1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nâng cao hiệu quả cho vay tiêu dùng ngân hàng TMCP bưu điện liên việt (11)

51 35 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 51
Dung lượng 240,86 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các cổ đông và đối tác chiến lược của LienVietPostBank là các tổ chức Tàichính – Ngân hàng lớn đang hoạt động tại Việt Nam và nước ngoài như Ngân hàngNông nghiệp và Phát triển Nông thôn

Trang 1

MỤC LỤC Danh mục chữ viết tắt

Danh mục sơ đồ, hình vẽ

Danh mục bảng biểu

PHẦN MỞ ĐẦU

Trang 2

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

1 BHTN Bảo hiểm thất nghiệp Bảo hiểm thất nghiệp

4 CNTT Công nghệ thông tin Công nghệ thông tin

7 DNQD Doanh nghiệp quốc doanh Doanh nghiệp quốc doanh

8 DNNQD Doanh nghiệp ngoài quốc

19 TNHH Trách nhiệm hữu hạn Trách nhiệm hữu hạn

Trang 3

DANH MỤC HÌNH

Hình 2.1: Huy động vốn qua các năm

Hình 2.2: Biểu đồ tăng giảm huy động vốn 2013 – 2015

Hình 2.3: Biểu đồ huy động vốn theo kỳ hạn 2013 – 2015

Hình 2.4: Biểu đồ cho vay ngắn hạn và trung hạn

Hình 2.5: Biểu đồ cho vay theo mục đích 2013 -2015

Hình 2.6: Biểu đồ hoạt động thanh toán và ngân quỹ 2013 – 2015

Hình 2.7: Biểu đồ các hoạt động kinh doanh khác 2013 -2015

Hình 2.8: Biểu đồ tăng trưởng hoạt động tín dụng 2013- 2015

Hình 2.9: Biểu đồ cho vay tín dụng theo sản phẩm

Hình 2.10: Biểu đồ số lượng khách hàng qua các năm

Trang 4

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1: Huy động vốn qua các năm

Bảng 2.2: Tình hình sử dụng vốn 2013-2015

Bảng 2.3: Hoạt động thanh toán và ngân quỹ 2013-2015

Bảng 2.4: Các hoạt động kinh doanh khác 2013 -2015

Bảng 2.5: Tình hình tăng trưởng dư nợ cho vay tiêu dùng

Bảng 2.6: Bảng doanh số cho vay tiêu dùng 2013 -2015

Bảng 2.7: Bảng số lượng khách hàng mỗi năm 2013 -2015

Trang 5

Thời gian thực hiện đề tài có hạn và kiến thức kinh nghiệm của em chưa đủsâu rộng nên không thể tránh khỏi thiếu sót trong quá trình thực hiện, kính mong sựđóng góp của thầy cô, bạn bè để bài báo cáo thực tập của em được hoàn thiện hơn.Cuối cùng em xin gửi lời đến các thầy cô, ban lãnh đạo và các anh chị làmviệc tại LIENVIETPOSTBANK Chi nhánh Trung Yên lời chúc sức khoẻ và thànhcông trong công việc.

Hà Nội, tháng 5 năm 2016Sinh viên thực hiện

Nguyễn Minh Ngọc

MỞ BÀI

Việt Nam đang hội nhập sâu rộng vào nền kinh tế thế giới, tự do hóa thươngmại và mở cửa nền kinh tế, để nền kinh tế thị trường tự do và đặc biệt là kể từ khichúng ta đã gia nhập WTO và sắp tới sẽ là TPP Điều này làm thay đổi môi trườngkinh doanh của Việt Nam nó vừa là những thách thức cũng vừa là cơ hội để doanhnghiệp phát triển Để tồn tại và phát triển trong một môi trường đầy thách thức nhưvậy, đòi hỏi doanh nghiệp phải tìm ra những giải pháp phù hợp

Là một trong những ngân hàng cổ phần tại Việt Nam, Ngân hàng Thươngmại Cổ phần Bưu điện Liên Việt đang hướng tới trở thành ngân hàng bán lẻ thànhcông nhất Cùng với đó là sự cạnh tranh gay gắt không chỉ từ những Ngân hàngtrong nước mà cả các Ngân hàng nước ngoài Chính vì vậy việc thúc đẩy mở rộng

Trang 6

hoạt động cho vay là rất cần thiết trong giai đoạn hiện nay, một trong các giải pháp

đó là thúc đẩy cho vay thấu chi đối với khách hàng cá nhân

Quá trình thực tập ở Ngân hàng Lienvietpostbank CN Trung Yên là cơ hộiquý báu giúp em liên hệ những kiến thức đã học ở trường với thực tế, từ có có cáinhìn thực tế hơn về hoạt động đầu tư cũng như các hoạt động khác của ngân hàng.Sau quá trình thực tập ở đây em đã có những hiểu biết khái quát về CN ngân hàng

và từ đó hoàn thành một bản báo cáo thực tập tổng hợp

Trang 7

PHẦN 1: GIỚI THIỆU VỀ ĐƠN VỊ THỰC TẬP 1.1 Giới thiệu về Ngân hàng Bưu Điện LIENVIETPOSTBANK

