1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nâng cao hiệu quả cho vay tiêu dùng ngân hàng TMCP bưu điện liên việt (8)

50 47 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 50
Dung lượng 230,28 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Quá trình thực tập ở Ngân hàng Lienvietpostbank CN Trung Yên là cơ hộiquý báu giúp em liên hệ những kiến thức đã học ở trường với thực tế, từ có có cáinhìn thực tế hơn về hoạt động đầu t

Trang 1

MỤC LỤC Danh mục chữ viết tắt

Danh mục sơ đồ, hình vẽ

Danh mục bảng biểu

PHẦN MỞ ĐẦU

CHƯƠNG2:THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI

NGÂN HÀNG BƯU ĐIỆN LIENVIETPOSTBANK - TRUNG YÊN 13

2.1 Giới thiệu chung về Ngân hàng Bưu Điện – chinh nhánh Trung Yên 13

2.2 Thực trạng cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng Bưu Điện – CN Trung Yên 24

2.2.1 Thực trạng hoạt động cho vay tiêu dùng tại CN Trung Yên……….24

2.2.2 Các chỉ tiêu cho vay tiêu dùng tại CN Trung Yên 26

2.3 Đánh giá chung về hoạt động cho vay tiêu dùng tại Lienvietpostbank - Trung Yên 33

2.3.1 Những kết quả đạt được 33

2.3.2 Một số hạn chế cần khắc phục và nguyên nhân 34

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NHẰM ĐẨY MẠNH HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI LIENVIETPOSTBANK TRUNG YÊN 38

3.1 Định hướng phát triển tín dụng tiêu dùng tại Lienvietpostbank - Trung Yên 2020 38

3.2 Giải pháp nhằm mở rộng tín dụng tiêu dùng CN Trung Yên……… 39

3.2.1 Tăng cường chiến lược marketing ngân hàng………… ………41

3.2.2 Không ngừng đầu tư phát triển công nghệ ngân hàng 43

3.2.3 Nâng cao số lượng cũng như chất lượng nguồn nhân lực 44

KẾT LUẬN 45

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 46

Trang 3

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

1 BHTN Bảo hiểm thất nghiệp Bảo hiểm thất nghiệp

4 CNTT Công nghệ thông tin Công nghệ thông tin

7 DNQD Doanh nghiệp quốc doanh Doanh nghiệp quốc doanh

8 DNNQD Doanh nghiệp ngoài quốc

19 TNHH Trách nhiệm hữu hạn Trách nhiệm hữu hạn

Trang 4

DANH MỤC HÌNH

Hình 2.1: Huy động vốn qua các năm 20

Hình 2.2: Biểu đồ tăng giảm huy động vốn 2013 – 2015 25

Hình 2.3: Biểu đồ huy động vốn theo kỳ hạn 2013 – 2015 26

Hình 2.4: Biểu đồ cho vay ngắn hạn và trung hạn 28

Hình 2.5: Biểu đồ cho vay theo mục đích 2013 -2015 29

Hình 2.6: Biểu đồ hoạt động thanh toán và ngân quỹ 2013 – 2015 30

Hình 2.7: Biểu đồ các hoạt động kinh doanh khác 2013 -2015 32

Hình 2.8: Biểu đồ tăng trưởng hoạt động tín dụng 2013- 2015 35

Hình 2.9: Biểu đồ cho vay tín dụng theo sản phẩm 38

Hình 2.10: Biểu đồ số lượng khách hàng qua các năm 40

Trang 5

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1: Huy động vốn qua các năm 24

Bảng 2.2: Tình hình sử dụng vốn 2013-2015 27

Bảng 2.3: Hoạt động thanh toán và ngân quỹ 2013-2015 30

Bảng 2.4: Các hoạt động kinh doanh khác 2013 -2015 31

Bảng 2.5: Tình hình tăng trưởng dư nợ cho vay tiêu dùng 34

Bảng 2.6: Bảng doanh số cho vay tiêu dùng 2013 -2015 37

Bảng 2.7: Bảng số lượng khách hàng mỗi năm 2013 -2015 39

Trang 6

Thời gian thực hiện đề tài có hạn và kiến thức kinh nghiệm của em chưa đủsâu rộng nên không thể tránh khỏi thiếu sót trong quá trình thực hiện, kính mong sựđóng góp của thầy cô, bạn bè để bài báo cáo thực tập của em được hoàn thiện hơn.Cuối cùng em xin gửi lời đến các thầy cô, ban lãnh đạo và các anh chị làmviệc tại LIENVIETPOSTBANK Chi nhánh Trung Yên lời chúc sức khoẻ và thànhcông trong công việc.

