ số tài chính khác của công ty qua 3 năm
Từ đó có thể nhận diện tổng quát được tình hình tài chính của doanh nghiệp và
có thể thấy được những mặt hạn chế yếu kém mà đưa ra những biện pháp hiệu quả
để từng bước đẩy mạnh tình hình tài chính, sử dụng và khai thác những tiềm năng
để doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả hơn, tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
a Đối tượng nghiên cứu: tình hính tài chính của Công ty Cổ phần Giám định cà
phê và hàng hóa xuất nhập khẩu (Cafecontrol)về hình thành nguồn vốn; sự hiệu quả trong việc phân bổ, sử dụng nguồn vốn và tài sản cũng như sự biến động về doanh thu, chi phí, lợi nhuận; sự dịch chuyển của các dòng tiền và các tỷ số tài chính thông
qua bảng cân đối kế toán, bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty
b Phạm vi nghiên cứu: phân tích tình hình tài chính của Công ty Cổ phần Giám
định cà phê và hàng hóa xuất nhập khẩu (Cafecontrol)trong 3 năm 2011,2012 và
2013
4 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp so sánh: đây là phương pháp được sử dụng rộng rãi, phổ biến trong phân tích kinh tế nói chung và phân tích tài chính nói riêng, được áp dụng từ đầu đến cuối quá trình phân tích So sánh với tài liệu, số liệu của kỳ trước nhằm
Trang 16đánh giá xu hướng phát triển của các chỉ tiêu, các mục tiêu đã dự kiến nhằm đánh giá tình hình thực hiện so với kế hoạch, dự toán, định mức
Điều kiện so sánh được:
- Các chỉ tiêu kinh tế phải được hình thành trong cùng một khoảng thời gian như nhau
- Các chỉ tiêu kinh tế phải thống nhất về nội dung và phương pháp tính toán
- Các chỉ tiêu kinh tế phải cùng đơn vị đo lường
Kỹ thuật so sánh:
So sánh bằng số tuyệt đối: là hiệu số của kỳ phân tích so với kỳ gốc của các chỉ tiêu kinh tế, kết quả so sánh biểu hiện khối lượng, quy mô tăng giảm của các hiện tượng kinh tế
So sánh bằng số tương đối: là thương số giữa trị số của kỳ phân tích so với kỳ gốc của các chỉ tiêu kinh tế, kết quả so sánh được biểu hiện kết cấu, mối quan hệ, tốc độ phát triển, mức phổ biến của các hiện tượng kinh tế
So sánh bằng số bình quân: số bình quân là biểu hiện đặc trưng chung về mặt số lượng, san bằng mọi chênh lệch giữa các chỉ số của đơn vị để phản ánh đặc điểm tình hình của bộ phận hay tổng thể có cùng tính chất, qua so sánh số bình quân đánh giá tình hình biến động chung về mặt số lượng, chất lượng, phương hướng phát triển và vị trí giữa các doanh nghiệp Khi sử dụng so sánh bằng số bình quân phải chú ý đến tính chất chặt chẽ của số bình quân
So sánh theo chiều dọc: là so sánh để thấy được tỷ trọng của từng loại trong tổng thể ở mỗi bảng báo cáo
So sánh theo chiều ngang: là quá trình so sánh để thấy được sự biến đổi cả về số tương đối và số tuyệt đối của một chỉ tiêu nào đó qua các kỳ liên tiếp
Phương pháp liên hệ
Liên hệ cân đối: là sự cân bằng về lượng giữa hai mặt của các yếu tố và quá trình sản xuất kinh doanh giữa nguồn vốn và tài sản; giữa nguồn thu, vốn huy động
và tình hình sử dụng các quỹ; giữa nhu cầu vốn và khả năng thanh toán…Mối liên
hệ cân đối dẫn đến sự cân bằng cả về mức biến động và về lượng giữa các mặt của các yếu tố SXKD
Trang 17 Liên hệ trực tiếp: là các mối quan hệ giữa lợi nhuận với doanh thu, chi phí
5 Kết cấu của khóa luận tốt nghiệp
Nội dung nghiên cứu gồm 3 phần:
- Phần 1: Cơ sở lý luận về phân tích tài chính
- Phần 2: Thực trạng tình hình tài chính Công ty Cổ phần Giám định cà phê và hàng hóa xuất nhập khẩu (Cafecontrol)
- Phần 3: Một số giải pháp nhằm năng cao, cải thiện tình hình tài chính tại công ty Công ty Cổ phần Giám định cà phê và hàng hóa xuất nhập khẩu (Cafecontrol)
Trang 18
CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH
TRONG DOANH NGHIỆP
1.1 Bản chất của tài chính và ý nghĩa của phân tích tài chính trong doanh
nghiệp
1.1.1 Bản chất của tài chính doanh nghiệp
Hình 1.1: Bản chất của tài chính doanh nghiệp
Về bản chất tài chính doanh nghiệp là hệ thống các quan hệ kinh tế biểu hiện dưới hình thái giá trị phát sinh trong quá trình hình thành và sử dụng các quỹ tiền tệ của doanh nghiệp để phục vụ cho mục đích sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
và các nhu cầu chung của xã hội, nhằm đáp ứng yêu cầu tích lũy và tiêu dùng cũng như lợi nhuận doanh nghiệp
