- Phó từ không thể đảm nhiệm vai trò thành tố chính của cụm từ, chúng chuyên làm thành tố phụ trong cụm từ để bổ sung cho thành tố chính một ý nghĩa nào đó.. Tìm các phó từ trong đoạn tr
Trang 1CÁC DẠNG BÀI TẬP
TIẾNG VIỆT 6
(Kì II)
Trang 2KHÁI QUÁT CHƯƠNG TRÌNH KIẾN THỨC TIẾNG VIỆT 6 KÌ II
2
Chữa lỗi về chủ ngữ, vị ngữ
Trang 3- Về mặt ý nghĩa, phó từ không thực hiện được chức năng gọi tên (định danh), mà
chỉ làm dấu hiệu cho một loại ý nghĩa nào đó mà thôi
- Phó từ không thể đảm nhiệm vai trò thành tố chính của cụm từ, chúng chuyên
làm thành tố phụ trong cụm từ để bổ sung cho thành tố chính một ý nghĩa nào đó
Vì thế chúng được coi là từ chứng, làm bộc lộ bản chất ngữ pháp của các từ làm
thành tố chính
- Phó từ không thể một mình đảm nhiệm chức năng của các thành phần câu, mà
thường cùng với từ chính đảm nhiệm chức năng của một thành phần câu
Ví dụ: Lá bang đang đỏ ngọn cây.
Từ “đang” là một phó từ làm dấu hiệu chỉ thời gian tiếp diễn Nó đi kèm với từ
“đỏ” làm thành tố phụ cho từ này và tạo thành cụm từ “đang đỏ ngọn cây” (cả cụm
này làm vị ngữ của câu) Vì thế mà phó từ còn có các tên khác như: phụ từ, từ kèm
và số lượng của các phó từ trong tiếng Việt không nhiều
3 Phân loại
Căn cứ vào bản chất ngữ pháp của các từ chính mà phó từ đi kèm, các phó từ
thường được chia thành hai nhóm:
a Các phó từ thường đi kèm với danh từ:
- Các phó từ này làm thành tố phụ trước cho danh từ và chiếm vị trí thứ hai trong
kết cấu của cụm danh từ Chúng làm dấu hiệu cho ý nghĩa về lượng sự vật, nhưng
khác số từ ở chỗ: chúng không teher dùng độc lập để tính đếm Chúng thường
được gọi với cái tên là lượng từ, đó là các từ: những, các, mỗi, mọi, từng, một…
Ví dụ: Trong cuộc sống, mỗi người có một hoàn cảnh khác nhau.
b Các phó từ thường đi kèm với động từ và tính từ
- Phần này ở trong SGK chia thành 2 tiểu loại (Phó từ đứng trước động từ, tình từ
và phó từ đứng sau động từ, tình từ) Nhưng trong đó cũng có những nhóm phó
thuộc vào cả 2 loại trên, nên đễ đơn giản hơn ta phân biệt thành các nhóm sau:
1 Phó từ chỉ ý nghĩa thời – thể: đã, từng, vừa, mới, đang, sẽ, sắp…
2 Phó từ chỉ sự tiếp diễn tương tự: đều, cũng, vẫn, cứ, còn, lại…
3 Phó từ chỉ ý khẳng định hay phủ định: có, không, chưa, chẳng…
Chữa lỗi về chủ ngữ, vị ngữ
Trang 44 Phó từ chỉ ý mệnh lệnh: hãy, đừng, chớ (đi trước động từ, tính từ), đi, nào (đi
sau động từ, tính từ)
5 Phó từ chỉ mức độ: rất, hơi, khí, khá (đi trước động từ, tính từ), quá, lắm, vô
cùng, cực kì (đi sau động từ, tính từ).
6 Phó từ chỉ sự hoàn thành: xong, rồi
7 Phó từ chỉ kết quả: được, mất, ra…
Sếu giang mang lạnh đang bay ngang trời
Mùa đông còn hết em ơi
Mà con én đã gọi người sang xuân!
(Tố Hữu)
2 Em đừng khóc nữa!
3 Mùa hè vừa qua, tôi đã có những ngày tuyệt vời
4 Thưa anh, em cũng muốn khôn nhưng khôn không được Đụng đến việc là thởdài rồi, không còn hơi sức đâu mà đào bới nữa Lắm khi em cũng nghĩ nỗi nhà cửanhư thế này là nguy hiểm, nhưng em nghèo sức quá, em đã nghĩ ròng rã mấy thángcũng không biết làm thế nào Hay là bây giờ em nghĩ thế này…Song anh có chophép em mới dám nói…
(Tô Hoài)
5 Một hôm, thấy chị Cốc đang kiếm mồi, Dế Mèn cất giọng đọc một câu thơ cạnhkhoé rồi chui tọt vào hang Chị Cốc tức sôi máu, đi tìm kẻ dám trêu mình Khôngthấy Dế Mèn đâu, nhưng chị Cốc thấy Dế Choắt đang loay hoay trước cửa hang.Chị Cốc liền trút cơn giận lên đầu Dế Choắt
6 Bởi vì chúng tôi rất chăm chỉ nên hoàn thành công việc nhanh
7 Đừng đi vào khu vực trên, nơi đó bị cấm
8 Tự nhiên như thế: ai cũng chuộng mùa xuân Mà tháng giêng là tháng đầu củamùa xuân, người ta càng trìu mến, không có gì lạ hết
(Vũ Bằng)
Trang 59 Cánh màn điều treo ở đầu bàn thờ ông vải đã hạ xuống từ hôm “hóa vàng” vàcác trò chơi ngày Tết cũng tạm thời kết thúc để nhường chỗ cho cuộc sống êm đềmthường nhật.