1.1.1 Quá trình hình thành phát triển

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Bưu điện Liên Việt (LienVietPostBank) tiềnthân là Ngân hàng Thương mại Cổ phần Liên Việt (LienVietBank) được thành lậptheo Giấy phép thành lập và hoạt động số 91/GP-NHNN ngày 28/03/2008 củaThống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

Năm 2011, với việc Tổng Công ty Bưu chính Việt Nam (nay là Tổng Công tyBưu điện Việt Nam) góp vốn vào LienVietBank bằng giá trị Công ty Dịch vụ Tiếtkiệm Bưu điện (VPSC) và bằng tiền mặt Ngân hàng Liên Việt đã được Thủ tướngChính phủ và Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cho phép đổi tên thànhNgân hàng Thương mại Cổ phần Bưu điện Liên Việt Cùng với việc đổi tên này,Tổng Công ty Bưu chính Việt Nam chính thức trở thành cổ đông lớn nhất củaLienVietPostBank

Cổ đông sáng lập của LienVietPostBank là Công ty Cổ phần Him Lam, TổngCông ty Thương mại Sài Gòn (SATRA) và Công ty dịch vụ Hàng không sân bayTân Sơn Nhất (SASCO) Hiện nay, với số vốn điều lệ 6460 tỷ đồng,LienVietPostBank hiện là một trong các Ngân hàng Thương mại Cổ phần lớn nhấttại Việt Nam

Các cổ đông và đối tác chiến lược của LienVietPostBank là các tổ chức Tàichính – Ngân hàng lớn đang hoạt động tại Việt Nam và nước ngoài như Ngân hàngNông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (Agribank), Ngân hàng Wells Fargo(Mỹ), Ngân hàng Credit Suisse (Thụy Sỹ), Công ty Oracle Financial ServicesSoftware Limited…

LienVietPostBank định hướng xây dựng thương hiệu mạnh trên cơ sở pháthuy nội lực, hoạt động minh bạch, gắn xã hội trong kinh doanh

1.1.2 Mô hình tổ chức

Cơ quan trung ương của Ngân hàng Bưu điện Liên Việt là Hội sở Thông quacác Khối nghiệp vụ, Hội sở quản lý toàn bộ mạng lưới bao gồm các Chi nhánh và

Trang 8

1.1.3 Sứ mệnh tầm nhìn, chiến lược và giá trị cốt lõi của LIENVIETPOSTBANK

Sứ mệnh: Cung cấp cho Khách hàng và Xã hội các sản phẩm, dịch vụ đa

dạng với chất lượng cao; Mang lại lợi ích cao nhất cho Ngân hàng Bưu điện LiênViệt và Xã hội

Tầm nhìn:Trở thành ngân hàng bán lẻ hàng đầu của Việt Nam - Ngân hàng

của mọi người

Chiến lược kinh doanh: Bán lẻ - Dịch vụ - Kinh doanh đa năng.

Giá trị cốt lõi: Kỷ cương - Nhân bản - Sáng tạo.

Triết lý kinh doanh:

- Ba điều hướng tâm của Ngân hàng Bưu điện Liên Việt:

+ Không có con người, dự án vô ích

+ Không có Khách hàng, ngân hàng vô ích

+ Không có Tâm - Tín - Tài - Tầm, Ngân hàng Bưu điện Liên Việt vô ích

- Cổ đông: Là nền tảng của Ngân hàng

- Khách hàng: Là ân nhân của Ngân hàng

- Người lao động: Là sức mạnh của Ngân hàng

- Đối tác: Là bằng hữu của Ngân hàng

- Sản phẩm, dịch vụ: Không ngừng đổi mới, phục vụ Khách hàng các sản phẩmKhách hàng cần chứ không phải các sản phẩm Ngân hàng có

- Ý thức kinh doanh: Thượng tôn pháp luật; Gắn Xã hội trong kinh doanh

1.2 Giới thiệu chung về Ngân hàng Bưu Điện chinh nhánh Trung Yên.

1.2.1 Quá trình hình thành và phát triển

LIENVIETPOSTBANK TRUNG YÊN được thành lập theo quyết định số2219/GP-UB do UBND TP Hà Nội cấp ngày 8 tháng 4 năm 2012 GCN đăng kýkinh doanh số 401022 do Sở kế hoạch và Đầu tư cấp ngày 10 háng 5 năm 2012

Trang 9

1.2.2 Cơ cấu tổ chức và chức năng, nhiệm vụ.

Hình 2.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức tại LIENVIETPOSTBANK TRUNG YÊN

Trang 10

Đối tượng phục vụ: Là các khách hàng doanh nghiệp có tiềm lực mạnh, có

tiềm năng sử dụng các sản phẩm dịch vụ Ngân hàng, trong đó ưu tiên tập trung vàocác đối tượng khách hàng lớn như: các Tổng công ty, các doanh nghiệp tư nhân,doanh nghiệp liên doanh, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài

Chức năng, nhiệm vụ chung: Phòng kinh chịu trách nhiệm tổ chức và thực

hiện các hoạt động tiếp thị, cung cấp các sản phẩm dịch vụ của Lienvietpostbanktheo hướng trọn gói phù hợp cho khách hàng Là đầu mối tiếp xúc, tìm hiểu và giảiđáp nhu cầu tài chính của khách hàng, điều phối hoạt động cho các bộ phận hộ trợ

Phòng dịch vụ khách hàng doanh nghiệp:

Cho vay dài hạn, trung hạn, ngắn hạn bằng VNĐ và ngoại tệ đối với kháchhàng doanh nghiệp Trực tiếp tiếp cận với khách hàng để thu thập thông tin cầnthiết, tư vấn, phân tích hồ sơ vay của doanh nghiệp, quản lý tài sản thế chấp, giảingân vốn vay nếu hồ sơ được duyệt của giám đốc CN

Thanh toán quốc tế theo hình thức: chuyển tiền đi, mhờ thu, tín dụng chứng

từ với các mức phí theo quy định của Lienvietpostbank Việt nam và tuỳ mức độ rủi

ro mình chấp nhận

Phòng dịch vụ khách hàng cá nhân

Phòng dịch vụ khách hàng cá nhân có nhiệm vụ chính trong việc tiếp thịkhách hàng là đầu mối thực hiện các dịch vụ của ngân hàng đối với khách hàng cánhân Các nhân viên của phòng này phải có nhiệm vụ thiết lập, duy trì, mở rộng cácmối quan hệ với khách hàng cá nhân, luôn giữ các khách hàng cũ và tìm kiếm cáckhách hàng mới

Trang 11

Ngoài ra, phòng còn phối hợp với các phòng ban có liên quan tại Trung tâmkinh doanh và CN trong công tác Đáp ứng các nhu cầu thông thường và phát triểndịch vụ mới về dịch vụ ngân hàng bán lẻ của Lienvietpostbank.

b Tổ kiểm soát viên

Có nhiệm vụ kiểm tra giám sát việc chấp hành các quy trình thực hiện nghiệp

vụ, hoạt động kinh doanh trong ngân hàng, như thực hiện các công việc trong quátrình làm các thủ tục để giải ngân các khoản tín dụng đã được phê duyệt cho kháchhàng

Kiểm soát: nhân viên kiểm soát tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ từ chuyên viênkhách hàng sau khi được phê duyệt và yêu cầu chỉnh sửa, bổ sung những hồ sơ chưatừng thẩm định trước khi chuyển sang cho trưởng ban kiểm soát lần cuối

c Hệ thống giao dịch viên

Có chức năng thực hiện các nghiệp vụ huy động vốn tiết kiệm, cho vaykhách hàng là cá nhân, thực hiện các nghiệp vụ thanh toán dịch vụ vãng lai trên địabàn và các nghiệp vụ liên quan đến hoạt động tài khoản của các tổ chức kinh tế

Trực tiếp tiếp xúc với khách hàng và xử lý các giao dịch phát sinh; mở tàikhoản cho khách hàng; thực hiện thanh toán trong nước với phương thức chuyểntiền điện tử, lệnh chi, séc…

d Phòng hành chính tổng hợp và kho quỹ

Cung cấp thông tin về tình hình tài chính và các chi tiêu thanh khoản của chinhánh Đồng thời, trích nộp thuế thu nhập doanh nghiệp và các loại thuế khác, xâydựng đóng góp ý kiến về thực hịên chế độ tài chính kế toán

Bộ phận kho quỹ có nhiệm vụ: thực hiện nhập xuất tiền, bảo quản, vậnchuyển tiền, đảm bảo định mức tồn quỹ VNĐ, ngoại tệ, ngân phiếu và séc; quản lýkho tiền quỹ nghiệp vụ, tài sản thế chấp chứng từ có giá

Trang 12

PHẦN 2: GIỚI THIỆU TIẾN TRÌNH THỰC TẬP TẠI NGÂN HÀNG

LIENVIETPOSTBANK CHI NHÁNH TRUNG YÊN 2.1 Giới thiệu về đề tài

2.1.1 Bối cảnh thực hiện đề tài

Việt Nam đang hội nhập sâu rộng vào nền kinh tế thế giới, tự do hóa thươngmại và mở cửa nền kinh tế, để nền kinh tế thị trường tự do và đặc biệt là kể từ khichúng ta đã gia nhập WTO và sắp tới sẽ là TPP Điều này làm thay đổi môi trườngkinh doanh của Việt Nam nó vừa là những thách thức cũng vừa là cơ hội để doanhnghiệp phát triển Để tồn tại và phát triển trong một môi trường đầy thách thức nhưvậy, đòi hỏi doanh nghiệp phải tìm ra những giải pháp phù hợp