Hay, tài chính doanh nghiệp là những mối quan hệ tiền tệ gắn trực tiếp với việc
tổ chức, huy động, phân phối, sử dụng và quản lý vốn trong quá trình kinh doanh
1.1.2 Ý nghĩa của việc phân tích tài chính trong doanh nghiệp
Phân tích báo cáo tài chính là quá trình xem xét, kiểm tra, đối chiếu và so sánh các số liệu tài chính hiện hành và quá khứ
Qua phân tích tình hình tài chính mới đánh giá đầy đủ, chính xác tình hình phân phối, sử dụng và quản lý các loại vốn, nguồn vốn, vạch rõ khả năng tiềm tàng về vốn của doanh nghiệp Trên cơ sở đó đề ra các biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
Phân tích tình hình tài chính là công cụ quan trọng trong các chức năng quản trị
có hiệu quả ở doanh nghiệp Phân tích là quá trình nhận thức hoạt động kinh doanh,
Huy động vốn Đầu tư Sinh lời
Chia lợi nhuận Trả nợ
Trang 19là cơ sở cho ra các quyết định đứng đắn trong tổ chức quản lý, nhất là chức năng kiểm tra, đánh giá và điều hành hoạt động kinh doanh
Phân tích tình hình tài chính là công cụ không thể thiếu phục vụ cho công tác quản lý của cấp trên, cơ quan tài chính, ngân hàng như: đánh giá tình hình thực hiện các chế độ, chính sách về tài chính của nhà nước, xem xét việc cho vay vốn…
1.2 Mục đích, vai trò của phân tích tài chính
1.2.1 Mục đích của phân tích tài chính
Phân tích tài chính nhằm để “hiểu được các con số” hoặc để “nắm chắc các con số”, tức là sử dụng các công cụ phân tích tài chính như là một phương tiện hỗ trợ để hiểu rõ các số liệu tài chính trong báo cáo
Do sự định hướng của công tác phân tích tài chính nhằm vào việc ra quyết định, một mục tiêu quan trọng khác là nhằm đưa ra một cơ sở hợp lý cho việc dự đoán tương lai Do đó, người ta sử dụng các công cụ và kỹ thuật phân tích báo cáo tài chính nhằm cố gắng đưa ra đánh giá có căn cứ về tình hình tài chính trong tương lai của công ty, dựa trên phân tích tình hình tài chính trong quá khứ và hiện tại, đưa ra ước tính tốt nhất về khả năng của những sự cố kinh tế trong tương lai
Phân tích tài chính nhằm đánh giá các chính sách tài chính trên cơ sở các quyết định kinh doanh của daonh nghiệp
Phân tích tài chính nhằm biết được các tiềm năng tăng trưởng và phát triển của doanh nghiệp
Qua phân tích có thể nhận biết được những tồn tại về tài chính của doanh nghiệp Phân tích tài chính giúp doanh nghiệp có cơ sở để lập nhu cầu vốn cần thiết cho năm kế hoạch
1.2.2 Vai trò của phân tích tài chính
- Đối với nhà quản lý: việc đánh giá tình hình tài chính giúp cho các nhà quản lý thấy được tình hình sử dụng vốn, tìm ra sự cân đối giữa vốn tự có và nguồn vốn của doanh nghiệp, xác định được vốn huy động từ đâu, từ đó nhà quản lý có định hướng khai thác hợp lý và đi đến quyết định thực hiện phương án kinh doanh trước mắt và lâu dài một cách hiệu quả Mặt khác phân tích tình hình tài chính giúp doanh nghiệp
Trang 20biết được các chỉ tiêu về vốn tự có và nguồn vốn của công ty, chỉ tiêu về doanh thu
và lợi nhuận để từ đó lập kế hoạch kiểm tra tình hình thực hiện và điều chỉnh hoạt động kinh doanh làm sao cho có lợi nhất
- Đối với chủ sở hữu: thông qua việc phân tích tình hình tài chính sẽ giúp họ thấy được hiệu quả của quá trình sản xuất kinh doanh, khả năng điều hành hoạt động của nhà quản trị sẽ giúp họ tránh được những rủi ro
- Đối với nhà cho vay và đầu tư: khi cho vay hoặc đầu tư vào một đơn vị nào đó, người cho vay và nhà đầu tư điều chú trọng đến tình hình thanh toán của đơn vị đó cũng như quan tâm đến vốn chủ sở hữu, khả năng sinh lời, khả năng trả nợ của đơn
vị đó trước khi ra quyết định cho vay hay đầu tư
- Đối với các cơ quan chức năng: thông qua các số liệu trên báo cáo tài chính sẽ giúp họ xác định được các khoản nghĩa vụ của đơn vị đó phải thực hiện đối với Nhà nước
1.3 Các chỉ tiêu dùng trong phân tích tài chính
1.3.1 Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là báo cáo tài chính tổng hợp phản ánh tổng quát tình hình và kết quả kinh doanh trong một kỳ kế toán của doanh nghiệp, chi tiết theo hoạt động kinh doanh chính và các hoạt động khác, tình hình thực hiện nghĩa vụ với nhà nước về thuế và các khoản phải nộp khác Một đơn vị kinh doanh
có 2 loại hoạt động, trong đó:
Hoạt động chức năng (hoạt động kinh doanh chính) bao gồm: hoạt động sản xuất
và tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ ở đơn vị sản xuất, hoạt động mua bán hàng hóa ở đơn
