1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích tổng kim ngạch XNK của thành phố hà nội giai đoạn năm 2013 2017 sl1 v8

77 40 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 77
Dung lượng 255,4 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu phân tích các số liệu về kết quả tổng kim ngạch xuất, nhập khẩu hàng hóa của Thành phố Hà Nội được lấy từ trong giai đoạn 2013đến 2017.. Phương pháp nghiên

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN

Trang 3

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN

Trang 4

Mục lục Trang

Trang 5

DANH MỤC VIẾT TẮT

3 GRDP Gross Regional Domestic Product Tổng sản phẩm trên địa bàn

hữu

giới

Trang 6

DANH MỤC HÌNH VẼ

Trang 7

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Trang 8

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Nền kinh tế trong nước của Việt Nam ngày càng hội nhập với nền kinh tế thế giới,đặc biệt là khi Việt Nam đã gia nhập WTO và TPP thì việc mở của nền kinh tế sẽngày càng sâu rộng hơn Việc hội nhập kinh tế thế giới là những cơ hội cho các địaphương hội nhập và phát triển và đó cũng là những thách thức lớn cho các địaphương bởi môi trường kinh tế thay đổi tạo ra sự cạnh tranh ngày càng khốc liệt Do

đó để đẩy mạnh phát trển kinh tế các tỉnh, thành phố đặc biệt là phát triển và đẩymạnh xuất, nhập khẩu thì công tác dự báo về kim ngạch xuất, nhập khẩu là vô cùngquan trọng, nó là cơ sở cho việc xây dựng mục tiêu và kế hoạch phát triển kinh tế Hoạt động nhập khẩu có vai trò vô cùng quan trọng đối với nền kinh tế quốc dân, làcông cụ đắc lực để phát triển kinh tế địa phương Thành phố Hà Nội với mục tiêuthực hiện tăng trưởng xuất khẩu hàng hóa của thành phố giai đoạn 2011 - 2015 tăngbình quân 14 - 15%/năm và giai đoạn 2016 - 2020 tăng bình quân 13 -14%/năm, kếhoạch đã đề ra những giải pháp và xây dựng nhiệm vụ cụ thể hàng năm để thực hiệnChiến lược xuất, nhập khẩu hàng hóa thời kỳ 2018-2022, định hướng đến năm

2030 Để có thể đưa ra những con số dự báo về tổng kim ngạch xuất, nhập khẩu cho

thành phố Hà Nội việc tiến hành nghiên cứu đề tài: “Vận dụng một số phương

pháp thống kê phân tích tổng kim ngạch xuất, nhập khẩu hàng hóa của Thành phố Hà Nội giai đoạn năm 2013-2017” là cần thiết.

2 Mục đích nghiên cứu

- Làm rõ một số vần đề lý luận về xuất, nhập khẩu hàng hóa

- Đánh giá biến động kim ngạch xuất khẩu hàng hóa của thành phố Hà Nội giaiđoạn 2013 - 2017 và dự đoán năm 2018, 2019

- Làm rõ một số yếu tố tác động đến kim ngạch xuất khẩu hàng hóa của thành phố

Hà Nội

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Trang 9

Đối tượng nghiên cứu: kết quả tổng kim ngạch xuất, nhập khẩu hàng hóa của Thành

phố Hà Nội

Phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu phân tích các số liệu về kết quả tổng kim ngạch

xuất, nhập khẩu hàng hóa của Thành phố Hà Nội được lấy từ trong giai đoạn 2013đến 2017

4 Phương pháp nghiên cứu

Thống kê mô tả: tính các chỉ tiêu tuyệt đối, tương đối, lập bảng, đồ thị thống kêPhân tích thống kê: Phân tích dãy số thời gian và dự đoán về tổng Kim ngạch xuất-nhập khẩu hàng hóa, Phân tích hồi huy và tương quan để làm rõ các yếu tố tác độngđến kim ngạch xuất - nhập khẩu hàng hóa của thành phố Hà Nội

Số liệu sử dụng trong chuyên đề được thu thập từ Tổng cục thống kê, các báo cáoxuất, nhập khẩu của thành phố Hà Nội, các tờ báo, website

5 Kết cấu của chuyên đề

Ngoài phần mở đầu và kết luận, chuyên đề gồm 3 chương:

Trang 10

CHƯƠNG 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ HOẠT

ĐỘNG XUẤT, NHẬP KHẨU 1.1 Các khái niệm về hoạt động xuất, nhập khẩu

1.1.1 Khái niệm về xuất khẩu và nhập khẩu

a) Hoạt động nhập khẩu

Khái niệm

Nhập khẩu là việc mua hàng hoá và dịch vụ của nước ngoài, nhập khẩu để bổsung hàng hoá mà trong nước không sản xuất được, hoặc sản xuất không đáp ứngđược nhu cầu Nhập khẩu còn để thoả mãn mục đích kiếm lời, nghĩa là nhập khẩunhững hàng hoá mà sản xuất trong nước không có lợi bằng nhập khẩu

Vậy thực chất kinh doanh nhập khẩu ở đây là nhập khẩu từ các tổ chức kinh

tế, các công ty nước ngoài, tiến hành tiêu thụ hàng hoá, vật tư ở thị trường nội địahoặc tái xuất với mục tiêu lợi nhuận và nối liền sản xuất giữa các quốc gia với nhau.Mục tiêu hoạt động kinh doanh nhập khẩu là sử dụng có hiệu quả nguồn ngoại

tệ để nhập khẩu vật tư, thiết bị kỹ thuật và dịch vụ phục vụ cho quá trình tái sảnxuất mở rộng, nâng cao năng suất lao động, tăng giá trị ngày công, và giải quyết sựkhan hiếm hàng hoá, vật tư trên thị trường nội địa

Mặt khác, kinh doanh nhập khẩu đảm bảo sự phát triển ổn định của các ngànhkinh tế mũi nhọn của mỗi nước mà khả năng sản xuất trong nước chưa đảm bảo vật

tư, thiết bị kỹ thuật đáp ứng nhu cầu phát triển, khai thác triệt để lợi thế so sánh củaquốc gia, góp phần thực hiện chuyên môn hoá trong phân công lao động quốc tế,kết hợp hài hoà và có hiệu quả giữa nhập khẩu và cải thiện cán cân thanh toán [4, tr

14 -6]

b) Xuất khẩu

Xuất khẩu là việc bán hàng hoá hoặc dịch vụ cho nước ngoài trên cơ sở dùngtiền tệ làm phương tiện thanh toán Cơ sở của hoạt động xuất khẩu là hoạt động

Trang 11

mua bán trao đổi hàng hoá( bao gồm cả hàng hoá hữu hình và hàng hoá vô hình )trong nước Khi sản xuất phát triển và trao đổi hàng hoá giữa các quốc gia có lợi ,hoạt động này mở rộng phạm vi ra ngoài biên giới của quốc gia hoặc thị trường nộiđịa và khu chế xuất ở trong nước[2].

