1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển du lịch sinh thái bền vững tại huyện củ chi TP hồ chí minh​

151 48 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 151
Dung lượng 6,39 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chuyên ngành: Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành .MSHV: 1641890003 I- Tên đề tài: NGHIÊN CỨU CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN PHÁT TRIỂN DU LỊCH SINH THÁI BỀN VỮNG TẠI HUYỆN CỦ CHI – THÀNH PHỐ

Trang 1

-NGUYỄN ĐỨC CHÍ

NGHIÊN CỨU CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN PHÁT TRIỂN DU LỊCH SINH THÁI BỀN VỮNG TẠI HUYỆN CỦ CHI - TP.HỒ CHÍ MINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ

Chuyên ngành : Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành

Mã số ngành: 60340103

TP HỒ CHÍ MINH, tháng 3 năm 2018

Trang 2

-NGUYỄN ĐỨC CHÍ

NGHIÊN CỨU CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN PHÁT TRIỂN DU LỊCH SINH THÁI BỀN VỮNG TẠI HUYỆN CỦ

Trang 3

Cán bộ hướng dẫn khoa học : PGS.TS NGUYỄN QUYẾT THẮNG

Luận văn Thạc sĩ được bảo vệ tại Trường Đại học Công nghệ TP HCM ngày 14 tháng 4 năm 2018

Thành phần Hội đồng đánh giá Luận văn Thạc sĩ gồm:

5 TS Nguyễn Thành Long Ủy viên, Thư ký

Xác nhận của Chủ tịch Hội đồng đánh giá Luận sau khi Luận văn đã được sửa chữa (nếu có)

Chủ tịch Hội đồng đánh giá luận văn

PGS.TS NGUYỄN PHÚ TỤ

Trang 4

NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ

Họ tên học viên: NGUYỄN ĐỨC CHÍ Giới tính: Nam

Ngày, tháng, năm sinh: 15 – 6 – 1961 Nơi sinh:Thành phố Hồ Chí Minh

Chuyên ngành: Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành MSHV: 1641890003

I- Tên đề tài:

NGHIÊN CỨU CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN PHÁT TRIỂN DU LỊCH SINH THÁI BỀN VỮNG TẠI HUYỆN CỦ CHI – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH II- Nhiệm vụ và nội dung:

Thứ nhất, tổng quan lại đề tài, từ đó đưa ra các mục tiêu nghiên cứu, câu hỏi

nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu, giới hạn và đóng góp của nghiên cứu

Thứ hai, hệ thống hoá lại các lý thuyết liên quan đến các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển du lịch sinh thái bền vững Trên cơ sở kế thừa các nghiên cứu trong

và ngoài nước, tác giả tổng hợp, đúc kết các nghiên cứu trước đây liên quan đếnphát triển du lịch sinh thái bền vững

Thứ ba, tác giả đưa ra các phương pháp nghiên cứu, mô hình nghiên cứu của đề

tài nhằm thu thập dữ liệu phục vụ cho nghiên cứu định lượng

Thứ tư, tác giả phân tích thực trạng du lịch sinh thái tại huyện Củ Chi, đưa ra

các kết quả nghiên cứu và kiểm định giả thuyết của nghiên cứu

Cuối cùng, từ kết quả nghiên cứu tác giả nhận xét, đưa ra các hàm ý chính sách

liên quan đến phát triển du lịch sinh thái bền vững tại huyện Củ Chi- TP Hồ Chí Minh

III- Ngày giao nhiệm vụ: 09 - 9 -2017

IV- Ngày hoàn thành nhiệm vụ: 15 – 3 - 2018

V- Cán bộ hướng dẫn: PGS TS NGUYỄN QUYẾT THẮNG

Trang 5

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kếtquả nêu trong Luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳcông trình nào khác

Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện Luận văn này đãđược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong Luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc

Học viên thực hiện Luận văn

Nguyễn Đức Chí

Trang 6

LỜI CẢM ƠN

Bài luận văn “Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển du lịch sinh thái bền vững huyện Củ Chi” được hoàn thành với sự giúp đỡ của rất nhiều Quý lãnh đạo, cán bộ, chuyên viên các sở, ban ngành Thành phố và Uỷ ban nhân dân huyện Củ Chi; các thầy cô giảng dạy nghiên cứu khoa học tại các viện, trường đào tạo cùng cộng đồng các doanh nghiệp, hướng dẫn viên hoạt động liên quan đến lĩnh vực du lịch.

Ngoài ra tôi cũng nhận được sự động viên, hỗ trợ từ gia đình, đồng nghiệp, bạn bè và các thầy, cô trực tiếp giảng dạy lớp Cao học Quản trị Dịch vụ Du lịch

và Lữ hành thuộc trường Đại học HUTECH.

Tôi mong muốn gửi lời cảm ơn sâu sắc trực tiếp đến Phó Giáo sư -Tiến sĩ Nguyễn Quyết Thắng - Trưởng Khoa Quản trị Du lịch-Nhà hàng-Khách sạn, Đại học HUTECH đã tận tình hướng dẫn, định hướng nghiên cứu để tôi hoàn thành luận văn đúng tiến độ và đạt được mục đích, yêu cầu của đề tài.

Tôi xin được trân trọng gửi lời cám ơn đến các lãnh đạo và cán bộ Sở Du lịch cùng các sở ngành Thành phố; lãnh đạo Uỷ ban nhân dân và các cán bộ chuyên viên, doanh nghiệp du lịch trên địa bàn huyện Củ Chi và của chung Thành phố; Quý Thầy Cô trường HUTECH, đồng nghiệp, bạn bè, gia đình đã trực tiếp giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu thực hiện đề tài luận văn tốt nghiệp này.

Trang 7

TÓM TẮT

Nghiên cứu này nhằm tìm hiểu hiện trạng du lịch sinh thái tại huyện Củ Chi –Thành phố Hồ Chí Minh và các mô hình nghiên cứu liên quan đến phát triển du lịchsinh thái bền vững của các tác giả trong và ngoài nước trước đây Từ đó tác giả đềxuất mô hình nghiên cứu với các thang đo tầm quan trọng của các yếu tố ảnh hưởngđến phát du lịch sinh thái bền vững tại huyện Củ Chi và thực hiện khảo sát các dukhách đã từng đi du lịch tại đây Cuối cùng dựa trên kết quả khảo sát và phân tíchcác yếu tố ảnh hưởng có mức độ quan trọng nhất nhằm đề xuất các hàm ý chínhsách để phát triển du lịch sinh thái bền vững tại huyện Củ Chi

Số liệu phỏng vấn được thu thập năm 2017 với kích thước mẫu được chọn lọc

là 316 phiếu khảo sát du khách trong nước đã đi tham quan du lịch tại huyện Củ Chiđược đưa vào phân tích bằng phầm mềm SPSS Kết quả phân tích hồi quy cho thấyloại trừ yếu tố sự tham gia của cộng đồng địa phương thì có 05 nhóm yếu tố ảnhhưởng đến phát triển du lịch sinh thái bền vững tại huyện Củ Chi theo thứ tự giảmdần gồm: Bảo vệ môi trường, Tổ chức quản lý điểm đến, Sản phẩm và dịch vụ dulịch, Cơ sở vật chất kỹ thuật và Tài nguyên du lịch sinh thái Khảo sát cũng cho thấy

du khách có độ tuổi càng cao, thu nhập càng cao và nghề nghiệp có nhiều kinhnghiệm khoa học thì mức độ đánh giá càng cao đối với các yếu tố ảnh hưởng đếnphát triển du lịch sinh thái bền vững huyện Củ Chi

Bên cạnh đó do tài nguyên du lịch sinh thái hạn chế chưa có nhiều thuận lợiphát triển bền vững và đặc điểm nền kinh tế nông nghiệp đô thị nên huyện Củ Chicần nghiên cứu các chính sách phát triển du lịch sinh thái bền vững gắn với du lịchxanh, du lịch nông nghiệp công nghệ cao và trang trại, nhà vườn

Mặt hạn chế của đề tài là với phương pháp lấy mẫu thuận tiện với đối tượng làcác du khách nên đối tượng trả lời không được chọn lọc sẵn, thời gian trả lời củakhách du lịch không được lâu nên có thể có một phần các trả lời sai lệch và khôngtrùng quan điểm dự kiến của luận văn Đây cũng là hướng nghiên cứu tiếp theo chocác đề tài sau này

Từ khoá: Du lịch sinh thái, các yếu tố ảnh hưởng phát triển bền vững, Củ Chi,

Trang 8

This research aimed to explore the current status of ecotourism in Cu ChiDistrict - Ho Chi Minh City and study the models of sustainable ecotourismdevelopment by local and foreign researchers From that, the author proposes aresearch model with scales of the importance of factors affecting sustainableecotourism development in Cu Chi district and survey the tourists who havetraveled here

Finally, based on the results of the survey and analysis of the most importantinfluencing factors to propose policy implications for sustainable ecotourismdevelopment in Cu Chi District Interview data collected in 2017 with selectedsample size of 316 forms of questionnaires for domestic visitors who visited thedistrict in Cu Chi were analyzed by SPSS software The results of the regressionanalysis showed that excluding the local community, there are five groups of factorsaffecting sustainable ecotourism development in Cu Chi district in descending orderincluding: environment protection, destination management organization, tourismproducts and services, material facilities and eco-tourism resources The researchalso showed that the higher the age, the higher the income and the more experiencedoccupations, the higher the level of assessment for factors affecting the sustainabledevelopment of the eco-tourism in Cu Chi district

Besides, due to the limited ecotourism resources and the characteristics ofurban-agricultural economy, Cu Chi district needs to study sustainable ecotourismdevelopment policies in association with green tourism, hi-tech agricultural tourismand farm, horticultural tourism

The drawback of the research is that with the convenient method of sampling,the tourists as respondents were not selected and they had not enough time torespond to questions, some answers may be wrong and not focused on the viewpoint

of the thesis This disadvantage will also be the next research direction for latertopics

Key words: eco-tourism, factors influencing sustainable development, Cu Chi.