(Vũ Bằng)
10 Đã thấy xuân về với gó đông
Với trên màu má gái chưa chồng
Bên hiên hàng xóm cô hàng xóm
Ngước mắt nhìn giời đôi mắt trong
15 Buổi sáng hôm ấy, đã quá trễ giờ đến lớp, tôi rất sợ bị quở mắng, càng sợ vìthầy Ha-men đã dặn trước rằng thầy sẽ hỏi bài chúng tôi về các phân từ mà tôichẳng thuộc lấy một chữ
(An-phông-xơ Đô-đê)
Trang 618 Mặt trời lại rọi lên ngày thứ sáu của tôi trên đảo Thanh Luân một cách thật quá
21 Lòng giếng vẫn còn vài cái lá cam lá quýt do trận bão vừa rồi quăng vào Chỗbãi đá nuôi sáu mươi vạn con hải sâm ngoài kia, bao nhiêu là thuyền của hợp tác
xã đang mở nắp sạp đổ nước ngọt vào
(Nguyễn Tuân)
24 Đêm thứ hai ở Cô Tô, vẫn có những ngôi sao sáng thoi thóp giữa trời đục Saocủa đêm bão không tia nhấp nháy Trời cao lại thẳm như đáy biển mình vừa tuộttay đánh rớt ngọc mình vào, và mình cũng đang lao theo
Trang 7Xanh tự bao giờ
Chuyện ngày xưa…đã có bờ tre xanh
(Nguyễn Duy)
28 Thân gầy guộc lá mong manh
Mà sao nên lũy nên thành tre ơi
Ở đâu tre cũng xanh tươi
Cho dù đất sỏi đá vôi bạc màu
(Nguyễn Duy)
29 Anh đội viên nhìn Bác
Càng nhìn lại càng thương
Người Cha mái tóc bạc
Đốt lửa cho anh nằm
(Minh Huệ)
30 Mỗi năm hoa đào nở
Lại thấy ông đồ già
Bày mực tàu giấy đỏ
Bên phố đông người qua
(Vũ Đình Liên)
Bài 2 Xác định các phó từ trong bài thơ “Đêm nay Bác không ngủ” của Minh Huệ (Ngữ văn 6, tập hai).
Bài 3 Xác định các phó từ trong những câu sau đây :
1 Đêm khuya cháu vẫn cứ thổn thức không sao ngủ được
2 Em ăn ngay đi cho kịp giờ lên lớp
3 Bạn Lan đi ra cổng từ lúc nãy
4 Ô vẫn còn đây, của các em
Chồng thư mới mở, Bác đang xem
(Tố Hữu)
5 Em tôi cũng vừa mới đi học
6 Ôi, cô còn quên chiếc khăn mùi xoa đây này
Trang 8Bài 4 Chỉ ra tác dụng của phó từ “vẫn” trong đoạn trích sau:
Biển vẫn gào thét Gió vẫn từng cơn đẩy nước dồn ứ lại, rồi đột ngột giãn ra.Con tàu vẫn lặn hụp như con cá kình giữa muôn nghìn lớp sóng Thuyền trưởngThắng vẫn điềm tĩnh chỉ huy đoàn tàu vượt cơn lốc dữ
- Mình đang ăn cơm
Bài 6 Tìm các phó từ trong đoạn trích dưới đây và cho biết nó bổ sung ý nghĩa nào cho động từ, tính từ
Tôi chẳng tìm thấy ở tôi một năng khiếu gì Và không hiểu vì sao tôi không thểthân với Mèo như trước kia được nữa Chỉ cần một lỗi nhỏ ở nó là tôi gắt um lên.Tôi quyết định làm một việc mà tôi vẫn coi khinh: xem trộm những bức tranh củaMèo Dường như mọi thứ có trong ngôi nhà của chúng tôi đều được nó đưa vàotranh Mặc dù nó vẽ bằng những nét to tướng, nhưng ngay cả cái bát múc cám lợn,sứt một miếng cũng trở nên ngộ nghĩnh Con mèo vằn vào tranh, to hơn cả con hổnhưng nét mặt lại vô cùng dễ mến Có cảm tưởng nó biết mọi việc chúng tôi làm
và lơ đi vì không chấp trẻ em
(Tạ Duy Anh)
Bài 7
a) Đặt hai câu có phó từ đứng trước và hai câu có phó từ đứng sau động từ hoặc tính từ
b) Đặt ba câu có hai phó từ đi liền nhau trước động từ
Bài 8 Viết đoạn văn ngắn (Từ 7 đến 10 câu) trong đó có sử dụng ít nhất 2 phó
từ Gạch chân dưới mỗi phó từ trong đoạn văn.
Trang 93 - đã: chỉ thời gian quá khứ
4
- cũng: chỉ sự đồng nhất
- đã: chỉ thời gian quá khứ
5 - đang: chỉ hành động hiện tại
Trang 1017- sẽ: chỉ thời gian tương lai
18 - lại: chỉ sự tiếp diễn lặp lại
- thật quá là: chỉ mức độ
19
- đã: chỉ thời điểm quá khứ
- đang: chỉ thời điểm hiện tại
Trang 11- lại: chỉ sự tiếp diễn lặp lại
Bài 2 Xác định các phó từ trong bài thơ Đêm nay Bác không ngủ của Minh
Huệ (Ngữ văn 6, tập hai).
- lắm, vẫn, không, càng, cứ
Bài 3 phó từ được in đậm trong những câu sau:
1 Đêm khuya cháu vẫn cứ thổn thức không sao ngủ được.
2 Em ăn ngay đi cho kịp giờ lên lớp.
3 Bạn Lan đi ra cổng từ lúc nãy.
4 Ô vẫn còn đây, của các em
Chồng thư mới mở, Bác đang xem.
(Tố Hữu)
5 Em tôi cũng vừa mới đi học.
6 Ôi, cô còn quên chiếc khăn mùi xoa đây này.
(Nguyễn Thành Long)
7 Anh nghĩ mãi cho đến gần sáng.
(Vũ Thị Thường)
8 Đến phường Rạch, dượng Hương sai nấu cơm ăn để được chắc bụng
Bài 4 Phó từ “vẫn” chỉ sự tiếp diễn: sự tiếp diễn của thiên nhiên (sự dữ dội của
biển, gió, của con tàu) và sự tiếp diễn trạng thái điềm tĩnh của thuyền trưởng
Thắng Từ đó thấy được tính cách kiên định, không nao núng của người chỉ huy con tàu
Bài 5 Câu (1) có thể bỏ bớt phó từ mà không làm ý nghĩa câu thay đổi.
Câu (2) không thể bỏ phó từ vì câu này cần thiết phải có phó từ để xác định thời điểm của ngữ cảnh (đang: chỉ thời điểm hiện tại)
Trang 12(2) Tôi rất yêu thích những quyển sách ấy.
* Phó từ đứng sau động từ, tính từ:
(1) Mọi người cùng làm việc đi nào!
(2) Bộ phim đó hay cực kì luôn.
b)
(1) Tôi vừa mới đặt chân đến Hà Nội.
(2) Công việc vẫn cứ chạy đều chứ anh?
(3) Mọi người cũng đều đồng lòng, chung sức đánh giặc.
Bài 8 Học sinh tự luyện tập viết đoạn văn theo yêu cầu.
SO SÁNH
I CỦNG CỐ, MỞ RỘNG
1 Khái niệm
So sánh là đối chiếu hai đối tượng cùng có một dấu hiệu chung nào đấy nhằm diễn
tả một cách hình ảnh đặc điểm của đối tượng định nói tới
Dù ai nói ngả nói nghiêng
Lòng ta vẫn vững như kiềng ba chân.