Hà Nội, tháng 5 năm 2016Sinh viên thực hiện

Nguyễn Minh Ngọc

Trang 7

MỞ BÀI

Việt Nam đang hội nhập sâu rộng vào nền kinh tế thế giới, tự do hóa thươngmại và mở cửa nền kinh tế, để nền kinh tế thị trường tự do và đặc biệt là kể từ khichúng ta đã gia nhập WTO và sắp tới sẽ là TPP Điều này làm thay đổi môi trườngkinh doanh của Việt Nam nó vừa là những thách thức cũng vừa là cơ hội để doanhnghiệp phát triển Để tồn tại và phát triển trong một môi trường đầy thách thức nhưvậy, đòi hỏi doanh nghiệp phải tìm ra những giải pháp phù hợp

Là một trong những ngân hàng cổ phần tại Việt Nam, Ngân hàng Thươngmại Cổ phần Bưu điện Liên Việt đang hướng tới trở thành ngân hàng bán lẻ thànhcông nhất Cùng với đó là sự cạnh tranh gay gắt không chỉ từ những Ngân hàngtrong nước mà cả các Ngân hàng nước ngoài Chính vì vậy việc thúc đẩy mở rộnghoạt động cho vay là rất cần thiết trong giai đoạn hiện nay, một trong các giải pháp

đó là thúc đẩy cho vay thấu chi đối với khách hàng cá nhân

Quá trình thực tập ở Ngân hàng Lienvietpostbank CN Trung Yên là cơ hộiquý báu giúp em liên hệ những kiến thức đã học ở trường với thực tế, từ có có cáinhìn thực tế hơn về hoạt động đầu tư cũng như các hoạt động khác của ngân hàng.Sau quá trình thực tập ở đây em đã có những hiểu biết khái quát về CN ngân hàng

và từ đó hoàn thành một bản báo cáo thực tập tổng hợp

Trang 8

PHẦN 1: GIỚI THIỆU VỀ ĐƠN VỊ THỰC TẬP 1.1 Giới thiệu về Ngân hàng Bưu Điện LIENVIETPOSTBANK

1.1.1 Quá trình hình thành phát triển

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Bưu điện Liên Việt (LienVietPostBank) tiềnthân là Ngân hàng Thương mại Cổ phần Liên Việt (LienVietBank) được thành lậptheo Giấy phép thành lập và hoạt động số 91/GP-NHNN ngày 28/03/2008 củaThống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

Năm 2011, với việc Tổng Công ty Bưu chính Việt Nam (nay là Tổng Công tyBưu điện Việt Nam) góp vốn vào LienVietBank bằng giá trị Công ty Dịch vụ Tiếtkiệm Bưu điện (VPSC) và bằng tiền mặt Ngân hàng Liên Việt đã được Thủ tướngChính phủ và Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cho phép đổi tên thànhNgân hàng Thương mại Cổ phần Bưu điện Liên Việt Cùng với việc đổi tên này,Tổng Công ty Bưu chính Việt Nam chính thức trở thành cổ đông lớn nhất củaLienVietPostBank

Cổ đông sáng lập của LienVietPostBank là Công ty Cổ phần Him Lam, TổngCông ty Thương mại Sài Gòn (SATRA) và Công ty dịch vụ Hàng không sân bayTân Sơn Nhất (SASCO) Hiện nay, với số vốn điều lệ 6460 tỷ đồng,LienVietPostBank hiện là một trong các Ngân hàng Thương mại Cổ phần lớn nhấttại Việt Nam

Các cổ đông và đối tác chiến lược của LienVietPostBank là các tổ chức Tàichính – Ngân hàng lớn đang hoạt động tại Việt Nam và nước ngoài như Ngân hàngNông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (Agribank), Ngân hàng Wells Fargo(Mỹ), Ngân hàng Credit Suisse (Thụy Sỹ), Công ty Oracle Financial ServicesSoftware Limited…

LienVietPostBank định hướng xây dựng thương hiệu mạnh trên cơ sở pháthuy nội lực, hoạt động minh bạch, gắn xã hội trong kinh doanh

1.1.2 Mô hình tổ chức

Cơ quan trung ương của Ngân hàng Bưu điện Liên Việt là Hội sở Thông qua

Trang 9

1.1.3 Sứ mệnh tầm nhìn, chiến lược và giá trị cốt lõi của LIENVIETPOSTBANK

Sứ mệnh: Cung cấp cho Khách hàng và Xã hội các sản phẩm, dịch vụ đa

dạng với chất lượng cao; Mang lại lợi ích cao nhất cho Ngân hàng Bưu điện LiênViệt và Xã hội

Tầm nhìn:Trở thành ngân hàng bán lẻ hàng đầu của Việt Nam - Ngân hàng

của mọi người

Chiến lược kinh doanh: Bán lẻ - Dịch vụ - Kinh doanh đa năng.

Giá trị cốt lõi: Kỷ cương - Nhân bản - Sáng tạo.