Trong lịch sử tín dụng của Việt Nam đã chứng kiến rất nhiều ngân hàng,

tổ chức tín dụng lâm vào tình trạng khánh kiệt, phá sản, ngừng hoạt động đặc biệt

là trong giai đoạn 2013 -2015 khi có nhiều ngân hàng buộc phải sác nhập để tồn tại

và phát triển Đặc biệt là trong năm 2015, thị trường tài chính Việt Nam lại chứngkiến làn sóng mua bán sáp nhập ngân hàng sôi động:

Ngày 22/5/2015, Ngân hàng TMCP Phát triển nhà Đồng bằng sông Cửu Long(MHB) đã chính thức hoàn thành sáp nhập vào BIDV Theo đó, thương hiệu MHB

đã chính thức "biến mất", toàn bộ các chi nhánh của MHB trước đây giờ sẽ hoạtđộng với tư cách là chi nhánh của BIDV

BIDV đã chuyển đổi toàn bộ nhận diện thương hiệu của hội sở chính, 44 chinhánh, 187 phòng giao dịch của MHB trên toàn quốc theo nhận diện của BIDV chỉtrong thời gian vỏn vẹn có vài ngày

Sau sáp nhập với MHB, tổng tài sản BIDV đã lên tới 700.000 tỷ đồng, đứngthứ tư trong hệ thống ngân hàng thương mại nội địa về quy mô tài sản Vốn điều lệcủa ngân hàng tăng lên trên 34.000 tỷ đồng Mạng lưới kênh phân phối mở rộng lêngần 1.000 điểm trên cả nước, với tổng số lao động là gần 24.000 cán bộ, nhân viên

Cho dù là ngân hàng lớn, và lâu đời như các ngân hàng nước Mỹ, Châu Âuhay ở các ngân hàng nhỏ ở nước ta, việc thua lỗ hay phá sản của các ngân hàng, cónhiều nguyên nhân, nhưng quan trọng nhất vẫn là do ngân hàng làm ăn kém hiệuquả, và một trong các nguyên nhân làm ngân hàng làm ăn không hiệu quả là do

Trang 13

Ngân hàng không huy động được vốn.

2.1.2 Lý do chọn đề tài:

Là một trong những ngân hàng cổ phần tại Việt Nam, Ngân hàng Thương

mại Cổ phần Bưu điện Liên Việt đang hướng tới trở thành ngân hàng bán lẻ thành

công nhất Cùng với đó là sự cạnh tranh gay gắt không chỉ từ những Ngân hàng

trong nước mà cả các Ngân hàng nước ngoài Chính vì vậy việc thúc đẩy mở rộng

hoạt động cho vay là rất cần thiết trong giai đoạn hiện nay, một trong các giải pháp

đó là thúc đẩy cho vay thấu chi đối với khách hàng cá nhân

Quá trình thực tập ở Ngân hàng Lienvietpostbank CN Trung Yên là cơ hội

quý báu giúp em liên hệ những kiến thức đã học ở trường với thực tế, từ có có cái

nhìn thực tế hơn về hoạt động đầu tư cũng như các hoạt động khác của ngân hàng

Sau quá trình thực tập ở đây em đã có những hiểu biết khái quát về CN ngân hàng

và từ đó hoàn thành một bản báo cáo thực tập tổng hợp

Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề này đồng thời em muốn đóng

góp cho hoạt động của Ngân hàng Bưu Điện nên em đã chọn đề tài : “ Giải pháp

đẩy mạnh hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng Liên Việt chi nhánh Trung

Yên”

2.1.3 Kế hoạch triển khai

LienVietPostBank CN Trung Yên tại phòng HC KT

Đã thu thập được số liệu

về quá trình hình thành và phát triển của chi nhánh vàcủa

LIENVIETPOSTBANK

Chưa lấy được thông tin về vốn điều lệ của chi nhánh Trung Yên

2 Tuần 2 (ngày 29/2

ngày 05/3)

Làm quen với các phòng ban khác, thự hiện việc thu thập các số liệu, báo cáo tình hình hoạt động của chi nhánh từ

2013 -2015

+Lấy được các số liệu về các báo cáo KQ

HĐSXKD+Đã xin được thông tin về vốn điều lệ

Chưa có số liệu của báo cáo Lưu chuyển tiền tệ

Trang 14

STT Thời gian Nội dung đã thực hiện Kết quả Nhiệm vụ chưa

hoàn thành

3 Tuần 3 (ngày 16/3

ngày 28/3)

Tổng hợp phân tích các dữ liệu và số liệu báo cáo về tình hình cho vay thấu chi đã thu thập được

Xin số liệu về BC LCTT

+Đưa ra được các con số

về việc nghiên cứu hoạt động cho vay thấu chi:

lượng vốn vay, đối tượng, cách thức

Chưa xin được

và các điều kiện cho vay

+Đã xin được BC LCTT

213 -2015

Số liệu về khách hàng cá nhân đang và đã sử dụng cho vay thấu chi

5 Tuần 5 (ngày09/4

ngày 14/4)

