Các khoản chi ngân sách nhà nước cho hoạt động KH&CN thể hiện sự quan tâm của Nhà nước đến lĩnh vực khoa học công nghệ, nó quyết định điều kiện phát triển khoa học, phát triển con người.
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
Người hướng dẫn khoa học: TS Nguyễn Thị Yến
THÁI NGUYÊN - 2018
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn Hoàn thiện công tác quản lý chi ngân sách nhà nước cho hoạt động khoa học và công nghệ tại tỉnh Phú Thọ là
công trình nghiên cứu độc lập của bản thân Số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực, do tác giả thu thập từ kết quả điều tra và các tài liệu thứ cấp Các kết quả nghiên cứu không trùng lặp với bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác Tôi xin cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn này đã được chỉ rõ nguồn gốc
Thái Nguyên, ngày tháng năm 2018
Tác giả luận văn
Phạm Thị Thu Hồng
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành luận văn tốt nghiệp này, ngoài sự nỗ lực cố gắng của bản thân, tôi đã nhận được sự giúp đỡ tận tình của rất nhiều tập thể và cá nhân Trước tiên, tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới cô giáo TS Nguyễn Thị Yến người đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện đề tài và hoàn thành khóa luận này
Tôi xin trân trọng cảm ơn PhòngĐào tạo - Bộ phận Sau đại học, Trường Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn
Tôi xin trân trọng cảm ơn Tập thể cán bộ công chức Sở Khoa học và Công nghệ Phú Thọ, Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư và các cơ quan liên quan mà tôi tiến hành thu thập thông tinđể tôi có thể hoàn thành luận văn này Cuối cùng tôi xin trân trọng cảm ơn gia đình, bạn bè đồng nghiệp đã cổ
vũ, động viên và tạo điều kiện để tôi hoàn thành tốt khóa học
Do thời gian có hạn nên luận văn này khó tránh khỏi những thiếu sót, tôi rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của quý thầy cô, bạn bè
Tôi xin trân trọng cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày tháng 8 năm 2018
Tác giả luận văn
Phạm Thị Thu Hồng
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC CÁC BẢNG vii
DANH MỤC CÁC HÌNH viii
MỞ ĐẦU 1
1 Sự cần thiết phải nghiên cứu 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
2.1 Mục tiêu chung 2
2.1 Mục tiêu cụ thể 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận văn 3
5 Kết cấu của luận văn 4
Chương 1.CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CHO HOẠT ĐỘNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ 5
1.1 Cơ sở lý luận về quản lý chi NSNN cho hoạt động KH&CN 5
1.1.1 Ngân sách nhà nước và quản lý ngân sách nhà nước 5
1.1.2 Khoa học Công nghệ và quản lý hoạt động Khoa học công nghệ 8
1.1.3 Quản lý chi ngân sách nhà nước cho hoạt động KH&CN 12
1.1.4 Nội dung của quản lý chi ngân sách nhà nước cho hoạt động KH&CN 15
1.1.5 Những nhân tố ảnh hướng đến quản lý chi ngân sách nhà nước cho hoạt động KH&CN 19
1.2 Cơ sở thực tiễn của vấn đề nghiên cứu 20
1.2.1 Chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước về quản lý chi NSNN cho hoạt động KHCN 20
Trang 61.2.2.Kinh nghiệm của một số địa phương trong quản lý ngân sách nhà nước
cho hoạt động KH&CN 23
1.2.3 Bài học kinh nghiệm quản lý chi NSNN cho hoạt động KH&CN cho tỉnh Phú Thọ 29
Chương 2.PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 32
2.1 Câu hỏi nghiên cứu 32
2.2 Phương pháp nghiên cứu 32
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 32
2.2.2 Phương pháp tổng hợp số liệu 33
2.2.3 Phương pháp phân tích, xử lý số liệu 34
2.3 Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu 36
Chương 3.THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚCCHO HOẠT ĐỘNG KHOA HỌC CÔNG NGHỆ TỈNH PHÚ THỌ 37
3.1 Tình hình hoạt động khoa học công nghệ trên địa bàn tỉnh Phú Thọ 37
3.1.1 Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội tỉnh Phú Thọ 37
3.1.2 Hoạt động quản lý KH&CN tại tỉnh Phú Thọ 42
3.2 Thực trạng công tác quản lý chi ngân sách nhà nước cho hoạt động KH&CN tỉnh Phú Thọ 48
3.2.1 Thực trạng chi NSNN cho hoạt động KH&CN tại tỉnh Phú Thọ 48
3.2.2 Thực trạng quản lý chi NSNN cho hoạt động KH&CN tại tỉnh Phú Thọ 55
3.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý chi ngân sách nhà nước cho hoạt động KH&CN tại tỉnh Phú Thọ 77
3.4 Đánh giá chung 81
3.4.1 Kết quả đạt được 81
3.4.2 Tồn tại, hạn chế 83
3.4.3 Nguyên nhân của tồn tại hạn chế 87
Trang 7Chương 4.GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ CHI NGÂN SÁCH
NHÀ NƯỚC CHO HOẠT ĐỘNG KHCN TỈNH PHÚ THỌ 89
4.1 Mục tiêu và phương hướng hoàn thiện quản lý chi NSNN cho hoạt động KH&CN tỉnh Phú Thọ 89
4.1.1 Mục tiêu hoàn thiện quản lý chi NSNN cho hoạt động KH&CN tỉnh Phú Thọ 89
4.1.2 Mục tiêu và phương hướng phát triển KH&CN tỉnh Phú Thọ 90
4.1.3 Phương hướng hoàn thiện quản lý chi NSNN cho hoạt động KH&CN tỉnh Phú Thọ 92
4.1.4 Các văn bản pháp lý làm cơ sở cho việc hoàn thiện quản lý chi ngân sách nhà nước cho hoạt động KH&CN 93
4.2 Một số giải pháp hoàn thiện quản lý chi NSNN cho hoạt động KHCN tỉnh Phú Thọ 94
4.2.1 Hoàn thiện công tác lập dự toán chi ngân sách cho hoạt động Khoa học và Công nghệ 94
4.2.2 Hoàn thiện công tác chấp hành dự toán chi ngân sách cho hoạt động Khoa học và Công nghệ tỉnh Phú Thọ 96
4.2.3 Hoàn thiện công tác quyết toán chi ngân sách nhà nước cho hoạt động KH&CN tỉnh Phú Thọ 98
4.2.4 Tăng cường kiểm tra, thanh tra, giám sát công tác quản lý các nhiệm vụ/dự án nghiên cứu KHCN 99
4.2.5 Các giải pháp khác 100
4.3 Một số kiến nghị đề xuất 104
4.3.1 Đối với Bộ Khoa học và Công nghệ 104
4.3.2 Đối với Tỉnh Ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ 104
KẾT LUẬN 105
TÀI LIỆU THAM KHẢO 106
PHỤ LỤC 108
Trang 8sở hữu trí tuệ tiêu chuẩn đo lường chất lượng trung ương
đề tài
dự án
Ủy ban nhân dân Khoa học và Công nghệ Khoa học và công nghệ Kinh tế- Xã hội
Tổng sản phẩm quốc nội Tổng sản phẩm trên địa bàn
Trang 9DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1 Danh mục các tổ chức KH&CN trên địa bàn tỉnh Phú Thọ 44Bảng 3.2 Kinh phí đầu tư cho hoạt động KH&CN tỉnh Phú Thọ,giai
đoạn 2015 - 2017 51Bảng 3.3 Tổng hợp chi cho KHCN từ ngân sách từ năm 2015 - 2017 54Bảng 3.4 So sánh định mức chi giữa Thông tư Liên tịch số
55/2015/TTLT-BTC-BKHCN và Quyết định UBND tỉnh Phú Thọ 56Bảng 3.5 Tình hình NSNN chi cho hoạt động sự nghiệp KH&CNcủa
307/QĐ-tỉnh Phú Thọ, giai đoạn 2015 - 2017 63Bảng3.6 Bảng tổng hợp đề tài, dự án KH&CNgiai đoạn 2015 - 2017 64Bảng 3.7 Tổng hợp các nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh năm 2015 - 2017 66Bảng 3.8 Số liệu dự toán, quyết toán và tỷ lệ % chi sự nghiệp
KHCN,giai đoạn 2015 - 2017 66Bảng 3.9 Quyết toán kinh phí thực hiện các nhiệm vụ KHCNsử dụng
NSNN tỉnh Phú Thọ, từ năm 2015 - 2017 69Bảng 3.10 Kết quả kiểm soát, quyết toán chi hoạt độngnghiên cứu khoa
học, từ năm 2015 - 2017 70Bảng 3.11 Kết quả kiểm tra, giám sát đề tài/dự án KH&CN,giai đoạn
2015-2017 75Bảng 3.12 Kết quả thanh tra, xử lý vi phạm đối với các đề tài/dự án
KH&CN, giai đoạn 2015-2017 76Bảng 3.13 Tổng hợp ý kiến về các yếu tố ảnh hưởng đến công tácquản
lý chi NSNN cho KH&CN tại tỉnh Phú Thọ 79
Trang 10DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 3.1 Tổng hợp vốn đầu tư phát triển KH&CN giai đoạn 2015 - 2017 51Hình 3.2 Tỷ lệ phân bổ ngân sách chi cho hoạt độngsự nghiệp
KH&CN từ năm 2015 - 2017 63Hình 3.3 Cơ cấu lĩnh vực đề tài, dự án KH&CN giai đoạn 2015 - 2017 65Hình 3.4 Cơ cấu kinh phí sự nghiệp KH&CN cấp thực hiện đề tài, dự
án KH&CN giai đoạn 2015 - 2017 65Hình 3.5 Biểu đồ so sánh số dự toán với quyết toán chi sự nghiệp
KHCN giai đoạn 2015 - 2017 66
Trang 11MỞ ĐẦU
1 Sự cần thiết phải nghiên cứu
Khoa học và Công nghệ (KH&CN)là nền tảng, động lực thúc đẩy mạnh
mẽ công nghiệp hóa, hiện đại hóa và phát triển bền vững đất nước KH&CN
là lực lượng sản xuất quan trọng thúc đẩy kinh tế phát triển và các quốc gia trên thế giới đều luôn quan tâm và cho đầu tư phát triển KH&CN