Xuất khẩu là một hoạt động cơ bản của hoạt động ngoại thương, nó đã xuấthiện từ lâu đời và ngày càng phát triển từ hình thức cơ bản đầu tiên là trao đổi hànghoá giữa các nước, cho đến nay nó đã rất phát triển và được thể hiện thông quanhiều hình thức hoạt động xuất khẩu ngày nay diễn ra trên phạm vi toàn cầu, trongtất cả các nghành, các lĩnh vực của nền kinh tế, không chỉ là hàng hoá hữu hình mà

cả hàng hoá vô hình với tỷ trọng ngày càng lớn[2]

1.1.2 Khái niệm về tổng kim ngạch xuất, nhập khẩu

Kim ngạch nhập khẩu là tổng giá trị cho việc nhập khẩu một hay tất cả hànghóa được nhập khẩu vào doanh nghiệp hay đất nước nào đó ở một thời kỳ nhất địnhtheo tháng, quý hoặc năm, được quy ra một loại đơn vị tiền tệ đồng nhất

Kim ngạch xuất khẩu là lượng tiền thu về được dựa trên việc xuất khẩu mộthay các loại hàng hóa, dịch vụ của quốc gia tính trong một khoảng thời gian nhấtđịnh như tháng, quý hay năm Với lượng tiền được quy đổi theo 1 đơn vị nhấtđịnh.Tổng của kim ngạch xuất khẩu và kim ngạch nhập khẩu sẽ gọi chung là Kimngạch xuất, nhập khẩu

Kim ngạch là quy định về mặt giá trị thể hiện bằng tiền tệ đối với hàng hoáxuất, nhập khẩu của một nước hay một khu vực trong một thời kì nhất định Kimngạch xuất khẩu là lượng tiền thu được từ xuất khẩu các hàng hóa, dịch vụ của mộtquốc gia tính trong một thời gian cố định thường là tháng, quý hoặc năm Tổng Kimngạch xuất khẩu là tổng giá trị xuất khẩu của tất cả các (hoặc một) hàng hoá xuấtkhẩu của quốc gia (hoặc một doanh nghiệp) trong một kỳ nhất định qui đổi đồngnhất ra một loại đơn vị tiền tệ nhất định[3]

Các mặt hàng xuất khẩu chính của Việt Nam giúp tổng kim ngạch xuất khẩutăng phải kể đến như gạo, cà phê, dầu thô, thủy hải sản, xơ, sợi, gỗ, sản phẩm gỗ,

Trang 12

giày dép, các mặt hàng may mặc, Máy móc, thiết bị, dụng cụ & phụ tùng, điện thoạicác loại & linh kiện… Theo số liệu của Tổng cục Hải quan, xuất khẩu điện thoại cácloại & linh kiện đóng góp nhiều nhất vào tăng kim ngạch xuất khẩu năm 2017.

1.1.3 Đặc điểm của hoạt động xuất, nhập khẩu

Hoạt động xuất, nhập khẩu là sự mở rộng của các quan hệ mua bán trong nước

và ngoài nước Trước đây, khi chưa có quan hệ trao đổi hàng hoá, cá nhân mỗi conngười cũng như mỗi quốc gia đều tự thoả mãn lấy các nhu cầu của mình, lúc đó mọinhu cầu của con người cũng như của quốc gia bị hạn chế Quan hệ mua bán trao đổihàng hoá xuất hiện khi có sự ra đời cuả quá trình phân công lao động xã hội vàchuyên môn hoá, sở hữu tư nhân về tư liệu sản xuất Cùng với sự tiến bộ của khoahọc kỹ thuật và tác động của những quy luật kinh tế khách quan, phạm vi chuyênmôn hóa và phân công lao động xã hội ngày càng rộng, nó vượt ra khỏi một nước

và hình thành nên các mối quan hệ giao dịch quốc tế Chuyên môn hoá và phâncông lao động quốc tế càng sâu sắc, các mối quan hệ quốc tế càng được mở rộng,các nước càng có sự phụ thuộc lẫn nhau và hình thành các mối quan hệ buôn bánvới nhau [3]

Hoạt động xuất, nhập khẩu là quá trình trao đổi hàng hoá giữa các nước thôngqua buôn bán nhằm mục đích kinh tế tối đa Trao đổi hàng hoá là một hình thức củacác mối quan hệ kinh tế xã hội và phản ánh sự phụ thuộc lẫn nhau giữa nhữngngười sản xuất kinh doanh hàng hoá riêng biệt của các quốc gia Kinh doanh xuất,nhập khẩu là lĩnh vực quan trọng nhằm tạo điều kiện cho các nước tham gia vàophân công lao động quốc tế, phát triển kinh tế và làm giàu cho đất nước

Ngày nay, khi quá trình phân công lao động quốc tế đang diễn ra hết sức sâusắc, Hoạt động xuất, nhập khẩu được xem như là một điều kiện tiền đề cho sự pháttriển kinh tế của mọi quốc gia Thực tế cho thấy, không một quốc gia nào có thể tồntại chứ chưa nói gì đến phát triển nếu tự cô lập mình không quan hệ kinh tế với thếgiới Hoạt động xuất, nhập khẩu đã trở thành vấn đề sống còn vì nó cho phép thayđổi cơ cấu sản xuất và nâng cao mức tiêu dùng cuả dân cư một quốc gia Bí quyết

Trang 13

thành công trong chiến lược phát triển kinh tế của nhiều nước là mở rộng thị trườngquốc tế và tăng nhanh xuất khẩu sản phẩm hàng hoá qua chế biến có hàm lượng kỹthuật cao[3].

Sự ra đời và phát triển của Hoạt động xuất, nhập khẩu gắn liền với quá trìnhphân công lao động quốc tế Xã hội càng phát triển, phân công lao động quốc tếdiễn ra ngày càng sâu sắc Điều đó phản ánh mối quan hệ phụ thuộc kinh tế ngàycàng tăng lên Hoạt động xuất, nhập khẩu cũng vì thế mà ngày càng mở rộng vàphức tạp

Hoạt động xuất, nhập khẩu xuất hiện từ sự đa dạng về điều kiện tự nhiên và xãhội giữa các quốc gia Chính sự khác nhau đó nên đều có lợi là mỗi nước chuyênmôn hoá sản xuất những mặt hàng cụ thể phù hợp với điều kiện sản xuất và xuất,nhập khẩu hàng hoá của mình để xuất, nhập khẩu những hàng hoá cần thiết khác.Điều quan trọng là mỗi nước phải xác định cho được những mặt hàng nào mà nướcmình có lợi nhất trên thị trường cạnh tranh quốc tế Sự gia tăng của hoạt động kinhdoanh xuất, nhập khẩu xét về kim ngạch cũng như chủng loại hàng hoá đã làm chovấn đề lợi ích của mỗi quốc gia được xem xét một cách đặc biệt chú trọng hơn[3]

1.2 Các chỉ tiêu thống kê về hoạt động xuất, nhập khẩu

1.2.1 Chỉ tiêu thống kê hoạt động

1.2.1.1 Tổng giá trị nhập khẩu

Các quốc gia khai thác tốt các nguồn lực cho phát triển kinh tế thông qua việctập trung vào sản xuất và xuất khẩu các mặt hàng mình có lợi thế so sánh Sức cạnhtranh của hàng hoá được nâng cao, nền kinh tế tăng trưởng nhanh và ổn định hơn docác nguồn lực được phân bố hiệu quả hơn Quá trình này cũng mở ra cơ hội lớn chotất cả các nước, nhất là các quốc gia đang phát triển, tiến hành công nghiệp hoá dựatrên thành quả của cuộc cách mạng khoa học công nghệ

Nhập khẩu là hoạt động phức tạp so với hoạt động kinh doanh trong nước Hoạtđộng nhập khẩu có những đặc điểm sau:

Trang 14

- Hoạt động nhập khẩu chịu sự điều chỉnh của nhiều nguồn luật như điều ước quốc

tế và Ngoại thương, luật quốc gia của các nước hữu quan, tập quán Thương mạiquốc tế

- Các phương thức giao dịch mua bán trên thị trường quốc tế rất phong phú: Giaodịch thông thường, giao dịch qua trung gian, giao dịch tại hội chợ triển lãm

- Các phương thức thanh toán rất đa dạng: nhờ thu, hàng đổi hàng, L/C

- Tiền tệ dùng trong thanh toán thường là ngoại tệ mạnh có sức chuyển đổi caonhư : USD, bảng Anh

- Điều kiện cơ sở giao hàng: có nhiều hình thức nhưng phổ biến là nhập khẩu theođiều kiện CIF, FOB

- Kinh doanh nhập khẩu là kinh doanh trên phạm vi quốc tế nên dịa bàn rộng, thủtục phức tạp, thời gian thực hiện lâu

- Kinh doanh nhập khẩu phụ thuộc vào kiến thức kinh doanh, trình độ quản lý, trình

độ nghiệp vụ Ngoại thương, sự nhanh nhạy nắm bắt thông tin

- Trong hoạt động nhập khẩu có thể xảy ra những rủi ro thuộc về hàng hoá Để đềphong rủi ro, có thể mua bảo hiểm tương ứng

- Nhập khẩu là cơ hội để các doanh nghiệp có quốc tịch khác nhau hợp tác lâu dài.Thương mại quốc tế có ảnh hưởng trực tiếp đến quan hệ kinh tế - chính trị của cácnước xuất khẩu, góp phần phát triển kinh tế đối ngoại

