Để cạnh tranh thành công trong môi trường kinh doanh đầy biến động như vậy,đòi hỏi các doanh nghiệp phải tham gia vào công việc kinh doanh của nhà cung cấpcũng như khách hàng của họ bằng
Trang 1MỤC LỤC
Trang 2LỜI MỞ ĐẦU
Môi trường kinh doanh hiện nay đang có xu hướng thay đổi, với sự phát triểnkhông ngừng của khoa học công nghệ đã tạo ra môi trường cạnh tranh mang tính toàncầu Để cạnh tranh thành công trong môi trường kinh doanh đầy biến động như vậy,đòi hỏi các doanh nghiệp phải tham gia vào công việc kinh doanh của nhà cung cấpcũng như khách hàng của họ bằng việc xây dựng riêng cho mình một chuỗi cũng ứnghoàn chỉnh Phát triển chuỗi cung cấp hoàn chỉnh sẽ tạo nền tảng cho doanh nghiệp tiếtkiệm chi phí không cần thiết; nâng cao giá trị gia tăng cho sản phẩm, tăng sức cạnhtranh của các sản phẩm với đối thủ Ngoài ra, nó còn giúp cho nền công nghiệp trongnước gia nhập chuỗi giá trị sản xuất toàn cầu, phát triển thị trường tiêu thụ ra toàn thếgiới Điều này đòi hỏi doanh nghiệp phải quan tâm sâu sắc đến toàn bộ dòng dịchchuyển nguyên vật liệu, cách thức thiết kế và đóng gói sản phẩm và dịch vụ của nhàcung cấp, cách thức vận chuyển, bảo quản sản phẩm hoàn thiện và những điều màngười tiêu dùng yêu cầu
Ba trong số các vấn đề quan trọng nhất của quả lý chuỗi cung cấp đó là: Quản
lý nhà cung cấp; quản lý hàng tồn kho và quản lý vận tải Nếu một doanh nghiệp làmtốt được ba vấn đề trên thì doanh nghiệp đó sẽ quản lý được tốt chuỗi cung cấp củamình từ đó tạo nền tàng cho việc hoạt động sản xuất kinh doanh được thuận lợi
Nhận thức được tầm quan trọng của ba vấn đề này trong quản lý chuỗi cung cấp
nên em đã quyết định lựa chọn để tài: “Ba vấn đề trong quản lý chuỗi cung cấp của tập đoàn Wal-mart” Từ đó để thấy được vai trò cũng như lợi ích mà Wal-mart có
được từ việc thực hiện tốt quản lý chuỗi cung cấp
Bài tiểu luận ngoài phần lời mở đầu và kết luận thì gồm có 2 nội dung chính:
− Chương 1: Giới thiệu về ba vấn đề trong quản lý chuỗi cung
− Chương 2: Áp dụng ba vấn đề trong quản lý chuỗi cung cấp của Wal – Mart
Trang 3Chương 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ BA VẤN ĐỀ TRONG QUẢN LÝ CHUỖI CUNG CẤP TOÀN CẦU
1.1 Giới thiệu về quản lý chuỗi cung cấp toàn cầu
Chuỗi cung cấp, cũng được xem như một mạng luới liên kết, bao gồm các nhàcung cấp, các trung tâm sản xuất, nhà kho, các trung tâm phân phối, và các cửa hàngbán lẻ, nguyên vật liệu, tồn kho trong quá trình sản xuất và sản phẩm hoàn thành dịchchuyển giữa các cơ sở
Chuỗi cung cấp là một chuỗi hoạt động bắt đầu từ nguyên liệu thô cho tới khisản phẩm làm ra hay dịch vụ tới tay người tiêu dùng cuối cùng Chuỗi cung cấp là mộtmạng lưới các lựa chọn về phân phối và các phương tiện để thực hiện thu mua nguyênliệu biến đổi các nguyên liệu này qua khâu trung gian để sản xuất ra sản phẩm, phânphối sản phẩm này tới tay người tiêu dùng