Nhận thức được vai trò của KH&CN, Đảng và nhà nước ta đã khẳng định: “Phát triển khoa học và công nghệ là quốc sách hàng đầu, giữ vai trò then chốt trong sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội của đất nước” (Điều 62 Hiến pháp 2013) Như vậy, đầu tư cho KH&CN là cần thiết nhất hiện nay Từ năm 2000, Quốc hội nước ta đã rất quan tâm và duy trì phân bổ đầu tư cho KH&CN là 2% trong tổng chi ngân sách Các khoản chi ngân sách nhà nước cho hoạt động KH&CN thể hiện sự quan tâm của Nhà nước đến lĩnh vực khoa học công nghệ, nó quyết định điều kiện phát triển khoa học, phát triển con người KH&CN phát triển thì con người hoạt động trong đó tạo ra nhiều sản phẩm chất lượng cao thúc đẩy sự phát triển kinh tế cho đất nước
Đánh giá kết quả những năm gần đây của tỉnh Phú Thọ về chi Ngân sách nhà nước (NSNN) cho KH&CN cho thấy các cấp, các ngành đã ngày càng quan tâm và đầu tư nhiều hơn cho KH&CN Năng lực quản lý và trình
độ chuyên môn của đội ngũ cán bộ làm công tác trong lĩnh vực KH&CN đã chuyên nghiệp hơn, đáp ứng yêu cầu công việc Tiềm lực KH&CN của địa phương được tăng cường rõ rệt, đã đạt được không ít thành tựu về phát triển
và ứng dụng KH&CN trong nền kinh tế và đời sống xã hội Song so với cả nước, những gì Phú Thọ đã làm được trong lĩnh vực này còn rất khiêm tốn, dưới mức tiềm năng của tỉnh Nguyên nhân do hạn hẹp của Ngân sách; việc phân bổ kinh phí cho hoạt động KH&CN của tỉnh còn chưa đáp ứng yêu cầu; việc sử dụng kinh phí vẫn còn dàn trải, chưa thực sự tập trung và có trọng điểm; Công tác quản lý tạm ứng, thanh toán còn nhiều bất cập, giải ngân còn chậm, còn tình trạng lãng phí; Việc kiểm tra, kiểm soát các nhiệm vụ khoa
Trang 12học chưa có phương thức phù hợp… làm giảm hiệu quả các khoản chi Do đó, việc quản lý chi NSNN cho hoạt động KH&CN tại tỉnh Phú Thọ phải được tăng cường và hoàn thiện hơn nữa cho phù hợp với tình hình mới
Ngân sách nhà nước là một trong những công cụ cơ bản để phát triển KH&CN Việc tuân theo quy luật phát triển và quy luật phát triển kinh tế để tăng cường quản lý ngân sách cho KH&CN, phát huy tác dụng của nó có ý nghĩa vô cùng quan trọng Để KH&CN thực sự là nền tảng vững chắc, là quốc sách hàng đầu, là động lực cho sự phát triển kinh tế- xã hội của tỉnh Phú Thọ, đòi hỏi phải có những giải pháp toàn diện trong việc hoàn thiện quản lý chiNSNN cho hoạt động khoa học công nghệ trên địa bàn tỉnh
Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề này, tôi quyết định chọn đề
tài: "Hoàn thiện quản lý chi ngân sách nhà nướccho hoạt động khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh Phú Thọ" làm đề tài nghiên cứu luận văn thạc sỹ
2 Mục tiêu nghiên cứu
2.1 Mục tiêu chung
Trên cơ sở nghiên cứu các vấn đề lý luận và thực tiễn về quản lý chi NSNN cho hoạt động KH&CN và đánh giá thực trạng công tác quản lý chi NSNN cho hoạt động KH&CN ở địa phương từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý chi NSNN cho hoạt động KH&CN tại tỉnh Phú Thọ
- Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện quản lý chi NSNN cho hoạt động KH&CN tỉnh Phú Thọ trong thời gian tới
Trang 133 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là công tác quản lý chi ngân sách nhà nước cho hoạt động KH&CN tại tỉnh Phú Thọ
3.2 Phạm vi nghiên cứu
3.2.1 Nộidungnghiêncứu
Luận văn được nghiên cứu trên góc độ quản lý chi NSNN cho hoạt động KH&CN của tỉnh Phú Thọ được UBND tỉnh Phú Thọ cân đối giao trong kế hoạch chi ngân sách hàng năm
3.2.2 Khônggiannghiêncứu
Đề tài được thực hiện trên địa bàn tỉnh Phú Thọ cụ thể là công tác quản
lý chi NSNN cho hoạt động KH&CN do Sở Khoa học và Công nghệ quản lý
3.2.3 Vềthờigiannghiêncứu
Tài liệu, số liệu được thu thập từ năm 2015-2017, đề xuất phương hướng cho giai đoạn 2018-2020
4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận văn
Hệ thống hóa có chọn lọc để làm rõ các vấn đề lý luận cơ bản về quản
lý chi ngân sách nhà nước cho hoạt động khoa học và công nghệ.Nghiên cứu kinh nghiệm của một số địa phương trong nước về quản lý chi ngân sách cho KH&CN và rút ra bài học cho tỉnh Phú Thọ
Phân tích, đánh giánhững ưu điểm, tồn tại và kết quả đạt được của công tác quản lý chi ngân sách nhà nước cho hoạt động KH&CN trên địa bàn tỉnh Phú Thọ, giai đoạn từ năm 2015÷ 2017, chỉ ra những tồn tại, hạn chế và nguyên nhân của hạn chế cần khắc phục trong quản lý chi NSNN cho hoạt động KH&CN tỉnh Phú Thọ
Đề xuất một sốgiải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý chi NSNN cho hoạt động KH&CN tại tỉnh Phú Thọ
Trang 14Luận văn có thể dùng làm tài liệu tham khảo giúp Sở KH&CN tỉnh Phú Thọ đưa ra những quyết định, tham mưu, đề xuất đúng đắn và hiệu quả trong quá trình thực hiện chức năng quản lý nhà nước lĩnh vực KH&CN, nâng cao hiệu quả, chất lượng nghiên cứu của các nhiệm vụ KH&CN
5 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục bảng, tài liệu tham khảo, luận văn có chương, cụ thể:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý chi ngân sách nhà nước cho hoạt động KH&CN cấp tỉnh
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu
Chương 3: Thực trạng quản lý chi ngân sách nhà nước cho hoạt động KH&CN tại tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2015÷ 2017
Chương 4: Một số giải pháp hoàn thiệnquản lý chi NSNN cho hoạt động KH&CNtại tỉnh Phú Thọ trong thời gian tới
Trang 15Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚCCHO HOẠT ĐỘNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
1.1 Cơ sở lý luận về quản lý chi NSNN cho hoạt động KH&CN
1.1.1.Ngân sách nhà nước và quản lý ngân sách nhà nước
Khái niệm ngân sách nhà nước:
Điều 1 Luật số 01/2002/QH11 ngày 16 tháng 12 năm 2002 của Quốc hội Nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam về Ngân sách nhà nước: Ngân sách Nhà nước là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước trong dự toán đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định và được thực hiện trong một năm để đảm bảo thực hiện các chức năng và nhiệm vụ của nhà nước
Sự hình thành và phát triển của ngân sách nhà nước gắn liền với sự xuất hiện và phát triển của kinh tế hàng hóa - tiền tệ trong các phương thức sản xuất của cộng đồng và nhà nước của từng cộng đồng Nói cách khác, sự ra đời của nhà nước, sự tồn tại của kinh tế hàng hóa - tiền tệ là những tiền đề cho
sự phát sinh, tồn tại và phát triển của ngân sách nhà nước
Ngân sách nhà nước bao gồm ngân sách trung ương và ngân sách địa phương Ngân sách trung ương là ngân sách của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và các cơ quan khác ở trung ương Ngân sách địa phương bao gồm ngân sách của đơn vị hành chính các cấp có Hội đồng Nhân dân và Ủy ban Nhân dân
Ngân sách địa phương là các khoản thu ngân sách nhà nước phân cấp cho cấp địa phương hưởng, thu bổ sung từ ngân sách trung ương cho ngân sách địa phương và các khoản chi ngân sách nhà nước thuộc nhiệm vụ chi của cấp địa phương (Điều 4 Luật Ngân sách)
Thu Ngân sách nhà nước: Để có kinh phí chi cho mọi hoạt động, nhà
nước đãđặt ra các khoản thu (các khoản thuế khóa) do công dân đóng góp để hình thành nên quỹ tiền tệ của mình Thực chất, thu ngân sách nhà nước là
Trang 16việc nhà nước dùng quyền lực của mình để tập trung một phần nguồn tài chính quốc gia hình thành quỹ ngân sách nhà nước nhằm thỏa mãn các nhu cầu của nhà nước
Ở Việt Nam, về phương diện pháp lý, thu NSNN bao gồm những khoản tiền Nhà nước huy động vào ngân sách để thỏa mãn nhu cầu chi tiêu của Nhà nước Về mặt bản chất, thu NSNN là hệ thống những quan hệ kinh tế giữa Nhà nước và xã hội phát sinh trong quá trình Nhà nước huy động các nguồn tài chính để hình thành nên quỹ tiền tệ tập trung của Nhà nước nhằm thỏa mãn các nhu cầu chi tiêu của mình Thu NSNN chỉ bao gồm những khoản tiền Nhà nước huy động vào ngân sách mà không bị ràng buộc bởi trách nhiệm hoàn trả trực tiếp cho đối tượng nộp Theo Luật NSNN hiện hành, nội dung các khoản thu NSNN bao gồm:Thuế, phí, lệ phí do các tổ chức và cá nhân nộp theo quy định của pháp luật;Các khoản thu từ hoạt động kinh tế của Nhà nước;Các khoản đóng góp của các tổ chức và cá nhân;Các khoản viện trợ;Các khoản thu khác theo quy định của pháp luật.Theo Nghị định 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ và Thông tư 59/2003/TT-BTC ngày 23/6/2003 của Bộ Tài chính chỉ tính vào thu NSNN các khoản viện trợ không hoàn lại; còn các khoản viện trợ có hoàn lại thực chất là các khoản vay ưu đãi không được tính vào thu NSNN