Triết lý kinh doanh:

- Ba điều hướng tâm của Ngân hàng Bưu điện Liên Việt:

+ Không có con người, dự án vô ích

+ Không có Khách hàng, ngân hàng vô ích

+ Không có Tâm - Tín - Tài - Tầm, Ngân hàng Bưu điện Liên Việt vô ích

- Cổ đông: Là nền tảng của Ngân hàng

- Khách hàng: Là ân nhân của Ngân hàng

- Người lao động: Là sức mạnh của Ngân hàng

- Đối tác: Là bằng hữu của Ngân hàng

- Sản phẩm, dịch vụ: Không ngừng đổi mới, phục vụ Khách hàng các sản phẩmKhách hàng cần chứ không phải các sản phẩm Ngân hàng có

- Ý thức kinh doanh: Thượng tôn pháp luật; Gắn Xã hội trong kinh doanh

1.2 Giới thiệu chung về Ngân hàng Bưu Điện chinh nhánh Trung Yên.

1.2.1 Quá trình hình thành và phát triển

LIENVIETPOSTBANK TRUNG YÊN được thành lập theo quyết định số2219/GP-UB do UBND TP Hà Nội cấp ngày 8 tháng 4 năm 2012 GCN đăng kýkinh doanh số 401022 do Sở kế hoạch và Đầu tư cấp ngày 10 háng 5 năm 2012

Trang 10

1.2.2 Cơ cấu tổ chức và chức năng, nhiệm vụ.

Hình 2.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức tại LIENVIETPOSTBANK TRUNG YÊN

Hành chính tổng hợp Ngân quỹ Ngân quỹ

Trang 11

Đối tượng phục vụ: Là các khách hàng doanh nghiệp có tiềm lực mạnh, có

tiềm năng sử dụng các sản phẩm dịch vụ Ngân hàng, trong đó ưu tiên tập trung vàocác đối tượng khách hàng lớn như: các Tổng công ty, các doanh nghiệp tư nhân,doanh nghiệp liên doanh, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài

Chức năng, nhiệm vụ chung: Phòng kinh chịu trách nhiệm tổ chức và thực

hiện các hoạt động tiếp thị, cung cấp các sản phẩm dịch vụ của Lienvietpostbanktheo hướng trọn gói phù hợp cho khách hàng Là đầu mối tiếp xúc, tìm hiểu và giảiđáp nhu cầu tài chính của khách hàng, điều phối hoạt động cho các bộ phận hộ trợ

Phòng dịch vụ khách hàng doanh nghiệp:

Cho vay dài hạn, trung hạn, ngắn hạn bằng VNĐ và ngoại tệ đối với kháchhàng doanh nghiệp Trực tiếp tiếp cận với khách hàng để thu thập thông tin cầnthiết, tư vấn, phân tích hồ sơ vay của doanh nghiệp, quản lý tài sản thế chấp, giảingân vốn vay nếu hồ sơ được duyệt của giám đốc CN

Thanh toán quốc tế theo hình thức: chuyển tiền đi, mhờ thu, tín dụng chứng

từ với các mức phí theo quy định của Lienvietpostbank Việt nam và tuỳ mức độ rủi

ro mình chấp nhận

Phòng dịch vụ khách hàng cá nhân

Phòng dịch vụ khách hàng cá nhân có nhiệm vụ chính trong việc tiếp thịkhách hàng là đầu mối thực hiện các dịch vụ của ngân hàng đối với khách hàng cánhân Các nhân viên của phòng này phải có nhiệm vụ thiết lập, duy trì, mở rộng cácmối quan hệ với khách hàng cá nhân, luôn giữ các khách hàng cũ và tìm kiếm cáckhách hàng mới

Trang 12

Ngoài ra, phòng còn phối hợp với các phòng ban có liên quan tại Trung tâmkinh doanh và CN trong công tác Đáp ứng các nhu cầu thông thường và phát triểndịch vụ mới về dịch vụ ngân hàng bán lẻ của Lienvietpostbank.

b Tổ kiểm soát viên

Có nhiệm vụ kiểm tra giám sát việc chấp hành các quy trình thực hiện nghiệp

vụ, hoạt động kinh doanh trong ngân hàng, như thực hiện các công việc trong quátrình làm các thủ tục để giải ngân các khoản tín dụng đã được phê duyệt cho kháchhàng

Kiểm soát: nhân viên kiểm soát tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ từ chuyên viênkhách hàng sau khi được phê duyệt và yêu cầu chỉnh sửa, bổ sung những hồ sơ chưatừng thẩm định trước khi chuyển sang cho trưởng ban kiểm soát lần cuối

c Hệ thống giao dịch viên

Có chức năng thực hiện các nghiệp vụ huy động vốn tiết kiệm, cho vaykhách hàng là cá nhân, thực hiện các nghiệp vụ thanh toán dịch vụ vãng lai trên địabàn và các nghiệp vụ liên quan đến hoạt động tài khoản của các tổ chức kinh tế