Từ so sánh Vế B
(Vật dùng để sosánh)Lòng ta vẫn vững như kiềng ba chân
- Tuy nhiên, khi sử dụng, có thể vắng mặt một (một số) yếu tố nào đó
Ví dụ: Trẻ em như búp trên cành
Vắng mặt phương diện so sánh – gọi là so sánh chìm – làm cho người đọc có khả năng liên tưởng ở nhiều phương diện: tươi non, đầy sức sống, chứa chan hi vọng…
Trang 133 Trong so sánh, vế B thường được coi là chuẩn mực so sánh Bình thường, ta nói
“Con thông minh như bố” chứ không nói “Bố thông minh như con” Vì vế B (bố) được coi là chuẩn so sánh, đã được công nhận từ trước
4 Phân loại
Phân loại theo công thức so sánh
a A như B (như là, giống như, tựa, tựa như, dường như, …)
Thiếp như hoa đã lìa cành
Chàng như con bướm lượn vành mà chơi.
(Nguyễn Du, Truyện Kiều)
Áo chàng đỏ tựa ráng pha
Ngựa chàng sắc trắng như là tuyết in.
(Đặng Trần Côn, Chinh phụ ngâm)
b A bao nhiêu B bấy nhiêu
Qua cầu ngả nón trông cầu
Cầu bao nhiêu nhịp, dạ em sầu bấy nhiêu.
(Ca dao)
c A là B (*)
Nhân dân là bể
Văn nghệ là thuyền
Thuyền xô sóng dậy
Sóng đẩy thuyền lên
(Tố Hữu, Lời đề từ tập Việt Bắc)
Ghi chú: Một số tài liệu cho dạng « A là B » là ẩn dụ
*.Phân loại theo độ đầy đủ về cấu trúc
3.2.1 So sánh có cấu trúc đầy đủ
a So sánh tỉnh lược cấu trúc
Trang 14Thiếu cơ sở so sánh:
Công cha như núi Thái Sơn
Nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra.
(Ca dao)
Thiếu từ ngữ so sánh
Gái thương chồng đang đông buổi chợ,
Trai thương vợ nắng quái chiều hôm.
(Tục ngữ)
* Phân loại theo vị trí của hai vế
a Vế B đứng sau vế A (so sánh thuận)
Công thức: A x B
b Vế B đứng trước vế A (so sánh đảo)
Công thức: x B, A
Như chiếc đảo bốn bề chao mặt sóng
Hồn tôi vang tiếng vọng cả hai miền.
(Tế Hanh, Bài thơ tháng bảy)
* Phân loại theo tương quan cụ thể – trừu tượng
a So sánh cụ thể → cụ thể
Quả cà chua như chiếc đèn lồng nhỏ xíu
Thắp mùa đông ấm những đêm thâu.
(Phạm Tiến Duật, Lửa đèn)
Trang 15Xanh như là chiêm bao
(Xuân Quỳnh, Thơ xuân viết cho con)
d So sánh trừu tượng → trừu tượng
Anh nhớ em như đông về nhớ rét
Tình yêu ta như cánh kiến hoa vàng
Nghe xuân đến chim rừng lông trở biếc
Tình yêu làm đất lạ hóa quê hương
(Chế Lan Viên, Tiếng hát con tàu)
* Phân loại theo quy mô
Cuộc đời cũng đìu hiu như dặm khách
Mà tình yêu như quán trọ bên đường
Mái tranh tàng đỡ rét một đêm sương
Vò nước lã mát xoàng đôi buổi nắng.
(Xuân Diệu, Chỉ ở lòng ta)
- Về so sánh phát triển dài, cấu trúc phức tạp hoá:
Cho đến ngôi sao xa ngoài khung cửa cũng đứng im, lóng lánh như một giọt
nước mắt vui lặng lẽ của người vợ quê ta gặp chồng sau mười năm trời gian lao
và cách biệt.
(Nguyễn Trung Thành, Đường chúng ta đi)
5 Tác dụng
- Tác dụng chủ yếu: nhận thức Cách nói ví von, hình ảnh thấm thía của phép so
sánh giúp người nghe hiểu sâu sắc nội dung cần truyền đạt
Trang 16- So sánh còn tăng cường sức mạnh bình giá, thể hiện khả năng tạo hình, diễn cảm;nêu lên một cách tri giác mới mẻ về đối tượng.
6 Phạm vi sử dụng:
- Phép tu từ so sánh được dùng trong nhiều phong cách ngôn ngữ, đặc biệt trong phong cách khẩu ngữ và phong cách văn chương
* Lưu ý
- Phân biệt so sánh tu từ với so sánh logic:
“Về mặt cấu trúc hình thức, so sánh tu từ và so sánh logic hoàn toàn giống nhau.
- Thí dụ :
1 Tôi cao như anh (logic)
2 Tiếng suối trong như tiếng hát xa (tu từ)
Trong so sánh logic, A và B là những đối tượng cùng loại, cùng bản chất, còn
trong so sánh tu từ, A và B là những đối tượng vốn không cùng loại, khác bản chất nhưng theo một cách nhìn nào đó, người ta phát hiện một nét giống nhau, giữa chúng Nét giống nhau ấy được gọi là hạt nhân nội dung của phép so sánh tu từ tương đồng Chính thông qua hạt nhân này mà hai đối tượng A và B, vốn rất xa nhau, bỗng xích lại gần nhau mà soi tỏ cho nhau.
- Một so sánh tu từ có nhiều giá trị biểu đạt phải bảo đảm được sự thống nhất giữa hai tính chất đối lập: quen và lạ (A và B phải là những đối tượng quen biết của toàn dân tộc; còn nét giống nhau giữa chúng phải là điều phát hiện lần đầu của nhà văn).
- Cũng cần phân biệt tính tương đương và tính khái niệm của so sánh logic với tính khoa trương và tính hình tượng của so sánh tu từ.”