Chi ngân sách nhà nước: là quá trình phân phối lại các nguồn tài chính
đã được tập trung vào ngân sách nhà nước và đưa chúng đến mục đích sử dụng Do đó, Chi ngân sách nhà nước là những việc cụ thể không chỉ dừng lại trên các định hướng mà phải phân bổ cho từng mục tiêu, từng hoạt động và từng công việc thuộc chức năng của nhà nước
Chi ngân sách nhà nước bao gồm các khoản chi phát triển kinh tế xã hội, đảm bảo quốc phòng, an ninh, đảm bảo cho hoạt động bộ máy nhà nước, chi viện trợ và các khoản chi khác theo quy định của pháp luật
Trang 17Khái niệm quản lý ngân sách nhà nước:
Quản lý ngân sách Nhà nước là hoạt động của cácchủ thể quản lý ngân sách Nhà nước thông quaviệc sử dụng có chủ định các phương pháp quản lývà các công cụ quản lý để tác động và điều khiểnhoạt động của ngân sách Nhà nước nhằm đạtđược các mục tiêu đã định
Nội dung trọng yếu của quản lý tài chính quốc gia,củng cố kỷ luật tài chính, sử dụng tiết kiệm, có hiệuquả ngân sách và tài sản của Nhà nước, tăng tíchlũy nhằm thực hiện công nghiệp hoá, hiện đại hoáđất nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa, đápứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, nâng caođời sống nhân dân, bảo đảm quốc phòng, an ninh,đối ngoại
Khái niệm quản lý chi NSNN
Quản lý chi ngân sách nhà nước là quá trình phân phối lại quỹ tiền tệ tập trung một cách có hiệu quả nhằm thực hiện chức năng của nhà nước trên
cơ sở sử dụng hệ thống chính sách, pháp luật Chi ngân sách mới thể hiện ở khâu phân bổ ngân sách còn hiệu quả sử dụng ngân sách như thế nào thì phải thông qua các biện pháp quản lý
Rõ ràng quản lý chi ngân sách sẽ quyết định hiệu quả sử dụng vốn ngân sách Quản lý chi NSNNlà quá trình thực hiện có hệ thống các biện pháp phân phối và sử dụng quỹtiền tệ tập trung nhằm phục vụ chi tiêu cho bộ máy và thực hiện các chức năng của Nhà nước Thực chất quản lý chi NSNNlà quá trình sử dụng các nguồn vốn chi tiêu của Nhà nước từ khâu lập kế hoạch đến khâu sử dụng ngân sách đó nhằm đảm bảo quá trình chi tiết kiệm và hiệu quả, phù hợp với yêu cầu của thực tế đang đặt ra theo đúng chính sách chế độ của nhà nước phục vụ các mục tiêu KT-XH.Vấn đề quan trọng trong quản lý chi NSNN là việc tổ chức quản lý giám sát các khoản chi sao cho tiết kiệm và có hiệu quả cao, muốn vậycần phải quan tâm các mặt sau:
Quản lý chi phải gắn chặt với việc bố trí các khoản chi làm cơ sở cho việc quản lý xây dựng quy chế kiểm tra, kiểm soát
Trang 18Bảo đảm yêu cầu tiết kiệm và hiệu quả trong việc bố trí và quản lý các khoản chi tiêu ngân sách nhà nước
Quản lý chi phải thực hiện các biện phápđồng bộ,kiểmtragiám sát trước, trong và sau khi chi
Phân cấp quản lý các khoản chi cho các cấp chính quyền địa phương và các tổ chức trên cơ sở phải phân biệt rõ nhiệm vụ phát triển KT-XHcủa các cấp theo luật ngân sách để bố trí các khoản chi cho thích hợp
Quản lý chi ngân sách phải kết hợp quản lý các khoản chi ngân sách thuộc vốn nhà nước với các khoản chi thuộc nguồn của các thành phần kinh tế
để tạo ra sức mạnh tổng hợp, nâng cao hiệu quả chi
1.1.2 Khoa học Công nghệ và quản lý hoạt động Khoa học công nghệ
Khoa học: Lúc đầu, thuật ngữ “khoa học” được sử dụng để chỉ một phương hướng nghiên cứu triết lý tự nhiên (natural philosophy) trong Triết học Đến đầu thế kỷ XIX, phương hướng nghiên cứu triết lý tự nhiên mới thực
sự tách khỏi triết học để hình thành khái niệm tương tự khái niệm “khoa học” ngày nay Từ đó đến nay có rất nhiều khái niệm về “khoa học” đã xuất hiện
Trong khuân khổ luận văn này, tác giả sử dụng khái niệm “khoa học” được định nghĩa trong Luật Khoa học và Công nghệ năm 2013
“Khoa học là hệ thống tri thức về bản chất, quy luật tồn tại và phát triển của sự vật, hiện tượng tự nhiên, xã hội và tư duy” [11]
“Công nghệ là giải pháp, quy trình, bí quyết kỹ thuật có kèm theo hoặc không kèm theo công cụ, phương tiện dùng để biến đổi nguồn lực thành sản phẩm” [11]
Hoạt động khoa học và công nghệ:
“Hoạt động khoa học và công nghệ là hoạt động nghiên cứu khoa học, nghiên cứu và triển khai thực nghiệm, phát triển công nghệ, ứng dụng công nghệ, dịch vụ khoa học và công nghệ, phát huy sáng kiến và hoạt động sáng tạo nhằm phát triển khoa học và công nghệ” [11]
Trang 19Nghiên cứu khoa học là hoạt động khám phá, phát hiện, tìm hiểu bản chất, quy luật của sự vật, hiện tượng tự nhiên, xã hội và tư duy; sáng tạo giải phápnhằm ứng dụng vào thực tiễn [11]
Phát triển công nghệ làhoạt động sử dụng kết quả nghiên cứu cơ bản, nghiên cứu ứng dụng, thông qua việc triển khai thực nghiệm và sản xuất thử nghiệm để hoàn thiện công nghệ hiện có, tạo ra công nghệ mới [11]
Dịch vụ khoa học và công nghệ là hoạt động phục vụ, hỗ trợ kỹ thuật cho việc nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ; hoạt động liên quan đến sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, đo lường, chất lượng sản phẩm, hàng hóa, an toàn bức xạ, hạt nhân và năng lượng nguyên tử; dịch vụ về thông tin, tư vấn, đào tạo, bồi dưỡng, phổ biến, ứng dụng thành tựu khoa học và công nghệ trong các lĩnh vực kinh tế - xã hội
Trên thực tế, quản lý hoạt động khoa học công nghệ diễn ra ở nhiều cấp khác nhau Chỉ các cơ quan quản lý nhà nước mới được giao nhiệm vụ quản
lý hoạt động khoa học công nghệ và được cấp ngân sách để thực hiện nhiệm
vụ Trong phạm vi luận văn chỉ đề cập về hoàn thiện quản lý ở cấp tỉnh, cụ thể là các đề tài dự án cấp tỉnh ở Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Phú Thọ
Quản lý hoạt động khoa học công nghệ
Quản lý hoạt động khoa học và công nghệ là sự tác động của Nhà nước tới mọi hoạt động KH&CN của đất nước Như vậy, hoạt động KH&CN là đối tượng quản lý của Nhà nước Mục đích của QLNN về KH&CN là đảm bảo cho hoạt động KH&CN diễn ra theo chiến lược phát triển KT- XH và phục vụ cho chiến lược đó đạt hiệu quả cao, khơi dậy mọi tiềm năng KH&CN của đất nước để xây dựng đất nước giàu mạnh
Về phân cấp quản lý, hệ thống quản lý nhà nước về KH&CN bao gồm
cơ quan lập pháp, các cơ quan hành pháp và tư pháp
Cơ quan lập pháp: Cơ quan quyền lực cao nhất của Nhà nước là Quốc hội, có quyền ban hành các văn bản pháp luật về KH&CN như Luật KH&CN, các Luật về quản lý KH&CN như Luật Đo lường; Luật Chất lượng sản phẩm,
Trang 20hàng hóa; Luật Tiêu chuẩn, Quy chuẩn kỹ thuật; Luật Sở hữu trí tuệ; Có quyền quyết định những vấn đề hệ trọng đến KH&CN như xây dựng các công trình, các dự án KH&CN trọng điểm; có quyền giám sát tối cao về KH&CN
Để giúp Quốc hội thực hiện chức năng QLNN về KH&CN, trong Quốc hội có
Ủy ban Khoa học, Công nghệ và Môi trường chuyên trách nghiên cứu thẩm định các văn bản pháp luật về KH&CN và phản biện các dự án Luật về KH&CN để trình Quốc hội thông qua
Khối các cơ quan hành pháp và tư pháp: Chính phủ thống nhất QLNN
về KH&CN Hàng năm, Chính phủ báo cáo với Quốc hội về việc thực hiện các chính sách, biện pháp để phát triển KH&CN; việc sử dụng ngân sách Nhà nước đầu tư phát triển KH&CN; kết quả hoạt động KH&CN
Bộ Khoa học và Công nghệ chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện QLNN về KH&CN trong phạm vi cả nước, có nhiệm vụ và quyền hạn theo quy định của Chính phủ
Trách nhiệm của Bộ KH&CN [6], bao gồm:
Ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật, cơ chế, chính sách, chiến lược, kế hoạch phát triển khoa học và công nghệ, quy hoạch mạng lưới tổ chức khoa học và công nghệ công lập;
Xây dựng và phê duyệt phương hướng, mục tiêu, nhiệm vụ khoa học và công nghệ 05 năm và hằng năm;