Trực tiếp tiếp xúc với khách hàng và xử lý các giao dịch phát sinh; mở tàikhoản cho khách hàng; thực hiện thanh toán trong nước với phương thức chuyểntiền điện tử, lệnh chi, séc…

d Phòng hành chính tổng hợp và kho quỹ

Cung cấp thông tin về tình hình tài chính và các chi tiêu thanh khoản của chinhánh Đồng thời, trích nộp thuế thu nhập doanh nghiệp và các loại thuế khác, xâydựng đóng góp ý kiến về thực hịên chế độ tài chính kế toán

Bộ phận kho quỹ có nhiệm vụ: thực hiện nhập xuất tiền, bảo quản, vậnchuyển tiền, đảm bảo định mức tồn quỹ VNĐ, ngoại tệ, ngân phiếu và séc; quản lýkho tiền quỹ nghiệp vụ, tài sản thế chấp chứng từ có giá

Trang 13

PHẦN 2: GIỚI THIỆU TIẾN TRÌNH THỰC TẬP TẠI NGÂN HÀNG

LIENVIETPOSTBANK CHI NHÁNH TRUNG YÊN 2.1 Giới thiệu về đề tài

2.1.1 Bối cảnh thực hiện đề tài

Việt Nam đang hội nhập sâu rộng vào nền kinh tế thế giới, tự do hóa thươngmại và mở cửa nền kinh tế, để nền kinh tế thị trường tự do và đặc biệt là kể từ khichúng ta đã gia nhập WTO và sắp tới sẽ là TPP Điều này làm thay đổi môi trườngkinh doanh của Việt Nam nó vừa là những thách thức cũng vừa là cơ hội để doanhnghiệp phát triển Để tồn tại và phát triển trong một môi trường đầy thách thức nhưvậy, đòi hỏi doanh nghiệp phải tìm ra những giải pháp phù hợp

Trong lịch sử tín dụng của Việt Nam đã chứng kiến rất nhiều ngân hàng,

tổ chức tín dụng lâm vào tình trạng khánh kiệt, phá sản, ngừng hoạt động đặc biệt

là trong giai đoạn 2013 -2015 khi có nhiều ngân hàng buộc phải sác nhập để tồn tại

và phát triển Đặc biệt là trong năm 2015, thị trường tài chính Việt Nam lại chứngkiến làn sóng mua bán sáp nhập ngân hàng sôi động:

Ngày 22/5/2015, Ngân hàng TMCP Phát triển nhà Đồng bằng sông Cửu Long(MHB) đã chính thức hoàn thành sáp nhập vào BIDV Theo đó, thương hiệu MHB

đã chính thức "biến mất", toàn bộ các chi nhánh của MHB trước đây giờ sẽ hoạtđộng với tư cách là chi nhánh của BIDV

BIDV đã chuyển đổi toàn bộ nhận diện thương hiệu của hội sở chính, 44 chinhánh, 187 phòng giao dịch của MHB trên toàn quốc theo nhận diện của BIDV chỉtrong thời gian vỏn vẹn có vài ngày

Sau sáp nhập với MHB, tổng tài sản BIDV đã lên tới 700.000 tỷ đồng, đứngthứ tư trong hệ thống ngân hàng thương mại nội địa về quy mô tài sản Vốn điều lệcủa ngân hàng tăng lên trên 34.000 tỷ đồng Mạng lưới kênh phân phối mở rộng lêngần 1.000 điểm trên cả nước, với tổng số lao động là gần 24.000 cán bộ, nhân viên

Cho dù là ngân hàng lớn, và lâu đời như các ngân hàng nước Mỹ, Châu Âuhay ở các ngân hàng nhỏ ở nước ta, việc thua lỗ hay phá sản của các ngân hàng, cónhiều nguyên nhân, nhưng quan trọng nhất vẫn là do ngân hàng làm ăn kém hiệuquả, và một trong các nguyên nhân làm ngân hàng làm ăn không hiệu quả là do

Trang 14

Ngân hàng không huy động được vốn.

2.1.2 Lý do chọn đề tài:

Là một trong những ngân hàng cổ phần tại Việt Nam, Ngân hàng Thươngmại Cổ phần Bưu điện Liên Việt đang hướng tới trở thành ngân hàng bán lẻ thànhcông nhất Cùng với đó là sự cạnh tranh gay gắt không chỉ từ những Ngân hàngtrong nước mà cả các Ngân hàng nước ngoài Chính vì vậy việc thúc đẩy mở rộnghoạt động cho vay là rất cần thiết trong giai đoạn hiện nay, một trong các giải pháp

đó là thúc đẩy cho vay thấu chi đối với khách hàng cá nhân

Quá trình thực tập ở Ngân hàng Lienvietpostbank CN Trung Yên là cơ hộiquý báu giúp em liên hệ những kiến thức đã học ở trường với thực tế, từ có có cáinhìn thực tế hơn về hoạt động đầu tư cũng như các hoạt động khác của ngân hàng.Sau quá trình thực tập ở đây em đã có những hiểu biết khái quát về CN ngân hàng

và từ đó hoàn thành một bản báo cáo thực tập tổng hợp

Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề này đồng thời em muốn đóng

góp cho hoạt động của Ngân hàng Bưu Điện nên em đã chọn đề tài : “ Giải pháp đẩy mạnh hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng Liên Việt chi nhánh Trung Yên”