Trang 9

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN ……… i

LỜI CẢM ƠN……… ii

TÓM TẮT……… iii

MỤC LỤC……… v

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT……… x

DANH MỤC CÁC BẢNG……… xi

DANH MỤC CÁC HÌNH ……… xiv

Chương 1: TỔNG QUAN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU ……… 1

1.1 Tính cấp thiết và lý do chọn đề tài……… … 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài……… 3

1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu: ……… 3

1.3.1 Đối tượng nghiên cứu……… 3

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu……… 3

1.3.3 Câu hỏi nghiên cứu……… 4

1.4.Phương pháp nghiên cứu……… 4

1.4.1 Dữ liệu nghiên cứu……… 4

1.4.1.1 Thu thập số liệu thứ cấp: ……… 4

1.4.1.2 Thu thập số liệu sơ cấp: ……… 4

1.4.2.Phương pháp nghiên cứu……… 4

1.4.2.1 Phương pháp định tính……… 4

1.4.2.2 Phương pháp định lượng……… 5

1.5 Lược khảo tài liệu nghiên cứu và điểm mới của đề tài ……… 6

1.5.1 Lược khảo tài liệu nghiên cứu……… 6

1.5.2 Điểm mới của đề tài ……… 7

1.6 Kết cấu của đề tài……… 8

Chương 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 9

2.1 Cơ sở lý thuyết về phát triển du lịch sinh thái 9

Trang 10

2.1.2 Các đặc trưng của du lịch sinh thái…… 10

2.1.2.1 Đặc trưng về tài nguyên tự nhiên …… 10

2.1.2.2 Đặc trưng về bản sắc văn hóa địa phương…… 11

2.1.2.3 Đặc trưng về phát triển bền vững…… 11

2.1.2.4 Đặc trưng về tính cộng đồng.…… 11

2.1.2.5 Đặc trưng về tinh thần trách nhiệm …… 12

2.1.2.6 Đặc trưng về tính giáo dục …… 12

2.1.3 Các loại hình du lịch sinh thái…… 12

2.2 Phát triển du lịch sinh thái theo hướng bền vững… 13

2.2.1 Khái niệm và các nguyên tắc của du lịch bền vững 13

2.2.2 Du lịch sinh thái và phát triển bền vững 15

2.2.3 Vai trò của phát triển du lịch sinh thái theo hướng bền vững… 15 2.3 Các nhóm yếu tố ảnh hưởng đến PTDLST theo hướng bền vững … 17 2.3.1 Nhóm các yếu tố về tài nguyên …… 17

2.3.1 Nhóm các yếu tố về công tác quản lý tổ chức 17

2.3.3 Yếu tố liên quan đến du khách……… 18

2.3.4 Nhóm các yếu tố khác……… 19

2.4 Các mô hình nghiên cứu về phát triển du lịch sinh thái bền vững … 20 2.4.1 Các mô hình trên thế giới …… ……… 20

2.4.2 Các mô hình tại Việt Nam …… ……… 22

2.5 Mô hình nghiên cứu đề xuất và các giả thuyết nghiên cứu ………… 26

2.5.1 Mô hình nghiên cứu đề xuất ……… 26

2.5.2 Giả thuyết nghiên cứu……… 31

Tóm tắt chương 2 ……… … 32

Chương 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU …… 33

3.1 Thiết kế nghiên cứu……… … 33

3.1.1 Nghiên cứu định tính ………… … 33

3.1.2 Nghiên cứu định lượng ………… … 34

Trang 11

3.1.3 Thiết kế mẫu ………… … 35

3.1.4 Phương pháp phân tích dữ liệu 36

3.1.4.1 Đánh giá độ tin cậy thang đo bằng phương pháp hệ số tin 36 cậy Cronbach’s Alpha……… …

3.1.4.2 Đánh giá giá trị của thang đo bằng phân tích EFA. 36

3.1.4.3 Xây dựng mô hình hồi quy……… … 37

3.1.4.4 Kiểm định khác biệt trung bình……….………… … 38

3.2 Quy trình nghiên cứu ……… … 39

3.3 Xây dựng thang đo ……… … 40

Tóm tắt Chương 3 ……… … 42

Chương 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 44

4.1 Thực trạng về phát triển du lịch sinh thái huyện Củ Chi………… 44

4.1.1 Giới thiệu về huyện Củ Chi 44

4.1.1.1 Lịch sử……… … 44

4.1.1.2 Điều kiện tự nhiên…… … 44

4.1.1.3 Điều kiện xã hội…… … 46

4.1.1.4 Đặc điểm tài nguyên thiên nhiên 47

4.1.1.5 Tình hình kinh tế…… … 48

4.1.2 Thực trạng hoạt động du lịch sinh thái tại Củ Chi 48 4.1.2.1 Thực trạng về tài nguyên du lịch sinh thái tại Củ Chi 48 4.1.2.2 Thực trạng về cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch, khu điểm du 50 lịch sinh thái… …

4.1.2.3 Thực trạng nguồn nhân lực du lịch 56

4.1.2.4 Quy hoạch, đầu tư trong du lịch sinh thái 57

4.1.2.5 Vệ sinh môi trường, an toàn thực phẩm 58

4.2 Kết quả nghiên cứu ……… 58

4.2.1 Thống kê mô tả mẫu 58

4.2.2 Đánh giá độ tin cậy Cronbach’s Alpha 60

Trang 12

4.2.2.1 Yếu tố “Tài nguyên du lịch sinh thái “ (TN) 60

4.2.2.2 Yếu tố “Cơ sở vật chất kỹ thuật “ (VC).… 60

4.2.2.3 Yếu tố “Sản phẩm và dịch vụ” (DV) 61

4.2.2.4 Yếu tố “Tổ chức quản lý điểm đến” (TC) 62

4.2.2.5 Yếu tố “Sự tham gia của cộng đồng” (CD) 62

4.2.2.6 Yếu tố “Bảo vệ môi trường” (MT) 63

4.2.2.7 Biến phụ thuộc “Phát triển DLST bền vững” (PTBV) 63

4.2.3 Phân tích nhân tố khám phá Exploratory Factor Analysis (EFA) 64 4.2.3.1 Phân tích nhân tố khám phá EFA cho biến độc lập 64

4.2.3.2 Phân tích EFA cho biến phụ thuộc PTBV 67

4.2.4 Phân tích mô hình hồi quy tuyến tính đa biến 68

4.2.4 1 Phân tích hệ số tương quan Pearson 68

4.2.4 2 Phân tích hồi quy và kiểm định sự phù hợp của mô hình 69

4.2.5 Kết quả đánh giá mức độ ảnh hưởng trong từng yếu tố 75

4.2.6 Kiểm định sự khác biệt của mô hình 77

4.2.6.1 Kiểm định theo giới tính 77

4.2.6.2 Kiểm định theo độ tuổi 77

4.2.6.3 Kiểm định theo nghề nghiệp 78

4.2.6.4 Kiểm định theo thu nhập 79

4.3 Đánh giá chung thực trạng và các yếu tố ảnh hưởng đến PTDLST bền vững DLST huyện Củ Chi … 80

43.1 Yếu tố Tài nguyên du lịch sinh thái 80

4.3.2 Yếu tố Cơ sở vật chất kỹ thuật hạ tầng 81

4.3.3 Yếu tố Sản phẩm, dịch vụ du lịch phục vụ DLST 81

4.3.4 Yếu tố Tổ chức quản lý điểm đến du lịch 82

4.3.5 Yếu tố Bảo vệ môi trường ……… 83

Tóm tắt Chương 4 83

Chương 5: KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý CHÍNH SÁCH 84

Trang 13

5.1 Kết luận và đề xuất các hàm ý chính sách 84

5.1.1 Kết luận 84

5.1.2 Đề xuất các hàm ý chính sách 85

5.1.2.1 Đề xuất về bảo vệ môi trường DLST bền vững 85

5.1.2.2 Đề xuất về tổ chức quản lý diểm đến 86

5.1.2.3 Đề xuất về phát triển sản phẩm, dịch vụ 86

5.1.2.4 Đề xuất về đầu tư cơ sở vật chất hạ tầng 90

5.1.2.5 Đề xuất về phát triển tài nguyên DLST huyện Củ Chi…… 92

5.1.2.6 Các nội dung đề xuất khác 93

5.2 Một số hạn chế của đề tài và hướng nghiên cứu tiếp theo 95

TÀI LIỆU THAM KHẢO 96

PHỤ LỤC 1 101

PHỤ LỤC 2 106

PHỤ LỤC 3 111

PHỤ LỤC 4 123

HÌNH ẢNH KHẢO SÁT TẠI CỦ CHI 130

BẢN ĐỒ GIAO THÔNG - DU LỊCH HUYỆN CỦ CHI …….……… 132

Trang 14

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU

: Thành phố Hồ Chí Minh: Hợp tác xã

: Bộ tiêu chí đánh giá điểm đến du lịch: Du lịch sinh thái

: Phát triển du lịch sinh thái: Phát triển du lịch bền vững: Analysis of variance (Phân tích phương sai): Độ tin cậy

: Exploratary factor analysis (Nhân tố khám phá)

SERVQUAL

SERVPERF

SPSS

: Mô hình chất lượng dịch vụ: Mô hình chất lượng dịch vụ thực hiện: Statistical Package for the Social Sciences (PhầnSPSS hỗ trợ xử lý và phân tích dữ liệu sơ cấp)

mềm

Trang 15

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.2 Các nhóm tiêu chuẩn đánh giá phát triển DLST bền vững 14Bảng 2.3 Tiêu chuẩn sức chứa theo hình thức DLST 19Bảng 2.4 Thang đo dự kiến các yếu tố tác động đến phát triển 29

DLST bền vững huyện Củ ChiBảng 2.5 Tóm tắt giả thuyết trong mô hình nghiên cứu sau đánh giá 31Bảng 3.1 Biến quan sát của thang đo các yếu tố ảnh hưởng đến 41

phát triển DLST bền vững huyện Củ ChiBảng 4.1 Các di tích lịch sử, kiến trúc nghệ thuật huyện Củ Chi 49Bảng 4.2 Các tuyến đường liên vùng huyện Củ Chi 51Bảng 4.3 Thống kê có sở lưu trú huyện Củ Chi giai đoạn 2013- 53