Nói gọn lại, so sánh tu từ học khác so sánh logic ở ba yếu tố cơ bản sau:
Tính hình tượng
Tính biểu cảm
Tính dị loại (không cùng loại) của sự vật
II CÁC DẠNG BÀI TẬP
Trang 17Bài 1 Tìm và phân tích cấu tạo của phép so sánh (theo mô hình cấu tạo 4 yếu tố):
3 Dù ai nói ngả nói nghiêng
Lòng ta vẫn vững như kiềng ba chân
(Ca dao)
4 Thiếp như hoa đã lìa cành
Chàng như con bướm lượn vành mà chơi
(Nguyễn Du, Truyện Kiều)
5 Áo chàng đỏ tựa ráng pha
Ngựa chàng sắc trắng như là tuyết in
(Đặng Trần Côn, Chinh phụ ngâm)
6 Nhân dân là bể
Văn nghệ là thuyền
Thuyền xô sóng dậy
Sóng đẩy thuyền lên
(Tố Hữu)
7 Công cha như núi Thái Sơn
Nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra
(Ca dao)
8 Quả cà chua như chiếc đèn lồng nhỏ xíu
Thắp mùa đông ấm những đêm thâu
(Phạm Tiến Duật, Lửa đèn)
Trang 1810 Buổi diễn thuyết người đông như hội,
Kỳ bình văn khách đến như mưa
(Thơ văn Đông kinh nghĩa thục)
12 Lá phong đỏ như mối tình đượm lửa
Hoa cúc vàng như nỗi nhớ day dưa
Làn nước qua ánh mắt ai đưa
Cơn gió đến bàn tay em vẫy
(Tế Hanh)
13 Lúc ở nhà mẹ cũng là cô giáo
Khi tới trường, cô giáo như mẹ hiền
(Lời bài hát)
14 Ngoài thềm rơi cái lá đa
Tiếng rơi rất mỏng như là rơi nghiêng
(Trần Đăng Khoa)
15 Quê hương là chùm khế ngọt
Cho con trèo hái mỗi ngày
Quê hương là đường đi học
Con về rợp bướm vàng bay
(Đỗ Trung Quân)
16 Tiếng hát trong như suối Ngọc Tuyền
Êm như hơi gió thoảng cung tiên
(Thế Lữ)
17 Những dòng sông rộng hơn ngàn thước
Trùng điệp một màu xanh lá đước
Đước thân cao vút, rễ ngang mình
Trổ xuống nghìn tay, ôm đất nước!
Tổ quốc như một con tàu
Mũi thuyền ta đó – mũi Cà Mau
Trang 1920 Áo rách khéo vá hơn lành vụng may.
(Tục ngữ)
21.Quê hương là cầu tre nhỏ
Mẹ về nón lá nghiêng che
(Đỗ Trung Quân)
22 Từ ấy trong tôi bừng nắng hạ
Mặt trời chân lý chói qua tim
Hồn tôi là một vườn hoa lá
Rất đậm hương và rộn tiếng chim
(Tố Hữu)
23 Đêm qua trăng sáng Cổ Ngư
Trăng in mặt ngọc, trang như mặt người
(Tố Hữu)
24 Tình anh như nước dâng cao
Tình em như dải lụa đào tẩm hương
(Ca dao)
25 Gió thổi là chổi trời
Nước mưa là cưa trời
(Tục ngữ)
26 Các chóp mái đều lượn rập rờn như các nếp sóng bạc đầu
(Nguyễn Tuân)
27 Em ơi em Đất Nước là máu xương của mình
Phải biết gắn bó và san sẻ
Phải biết hóa thân cho dáng hình xứ sở
Làm nên Đất Nước muôn đời…
(Nguyễn Khoa Điềm)
28 Sáng mát trong như sáng năm xưa
Gió thổi mùa thu hương cốm mới
Tôi nhớ những ngày thu đã xa
(Nguyễn Đình Thi)
29 Tây Bắc ư? Có riêng gì Tây Bắc
Khi lòng ta đã hóa những con tàu
Khi Tổ quốc bốn bề lên tiếng hát
Tâm hồn ta là Tây Bắc, chứ còn đâu
(Chế Lan Viên)
Trang 2030 Lấy tất cả những con mơ! Ai bảo con tàu không mộng tưởng?
Mỗi đêm khuya không uống một vầng trăng
Lòng ta cũng như tàu, ta cũng uống
Mặt hồng em trong suối lớn mùa xuân
(Chế Lan Viên)
Bài 2 Tìm phép so sánh trong đoạn trích sau đây, nêu rõ tác dụng của phép
so sánh đó:
Dòng sông Năm Căn mênh mông, nước ầm ầm đổ ra biển ngày đêm như thác,
cá nước bơi hàng đàn đen trũi nhô lên hụp xuống như người bơi ếch giữa nhữngđầu sóng trắng Thuyền xuôi giữa dòng con sông rộng hơn ngàn thước, trông haibên bờ, rừng đước dựng lên cao ngất như hai dãy trường thành vô tận”
(Đoàn Giỏi)
Bài 3 Trong câu ca dao:
Nhớ ai bổi hổi bồi hồi
Như đứng đống lửa như ngồi đống than.
a) Từ bổi hổi bồi hồi là từ láy có gì đặc biệt?
b) Giải nghĩa từ láy bổi hổi bồi hồi
c) Phân tích cái hay của câu ca dao do phép so sánh đem lại
Bài 4 Trong bài Vượt thác có nhiều phép so sánh được thể hiện.
a) Em hãy xác định những phép so sánh đó
b) Phép so sánh nào độc đáo nhất? Vì sao?
Bài 5 Nói về thiếu niên, nhi đồng, Bác Hồ viết: Trẻ em như búp trên cành.
a) Phép so sánh này bị lược yếu tố nào?
b) Yếu tố bị lược có thể được thay bằng những từ ngữ nào trong các từ ngữ sau
đây: tươi non, quyến rũ, đầy hứa hẹn, đáng trân trọng, chứa chan hi vọng, đầy sức sống, yếu ớt đáng thương, nhỏ nhắn, chưa đáng chú ý.
Bài 6 Em hãy trình bày tác dụng của các phép so sánh trong đoạn thơ dưới đây
của Tố Hữu :
Ta đi tới, trên đường ta bước tiếp
Rắn như thép, vững như đồng
Đội ngũ tơ trùng trùng điệp điệp
Cao như núi, dài như sông
Chí ta lớn như biển Đông trước mặt
Bài 7 Trong hai câu thơ dưới đây, câu nào hay hơn? Vì sao?
Trang 21(1) Lũ đế quốc như bầy dơi hốt hoảng.
(2) Lũ đế quốc là bầy dơi hốt hoảng
Bài 8 Trong bài Lượm của Tố Hữu có đoạn:
Chú bé loắt choắt
Cái xắc xinh xinh
Cái chân thoăn thoắt
Cái đầu nghênh nghênh
Ca lô đội lệch
Mồm huýt sáo vang
Như con chim chích
Nhảy trên đường vàng…
a) Phép so sánh ở đoạn thơ trên độc đáo ở chỗ nào? Em hãy phân tích cái hay của phép so sánh đó?
b) Các từ láy trong đoạn thơ thuộc từ loại nào? Có tác dụng gì?
Bài 9 Phép so sánh sau đây có gì đặc biệt:
Mẹ già như chuối ba hương
Như xôi nếp một, như đường mía lau.
Bài 10 Hãy chuyển những câu so sánh ngang bằng dưới đây thành so sánh không ngang bằng:
1 Hoa phượng nở đỏ rực như những ngọn lửa
2 Chị ấy múa dẻo, mềm mại như thiên nga đang rập rờn trên mặt nước
3 Chợ vùng cao rực rỡ, sôi động như một bức tranh thổ cẩm
Bài 11 Em hãy viết một đoạn văn tả cảnh sông nước hay núi non, làng xóm ở quê em trong đó có sử dụng từ hai phép so sánh trở lên.