Nguồn tạo ra lợi nhuận duy nhất cho toàn chuỗi cung cấp đó là khách hàng cuốicùng, nên họ là yếu tố tiên quyết của chuỗi cung cấp Mục đích then chốt cho sự hiệnhữu của bất kỳ chuỗi cung cấp nào là để thỏa mãn nhu cầu khách hàng, trong tiến trìnhtạo ra lợi nhuận cho chính nó Các hoạt động chuỗi cung cấp bắt đầu với thực hiện đơnđặt hàng và kết thúc khi khách hàng nhận và thanh toán đơn hàng
Nhưng để chuỗi cung cấp đạt hiệu quả tối ưu thì cần đến hoạt động quản lýchuỗi cung cấp có rất nhiều định nghĩa về quản lý chuỗi cung cấp
Theo TS Hau Lee và đồng tác giả Corey Billington trong bài báo nghiên cứu
thì quản lý chuỗi cung cấp nhu là việc tích hợp các hoạt dộng xảy ra ở các cơ sở của
mạng luới nhằm tạo ra nguyên vật liệu, dịch chuyển chúng vào sản phẩm trung gian
và sau đó đến sản phẩm hoàn thành cuối cùng, và phân phối sản phẩm dến khách hàng thông qua hệ thống phân phối
1.2 Lựa chọn ba vấn đề của quản lý chuỗi cung cấp
1.2.1 Quản lý nhà cung cấp
Quản lý nhà cung cấp là quản lý quá trình mua sắm từ nhà cung cấp, bao gồmmua sắm các thiết bị máy móc, nguyên vật liệu dùng cho sản xuất Quản lý tốt nhà
Trang 4cung cấp cũng sẽ tạo ra thuận lợi trong quá trình sản xuất sản phẩm của doanh nghiệp.
Để quản lý tốt nhà cung cấp doanh nghiệp cần xác định:
Xác định nhà cung cấp để tìm ra được các nhà cung ứng tiềm năng thoả mãncác nhu cầu hay chưa?
Đánh giá và lựa chọn nhà cung cấp, xác định xem nhà cung ứng có đủ năng lực
để thoả mãn nhu cầu không?
Quản lý nhà cung ứng, quá trình quản lý liên tục đối với tất cả các nhà quản lýđang quan hệ như thế nào?
Một nhà cung cấp tốt phải cung cấp các phẩm theo yêu cầu với chất lượng đảmbảo, theo đúng thời hạn đặt ra, với mức giá có thể chấp nhận được, và có khả năngphản ứng một cách linh hoạt trước những biến đổi Biết vận dụng những thế mạnhtrong nghiên cứu và phát triển để phục vụ khách hàng, luôn cải tiến, hoàn thiện cácdịch vụ và sản phẩm cung cấp, họ coi tất cả những khó khăn của khách hàng nhưnhững vấn đề của chính họ
1.1 Tổng quan về tập đoàn Wal – Mart
Wal-mart là công ty hoạt động trong ngành bán lẻ của Mỹ, được thành lập bởiSam Walton vào năm 1962 Tuy nhiên, trước khi bắt đầu kinh doanh hệ thống các cửahàng bán lẻ này, Sam Walton đã sở hữu thành công chuỗi cửa hàng với tên gọi BenFranklin Cho đến khi Walton nhận ra xu hướng mới là giảm giá bán lẻ, dựa vào việcbán những khối lượng lớn hàng hóa thông qua các cửa hàng bán lẻ chi phí thấp; ông đãquyết định mở những cửa hàng lớn, với những đặc điểm như kho hàng để cạnh tranh.Ông đặt tên cho chuỗi với 18 cửa hàng này là “Wal-mart Discount City”, trụ sở tạiArkansas Đến năm 1969, công ty Wal-mart Stores Inc chính thức ra đời Vào năm
1991, Wal-mart bắt đầu thâm nhập thị trường quốc tế bằng việc liên doanh với Cifratrên thị trường Mê-hi-cô Hai năm sau đó, công ty mua lại 122 cửa hàng từWoolworth, Canada Năm 1997 Wal-mart trở thành nhà bán lẻ lớn nhất tại Canada vàMexico Cùng năm đó, Wal-mart mua lại chuỗi 21 đại siêu thị Wertkauf của Đức Nỗlực mở rộng thị trường quốc tế được thực hiện khi công ty liên tiếp mua lại hoặc liêndoanh với các nhà phân phối địa phương ở các nước như Bra-xin, Ac-hen-ti-na, TrungQuốc, Hàn Quốc, Anh… Đến năm 2002, Wal-mart trở thành công ty lớn nhất thế giới