2017Bảng 4.4 Các khu, điểm tham quan du lịch trên địa bàn huyện Củ 54

ChiBảng 4.5 So sánh lượt khách quốc tế đến Củ Chi và Thành phố Hồ 56

Chí Minh từ 2013-2017Bảng 4.6 Tình hình thu thập dữ liệu nghiên cứu định lượng 58

Bảng 4.8 Kết quả phân tích thang đo lần 2 cho nhân tố TN 60Bảng 4.9 Kết quả phân tích thang đo lần 2 cho nhân tố VC 61Bảng 4.10 Kết quả phân tích thang đo lần 2 cho nhân tố DV 61Bảng 4.11 Kết quả phân tích thang đo cho nhân tố TC 62Bảng 4.12 Kết quả phân tích thang đo cho nhân tố CD 62

Trang 16

STT Tên bảng Trang

Bảng 4.13 Kết quả phân tích thang đo lần 2 cho nhân tố MT 63Bảng 4.14 Kết quả phân tích thang đo cho nhân tố PTBV 63Bảng 4.15 Tổng hợp các biến quan sát sau khi phân tích hệ số 64

Cronbach’s Alpha

Bảng 4.19 Kết quả EFA cho các biến phụ thuộc 68Bảng 4.20 Ma trận tương quan giữa biến phụ thuộc và các biến độc 69

lậpBảng 4.21 Diễn giải các biến trong mô hình hồi quy 70Bảng 4.22 Đánh giá mức độ phù hợp của mô hình hồi quy tuyến 70

tính đa biến

Bảng 4.24 Kết quả phân tích hồi quy tuyến tính bội 71Bảng 4.25 Kiểm định giả định phương sai của phần dư 73Bảng 4.26 Kết quả kiểm định các giả thuyết nghiên cứu 75

Bảng 4.29 Ảnh hưởng của độ tuổi lên đánh giá phát triển DLST bền 78

vững

Bảng 4.31 Ảnh hưởng của nghề nghiệp lên đánh giá phát triển 78

DLST bền vững huyện Củ Chi

Bảng 4.32 Kiểm định ANOVA theo mức thu nhập 79

Trang 17

STT Tên bảng Trang

Bảng 4.33 Ảnh hưởng của thu nhập lên đánh giá phát triển du lịch 79

sinh thái bền vững huyện Củ Chi

Bảng 5.2 Nâng cao công tác tổ chức quản lý điểm đến 86Bảng 5.3 Các chương trình dự kiến tham quan DLST tại Củ Chi 87Bảng 5.4 Đề xuất sản phẩm, hàng hóa, đặc sản sản xuất tại Củ Chi 90Bảng 5.5 Nâng cao chất lượng cơ sở vật chất hạ tầng phục vụ 91

DLSTBảng 5.6 Quy hoạch không gian phát triển DLST huyện Củ Chi 92Bảng 5.7 Nâng cao công tác tuyên truyền, quảng bá, tiếp thị điểm 94

đến

Trang 18

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 2.1 Sự tiếp cận của PTBV là nền tảng của DLST

Hình 2.2 Mô hình nghiên cứu PTDL BV của Maythawn

Polnyotee

Hình 2.3 Mô hình nghiên cứu PTDLBV của Manuel Rodríguez

Díaz và Tomás F Espino Rodríguez

1520

Mô hình phát triển du lịch bền vững của Vũ Văn Đông

Mô hình nghiên cứu của tác giả Nguyễn Quyết Thắng

Mô hình nghiên cứu của Nguyễn Thị Trang Nhung

và các cộng sự

22

232425

Hình 2.8 Mô hình nghiên cứu của Nguyễn Trọng Nhân 26Hình 2.9 Mô hình nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến 31

PTDLST bền vững tại huyện Củ Chi

Hình 3.1 Quy trình nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến phát 39

triển DLST bền vững tại huyện Củ ChiHình 4.1 Đồ thị phân tán giữa giá trị phần dư đã được chuẩn 73

hoá và giá trị dự báo đã được chuẩn hoáHình 4.2 Đồ thị phân phối tần số của phần dư (đã chuẩn hóa) 74Hình 4.3 Đồ thị P-P Plot của phần dư đã chuẩn hoá 74Hình 4.4 Mô hình chính thức điều chỉnh về các yếu tố tác động 76

phát triển du lịch bền vững huyện Củ Chi

Trang 19

(Nguồn: Nhà xuất bản Giao thông vận tải, 2016)

Trang 20

(Nguồn: NXB Tài nguyên - Môi trường và bản đồ Việt Nam, 2015)

Trang 21

Chương 1: TỔNG QUAN ĐỀ TÀI NGHIÊN

CỨU 1.1 Tính cấp thiết và lý do chọn đề tài

Thành phố Hồ Chí Minh là trung tâm kinh tế, văn hóa, du lịch lớn chiếm0,6% diện tích và 6,6 % dân số của cả nước (Niên giám thống kê TP.HCM, 2017).Trong những năm qua, ngành du lịch Thành phố đã có những nỗ lực phấn đấukhông ngừng, luôn giữ vững vai trò năng động là trung tâm liên kết của nhiều sảnphẩm du lịch cấp vùng và cả khu vực Trong năm 2017 tổng lượng khách quốc tếđến Thành phố đạt 6,39 triệu lượt khách, tăng 22,8 % so với năm 2016, chiếm49,53% lượng khách quốc tế toàn quốc Lượng khách du lịch nội địa phục vụ ướcđạt 24,9 triệu lượt người, tăng 14,6% so cùng kỳ và chiếm 34% lượng khách nội địa

cả nước Tổng doanh thu du lịch (lữ hành, khách sạn, nhà hàng) ước đạt 115,97ngàn tỷ đồng, tăng 12,6% so cùng kỳ năm 2016, chiếm 22,7 % doanh thu cả nước(Sở Du lịch Tp HCM, 2017)

Tuy nhiên, các kết quả đạt được vẫn chưa tương xứng với tiềm năng pháttriển du lịch của Thành phố đặc biệt là DLST Để thực hiện hiệu quả chiến lượcphát triển bền vững, Thành phố đã xác định xây dựng các sản phẩm DLST tại một

số quận huyện như huyện Cần Giờ, huyện Củ Chi, quận 9 và xem phát triển DLSTngày càng trở thành một mục tiêu quan trọng khi tốc độ đô thị hóa tại vùng nôngthôn đang diễn ra nhanh chóng, ảnh hưởng môi trường tự nhiên, ảnh hưởng đến đờisống kinh tế, văn hóa và xã hội của cộng đồng dân cư địa phương thuộc các quận,huyện ngoại thành (Sở Du lịch Tp HCM, 2017) Trong đó, tại huyện Củ Chi ngoàiloại hình du lịch di tích lịch sử nổi tiếng với Khu di tích lịch sử địa đạo Củ Chi còn

có các khu, điểm du lịch sinh thái như vườn trái cây, tuyến du lịch ven sông SàiGòn, các làng nghề thủ công truyền thống, vườn hoa lan xuất khẩu, các nông trang,hợp tác xã nông nghiệp nuôi bò sữa, cá sấu, trồng rau an toàn, các cơ sở nuôi trồngcây kiểng, cá cảnh nổi tiếng xuất khẩu nổi tiếng và đặc biệt là khu trung tâm nôngnghiệp công nghệ cao duy nhất của Thành phố

Với điều kiện tự nhiên thích hợp cho sản xuất nông nghiệp, quy hoạch chungxây dựng huyện Củ Chi đến năm 2020 đã được Ủy ban nhân dân Thành phố phê

Trang 22

duyệt tại Quyết định số 2645/QĐ-UBND là phát triển nông nghiệp kết hợp với dulịch sinh thái và dân cư nhà vườn với khoảng 24.385 ha cho sản xuất nông nghiệpchủ yếu phát triển vườn cây ăn trái kết hợp với du lịch sinh thái (UBND Tp.HCM,2014) Tuy nhiên, do chậm đổi mới trong việc đầu tư xây dựng sản phẩm du lịch,chưa khai thác đúng thế mạnh sẵn có nên DLST kết hợp nông nghiệp ở “vùng đấtthép” thời gian qua chưa thực sự lôi cuốn đối với du khách trong và ngoài nước đểkéo dài thời gian tham quan và lưu trú trên địa bàn Huyện nới riêng và thời gian lưutrú tại Thành phố nói chung Đa số khách đi du lịch Củ Chi vẫn tập trung vào tuyếntham quan trong ngày tìm hiểu hệ thống địa đạo Bến Đình, Bến Dược và chưa có sựgắn kết các tuyến điểm trên địa bàn Huyện thành một chương trình du lịch đầy đủkhai thác hết những tiềm năng, thế mạnh của DLST nhằm thúc đẩy phát triển dulịch huyện Củ Chi.

Phát triển DLST tại huyện Củ Chi theo hướng bền vững được xem là một

định hướng tích cực sẽ mang đến cho ngành du lịch Huyện những sản phẩm “xanh – sạch – chất lượng cao và mang tính nhân văn sâu sắc”; đảm bảo sự ổn định về

lợi ích xã hội và môi trường tự nhiên

Chính vì vậy phát triển DLST bền vững tại huyện Củ Chi là một trongnhững mục tiêu quan trọng hiện nay nhằm góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế dulịch, nâng cao hiệu quả an sinh xã hội và bảo vệ môi trường tự nhiên trên địa bàncủa Huyện và của cả Thành phố Hồ Chí Minh; hỗ trợ chương trình xây dựng vàphát triển nông thôn mới và cũng một phương thức góp phần xóa đói giảm nghèo

có hiệu quả đối với người nông dân vùng Củ Chi vốn gặp nhiều khó khăn sau chiếntranh chống Mỹ

Đề tài “ Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển du lịch sinh thái bền vững tại huyện Củ Chi - Thành phố Hồ Chí Minh” được thực hiện với mong

muốn nghiên cứu mô hình tác động đến DLST bền vững trên địa bàn Huyện, và đềxuất các hàm ý, chính sách nhằm phát huy tiềm năng DLST Huyện theo hướng pháttriển bền vững

Trang 23

1.2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

- Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển DLST bền vững tại huyện

Củ Chi và xây dựng mô hình nghiên cứu

- Đo lường và kiểm định các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển DLST bền vững kết hợp đánh giá thực trạng phát triển DLST tại huyện Củ Chi

- Đề xuất các kiến nghị và hàm ý, chính sách cho việc phát triển DLST bền vững tại huyện Củ Chi

1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

1.3.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển dulịch sinh thái bền vững tại huyện Củ Chi

Đối tượng khảo sát là du khách trong nước đã từng tham quan, du lịch tại CủChi để thông qua nhu cầu của họ nhằm xác định các yếu tố quan trọng trong việcphát triển DLST bền vững tại huyện Củ Chi

Đối tượng tham gia góp ý cho đề tài nghiên cứu gồm cơ quan quản lý nhànước địa phương, các chuyên gia, nhà quản lý doanh nghiệp du lịch, hướng dẫn viên

đã từng đi du lịch đến huyện Củ Chi, nhân viên các khu, điểm du lịch trên địa bànHuyện nhằm xây dựng thang đo các chỉ tiêu đánh giá việc việc phát triển DLST bềnvững tại huyện Củ Chi

Trang 24

+ Số liệu thứ cấp lấy từ năm 2013 đến 2017.