vị thương mại và hoạt động tài chính Kết quả của hoạt động này được xác định như sau:
Lợi nhuận thuần = Doanh thu thuần + Doanh thu tài chính – Chi phí Doanh thu thuần = Doanh thu bán hàng - các khoản giảm trừ
= + Giảm giá + +
hàng bán
Chiết khấu thương mại
Hàng bán
bị trả lại Các khoản
Trang 21= + + +
Hoạt động khác liên quan đến các sự kiện hay các nghiệp vụ riêng biệt với hoạt động thông thường của đơn vị Kết quả hoạt động này được xác định như sau:
Phân tích tình hình doanh thu, chi phí, lợi nhuận:
Hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp gắn liền với sự vận động của các yếu tố tiền tệ, vì thế các quan hệ kinh tế thường có mối liên hệ chặt chẽ với các quan hệ tài chính
Lợi nhuận là chỉ tiêu quan tâm cũng là mục tiêu cuối cùng của các doanh nghiệp khi kinh doanh Nó phản ánh đầy đủ kết quả của việc sử dụng các yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất của quá trình sản xuất: nguyên vật liệu, nhân công, trang thiết bị… một cách đầy đủ cả về số lượng lẫn chất lượng
Lợi nhuận cũng chính là hiệu số giữa doanh thu thu được và chi phí bỏ ra
Lợi nhuận = Doanh thu – Chi phí
1.3.2 Phân tích khái quát về tình hình tài sản và nguồn vốn
1.3.2.1 Phân tích tình hình biến động tài sản, nguồn vốn:
Tình hình tài chính của công ty là một chỉ tiêu liên quan mật thiết đến công ty
Nó thể hiện được hiệu quả kinh doanh của công ty thông qua các số liệu tài chính này
Để phân tích khái quát về tình hình tài chính, ta xem xét trước hết ở sự thay đổi của bảng cân đối kế toán, tức là sự tăng giảm về mặt tổng số của tài sản và nguồn vốn Sự thay đổi này nói lên sự thay đổi về mặt quy mô hoạt động của doanh nghiệp Tuy nhiên, cần lưu ý rằng sự tăng giảm đó chỉ đơn thuần là sự thay đổi về
số lượng, chưa thể giải thích gì về hiệu quả tài chính cả
hàng bán
Chi phí tài chính
Chi phí bán hàng
Chi phí quản lý DN
Lợi nhuận hoạt
Chi phí khác
Trang 22Tiếp đến, dùng phương pháp liên hệ cân đối, lần lượt phân tích những nguyên nhân đã ảnh hưởng đến tình hình thay đổi trên cả hai mặt: tài sản và nguồn vốn Bằng cách đó, chỉ ra được mức độ tác động khác nhau của từng khoản mục đến sự
thay đổi của bảng cân đối kế toán
1.3.2.1.1 Phần tài sản: các chỉ tiêu ở phần tài sản phản ánh toàn
bộ giá trị tài sản hiện có của doanh nghiệp tại thời điểm báo cáo theo cơ cấu tài sản và hình thức tồn tại trong quá trình kinh doanh của doanh nghiệp Tài sản được phân chia như sau:
A – Tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn
B – Tài sản cố định và đầu tư dài hạn
Các khoản phải thu: Các khoản phải thu ở đây chính chủ yếu là các khoản
phải thu từ khách hàng do chính sách bán chịu hàng hóa của doanh nghiệp cho các doanh nghiệp khác DN có khoản phải thu, điều đó có nghĩa là DN bán được hàng nhưng chưa thu được tiền
=
Vòng quay khoản phải thu cho biết các khoản phải thu quay bao nhiêu vòng trong một kỳ báo cáo để đạt được doanh thu trong kỳ Vòng quay khoản phải thu phản ánh tốc độ biến đổi khoản phải thu thành tiền mặt
Vòng quay khoản
phải thu
DT thuần Khoản phải thu bình quân
Kỳ thu tiền
bình quân
Số ngày trong kỳ Vòng quay khoản phải thu
Trang 23các chính sách doanh nghiệp như: doanh nghiệp tăng doanh thu bán chịu để mở rộng thị trường
Hàng tồn kho: chiếm phần lớn trong tỷ lệ TS của DN bởi vì HTK là một
trong những tài sản đã sẵn sàng để bán hoặc sẽ bán Tỷ trọng hàng tồn kho lớn luôn
là mối nguy hại cho DN do tính tồn lâu, chôn vốn, tốn CP dự trữ, CP thanh lý hay cải tiến hàng bị lỗi thời và thanh lý hàng hư hỏng Tuy nhiên nếu lượng hàng tồn kho không đủ cũng là một rủi ro vì DN có thể đánh mất những khoản DT bán hàng
tiềm năng hoặc thị phần nếu giá tăng cao trong khi DN không còn hàng để bán Như
vậy, DN phải duy trì HTK ở một mức độ nhất định trong chiến lược dự trữ hàng hóa của mình, nhằm bảo đảm nguyên vậy liệu cho sản xuất và đảm bảo nguồn hàng
trong lưu thông
=
Vòng quay HTK thể hiện khả năng quản trị HTK, là số lần mà HTK bình quân luân chuyển trong kỳ Tỷ số thường được so sánh qua các kỳ để đánh giá được năng lực quản trị HTK là tốt hay xấu
=
Số ngày tồn kho đánh giá được hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp Số ngày tồn kho chính là số ngày của một vòng HTK Số gày tồn kho quá lớn là một dấu hiệu cho thấy DN đầu tư quá nhiều cho HTK