Trang 5về doanh thu theo bình chọn của tạp chí Fortune Từ đó đến nay, Wal-mart luôn duy trì
vị thế dẫn đầu của mình trong ngành công nghiệp bán lẻ thế giới
Từ khởi đầu khiêm tốn của Walmart như một nhà bán lẻ giảm giá nhỏ ở Rogers,Arkansas, Walmart đã mở ra hàng ngàn cửa hàng ở Mỹ và mở rộng quốc tế Thôngqua mô hình này mở rộng, mang lại các định dạng lưu trữ quyền các cộng đồng cần
họ, Walmart đang tạo ra cơ hội và mang lại giá trị cho khách hàng và cộng đồng trêntoàn thế giới
Năm 2012 Walmart hoạt động hơn 11.000 đơn vị bán lẻ dưới 69 biểu ngữ tại 27quốc gia Họ sử dụng 2,2 triệu nhân viên trên toàn thế giới - 1,4 triệu chỉ riêng tại Mỹ
Doanh thu: 444 tỉ USD (2012)
Tổng tài sản: 203,105 tỉ USD (2012)
Thị trường của Wal-mart: Mỹ, Mêxicô, Anh, Nhật, Argentia, Braxin, Canađa,Trung Quốc, Puerto Rico,…Wal-Mart hoạt động với hơn 3.800 cơ sở ở nước Mỹ và
hơn 2.600 ở nước ngoài
1.1.1 Giới thiệu về quản lý chuỗi cung cấp của Wal – Mart
Ngày nay, người ta biết tới Wal-mart như là một đế chế bán lẻ lớn nhất thế giới
mà doanh thu của nó hàng năm của nó có thể được xếp vào danh mục những quốc gia
có GDP cao nhất thế giới Wal-Mart được mệnh danh là nhà bán lẻ của thế kỷ bơỉDiscount Store News và được xếp vào danh sách những công ty được ngưỡng mộ nhấttrên thế giới của tạp chí nổi tiếng Finacial Time Wal-mart làm được điều đó bởi nókhông chỉ là một tập đoàn về bán lẻ mà còn là một công ty tối ưu hoá về Quản lý chuỗicung cấp (SCM)
Trang 6Hình 1.2: Sơ đồ tổng quan về chuỗi cung cứng Wal-mart.
Những nét nổi bật trong hệ thống Wal-mart logistics:
Ứng dụng tiên phong, thành công trong công nghệ thông tin, viễn thông, hệthống thông tích hợp với đối tác như: RFID, vệ tinh nhân tạo, CPFR; là nềntảng cho sự tính hiệu quả của cả hệ thống logistic
Tiên phong xây dụng hệ thống các nhà kho đa chức năng “Cross – docking”thành công; đáp ứng nhanh nhu cầu khách hàng và tạo ra các giá trị tăng thêmcho hàng hoá
Chiến lược mua hàng hiệu quả, tạo lợi thế cạnh tranh về giá
Dựa trên nền tảng công nghệ để tăng tính hiệu quả của hoạt động vận tải, mức độ đápứng của các trung tâm phân phối, tiết giảm tồn kho bằng hệ thống Just in time,…
Trang 7Chương 2: Quản lý chuỗi cung cấp của Wal – Mart
2.1 Quản lý hệ thống thông tin và những ứng dụng công nghệ
Với sự phát triển mạnh mẽ trong 5 thập kỷ qua, Walmart hiện là một nhà bán lẻkhổng lồ với doanh thu lên tới hàng tỷ Đôlla mỗi năm ở Mỹ Thành công của Walmartnhư hôm nay là nhờ một phần không nhỏ việc tích hợp quản lý hệ thống thông tin vàohoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Walmart ngày càng thành công và nổi tiếnghơn khi sử dụng công nghệ và hệ thống thông tin hiện đại nhất nhằm mục đích tối đahóa lợi nhuận
2.1.1 Xây dựng hệ thống thông tin tích hợp