+ Số liệu sơ cấp được điều tra từ tháng 9 – 12/2017

1.3.3 Câu hỏi nghiên cứu

Luận văn sẽ nghiên cứu và trả lời các câu hỏi nghiên cứu sau:

- Các yếu tố nào đang tác động đến phát triển DLST bền vững tại huyện CủChi?

- Việc đo lường, đánh giá các yếu tố tác động đó như thế nào?

- Các kiến nghị, hàm ý, chính sách nào cần thiết để thực hiện phát triển DLST bền vững tại huyện Củ Chi?

1.4.Phương pháp nghiên cứu

1.4.1 Dữ liệu nghiên cứu

1.4.1.1 Thu thập số liệu thứ cấp:

Bao gồm các tài liệu, sách báo, tạp chí, công trình nghiên cứu, niên giámthống kê… đã được công bố Nguồn dữ liệu, số liệu của Bộ Văn hóa Thể thao và

Du lịch; Tổng cục Du lịch, UBND Tp.HCM; Cục Thống kê Thành phố; Sở Du lịchTp.HCM, UBND Huyện Củ Chi, các sở ban ngành liên quan và các nguồn khác

1.4.1.2 Thu thập số liệu sơ cấp:

Số liệu sơ cấp thu được thông qua việc tiến hành điều tra, phỏng vấn các lãnhđạo, chuyên gia, cán bộ quản lý, cán bộ chuyên môn, hướng dẫn viên, doanh nghiệphoạt động trong lĩnh vực du lịch, du khách …về những vấn đề liên quan đến nộidung nghiên cứu Việc điều tra, phỏng vấn thông qua các phiếu điều tra khảo sátđược thiết kế theo mẫu với nội dung là những tiêu chí đã được lựa chọn để phục vụcho mục tiêu nghiên cứu

1.4.2.Phương pháp nghiên cứu

Có 2 phương pháp được sử dụng nghiên cứu gồm:

1.4.2.1 Phương pháp định tính

- Phương pháp phân tích thống kê:

Sử dụng các nguồn dữ liệu thứ cấp tin cậy của Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch, Tổng cục Du lịch, Sở Du lịch TP.HCM, Cục Thống kê TP, UBND Huyện Củ

Trang 25

Chi, các sở, ban, ngành, địa phương có liên quan, các doanh nghiệp chuyên về dulịch trên địa bàn Thành phố và UBND huyện Củ Chi Từ các nguồn số liệu trên, tácgiả sử dụng phương pháp phân tích thống kê để đánh giá thực trạng phát triển DLSTcủa Củ Chi.

- Phương pháp chuyên gia:

Tiếp cận và làm việc với các chuyên gia, cán bộ quản lý du lịch, một số lãnh đạodoanh nghiệp trong lĩnh vực du lịch của TP.HCM để phỏng vấn, điều tra, có thêm

dữ liệu nhằm bổ sung cho các nghiên cứu định tính; đề xuất các thang đo, cũng nhưphân tích chính xác hơn về thực trạng, kiến nghị và đưa ra các hàm ý, chính sáchphù hợp với thực tiễn của địa phương

- Phương pháp tham chiếu và suy diễn quy nạp:

Thông qua việc nghiên cứu các tài liệu lý thuyết về DLST của Viện Nghiên cứuPhát triển Du lịch - Tổng cục Du lịch Việt Nam, các công trình khoa học đã đượccông bố về phát triển du lịch bền vững, những mô hình, cách làm hiệu quả trongphát triển DLST, nhất là ở khu vực TP.HCM, tác giả áp dụng để suy diễn, hệ thốnglại các nội dung từ lý luận cũng như thực tiễn nghiên cứu tiềm năng và phát triểnDLST theo hướng bền vững

Thông tin thu thập sẽ được xử lý bằng phần mềm SPSS 20 Thang đo saukhi được đánh giá bằng phương pháp hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha và phân tíchnhân tố khám phá EFA, phân tích hồi quy tương quan được sử dụng để kiểm định

Trang 26

mô hình nghiên cứu.

1.5 Lược khảo tài liệu nghiên cứu và điểm mới của đề tài

1.5.1 Lược khảo tài liệu nghiên cứu

Trong những năm qua, tại các quốc gia có tài nguyên du lịch thiên nhiên phongphú trên thế giới và tại khu vực Đông Nam Á, thì DLST ngày càng phổ biến vàđược chú trọng với những giải pháp tập trung phát triển Nghiên cứu của Hitchcock(2009), “Những vấn đề về du lịch hiện nay tại Đông Nam Á” đã nêu ví dụ về TháiLan phát triển DLST thông qua việc ban hành Chính sách du lịch sinh thái quốc gia

và xây dựng Chương trình hành động quốc gia về du lịch sinh thái, hoặc các nghiêncứu về phát triển DLST tại Malaysia theo tác giả M.Epler Wood, “ Phát triển dulịch sinh thái tại Malaysia – Có thật sự bền vững ?” Tại Hội nghị quốc tế lần thứhai về “Du lịch bền vững tại các vùng đô thị” được tổ chức tại Đại học Trung Quốc

ở Hongkong năm 2013, các tác giả Tuan Phong, Ly và Thomas Bauer (2013) trongnghiên cứu “Du lịch sinh thái tại các nước Thái Lan, Campuchia và Việt Nam về lýluận và thực tiễn” cho rằng các quốc gia chưa có quy hoạch và chiến lược phát triểnDLST như Việt Nam Nam và Campuchia cần sớm hoạch định khung phát triểntoàn diện về du lịch sinh thái

Về mặt cơ sở lý luận DLST, trong nước cũng có rất nhiều công trình nghiêncứu như: “Cơ sở khoa học và giải pháp phát triển du lịch bền vững ở Việt Nam” và

“Nghiên cứu và đề xuất tiêu chí khu du lịch sinh thái Việt Nam” do Viện Nghiêncứu và Phát triển Du lịch soạn thảo; “Du lịch sinh thái những vấn đề về lý luận vàthực tiễn ở Việt Nam” do Phạm Trung Lương chủ biên; “Du lịch sinh thái –Ecotourism” do Lê Huy Bá biên soạn; “Du lịch bền vững” do Nguyễn Đình Hòe và

Vũ Văn Hiếu đồng biên soạn nêu lên các cơ sở khoa học nhằm phát triển DLST tạiViệt Nam Bên cạnh đó, nhiều tác giả đã có những công trình nghiên cứu tại các địaphương có tiềm năng về tài nguyên DLST tự nhiên như: đề tài của tác giả Vũ VănĐông (2014) “Phát triển du lịch bền vững Bà Rịa Vũng Tàu”, luận án Tiến sĩ; đề tàicủa tác giả Nguyễn Quyết Thắng (2012): “Nghiên cứu tiềm năng và các giải pháp

phát triển du lịch sinh thái Vùng du lịch Bắc Trung Bộ Việt Nam”, luận án tiến

Trang 27

sĩ kinh tế; đề tài của Nguyễn Thị Trang Nhung, Đỗ Mỹ Hạnh, Nguyễn Quốc OánhKhoa (2014) nghiên cứu “Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ du lịch sinhthái tại Vườn quốc gia Ba Vì, Hà Nội”; đề tài của Nguyễn Trọng Nhân (2015)nghiên cứu “Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển du lịch Chợ Nổi ở thành phốCần Thơ và vùng phụ cận”

Ngoài ra trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh cũng có nhiều đề tài về pháttriển du lịch tại các quận, huyện có nguồn tài nguyên DLST phong phú tại quận 9,huyện Cần Giờ Trong đó tại huyện Củ Chi có đề tài của tác giả Huỳnh Thị LoanPhương (2014) với luận văn Thạc sĩ Địa lý học “Phát triển du lịch huyện Củ Chitheo hướng bền vững” đánh giá tài nguyên du lịch, cơ sở hạ tầng, các điều kiện đểphát triển du lịch và thực trạng hoạt động du lịch tại huyện Củ Chi và đề xuất cácgiải pháp chủ yếu góp phần khai thác tài nguyên, phát triển du lịch hiệu qủa và bềnvững

1.5.2 Điểm mới của đề tài

Nhìn chung có rất nhiều đề tài và công trình nghiên cứu về phát triển DLSTnói riêng và phát triển du lịch theo hướng bền vững nói chung trên các tỉnh thành vàcũng đã có đề tài nghiên cứu phát triển du lịch bền vững tại huyện Củ Chi Tuynhiên đến nay thực sự chưa có đề tài nào nghiên cứu về việc phát triển DLST tạihuyện Củ Chi theo hướng bền vững sử dụng phương pháp nghiên cứu phân tíchđịnh lượng theo mô hình SERVPERF Vì vậy, trong quá trình công tác tại Sở Dulịch Thành phố Hồ Chí Minh với vai trò phụ trách theo dõi các điểm tham quan dulịch, tham gia các đề tài kiểm kê, đánh giá, xếp hạng tài nguyên du lịch trên địa bànThành phố và tổ chức nhiều đoàn khảo sát du lịch tại huyện Củ Chi, tác giả mongmuốn đưa ra một hướng tiếp cận mới về phát triển DLST tại huyện Củ Chi gắn vớiviệc chú trọng phát triển kinh tế, xã hội và bảo vệ môi trường tài nguyên thiên nhiênnhằm bảo đảm lợi ích cho khách du lịch, cho doanh nghiệp du lịch, cho cộng đồngđịa phương và cho du lịch Thành phố Hồ Chí Minh Những điểm mới của đề tài là:

- Xây dựng mô hình SERVPERF nhằm phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến

Trang 28

DLST bền vững tại huyện Củ Chi.