Tổng giá trị xuất khẩu là tổng giá trị xuất khẩu của các (hoặc một) hàng hoá xuấtkhẩu của quốc gia (hoặc một doanh nghiệp) trong một kỳ nhất định thường là quýhoặc năm, sau đó qui đổi đồng nhất ra một loại đơn vị tiền tệ nhất định Công thứctỉnh tổng giá trị nhập khẩu:

Tổng giá trị nhập khẩu:

M = γ.Y + δ

M: kim ngạch (giá trị) nhập khẩu

Trang 15

Y: tổng thu nhập quốc dân

δ: giá trị nhập khẩu cơ bản không phụ thuộc vào thu nhập

γ: khuynh hướng nhập khẩu biên

1.2.1.2 Tổng giá trị xuất khẩu

Xuất khẩu trực tiếp:

Là một hình thức xuất khẩu mà trong đó các nhà sản xuất, công ty xí nghiệp và cácnhà xuất khẩu, trực tiếp ký kết hợp đồng mua bán trao đổi hàng hoá với các đối tácnước ngoài

Hình thức này không qua một tổ chức trung gian nào, có thể trực tiếp gặp nhau cùngbàn bạc thảo luận để đưa đến một hợp động hoặc không cần gặp nhau trực tiếp màthông qua thư chào hàng, thư điện tử , fax, điện thoại cũng có thể tạo thành mộthợp đồng mua bán kinh doanh thương mại quốc tế được ký kết

Xuất khẩu gián tiếp (uỷ thác)

- Là một hình thức dịch vụ thương mại, theo đó doanh nghiệp ngoại thươngđứng ra với vai trò trung gian thực hiện xuất khẩu hàng hoá cho các đơn vị

uỷ thác Xuất khẩu uỷ thác gồm 3 bên, bên uỷ thác xuất khẩu, bên nhận uỷthácxuất khẩu và bên nhập khẩu Bên uỷ thác không được quyền thực hiệncác điềukiện về giao dịch mua bán hàng hoá, giá cả, phương thức thanhtoán mà phải thông qua bên thứ 3 - người nhận uỷ thác

- Xuất khẩu uỷ thác được áp dụng trong trường hợp doanh nghiệp không đượcphép kinh doanh xuất khẩu trực tiếp hoặc không có điều kiện xuất khẩu trựctiếp,uỷ thác cho doanh nghiệp kinh doanh xuất khẩu làm đơn vị xuất khẩuhàng hoácho mình, bên nhận uỷ thác được nhận một khoản thù lao gọi là phí

uỷ thác

Xuất khẩu gia công uỷ thác:

Trang 16

Đây là hình thức kinh doanh mà trong đó có một đơn vị đứng ra nhập nguyên liệuhoặc bán thành phẩm cho xí nghiệp gia công, sau đó thu hồi sản phẩm để xuất khẩucho nước ngoài

Buôn bán đối lưu (xuất khẩu hàng đổi hàng)

Buôn bán đối lưu là một phương thức giao dịch trong đó xuất khẩu kết hợp chặt chẽvới nhập khẩu, người bán đồng thời là người mua Khối lượng hàng hoá được traođổi có giá trị tương đương Ở đây mục đích của xuất khẩu không phải thu về mộtkhoản ngoại tệ mà nhằm thu về một khối lượng hàng hoá vớigiá trị tương đương.Tuy tiền tệ không được thanh toán trực tiếp nhưng nó đượclàm vật ngang giá chungcho giao dịch này

Xuất khẩu theo nghị định thư

Đây là hình thức mà doanh nghiệp xuất khẩu theo chỉ tiêu của nhà nướcgiao cho đểtiến hành xuất một hoặc một số mặt hàng nhất định cho chính phủ nước ngoài trên

cơ sở nghị định thư đã ký giữa hai Chính phủ

Xuất khẩu tại chỗ

- Đây là hình thức kinh doanh xuất khẩu mới đang có xu hướng phát triển vàphổ biến rộng rãi do ưu điểm của nó đem lại

- Hình thức xuất khẩu tại chỗ đang được các quốc gia, đặc biệt là các quốcgia

có thế mạnh về du lịch và có nhiều đơn vị kinh doanh, các tổ chức nướcngoài đóng tại quốc gia đó khai thác tối đa và đã thu được những kết quả tolớn, không thua kém so với xuất khẩu trực tiếp qua biên giới quốc gia, đồngthời cócơ hội thu hồi vốn nhanh và lợi nhuận cao

Gia công quốc tế

Gia công quốc tế là một hình thức kinh doanh, trong đó một bên nhậpnguồn nguyênliệu, bán thành phẩm (bên nhập gia công) của bên khác (bên đặt gia công) để chếbiến thành phẩm giao lại cho bên đặt gia công và qua đó thuđược phí gia công

Tái xuất khẩu

Trang 17

- Tái xuất là sự tiếp tục xuất khẩu ra nước ngoài những mặt hàng trước đây đãnhập khẩu với điều kiện hàng hoá phải nguyên dạng như lúc đầu nhập khẩu.

- Hình thức này được áp dụng khi một doanh nghiệp không sản xuất đượchaysản xuất được nhưng với khối lượng ít, không đủ để xuất khẩu nên phải nhậpvào để sau đó tái xuất

- Hoạt động giao dịch tái xuất bao gồm hai hoạt động xuất khẩu và nhập khẩuvới mục đích thu về một khoản ngoại tệ lớn hơn lúc ban đầu bỏ ra

1.2.1.3 Tổng kim ngạch xuất nhập khẩu

Kim ngạch xuất khẩu là lượng tiền thu về được dựa trên việc xuất khẩu mộthay các loại hàng hóa, dịch vụ của quốc gia tính trong một khoảng thời gian nhấtđịnh như tháng, quý hay năm Với lượng tiền được quy đổi theo 1 đơn vị nhấtđịnh.Tổng của kim ngạch xuất khẩu và kim ngạch nhập khẩu sẽ gọi chung là Kimngạch xuất nhập khẩu

Tổng kim ngạch xuất nhập khẩu = tổng giá trị nhập khẩu + tổng giá trị xuất khẩu 1.2.1.4 Cán cân xuất nhập khẩu

Quan hệ so sánh giá trị giữa hàng xuất khẩu (còn gọi là kim ngạch xuất khẩu) vớigiá trị hàng nhập khẩu (kim ngạch nhập khẩu) được gọi là cán cân xuất nhập khẩu.Nếu giá trị hàng xuất khẩu lớn hơn nhập khẩu thì gọi là xuất siêu Nếu giá trị hàngnhập khẩu lớn hơn hàng xuất khẩu thì gọi là nhập siêu

Tính cán cân xuất nhập khẩu:

Cán cân XNK = Giá trị xuất khẩu – Giá trị nhập khẩu.

Cán cân thương mại còn được gọi là xuất khẩu ròng hoặc thặng dư thương mại Khicán cân thương mại có thặng dư, xuất khẩu ròng/thặng dư thương mại mang giá trịdương Khi cán cân thương mại có thâm hụt, xuất khẩu ròng/thặng dư thương mạimang giá trị âm Lúc này còn có thể gọi là thâm hụt thương mại Tuy nhiên, cần lưu

ý là các khái niệm xuất khẩu, nhập khẩu, xuất khẩu ròng, thặng dư/thâm hụt thương

Trang 18

mại trong lý luận thương mại quốc tế rộng hơn các trong cách xây dựng bảng biểucán cân thanh toán quốc tế bởi lẽ chúng bao gồm cả hàng hóa lẫn dịch vụ.