Tìm hiểu cách thức dải ngân cho vay nói chung và cho vay thấu chi nói riêng

Hiểu được cách thức xét duyệt hồ sơ cho vay, và vay thấu chi

Số liệu khách hàng đã sử dụng dịch vụ

6 Tuần 6 (ngày16/4

ngày 22/4)

Tìm hiểu về đối tượng khách hàng đến Ngân hàng, phân loại khách hàng đến giao dịch

+Ghi chép được kết quả sốlượng khách hàng đến giaodịch trong 1 tuần

+Đã xin được số liệu khách hàng từ Chi nhánh

Tổng hợp phân loại các khách hàng, những khách hàng nào làkhách hàng mục tiêu

7 Tuần 7 (ngày23/4

ngày 30/4)

Xây dựng phiếu điều tra thăm

dò ý kiến và tiến hành phát phiếu điều tra thăm dò ý kiến

về nhu cầu vay tiêu dùng của

cá nhân

+ Đã xây dựng được 100 phiếu điều tra

+ Đã phát hết 30 phiếu điều tra tại Big C và 40 phiếu điều tra tại chung cưcao cấp Trung Yên Plaza

30 Phiếu thông qua điều tra trên mạng Internet

+ Chưa nhận được phản hồi từ các phiếu điều traInternet

+ Đã thu thập đủ 100 phiếu điều tra

2.2 Triển khai các nhiệm vụ

2.2.1 Mission 1: Thông tin cho vay tiêu dùng tại LIENVIETPOSTBANK Chi

nhánh Trung Yên

2.2.1.1 ho vay sản xuất kinh doanh ngắn hạn hoặc trả góp C

Trang 15

Đáp ứng cao nhất nhu cầu vốn ngắn hạn, bổ sung vốn lưu động trong sản xuấtkinh doanh của Quý Khách hàng.

Đối tượng áp dụng:Các cá nhân, hộ gia đình có nhu cầu vốn để thực hiện hoạt động

sản xuất kinh doanh

Đặc điểm sản phẩm

Thời hạn vay:

Tối đa 60 tháng đối với trường hợp cho vay trả góp

Tối đa 12 tháng đối với trường hợp cho vay theo hạn mức, từng lần

Loại tiền vay: VND

Mức cho vay tối đa:

70% nhu cầu vốn nhưng không vượt quá 3 tỷ đối với trường hợp cho vay bổ sung vốn lưu động

70% nhu cầu vốn nhưng không vượt quá 500 triệu đối với các trường hợp còn lại

Lãi suất vay: theo quy định của Ngân hàng Bưu điện Liên Việt trong từng thời kỳ Phương thức trả nợ: Trả lãi hàng tháng/ hàng quý, trả gốc định kỳ/ cuối kỳ

Điều kiện vay vốn

Các Cá nhân/Hộ kinh doanh có hoạt động sản xuất kinh doanh ổn định, liên tục tốithiểu 6 tháng

Có tối thiểu 30% tổng nhu cầu vốn của phương án vay vốn

Không có nợ từ nhóm 2 trở lên tại thời điểm đề nghị vay vốn và không có dư nợ

từ nhóm 3 trở lên trong vòng 12 tháng

Có tài sản bảo đảm theo quy định của Ngân hàng Bưu điện Liên Việt

2.2.1.2 Cho vay mua nhà đất

Đối tượng: Là Khách hàng cá nhân có nhu cầu vay vốn mua/nhận chuyển nhượng

đất và/hoặc nhà ở

Trang 16

Đặc điểm: Loại tiền cho vay: VND.

Thời hạn vay: Tối đa lên tới 240 tháng

Mức vay: Tối đa 100% nhu cầu vay vốn của phương án vay

Lãi suất vay: Theo quy định của LienVietPostBank tại thời điểm vay vốn

Phương thức vay: Cho vay theo món

Phương thức trả nợ: Trả lãi hàng tháng, trả gốc định kỳ (tháng/quý hoặc kỳ hạn khác không quá 06 tháng/kỳ)

Tiện ích:

Thời hạn cho vay dài

Lãi suất và phí cạnh tranh

Trả gốc và lãi định kỳ phù hợp với thu nhập, do đó Khách hàng có thể lên kế hoạch dài hạn, không bị xáo trộn trong kế hoạch chi tiêu

Điều kiện:

Khách hàng có hộ khẩu thường trú/KT3 tại Địa bàn cho vay

Có nguồn thu nhập ổn định, kế hoạch trả nợ rõ ràng, bảo đảm khả năng trả nợ Các điều kiện khác theo quy định của LienVietPostBank trong từng thời kỳ

Hồ sơ:

Giấy đề nghị vay vốn kiêm phương án trả nợ

Giấy tờ chứng minh khả năng tài chính và nguồn trả nợ

Các văn bản về tài sản bảo đảm giấy chứng minh quyền sở hữu đất, sở hữu nhà,

xe, sổ tiết kiệm,…;

Giấy tờ chứng minh mục đích sử dụng vốn

CMND, Hộ khẩu của Khách hàng CMND, Hộ khẩu của vợ hoặc chồng của Khách hàng

Các hồ sơ khác theo quy định của LienVietPostBank trong từng thời kỳ

2.2.2.3 Cho vay tiêu dùng có tài sản bảo đảm

Trang 17

Là sản phẩm đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của Khách hàng thông qua việc cấp tín dụng có tài sản bảo đảm đối với các khoản vay có mục đích tiêu dùng đời sống.