Thống nhất quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ các cấp; hướng dẫn xây dựng và tổ chức thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước các cấp, trực tiếp quản lý và tổ chức thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia; xây dựng và tổ chức thực hiện nhiệm vụ trong chương trình, đề án khoa học và công nghệ đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt;
Trang 21Quản lý, sử dụng hiệu quả ngân sách nhà nước đầu tư cho khoa học và công nghệ; xây dựng đề xuất cơ cấu, tỉ lệ chi ngân sách nhà nước cho khoa học
và công nghệ làm căn cứ cho việc giao dự toán ngân sách nhà nước hằng năm;
Thẩm định việc thành lập tổ chức khoa học và công nghệ công lập theo phân cấp của Chính phủ; cho phép thành lập tổ chức khoa học và công nghệ có vốn nước ngoài; đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ theo thẩm quyền;
Xây dựng và quản lý hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu quốc gia về khoa học và công nghệ; hệ thống thống kê khoa học và công nghệ và tiêu chí thống
kê thống nhất trong cả nước; đẩy mạnh việc khai thác và sử dụng sáng chế; phát triển thị trường khoa học và công nghệ;
Tổ chức quản lý công tác đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ về khoa học và công nghệ;
Tuyên truyền, phổ biến và tổ chức hướng dẫn thực hiện pháp luật về khoa học và công nghệ;
Hợp tác quốc tế về khoa học và công nghệ;
Thanh tra, kiểm tra hoặc phối hợp thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật về khoa học và công nghệ; giải quyết khiếu nại, tố cáo, xử lý vi phạm pháp luật về khoa học và công nghệ theo thẩm quyền; căn cứ kết quả kiểm tra
và hiệu quả sử dụng ngân sách nhà nước cho khoa học và công nghệ của các cơ quan và tổ chức để đề xuất điều chỉnh việc phân bổ kinh phí cho giai đoạn tiếp
theo; Và thực hiện nhiệm vụ khác được Chính phủ ủy quyền hoặc phân công
Trách nhiệm quản lý nhà nước về KH&CN của UBND các cấp: UBND các cấp thực hiện quản lý nhà nước QLNN về KH&CN ở địa phương theo quy định của pháp luật, bao gồm:Quyết định chủ trương, biện pháp khuyến khích việc nghiên cứu, phát huy sáng kiến, cải tiến kỹ thuật, ứng dụng tiến bộ KH&CN để phát triển sản xuất, kinh doanh và đời sống của nhân dân ở địa phương; Quyết định biện pháp thực hiện các quy định của pháp luật về tiêu chuẩn, đo lường và chất lượng sản phẩm; ngăn chặn việc sản xuất và lưu hành hàng giả, hàng kém chất lượng tại địa phương, bảo vệ lợi ích của người tiêu dùng
Trang 22Sở Khoa học và Công nghệ: là cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh
có chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ, bao gồm: Hoạt động khoa học và công nghệ; phát triển tiềm lực khoa học và công nghệ; tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng; sở hữu trí tuệ; ứng dụng bức xạ và đồng vị phóng xạ; an toàn bức xạ và hạt nhân; quản
lý và tổ chức thực hiện các dịch vụ công về các lĩnh vực thuộc phạm vi chức
năng của Sở theo quy định của pháp luật
Sở Khoa học và Công nghệ chấp hành sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức và hoạt động của Ủy ban nhân dân tỉnh, đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Khoa học và Công nghệ
1.1.3 Quản lý chi ngân sách nhà nước cho hoạt động KH&CN
1.1.3.1 Khái niệm và đặc điểm chi ngân sách nhà nước và quản lý chi ngân sách nhà nước cho hoạt động KH&CN
Chi ngân sách nhà nước cho hoạt động khoa học và công nghệ: là thể
hiện mối quan hệ phân phối dưới hình thức giá trị từ một bộ phận quỹ tiền tệ tập trung của nhà nước theo nguyên tắc không hoàn trả trực tiếp nhằm duy trì
và phát triển khoa học và công nghệ đáp ứng yêu cầu của công cuộc đổi mới, phát triển kinh tế xã hội
Xét về mặt lâu dài thì chi NSNN cho hoạt động KH&CN là khoản chi mang tính tích lũy đặc biệt, là nhân tố quyết định mức độ tăng trưởng kinh tế trong tương lai, trong thời đại ngày nay khi mà khoa học kỹ thuật là yếu tố sản xuất, là chìa khóa để phát triển Hoạt động KH&CN không trực tiếp tạo ra sản phẩm trực tiếp phục vụ tiêu dùng nhưng kết quả đạt được của hoạt động này khi đưa vào sản xuất lại góp phần quan trọng trong việc nâng cao năng suất chất lượng, tạo ra nhiều sản phẩm mới có chất lượng cao, đáp ứng ngày càng cao nhu cầu của người tiêu dùng Vì vậy, có thể nói chi ngân sách cho hoạt động KH&CN một phần nào đó mang tính tiêu dùng xã hội
Trang 23Như vậy, chi ngân sách nhà nước cho hoạt động KH&CN vừa mang tính tích lũy, vừa mang tính tiêu dùng Một mặt vừa từng bước phát triển góp phần tăng sức lao động, tăng sản xuất cho xã hội, một mặt đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng Do vậy, chúng ta có thể khẳng định Khoa học và công nghệ là quốc sách hàng đầu, giữ vai trò then chốt trong sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội của đất nước
b Khái niệm và đặc điểm của quản lý chi ngân sách nhà nước cho hoạt động KH&CN
Quản lý chi ngân sách nhà nước cho hoạt động Khoa học và Công nghệ
là tổng thể các biện pháp, các hình thức tổ chức quản lý quá trình tạo lập, phân phối và sử dụng vốn ngân sách nhà nước cho hoạt động khoa học và công nghệ
Đặc điểm quản lý chi ngân sách nhà nước cho hoạt động KH&CN
Nguồn vốn chi cho hoạt động KH&CN được chi khi các đề tài/dự án đã được phê duyệt và được chi cho nhiều lĩnh vực như: y tế, giáo dục, nông nghiệp, lâm nghiệp, xây dựng, giao thông, môi trường,… Vì vậy, công tác quản lý chi ngân sách nhà nước phải chặt chẽ, rõ ràng và chi đúng theo các nội dung đã được phê duyệt theo kế hoạch năm/tháng hoặc theo dự toán, tiến
độ đề tài dự án đã được phê duyệt
1.1.3.2 Mục đích, vai trò và nguyên tắc của quản lý chi ngân sách nhà nước cho hoạt động KH&CN
a Mục đích quản lý chi ngân sách nhà nước cho hoạt động KH&CN
Quản lý chi ngân sách nhà nước cho hoạt động KH&CN là nhằm nâng cao hiệu quả của quá trình quản lý vốn và sử dụng vốn ngân sách nhà nước cho hoạt động KH&CN từ việc lập kế hoạch, phân phối và sử dụng ngân sách
b Vai trò quản lý chi ngân sách nhà nước cho hoạt động KH&CN
Chi NSNN cho khoa học công nghệ là một trong những khoản chi vô cùng quan trọng đối Chính phủ của bất kỳ một quốc gia nào Việc đầu tư cho khoa học công nghệ là một trong những điểm cơ bản để các nước nghèo vươn
Trang 24mình trở thành các nước có nền kinh tế phát triển Khoa học công nghệ là chính sách cốt lõi trong việc phát triển nền kinh tế tri thức Mỗi phát minh, sáng chế đều mang lại giá trị kinh tế, xã hội cao Từ các mặt hàng điện tử, ô
tô, vật liệu mới, đến công nghệ sinh học, gen… đều là những bước tiến của khoa học công nghệ vào cuộc sống và mang lại những lợi nhuận khổng lồ cho con người Khoa học công nghệ là loại mặt hàng khi bán vẫn không mất đi và khi mua chỉ được quyền sử dụng Trong khi để có được sản phẩm tiêu dùng, các nước nghèo phải bán đứt khoáng sản, sức lao động giản đơn, đất đai và thậm chỉ là quyền tự chủ, sáng tạo… mà không giữ lại cho đất nước mình bất
cứ thứ gì Vì vậy, đối với một đất nước chưa thực sự phát triển như Việt Nam thì việc Nhà nước chi ngân sách cho khoa học công nghệ là vô cùng cần thiết không những cho hiện tại và cả trong tương lai
c Nguyên tắc quản lý chi NSNN cho hoạt động KH&CN
Để các khoản chi từ ngân sách nhà nước cho hoạt động KH&CN thực sự mang lại hiệu quả và phát huy được vai trò to lớn của mình Quản lý chi ngân sách nhà nước cho hoạt động KH&CN cũng phải tuân theo quy tắc chung của quản lý chi thường xuyên của ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật, và chi ngân sách phải đảm bảo tiết kiệm và hiệu quả Vì vậy, để đảm bảo các yêu cầu thì trong quá trình tổ chức quản lý phải tuân theo những nguyên tắc cơ bản sau:
Nguyên tắc quản lý theo dự toán:
Với mục đích thống nhất và tập trung một mối trong việc thực hiện chi ngân sách nhà nước, chi ngân sách nhà nước cho hoạt động KH&CN là một nội dung phải đảm bảo: chịu sự kiểm tra, giám sát của cơ quan quyền lực nhà nước; tôn trọng nguyên tắc quản lý theo dự toán Trong quá trình thực hiện, phải căn cứ và dự toán kinh phí đã được duyệt mà phân bổ và sử dụng Dự toán chi mỗi khoản mục chỉ được phép sử dụng trong khoản mục đó Phải lấy