1.2.1.5 Cơ cấu hàng xuất nhập khẩu

Các mặt hàng xuất khẩu có thể chia thành các nhóm : nguyên liệu chưa qua chế biến

và các sản phẩm đã qua chế biến Các mặt hàng nhập khẩu có thể chia thành cácnhóm: tư liệu sản xuất (nguyên liệu, máy móc, thiết bị ) và sản phẩm tiêu dùng.Ngoài việc xuất và nhập khẩu hàng hóa, các nước còn xuất và nhập khẩu các dịch

vụ thương mại

Mặt hàng xuất khẩu chủ yếu của Việt Nam

- Điện thoại các loại & linh kiện

Các mặt hàng nhập khẩu chủ yếu của việt nam:

- Máy vi tính, sản phẩm điện tử & linh kiện

- Máy móc, thiết bị, dụng cụ & phụ tùng

- Vải các loại

- Điện thoại các loại và linh kiện

- Sắt thép các loại

Trang 19

- Chất dẻo nguyên liệu

- Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày

- Xăng dầu các loại

- Kim loại thường khác

- Hóa chất

1.2.2 Các chỉ tiêu phân tích biến động kim ngạch xuất nhập khẩu

1.2.2.1 Mức độ bình quân theo thời gian

Mức độ trung bình theo thời gian ứng dụng trong phân tích sự biến động kimngạch xuất, nhập khẩu được thể hiện thông qua chỉ tiêu tổng kim ngạch xuất, nhậpkhẩu bình quân Chỉ tiêu này chủ yếu dựa vào dãy số thời kỳ

Kim ngạch xuất, nhập khẩu bình quân của một thời kỳ (n năm) hoạt động kinhdoanh là giá trị mang tính đại biểu cho kim ngạch xuất, nhập khẩu trong kỳ màchúng ta nghiên cứu

Số bình quân trượt (còn gọi là số bình quân di động) là số bình quân cộng củamột nhóm nhất định các mức độ của dãy số được tính bằng cách lần lượt loại dầncác mức độ đầu và thêm dần các mức độ tiếp theo sao cho tổng số lượng các mức

độ tham gia tính số lần bình quân không đổi

Có hai phương pháp số bình quân trượt cơ bản:

Số bình quân trươt đơn giản

,

1

D F

t

i

i t

Trang 20

Ft+1 Giá trị dự báo cho giai đoạn (t+1)

Di Giá trị thực tế của giai đoạn (i)

t Số giai đoạn thực tế

Ưu điểm:

Chính xác hơn phương pháp dự báo giản đơn

Phù hợp với những dòng yêu cầu đều có xu hướng ổn định

Nhược điểm:

Phải lưu trữ một số lượng dữ liệu khá lớn

Chỉ dự báo được một thời kỳ phía sau

Phụ thuộc vào mức độ trung bình được tính

Phương pháp dự báo bằng số trung bình động không trọng số

Số trung bình động không trọng số: Số trung bình cộng của một nhóm nhấtđịnh các mức độ của dãy số thời gian và không có trọng số đối với các mức độ ởnhững thời gian khác nhau

Số trung bình động không trọng số (Moving Average) được tính:

K Y

K t i

Trang 21

Bản chất là phương pháp trung bình động nhưng có tính đến ảnh hưởng củatừng giai đoạn khác nhau đến biến dự báo thông qua sử dụng trọng số

t K t i i i t

Y

α α

Trung bình động có trọng số (Weighted Moving Average)

Giá trị dự báo: Ft+1 = WMAt

Ưu điểm: Có thể cho kết quả dự báo sát hơn vì tính đến tầm quan trọng củatừng giai đoạn thời gian

Nhược điểm: Việc xác định trọng số phức tạp hơn và cũng chỉ dự báo trước 1thời kỳ

1.2.2.2 Lượng tăng giảm tuyệt đối

Phương pháp này sử dụng khi biến động của hiện tượng có lượng tăng (giảm) tuyệtđối liên hoàn xấp xỉ nhau

Tăng (giảm) tuyệt đối liên hoàn: δi = yi – yi-1

Tăng (giảm) tuyệt đối bình quân: Δ= (yn - y1)/(n-1) = Δn/(n-1)

Mô hình dự báo có dạng:

Ứng dụng khi cần tính toán nhanh, sơ bộ và ngắn hạn

Có thể làm sai lệch nếu 2 điểm đầu cuối nằm lệch nhiều so với đường xu thế

Áp dụng với hiện tượng phát triển theo hàm tuyến tính

Lãng phí thông tin

Trang 22

L: tầm xa dự báo

- Phương pháp này áp dụng cho hiện tượng phát triển theo hàm mũ

- Có thể làm sai lệch nếu 2 điểm đầu cuối nằm lệch nhiều so với xu thế cácđiểm giữa dãy số thời gian

- Lãng phí thông tin

1.2.2.4 Giá trị lớn nhất, nhỏ nhất, Phương sai và độ lệch chuẩn

a Phương pháp tổng bình phương bé nhất:

Phương pháp được ứng dụng rộng rãi để xác định tham số hàm xu thế

Mức độ chính xác của phương pháp thể hiện "Tổng bình phương độ lệch giữa giá trị

lý thuyết của hàm xu thế và giá trị thực tế của dãy số thời gian là nhỏ nhất"

(Sum of Squared Error)

Trang 23

yi: Giá trị thực tế của dãy thời gian

ŷi: Giá trị lý thuyết của hàm xu thế

n: Số mức độ của dãy số thời gian

Tùy thuộc vào đặc điểm dãy số mà hàm xu thế được chọn khác nhau: tuyếntính, bậc 2, bậc 3, parabol Hàm phi tuyến được tuyến tính hóa và vấn đề là xácđịnh các tham số của hàm xu thế sao cho SSE nhỏ nhất

Độ lệch chuẩn của biến ngẫu nhiên X, ký hiệu σX được định nghĩa như sau:

Khi đánh giá mức độ phân tán của biến ngẫu nhiên theo đơn vị đo của biếnngẫu nhiên thường tính độ lệch chuẩn chứ không dùng phương sai (Đơn vị đo củaphương sai bằng bình phương đơn vị đo của biến ngẫu nhiên)

Trang 24

Trong quản trị và kinh doanh phương sai đặc trưng cho mức độ rủi ro của cácquyết định đầu tư.

1.2.2.5 Phân tích mối liên hệ tương quan bằng hàm hôi quy

a Hồi quy đơn biến

Dự báo bằng phương pháp hồi quy là việc tìm mối quan hệ phụ thuộc của mộtbiến (Y-biến phụ thuộc) với một biến độc lập (X) hoặc nhiều biến độc lập khác (X1,X2, Xn) Dựa vào mối quan hệ để dự báo giá trị biến phụ thuộc trong tương lai khibiết các biến độc lập

Phương pháp tương quan được dùng để nghiên cứu mối quan hệ tuyến tínhgiữa 2 biến ngẫu nhiên Hai biến ngẫu nhiên này được coi là "ngang nhau" khôngphân biệt biến độc lập hay biến phụ thuộc

Phương pháp tương quan nhằm nghiên cứu khuynh hướng, mức độ của liênquan tuyến tính giữa 2 biến ngẫu nhiên

Để đánh giá mức độ, chiều hướng của quan hệ tương quan sử dụng hệ sốtương quan tổng thể (-1≤ρ≤1)

Hàm hồi quy tổng thể:

Giả sử có 2 biến X và Y; Y phụ thuộc tuyến tính X

Mô hình hồi quy tổng thể biểu diễn mối quan hệ tuyến tính giữa X và Y:

Y = α + βX+ε

α, β: Các hằng số-tham số của hàm hồi quy tổng thể

ε : Sai số ngẫu nhiên thể hiện ảnh hưởng của các yếu tố khác (khôngđược nghiên cứu) đến Y

Sai số là biến ngẫu nhiên có phân phối chuẩn, có trung bình bằng 0

và phương sai bằng nhau và độc lập với nhau

Trang 25

Thực tế không thể xác định chính xác các tham số α, β của hàm hồi quy tuyếntính của tổng thể mà chỉ có thể ước lượng các tham số đó từ các giá trị quan sát củamẫu.

e) Hồi quy đa biến

Hàm hồi qui tuyến tính bội tổng thể có dạng

Y = α + β1X1 + β2X2 + βkXk + U

α: Hệ số tự do (hệ số chặn)

βj: Hệ số hồi qui riêng

U: Sai số ngẫu nhiên

Hàm hồi quy tuyến tính bội mẫu có dạng:

y = a + b1x1 + b2x2 + bkxk + e

yi = a + b1x1i + b2x2i + bkxki + ei

Xác định các tham số của hàm hồi quy bội sử dụng phương pháp bìnhphương nhỏ nhất (OLS)