Trang 15

2.1.3 Kế hoạch triển khai

LienVietPostBank CN Trung Yên tại phòng HC KT

Đã thu thập được số liệu

về quá trình hình thành và phát triển của chi nhánh vàcủa

LIENVIETPOSTBANK

Chưa lấy được thông tin về vốn điều lệ của chi nhánh Trung Yên

Tuần thứ 2 sẽ xin gặp mặt người phụ trách hành chính nhân sự của Hội sở Ngân hàng để xin sốliệu

2 Tuần 2 (ngày 29/2

ngày 05/3)

Làm quen với các phòng ban khác, thự hiện việc thu thập các số liệu, báo cáo tình hình hoạt động của chi nhánh từ

2013 -2015

+Lấy được các số liệu về các báo cáo KQ

HĐSXKD+Đã xin được thông tin về vốn điều lệ

Chưa có số liệu của báo cáo Lưu chuyển tiền tệ

Tuần 3 sẽ xin số liệucủa của báo cáo Lưuchuyển tiền tệ tại phòng kế toán

3 Tuần 3 (ngày 16/3

ngày 28/3)

Tổng hợp phân tích các dữ liệu và số liệu báo cáo về tình hình cho vay thấu chi đã thu thập được

Xin số liệu về BC LCTT

+Đưa ra được các con số

về việc nghiên cứu hoạt động cho vay thấu chi:

lượng vốn vay, đối tượng, cách thức

Chưa xin được

BC LCTT

Tiếp tục xin gặp và xin BCLCTT trong tuần 4

và các điều kiện cho vay

+Đã xin được BC LCTT

213 -2015

Số liệu về khách hàng cá nhân đang và đã sử dụng cho vay thấu chi

Tuần 5 sẽ tổng hộp

số liệu về khách hàng đã sử dụng dịch vụ cho vay

Trang 16

STT Thời gian Nội dung đã thực hiện Kết quả Nhiệm vụ chưa

Hiểu được cách thức xét duyệt hồ sơ cho vay, và vay thấu chi

Số liệu khách hàng đã sử dụng dịch vụ

Tuần 6 xin số liệu khách hàng đã sử dụng dịch vụ cho vay thấu chi

6 Tuần 6 (ngày16/4

ngày 22/4)

Tìm hiểu về đối tượng khách hàng đến Ngân hàng, phân loại khách hàng đến giao dịch

+Ghi chép được kết quả sốlượng khách hàng đến giaodịch trong 1 tuần

+Đã xin được số liệu khách hàng từ Chi nhánh

Tổng hợp phân loại các khách hàng, những khách hàng nào làkhách hàng mục tiêu

Tổng hợp phân tích

số liệu cho vào báo cáo

Phân tích khách hàng cho vay thấu chi

7 Tuần 7 (ngày23/4

ngày 30/4)

Xây dựng phiếu điều tra thăm

dò ý kiến và tiến hành phát phiếu điều tra thăm dò ý kiến

về nhu cầu vay tiêu dùng của

cá nhân

+ Đã xây dựng được 100 phiếu điều tra

+ Đã phát hết 30 phiếu điều tra tại Big C và 40 phiếu điều tra tại chung cưcao cấp Trung Yên Plaza

30 Phiếu thông qua điều tra trên mạng Internet

+ Chưa nhận được phản hồi từ các phiếu điều tra Internet

+ Theo dõi và nhận phiếu điều tra trên Internet

+ Tổng hợp phiếu điều tra tiến hành chạy mô hình dự báo SPSS về nhu cầu vay vốn của người tiêu dùng

+ Đã thu thập đủ 100 phiếu điều tra

Tổng hợp phân tích các số liệu SPSS để đưa ra các giải pháp

Trang 18

2.1.3 Tình hình hoạt động kinh doanh của Lienvietpostbank Khân Thiên

a Hoạt động huy động vốn

Trong những năm qua nhìn chung hoạt động huy động vốn của ngân hàng có

xu hướng tăng trưởng ổn định đảm bảo tăng trưởng toàn diện cho ngân hàng Tổnglượng vốn huy động hàng năm liên tục tăng, với tốc độ tăng trưởng trung bình từ 6-8% mỗi năm từ 2013 đến 2015

Bảng 2.1 Huy động vốn qua các năm (Đơn vị: triệu đồng)

Trang 19

(Nguồn: phòng kinh doanh)