Bài 12 Viết đoạn văn ngắn miêu tả khu vườn vào mùa xuân trong đó có sử dụng hai phép so sánh.
Trang 223 Dù ai nói ngả nói nghiêng
Lòng ta vẫn vững như kiềng ba chân.
(Ca dao)
4 Thiếp như hoa đã lìa cành
Chàng như con bướm lượn vành mà chơi.
(Nguyễn Du, Truyện Kiều)
5 Áo chàng đỏ tựa ráng pha
Ngựa chàng sắc trắng như là tuyết in.
(Đặng Trần Côn, Chinh phụ ngâm)
6 Nhân dân là bể
Văn nghệ là thuyền
Thuyền xô sóng dậy
Sóng đẩy thuyền lên
(Tố Hữu)
7 Công cha như núi Thái Sơn
Nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra.
(Ca dao)
8 Quả cà chua như chiếc đèn lồng nhỏ xíu
Thắp mùa đông ấm những đêm thâu
(Phạm Tiến Duật, Lửa đèn)
10 Buổi diễn thuyết người đông như hội,
Kỳ bình văn khách đến như mưa.
(Thơ văn Đông kinh nghĩa thục)
12 Lá phong đỏ như mối tình đượm lửa
Hoa cúc vàng như nỗi nhớ day dưa
Làn nước qua ánh mắt ai đưa
Trang 23Cơn gió đến bàn tay em vẫy
(Tế Hanh)
13 Lúc ở nhà mẹ cũng là cô giáo
Khi tới trường, cô giáo như mẹ hiền.
(Lời bài hát)
14 Ngoài thềm rơi cái lá đa
Tiếng rơi rất mỏng như là rơi nghiêng
(Trần Đăng Khoa)
15 Quê hương là chùm khế ngọt
Cho con trèo hái mỗi ngày
Quê hương là đường đi học
Con về rợp bướm vàng bay
(Đỗ Trung Quân)
16 Tiếng hát trong như suối Ngọc Tuyền
Êm như hơi gió thoảng cung tiên.
(Thế Lữ)
17 Những dòng sông rộng hơn ngàn thước
Trùng điệp một màu xanh lá đước
Đước thân cao vút, rễ ngang mình
Trổ xuống nghìn tay, ôm đất nước!
Tổ quốc như một con tàu
Mũi thuyền ta đó – mũi Cà Mau
Trang 24Mặt trời chân lý chói qua tim
Hồn tôi là một vườn hoa lá
Rất đậm hương và rộn tiếng chim
(Tố Hữu)
23 Đêm qua trăng sáng Cổ Ngư
Trăng in mặt ngọc, trăng như mặt người.
(Tố Hữu)
24 Tình anh như nước dâng cao
Tình em như dải lụa đào tẩm hương.
(Ca dao)
25 Gió thổi là chổi trời
Nước mưa là cưa trời
(Tục ngữ)
26 Các chóp mái đều lượn rập rờn như các nếp sóng bạc đầu.
(Nguyễn Tuân)
27 Em ơi em Đất Nước là máu xương của mình
Phải biết gắn bó và san sẻ
Phải biết hóa thân cho dáng hình xứ sở
Làm nên Đất Nước muôn đời…
(Nguyễn Khoa Điềm)
28 Sáng mát trong như sáng năm xưa
Gió thổi mùa thu hương cốm mới
Tôi nhớ những ngày thu đã xa
(Nguyễn Đình Thi)
29 Tây Bắc ư? Có riêng gì Tây Bắc
Khi lòng ta đã hóa những con tàu
Khi Tổ quốc bốn bề lên tiếng hát
Tâm hồn ta là Tây Bắc, chứ còn đâu.
(Chế Lan Viên)
30 Lấy tất cả những con mơ! Ai bảo con tàu không mộng tưởng?
Mỗi đêm khuya không uống một vầng trăng
Lòng ta cũng như tàu, ta cũng uống
Mặt hồng em trong suối lớn mùa xuân
(Chế Lan Viên)
Bài 2
Trang 25a Phép so sánh được in đậm:
Dòng sông Năm Căn mênh mông, nước ầm ầm đổ ra biển ngày đêm như
thác, cá nước bơi hàng đàn đen trũi nhô lên hụp xuống như người bơi ếch giữa những đầu sóng trắng Thuyền xuôi giữa dòng con sông rộng hơn ngàn
thước, trông hai bên bờ, rừng đước dựng lên cao ngất như hai dãy trường
thành vô tận”.
(Đoàn Giỏi)
b) Tác dụng làm cho đoạn văn có hình ảnh cụ thể, gợi cảm, nhờ có phép so sánh đểkích thích trí tưởng tượng mà sông nước Cà Mau hiện lên trong óc ta như một bức tranh trước mặt với đầy đủ các hình ảnh trên bờ, dưới nước
Bài 3
a Đây là từ láy chỉ mức độ cao
b Giải nghĩa: trạng thái có những cảm xúc, ý nghĩ cứ trở đi trở lại trong cơ thể conngười
c Trạng thái mơ hồ, trừu tượng chỉ được bộc lộ bằng cách đưa ra hình ảnh cụ thể: đứng đống lửa, ngồi đống than để người khác hiểu được điều mình muốn nói một cách dễ dàng Hình ảnh so sánh có tính chất phóng đại nên rất gợi cảm
Bài 4 Trong bài Vượt thác có nhiều phép so sánh được thể hiện.
a) Những phép so sánh:
1 Thuyền rẽ sóng lướt bon bon như đang nhớ núi rừng
2 Động tác thả sào, rút sào rập ràng nhanh như cắt
3 Dượng Hương Thư như một pho tượng đồng đúc
4 cặp mắt nảy lửa ghì trên ngọn sào giống như một hiệp sĩ Trường Sơn oai linh hùng vĩ
5 Dượng Hương Thư đang vượt thác khác hẳn dượng Hương Thư ở nhà
6 những cây to mọc giữa những bụi lúp xúp nom xa như những cụ già vung tay.b) Phép so sánh độc đáo nhất:
- Phép so sánh trong câu: Thuyền rẽ sóng lướt bon bon như đang nhớ núi rừng phảilướt cho nhanh để về cho kịp
Đây là so sánh hoạt động của vật với tâm trạng của người
- Phép so sánh trong câu: Những cây to mọc giữa những bụi lúp xúp nom xa như những cụ già vung tay hô đám con cháu tiến về phía trước
Đây là so sánh vật với người
Bài 5
Trang 26a) Phép so sánh này bị lược phương diện so sánh.
b) Các từ có thể được thay vào từ ngữ bị lược là: tươi non, quyến rũ, đầy hứa hẹn, đáng trân trọng, chan chứa hi vọng, đầy sức sống
Bài 6
Các phép so sánh được đưa ra liên tiếp làm cho sự việc vừa cụ thể vừa sinh động
So sánh giữa cái trừu tượng với sự vật cụ thể, hình ảnh làm chuẩn so sánh vừa cứng rắn, Vừa hùng vĩ, do đó lôi cuốn và tạo niềm tin cho mọi người
Bài 7 Trong hai câu thơ dưới đây, câu nào hay hơn? Vì sao?