Hàm hồi quy tuyến tính lý thuyết có dạng:

ŷ = a + b1x1 + b2x2 + bkxk

ŷi = a + b1x1i + b2x2i + bkxki

Phần dư: ei = yi – ŷi → ∑ei2 = min

Hệ số xác định điều chỉnh:

Đo lường mức độ thích hợp của mô hình hồi quy bội

Khi tăng thêm số biến độc lập X vào mô hình, R2 tăng Cần xác định xem cónên đưa thêm một biến độc lập (giải thích) Xj nào đó vào mô hình hay không cần sửdụng Hệ số xác định điều chỉnh

[ ]

) 1 /(

) 1 (

/ 1

k n

SSE R

Trang 26

Nếu Hệ số xác định điều chỉnh tăng lên, việc đưa thêm biến Xj vào mô hìnhlàm tăng ý nghĩa mô hình, cần thiết để biến Xj trong mô hình

Đánh giá tầm quan trọng tương đối của biến độc lập cần xem độ tăng của R2khi một biến được đưa thêm vào mô hình

Mức tăng R2 thay đổi = R2 – R2(j) Với R2(j) là bình phương hệ số tương quanbội khi chưa có biến Xj

Mức độ thay đổi R2 lớn do 1 biến đưa thêm vào cho thấy biến này cung cấpnhững thông tin về biến phụ thuộc mà các biến khác không có

1.3 Vai trò của hoạt động xuất, nhập khẩu đối với phát triển kinh tế địa phương

Vai trò của nhập khẩu với nền kinh tế

- Nhập khẩu là một hoạt động quan trọng của ngoại thương Nhập khẩu tácđộng một cách trực tiếp và quyết định đến sản xuất và đời sống trong nước; nhậpkhẩu để bổ sung các hàng hoá trong nước không sản xuất được, hoặc sản xuấtkhông đáp ứng đủ nhu cầu; nhập khẩu còn để thay thế, nghĩa là nhập khẩu nhữnghàng hoá mà nếu sản xuất trong nước sẽ không có lợi bằng xuất khẩu Nhập khẩu

bổ sung và nhập khẩu thay thế nếu được thực hiện tốt sẽ tác động tích cực đến sựphát triển cân đối nền kinh tế quốc dân

- Nhập khẩu tạo điều kiện thúc đẩy nhanh quá trình xây dựng cơ sở vật chất

kỹ thuật, chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng từng bước công nghiệp hoá đấtnước, đuổi kịp các nước tiên tiến, bổ sung kịp thời những mặt mất cân đối của nềnkinh tế, đảm bảo phát triển kinh tế cân đối ổn định

- Nhập khẩu góp phần cải thiện, nâng cao mức sống của nhân dân, vì nhậpkhẩu vừa thoả mãn nhu cầu trực tiếp của nhân dân về hàng tiêu dùng, vừa đảm bảođầu vào cho sản xuất, tạo việc làm ổn định cho người lao động

Trang 27

- Nhập khẩu có vai trò tích cực trong việc thúc đẩy xuất khẩu Sự tác độngnày thể hiện ở chỗ xuất khẩu tạo đầu vào cho sản xuất hàng xuất khẩu, tạo môitrường thuận lợi cho việc xuất khẩu hàng sản xuất được trong nước ra nước ngoài,đặc biệt là nước đối tác mà mình đã nhập hàng của họ

Có thể nói, nhập khẩu tạo cầu nối giữa nền kinh tế trong nước với nền kinh

tế thế giới, biến nền kinh tế thế giới thành nơi cung cấp các “yếu tố đầu vào” và tiêuthụ các “yếu tố đầu ra” cho nền kinh tế quốc dân trong hệ thống kinh tế quốc tế

Lợi ích của xuất khẩu

Xuất khẩu hàng hoá là một hoạt động nằm trong lĩnh vực phân phối và lưuthông hàng hoá của một qúa trình tái sản xuất hàng hoá mở rộng, mục đích liên kếtsản xuất với tiêu dùng của nước này với nước khác Hoạt động đó không chỉ diễn ragiữa các cá thể riêng biệt , mà là có sự tham ra của toàn bộ hệ thống kinh tế với sựđiều hành của nhà nước Xuất khẩu hàng hoá là hoạt động kinh doanh buôn bán trênphạm vi quốc tế.Xuất khẩu hàng hoá có vai trò to lớn đối với sự phát triển kinh tế

xã hội của mỗi quốc gia Nền sản xuất xã hội của một nước phát triển như thế nàophụ thuộc rất lớn vào hoạt động xuất khẩu Thông qua xuất khẩu có thể làm giatăng ngoại tệ thu được, cải thiện cán cân thanh toán, tăng thu ngân sách, kích thíchđổi mới công nghệ, cải biến cơ cấu kinh tế, tạo công ăn việc làm và nâng cao mứcsống của người dân Đối với những nước có trình độ kinh tế còn thấp như nước ta,những nhân tố tiềm năng là tài nguyên thiên nhiên và lao động, còn những yếu tốthiếu hụt như vốn, thị trường và khả năng quản lý Chiến lược hướng về xuất khẩuthực chất là giải pháp mở của nền kinh tế nhằm tranh thủ vốn và kỹ thuật của nướcngoài, kết hợp chúng với tiềm năng trong nước về lao động và tài nguyên thiênnhiên dể tạo ra sự tăng trưởng mạnh cho nền kinh tế, góp phần rút ngắn khoảngcách với nước giầu Xuất khẩu có một vai trò quan trọng

+ Xuất khẩu tạo nguồn vốn cho nhập khẩu và tích luỹ phát triển sản xuất, phục

vụ công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước

Trang 28

Công nghiệp hoá đất nước theo những bước đi thích hợp là con đường tất yếu

để khắc phục tình trạng nghèo nàn và chậm phát triển của nước ta để thực hiệnđường lối công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước thì trước mắt chúng ta phải nhậpkhẩu một số lượng lớn máy móc thiết bị hiện đại từ bên ngoài, nhằm trang bị chonền sản xuất Nguồn vốn để nhập khẩu thường dựa vào các nguồn chủ yếu là: đivay, viện trợ, đầu tư nước ngoài và xuất khẩu Nguồn vốn vay rồi cũng phải trả, cònviện trợ và đầu tư nước ngoài thì có hạn, hơn nước các nguồn này thường bị phụthuộc vào nước ngoài Vì vậy, nguồn vốn quan trọng nhất để nhập khẩu chính làxuất khẩu Thực tế là nước nào gia tăng được xuất khẩu thì nhập khẩu theo đó sẽtăng theo Ngược lại, nếu nhập khẩu lớn hơn xuất khẩu làm cho thâm hụt cán cânthương mại quá lớn có thể ảnh hưởng xấu tới nền kinh tế quốc dân

Trong tương lai, nguồn vốn bên ngoài sẽ tăng nhưng mọi cơ hội đầu tư, vay nợ

từ nước ngoài và các tổ chức quốc tế chỉ có được khi các chủ đầu tư và các nguồncho vay thấy được khả năng xuất khẩu – nguồn vốn vay duy nhất để trả nợ thànhhiện thực

+ Xuất khẩu đóng góp vào chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thúc đẩy sản xuất pháttriển:

Cơ cấu sản xuất và tiêu dùng trên thế giới đã và đang thay đổi vô cùng mạnh

mẽ Đó là thành quả của cuộc cách mạng khoa học công nghệ hiện đại, sự dịchchuyển cơ cấu kinh tế trong quá trình công nghiệp hoá phù hợp với xu hướng pháttriển cuả kinh tế thế giới là tất yếu đối với nước ta

Ngày nay, đa số các nước đều lấy nhu cầu thị trường thế giới để tổ chức sảnxuất Điều đó có tác động tích cực tới sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thúc đẩy sảnxuất kinh tế phát triển Sự tác động này được thể hiện:

- Xuất khẩu tạo điều kiện cho các ngành khác có cơ hội phát triển thuận lợi.Chẳng hạn, khi phát triển xuất khẩu sẽ tạo cơ hội đầy đủ cho việc phát triển ngànhsản xuất nguyên vật liệu như bông, đay, Sự phát triển ngành chế biến thực phẩm(gạo, cà phê ) có thể kéo theo các ngành công nghiệp chế tạo thiết bị phục vụ nó

Trang 29

- Xuất khẩu tạo khả năng mở rộng thị trường tiêu thụ, tạo điều kiện cho sảnxuất phát triển và ổn định.