- Nghiên cứu đánh giá thực trạng tiềm năng DLST tại huyện Củ Chi Thành phố Hồ Chí Minh trong bối cảnh hiện nay kết hợp kết quả phân tích mô hình

- Đề xuất các hàm ý quản trị nhằm phát triển DLST huyện Củ Chi theo hướng bền vững

1.6 Kết cấu của đề tài

Ngoài phần mở đầu, phần kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, các phụbiểu, luận văn gồm có 5 chương:

Chương 1: Tổng quan đề tài nghiên cứu

Chương này trình bày ý nghĩa và tính cấp thiết của đề tài, mục tiêu nghiên cứu,đối tượng và phạm vi nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu, lược khảo tài liệu vàkết cấu của đề tài

Chương 2: Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu

Chương này trình bày cơ sở lý thuyết về các yếu tố ảnh hưởng đến phát triểnDLST bền vững tại huyện Củ Chi, đề xuất mô hình nghiên cứu và các giả thuyếtnghiên cứu

Chương 3: Phương pháp nghiên cứu

Chương này trình bày chi tiết về quy trình nghiên cứu, phương pháp nghiêncứu định tính, phương pháp nghiên cứu định lượng đươc sử dụng để phân tích và đolường các khái niệm nghiên cứu, xây dựng thang đo

Chương 4: Kết quả nghiên cứu

Chương này trình bày hiện trạng DLST tại huyện Củ Chi; kết quả nghiên cứuđịnh lượng, kiểm định mô hình nghiên cứu và phân tích, đánh giá các kết quả thuđược kết hợp hiện trạng thực tế

Chương 5: Kết luận và đề xuất hàm ý chính sách

Chương này tóm tắt kết quả nghiên cứu, trình bày các đóng góp của đề tài, đềxuất hàm ý chính sách, kiến nghị các chính sách phát triển DLST bền vững tạihuyện Củ Chi; đồng thời nêu lên những hạn chế của đề tài và đề xuất hướng nghiêncứu tiếp theo

Trang 29

Chương 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN

CỨU 2.1 Cơ sở lý thuyết về phát triển du lịch sinh thái

2.1.1.Khái niệm du lịch sinh thái

Trong hơn ba thập kỷ qua, DLST xuất hiện trong nghiên cứu học thuật về dulịch bởi Romeril (1985), Với tầm quan trọng của DLST đối với ngành du lịch thếgiới ngày càng được nâng cao, Liên Hiệp Quốc đã tuyên bố năm 2002 là năm Quốc

tế về Du lịch Sinh thái (Deng, King & Bauer, 2002; Maclaren, 2002) và trong cùng

năm đã xuất bản ấn phẩm đầu tiên “Journal of Ecotourism” (Weaver, 2005) Nhiều

định nghĩa quan trọng hàng đầu về DLST đã xuất hiện Ví dụ năm 1990 Hội du lịchsinh thái quốc tế cho rằng DLST là du lịch có trách nhiệm đến những khu vực thiênnhiên với sự quan tâm bảo vệ môi trường và nâng cao lợi ích của cộng đồng địaphương Hiệp hội Du lịch sinh thái Úc cho rằng “du lịch sinh thái bền vững với sựquan tâm hàng đầu về trãi nghiệm thiên nhiên đã đẩy mạnh / thúc đẩy sự hiểu biết,tôn trọng và bảo tồn về môi trường và văn hoá bản địa (Ecotourism Australia,2013) Mặc dù có sự quan tâm chú ý đến DLST, nhưng định nghĩa về DLST vẫnchưa được thống nhất (Deng, et al., 2002; Weaver, 2005)

Theo Hiệp hội Du lịch sinh thái Hoa Kỳ (1998) thì “Du lịch sinh thái là du lịch

có mục đích với các khu tự nhiên, hiểu biết về lịch sử văn hóa và lịch sử tự nhiêncủa môi trường, không làm biến đổi tình trạng của hệ sinh thái, đồng thời ta có cơhội để phát triển kinh tế, bảo vệ nguồn tài nguyên thiên nhiên và lợi ích tài chínhcho cộng đồng địa phương”

Honey (1999) đã đưa ra một định nghĩa tương tự: “Du lịch sinh thái là du lịchhướng tới những khu vực nhạy cảm và nguyên sinh thường được bảo vệ với mụcđích nhằm gây ra ít tác hại và với quy mô nhỏ nhất Nó giúp giáo dục du khách, tạoquỹ để bảo vệ môi trường, nó trực tiếp đem lại nguồn lợi kinh tế và sự tự quản lýcho người dân địa phương và nó khuyên khích tôn trọng các giá trị về văn hóa vàquyền con người”

Tuy nhiên, theo đúc kết của Blamey (1997; 2001) cũng như của Weaver andLawton (2007), các nhà nghiên cúu/ học giả cũng đi đến một ý kiến gần thống nhất

Trang 30

nhau rằng DLST phải thoả mãn ba điều kiện: bao gồm: (1) điểm đến / tài nguyênthu hút phải dựa trên môi trường tự nhiên; (2) sự tương tác giữa du khách với tàinguyên / điểm đến DLST thông qua học hỏi và giáo dục và (3) việc trải nghiệm vàquản lý sản phẩm DLST phải tuân theo những nguyên tắc chính và kết hợp thựchiện với mục tiêu phát triển bền vững về môi trường, văn hoá xã hội và kinh tế Đúckết của Blamey có liên quan đến sự phát triển nhiều loại hình khác nhau về du lịchsinh thái.

Đối với các tổ chức quốc tế, định nghĩa về DLST do Hiệp hội du lịch sinh thái

quốc tế (TIES) đưa ra hiện được sử dụng khá phổ biến như sau: “Du lịch sinh thái

là việc đi lại của có trách nhiệm tới các khu vực thiên nhiên mà bảo tồn được môi trường và cải thiện được phúc lợi cho người dân địa phương”

Khái niệm DLST ở Việt Nam là hình thức du lịch thiên nhiên có mức độ giáodục cao về sinh thái và môi trường, có tác động tích cực đến việc bảo vệ môi trường

và văn hóa, đảm bảo mang lại các lợi ích về tài chính cho cộng đồng địa phương và

có đóng góp cho nỗ lực bảo tồn (Phạm Trung Lương,1998) Khái niệm này đã được

cô đọng trong định nghĩa theo Luật Du lịch Việt Nam (2017): ”Du lịch sinh thái làloại hình du lịch dựa vào thiên nhiên, gắn với bản sắc văn hoá địa phương, có sựtham gia của cộng đồng dân cư, kết hợp giáo dục về bảo vệ môi trường”

Nhìn chung các khái niệm về DLST đang sử dụng tại Việt Nam đều có sựthống nhất trên quan điểm về nội dung đề cập là: thiên nhiên, bản sắc văn hóa, tráchnhiệm và lợi ích của cộng đồng, và phát triển bền vững

2.1.2 Các đặc trưng của du lịch sinh thái

Du lịch sinh thái là một loại hình du lịch nên sản phẩm DLST mang theo hầuhết các đặc trưng của một loại hình dịch vụ du lịch đó là: tính thời vụ, tính liênvùng, tính đa ngành, đa thành phần, đa mục tiêu, tính xã hội hóa… Tuy có nhiềuđịnh nghĩa đề cập đến DLST dưới nhiều cách hiểu và phạm vi khác nhau, DLSTvẫn có một số đặc trưng cơ bản mà hầu như các nhà nghiên cứu cùng thống nhất là:

2.1.2.1 Đặc trưng về tài nguyên tự nhiên

Trang 31

Các sản phẩm DLST luôn dựa vào hoặc có kết hợp tài nguyên du lịch tựnhiên tạo sự thu hút đối với du khách Theo Phạm Trung Lương, (1998) DLST cóliên quan chặt chẽ đến nhiều loại hình du lịch khác như: du lịch thiên nhiên, du lịchmôi trường, du lịch xanh và cùng hướng đến mục tiêu như: du lịch có trách nhiệm,

du lịch bền vững Tuy nhiên không phải bất kỳ du lịch thiên nhiên hay du lịch dựavào môi trường thiên nhiên nào cũng là DLST Du lịch thiên nhiên chỉ đơn thuần làđến các khu vực thiên nhiên, và động cơ chủ yếu của du khách khi tới những nơinày là để thưởng ngoạn và chiêm ngưỡng thiên nhiên Du lịch thiên nhiên có thểbền vững hoặc không, và có thể không liên quan tới bảo tồn môi trường, giá trị vănhoá bản địa và hoặc phát triển đời sống kinh tế của cộng đồng cư dân địa phương

2.1.2.2 Đặc trưng về bản sắc văn hóa địa phương

Tính chất văn hóa trong DLST chủ yếu mang tính bản địa (thường là quanhđiểm tài nguyên DLST như sinh hoạt của cộng đồng quanh điểm tài nguyên v.v…)

Du lịch sinh thái khác du lịch văn hóa ở chỗ du lịch văn hóa dựa trên những yếu tốvăn hóa lịch sử truyền thống ở phạm vi không gian rộng của quốc gia, khu vực theolịch sử để lại, còn DLST cần phải do chính người dân tại chỗ tham gia với bản sắcvăn hóa riêng của từng vùng miền (UNWTO, 2005)

2.1.2.3 Đặc trưng về phát triển bền vững

Khái niệm bền vững rất gần gũi và luôn là mục tiêu của DLST và DLST làmột loại hình trong phát triển du lịch bền vững đem lại lợi ích cho cộng đồng, có sựtham gia của cộng đồng nhằm mục tiêu nâng cao thu nhập đem lại lợi ích về kinh tế,

xã hội và môi trường cho cộng đồng địa phương nhằm xóa đói giảm nghèo, bảo tồncác giá trị văn hóa bản địa và tài nguyên thiên nhiên (UNWTO, 2005)