(1) Lũ đế quốc như bầy dơi hốt hoảng
(2) Lũ đế quốc là bầy dơi hốt hoảng
Ta cần dựa vào ý nghĩa của từ “là” và từ “như” để phân tích và khẳng định trường hợp nào hay, trường hợp nào không hay Cần nhớ rằng: “là” có sắc thái ý nghĩa khẳng định còn từ “như” có sắc thái ý nghĩa giả định
Bài 8
a) So sánh chú bé với chim chích để biểu thị tính cách hồn nhiên của trẻ em
b Các từ láy là tính từ như: loắt choắt, xinh xinh, thoăn thoắt
– Các từ láy trong câu có tác dụng gợi hình
Bài 9 Phép so sánh sau đây có gì đặc biệt:
Mẹ già như chuối ba hương
Như xôi nếp một, như đường mía lau.
– Từ ngữ chỉ phương diện so sánh bị lược bỏ
– Vế (B) là chuẩn so sánh không phải có một mà có ba hình ảnh: (1) chuối ba hương, (2) xôi nếp một, (3) đường mía lau Tất cả đều nhằm mục đích ca ngợi người mẹ về nhiều mặt, mặt nào cũng có nhiều ưu điểm đáng quý
Bài 10 Có thể tham khảo cách chuyển sau:
1 Hoa phượng nở đỏ rực hơn những ngọn lửa
2 Chị ấy múa dẻo, mềm mại hơn cả thiên nga đang rập rờn trên mặt nước
3 Chợ vùng cao rực rỡ, sôi động hơn một bức tranh thổ cẩm
Bài 11 và 12 Học sinh tự luyện tập theo yêu cầu đề bài
Trang 27a Nhân hoá loài vật
Quốc phá, sơn hà tại
Thành xuân, thảo mộc thâm
Cảm thời, hoa tiễn lệ
Hận biệt, điểu kinh tâm
Trang 28c Nhân hoá sự vật
Trang 29Trăng nằm sóng soãi trên cành liễu
Đợi gió đông về để lả lơi
(Hàn Mặc Tử, Bẽn lẽn)
d Nhân hoá hiện tượng
Tôi cô đơn, tôi góa vợ, buổi chiều ngã lên người tôi.
(Victor Huggo, Booz ngủ)
* Theo cách thức nhân hoá
Có 3 loại
a Khoác cho đối tượng những thuộc tính, phẩm chất của con người (miêu tả) Một buổi sáng hiền hoà, nó khẽ vươn mình và thở phào nhẹ nhõm bước ra
mảnh vườn nhỏ trước nhà, khoan khoái ngắm nhìn những giọt sương vẫn còn
cuộn mình trong kẽ lá ngủ ngon lành.
(Bài làm của SV)
b Cho đối tượng xưng hô, nói năng như người
Con cút cụt đuôi ai nuôi mày lớn
Dạ thưa bà, tôi lớn mình ên.
(Ca dao Nam Bộ)
c Coi đối tượng như người và tâm tình, trò chuyện với chúng (đối thoại)
Núi cao chi lắm núi ơi
Núi che mặt trời chẳng thấy người thương.
(Ca dao)
3 Tác dụng
M Gooc-ky có lần nói về tác dụng của phép nhân hóa như sau:
“Chúng ta thường đọc và thường nghe nói “Gió khóc gió rền rĩ, trăng chiếu mơ màng, sông thì thầm mấy khúc hùng ca xưa cũ, rừng cau mày, sóng muốn dịch đá
đi, đá nhăn mặt chịu đòn nhưng không nhường sóng Chiếc ghế càng cạc như vịt, chiếc ủng không muốn
153
Trang 30leo lên chân, kính đổ mồ hôi, mặc dù kính làm gì có tuyến mồ hôi – tất cả những cái đó làm cho thiên nhiên dường như dễ hiểu hơn đối với chúng ta và chúng ta gọi đó là nhân hóa”
- Nhân hoá làm cho thế giới đồ vật, loài vật trở nên sinh động, gần gũi Ví dụ:
Cơn gió xinh thì thào trong lá biếc,
Phải chăng hờn vì nỗi phải bay đi?
(Xuân Diệu, Vội vàng)
- Trong văn chính luận, nhân hoá làm cho cách diễn đạt sinh động, dí dỏm hơn
Khi rượu vào thì sự khiêm tốn đội nón ra đi.
(Tục ngữ Italy)
- Nhân hoá thường được sử dụng nhiều trong thơ văn thiếu nhi, văn phổ biến khoa học Tô Hoài (“Dế Mèn phiêu lưu kỳ”) và Trần Đăng Khoa (“Góc sân và khoảng trời”) là hai tác giả sử dụng rất thành công phép nhân hoá trong văn chương tiếng Việt hiện đại
- Phép nhân hoá của người Việt thiên về nhân hoá loài vật, sự vật, ít sử dụng loại nhân hoá khái niệm
II CÁC DẠNG BÀI TẬP
Bài 1 Tìm và nêu tác dụng của phép nhân hóa trong các đoạn trích sau:
1 Mẹ hỏi cây Kơ-nia:
– Rễ mày uống nước đâu?
30
Trang 31– Uống nước nguồn miền Bắc.
(Ngọc Anh)
2 Trong gió trong mưa
Ngọn đèn đứng gác
Cho thắng lợi, nối theo nhau
Đang hành quân đi lên phía trước
(Chính Hữu)
2
Vì sương nên núi bạc đầu
Biển lay bởi gió, hoa sầu vì mưa
(Ca dao)
3 Cây dừa xanh toả nhiều tàu
Dang tay đón gió gật đầu gọi trăng
(Trần Đăng Khoa)
4 Đứng canh trời đất bao la
Mà dừa đủng đỉnh như là đứng chơi
(Trần Đăng Khoa)
5 Khăn thương nhớ ai
Khăn rơi xuống đất ?
Khăn thương nhớ ai
Khăn vắt trên vai ?