Xây dựng hệ thống thông tin tích hợp là mục đích tập trung hóa các hoạt độngcủa doanh nghiệp từ đó tạo ra một hệ thống chung cho các cửa hàng trên toàn thế giới.Công nghệ được tích hợp với mọi hoạt động kinh doanh của Walmart từ hàng tồn kho,nhà cung cấp tới quan hệ khách hàng Hệ thống thông tin này được tích hợp sử dụngmột phần mềm hệ thống nhằm thực hiện việc chia sẻ thông tin giữa các bộ phân liênquan lẫn nhau trong hoạt động của chuỗi, bao gồm: cửa hàng, trụ sở công ty, trung tâm
và nhà cung cấp
Hệ thống tích hợp thông tin giúp Walmart theo dõi tình hình bán hàng thôngqua hệ thống mã vạch Khi sử dụng dữ liệu thu thập từ mã vạch, công ty có thể theodõi tình hình bán hàng tại mọi thời điểm Cứ mỗi mặt hàng được mua, Walmart có thểtruy cập ngay lập tức thông tin liên quan tới loại sản phẩm, giá cả,… Kết hợp với côngnghệ tiên tiến cho phép tốc độ truyền dữ liệu cao giữa các máy tính ở chi nhánh và ởtrung tâm, hệ thống tích hợp thông tin luôn đảm bảo cơ sở dữ liệu cập nhập kịp thời.Dựa vào những thông tin về bán hàng, Walmart có thể đưa ra được các quyết địnhtrong kinh doanh như tập trung vào sản phẩm nào, sản phẩm nào cần giảm bớt,…
Ngoài ra, thông qua hệ thống tích hợp thông tin, Wal-Mart nối kết thông tingiữa các cửa hàng với trụ sở công ty và trung tâm Wal-Mart để xác định lượng hàngtồn kho Sau đó, Wal-Mart cho phép nhà cung cấp tiếp cận hệ thống mạng ngoại vi của
họ để theo dõi việc bán hàng Từ đó, nhà cung cấp sẽ điều chỉnh kế hoạch sản xuất sảnphẩm sao cho hợp lý và đảm bảo lượng hàng tồn kho của Walmart thấp nhất có thể
Trang 8Theo Walmart.com “Công nghệ có mặt trong từng hoạt động hàng ngày củachúng tôi, từ trung tâm dữ liệu tới dường dây tự động kiểm tra, thông tin liên lạc vệtinh, thiết bị cầm tay và mã số sản phẩm điện tử” Áp dụng công nghệ thành công vàohoạt động kinh doanh đã giúp cho Walmart giảm thiểu chi phí điều hành hàng năm
2.1.2 Ứng dụng công nghệ RFID (Radio Frequency Identification)
Công nghệ RFID
Công nghệ RFID là công nghệ nhận dạng hàng hoá bằng tần số radio Các conchíp nhỏ được gắn vào các sản phẩm hoặc bao bì sản phẩm và chúng phát ra các tínhiệu radio tới thiết bị máy thu cầm tay Một nhân viên có thể dùng hệ thống này đểnhanh chóng đếm có bao nhiêu sản phẩm đang trên giá một cách đơn giản dọc theo lối
đi xuống các gian hàng
Công nghệ RFID gồm có 3 phần cơ bản:
Một thẻ được gắn vào một hàng hoá hay sản phẩm
Một người thẩm vấn (interrogator) gồm một anen và bộ phận nhận giữ liệu củathẻ
Một bộ phận giám sát có thể là một máy tính hoặc một bộ phận, xử lý dữ liệunhận được
RFID là một kỹ thuật nhận dạng sóng vô tuyến từ xa, cho phép đọc dữ liệu trêncon chíp điện tử mà không cần tiếp xúc trực tiếp với nó nhờ sự trợ giúp của sóng vôtuyến ở khoảng cách từ 50cm tới 10m, tùy theo dạng thẻ Bộ nhớ của con chíp có thểchứa từ 96 đến 512 bit dữ liệu, nhiều gấp 64 lần so với một mã vạch Bên cạnh đó,thông tin lưu giữ trên con chíp có thể được sửa đổi bằng sự tương tác của một máyđọc Dung lượng lưu trữ cao của những thẻ thông minh này sẽ cho phép chúng cungcấp các thông tin đa dạng như thời gian lưu trữ, ngày bán, giá và thậm chí cả nhiệt độsản phẩm Với công nghệ mới, các thẻ RFID có thể cung cấp chính xác sản phẩm là gì,