2.1.2.4 Đặc trưng về tính cộng đồng:

Du lịch sinh thái đòi hỏi có sự tham gia của cộng đồng, nhưng không phảihoàn toàn là du lịch cộng đồng thuần túy Tính cộng đồng trong DLST mang ýnghĩa ngoài việc tham gia của cộng đồng địa phương còn có sự tương tác giữa cácbên doanh nghiệp, cơ quan quản lý, khách du lịch và cộng đồng địa phương trongviệc bảo vệ môi trường bền vững tại địa phương (UNWTO, 2005)

Trang 32

2.1.2.5 Đặc trưng về tinh thần trách nhiệm

Du lịch sinh thái cũng là du lịch có trách nhiệm, cộng đồng dân cư, các tổchức khai thác du lịch, khách du lịch và cơ quan quản lý nhà nước về du lịch thamgia hoạt động DLST đều cùng có hướng tiếp cận chung trong hành động là có tráchnhiệm thực hiện việc bảo bệ môi trường, giảm thiểu các tác động tiêu cực của dulịch đối với môi trường văn hóa, xã hội và kinh tế hướng tới mục tiêu phát triển dulịch bền vững Tính trách nhiệm này thể hiện rõ trong việc khai thác tài nguyênDLST phục vụ du khách có mức độ, được quản lý và kiểm soát chặc chẽ thông quacác tiêu chuẩn như như sức chứa của tài nguyên, các biện pháp quản lý khai tháccủa tổ chức quản lý tài nguyên du lich sinh thái (UNWTO, 2005)

2.1.2.6 Đặc trưng về tính giáo dục

Nội dung các hoạt động liên quan đến DLST đều có tính giáo dục về môitrường cho các đối tượng tham gia thụ hưởng, giám sát và quản lý Với việc thamgia các hoạt động DLST, du khách và cộng đồng dân cư sẽ học được cách tôn trọng,yêu quý các tài nguyên DLST và mong muốn sản phẩm DLST sẽ được định hướngkhai thác theo cách phát triển du lịch bền vững (UNWTO, 2005)

2.1.3 Các loại hình du lịch sinh thái

Hoạt động du lịch rất đa dạng và phong phú, có thể chia thành các loại hìnhsau:

- Theo phạm vi lãnh thổ: du lịch trong nước, du lịch quốc tế

- Theo vị trí địa lí của điểm đến: du lịch biển, du lịch núi, du lịch rừng

- Theo thời gian cuộc hành trình: du lịch ngắn ngày, du lịch dài ngày

- Theo hình thức tổ chức: du lịch có tổ chức, du lịch tự túc

- Theo phương tiện sử dụng: ô tô, xe đạp, máy bay, tàu thủy

Đặc biệt khái niệm loại hình du lịch hay được dùng đến là phân loại theo nhucầu và tính chất hoạt động của du khách như: du lịch chữa bệnh, du lịch nghỉ dưỡng,

du lịch văn hóa lịch sử, du lịch công vụ, du lịch tôn giáo, du lịch thể thao, du lịchmạo hiểm, DLST Trong đó, khái niệm DLST ngày nay càng trở nên phổ biến giúpcon người trong cuộc sống đô thị ngột ngạt, chen chúc, hối hả cần có

Trang 33

được trải nghiệm mới lạ, sâu sắc hơn về môi trường sinh thái tại các điểm đến cónguồn tài nguyên du lịch tự nhiên và nhân văn đặc sắc, đem lại những cảm nhậnkhác với cuộc sống thường ngày nơi họ sinh hoạt, làm việc, cư trú và giúp chochuyến đi tạo được ấn tượng khó phai với những giá trị tinh thần được nâng caothông qua khám phá nét đẹp về văn hoá bản địa và môi trường tự nhiên của điểmđến nếu so với các loại hình du lịch vui chơi giải trí truyền thống.

Từ khi Hector Ceballos- Lascurain đề xướng thuật ngữ Du lịch sinh thái –Ecotourism lần đầu năm 1983 (Nguyễn Quyết Thắng, 2012) đến nay thì cũng đã cónhiều thuật ngữ khác để chỉ chung các loại hình du lịch tương tự cùng DLST xuấthiện như:

Bảng 2.1 Các loại hình du lịch sinh thái

Du lịch nông nghiệp, du lịch miệt vườn, du lịch Agrotourism, Gardens tourism,

Du lịch thiên nhiên Nature tourism

Du lịch thám hiểm Adventure tourism

Du lịch có trách nhiệm Responsible tourism

(Nguồn: Phạm Trung Lương, 2002)

Vì vậy, để thuận tiện cho việc nghiên cứu tổng quát cũng như thực tế tổ chứchoạt động DLST thì hình thức phân chia các loại hình du lịch theo mục đích chuyến

đi vẫn được sử dụng phổ biến (Hiệp hội Du lịch Sinh thái, 1999) như du lịch nghỉdưỡng (miền núi, biển, đảo); du lịch thắng cảnh ; du lịch nghiên cứu, tìm hiểu (thiênnhiên, động thực vật); du lịch mạo hiểm v.v Ngoài ra, người ta có thể cụ thể hơncác loại hình trên như du lịch vãn cảnh làng quê; du lịch nghiên cứu động thực vật(của khu bảo tồn, vùng, miền ) v.v

2.2 Phát triển du lịch sinh thái theo hướng bền vững

2.2.1 Khái niệm và các nguyên tắc của du lịch bền vững:

Theo định nghĩa tại Luật Du lịch 2017: “Phát triển du lịch bền vững là sựphát triển du lịch đáp ứng đồng thời các yêu cầu về kinh tế - xã hội và môi trường,bảo đảm hài hòa lợi ích của các chủ thể tham gia hoạt động du lịch, không làm tổn

Trang 34

hại đến khả năng đáp ứng nhu cầu về du lịch trong tương lai.” Định nghĩa của Luật

Du lịch tương đối cô đọng và súc tích nếu so sánh với định nghĩa do Tổ chức Dulịch Thế giới (UNWTO) đã đưa ra trong Hội nghị về môi trường và phát triển củaLiên hợp quốc tại Rio de Janeiro năm 1992: "Du lịch bền vững là việc phát triển cáchoạt động du lịch nhằm đáp ứng nhu cầu hiện tại của khách du lịch và người dânbản địa trong khi vẫn quan tâm đến việc bảo tồn và tôn tạo các nguồn tài nguyêncho việc phát triển hoạt động du lịch trong tương lai Du lịch bền vững nhằm thoảmãn các nhu cầu về kinh tế, xã hội, thẩm mỹ của con người trong khi

đó vẫn duy trì được sự toàn vẹn về văn hoá, đa dạng sinh học, sự phát triển củacác hệ sinh thái và các hệ thống hỗ trợ cho cuộc sống con người" Định nghĩa nàyhàm chứa đầy đủ các nội dung, các hoạt động, các yếu tố liên quan đến du lịch bềnvững, đồng thời cũng đã chú trọng đến cộng đồng dân cư địa phương, bảo vệ môitrường sinh thái, gìn giữ bản sắc văn hoá

Để đánh giá sự phát triển bền vững của một chủ thể du lịch trong quá trìnhhoạt động, người ta sử dụng những tiêu chuẩn hoặc yếu tố so sánh về mặt khônggian và thời gian ở phạm vi vĩ mô hoặc vi mô của nền kinh tế xã hội Các nhóm tiêuchuẩn hoặc yếu tố dùng làm cơ sở để đánh giá sự phát triển DLST theo hướng bềnvững bao gồm 3 tiêu chuẩn chính như sau:

Bảng 2.2: Các nhóm tiêu chuẩn đánh giá phát triển DLST bền vững

Mức tăng trưởng kinh Sự khai thác hợp lý Mức tăng trưởng kinh tếChỉ tiêu 1 tế do quá trình phát các giá trị văn hóa- do quá trình phát triển

triển đem lại xã hội đem lạiMức đóng góp cho Giáo dục, xây dựng, Mức đóng góp cho phátChỉ tiêu 2 phát triển kinh tế địa phục hồi và phát triển kinh tế địa phương

phương triển văn hóa truyền

thống của dân tộc

Sự phát triển phù hợp Sự hưởng thụ về văn Sự phát triển phù hợpvới mục tiêu đề ra hóa, mức sống và với mục tiêu đề ra trongChỉ tiêu 3 trong quy hoạch phát sinh hoạt của cộng quy hoạch phát triển

triển kinh tế xã hội động được cải thiện kinh tế xã hội của quốccủa quốc gia và địa gia và địa phươngphương

(Nguồn: Hiệp hội Du lịch Sinh thái, 1999)

Trang 35

Các tiêu chuẩn đánh giá nêu trên có ý nghĩa rất quan trọng giúp cho việc địnhlượng và định tính về những hoạt động phát triển cho một quốc gia, một vùng, mộttỉnh và từng doanh nghiệp như: giúp cho các nhà hoạch định chiến lược và đề rachính sách, xác định nhiệm vụ, mục tiêu phát triển DLST bền vững; giúp đưa ra cácquyết định, chương trình hoạt động để đạt được nhiệm vụ và mục tiêu phát triển bềnvững.