Hiệu suất sử dụng tài sản
Doanh thu thuần Giá trị HTK bình quân
Số vòng quay HTK
Trang 24=
Vòng quay TSCĐ đánh giá hiệu quả sử dụng TSCĐ của DN Chỉ số này cho thấy 1 đồng TSCĐ tham gia vào quá trình SXKD sẽ tạo ra bao nhiêu đồng DT Tỷ
số càng cao cho thấy hiệu quả sử dụng TSCĐ của DN càng cao và ngược lại
1.3.2.1.2 Phần nguồn vốn: phản ánh nguồn hình thành tài sản hiện có
tại doanh nghiệp tại thời điểm báo cáo Các chỉ tiêu nguồn vốn thể hiện trách nhiệm pháp lý của doanh nghiệp đối với tài sản đang quản lý và sử dụng ở doanh nghiệp Nguồn vốn được chia thành 2 phần:
A – Nợ phải trả
B – Nguồn vốn chủ sở hữu
Khoản phải trả: Được gọi là khoản nợ của DN phải trả trong một thời
hạn nhất định để tránh việc vỡ nợ Khoản phải trả đề cập đến các khoản nợ ngắn
hạn của DN đối với nhà cung cấp, lao động và nhà nước
=
Vòng quay tổng tài sản
Doanh thu thuần Tổng tài sản bình quân
Trang 25Vòng quay khoản phải trả phản ánh khả năng chiếm dụng vốn của DN đối với nhà cung cấp, người lao động, thuế và phí Nhà Nước…Nếu chỉ số này quá thấp có thể ảnh hưởng đến xếp hạng tín dụng của DN Tỷ số vòng quay khoản phải trả giảm
đi chứng tỏ DN chiếm dụng vốn và thanh toán chậm hơn kỳ trước và ngược lại
Phân tích hiệu quả sử dụng nguồn vốn
Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn thông qua các chỉ tiêu:
Suất sinh lợi vốn lưu động =
Suất sinh lợi vốn cố định =
Suất sinh lợi của vốn cho biết 1 đồng vốn đem lại bao nhiêu đồng lợi nhuận
Vòng quay vốn lưu động =
Kỳ trả tiền bình
quân
Số ngày trong kỳ Vòng quay khoản phải trả
LN ròng Vốn lưu động bình quân
LN ròng Vốn cố định bình quân
DT thuần Vốn lưu động bình quân Vốn chủ sỡ hữu
Tổng nguồn vốn
Trang 26Vòng quay vốn lưu động cho biết vốn lưu động quay được mấy vòng trong kỳ Nếu số vòng quay tăng chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn lưu động tăng và ngược lại
Thời gian luân chuyển vốn lưu động thể hiện số ngày cần thiết cho vốn lưu động quay được 1 vòng Tỷ số này càng nhỏ cho thấy tốc độ luân chuyển vốn càng lớn
tỷ số khả năng hoàn trả lãi vay, các tỷ số hiệu quả hoạt động, các tỷ số tăng trưởng
Số ngày trong kỳ Vòng quay vốn lưu động
DT thuần Vốn cố định bình quân
Nguyên giá TSCĐ bình quân
DT thuần
Trang 271.3.3.1 Tỷ số thanh khoản
1.3.3.1.1 Tỷ số thanh khoản hiện thời (CR):
Chỉ số khả năng thanh toán hiện hành là mối tương quan giữa tài sản lưu động và các khoản nợ ngắn hạn, hệ số này cho thấy mức độ an toàn của công ty trong việc đáp ứng nhu cầu thanh toán các khoản nợ ngắn hạn Thông thường, chỉ
số thanh toánh hiện hành được kỳ vọng cao hơn 1
=
1.3.3.1.2 Tỷ số thanh khoản nhanh (QR):
Chỉ số thanh toán nhanh đo lường khả năng của một công ty trong việc chi trả các khoản nợ ngắn hạn bằng những tài sản có tính thanh khoản nhất Chỉ số này thích hợp cho việc đo lường khả năng thanh toán của những công ty có vòng quay hàng tồn kho thấp
=
Một cách lý tưởng, chỉ số nhanh ít nhất bằng 1 đối với những công ty có vòng quay hàng tồn kho thấp và có thể thấp hơn 1 đối với công ty với vòng quay hàng tồn kho nhanh với điều kiện công ty này không gặp khó khăn về dòng tiền
Vấn đề quan trọng là cần phải xem xét xu hướng của các tỷ số này để thấy được tính thanh khoản của công ty đang được cải thiện hay đang giảm sút
1.3.3.2 Tỷ số quản lý nợ
Trong tài chính công ty, mức độ sử dụng nợ để tài trợ cho hoạt động của công ty gọi là đòn bẩy tài chính Đòn bẩy tài chính có tính 2 mặt Một mặt nó giúp gia tăng lợi nhuận cho cổ đông, mặt khác nó làm gia tăng rủi ro Do đó, quản lý nợ cũng quan trọng như quản lý tài sản Các tỷ số quản lý nợ bao gồm:
Trang 281.3.3.2.1 Tỷ số nợ trên tổng tài sản
Tỷ số nợ trên tổng tài sản thường gọi là tỷ số nợ, đo lường mức độ sử dụng
nợ của công ty so với tài sản
=
Tổng nợ bao gồm nợ ngắn hạn và nợ dài hạn phải trả Tỷ số nợ càng thấp thì công ty có khả năng trả nợ cao Các cổ đông muốn có tỷ số nợ cao vì sử dụng đòn bẩy tài chính, gia tăng khả năng sinh lợi cho cổ đông
1.3.3.2.2 Tỷ số nợ trên vốn chủ sỡ hữu
Tỷ số này (thường tính bằng %) cho biết mối quan hệ giữa vốn huy động bằng đi vay và vốn chủ sỡ hữu Tỷ số này chứng tỏ doanh nghiệp ít phụ thuộc vào hình thức huy động vốn bằng vay nợ, chịu rủi ro thấp Tuy nhiên nó chứng tỏ doanh nghiệp chưa biết cách vay nợ để kinh doanh và khai thác lợi ích