dự toán làm căn cứ đối chiếu, so sánh khi quyết toán kinh phí và phân tích đánh giá thực hiện từng thời kỳ báo cáo Vì vậy, phải đồng nhất trong việc lập các chỉ tiêu và khoản mục trong quyết toán và dự toán chi
Trang 25Nguyên tắc tiết kiệm và hiệu quả
Đây là nguyên tắc quan trọng hàng đầu trong quản lý hành chính nhà nước Khả năng có giới hạn và nhu cầu là vô hạn, đó là lý do vì sao chúng ta phải chi làm sao mà với mức phí bỏ ra thấp nhất song hiệu quả thu được lại cao nhất vì vậy, để tiết kiệm và hiệu quả, thì phải làm tốt việc xây dựng các định mức tiêu chuẩn chi phù hợp với tính chất công việc, đối tượng và đảm bảo với thực tiễn công việc; thiết lập các hành thức cấp phát đa dạng, phù hợp với mỗi đối tượng quản lý; lựa chọn thứ tự ưu tiên cho các hoạt động hoặc nhóm mục chi phù hợp với ngân sách mà hiệu quả cao
Nguyên tắc chi trực tiếp qua kho bạc
Các đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước phải mở tài khoản tại ngân hàng, kho bạc nhà nước và chịu sự kiểm soát của cơ quan tài chính, kho bạc nhà nước trong việc lập dự toán thanh toán và quyết toán
Cơ quan tài chính và quỹ khoa học và công nghệ có trách nhiệm thẩm định dự toán và thông báo mức kinh phí và gửi cho đơn vị sử dụng kinh phí ngân sách, kiểm tra sử dụng kinh phí đồng thời xét duyệt quyết toán chi của đơn vị và tổng quyết toán chi ngân sách nhà nước
Quỹ Khoa học và công nghệ kiểm soát hồ sơ chứng từ và điều kiện cấp phát đối với các đề tài, dự án sử dụng ngân sách nhà nước, Kho bạc nhà nước kiểm soát thanh toán các khoản chi từ quỹ theo chế độ quy định
1.1.4 Nội dung của quản lý chi ngân sách nhà nước cho hoạt động KH&CN
Chi ngân sách nhà nước nói chung và chi cho lĩnh vực KH&CN nói riêng có nội dung phong phú và phức tạp Nó được tiến hành cho nhiều đối tượng và nhiều khoản chi có tính chất, đặc điểm khác nhau Vì vậy, muốn phát huy được hiệu quả từ các khoản chi cho KH&CN cần thực hiện tốt các nội dung quản lý chi ngân sách cho KH&CN
Trang 26Công tác quản lý chi NSNN cho hoạt động KH&CN là quá trình phân phối và sử dụng chi NSNN, các khoản chi này là các khoản chi hết sức quan trọng trong quá trình phát triển kinh tế xã hội Nội dung quản lý chi ngân sách nhà nước cho hoạt động KH&CN thông qua nhiều khâu, nhiều quá trình, có mối qua lại, tác động lẫn nhau
Để sử dụng tiết kiệm, có hiệu quả kinh phí NSNN cho KH&CN đòi hỏi phải tuân theo một quy trình chặt chẽ trong từng khâu:
1.1.4.1 Hệ thống định mức chi NSNN cho hoạt động KH&CN
Trong các khoản chi cho KH&CN từ ngân sách, nhất thiết phải có định mức cho từng nhóm mục chi hay cho mỗi đối tượng cụ thể Nhờ đó các cơ quan quản lý mới có căn cứ để lập các phương án phân bổ, kiểm tra, giám sát quá trình chấp hành, thẩm tra, phê duyệt, quyết toán kinh phí Đồng thời dựa vào định mức chi mới có căn cứ pháp lý để triển khai các công việc cụ thể
Nhằm đảm bảo việc sử dụng đúng mục đích và hiệu quả Các cơ quan quản lý nhà nước đã ban hành các quy định về chi tiêu đối với các hoạt động nghiên cứu khoa học và công nghệ
Trong thời gian qua, Thông tư Liên tịch số BKHCN ban hành ngày 22 tháng 4 năm 2015 hướng dẫn định mức xây dựng, phân bổ dự toán và quyết toán kinh phí đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước; Thông tư Liên tịch số 27/2015/TTLT-BTC-BKHCN ban hành ngày 30/12/2015 quy định khoán chi thực hiện nhiệm
55/2015/TTLT-BTC-vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước Đây là những cơ sở quan trọng nhất để cơ quan quản lý nhà nước và các cơ quan chủ trì thực hiện việc giám sát, quản lý chi tiêu trong lĩnh vực KH&CN
1.1.4.2 Lập và phân bổ dự toán chi ngân sách Nhà nước cho hoạt động KH&CN
Đây là khâu đầu tiên trong chu trình quản lý NSNN nói chung và chi ngân sách KH&CN nói riêng Khâu này mang tính định hướng tạo cơ sở nền tảng cho các khâu tiếp theo Quản lý theo dự toán có nghĩa là cấp, phát và sử
Trang 27dụng vốn ngân sách phải có dự toán Trước khi cấp phát và sử dụng vốn NSNN cho hoạt động KH&CN phải xây dựng dự toán theo đúng quy trình, định mức và được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt
Hằng năm, theo hướng dẫn của Bộ Khoa học và Công nghệ về xây dựng kế hoạch và dự toán ngân sách nhà nước theo quy định; căn cứ vào kế hoạch xác định, tuyển chọn, xét giao trực tiếp các nhiệm vụ KH&CN trong năm; kế hoạch kiểm tra, đánh giá giữa kỳ, đánh giá nghiệm thu đối với các nhiệm vụ KH&CN trong năm và định mức chi quy định;
Sở Khoa học và Công nghệ hoặc đơn vị được giao nhiệm vụ quản lý nhà nước về KH&CN ở địa phương xây dựng dự toán kinh phí đối với các hoạt động phục vụ công tác quản lý nhà nước của nhiệm vụ KH&CN và tổng hợp vào dự toán chi sự nghiệp KH&CN của địa phương, để trình cấp có thẩm quyền phê duyệt
1.1.4.3 Chấp hành dự toán chi ngân sách cho hoạt động KH&CN
Chấp hành dự toán chi ngân sách cho hoạt động KH&CN:là quá trình
sử dụng tổng hợp các biện pháp kinh tế, tài chính và hành chính nhằm biến các chỉ tiêu chi ngân sách ghi trong dự toán chi ngân sách trở thành hiện thực
Thông qua chấp hành dự toán chi ngân sách cho hoạt động KH&CN có thể tiến hành kiểm tra việc thực hiện các chính sách, tiêu chuẩn, chế độ, định mức về kinh tế, tài chính của nhà nước đối với lĩnh vực KH&CN
Cơ quan tham gia vào quá trình chấp hành dự toán chi ngân sách cho hoạt động KH&CN:Cơ quan tài chính các cấp tham gia với chức năng tham mưu cho chính quyền nhà nước các cấp trong quản lý và điều hành chi ngân sách nhà nước cho hoạt động khoa học công nghệ
Nguyên tắc và nội dung chấp hành dự toán chi ngân sách cho hoạt động KH&CN
Nguyên tắc chấp hành dự toán chi ngân sách cho hoạt động khoa học công nghệ: đáp ứng các nhu cầu chi của các đơn vị sử dụng ngân sách theo tiến độ và dự toán được duyệt; các khoản chi ngân sách phải được thanh toán trực tiếp cho người được hưởng; mọi khoản chi ngân sách cho hoạt động KH&CN phải được kiểm soát trước, trong và sau khi thanh toán chi trả
Trang 28Nội dung chấp hành chi ngân sách nhà nước cho hoạt động KH&CN là việc bố trí kinh phí kịp thời đáp ứng nhu cầu chi của các đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước theo dự toán được duyệt đảm bảo tiết kiệm và đạt hiệu quả cao
Các cơ quan được pháp luật quy định có trách nhiệm kiểm soát các khoản chi ngân sách cho hoạt động KH&CNtheo đúng dự toán và đúng chế độ
1.1.4.4 Quyết toán chi NSNN cho hoạt động KH&CN
Quyết toán chi NSNN là khâu cuối cùng trong chu trình quản lý chi ngân sách, bao gồm việc tổng hợp, phân tích, đánh giá các khoản chi ngân sách Công tác quyết toán chi ngân sách cho hoạt động KH&CN có ý nghĩa thiết thực trong việc nhìn nhận lại quá trình quản lý, điều hành chi ngân sách cho hoạt động KH&CN qua một năm, rút ra những bài học kinh nghiệm cần thiết bổ sung cho chu trình công tác quản lý chi ngân sách cho hoạt động KH&CN năm sau
1.1.4.5 Kiểm tra, thanh tra chi ngân sách nhà nước cho hoạt động KH&CN
Hàng năm, cơ quan quản lý Khoa học và Công nghệ kiểm tra thường xuyên hoặc đột xuất tình hình thực hiện nội dung, quản lý, sử dụng và thanh quyết toán kinh phí thực hiện đối với các đề tài, dự án thuộc các Chương trình KH&CN
Hiện nay để thực hiện các đề tài dự án, cơ quan chủ trì xây dựng dự toán, rồi đến khi trình duyệt và được đưa vào triển khai mất rất nhiều thời gian Vì vậy, khi đề tài dự án được triển khai, do sự trượt giá so với thực tế,
và đôi khi trong quá trình thực hiện thì nguồn vốn để nghiên cứu đề tài dự án không đủ để thực hiện và đưa ra sản phẩm đưa vào sản xuất thử nghiệm Do
đó, để có đủ kinh phí chi trả nhân công và một số hoạt động phục vụ nghiên cứu khoa học, bắt buộc các nhà nghiên cứu phải cắt giảm bớt các khâu, có thể biến kết quả của các đề tài, dự án khác thành của mình để tiết kiệm chi phí … Thực tế làm như vậy thì quá trình nghiên cứu khoa học sẽ đưa ra các kết quả không chính xác, hiệu quả không cao,… từ đó dẫn tới kết quả không mong muốn, đó là lãng phí tiền của nhà nước Vì vậy, cần phải có chế độ thanh tra, kiểm tra việc sử dụng nguồn vốn và tiến độ của dự toán một cách hợp lý, tránh thất thoát, lãng phí, gây tổn thất cho nên kinh tế