2.2.2 Du lịch sinh thái và phát triển bền vững

Các cơ sở ban đầu làm kim chỉ nam cho hoạt động DLST bao gồm:

- Nghiên cứu và bảo tồn các giá trị thiên nhiên, giá trị văn hóa

- Tăng cường nội dung giáo dục môi trường

- Tổ chức đồng bộ và chuyên nghiệp về nghiệp vụ du lịch và lữ hành nhằm giảm thiểu tối đa các tác động tiêu cực đến môi trường

- Hướng mọi khả năng đến việc góp phần bảo vệ môi trường

Như vậy phát triển du lịch bền vững là nền tảng của du lịch sinh thái

Hình 2.1: Sự tiếp cận của PTBV là nền tảng của DLST (UNWTO, 2009)

2.2.3 Vai trò của phát triển du lịch sinh thái theo hướng bền vững

Du lịch của một nước phát triển làm tăng ngân sách nhà nước, giải quyết đờisống xã hội, thúc đẩy nhiều ngành kinh tế có liên quan phát triển theo Trên thế giới,nhiều nước do du lịch phát triển đã đem lại cho ngân sách nguồn thu ngoại tệ lớn.Năm 1995 thu nhập du lịch quốc tế tại một số nước rất cao: Mỹ 58 tỷ USD, Italia 27

tỷ USD Du lịch là một trong những nguồn thu ngoại tệ hàng đầu ở nhiều nước

Trang 36

như: Thailand, Philippin, Hongkong và ngày càng đóng vai trò quan trọng trongphát triển kinh tế, xã hội, bảo vệ môi trường (UNWTO, 2005).

Hiện nay Tổ chức du lịch thế giới (UNWTO) đánh giá nhu cầu du lịch quốc tếvẫn mạnh mẽ mặc dù có những thách thức Vào năm 2016 lượng khách du lịch quốc

tế toàn cầu đạt 1.235 triệu lượt khách, cao hơn khoảng 46 triệu lượt khách so vớinăm 2015 (UNWTO, 2017) Còn theo Hội đồng du lịch và lữ hành thế giới(WTTC): Du lịch và lữ hành là lĩnh vực chủ chốt “Key sector” cho phát triển kinh tế

và tạo công ăn việc làm trên toàn thế giới Năm 2016, du lịch đóng góp trực tiếp 2,3nghìn tỷ đô la Mỹ và 109 triệu việc làm trên toàn thế giới

Tuy có những đóng góp tích vực vào phát triển kinh tế, hoạt động du lịch cũnggây ra một số tác động về môi trường tự nhiên, xã hội do việc phục vụ khách du lịchđem đến Đó là việc khai thác tài nguyên du lịch, đặc biệt là tài nguyên DLST bừabãi dễ gây cạn kiệt tài nguyên tự nhiên, nạn ô nhiễm môi trường, xâm phạm di sảnvăn hóa vật thể, thay đổi đời sống sinh hoạt của cộng đồng dân cư gây tác động tiêucực đến việc giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc tại các địa phương Chính vì vậy ýnghĩa của việc phát triển DLST theo hướng bền vững là:

1 Nhân tố thúc đẩy các ngành kinh tế khác phát triển như: giao thông, xây dựng, bưu điện, hàng không, nông nghiệp, ngân hàng

2 Mang tính chất giáo dục cao về ý thức bảo vệ môi trường và nguồn tài nguồn

tự nhiên cho khách du lịch và cả cộng đồng địa phương

3 Góp phần truyền bá bản sắc văn hóa dân tộc của cộng đồng địa phương cho

du khách khắp nơi

4 Phương tiện cải thiện và nâng cao sức khỏe, giáo dục, và phúc lợi cho xãhội Nếu du lịch sinh thái không phát triển bền vững thì tương lai của các nguồn tài nguyên sẽ bị cạn kiệt

5 Giúp giảm thiểu đói nghèo và ngăn ngừa vấn đề suy thoái môi trường trong hiện tại và tương lai

6 Biện pháp thiết thực nhất để cứu lấy môi trường thiên nhiên và là biện pháp gián tiếp cứu lấy con người

Trang 37

7 Nhân tố quan trọng giúp cho du khách trên thế giới biết được tiềm năng kinh

tế của các nước, tạo điều kiện trong việc thu hút vốn đầu tư nước ngoài và thúc đẩyquan hệ hữu nghị giữa các nước trên thế giới

2.3 Các nhóm yếu tố ảnh hưởng đến PTDLST theo hướng bền vững

Xuất phát từ nguyên tắc và mục tiêu của DLST, có thể tổng quát hóa các điềukiện để phát triển DLST theo các nhóm yếu tố sau đây:

2.3.1 Nhóm các yếu tố về tài nguyên

Để có thể tổ chức tốt được loại hình DLST tại một điểm đến điều kiện trướctiên là ở đó phải tồn tại của các hệ sinh thái tự nhiên điển hình với tính đa dạng sinhhọc cao, có sức hấp dẫn du khách Sinh thái tự nhiên được hiểu là sự cộng sinh của

các điều kiện địa lý, khí hậu khu vực và các động thực vật bao gồm: Sinh thái tự nhiên (Natural Ecology); Sinh thái động vật (Animal Ecology); Sinh thái thực vật (Plant Ecology); Sinh thái nông nghiệp điển hình (Agricultural Ecology); Sinh thái khí hậu (Ecoclimate); Sinh thái nhân văn (Human Ecology).

Các yếu tố sinh thái đặc thù nêu trên góp phần nêu bật tính chất DLST là loạihình du lịch dựa vào thiên nhiên Tuy nhiên ngày nay DLST cũng còn phát triểnhoạt động dưới nhiều loại hình khác như: du lịch sinh thái vùng nông thôn (Ruraltourism), du lịch trang trại (Farm tourism), du lịch nông nghiệp (Agrotourism) Cácloại hình DLST này rất gần gũi với điều kiện về kinh tế nông nghiệp của huyện CủChi và đây cũng chính là loại hình DLST được tập trung nghiên cứu trong đề tàinày

2.3.2 Nhóm yếu tố liên quan đến công tác quản lý, tổ chức DLST

Công tác quản lý tổ chức của con người tác động đến sản phẩm DLST thôngqua các yêu cầu cơ bản là:

- Tính chuyên nghiệp của nhân viên tác nghiệp trong hoạt động DLST Vì đểđảm bảo tính giáo dục, nâng cao sự hiểu biết cho khách DLST, người hướng dẫnviên du lịch ngoài khả năng về ngôn ngữ truyền đạt, còn là người có am hiểu cácđặc điểm sinh thái tự nhiên và văn hóa cộng đồng sở tại Yếu tố này rất quan trọng

và có ảnh hưởng rất lớn đến đến hiệu quả của hoạt động DLST Trong nhiều

Trang 38

trường hợp, cần thiết phải có sự cộng tác của người địa phương để có những hiểu biết tốt nhất truyền đạt đến cho du khách.

- Tính nguyên tắc trong công tác quản lý điều hành Hầu như lâu nay các nhàđiều hành du lịch truyền thống thường chỉ quan tâm đến lợi nhuận và không có bất

kỳ cam kết nào cho việc bảo tồn hoặc quản lý các khu thiên nhiên Họ đóng vai tròthụ hưởng để khai thác tài nguyên DLST thông qua sự tạo thành sản phẩm du lịchđưa vào kinh doanh bằng cách đơn giản là tạo cho du khách cơ hội để nhận biếtnhững giá trị tự nhiên và văn hóa Họ có thể không quan tâm trong tương lai nhữnggiá trị này suy giảm hay vĩnh viễn biến mất Ngược lại các nhà điều hành và quản lýDLST luôn có sự cộng tác chặt chẽ giữa với các nhà quản lý của những khu bảo tồnthiên nhiên và cả cộng đồng địa phương để thiết lập những nguyên tác quản lý vớimục đích đóng góp vào việc bảo vệ một cách lâu dài các giá trị tự nhiên và văn hóabản địa, cải thiện cuộc sống và nâng cao sự hiểu biết chung giữa người dân địaphương và khách du lịch

2.3.3 Yếu tố liên quan đến du khách

Du lịch sinh thái phải thỏa mãn nhu cầu nâng cao hiểu biết của khách về hệsinh thái của môi trường tự nhiên, xã hội tại điểm đến Du khách đóng vai trò quantrọng trong DLST khác với các loại hình du lịch khác vì DLST đòi hỏi sự tương tácgiữa du khách với môi trường theo hướng tích cực trên cơ sở vừa bảo vệ môi trườngvừa đáp ứng nhu cầu trải nghiệm và thụ hưởng của du khách Việc thỏa mãn nhữngmong muốn của khách DLST với những kinh nghiệm, hiểu biết mới về tự nhiên,văn hóa bản địa là một công việc rất phức tạp nhưng nó lại là yêu cầu thực sự cầnthiết đối với sự tồn tại lâu dài của DLST Vì vậy những dịch vụ để làm hài lòng dukhách phải là ưu tiên hàng đầu chỉ đứng sau công tác bảo tồn những giá trị sinh thái

tự nhiên và giá trị xã hội

Khách DLST luôn có nhu cầu và tư duy cao trong việc thưởng ngoạn, đãbiến loại hình du lịch này thành loại du lịch tri thức, tư duy tiên tiến Do đó phải xâydựng mẫu khách DLST điển hình, họ là những du khách quan tâm thực sự

Trang 39

đến giá trị tự nhiên và nhân văn ở khu vực mang dấu ấn thiên nhiên và và con ngườichưa được hiện đại hóa, đô thị hóa.

2.3.4 Nhóm các yếu tố khác

Nhằm hạn chế đến mức tối đa các tác động có thể có do hoạt động DLST gây

ra cho môi trường tự nhiên, DLST phải tính đến điều kiện “sức chứa” hoặc “sức

tải” Khái niệm sức chứa được hiểu ở 4 khía cạnh: vật lý, sinh học, tâm lý học và xã hội học Sức chứa về khía cạnh vật lý được hiểu là lượng khách tối đa mà điểm đến

DLST có thể tiếp nhận, điều này liên quan đến những tiêu chuẩn tối thiểu về khônggian đối với mỗi du khách cũng như đối với nhu cầu sinh hoạt của họ Công thứcchung để xác định sức chứa của một điểm du lịch như sau:

CPI= AR / aTrong đó: CPI: sức chứa thường xuyên (Instantaneous carrying capacity)

AR: Diện tích của khu vực du lịch (Size of Area ) a: Tiêu chuẩn không gian tối thiểu cho một du khách.