Tỷ số nợ trên vốn chủ sở hữu = Tổng nợ
vốn chủ sở hữu
1.3.3.2.3 Khả năng thanh toán lãi vay
Tỷ số này đo lường khả năng trả lãi của công ty Khả năng trả lãi của công ty cao hay thấp nới chung phụ thuộc vào khả năng sinh lời và mức độ sử dụng nợ Nếu khả năng sinh nợ của công ty chỉ có giới hạn trong khi công ty sử dụng quá nhiều nợ thì tỷ số khả năng trả lãi sẽ giảm
=
Tổng tài sản
Tỷ số khả năng
thanh toán lãi vay
Lợi tức trước thuế + Lãi vay
Lãi vay
Trang 291.3.3.3 Tỷ số khả năng sinh lợi
1.3.3.3.1 Tỷ số lợi nhuận trên doanh thu
Tỷ số này phản ánh quan hệ giữa lợi nhuận ròng và doanh thu nhằm cho biết một đồng doanh thu tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận cho cổ đông
Tỷ số lợi nhuận trên doanh thu = Lợi nhuận ròng
Doanh thu
Tuy nhiên, tỷ số này phụ thuộc vào đặc điểm kinh doanh của từng ngành Vì thế, khi theo dõi tình hình sinh lợi của công ty, người ta so sánh tỷ số này của công
ty với tỷ số bình quân của toàn ngành mà công ty đó tham gia
Mặt khác, tỷ số này và số vòng quay tài sản có xu hướng ngược nhau Do đó, khi đánh giá tỷ số này, người phân tích tài chính thường tìm hiểu nó trong sự kết hợp với số vòng quay tài sản
1.3.3.3.2 Tỷ số sức sinh lợi căn bản
Tỷ số này phản ánh khả năng sinh lợi căn bản của công ty, nghĩa là chưa kể đến ảnh hưởng của thuế và đòn bẩy tài chính
1.3.3.3.3 Tỷ số lợi nhuận ròng trên tài sản (ROA)
ROA đo lường khả năng sinh lợi trên mỗi đồng tài sản
ROA =
Lợi nhuận ròng Tổng tài sản bình quân
Nếu tỷ số này lớn hơn 0, thì có nghĩa doanh nghiệp làm ăn có lãi Tỷ số càng cao cho thấy doanh nghiệp làm ăn càng hiệu quả Còn nếu tỷ số nhỏ hơn 0, thì doanh nghiệp làm ăn thua lỗ Mức lãi hay lỗ được đo bằng phần trăm của giá trị
Tỷ số sức sinh lợi căn bản = EBIT
Tổng tài sản
Trang 30bình quân tổng tài sản của doanh nghiệp Tỷ số cho biết hiệu quả quản lý và sử dụng tài sản để tạo ra thu nhập của doanh nghiệp
Tỷ số lợi nhuận ròng trên tài sản phụ thuộc vào mùa vụ kinh doanh và ngành nghề kinh doanh Do đó, người phân tích tài chính doanh nghiệp chỉ sử dụng tỷ số này trong so sánh doanh nghiệp với bình quân toàn ngành hoặc với doanh nghiệp khác cùng ngành và so sánh cùng một thời kỳ
1.3.3.3.4 Tỷ số lợi nhuận ròng trên vốn chủ sỡ hữu(ROE)
Tỷ số lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE) cho biết cứ 100 đồng vốn chủ sở hữu của công ty cổ phần này tạo ra bao nhiều đồng lợi nhuận Nếu tỷ số này mang giá trị dương, là công ty làm ăn có lãi, nếu mang giá trị âm là công ty làm ăn thua
lỗ
ROE =
Lợi nhuận ròng Vốn chủ sở hữu bình quân
1.4 Phân tích Du Pont
Mô hình Dupont là kỹ thuật được sử dụng để phân tích khả năng sinh lời của một doanh nghiệp bằng các công cụ quản lý hiệu quả truyền thống Mô hình Dupont tích hợp nhiều yếu tố của báo cáo thu nhập với bản cân đối kế toán Trong phân tích tài chính, người ta vận dụng mô hình Dupont để phân tích mối liên hệ giữa các chỉ tiêu tài chính Chính nhờ sự phân tích mối liên kết giữa các chỉ tiêu tài chính, chúng ta
có thể phát hiện ra những nhân tố đã ảnh hưởng đến chỉ tiêu phân tích theo một trình tự nhất định
Dưới góc độ nhà đầu tư cổ phiếu, một trong những chỉ tiêu quan trọng nhất là hệ
số lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE) Do vốn chủ sở hữu là một phần của tổng nguồn vốn hình thành nên tài sản, nên ROE sẽ phụ thuộc vào hệ số lợi nhuận trên tổng tài sản Mối quan hệ này được thể hiện bằng mô hình Dupont Sơ đồ Dupont được thiết lập từ ROE: tỷ suất sinh lời trên vốn sở hữu
Vốn chủ sở hữu
ROE = (Lợi nhuận ròng / Tổng TS) x ( Tổng TS / Vốn CSH)
Trang 31→ ROE = ROS x Vòng quay TS x 1/ (1- Tỷ số nợ)
Như vậy, qua khai triển chỉ tiêu ROE có thể thấy chỉ tiêu này được cấu thành bởi
ba yếu tố chính Thứ nhất là tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu - Đây là yếu
tố phản ánh trình độ quản lý doanh thu và chi phí của doanh nghiệp Thứ hai là, vòng quay toàn bộ vốn (vòng quay tài sản) - Đây là yếu tố phản ánh trình độ khai thác và sử dụng tài sản của doanh nghiệp Thứ ba là, hệ số vốn/vốn chủ sở hữu (hệ
số nợ) - Đây là yếu tố phản ánh trình độ quản trị tổ chức nguồn vốn cho hoạt động của doanh nghiệp
Tóm tắt chương 1
Chương 1 trình bày về khái niệm, bản chất, ý nghĩa, mục đích, vai trò và các chỉ tiêu dùng trong phân tích tình hình tài chính Để tiến hành việc phân tích trước hết cần phải phân tích những yếu tố nào, mối quan hệ giữa các yếu tố, các chỉ số đó