6 Bác Giun đào đất suốt ngày
Hôm qua chết dưới bóng cây sau nhà
(Trần Đăng Khoa)
7 Chị Cốc thoạt nghe tiếng hát từ trong đất văng vẳng lên, không hiểu như thế nào,giật nẩy hai đầu cánh, muốn bay Đến khi định thần lại chị mới trợn tròn mắt, giương cánh lên, như sắp đánh nhau Chị lò dò về phía cửa hang tôi, hỏi : [ ] (Tô Hoài)
8 Trăng cứ tròn vành vạnh
Kể chi người vô tình
Trang 32Ánh trăng im phăng phắc
Đủ cho ta giật mình”
(Nguyễn Duy)
9 Quê em có dòng sông uốn lượn qua cánh đồng lúa chín
10 Bến cảng lúc nào cũng nhộn nhịp, tàu mẹ, tàu con nối đuôi nhau vào bến cảnh
11 Chị ong nâu nâu nâu nâu/ chị bay đi đâu đi đâu”
12 Dốc lên khúc khuỷu dốc thăm thẳm
Heo hút cồn mây súng ngửi trời
13 Những ngôi sao thức ngoài kia
Chẳng bằng mẹ đã thức vì chúng con
(Mẹ – Trần Quốc Minh)
14 Thân gầy guộc, lá mong manh
Mà sao nên lũy nên thành tre ơi
(Nguyễn Duy)
15 Bão bùng thân bọc lấy thân
Tay ôm tay níu tre gần nhau thêm
(Tre Việt Nam – Nguyễn Duy)
16 Mặt trời xuống biển như hòn lửa
Sóng đã cài then, đêm sập cửa
(Đoàn thuyền đánh cá – Huy Cận)
17 Người ngắm trăng soi ngoài cửa sổ
Trăng nhòm khe cửa ngắm nhà thơ
(Ngắm trăng – Hồ Chí Minh)
18 Hết mùa hoa, chim chóc cũng vãn Cây gạo chấm dứt những ngày tưng bừng,
ồn ã, lại trở về với dáng vẻ xanh mát, trầm tư
19 Tiếng nước thác nghe như là oán trách gì, rồi lại như là van xin, rồi lại như
là khiêu khích, giọng gằn mà chế nhạo
(Nguyễn Tuân)
20 Mặc dù cái thằng đá tướng đứng chiến ở cửa vào đã tiu nghỉu cái mặt xanh lè thất vọng thua cái thuyền đã đánh trúng vào cửa sinh nó trấn lấy
32
Trang 33(Nguyễn Tuân).
21 Từ đây như đã tìm đúng đường về, sông Hương vui tươi hẳn lên giữa những biền bãi xanh biếc của vùng ngoại ô Kim Long…
(Hoàng Phủ Ngọc Tường)
22 Dòng sông mới điệu làm sao
Nắng lên mặc áo lụa đào thướt tha
(Nguyễn Trọng Tạo)
23 Trâu ơi, ta bảo trâu này
Trâu ra ngoài ruộng, trâu cày với ta”
(Ca dao)
24 Đêm qua ra đứng bờ ao
Trông cá cá lặn, trông sao sao mờ
Buồn trông con nhện chăng tơ
Nhện ơi nhện hỡi, nhện chờ mối ai
Buồn trông chênh chếch sao mai
Sao ơi sao hỡi, nhớ ai sao mờ”
28 Đồng làng vương chút heo may
Mầm cây tỉnh giấc, vườn đầy tiếng chim
Trang 3429 Hạt mưa mải miết trốn tìm
Cây đào trước cửa lim dim mắt cười
30 Cơn dông như được báo trước rào rào kéo đến Ngàn vạn lá gạo múa lên, reo lên Chúng chào anh em của chúng lên đường Cây gạo rất thảo và rất hiền, cứ đứng đó mà hát lên trong gió, góp với bốn phương kết quả dòng nhựa của mình
31 Em nằm trên chiếc võng
Êm như tay bố nâng
Đung đưa chiếc võng kể
Chuyện đêm bố vượt rừng
32 Những cái cầu ơi, yêu sao yêu ghê!
Nhện qua chum nước bắc cầu tơ nhỏ;
Con sáo sang sông bắc cầu ngọn gió;
Con kiến qua ngòi bắc cầu lá tre.”
34 Tiếng dừa làm dịu nắng trưa
Gọi đàn gió đến cùng dừa múa reo
35 Mặt trời lặn xuống bờ ao
Ngọn khói xanh lên lúng liếng
Vườn sau gió chẳng đuổi nhau
Lá vẫn bay vàng sân giếng
36 Nắng lên cao theo bố
Xây thẳng mạch tường vôi
Lại trải vàng sân phơi
Hong thóc khô cho mẹ
34
Trang 3537 Nắng chạy nhanh lắm nhé
Chẳng ai đuổi được đâu
Thoắt đã về vườn rau
Soi cho ông nhặt cỏ
Rồi xuyên qua cửa sổ
Nắng giúp bà sâu kim
Tên vật được tả như người Từ ngữ tả hoạt động của vật
như hoạt động của người
Trang 36Bài 3: Hãy sử dụng cách nói nhân hoá để diễn đạt những ý nghĩa dưới đây cho sinh động.
1 Chiếc cần trục đang bốc dỡ hàng ở bến cảng
Mẫu: Bác cần trục vươn cánh tay bốc dỡ hàng ở bến cảng
2 Mấy con chim hót ríu rít trên cành
3 Gió thổi làm lay động chiếc lá tre
4 Mặt trời đã mọc lên từ phía xa xa
5 Con ong bay đi kiếm mật
6 Cả đàn kiến cùng nhau đi kiếm mồi
7 Con gà có bộ lông mượt mà
8 Gió thổi những đám mây về cuối chân trời
9 Vầng trăng chiếu sáng cả một khoảng sân
10 Mùa thu, từng chiếc lá rơi rụng xuống khoảng trời vắng
Bài 4 Tìm phép nhân hoá trong các đoạn văn sau Cho biết chúng thuộc kiểu nhân hoá nào Nêu tác dụng của chúng.
a) Chị Cốc thoạt nghe tiếng hát từ trong đất văng vẳng lên, không hiểu như thế nào, giật nẩy hai đầu cánh, muốn bay Đến khi định thần lại chị mới trợn tròn mắt, giương cánh lên, như sắp đánh nhau Chị lò dò về phía cửa hang tôi, hỏi: […].
(Tô Hoài)
b) Mỗi chiếc lá rụng có một linh hồn riêng, một tâm tình riềng, một cảm giác riêng […] Có chiếc lá nhẹ nhàng khoan khoái đùa bỡn, múa may với làn gió thoảng, như thầm bảo rằng sự đẹp của vạn vật chỉ ở hiện tại […] Có chiếc lá như
sợ hãi ngần ngại rụt rè, rồi như gần tới mặt đất, còn cất mình muốn bay trở lại cành Có chiếc lá đầy âu yếm rơi bám vào một bông hoa thơm; hay đến mơn trớn một ngọn cỏ xanh mềm mại.