nó đang nằm ở đâu, khi nào hết hạn, hay bất cứ thông tin nào mà bạn muốn lập trìnhcho nó
Công nghệ RFID sẽ truyền tải vô số dữ liệu về địa điểm bán hàng, nơi để sảnphẩm, cũng như các chi tiết khác trong dây chuyền cung cấp Nói cách khác, nó sẽ cótác động rất lớn lên dây chuyền cung cấp Tuy nhiên, hai rào cản lớn nhất ngăn trở sự
Trang 9phát triển rộng rãi của RFID là chi phí xây dựng cơ sở hạ tầng và thiếu các chuẩn mựcchung được tất cả các ngành công nghiệp chấp nhận
Walmart sử dụng công nghệ RFID để quản lý hàng tồn kho cũng như dòng lưuthông hàng hóa trong chuỗi cung cấp của họ Theo dõi hàng thông qua RFID giúpWalmart kiểm soát được các vấn đề sau:
- Tình trạng bảo quản của hàng trong kho (nhiệt độ, độ ẩm, )
- Thời gian hết hạn sử dụng
- Số lượng hàng tồn kho
- Sự lưu chuyển của hàng trong chuỗi cung cấp
Với việc kiểm soát hiệu quả vấn đề trên, Walmart đã giảm thiểu chi phí quản lýkho cũng như thời gian luân chuyển hàng hóa tới trung tâm phân phối Việc tự độnghóa RFID cũng cho phép Walmart đẩy mạnh quá trình chu chuyển sản phẩm tới mộttrung tâm phân phối: mất 20 giây để điều khiển bằng tay đếm dữ liệu mã vạch trongmột tấm nâng hàng, trong khi chỉ 5 giây với công nghệ RFID Hơn thế nữa, so với cácđối thủ cạnh tranh Wal-Mart tiết kiệm được 5-10% chi phí cho hàng hoá so với hầu hếtcác đối thủ
2.1.3 Giải pháp CPFR (Collaborative planning, forecasting, and replenishment)
Giải pháp CPFR là một kế hoạch, trong đó các nhà cung cấp và Wal-mart kếthợp với nhau, dự báo nhu cầu khách hàng để từ đó tối ưu hoạt động cung cấp CPFR
Trang 10Hình 2.1: Các bộ phận của CPFR
Nguồn: CPFR in the retail information technnology environment.(Source: MattJohnson,”Collaboration Modelling: CPFR ImplementationGuidelines”,Chicago,Council of Logistics Management.)
- CRM (Customer relationship management) là giải pháp phần mềm giúp mart quản lí mối quan hệ khách hàng hiệu quả hơn thông qua những kênh trựctiếp hoặc gián tiếp mà khách hàng lựa chọn sử dụng Với CRM, Wal-mart cóthể lựa chọn một giải pháp quan hệ khách hàng hợp lý dựa trên tiêu chí đặtkhách hàng ở vị trí trung tâm, quan tâm tới nhu cầu của khách hàng nhằm đạtđược mục đích là duy trì mối quan hệ tốt với khách hàng và đạt được lợi nhuậntối đa trong kinh doanh
Wal ERP - Hệ thống hoạch định các nguồn lực của doanh nghiệp (Enterpriseresources Planning) là bộ giải pháp công nghệ thông tin có khả năng tích hợptoàn bộ các ứng dụng quản lý sản xuất kinh doanh vào một hệ thống duy nhấtnhằm tự động hoá các quy trình quản lý Với ERP, mọi hoạt động của công tybạn, từ quản lý nguồn nhân lực, quản lý dây chuyền sản xuất và cung cấp vật tư,quản lý tài chính nội bộ, đến việc bán hàng, tiếp thị sản phẩm, trao đổi với đốitác, khách hàng… đều được thực hiện trên một hệ thống duy nhất ERP đượcxem là một giải pháp quản trị doanh nghiệp thành công nhất trên thế giới hiện
Trang 11nay Nếu triển khai thành công ERP, bạn sẽ có thể tiết kiệm chi phí, tăng khảnăng cạnh tranh và thêm cơ hội để phát triển vững mạnh.