có ảnh hưởng như thế nào đến doanh nghiệp
Chương 1 là cơ sở để nêu lên những vấn đề cần giải quyết trong chương 2 Chương 2 nói về thực trạng tình hình tài chính của công ty Cổ phần Giám định Cà phê và hàng hóa xuất nhập khẩu (CAFECONTROL)
Trang 32CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CÔNG
TY CỔ PHẦN GIÁM ĐỊNH CÀ PHÊ VÀ HÀNG HÓA XUẤT
NHẬP KHẨU (CAFECONTROL)2.1 Khái quát về Công ty Cổ phần Giám định cà phê và hàng hóa xuất nhập khẩu (Cafecontrol)
2.1.1 Giới thiệu chung về Công ty Cổ phần Giám định cà phê và hàng hóa xuất nhập khẩu (Cafecontrol)
Công ty Cổ phần Giám định cà phê và hàng hóa XNK (gọi tắt là “công ty”) được cổ phần hóa từ doanh nghiệp nhà nước theo Quyết định số 2956/QĐ-BNN-DMDN ngày 29 tháng 6 năm 2008 của Bộ Nông Nghiệp và Phát triển nông thôn Công ty hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cấp lần đầu số
0301240291 do Sở kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 06/06/2008, cấp lại thay đổi lần 2 ngày 31/10/2013
Tên viết tắt: CAFECONTROL
Trang 33 Danh sách và địa chỉ các đơn vị trực thuộc:
1 CN Công ty cổ phần giám định cà phê và hàng hóa xuất nhập khẩu tại Đăk Lắk
Số 75/38 Nguyễn Lương Bằng, TP Buôn Mê Thuộc, Tỉnh Đăk Lắk
Mã chi nhánh: 0301240291-004
2 CN Công ty cổ phần giám định cà phê và hàng hóa xuất nhập khẩu tại Hà Nội
Số 44 Ngõ 120 Trường Chinh, Quận Đống Đa, Hà Nội
3 CN Công ty cổ phần giám định cà phê và hàng hóa xuất nhập khẩu tại Lâm Đồng
Số 247 Trần Phú, Lộc Sơn, Bảo Lộc, Lâm Đồng
2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của công ty
Tiền thân là trung tâm kiểm nghiệm cà phê, thành lập năm 1989 theo quyết định
số 492/NN – TCCN/QD ngày 22/12/1989 do bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn cấp
Năm 1999 chuyển thành Công ty giám định cà phê và hàng hóa nông sản xuất nhập khẩu theo quyết định số 5297/ QD / BNN-TCCB ngày 17/12/1999 của Bộ trưởng Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn
Năm 2005 chuyển thành Công ty TNHH 1 thành viên giám định cà phê và hàng hóa nông sản xuất nhập khẩu theo quyết định số 798 / QD / BNN-TCCB ngày 11/4/2005 của Bộ trưởng Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn
Năm 2007 chuyển thành Công ty cổ phần giám định cà phê và hàng hóa xuất nhập khẩu theo quyết định số 5394 / QD/ BNN-TCCB ngày 14/11/2007 của Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn
Công ty cổ phần giám định cà phê và hàng hóa xuất nhập khẩu (CAFECONTROL) là một đơn vị giám định chuyên ngành cà phê và hàng hóa xuất nhập khẩu Công ty có đội ngũ cán bộ, nhân viên được đào tạo chính quy tại các trường đại học trong và ngoài nước, có trình độ chuyên môn vững vàng, có tay nghề cao trong công tác giám định chất lượng hàng hóa xuất nhập khẩu CAFECONTROL có hệ thống phòng thí nghiệm với trang thiết bị chuyên dùng hiện đại do UNDP và FAO tài trợ, có khả năng đáp ứng mọi nhu cầu kiểm tra các
Trang 34chỉ tiêu ngoại quan, hóa lý, độc tố, vi sinh vật và thử nếm, đánh giá chất lượng hàng hóa, đặc biệt là cà phê, điều, hồ tiêu, gạo, sắn lát và các loại hàng hóa xuất nhập khẩu Công ty có khả năng thực hiện các dịch vụ theo quy trình và phương pháp thử của tiêu chuẩn Việt Nam, tiêu chuẩn quốc tế và tiêu chuẩn các nước trên thế giới Các mặt hàng đã được công ty giám định và khử trùng: cà phê, gạo, tiêu, điều, sắn lát, trà, dược liệu, phân bón, quế, hồi, cao su,…
Là đơn vị kiểm tra chất lượng cà phê hàng đầu của Việt Nam
Hàng năm cung cấp dịch vụ thường xuyên cho hơn 1000 khách hàng XNK nông sản
Dịch vụ bảo quản thế chấp là sự phối hợp giữa CAFECONTROL – DN XNK – Ngân hàng Trong những năm qua, công ty đã hợp tác với các ngân hàng như: Techcombank, ngân hàng quân đội, Vietcombank, Phương Nam bank, Habubank, Natixis, Hàng hải, Vietinbank
CAFECONTROL là thành viên của Hiệp hội cà phê cacao Việt Nam, Hiệp hội Điều, Hiệp hội Tiêu, Hiệp hội chè Việt Nam, Hiệp hội các phòng thí nghiệm và ban xây dựng tiêu chuẩn chất lượng – trung tâm TC-ĐL-CL thuộc Tổng cục TC-ĐL-CL Việt Nam Công ty luôn sẵn sàng tư vấn, hợp tác, giám định hàng hóa xuất nhập khẩu đáp ứng yêu cầu của tất cả khách hàng trong và ngoài nước, với tiêu chí hành động: TRUNG THỰC, CHÍNH XÁC, KỊP THỜI !