Qua bảng trên ta thấy tiền gửi dân cư tăng dần qua các năm, năm 2014 tăng161,495 tỷ đồng tương ứng tăng 39.17% so với năm 2013, năm 2015 tăng 108,761

tỷ đồng tương ứng tăng 18.96% so với năm 2014 Tiền gửi tổ chức kinh tế hầu nhưkhông có

Nguyên nhân ở đây là do CN LIENVIETPOSTBANK TRUNG YÊN nằm ở

vị trí khu dân cư sinh sống đông đúc, chủ yếu tập trung các nhiều người dân, cónhiều khu đô thị mới và chung cư mới do đó vị trí này rất thuận lợi cho việc huyđộng tiền gửi từ dân cư hơn là từ doanh nghiệp Ngày càng đông dân cư sinh sốngcùng với nhiều sản phẩm tiết kiệm đa dạng khiến cho tiền gửi dân cư có sự gia tăng

Do chính sách tiếp cận và huy động vốn từ Chi nhánh Trung Yên luôn nhạybén, linh hoạt phù hợp với sự thay đổi của tình hình Bên cạnh đó là sự nhiệt tìnhnăng động của đội ngũ cán bộ tín dụng nói chũng của Ngân hàng LienvietPostBanknói chung và của Chi nhánh Trung Yên nói riêng

Hình 2.2: Biểu đồ tăng giảm huy động vốn 2013 – 2015 (Đơn vị: : triệu đồng)

Trang 20

2013 2014 2015 0

(Nguồn: phòng kinh doanh)

Theo nội ngoại tệ, huy động nội tệ chiếm phần lớn và cũng tăng dần qua cácnăm Năm 2014 tăng 127.780 triệu đồng tương ứng tăng 33.55% so với năm 2013,năm 2015 tăng 116.934 triệu đồng tương ứng tăng 22.99% so với năm 2014

Nguyên nhân là do người dân chủ yếu gửi bằng đồng nội tệ, do quy địnhkhông mua bán trao đổi ngoại tệ nên hầu như không có khách hàng là người dân gửingoại tệ, chỉ có một lượng rất ít khách hàng gửi ngoại tệ do được người thân từnước ngoài gửi về

Hình 2.3: Biểu đồ huy động vốn theo kỳ hạn 2013 – 2015(ĐV: triệu đồng)

Trang 21

(Nguồn: phòng kinh doanh)

Theo thời hạn thì các loại tiền gửi đều tăng dần qua các năm từ năm 2013đến 2015, cụ thể là năm 2014 tăng 162,517 triệu đồng so với năm 2013 tương ứngtăng 37.59%, năm 2015 tăng 111,532 triệu đồng tương ứng với 18.75% so với năm

2014 Tuy nhiên thì tiền gửi không kỳ hạn và có kỳ hạn dưới 1 năm cao hơn so vớitiền gửi có kỳ hạn trên 1 năm Điều này cho thấy nguồn vốn ngắn hạn chiếm tỷtrọng cao hơn nguồn vốn trung và dài hạn Đây cũng là khó khăn trong công tác huyđộng được nguồn vốn trung và dài hạn để đáp ứng cho nhu cầu vay trung và dàihạn

Nguyên nhân thứ nhất là mức huy động lãi suất các năm trở lại đây của cácngân hàng thương mại là tương đối thấp, do đó việc người dân không dùng nhiềutiền để gửi tiết kiệm và họ chỉ gửi ngắn hạn để chủ động việc quản lý chi tiêu khicần, họ có kỳ vọng là lãi suấ sẽ tăng trong tương lai

Nguyên nhân thứ hai là do chính sách ngoại tệ và quả lý ngoại hối củaNHNN Việt Nam làm cho lãi suất ngoại tệ không cao, không khuyến khích ngườidân gửi ngoại tệ

Nguyên nhân thứ ba là nguồn huy động từ nhân viên vp nên không có nhiềungoại tệ và họ chủ yếu làm cho doanh nghiệp trong nước nên cơ hội có thu nhập làngoại tệ là rất ít

Trang 22

II Theo thời

(Nguồn: phòng kinh doanh)

Qua bảng và sơ đồ trên ta thấy nếu xét theo thành phần kinh tế: Cho vay cánhân, hộ gia đình giảm dần qua các năm, năm 2014 giảm 16,02% so với năm 2013,năm 2015 giảm 12,8% so với năm 2014

Nguyên nhân xuất phát từ thực trạng chung của tình hình tín dụng hiện nay

Dư nợ cho vay giảm dần như bảng thống kê (cân đối kế toán) trên, mục cho vaykhách hàng giảm sút qua các năm

Hình 2.4: Biểu đồ cho vay ngắn hạn và trung hạn

Trang 23

2013 2014 2015

0 5000 10000 15000 20000 25000 30000 35000 40000 45000

Nguyên nhân là do tình hình tín dụng khó khăn hiện nay, các ngân hàng chủyếu đẩy mạnh cho vay cá nhân, nhất là ở lĩnh vực bất động sản, với thời hạn vay lênđến 15 – 20 năm hoặc cho vay các hộ kinh doanh để sản xuất kinh doanh Chính vìthế, không ngoại lệ, LIENVIETPOSTBANK TRUNG YÊN tiến hành cho vay trung

và dài hạn lớn hơn so với cho vay ngắn hạn và đặc biệt cho vay trung hạn chiếmphần lớn