Xuất khẩu tạo điều kiện mở rộng khả năng cung cấp đầu vào cho sản xuất,nâng cao năng lực sản xuất trong nước

+ Xuất khẩu có vai trò tích cực đổi mới trang thiết bị và công nghệ sản xuất.Hoạt động xuất khẩu là hoạt động kinh doanh trên phạm vi thị trường thế giới,một thị trường mà sự cạnh tranh ngày càng diễn ra ác liệt Sự tồn tại và phát triểnhàng hoá xuất khẩu phụ thuộc rất lớn vào chất lượng và giá cả; do đó phụ thuộc rấtlớn vào công nghệ sản xuất ra chúng Điều này thúc đẩy các doanh nghiệp sản xuấttrong nước phải luôn luôn đổi mới, luôn cải tiến thiết bị, máy móc nhằm nâng caochất lượng sản xuất Mặt khác, xuất khẩu trong nền kinh tế thị trường cạnh tranhquyết liệt còn đòi hỏi doanh nghiệp phải nâng cao tay nghề, trình độ của người laođộng

+ Xuất khẩu có tác động tích cực tới việc giải quyết công ăn việc làm và cảithiện đời sống nhân dân

Tác động của xuất khẩu đến đời sống bao gồm rất nhiều mặt Trước hết thôngqua hoạt động xuất khẩu, với nhiều công đoạn khác nhau đã thu hút hàng triệu laođộng vào làm việc và có thu nhập tương đối cao, tăng giá trị ngày công lao động,tăng thu nhập Quốc dân

Xuất khẩu còn tạo nguồn vốn để nhập khẩu hàng hoá tiêu dùng thiết yếu, phục

vụ đời sống và đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của nhân dân, nâng cao đời sống vật chất

và tinh thần cho người lao động

+ Xuất khẩu là cơ sở để mở rộng và thúc đẩy các quan hệ kinh tế đối ngoại củanước ta:

Đẩy mạnh xuất khẩu có vai trò tăng cương sự hợp tác Quốc tế với các nước,nâng cao địa vị và vai trò của nước ta trên trường Quốc tế , xuất khẩu và côngnghiệp sản xuất hàng xuất khẩu thúc đẩy quỹ tín dụng, đầu tư, mở rộng vận tải

Trang 30

Quốc tế Mặt khác, chính các quan hệ kinh tế đối ngoại mà chúng tâ kể trên lạitạo tiền đề cho việc mở rộng xuất khẩu.

Có thể nói xuất khẩu không chỉ đóng vai trò chất xúc tác hỗ trợ phát triển kinh

tế, mà nó còn cùng với hoạt động nhập khẩu như là yếu tố bên trong trực tiếp thamgia vào việc giải quyết những vấn đề thuộc nội bộ nền kinh tế như: vốn, lao động,

kỹ thuật, nguồn tiêu thụ, thị trường, Đối với nước ta, hướng mạnh về xuất khẩu

là một trong những mục tiêu quan trọng trong phát triển kinh tế đối ngoại, được coi

là vấn đề có ý nghĩa chiến lược để phát triển kinh tế và thực hiện công nghiệp hoáđất nước, qua đó có thể tranh thủ đón bắt thời cơ, ứng dụng khoa học công nghệhiện đại, rút ngắn sự chênh lệch về trình độ phát triển của Việt nam so với thế giới.Kinh nghiệm cho thấy bất cứ một nước nào và trong một thời kỳ nào đẩy mạnh xuấtkhẩu thì nền kinh tế nước đó trong thời gian này có tốc độ phát triển cao

1.4 Các yếu tố tác động đến kim ngạch xuât nhập khẩu hàng hóa

a) Môi trường tự nhiên

Môi trường tự nhiên trên thế giới hiện nay đang là nơi chứa đựng rất nhiềuhiểm hoạ, nguy cơ rủi ro, tổn thất mang tính toàn cầu Đó là những rủi ro do cácthảm hoạ tự nhiên như: gió bão, song thần, động đất, cháy rừng, tình trạng thời tiếtkhắc nghiệt đã gây ra những tổn thất rất lớn cả về người và tài sản Điều này cũnglàm cho giảm kim ngạch xuất, nhập khẩu

Mặc dù con người đã có những bước phát triển để nhằm giảm bớt nhữngnguy cơ đe doạ từ môi trường tự nhiên nhưng các thảm hoạ vẫn xảy ra khá nhiều,

đe doạ cuộc sống của con người, bởi các hiện tượng thiên tai vẫn nằm ngoài tầmkiểm soát của con người Việc xảy ra thiên tai lũ lụt làm mất mùa, điều này làm choxuất khẩu giảm dẫn đến tổng kim ngạch xuất, nhập khẩu cũng giảm theo

b) Môi trường chính trị

Nguyên nhân chủ yếu xảy ra các cuộc xung đột chính trị trên thế giới xuấtphát từ những mâu thuẫn về chính trị, lợi ích kinh tế, về biên giới lãnh thổ… giữa

Trang 31

các sắc tộc, giữa các đảng phái, giữa các tôn giáo, các quốc gia, dân tộc, cộng đồngngười rất khó có thể dung hoà.

Sự ổn định chính trị là điều kiện vô cùng quan trọng đảm bảo cho một quốcgia phát triển và thịnh vượng Kinh doanh trong một môi trường chính trị ổn định làđiều kiện cần cho sự thành công của các doanh nghiệp Với một môi trường chínhtrị bất định sẽ tác động tới các hoạt động xuất, nhập khẩu của các doanh nghiệptrong phạm vi quốc gia, địa phương Điều này làm cho hoạt động xuất, nhập khẩu bịthay đổi và làm tổng kim ngạch xuất, nhập khẩu cũng thay đổi

c) Môi trường văn hoá – xã hội

Rủi ro do môi trường văn hoá – xã hội là những rủi ro xảy ra cho các doanhnghiệp hoạt động nhập khẩu mà thiếu sự hiểu biết về phong tục, tập quán, tínngưỡng, lối sống, nghệ thuật, đạo đức, cấu trúc xã hội, các định chế… của các quốcgia, dân tộc đang và sẽ tham gia hoạt động kinh doanh Vì những thiếu hiểu biết đó

mà có hành vi ứng xử không phù hợp, dẫn đến mất cơ hội kinh doanh

Đối với các quốc gia có tôn giáo chính thống, doanh nghiệp cần phải rất cẩnthận khi tiếp xúc, đàm phán… hay đối với các nước phát triển thì vấn đề quan trọngnhất là tính chuyên nghiệp và hiệu quả trong kinh doanh Chính điều này sẽ làm chothị trường xuất, nhập khẩu có nhiều sự thay đổi và làm tổng kim ngạch xuất, nhậpkhẩu thay đổi

d) Ảnh hưởng từ các cuộc khủng hoảng kinh tế

Khủng hoảng kinh tế là sự suy giảm các hoạt động kinh tế kéo dài và trầmtrọng Một khi khủng hoảng kinh tế xảy ra tức là nền kinh tế thế giới, khu vực hoặcquốc gia lâm vào tình trạng bất ổn, thất nghiệp gia tăng, lạm phát, giá cả tăng độtbiến, tiền tệ mất giá nghiêm trọng, kinh tế suy thoái trầm trọng Tất cả những yếu tốnày là nguyên nhân gây nên những rủi ro, tổn thất cho các doanh nghiệp nói chung

và các doanh nghiệp kinh doanh quốc tế nói riêng điều này làm cho tổng kim ngạchxuất, nhập khẩu của địa phương giảm sút