Trong cơ chế thị trường, công ty luôn đặt chất lượng dịch vụ lên hàng đầu bảo đảm thực hiện chính xác, kịp thời nhu cầu mọi khách hàng không kể chủ nhật hay ngày lễ
Để tổ chức thực hiện, công ty có hệ thống các phòng ban chức năng, trong đó Ban dịch vụ khử trùng hàng hóa có các chuyên gia đảm nhận dịch vụ với năng lực sau:
- Công ty đã được Cục bảo vệ thực vật cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện hành
nghề xông hơi khử trùng
- Đội ngũ nhân viên khử trùng với trình độ đại học chuyên ngành đã được Cục
bảo vệ thực vật trực tiếp đào tạo, kiểm tra và cấp chứng chỉ hành nghề Công ty vẫn thường xuyên đào tạo và nâng cao tay nghề bằng nhiều đợt tập huấn của các tổ chức trong nước và quốc tế (AFAS, Mebrom, Quephos, Bảo quản sau thu hoạch,…)
Trang 35- Để triển khai hoạt động dịch vụ khử trùng, công ty đã đầu tư trang thiết bị
các phương tiện, thiết bị kỹ thuật hiện đại đáp ứng được tất cả các hạng mục khử trùng: khử trùng tàu, container, nhà xưởng, kho hàng, vệ sinh môi tường,…
Với những ưu điểm trên, trong những năm qua công ty đã được nhiều khách hàng trong và ngoài nước tín nhiệm và sử dụng dịch vụ của công ty
Hiện tại CAFECONTROL đã đạt các chứng nhận: ISO 9001, ISO 22003, ISO
65
2.1.3 Lĩnh vực hoạt động và ngành nghề sản xuất kinh doanh
Ngành nghề kinh doanh của công ty được quy định theo giấy đăng ký lại số
4104000123 ngày 14/07/2005 đăng ký lần sau ngày 29/03/2007 tại Sở kế hoạch và đầu tư thành phố Hồ Chí Minh
Dịch vụ giám định chất lượng, trọng lượng, số lượng và cấp các loại chứng thư giám định và khử trùng cà phê hàng hóa xuất nhập khẩu
Dịch vụ giới thiệu sản phẩm cà phê và hàng hóa xuất nhập khẩu
Dịch vụ hàng hải: giám định hầm hàng và các đìều kiện để vận chuyển hàng hóa trên tàu thủy Xác định trọng lượng hàng hóa bằng phương pháp đo mớm nước Xác định tổn thất hàng hóa
Dịch vụ kiểm đếm hàng hóa xuất nhập khẩu
Dịch vụ kho hàng phục vụ hàng hóa xuất nhập khẩu ( kiểm tra nhập kho, xuất kho về chất lượng, chế biến, bảo quản, giao nhận, thủ tục chứng từ,…)
Dịch vụ xông hơi khử trùng bảo quản, khử trùng xuất khẩu cà phê và hàng hóa nông sản xuất nhập khẩu
Trang 36 Tư vấn, đánh giá dự án đầu tư
Kinh doanh vật tư hóa chất, máy móc, thiết bị phục vụ cho hoạt động kinh doanh của công ty
Trang 372.1.4 Hệ thống tổ chức công ty
2.1.4.1 Sơ đồ bộ máy tổ chức công ty
(Nguồn dữ liệu từ công ty)
Sơ đồ 2.1: Bộ máy tổ chức công ty
2.1.4.2 Chức năng của từng bộ phận
2.1.4.2.1 Đại hội đồng cổ đông: là cơ quan quyền lực quyết định cao
nhất, Công ty hoạt động thông qua các cuộc họp đại hội đồng cổ đông
Trang 382.1.4.2.2 Hội đồng quản trị
Quyết định chiến lược, kế hoạch phát triển trung hạn và kế hoạch kinh doanh
hằng năm của công ty
Quyết định phương án đầu tư và dự án đầu tư trong thẩm quyền và giới hạn theo quy định của Luật này hoặc Điều lệ công ty
Quyết định giải pháp phát triển thị trường, tiếp thị và công nghệ; thông qua hợp đồng mua, bán, vay, cho vay và hợp đồng khác có giá trị bằng hoặc lớn hơn 50% tổng giá trị tài sản được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất của công ty hoặc một
tỷ lệ khác nhỏ hơn quy định tại Điều lệ công ty, trừ hợp đồng và giao dịch
Bổ nhiệm, bãi miễn, cách chức, ký hợp đồng, chấm dứt hợp đồng đối với Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và người quản lý quan trọng khác do Điều lệ công ty quy định;
Duyệt chương trình, nội dung tài liệu phục vụ họp Đại hội đồng cổ đông, triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông hoặc lấy ý kiến để Đại hội đồng cổ đông thông qua quyết định
Trình báo cáo quyết toán tài chính hằng năm lên Đại hội đồng cổ đông
Kiến nghị mức cổ tức được trả; quyết định thời hạn và thủ tục trả cổ tức hoặc xử
lý lỗ phát sinh trong quá trình kinh doanh
Kiến nghị việc tổ chức lại, giải thể hoặc yêu cầu phá sản công ty
2.1.4.2.3 Ban kiểm soát