- ASP (Advanced planning and scheduling) là chương trình dùng thuật toán đểtìm ra các giải pháp tối ưu cho những vấn đề phức tạp của kế hoạch
Hình 2.2: Sơ đồ chu trình CPFR:
2.2 Quản lý nhà cung cấp
Wal-Mart là một nhà phân phối khổng lồ, đến nỗi các thương hiệu sản phẩmkhông thể để mình bị loại bỏ khỏi các kệ hàng nhà bán lẻ Kết quả là, một nhà sản xuấtcủa một thương hiệu nổi tiếng có thể phải chịu sự nhượng bộ về giá cả để được có mặttrong chuỗi cửa hàng Wal-Mart Đây chính là một trong những lợi thế quan trọng vớimức giá bán thấp hơn bất kỳ đối thủ nào (thấp hơn 15%) trong các cửa hàng và đạisiêu thị của Wal-mart Trong hoạt động quản lý nguồn hàng Wal-mart có những chiếnlược về mua hàng như sau:
− Chỉ mua hàng trực tiếp từ nhà sản xuất, không chấp nhận trung gian
− Trong quá trình đàm phán, Wal-mart tập trung vào giá và chỉ giá
− Chính sách mua hàng của Mart là “factory gate pricing”, nghĩa là Mart sẽ vận chuyển hàng từ cửa nhà máy của nhà sản xuất
Trang 12Wal-− Công ty giành rất nhiều thời gian để làm việc với nhà cung cấp để có thể hiểuđược cấu trúc chi phí của họ.Từ đó, Wal-Mart thúc ép, gây áp lực cho nhữngnhà cung cấp phải hiệu quả, cắt giảm chi phí trên chuỗi cung cấp của mình.
Để quản lý nguồn cung hiệu quả và liên tục, Wal-mart tập trung xây dựng mốiquan hệ với các nhà cung cấp
Trước 1988 việc hợp tác giữa hai công ty chỉ đơn thuần tồn tại dựa trên hoạtđộng mua và bán hàng, các hoạt động khác như: chia sẻ thông tin, marketing,logistics…hầu như không tồn tại, hoặc nếu tồn tại cũng không liên tục (hình 2.3) Đếnnăm 1988, để cải thiện mối quan hệ này, cả hai công ty đã thay đổi mô hình hợp tác(hình 2.4) Hai “người khổng lồ” này đã xây dựng một hệ thống phần mềm liên kếtgiữa P&G với các trung tâm phân phối của Wal-Mart Khi sản phẩm của P&G sắp tiêuthụ hết tại những trung tâm phân phối này, hệ thống sẽ tự động gửi thư nhắc nhở đểP&G vận chuyển thêm sản phẩm Trong một số trường hợp, hệ thống còn được ápdụng cho cả các cửa hàng nhượng quyền của Wal-Mart và cho phép P&G giám sát cácgiá hàng sản phẩm thông qua tín hiệu vệ tinh ghép nối thời gian thực (real-timesatellite link-ups), sau đó gửi thông báo tới các nhà máy sản xuất mỗi khi danh mụchàng hóa được máy scan trong hệ thống tự động quét qua Với kiểu thông tin này,P&G biết rõ khi nào cần sản xuất, vận chuyển và trưng bày thêm sản phẩm tại các cửahàng của Wal-Mart Từ đó, P&G sẽ không cần phải giữ quá nhiều sản phẩm trong khochỉ để chờ đợi điện thoại của Wal-Mart Việc xuất hoá đơn và thanh toán cũng đượcthực hiện tự động Hệ thống sẽ giúp P&G tiết kiệm đáng kể thời gian, giảm thiểu hàngtồn kho và giảm các chi phí xử lý đơn đặt hàng, qua đó duy trì vững chắc khẩu hiệu
mà Wal-Mart treo trước mỗi cửa hàng kinh doanh “Low, everyday prices” (giá thấpmỗi ngày)