(Nguồn: Phạm Trung Lương, 2002)

Có thể tham khảo tiêu chuẩn không gian trung bình cho mỗi khách được xác định bằng thực nghiệm và thay đổi phụ thuộc vào hình thức hoạt động du lịch:

Bảng 2.3: Tiêu chuẩn sức chứa theo hình thức DLST ĐVT: m2/người

Loại hình hoạt động du lịch Tiêu chuẩn không gian tối thiểu

( Nguồn: Phạm Trung Lương, 2002)

Hoặc công thức liên quan đến sức chứa hàng ngày:

CPD = CPI x TR = TR / aTrong đó: CPD: Sức chứa hằng ngày (Daily Capacity)

TR: Công suất sử dụng mỗi ngày (Turnover rate of users per day)

TR = Thời gian khu vực mở cửa cho khách tham quan

Thời gian trung bình của 1 lượt khách tham quan

Trang 40

2.4 Các mô hình nghiên cứu về phát triển DLST bền vững

2.4.1 Các mô hình trên thế giới

1 Trong đề tài nghiên cứu “Khảo sát các yếu tố ảnh hưởng đến du lịch bềnvững tại bãi biển Patong, đảo Phuket, Thái Lan (Maythawn Polnyotee, 2014), tácgiả khảo sát đánh giá của 120 du khách theo thang đo Likert về 4 yếu tố tác độngđến du lịch bền vững tại bãi biển Patong là: Sức hấp dẫn của điểm đến, lối tiếpcận, phương tiện cơ sở vật chất hạ tầng, an ninh an toàn và sử dụng phần mềmSPSS để phân tích dữ liệu

Theo kết quả khảo sát yếu tố được đánh giá theo thứ tự cao nhất là “Sứchấp dẫn của điểm đến du lịch” với Mean = 3,59, lần lượt là “Lối tiếp cận” với 3,14;

“An ninh, an toàn” với 3,10 và cuối cùng là “Cơ sở vật chất hạ tầng” với 3,07 Mô hình nghiên cứu có dạng sau:

Sự tham gia và

C ộng đồng địa thái độ của cộng

Các yếu tố ảnhphương đồng tác động với

du lịch hưởng đến du lịch

bền vững tại bãibiển PatongThái độ với sức

Du khách hấp dẫn, lối tiếp

cận, cơ sở vậtchất và an ninh

Hình 2.2 Mô hình nghiên cứu PTDLBV của Maythawn Polnyotee

2 Đề tài “Nghiên cứu các yếu tố bền vững và hoạt động của điểm đến dulịch từ kỳ vọng của các du khách và doanh nghiệp”, (Manuel Rodríguez Díaz vàTomás F Espino Rodríguez, 2016) tại đảo Gran Canaria, Tây Ban Nha Các tácgiả đã khảo sát 6 yếu tố : (1) Các nguồn tài nguyên chính và chuỗi cung ứng dịch vụ

du lịch; (2) Dịch vụ giải trí chọn lọc và chính sách nhà nước; (3) Cung ứng giá trịvăn hoá; (4) An ninh; (5) Dịch vụ lưu trú đa dạng và (6) Hàng không giá rẻ với cácbiến quan sát về sự bền vững trong hoạt động du lịch tương lai của Gran Canaria

Ngày đăng: 27/08/2020, 11:59

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Lê Huy Bá (Chủ biên), Thái Lê Nguyên (2006). Du lịch sinh thái. NXB Khoa học và Kỹ thuật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lê Huy Bá (Chủ biên), Thái Lê Nguyên (2006). "Du lịch sinh thái
Tác giả: Lê Huy Bá (Chủ biên), Thái Lê Nguyên
Nhà XB: NXB Khoa học và Kỹ thuật
Năm: 2006
2. Nguyễn Đình Hòe & Vũ Văn Hiếu (2001), Du lịch bền vững, NXB Đại học quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyễn Đình Hòe & Vũ Văn Hiếu (2001), "Du lịch bền vững
Tác giả: Nguyễn Đình Hòe & Vũ Văn Hiếu
Nhà XB: NXB Đại học quốc gia
Năm: 2001
3. Hiệp hội du lịch sinh thái (1999), Du lịch sinh thái – Hướng dẫn cho các nhà lập kế hoạch và quản lý, Cục Môi trường , Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hiệp hội du lịch sinh thái (1999), "Du lịch sinh thái – Hướng dẫn cho các nhà lập kế hoạch và quản lý
Tác giả: Hiệp hội du lịch sinh thái
Năm: 1999
4. IUCN tại Việt Nam (2008), “Hướng dẫn quản lý khu bảo tồn thiên nhiên (Một số kinh nghiệm và bài học quốc tế)”. Cơ quan xuất bản IUCN Việt Nam, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: IUCN tại Việt Nam (2008), “"Hướng dẫn quản lý khu bảo tồn thiên nhiên (Mộtsố kinh nghiệm và bài học quốc tế)
Tác giả: IUCN tại Việt Nam
Năm: 2008
5. Phạm Trung Lương (Chủ biên), Hoàng Hoa Quân, Nguyễn Ngọc Khánh, Nguyễn Văn Lanh, Đỗ Quốc Thông (1998). Du lịch sinh thái - Những vấn đề về lý luận và thực tiễn phát triển ở Việt Nam. NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phạm Trung Lương (Chủ biên), Hoàng Hoa Quân, Nguyễn Ngọc Khánh,Nguyễn Văn Lanh, Đỗ Quốc Thông (1998). "Du lịch sinh thái - Những vấn đề vềlý luận và thực tiễn phát triển ở Việt Nam
Tác giả: Phạm Trung Lương (Chủ biên), Hoàng Hoa Quân, Nguyễn Ngọc Khánh, Nguyễn Văn Lanh, Đỗ Quốc Thông
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 1998
6. Phạm Trung Lương (2000), Tài nguyên và môi trường du lịch Việt Nam, NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phạm Trung Lương (2000), "Tài nguyên và môi trường du lịch Việt Na
Tác giả: Phạm Trung Lương
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2000
7. Phạm Trung Lương và các tác giả (2002), Cơ sở khoa học và giải pháp phát triển du lịch bền vững ở Việt Nam, Đề tài nghiên cứu cấp Nhà nước Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phạm Trung Lương và các tác giả (2002), "Cơ sở khoa học và giải pháp phát triển du lịch bền vững ở Việt Nam
Tác giả: Phạm Trung Lương và các tác giả
Năm: 2002
8. Hoàng Trọng&Chu Thị Mộng Ngọc (2005), Phân tích dữ liệu nghiên cứu SPSS, NXB Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoàng Trọng&Chu Thị Mộng Ngọc (2005), "Phân tích dữ liệu nghiên cứu
Tác giả: Hoàng Trọng&Chu Thị Mộng Ngọc
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2005
10. Vũ Văn Đông (2014), Phát triển du lịch bền vững Bà Rịa Vũng Tàu; luận án Tiến sĩ, Đại học Bách Khoa Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vũ Văn Đông (2014), "Phát triển du lịch bền vững Bà Rịa Vũng Tàu
Tác giả: Vũ Văn Đông
Năm: 2014
11. Nguyễn Quyết Thắng (2012), Nghiên cứu tiềm năng và các giải pháp phát triển du lịch sinh thái vùng du lịch Bắc Trung Bộ Việt Nam, Luận án tiến sỹ kinh tế, Trường Đại học nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyễn Quyết Thắng (2012), "Nghiên cứu tiềm năng và các giải pháp phát triểndu lịch sinh thái
Tác giả: Nguyễn Quyết Thắng
Năm: 2012
12. Huỳnh Thị Loan Phương (2014), Phát triển du lịch huyện Củ Chi theo hướng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Huỳnh Thị Loan Phương (2014)
Tác giả: Huỳnh Thị Loan Phương
Năm: 2014
13. Nguyễn Thị Trang Nhung, Đỗ Mỹ Hạnh, Nguyễn Quốc Oánh Khoa (2014), Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ du lịch sinh thái tại Vườn quốc gia Ba Vì, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyễn Thị Trang Nhung, Đỗ Mỹ Hạnh, Nguyễn Quốc Oánh Khoa (2014)
Tác giả: Nguyễn Thị Trang Nhung, Đỗ Mỹ Hạnh, Nguyễn Quốc Oánh Khoa
Năm: 2014
14. Nguyễn Trọng Nhân (2015), Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển du lịch Chợ Nổi ở thành phố Cần Thơ và vùng phụ cận Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyễn Trọng Nhân (2015)
Tác giả: Nguyễn Trọng Nhân
Năm: 2015
17. Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch và Bộ Tài nguyên và Môi trường (2013), Thông tư liên tịch 19/2013/TTLT-BVHTTDL-BTNMT về “Hướng dẫn bảo vệ môi trường trong hoạt động du lịch, tổ chức lễ hội, bảo vệ và phát huy giá trị di tích” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch và Bộ Tài nguyên và Môi trường (2013),Thông tư liên tịch 19/2013/TTLT-BVHTTDL-BTNMT về “Hướng dẫn bảo vệmôi trường trong hoạt động du lịch, tổ chức lễ hội, bảo vệ và phát huy giá trị ditích
Tác giả: Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch và Bộ Tài nguyên và Môi trường
Năm: 2013
18. Sở Du lịch TP. HCM (2017), Báo cáo tổng kết năm 2017, TP.HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sở Du lịch TP. HCM (2017), "Báo cáo tổng kết năm 2017
Tác giả: Sở Du lịch TP. HCM
Năm: 2017
19. Sở Du lịch TP. HCM (2017), Đề tài kiểm kê, đánh giá xếp hạng tài nguyên du lịch trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh, 2017 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sở Du lịch TP. HCM (2017)
Tác giả: Sở Du lịch TP. HCM
Năm: 2017
20. Sở Du lịch TP. HCM (2016), Đề án quy hoạch cơ sở lưu trú du lịch trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sở Du lịch TP. HCM (2016)
Tác giả: Sở Du lịch TP. HCM
Năm: 2016
1. www.vietnamtourism.gov.vhttp://vietnamtourism.gov.vn/index.php/items/2558 3 10/14/2017/10:14AM Link
6. www.http://nongthonmoi.gov.vn/vn/tintuc/Lists/hdtw/View_Detail.aspx?ItemI D=43 11/14/2017/11 :15AM Link
7. www.http://www.pso.hochiminhcity.gov.vn/c/document_library/get_file?uuid= 2d930d05-f85f-40fb-b9e8-c650805ccbd5&groupId=18 11/18/2017/09:45PM Link

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w