Nguyên nhân thứ hai là tỷ lệ huy động vốn trung và dài hạn thấp dẫn đếnthiếu vốn trung và dài hạn để phục vụ việc cho vay

Hình 2.5: Biểu đồ cho vay theo mục đích 2013 -2015(ĐV: triệu đồng)

Trang 24

(Nguồn: phòng kinh doanh) Theo mục đích cho vay: Qua sơ đồ trên ta thấy cho vay kinh doanh và cho

vay tiêu dùng đều giảm dần qua các năm từ 2013 – 2015 Năm 2014 cho vay kinhdoanh giảm 5.585 triệu đồng tương ứng giảm 21.74% so với năm 2013, năm 2015cho vay kinh doanh giảm 5.780 triệu đồng tương ứng giảm 28.75% so năm 2014

Còn cho vay tiêu dùng cũng có xu hương giảm dần từ 2013 đến 2015, cụ thểnăm 2014 giảm 1.514 triệu đồng tương ứng giảm 8.13% so với năm 2013, đến năm

2015 mức giảm là 466 triệu đồng tương ứng 2.72% so với năm 2014 Nhìn chungcho vay kinh doanh lớn hơn đáng kể so với cho vay tiêu dùng Nguyên nhân làkhách hàng đến CN Trung Yên chủ yếu là hộ kinh doanh nhỏ lẻ vay để phục vụ sảnxuất, kinh doanh, lượng khách hàng vay tiêu dùng khá ít so với khách vay kinhdoanh

Trang 25

c Hoạt động thanh toán và ngân quỹ

Bảng 2.3:Hoạt động thanh toán và ngân quỹ 2013-2015( Đơn vị: Triệu đồng)

2013 2014 2015

2014 /2013 2015 / 2014 Tuyệt

(Nguồn: phòng kinh doanh) Qua sơ đồ trên ta thấy: Thanh toán quốc tế và Ngân quỹđều tăng dần qua các