Kiểm soát toàn bộ hệ thống tài chính và việc thực hiện các quy chế của công ty: Kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp, tính trung thực và mức độ cẩn trọng trong quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh, trong tổ chức công tác kế toán, thống kê và lập báo cáo tài chính Thẩm định báo cáo tình hình kinh doanh, báo cáo tài chính theo các định kỳ của công ty, báo cáo đánh giá công tác quản lý của Hội đồng quản trị lên Đại hội đồng cổ đông tại cuộc họp thường niên
Xem xét sổ kế toán và các tài liệu khác của Công ty, các công việc quản lý, điều hành hoạt động của Công ty bất cứ khi nào nếu xét thấy cần thiết hoặc theo quyết định của Đại hội đồng cổ đông theo yêu cầu của cổ đông hoặc nhóm cổ đông
Trang 39Kiểm tra bất thường: Khi có yêu cầu của cổ đông hoặc nhóm cổ đông, Ban Kiểm Soát thực hiện kiểm tra trong thời hạn bảy ngày làm việc, kể từ ngày nhận được yêu cầu Trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày kết thúc kiểm tra, Ban Kiểm Soát phải báo cáo giải trình về những vấn đề được yêu cầu kiểm tra đến Hội đồng quản trị và cổ đông và nhóm cổ đông có yêu cầu
Can thiệp vào hoạt động công ty khi cần: Kiến nghị Hội đồng quản trị hoặc Đại Hội đồng cổ đông các biện pháp sửa đổi, bổ sung, cải tiến cơ cấu tổ chức quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh của công ty
2.1.4.2.4 Ban giám đốc
Thực hiện các chiến lược kinh doanh mà Hội đồng quản trị đã đặt ra
Điều hành công ty đạt được các mục tiêu cuối cùng
Giải quyết công việc hàng ngày của công ty
Quan hệ đối nội, đối ngoại và điều hành mọi lĩnh vực của công ty theo chế độ một thủ trưởng
Phân chia quyền lợi và trách nhiệm theo quy định của pháp luật
Sắp xếp và ổn định tổ chức bộ máy làm việc của công ty
2.1.4.2.5 Phòng kế toán
Thu thập, xử lý thông tin, số liệu kế toán theo đối tượng và nội dung công việc kế toán theo chuẩn mực và chế độ kế toán
Kiểm tra, giám sát các khoản thu, chi tài chính, các nghĩa vụ thu, nộp, thanh toán
nợ, kiểm tra việc quản lý, sử dụng tài sản và nguồn hình thành tài sản, phát hiện và ngăn ngừa các hành vi vi phạm pháp luật về tài chính, kế toán
Phân tích thông tin, số liệu kế toán, tham mưu, đề xuất các giải pháp phục vụ yêu cầu quản trị và quyết định kinh tế, tài chính của công ty
Hoạch toán đầy đủ, kịp thời các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, các nghĩa vụ thu, nộp, thanh toán công nợ, tài sản, nguồn vốn của công ty
Lập báo cáo tài chính của công ty và hợp nhất báo cáo tài chính của toàn công ty
Trang 402.1.4.2.6 Phòng tổ chức hành chính
Tham mưu, giúp việc cho giám đốc công ty và tổ chức thực hiện các việc trong lĩnh vực tổ chức lao động, quản lý và bố trí nhân lực, bảo hộ lao động, chế độ chính sách, chăm sóc sức khỏe cho người lao động, bảo vệ quân sự theo luật và quy chế công ty
Kiểm tra , đôn đốc các bộ phận trong công ty thực hiện nghiêm túc nộ quy, quy chế công ty
Làm đầu mối liên lạc cho mọi thông tin của giám đốc công ty
Soạn thảo văn bản, trình giám đốc ký các văn bản đối nội, đối ngoại và phải chịu trách nhiệm trước giám đốc về giá trị pháp lý của văn bản đó
Phát hành, lưu trữ, bảo mật con dấu cũng như các tài liệu đảm bảo chính xác, kịp thời, an toàn
2.1.5 Tổng quan về tình hình nhân sự của công ty
Khi mới thành lập năm 1989 công ty có 9 cán bộ công nhân viên nhưng do dịch
vụ kinh doanh giám định của công ty ngày càng phát triển nên tổ chức các phòng ban cho phù hợp Công ty đã tuyển dụng nhiều nhân sự có trình độ đại học và trên đại học Đến nay tổng số CB-CNV lên tới 212 người
2.2 Phân tích khái quát tình hình tài chính tại Công ty Cổ phần giám định cà phê và hàng hóa xuất khẩu (Cafecontrol)
Phân tích khái quát tình hình tài chính của công ty sẽ cung cấp tổng quát tình hình tài chính trong kỳ kinh doanh là khả quan hay không khả quan Để phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp ta cần phân tích những nội dung sau:
2.2.1 Phân tích tình hình biến động tài sản và nguồn vốn