Trang 32

Cuộc khủng hoảng tài chính năm 2007 – 2008, có nguồn gốc từ khủng hoảngtài chính ở Hoa Kỳ, là một cuộc khủng hoảng bao gồm sự đổ vỡ hàng loạt hệ thốngngân hàng, tình trạng đói tín dụng, tình trạng sụt giá chứng khoán và mất giá tiền tệquy mô lớn ở nhiều nước trên thế giới Cuộc khủng hoảng này đã dẫn tới suy thoáikinh tế ở nhiều nước, làm cho rất nhiều các ngân hang và doanh nghiệp ở các nướctrên thế giới lao đao, bị phá sản dẫn tới việc xuất, nhập khẩu hàng hóa bị ảnh hưởnglàm cho tổng kim ngạch xuất, nhập khẩu cũng giảm theo

e) Ảnh hưởng từ các chính sách kinh tế và môi trường pháp lý thiếu ổnđịnh, thiếu minh bạch của các nước trên thế giới

Trong thực tế, ở các nước đang phát triển chủ yếu thuộc châu Á, châu Phi,hay Nam Mỹ… hệ thống các văn bản pháp luật và cơ chế điều hành mâu thuẫn, tráingược với chính sách kinh tế chung của nhà nước Sự thay đổi và tính không ổnđịnh của các chính sách kinh tế và hệ thống các văn bản pháp lý là một trong cácnguyên nhân dẫn đến các rủi ro trong kinh doanh quốc tế mà các doanh nghiệpthường gặp phải, mất vốn đã đầu tư, chi phí kinh doanh tăng dẫn đến giảm sức cạnhtranh trên thị trường, thu nhập của doanh nghiệp giảm, thậm chí bị lỗ trong kinhdoanh Điều này cũng làm cho tổng kim ngạch xuất, nhập khẩu của quốc gia, địaphương giảm theo

Trang 33

CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH THỐNG KÊ MÔ TẢ TỔNG KIM NGẠCH

XUẤT, NHẬP KHẨU CỦA CỦA THÀNH PHỐ HÀ NỘI

2.1 Tổng quan về thành phố Hà Nội và tình hình xuất, nhập khẩu hàng hóa của thành phố Hà Nội

2.1.1 Tổng quan về thành phố Hà Nội

Hà Nội- Thành phố Hà Nội nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam, là

“Trung tâm đầu não chính trị, hành chính quốc gia, trung tâm về văn hoá, khoa học,giáo dục, kinh tế và giao dịch quốc tế của cả nước” Hà Nội nằm ở trung tâm Đồngbằng Bắc Bộ, Hà Nội là thành phố Hà Nội, đồng thời cũng là thành phố lớn thứ haicủa Việt Nam về dân số với 7,654triệu người, diện tích 920,97 km2 Hà nội là mộtthành phố cổ đã được hình thành và phát triển gần 1000 năm (từ năm 1010) Hà nộiquy tụ nhiều di tích, danh lam, thắng cảnh nổi tiếng như Văn Miếu- Quốc Tử Giám,Chùa Một Cột, Hồ Hoàn Kiếm, Hồ Tây, Bảo tàng Lịch sử, Cột Cờ, Quần thể Thànhcổ…

Hà Nội gồm 9 quận nội thành và 5 huyện ngoại thành với quận Ba Đình làTrung tâm hành chính- chính trị quốc gia, Quận Đống Đa, huyện Gia Lâm và ĐôngAnh là các trung tâm công nghiệp, quận Hoàn Kiếm, Hai Bà Trưng là các khu trungtâm thương mại…Là đầu mối giao thông đường bộ, đường thuỷ, đường sắt vàđường hàng không nối từ Hà Nội đến các tỉnh, địa phương của Việt Nam và tới cácnước trong khu vực cũng như các nước trên toàn cầu, Hà Nội có vị trí địa lý rấtthuận lợi Hà Nội đã và đang thực sự trở thành Trung tâm giao dịch Kinh tế vàTrung tâm giao lưu quốc tế quan trọng của cả nước Thành phố Hà Nội luôn đạtmức tăng trưởng kinh tế cao, tình hình chính trị xã hội ổn định, an toàn Tổng sảnphẩm quốc nội (GDP) giai đoạn 1991-2000 tăng 11,6%/năm, hai năm 2001-2002tăng 10,2%/năm Mức sống của người dân năm 2003 tăng 3,5 lần so với năm 1990.Khu vực kinh tế tư nhân hiện có trên 26.500 doanh nghiệp

Mật độ dân số trung bình là 2.279 người/km2, dân cư phân bố không đều, tốc

độ đô thị hóa phát triển tương đối nhanh, mật độ dân số tập trung tại các quận khá

Trang 34

cao (mật độ dân số trung bình của 12 quận là 11.220 người/km2, trong đó cao nhất

là quận Đống Đa 42.171 người/km2, thấp nhất là quận Long Biên 4.840người/km2), cao gấp 4,9 lần so mật độ dân số trung bình toàn Thành phố Cùng với

TP HCM, Hà Nội là một trong hai trung tâm kinh tế của cả quốc gia

Sau khi mở rộng địa giới hành chính, với hơn 7 triệu dân, Hà Nội có 3,8 triệungười đang trong độ tuổi lao động Mặc dù vậy, thành phố vẫn thiếu lao động cótrình độ chuyên môn cao Nhiều sinh viên tốt nghiệp vẫn phải đào tạo lại, cơ cấu vàchất lượng nguồn lao động chưa dịch chuyển theo yêu cầu cơ cấu ngành kinh tế HàNội còn phải đối đầu với nhiều vấn đề khó khăn khác Năng lực cạnh tranh củanhiều sản phẩm dịch vụ cũng như sức hấp dẫn môi trường đầu tư của thành phốcònthấp Việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế vẫn chậm, đặc biệt cơ cấu nội ngành côngnghiệp, dịch vụ và các sản phẩm chủ lực mũi nhọn Chất lượng quy hoạch phát triểncác ngành kinh tế ở Hà Nội không cao và thành phố cũng chưa huy động tốt tiềmnăng kinh tế trong dân cư

Việc dân số tăng quá nhanh cùng quá trình đô thị hóa không được quy hoạchtốt đã khiến Hà Nội trở thành một thành phố chật chội, ô nhiễm và giao thông nội ôthường xuyên ùn tắc Hà Nội còn là một thành phố phát triển không đồng đều vớinhiều khu vực ngoại thành lạc hậu, chính vì vậy, nhu cầu thu hút đầu tư để tiến hànhqui hoạch tổng thể và phát triển bền vững Hà Nội ngày càng trở nên cấp bách

2.1.2 Tình hình xuất - nhập khẩu hàng hóa

2.1.2.1 Tình hình xuất khẩu hàng hóa

Theo đánh giá, năm 2017, thị trường xuất khẩu của Việt Nam nói chung và HàNội nói riêng vẫn còn nhiều khó khăn Tuy nhiên, với xu hướng cơ cấu thành phầnkinh tế tham gia xuất khẩu đang được chuyển hướng giảm dần ở khu vực kinh tếnhà nước, gia tăng khu vực kinh tế ngoài nhà nước và vốn đầu tư nước ngoài Cácdoanh nghiệp ngoài nhà nước và vốn đầu tư nước ngoài đã tích cực tìm kiếm mởrộng thị trường và đáp ứng các yêu cầu khắt khe về chất lượng, mẫu mã như thịtrường Nhật Bản, Châu Âu, Châu Mỹ Do đó, thị trường xuất khẩu đang dần được

Trang 35

mở rộng, trong đó có thị trường của các doanh nghiệp TP Hà Nội Riêng kim ngạchxuất khẩu tháng 12-2017 của toàn thành phố đạt 1.104 triệu USD, tăng 5,7% sotháng trước và tăng 13,9% so cùng kỳ (trong đó xuất khẩu địa phương đạt 931 triệuUSD, tăng 5,9% và 16,1%) Nếu tính chung cả năm 2017, kim ngạch xuất khẩu đạt11.779 triệu USD, tăng 10,3% so cùng kỳ Đóng góp nhiều nhất vào mức tăng kimngạch xuất khẩu trong năm qua là hàng điện tử tăng 49,9%; linh kiện máy tính vàthiết bị ngoại vi tăng 15,2%; xăng dầu tăng 22%; máy móc thiết bị phụ tùng tăng25,9%; phương tiện vận tải và phụ tùng tăng 28%.