Trang 37(Thép Mới)
d Lũy tre ngoài cùng này không đốn, tre đời nọ truyền đời kia Tre cụ, tre ông, tre
bà, tre cha, tre mẹ, tre con, tre cháu, chút chít, chằng chéo bằng ngọn bằng tán, bằng cách ấy khiến con sẻ bay không lọt.
(Ngô Văn Phú)
Bài 5 Trong mỗi câu sau đây, những sự vật nào được nhân hoá? Chúng được nhân hoá bằng cách nào? Hãy nêu tác dụng của biện pháp nhân hoá trong các câu văn.
a) Con đê quê tôi đã phơi mình ra cần cù hàng ngàn năm mà không hề mệt mỏi.b) Cỏ may sao lưu luyến bước chân người như vậy ? Hẳn là cỏ may đứng mãi ở chân đê nên muốn theo người về nhà sưởi ấm, ăn bắp ngô non nướng thơm lừng quanh bếp hay một nồi rang hạt dẻ bùi
c) Xưa, dân tộc Mông vốn sống du cư và khèn chính là người bạn làm vui cho cảnhđời rong ruổi
Bài 6 Đọc các câu dưới đây và cho biết:
– Câu nào sử dụng biện pháp so sánh ?
– Câu nào sử dụng biện pháp nhân hoá ?
– Câu nào sử dụng cả 2 biện pháp so sánh và nhân hoá ?
a) Quả sim giống hệt một con trâu mộng tí hon, béo tròn múp míp, còn nguyên cả lông tơ, chỉ thiếu chiếc khoáy
b) Như một bà mẹ thương con, cây nhãn dồn tất cả sữa ngọt sữa ngon của mình lêncác chùm quả
c) Những quả nhãn no đầy sữa mẹ ngày lại ngày dầm mưa hè, phơi nắng hè đã chínngọt lự
Bài 7: Đọc bài thơ dưới đây, em hãy cho biết: nhờ sử dụng biện pháp nhân hóa, tác
giả đã giúp em cảm nhận được những nét gì đáng yêu ở chú bò? Đó cũng chính là những nét đáng yêu của ai?
Chú bò tìm bạn
Mặt trời rúc bụi tre
Trang 38Buổi chiều về nghe mát
Bò ra sông uống nước
Thấy bóng mình, ngỡ ai
Bò chào “Kìa anh bạn!
Lại gặp anh ở đây!”
Nước đang nằm nhìn mây
Nghe bò cười toét miệng
Bóng bò, Chợt tan biến
Bò tưởng bạn đi đâu
Cứ ngoái trước nhìn sau
“Ậm ò ” tìm gọi mãi.
(Phạm Hổ)
Bài 8 Trong bài thơ Kính gửi cụ Nguyễn Du, nhà thơ Tố Hữu viết:
Song còn bao nỗi chua cay
Gớm quân Ưng Khuyển, ghê bầy Sở Khanh
Cũng loài hổ báo, ruồi xanh
Cũng phường gian ác hôi tanh hại người.
Đây có phải là phép nhân hoá không? Vì sao?
Bài 9 Đặt 7 câu có sử dụng biện pháp nhân hóa.
Bài 10 Viết một đoạn văn (từ 7 đến 13 câu) trong đó có sử dụng ít nhất một biện pháp nhân hóa Gạch chân dưới câu văn có sử dụng biện pháp nhân hóa
ở trong đoạn văn đó.
III GỢI Ý ĐÁP ÁN
Bài 1 Phép nhân hóa được in đậm:
1 Mẹ hỏi cây Kơ-nia:
– Rễ mày uống nước đâu?
38
Trang 39– Uống nước nguồn miền Bắc.
(Ngọc Anh)
Tác dụng: Trò chuyện với cây, tạo sự thân tình, gắn bó
2 Trong gió trong mưa
Ngọn đèn đứng gác
Cho thắng lợi, nối theo nhau
Đang hành quân đi lên phía trước.
(Chính Hữu)
Góp phần làm sinh động, chân thật hơn khi miêu tả về ngọn đèn
2
Vì sương nên núi bạc đầu
Biển lay bởi gió, hoa sầu vì mưa.
(Ca dao)
Làm cho sự vật thêm sinh động, gần gũi, có tâm tình như con người
3 Cây dừa xanh toả nhiều tàu
Dang tay đón gió gật đầu gọi trăng
(Trần Đăng Khoa)
Miêu tả cây dừa thêm sinh động, sống động như con người
4 Đứng canh trời đất bao la
Mà dừa đủng đỉnh như là đứng chơi.
Khăn vắt trên vai ?
Trò chuyện, tâm sự với vật như người
6 Bác Giun đào đất suốt ngày
Hôm qua chết dưới bóng cây sau nhà
(Trần Đăng Khoa)
Trang 40 Gọi tên sự vật như người tạo sự gần gũi, thân thuộc.
7 Chị Cốc thoạt nghe tiếng hát từ trong đất văng vẳng lên, không hiểu như thế nào, giật nẩy hai đầu cánh, muốn bay Đến khi định thần lại chị mới trợn tròn mắt,
giương cánh lên, như sắp đánh nhau Chị lò dò về phía cửa hang tôi, hỏi : [ ] (Tô Hoài)
Con vật có tâm trạng, có tên gọi như người giúp sinh động, gần gũi
9 Quê em có dòng sông uốn lượn qua cánh đồng lúa chín.
Miêu tả sống động dòng sông hơn
10 Bến cảng lúc nào cũng nhộn nhịp, tàu mẹ, tàu con nối đuôi nhau vào bến
cảnh
=> “nhộn nhịp”, “tàu mẹ”, “tàu con”, dùng nhân hóa nên bến cảnh trở nên sinh động, gần gũi giống như con người đang lao động
11 Chị ong nâu nâu nâu nâu/ chị bay đi đâu đi đâu.
gọi tên sự vật như người tạo cảm giác thân quen, gợi sự sinh động cho câu hát
12 Dốc lên khúc khuỷu dốc thăm thẳm
Heo hút cồn mây súng ngửi trời
Miêu tả sinh động dáng hình của khẩu súng của anh bộ đội rất oai vệ
13 Những ngôi sao thức ngoài kia
Chẳng bằng mẹ đã thức vì chúng con
(Trần Quốc Minh)
Giúp sinh động thêm cho việc gợi nhắc đến các ngôi sao
14 Thân gầy guộc, lá mong manh
Mà sao nên lũy nên thành tre ơi
(Nguyễn Duy)
40