Trang 291.1.5 Những nhân tố ảnh hướng đến quản lý chi ngân sách nhà nước cho hoạt động KH&CN
Trong mỗi giai đoạn khác nhau thì nội dung và cơ cấu chi ngân sách nhà nước cho hoạt động KH&CN cũng có sự khác nhau, sự khác nhau đó bắt nguồn từ các nhân tố ảnh hưởng sau:
Điều kiện chính trị pháp luật, cơ chế chính sách: Đây là nhân tố cơ bản
ảnh hưởng đến nội dung cơ cấu chi NSNN cho hoạt động KH&CN, yếu tố này quyết định đến bản chất và nhiệm vụ kinh tế xã hội của nhà nước
Sự phát triển của KH&CN: KH&CN là nhân tố tác động trực tiếp đến
mọi hoạt động kinh tế - xã hội của các quốc gia trên thế giới Tác động của KH&CN đến quản lý chi NSNN đó là: sự phát triển của KH&CN là điều kiện
để nhà nước tiết kiệm chi NSNN chi cho hoạt động KH&CN KH&CN phát triển thì ngân sách nhà nước chi cho KH&CN cũng giảm dần
Khả năng tích lũy của nền kinh tế: Khả năng tích lũy càng lớn thì khả
năng chi cho KH&CN càng lớn
Trình độ cán bộ quản lý: Trình độ của cán bộ quản lý chi phối đến việc
quản lý chi cho hoạt động KH&CN từ NSNN Nếu trình độ quản lý đồng đều, đáp ứng yêu cầu quản lý thì sẽ xác lập được cơ chế quản lý tốt, có khả năng tăng cường phân cấp sâu rộng trong quản lý từ NSNN cho KH&CN
Ngoài những nhân tố kể trên, chi ngân sách cho hoạt động KH&CN còn chịu ảnh hưởng của nhiều nhân tố khác nữa như: trang thiết bị cho hoạt động KH&CN, mạng lưới tổ chức của ngành KH&CN, sự biến động thị trường về giá cả, lãi suất, Các nhân tố trên đều ảnh hưởng tới chi ngân sách nhà nước cho hoạt động KH&CN nhưng mức độ ảnh hưởng của các nhân tố trong từng thời kỳ lại khác nhau Việc nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng có ý nghĩa quan trọng trong việc bố trí nội dung và cơ cấu các khoản chi ngân sách cho hoạt động KH&CN Việc xác định đúng các nhân tố và những ảnh hưởng của nó đến nội dung chi ngân sách là cần thiết để đảm bảo chi tiết kiệm và hiệu quả các khoản chi
Trang 301.2 Cơ sở thực tiễn của vấn đề nghiên cứu
1.2.1 Chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước về quản lý chi NSNN cho hoạt động KHCN
Đảng và Nhà nước luôn coi KH&CN là quốc sách hàng đầu, là động lực phát triển kinh tế - xã hội, nền tảng và nhân tố quyết định thắng lợi của công cuộc CNH-HĐH và hội nhập quốc tế của đất nước Điều này đã được thể hiện rõ trong Nghị quyết số 20-NQ/TW Khóa XI của Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam, Luật Khoa học và công nghệ năm
2013 và Chiến lược Phát triển khoa học và công nghệ Việt Nam giai đoạn
2011 - 2020 Với chủ trương đó, lĩnh vực khoa học và công nghệ luôn nhận được sự ưu tiên từ NSNN
Theo báo cáo của Bộ KH&CN, trong giai đoạn 2011 - 2015, tổng chi ngân sách nhà nước cho KH&CN được Quốc hội thông qua là 69.592 tỷ đồng, trong đó kinh phí đầu tư phát triển là 30.799 tỷ đồng (chiếm 44%) và kinh phí sự nghiệp là 38.793 tỷ đồng (chiếm 56%) Bố trí ngân sách nhà nước cho KH&CN trong giai đoạn này (tính cả chi KH&CN trong an ninh, quốc phòng) đã cơ bản bảo đảm được quy định của Luật Khoa học và công nghệ (sửa đổi), Nghị quyết của QH, đạt mức 2% tổng chi ngân sách nhà nước (tương đương 0,5% - 0,6% GDP) Tuy nhiên, nếu không tính phần dành cho
an ninh, quốc phòng và dự phòng thì chi cho KH&CN chỉ đạt từ 1,36% đến 1,52% tổng chi ngân sách nhà nước Đến giai đoạn 2016 - 2018, chi ngân sách nhà nước cho KH&CN được bảo đảm ở mức 2% tổng chi ngân sách nhà nước Cơ cấu kinh phí đầu tư phát triển/kinh phí sự nghiệp KH&CN tiếp tục được bảo đảm theo tỷ lệ 40/60 Nguồn kinh phí ngoài ngân sách nhà nước dành riêng cho nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ liên tục tăng Năm 2016, tổng kinh phí dành cho hoạt động KH&CN đạt 33.905 tỷ đồng, bao gồm ngân sách nhà nước 17.730 tỷ đồng, tổng kinh phí từ doanh nghiệp chi cho nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ là 16.175 tỷ đồng
Trang 31Về tổ chức, theo báo cáo của Bộ Khoa học và Công nghệ tính đến 31.12.2017, Cả nước có 3.590 tổ chức đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ, trong đó có 1.629 tổ chức công lập và 1.961 tổ chức ngoài công Cả nước hiện có 303 doanh nghiệp được cấp giấy chứng nhận doanh nghiệp KH&CN, 43 tổ chức được cấp giấy chứng nhận hoạt động công nghệ cao Ngoài ra, có khoảng 2.000 doanh nghiệp đạt điều kiện doanh nghiệp KH&CN trong các lĩnh vực: công nghệ thông tin, sản xuất phần mềm, doanh nghiệp trong các khu công nghệ cao, doanh nghiệp sở hữu sáng chế, giải pháp hữu ích chưa tiến hành đăng ký để cấp giấy chứng nhận doanh nghiệp KH&CN
Có thể thấy KH&CN đã có những đóng góp đáng kể vào sự phát triển của đất nước đặc biệt chú trọng đẩy mạnh ứng dụng các kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ trong thực tiễn Năm 2017, xếp hạng chỉ số đổi mới sáng tạo toàn cầu (GII) của Việt Nam đã tăng 12 bậc, từ vị trí 59/128 lên vị trí 47/127 nước và nền kinh tế, dẫn đầu nhóm các quốc gia có thu nhập trung bình thấp Tuy nhiên, so với các nước trong khu vực và trên thế giới, phát triển của KH&CN của Việt Nam còn khá khiêm tốn, chưa tương xứng với tiềm năng, lợi thế và kết quả chưa cao
Trên cơ sở các quan điểm của Đảng và Nhà nước, môi trường chính sách và pháp luật điều chỉnh hoạt động khoa học và công nghệ trong những năm qua liên tục được cải tổ và đổi mới mạnh mẽ Luật Khoa học và công nghệ năm 2013 ra đời, thay thế cho Luật Khoa học và công nghệ năm 2000
Tiếp theo, là các nghị định, thông tưđã ra đời để cụ thể hóa Luật như: Thông tư liên tịch số 121/2014/TTLT-BTC- BKHCN ngày 25/8/2014 của liên Bộ Tài chính - Khoa học và Công nghệ hướng dẫn xây dựng dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ thường xuyên theo chức năng của tổ chức khoa học và công nghệ công lập;
- Thông tư liên tịch số 16/2015/TTLT-BKHCN-BTC ngày 01/9/2015 hướng dẫn việc quản lý, xử lý tài sản được hình thành thông qua việc triển khai thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước;
Trang 32- Thông tư liên tịch số 55/2015/TTLT-BTC-BKHCN ngày 22/4/2015 hướng dẫn định mức xây dựng, phân bổ dự toán và quyết toán kinh phí đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước;
- Thông tư liên tịch số 27/2015/TTLT/BKHCN-BTC ngày 30/12/2015 quy định khoán chi thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng Ngân sách nhà nước…
Những văn bản pháp lý này đã tạo điều kiện đổi mới, ứng dụng vào thực tiễn hoạt động KH&CN của nước ta Đã từng bước tháo gỡ các khó khăn cho các tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp cá nhân trong các hoạt động KH&CN, tạo điều kiện cho việc huy động các nguồn vốn phát triển KH&CN
Các Nguồn kinh phí cho hoạt động KH&CN
Việt Nam đã có một chủ trương đứng đắn đó là thực hiện đa dạng các nguồn kinh phí tài trợ cho hoạt động KH&CN Các chính sách cụ thể như sau:
Chính sách và cơ chế tài chính khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào hoạt động KH&CN (Nghị định 119/1999/NĐ-CP) Theo Nghị định này, các doanh nghiệp khi thực hiện các hoạt động KH&CN sẽ được hưởng những ưu đãi nhất định về thuế, quyền sử dụng đất, tín dụng,… Ngoài ra còn được nhà nước hỗ trợ kinh phí ở mức không quá 30% tổng kinh phí đối với các đề tài,
dự án nghiên cứu đổi mới công nghệ
Năm 2003, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 122/2003/NĐ-CP quy định về quỹ phát triển KH&CN quốc gia nhằm thu hút các nguồn lực nhằm đầu tư cho KH&CN Chính phủ ban hành Quyết định 117/2005/QĐ-TTg ngày 27/5/2005, ban hành điều lệ mẫu và hoạt động của Quỹ phát triển KH&CN đây là cơ sở pháp lý để các cơ quan bộ, ngang bộ, tỉnh, thành phố thu hút các nguồn vốn đầu tư cho KH&CN thông qua quỹ phát triển KH&CN của mình
Quỹ phát triển KH&CN quốc gia do Chính phủ lập ra, được hình thành
từ các nguồn được cấp hàng năm từ ngân sách nhà nước dành cho phát triển KH&CN và khuyến khích các đóng góp tự nguyện khác Vốn này sử dụng