2.1.2.2 Tình hình nhập khẩu hàng hóa

Còn kim ngạch nhập khẩu tháng 12-2017 của thành phố đạt 3.450 triệu USD,tăng 23,7% so tháng trước và tăng 35,8% so cùng kỳ năm ngoái Trong đó, nhậpkhẩu địa phương đạt 1.560 triệu USD, tăng 21,7% và tăng 39,5% Tính chung cảnăm 2017, kim ngạch nhập khẩu đạt 29.829 triệu USD, tăng 18,2% so cùng kỳ Một

số mặt hàng có kim ngạch nhập khẩu tăng cao so cùng kỳ là xăng dầu tăng 43,2%,chất dẻo tăng 41,4%, hóa chất tăng 22%

Hoạt động xuất, nhập khẩu diễn ra sôi động đã kéo theo thương mại dịch vụtrên địa bàn thành phố tăng khá Theo tính toán, tổng mức lưu chuyển hàng hóa vàkim ngạch xuất, nhập khẩu dịch vụ tiêu dùng xã hội tháng 12-2017 đạt 223.507 tỷđồng, tăng 1,6% so tháng trước và tăng 15,9% so cùng kỳ năm ngoái Tính chung cảnăm 2017, tổng mức lưu chuyển hàng hóa và kim ngạch xuất, nhập khẩu dịch vụtiêu dùng xã hội đạt 2.373 nghìn tỷ đồng, tăng 11,3% so cùng kỳ, trong đó, tổngmức bán lẻ đạt 561 nghìn tỷ, tăng 11,2%

Xét theo khu vực kinh tế, trong tổng mức bán lẻ năm 2017, khu vực kinh tếnhà nước đạt 75 nghìn tỷ đồng, chiếm 13,4% và tăng 7,4% so cùng kỳ; khu vựckinh tế ngoài nhà nước đạt 429 nghìn tỷ đồng, chiếm 76,5% và tăng 12,6%; khu vực

có vốn đầu tư nước ngoài đạt 57 nghìn tỷ đồng, chiếm 10,1% và tăng 6,1% Xéttheo ngành kinh tế, tổng mức bán lẻ ngành thương nghiệp đạt 289 nghìn tỷ đồng,chiếm 51,5% và tăng 12,6%; khách sạn, nhà hàng đạt 52 nghìn tỷ đồng, chiếm

Trang 36

9,3%, tăng 11,8%; du lịch lữ hành đạt 11 nghìn tỷ đồng, chiếm 2%, tăng 10,2%;dịch vụ đạt 209 nghìn tỷ đồng, chiếm 37,2% và tăng 9,2%.

2.2 Đặc điểm nguồn số liệu nghiên cứu

Các số liệu về kim ngạch xuất, nhập khẩu và GDRP của thành phố Hà Nội làcác chuỗi số tăng giảm theo thời gian

Bảng 2 1 Kim ngạch xuất, nhập khẩu của thành phố Hà Nội giai đoạn 2013 –

2017

(Đơn vị: Triệu USD)

Năm xuất khẩu kim ngạch nhập khẩu kim ngạch ngạch xuất, Tổng kim

Bảng 2 2 Mặt hàng nhập khẩu của thành phố Hà Nội giai đoạn 2015 – 2017

(Đơn vị: Triệu USD)

Năm Xăng dầu Nguyên vật liệu

Thiết bị phụ tùng

Sắt

Trang 37

2014 5346,2 11266 4601,2 1159,2 371,6 1534,2 24278,40

(Nguồn: Niêm giám thống kê, 2017)

Bảng 2 3 Mặt hàng xuất khẩu của thành phố Hà Nội giai đoạn 2013 – 2017

(Đơn vị: Triệu USD)

Mặt hàng Năm 2013 Năm 2014 Năm 2015 Năm 2016 Năm 2017

Giầy dép 115,0 125,6 101,4 116,8 120,4 Điện tử 1.819,0 2.305,7 1.157,8 1.051,6 1.471,4 Nông sản 6.372,8 6.587,1 6.029,1 7.521,1 8.002,3 Gạo 373,2 371,7 327,0 286,5 223,1 Dệt may 1.216,2 1.534,0 1.618,0 1.637,0 1.961,8

Cộng 9.896,2 10.924,1 9.233,3 10.613,0 11.779,0

(Nguồn: Niêm giám thống kê, 2017)

2.3 Phân tích biến động tổng kim ngạch xuất, nhập khẩu hàng hóa của Thành phố Hà Nội giai đoạn 2013 - 2017

2.3.1 Phân tích đặc điểm biến động tổng kim ngạch xuất, nhập khẩu hàng hóa

a Phân tích biến động giá trị nhập khẩu

Quy mô và tốc độ tăng trưởng kim ngạch nhập khẩu.

Bảng 2 4 Kim ngạch nhập khẩu thành phố Hà Nội giai đoạn 2013-2017

(Đơn vị: triệu USD)

Trang 38

Tuyệt đối Tương đối (%)

Hình 2 1 Biểu đồ kim ngạch nhập khẩu Hà Nội giai đoạn 2013 – 2017

Qua bảng 2.1 ta có nhận xét: Tổng kim ngạch nhập khẩu của thành phố HàNội có xu hướng tăng dần qua trong giai đoạn 2013 – 2015, đến năm 2016 giảm đinhưng lại tăng lại vào năm 2017 Cụ thể, năm 2013 kim ngạch nhập khẩu là 23.780triệu usdđến năm 2014 tăng lên 498 triệu usdtương ứng tăng là 2,1% so năm 2013.Đến năm 2015 tiếp tục tăng thêm 1116 triệu usd tương ứng tăng là 4,6% so năm

2014, sang năm 2016 thì kim ngạch nhập khẩu thành phố Hà Nội lại giảm 561 triệuusdtương ứng giảm là 2,21% so năm 2015, nguyên nhân là kinh tế Thế giới và cácnước Châu Âu đang có nhiều bất ổn, khủng hoảng tài chính và khủng hoảng nợcông Châu Âu tiếp tục lan rộng nên nó ảnh hưởng lớn tới kinh tế Việt Nam nóichung và thành phố Hà Nội nói riêng Đến năm 2017 thì tổng kim ngạch nhập khẩucủa thành phố Hà Nội lại tăng lên là 4.996 triệu usdtương ứng tăng là 20,12% sonăm 2016 đây là chỉ số tăng khá cao Đây là mức tăng cao nhất trong vòng 5 nămgiai đoạn 2013 – 2017 của thành phố Hà Nội

Nhìn chung trong giai đoạn 2013 – 2017 kim ngạch nhập khẩu trung bìnhcủa thành phố Hà Nội đạt mức trung bình là 25.623 nghìn USD, tuy nhiên trong 5

Ngày đăng: 27/08/2020, 04:09

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Vũ Kim Ngọc (2015), Kinh tế Thế giới 2012-2015 đặc điểm và triển vọng, NXB Chính trị Quốc gia, 2015 Khác
2. Tổng cục Thống kê: Xuất, nhập khẩu hàng hoá Việt Nam 2013, 2014, 2015, 2016, 2017 NXB Thống kê, 2017 Khác
3. Võ Thanh Thu (chủ biên): Quan hệ thương mại - đầu tư giữa Việt Nam và các nước thành viên ASEAN, NXB Tài Chính, 2016 Khác
4. Giáo trình Ngân hàng thương mại - Trường đại học Kinh tế quốc dân. Chủ biên PGS. TS. Phan Thị Thu Hà Khác
5. Giáo trình Lý thuyết thống kê - Trường đại học Kinh tế quốc dân. Đồng chủ biên: PGS. TS. Trần Ngọc Phác – TS. Trần Thị Kim Thu Khác
6. Giáo trình Ứng dụng SPSS để xử lý tài liệu thống kê - Trường đại học Kinh tế quốc dân. Chủ biên: PGS. TS Trần Ngọc Phác - Trần Phương Khác
7. Tổng cục Thống kê, 2017, Niên giám thống kê 2017, NXB Thống kê Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w