Đối tượng: Khách hàng cá nhân có nhu cầu vay vốn nhằm mục đích tiêu dùng hợp

pháp

Đặc điểm:

Thời hạn cho vay: Tối đa 120 tháng

Loại tiền cho vay: VND

Mức cho vay: Linh hoạt theo nhu cầu vay vốn, khả năng trả nợ, loại hình và giá trịtài sản bảo đảm của khách hàng

Lãi suất: Theo quy định hiện hành của LienVietPostBank

Phương thức trả nợ: Linh hoạt theo tình hình thực tế của khách hàng

Tiện ích:

Thời hạn cho vay dài lên tới 120 tháng

Mức cho vay linh hoạt

Lãi suất, phí cạnh tranh

Thời gian xử lý nhanh

Điều kiện vay vốn

Hộ khẩu thường trú hoặc tạm trú có thời hạn (KT3) tại địa bàn cho vay

Khách hàng có phương án vay vốn và trả nợ khả thi

Thỏa mãn các điều kiện khác theo quy định của Ngân hàng Bưu điện Liên Việt

2.2.2.4 C ho vay mua xe ô tô với khách hàng Cá nhân

Đối tượng

Khách hàng là cá nhân có nhu cầu vay vốn để mua xe ô tô

Đặc điểm:

Các loại xe:

Cho vay mua xe ô tô phục vụ cho mục đích đi lại, mục đích kinh doanh

Cho vay mua xe đối với xe mới, xe đã qua sử dụng

Cho vay mua xe đối với các loại xe du lịch, xe vận tải và xe chuyên dùng, xe bán tải, xe ô tô Van

Cho vay hoàn vốn mua xe

Thời hạn cho vay: Tối đa 60 tháng;

Loại tiền cho vay: VND;

Trang 18

Mức cho vay:

Tối đa lên đến 100% giá trị xe (đối với Khách hàng có thêm tài sản bảo đảm khác ngoài xe mua),

Tối đa 80% khi dùng chính xe làm TSBĐ;

Lãi suất cho vay: Theo quy định hiện hành của LienVietPostBank

Phương thức cho vay: Cho vay từng lần;

Tiện ích

Tỷ lệ cho vay tối đa so với giá trị ô tô cao, định giá trị xe sát với giá trị thị trường Phương thức trả nợ linh hoạt

Có thể bổ sung tài sản bảo đảm để gia tăng tỷ lệ cho vay

Khách hàng vay vốn được tham gia các chương trình tặng quà khuyến mại

Được mua bảo hiểm ô tô với mức phí thấp nhất được quy định trong từng thời kỳ

Sản phẩm trọn gói liên kết với Công ty cổ phần bảo hiểm bưu điện PTI mang lại tiện ích tối ưu cho Khách hàng

Cho phép vay hoàn vốn

Điều kiện vay vốn

Có khả năng tài chính bảo đảm khả năng trả nợ

Có Hộ khẩu thường trú/KT3 hoặc các Giấy tờ khác có giá trị tương đương cùngđịa bàn hoạt động với LienVietPostBank

Đối với xe mua:

Là xe mới hoặc xe đã qua sử dụng, xe có nguồn gốc hợp pháp,giấy tờ hợp lệ, đủtiêu chuẩn lưu thông và được phép mua bán, chuyển nhượng theo quy định của Phápluật;

Trường hợp cho vay hoàn vốn:

Khách hàng có Đăng ký xe: Thời hạn xét cho vay hoàn vốn không quá 06 tháng tính từ ngày hoàn tất thủ tục sang tên được ghi trên Đăng ký xe đến thời điểm

đề nghị vay vốn

Khách hàng đang thực hiện thủ tục đăng ký/sang tên Đăng ký xe: Thời hạn xét cho vay hoàn vốn không quá 06 tháng căn cứ trên Hợp đồng mua bán xe đến thờiđiểm đề nghị vay vốn

2.2.2.5 Cho vay tiêu dùng không tài sản bảo đảm

Trang 19

Đối với Khách hàng cá nhân là sản phẩm đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của Khách hàng thông qua việc cấp tín dụng mà không cần tài sản bảo đảm đối với các khoản vay có mục đích tiêu dùng.