Trang 33vào các mục đích tài trợ cho việc thực hiện nghiên cứu cơ bản, các nhiệm vụ KH&CN đột suất, mới có phát sinh, có ý nghĩa quan trọng về khoa học và thực tiễn, hoặc cho vay với lãi suất thấp, cho vay không lấy lãi để thực hiện ứng dụng kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ và trực tiếp sản xuất và đời sống
Quỹ phát triển KH&CN các Bộ, ngành, các tỉnh, thành phố: được hình thành từ nguồn vốn cấp từ ngân sách nhà nước dành cho phát triển KH&CN của các ngành và địa phương Cùng với vốn bổ sung hàng năm từ chính kết quả hoạt động KH&CN, quỹ này cũng có các khoản đóng tự nguyện khác
Quỹ phát triển KH&CN của các tổ chức cá nhân:
Nhà nước khuyến khích các tổ chức doanh nghiệp thành lập quỹ phát triển KH&CN theo quy định của pháp luật Được hình thành từ các nguồn vốn đóng góp, không có nguồn gốc từ NSNN
Một trong những thay đổi lớn về cơ chế tài chính đối với hoạt động KH&CN là sự ra đời của Nghị định 115/2005/NĐ-CP ngày 05/9/2005, theo
đó sẽ thực hiện chuyển đổi các tổ chức KH&CN công lập sang hoạt động theo
cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm
Đối với các doanh nghiệp sản xuất, Chính phủ còn chủ trương khuyến khích tự trích lập quỹ phát triển KH&CN từ 10% thu nhập tính thuế thu nhập doanh nghiệp
1.2.2.Kinh nghiệm của một số địa phương trong quản lý ngân sách nhà nước cho hoạt động KH&CN
1.2.2.1 Kinh nghiệm của tỉnh Vĩnh Phúc
Trong thời gian qua từ năm 2015 - 2017 theo phân cấp, Sở KH&CN, UBND tỉnh đã ra quyết định phê duyệt gần 200 lượt đề tài, với tổng kinh phí 65.142,0 triệu đồng Các đề tài thực hiện trong những năm qua của tỉnh Vĩnh Phúc đã bám sát được định hướng phát triển của ngành KH&CN, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội của tỉnh Sau nghiên cứu đã được ứng dụng nhân rộng trong sản xuất và đời sống ngày càng tăng
Trang 34Cơ chế quản lý các nhiệm vụ KH&CN từng bước được đổi mới, việc tuyển chọn và tổ chức thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ được thực hiện theo hướng có trọng tâm, trọng điểm, bám sát hơn các nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội và quy hoạch KH&CN của Tỉnh theo 05 lĩnh vực cụ thể,
ưu tiên với mục tiêu đến năm 2020 đó là lĩnh vực công nghiệp - xây dựng - giao thông; dịch vụ; lĩnh vực nông nghiệp, xây dựng nông thôn mới; lĩnh vực
xã hội - nhân văn; lĩnh vực bảo vệ môi trường và phát triển bền vững
Chú trọng tới hình thành các đề tài, dự án triển khai theo cơ chế khép kín từ khâu nghiên cứu, thử nghiệm, ứng dụng đến chuyển giao để nâng cao tính khoa học, tính khả thi của kết quả nghiên cứu Ưu tiên đối với hình thức đăng ký thực hiện đề tài nghiên cứu khoa học bằng các nguồn vốn ngoài ngân sách để khuyến khích các thành phần kinh tế và mọi công dân có khả năng tham gia nghiên cứu khoa học theo định hướng nghiên cứu của tỉnh
Công tác đánh giá, nghiệm thu các nhiệm vụ KH&CN được đổi mới
Đã thành lập các hội đồng nghiệm thu theo từng chuyên ngành như Hội đồng nghiệm thu các nhiệm vụ thuộc lĩnh vực Nông nghiệp và Tài nguyên môi trường; Hội đồng khoa học xã hội và nhân văn; Hội đồng Y tế; Hội đồng Giáo dục và Công nghệ thông tin Các thành viên Hội đồng nghiệm thu, ngoài những thành viên của hội đồng KH&CN tỉnh, đã mời những chuyên gia, những nhà khoa học có chuyên môn phù hợp với lĩnh vực nghiên cứu của đề tài, dự án giúp cho việc đánh giá các kết quả nghiên cứu của các đề tài, dự án chính xác, cụ thể hơn, các vấn đề hạn chế, tồn tại của đề tài, dự án được giải quyết, làm rõ tại hội nghị nghiệm thu để chủ nhiệm có thể tiếp thu, chỉnh sửa làm cơ sở để áp dụng vào thực tiễn sau này
Cơ chế, chính sách tài chính cho khoa học và công nghệ đã được đổi mới theo hướng tăng dần tỷ lệ chi cho khoa học và công nghệ trong tổng chi ngân sách của Tỉnh và đa dạng hoá nguồn đầu tư phát triển khoa học và công nghệ Năm 2013, kinh phí đầu tư cho KH&CN là 126.980,0 triệu đồng đến năm 2017
Trang 35đầu tư 146.390,0 triệu đồng Quyền tự chủ về tài chính bước đầu được triển khai áp dụng đối với các tổ chức khoa học và công nghệ công lập Nguồn vốn đầu tư khoa học và công nghệ đã tập trung đầu tư cho các tổ chức khoa học công lập, các đơn vị thuộc ngành nông nghiệp, y tế, giáo dục và đào tạo bổ sung quỹ hỗ trợ phát triển khoa học công nghệ cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ góp phần thúc đẩy phát triển sản xuất và nâng cao đời sống nhân dân
Đã thực hiện hình thức khoán kinh phí cho một số để tài nghiên cứu khoa học đến sản phẩm cuối cùng Cơ quan chủ trì và chủ nhiệm đề tài được quyền điều chỉnh dự toán kinh phí giữa các nội dung chi theo yêu cầu của công việc nghiên cứu Khoán kinh phí thực hiện đề tài đã tạo điều kiện thuận lợi cho tổ chức, cá nhân chủ trì nhiệm vụ KH&CN tập trung thời gian để tạo ra những sản phẩm tốt nhất mà không phải lo lắng nhiều về chứng từ thanh quyết toán
Một số văn bản quy phạm pháp luật cũng đã được ban hành, thực hiện trên địa bàn tỉnh, giúp cho công tác quản lý và nghiên cứu về KH&CN được thuận lợi hơn rất nhiều như: Quyết định số 15/2016/QĐ-UBND ngày 25/3/2016 của UBND tỉnh quy định định mức xây dựng dự toán đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc; Quyết định số 30/2016/QĐ-UBND ngày 25/5/2016 của UBND tỉnh quy định về quản lý và thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc
Trong quá trình triển khai sử dụng kinh phí KH&CN luôn có sự giám sát, kiểm tra của các cơ quan chuyên môn nên đạt kết quả cao, đảm bảo tuân thủ các chế độ, chính sách của Nhà nước Sở Khoa học và Công nghệ Vĩnh Phúc chủ động bám sát chiến lược phát triển KH&CN, kế hoạch vốn hàng năm của tỉnh, tập trung đề xuất các dự án khoa học công nghệ trọng điểm, thu hút đầu tư phát triển khoa học, phân bổ giải ngân nguồn vốn cho các dự án nhanh chóng, kịp thời trên cơ sở kiểm soát chặt chẽ hồ sơ thanh toán, quyết toán theo đúng quy định
Trang 36Lĩnh vực kiểm soát chi ngân sách cho KH&CN được xác định là công việc nhạy cảm, phức tạp, dễ xảy ra tiêu cực, do vậy Ban Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ Vĩnh Phúc đã tăng cường chỉ đạo, kiểm tra, giám sát việc chấp hành quy trình, thủ tục thanh toán kinh phí thực hiện đề tài, dự án, thời gian xử lý công việc để đảm bảo việc kiểm soát, thanh toán vốn được thực hiện đúng quy định Các ý kiến phản ánh của chủ nhiệm dự án, cơ quan chủ trì về tinh thần, thái độ của cán bộ công chức được Ban Giám đốc Sở KH&CN Vĩnh Phúc cầu thị tiếp thu, kịp thời chấn chỉnh và xử lý, phối hợp chặt chẽ với các chủ nhiệm dự án, các cơ quan chủ trì tư tư, đơn vị sử dụng ngân sách để nắm bắt, tháo gỡ kịp thời các vướng mắc phát sinh trong quá trình kiểm soát, thanh toán các khoản chi từ NSNN Đồng thời phối hợp với các cơ quan như sở Tài chính, Sở Kế hoạch Đầu tư, kho bạc Nhà nước tham mưu cho UBND tỉnh Vĩnh Phúc thực hiện việc điều hành, quản lý NSNN đúng quy định từ khâu lập kế hoạch, thẩm tra, phân bổ, giao dự toán, chấp hành và quyết toán NSNN, đảm bảo giải ngân kịp thời cho các đơn vị
1.2.2.2 Kinh nghiệm của tỉnh Quảng Ninh
Sở KH&CN tỉnh Quảng Ninh đã thực hiện tốt các nhiệm vụ do Bộ Khoa học và Công nghệ, Tỉnh ủy và UBND tỉnh giao theo kế hoạch hàng năm với sự chủ động, sáng tạo và bám sát và phục vụ tốt các chương trình trọng điểm của tỉnh
Trong những năm qua, Quảng Ninh luôn quan tâm hoàn thiện, đổi mới
cơ chế, chính sách tài chính cho phát triển khoa học và công nghệ (KH&CN) Qua đó đã khuyến khích và tạo động lực cho các đơn vị, doanh nghiệp và cá nhân đẩy mạnh chuyển giao, ứng dụng tiến bộ KH&CN vào sản xuất nhằm tạo ra sản phẩm, hàng hoá có sức cạnh tranh trên thị trường
Trong mỗi giai đoạn, cơ chế chính sách về tài chính cho phát triển KH&CN được tỉnh ban hành đều bám sát yêu cầu thực tiễn Các cơ chế, chính sách về dự toán và sử dụng ngân sách KH&CN cũng được tỉnh đổi mới Tháng 7 năm 2016, UBND tỉnh đã ban hành Quyết định số 2107/2016/QĐ-UBND quy