năm từ 2013 – 2015 Năm 2014 Thanh toán quốc tế tăng 3,6 triệu đồng tương ứng

Ngày đăng: 27/08/2020, 15:49

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức tại LIENVIETPOSTBANK TRUNG YÊN - Nâng cao hiệu quả cho vay tiêu dùng ngân hàng TMCP bưu điện liên việt   (8)
Hình 2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức tại LIENVIETPOSTBANK TRUNG YÊN (Trang 10)
2.1.3. Tình hình hoạt động kinh doanh của Lienvietpostbank Khân Thiên a.  Hoạt động huy động vốn - Nâng cao hiệu quả cho vay tiêu dùng ngân hàng TMCP bưu điện liên việt   (8)
2.1.3. Tình hình hoạt động kinh doanh của Lienvietpostbank Khân Thiên a. Hoạt động huy động vốn (Trang 18)
Qua bảng trên ta thấy tiền gửi dân cư tăng dần qua các năm, năm 2014 tăng 161,495 tỷ đồng tương ứng tăng 39.17% so với năm 2013, năm 2015 tăng 108,761 tỷ đồng tương ứng tăng 18.96% so với năm 2014 - Nâng cao hiệu quả cho vay tiêu dùng ngân hàng TMCP bưu điện liên việt   (8)
ua bảng trên ta thấy tiền gửi dân cư tăng dần qua các năm, năm 2014 tăng 161,495 tỷ đồng tương ứng tăng 39.17% so với năm 2013, năm 2015 tăng 108,761 tỷ đồng tương ứng tăng 18.96% so với năm 2014 (Trang 19)
Hình 2.3: Biểu đồ huy động vốn theo kỳ hạn 2013 – 2015(ĐV: triệu đồng) - Nâng cao hiệu quả cho vay tiêu dùng ngân hàng TMCP bưu điện liên việt   (8)
Hình 2.3 Biểu đồ huy động vốn theo kỳ hạn 2013 – 2015(ĐV: triệu đồng) (Trang 20)
Bảng 2.2: Tình hình sử dụng vốn 2013-2015 (Đơnvị: triệu đồng) - Nâng cao hiệu quả cho vay tiêu dùng ngân hàng TMCP bưu điện liên việt   (8)
Bảng 2.2 Tình hình sử dụng vốn 2013-2015 (Đơnvị: triệu đồng) (Trang 21)
Qua bảng và sơ đồ trên ta thấy nếu xét theo thành phần kinh tế: Cho vay cá nhân, hộ gia đình giảm dần qua các năm, năm 2014 giảm 16,02% so với năm 2013, năm 2015 giảm  12,8% so với năm 2014 - Nâng cao hiệu quả cho vay tiêu dùng ngân hàng TMCP bưu điện liên việt   (8)
ua bảng và sơ đồ trên ta thấy nếu xét theo thành phần kinh tế: Cho vay cá nhân, hộ gia đình giảm dần qua các năm, năm 2014 giảm 16,02% so với năm 2013, năm 2015 giảm 12,8% so với năm 2014 (Trang 22)
Nguyên nhân là do tình hình tín dụng khó khăn hiện nay, các ngân hàng chủ yếu đẩy mạnh cho vay cá nhân, nhất là ở lĩnh vực bất động sản, với thời hạn vay lên đến 15 – 20 năm hoặc cho vay các hộ kinh doanh để sản xuất kinh doanh - Nâng cao hiệu quả cho vay tiêu dùng ngân hàng TMCP bưu điện liên việt   (8)
guy ên nhân là do tình hình tín dụng khó khăn hiện nay, các ngân hàng chủ yếu đẩy mạnh cho vay cá nhân, nhất là ở lĩnh vực bất động sản, với thời hạn vay lên đến 15 – 20 năm hoặc cho vay các hộ kinh doanh để sản xuất kinh doanh (Trang 23)
c. Hoạt động thanh toán và ngân quỹ - Nâng cao hiệu quả cho vay tiêu dùng ngân hàng TMCP bưu điện liên việt   (8)
c. Hoạt động thanh toán và ngân quỹ (Trang 25)
Bảng 2.3:Hoạt động thanh toán và ngân quỹ 2013-2015( Đơnvị: Triệu đồng) - Nâng cao hiệu quả cho vay tiêu dùng ngân hàng TMCP bưu điện liên việt   (8)
Bảng 2.3 Hoạt động thanh toán và ngân quỹ 2013-2015( Đơnvị: Triệu đồng) (Trang 25)
Bảng 2.4: Các hoạt động kinh doanh khác 2013 -2015(Đơn vị: triệu đồng) - Nâng cao hiệu quả cho vay tiêu dùng ngân hàng TMCP bưu điện liên việt   (8)
Bảng 2.4 Các hoạt động kinh doanh khác 2013 -2015(Đơn vị: triệu đồng) (Trang 26)
Qua biểu đồ và bảng biểu trên ta thấy hoạt động thu phí thư tín dụng tăng đều qua các năm, năm 2014 tăng 2,12 triệu đồng tăng tương ứng 18,68% so năm 2013 đến năm 2015 tăng lên 3,35 triệu đồng so với năm 2014 tương ứng tăng 24,87% - Nâng cao hiệu quả cho vay tiêu dùng ngân hàng TMCP bưu điện liên việt   (8)
ua biểu đồ và bảng biểu trên ta thấy hoạt động thu phí thư tín dụng tăng đều qua các năm, năm 2014 tăng 2,12 triệu đồng tăng tương ứng 18,68% so năm 2013 đến năm 2015 tăng lên 3,35 triệu đồng so với năm 2014 tương ứng tăng 24,87% (Trang 27)
Bảng 2.5: Tình hình tăng trưởng dư nợ cho vay tiêu dùng (Đv: Triệu đồng) - Nâng cao hiệu quả cho vay tiêu dùng ngân hàng TMCP bưu điện liên việt   (8)
Bảng 2.5 Tình hình tăng trưởng dư nợ cho vay tiêu dùng (Đv: Triệu đồng) (Trang 29)
Hình 2.8: Biểu đồ tăng trưởng hoạt động tín dụng 2013-2015 - Nâng cao hiệu quả cho vay tiêu dùng ngân hàng TMCP bưu điện liên việt   (8)
Hình 2.8 Biểu đồ tăng trưởng hoạt động tín dụng 2013-2015 (Trang 30)
Từ bảng và biểu đồ trên ta thấy, doanh số cho vay mua, sủa chữa nhà giảm dần qua các năm - Nâng cao hiệu quả cho vay tiêu dùng ngân hàng TMCP bưu điện liên việt   (8)
b ảng và biểu đồ trên ta thấy, doanh số cho vay mua, sủa chữa nhà giảm dần qua các năm (Trang 33)
Bảng 2.7: Bảng số lượng khách hàng mỗi năm 2013-2015 (ĐV: người) - Nâng cao hiệu quả cho vay tiêu dùng ngân hàng TMCP bưu điện liên việt   (8)
Bảng 2.7 Bảng số lượng khách hàng mỗi năm 2013-2015 (ĐV: người) (Trang 34)
Hình 2.10: Biểu đồ số lượng khách hàng qua các năm(ĐV: triệu đồng) - Nâng cao hiệu quả cho vay tiêu dùng ngân hàng TMCP bưu điện liên việt   (8)
Hình 2.10 Biểu đồ số lượng khách hàng qua các năm(ĐV: triệu đồng) (Trang 35)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w