Đối tượng

Khách hàng là Cán bộ, nhân viên chính thức của các Tổ chức, Doanh nghiệp và của Ngân hàng Bưu điện Liên Việt

Đặc điểm

Thời hạn cho vay: Tối đa 48 tháng

Loại tiền cho vay: VND

Mức cho vay: Tối đa 1 tỷ đồng

Lãi suất: Theo quy định hiện hành của Ngân hàng Bưu điện Liên Việt

Phương thức cho vay: Từng lần

Tiện ích

Không cần tài sản thế chấp

Thời gian cho vay dài

Lãi suất cạnh tranh

Thủ tục nhanh chóng, tiện lợi

Giấy đề nghị vay vốn kiêm phương án trả nợ theo mẫu của Ngân hàng;

Chứng minh nhân dân/Hộ chiếu hoặc Giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương của Khách hàng và người đồng trách nhiệm (nếu có);

Sổ hộ khẩu hoặc giấy đăng ký tạm trú dài hạn (KT3) còn hiệu lực;

Hồ sơ chứng minh khả năng tài chính và nguồn trả nợ của Khách hàng và người đồng trách nhiệm (nếu có);

Hợp đồng bảo hiểm (nếu có);

Trang 20

Hồ sơ chứng minh mục đích sử dụng vốn.

2.2.2.6 Cho vay du học

Sản phẩm “Cho vay du học” của LienVietPostBank sẽ chắp cánh ước mơ chonhững học sinh, sinh viên, các cá nhân muốn ra nước ngoài học tập, nâng cao trìnhđộ

Đối tượng: Khách hàng cá nhân vay vốn để hỗ trợ tài chính cho du học sinh khi

tham gia học tập, đào tạo tại các Tổ chức/Cơ sở giáo dục nước ngoài

Đặc điểm

Thời hạn cho vay:

Cho vay để thanh toán chi phí du học: Tối đa 60 tháng

Bảo lãnh thanh toán chi phí du học: Phát hành thời hạn bảo lãnh theo yêu cầu Loại tiền cho vay: VND, USD và/hoặc ngoại tệ khác

Mức cho vay/bảo lãnh: Tối đa bằng 100% tổng chi phí du học

Lãi suất: Theo quy định hiện hành của LienVietPostBank

Mục đích cho vay:

Thanh toán chi phí du học

Bảo lãnh thanh toán chi phí du học

Tiện ích

Thời gian cho vay dài

Lãi suất và phí cạnh tranh

Đáp ứng kịp thời và nhanh chóng nhu cầu vốn của Khách hàng

Điều kiện vay vốn

Khách hàng là du học sinh hoặc thân nhân của du học sinh, có năng lực Pháp luật

và năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của Pháp luật

Có Hộ khẩu thường trú hoặc đăng ký tạm trú dài hạn (KT3) trên cùng địa bàn hoạtđộng của LienVietPostBank

Có Quyết định/Thông báo nhập học của Tổ chức đào tạo đối với du học sinh

Trang 21

Hồ sơ vay vốn

Chứng minh thư/Hộ chiếu của Khách hàng (bản sao)

Sổ hộ khẩu/đăng ký tạm trú dài hạn của Khách hàng (bản sao)

Giấy chứng minh quan hệ thân nhân (nếu Khách hàng không phải là du học sinh) Giấy đề nghị vay vốn kiêm phương án trả nợ

Quyết định/thông báo nhập học của Tổ chức đào tạo đối với du học sinh

Giấy tờ chứng minh chi phí du học

2.2.7 Cho vay xây, sửa chữa nhà

Đáp ứng nhu cầu của khách hàng cá nhân/ Hộ kinh doanh vay để trang trải các chiphí xây dựng/ sửa chữa nhà

• Lãi suất/ phí cạnh tranh

• Thời gian xử lý, hồ sơ nhanh chóng

Đặc điểm sản phẩm

• Hạn mức cho vay: Tối đa lên tới 100% giá trị dự toán xây/ sửa nhà (đối vớicho vay xây dựng/sửa chữa nhà để ở) và 70% giá trị dự toán xây/sửa nhà (đốivới cho vay xây dựng/sửa chữa nhà cho thuê)

• Thời hạn vay: Tối đa 120 tháng

• Loại tiền vay: VND

• Lãi suất vay: Theo quy định của Ngân hàng tại thời điểm vay vốn

• Phương thức trả nợ: Trả lãi hàng tháng, trả gốc định kỳ (tháng/quý hoặc kỳhạn khác nhưng tối đa không quá 06 tháng/kỳ)

Trang 22

Điều kiện vay vốn

• Khách hàng có năng lực pháp luật và năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quyđịnh của Pháp luật

• Có tài sản bảo đảm theo quy định của Ngân hàng Bưu Điện Liên Việt

• Có khả năng tài chính bảo đảm trả nợ gốc, lãi vay và phí trong thời hạn vayvốn

• Thỏa mãn các điều kiện khác của Ngân hàng Bưu Điện Liên Việt

2.3 Quy trình cho vay

Bước 1: Lập hồ sơ vay vốn

Bước này do cán bộ tín dụng thực hiện ngay sau khi tiếp xúc khách hàng Nhìnchung một bộ hồ sơ vay vốn cần phải thu thập các thông tin như:

• năng lực pháp lý, năng lực hành vi dân sự của khách hàng

• Phân tích tính chân thật của những thông tin đã thu thập được từ phía kháchhàng trong bước 1, từ đó nhận xét thái độ, thiện chí của khách hàng làm cơ

sở cho việc ra quyết định cho vay

Bước 3: Ra quyết định tín dụng

Trong khâu này, ngân hàng sẽ ra quyết định đồng ý hoặc từ chối cho vay đối vớimột hồ sơ vay vốn của khách hàng

Nội dung chính của hợp đồng tín dụng thường bao gồm:

Khách hàng: họ tên, địa chỉ, tư cách pháp nhân

Mục đích sử dụng: phải ghi rõ vay để làm gì

Trang 23

Số lượng tín dụng

Lãi suất

Thời hạn tín dụng

Các loại đảm bảo

Điều kiện thanh toán

Bước 4: Giải ngân

Ở bước này, ngân hàng sẽ tiến hành phát tiền cho khách hàng theo hạn mức tíndụng đã ký kết trong hợp đồng tín dụng

Nguyên tắc giải ngân: phải gắn liền sự vận động tiền tệ với sự vận động hàng hóahoặc dịch vụ có liên quan, nhằm kiểm tra mục đích sử dụng vốn vay của khách hàng

và đảm bảo khả năng thu nợ Nhưng đồng thời cũng phải tạo sự thuận lợi, tránh gâyphiền hà cho công việc sản xuất kinh doanh của khách hàng

Bước 5: Giám sát tín dụng

Nhân viên tín dụng thường xuyên kiểm tra việc sử dụng vốn vay thực tế của kháchhàng, hiện trạng tài sản đảm bảo, tình hình tài chính của khách hàng, để đảm bảokhả năng thu nợ

Bước 6: Thanh lý hợp đồng tín dụng

Kết thúc quá trình cho vay là việc thanh lý hợp đồng vay tiền và thanh lý hợp đồng bảođảm tiền vay Hợp đồng chỉ được thanh lý khi khách hàng đã thực hiện đầy đủ các nghĩa vụđối với ngân hàng

Trang 24

2.1.3 Tình hình hoạt động kinh doanh của Lienvietpostbank Khân Thiên

a. Hoạt động huy động vốn

Trong những năm qua nhìn chung hoạt động huy động vốn của ngân hàng có

xu hướng tăng trưởng ổn định đảm bảo tăng trưởng toàn diện cho ngân hàng Tổnglượng vốn huy động hàng năm liên tục tăng, với tốc độ tăng trưởng trung bình từ 6-8% mỗi năm từ 2013 đến 2015

Bảng 2.1 Huy động vốn qua các năm (Đơn vị: triệu đồng)

Trang 25

(Nguồn: phòng kinh doanh)

Qua bảng trên ta thấy tiền gửi dân cư tăng dần qua các năm, năm 2014 tăng161,495 tỷ đồng tương ứng tăng 39.17% so với năm 2013, năm 2015 tăng 108,761

tỷ đồng tương ứng tăng 18.96% so với năm 2014 Tiền gửi tổ chức kinh tế hầu nhưkhông có

Nguyên nhân ở đây là do CN LIENVIETPOSTBANK TRUNG YÊN nằm ở

vị trí khu dân cư sinh sống đông đúc, chủ yếu tập trung các nhiều người dân, cónhiều khu đô thị mới và chung cư mới do đó vị trí này rất thuận lợi cho việc huyđộng tiền gửi từ dân cư hơn là từ doanh nghiệp Ngày càng đông dân cư sinh sốngcùng với nhiều sản phẩm tiết kiệm đa dạng khiến cho tiền gửi dân cư có sự gia tăng

Do chính sách tiếp cận và huy động vốn từ Chi nhánh Trung Yên luôn nhạybén, linh hoạt phù hợp với sự thay đổi của tình hình Bên cạnh đó là sự nhiệt tìnhnăng động của đội ngũ cán bộ tín dụng nói chũng của Ngân hàng LienvietPostBanknói chung và của Chi nhánh Trung Yên nói riêng

Hình 2.2: Biểu đồ tăng giảm huy động vốn 2013 – 2015 (Đơn vị: : triệu đồng)

(Nguồn: phòng kinh doanh)

Theo nội ngoại tệ, huy động nội tệ chiếm phần lớn và cũng tăng dần qua cácnăm Năm 2014 tăng 127.780 triệu đồng tương ứng tăng 33.55% so với năm 2013,năm 2015 tăng 116.934 triệu đồng tương ứng tăng 22.99% so với năm 2014

Nguyên nhân là do người dân chủ yếu gửi bằng đồng nội tệ, do quy địnhkhông mua bán trao đổi ngoại tệ nên hầu như không có khách hàng là người dân gửingoại tệ, chỉ có một lượng rất ít khách hàng gửi ngoại tệ do được người thân từnước ngoài gửi về

Hình 2.3: Biểu đồ huy động vốn theo kỳ hạn 2013 – 2015(ĐV: triệu đồng)

Ngày đăng: 27/08/2020, 15:49

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w