Trang 37định mức xây dựng, phân bổ dự toán kinh phí đối với nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh có sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Quy định này quy định cụ thể các yếu tố đầu vào cấu thành dự toán nhiệm vụ KH&CN có sử dụng ngân sách nhà nước; định mức xây dựng dự toán kinh phí đối với nhiệm vụ KH&CN; các hoạt động phục vụ công tác quản lý KH&CN của cơ quan có thẩm quyền Các định mức xây dựng dự toán đối với nhiệm vụ KH&CN tối đa không quá 70% (đối với nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh) và 35% (đối với nhiệm vụ KH&CN cấp cơ sở) của định mức quy định tại Thông tư liên tịch số 55/2015/TTLT-BTC-BKHCN của Bộ Tài chính và Bộ KH&CN hướng dẫn định mức xây dựng, phân
bổ dự toán kinh phí đối với nhiệm vụ KH&CN có sử dụng ngân sách nhà nước
Các chính sách khuyến khích tổ chức, cá nhân, đặc biệt là doanh nghiệp đầu tư để đổi mới công nghệ trong sản xuất và kinh doanh cũng được tỉnh điều chỉnh phù hợp với giai đoạn hiện nay Tháng 12-2016, HĐND tỉnh đã ban hành Nghị quyết số 43/2016/NQ-HĐND về một số cơ chế tài chính khuyến khích, hỗ trợ các tổ chức, cá nhân trong hoạt động KH&CN trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2017-2020
Tăng cường đầu tư cho KH&CN: Giai đoạn 2011-2015 mặc dù điều kiện ngân sách còn gặp nhiều khó khăn, nhưng tỉnh đã bố trí cho phát triển hoạt động KH&CN và CNTT là 1.457 tỷ đồng, tăng 983% so với giai đoạn 2006-2010, bình quân chi cho KH&CN hằng năm đạt 3,94% tổng chi thường xuyên ngân sách tỉnh (cao nhất là năm 2015 đạt 5,55%) Tỷ lệ đầu tư cho nghiên cứu, triển khai ứng dụng KH&CN đạt 1,58% GRDP của tỉnh Cùng với đó, tỉnh lồng ghép nhiều nguồn vốn cho KH&CN; trong đó Bộ KH&CN
hỗ trợ 31 tỷ đồng để thực hiện 20 chương trình, dự án, Bộ NN&PTNT hỗ trợ
5 tỷ đồng thực hiện 3 dự án 14/14 huyện, thị xã, thành phố bố trí kinh phí từ nguồn thu ngân sách địa phương, lồng ghép nhiều nguồn vốn (xây dựng nông thôn mới, phát triển kinh tế ) để đầu tư ứng dụng, chuyển giao tiến bộ KH&CN Tỉnh đã thành lập Quỹ Phát triển KH&CN, cho vay 4 dự án với kinh phí trên 26 tỷ đồng; trong đó nguồn nhà nước hỗ trợ chiếm 8,6% để
Trang 38doanh nghiệp nghiên cứu, ứng dụng, chuyển giao tiến bộ KHCN vào sản xuất
Để tiếp tục đầu tư phát triển KH&CN, tỉnh đang xây dựng dự thảo Nghị quyết
về phát triển KH&CN đến năm 2020
UBND tỉnh thường xuyên chỉ đạo các ngành, các địa phương tăng cường công tác giám sát, kiểm tra, kịp thời uốn nắn, xử lý nghiêm túc các trường hợp chi sai, vượt chế độ, định mức Việc quản lý và phân bổ ngân sách chi cho hoạt động KH&CN phục vụ các lĩnh vực công nghiệp, nông nghiệp, văn hóa xã hội, an ninh quốc phòng Thông qua việc xây dựng và tuân thủ nghiêm túc quy chế quản lý đề tài, dự án KH&CN; Tăng cường các đề tài dự
án đặt hàng thông qua tiếp xúc doanh nghiệp, các khu công nghiệp, các sở ngành …Đẩy mạnh triển khai các nhiệm vụ nghiên cứu khoa học và nâng cao
tỷ lệ ứng dụng kết quả nghiên cứu phục vụ nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội
Quản lý hiệu quả nguồn vốn ngân sách chi cho hoạt động KH&CN đã bám sát và phục vụ tốt các chương trình trọng điểm của tỉnh: Tham gia chương trình phát triển nguồn nhân lực với những dự án, đề tài khoa học về đào tạo nguồn nhân lực Xây dựng chiến lược quy hoạch phát triển nguồn nhân lực đáp ứng nhu cầu của tỉnh; triển khai các dự án xây dựng cơ sở vật chất phục vụ cho nhu cầu đào tạo;
1.2.2.3 Một số kinh nghiệm của Thủ đô Hà Nội
Thành ủy, HĐND, UBND đặc biệt quan tâm, nghiên cứu và vận dụng sáng tạo tư tưởng định hướng chiến lược phát triển KH&CN mà các Nghị quyết Đại hội Đảng các nhiệm kỳ, Nghị quyết Trung ương và các kết luận Hội nghị TW các khóa trong chỉ đạo hoạt động KH&CN của Thủ đô
Hoạt động KH&CN đã bám sát và phục vụ đắc lực các mục tiêu phát triển KT- XH mà Đại hội Đảng bộ thành phố các nhiệm kỳ đề ra Tập trung đầu tư cho các khâu yếu, việc khó, chỉ đạo hoàn thành dứt điểm các nhiệm vụ
đã triển khai thực hiện từ nhiều năm trước Nâng cao hiệu quả hoạt động KH&CN, trình độ chuyên môn nghiệp vụ, ý thức trách nhiệm, đổi mới phương pháp làm việc của cán bộ công chức, viên chức
Trang 39Hà Nội đã tập trung nghiên cứu, đề xuất các giải pháp khắc phục các tồn tại, bất cập trong quản lý, cắt bỏ các thủ tục gây phiền hà, kém hiệu quả đã tồn tại
từ nhiều năm trước Qua đó đã cơ bản giải quyết được những khó khăn, vướng mắc, tồn tại, bất cập trong việc quản lý các đề tài, dự án; các quy trình quản lý các đề tài/ dự án được áp dụng đã mang lại hiệu quả Trong đó, công tác quản lý khoa học đã lựa chọn được 92 đề xuất đề tài và 14 đề xuất dự án đưa ra tuyển chọn trong kế hoạch 2017 Tổ chức nghiệm thu cấp TP 48 đề tài, dự án…
1.2.3 Bài học kinh nghiệm quản lý chi NSNN cho hoạt động KH&CN cho tỉnh Phú Thọ
Từ những bài học kinh nghiệm về quản lý chi ngân sách nhà nước cho hoạt động KH&CN của một số tỉnh như Vĩnh Phúc, Quảng Ninh và Thủ đô
Hà Nội rút ra bài học kinh nghiệm đối với tỉnh Phú Thọ
Cần được tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp uỷ Đảng, chính quyền, đối với hoạt động KH&CN; Chú trọng quán triệt, tuyên truyền, phổ biến các chủ trương, chính sách của đảng và nhà nước về KH&CN nói chung cho cán bộ, đảng viên và các tầng lớp nhân dân Thường xuyên kiểm tra, giám sát việc thực hiện các chủ trương, chính sách của đảng và nhà nước về KH&CN
Hoạt động KH&CN cần bám sát các Nghị quyết, các Chương trình hành động của Tỉnh về triển khai thực hiện các Chỉ thị, Nghị quyết về phát triển KH&CN để định hướng, xác định các nhiệm vụ nghiên cứu và triển khai Xây dựng đề án phát triển KH&CN dài hạn để bố trí nguồn lực, chính sách và
tổ chức thực hiện đối với các ngành, cấp; Xây dựng định hướng và chương trình ưu tiên phát triển KH&CN giai đoạn 5 năm, trên cơ sở đó để bố trí, xét duyệt, lựa chọn các nhiệm vụ nghiên cứu và triển khai phù hợp đưa vào thực hiện trong kế hoạch hoạt động KH&CN hàng năm
Xây dựng quy chế quản lý, khuyến khích đối với hoạt động KH&CN phù hợp với điều kiện đặc thù của địa phương và cụ thể hoá các văn bản pháp quy về KH&CN, nhằm thu hút các nguồn lực phát triển KH&CN và công tác quản lý KH&CN
Trang 40Cần tuân thủ chặt chẽ quy trình quản lý các hoạt động KH&CN từ khâu
tư vấn xác định các nhiệm vụ KH&CN, thông qua Hội đồng KH&CN tỉnh và trình UBND tỉnh phê duyệt danh mục các nhiệm vụ KH&CN đã được xác định để đưa vào triển khai trong kế hoạch năm, tăng số lượng các nhiệm vụ nghiên cứu và triển khai thực hiện theo hình thức tổ chức tuyển chọn cơ quan chủ trì, ký kết hợp đồng triển khai và kiểm tra, giám sát quá trình thực hiện cho đến khi kết thúc nghiệm thu và đưa vào ứng dụng
Trong quản lý hoạt động KH&CN, kiên quyết loại bỏ hoặc dừng thực hiện đối với các đề tài, dự án kém hiệu quả, không có địa chỉ ứng dụng cụ thể hoặc cơ quan chủ trì không đảm bảo năng lực Chất lượng các Hội đồng KHCN thẩm định, đánh giá đề tài, dự án được chú trọng nâng cao, có sự tham gia của các nhà khoa học ở trung ương; đẩy mạnh công tác kiểm tra tình hình thực hiện các đề tài/dự án; đảm bảo cân đối nguồn lực hợp lý cho các dự án trong điều kiện ngân sách dành cho KH&CN còn hạn chế
Thực hiện đổi mới đồng bộ cơ chế tài chính đối với lĩnh vực KH&CN, đảm bảo sử dụng có hiệu quả nguồn lực NSNN cho KH&CN Có thể cân nhắc đến việc không cân đối chi KH&CN theo tỷ lệ chi NSNN, mà cân đối theo dự toán, gắn với nhu cầu, nhiệm vụ cụ thể hàng năm, có thể ở mức hơn 2% tổng chi NSNN, khắc phục tình trạng phân bổ không căn cứ vào sự cần thiết, tính ưu tiên và khả năng thực hiện của các cơ sở KH&CN Nghiên cứu áp dụng cơ chế phân bổ ngân sách trên cơ sở thực hiện kế hoạch tài chính trung hạn và kế hoạch chi tiêu trung hạn trong lĩnh vực KH&CN Điều này sẽ giúp cho việc phân bổ ngân sách của tỉnh được hiệu quả cũng như tăng cường tính dự đoán được của việc quản lý và hiệu quả chi NSNN cho lĩnh vực KH&CN
Thực hiện cơ cấu lại chi NSNN cho KH&CN, trong đó ưu tiên vào các lĩnh vực trọng điểm được xác định trong Chiến lược phát triển KH&CN của tỉnh, các lĩnh vực nghiên cứu cơ bản, nghiên cứu chiến lược Tập trung đầu tư