1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Vận dụng một số phương pháp thống kê phân tích hoạt động tài chính của ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương việt nam giai đoạn 2012 – 2015

50 112 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 50
Dung lượng 392,33 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lĩnh vực hoạt động của Ngân hàng Vietcombank Từ một ngân hàng chuyên doanh phục vụ kinh tế đối ngoại, Vietcombank ngày nay đã trở thành một ngân hàng đa năng, hoạt động đa lĩnh vực, cung

Trang 1

Khi nhắc đến ngân hàng, chúng ta không thể không nhắc đến hoạt động tài chính,một hoạt động chủ lực của các ngân hàng Việt Nam hiện nay Vì vậy hoạt động tàichính mạnh hay yếu sẽ quyết định đến sự sống còn của các ngân hàng Để các ngânhàng thương mại hoạt động hiệu quả, phát huy được tiềm lực cũng như vai trò củamình trong nền kinh tế thì trước hết các ngân hàng phải tiến hành phân tích tốt hoạtđộng tài chính Từ đó có cái nhìn chính xác thực trạng hoạt động tài chính hiện nay vàđưa ra các biện pháp có căn cứ khoa học để nâng cao hơn nữa hoạt động này.

Thống kê chính là một trong những công cụ hữu ích để phân tích hoạt động tàichính Thống kê giúp chúng ta có cái nhìn chuẩn xác, có tính khoa học cao về hoạtđộng tài chính ngân hàng Nhận thức được tầm quan trọng của hoạt động tài chínhngân hàng cũng như công tác thống kê trong hoạt động tài chính ngân hàng

Do đó, em xin chọn đề tài “Vận dụng một số phương pháp thống kê phân tích

hoạt động tài chính của ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam giai đoạn 2012 – 2015” cho chuyên đềitốt nghiệp củaimình Mục đích của chuyên đềlà: thấy rõ được thực trạng của hoạt động tài chính tại Ngân hàng Vietcombank giaiđoạn 2012 - 2015 và các nhân tố ảnh hưởng tới thực trạng đó thông qua phương phápthống kê

Để hoàn thành chuyên đề thực tập này em đã nhận được sự chỉ bảo và hướng dẫntận tính của cô giáo hướng dẫn Tuy nhiên giữa công việc Thống kê thực tế với nhữngkiến thức em đã được học cũng có nhiều khoảng cách, do hạn chế về mặt kiến thứcnên chuyên đề thực tập của em chắc chắn sẽ không thể tránh khỏi những thiếu sót Emrất mong nhận được sự chỉ bảo và góp ý của cô giáo hướng dẫn cùng các thầy cô trongkhoa Thống Kê để em có thể hiểu sâu hơn nữa về công tác Thống kê cũng như giúpchuyên đề thực tập của em được hoàn thiện tốt hơn

Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô trong khoa Thống Kê trường Đại Học Kinh

tế Quốc Dân Đặc biệt, em xin cảm ơn TS Chu Thị Bích Ngọc đã trực tiếp hướng dẫn

em hoàn thành chuyên đề thực tập này

Sinh viên

Trần Hải Yến

Trang 2

MỤC LỤC

DANH MỤC BẢNG BIỂU 3

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT 5

PHẦN MỞ ĐẦU 6

PHẦN NỘI DUNG 8

Chương I: Khái quát chung về hoạt động tài chính ở Ngân hàng thương mại 8

I Tổng quan chung về hoạt động tài chính TMCP Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) 8

1 Giới thiệu chung về ngân hàng Vietcombank 8

2 Hoạt động tài chính của Ngân hàng thương mại 11

II Hệ thống chỉ tiêu thống kê phân tích hoạt động tài chính của Ngân hàng thương mại 12

1 Nhóm chỉ tiêu thống kê huy động vốn 13

2 Nhóm chỉ tiêu thống kê cho vay 17

Chương II: Vận dụng phương pháp thống kê phân tích hoạt động tài chính của Ngân hàng Vietcombank 22

I.Phân tích các chỉ tiêu phản ánh quy mô, cơ cấu tín dụng 22

1.1.Quy mô, cơ cấu tổng nguồn vốn huy động 22

1.2.Quy mô, cơ cấu tổng dư nợ 25

II.Phân tích chỉ tiêu hiệu suất sử dụng vốn vay 31

III.Phân tích nhóm chỉ tiêu phản ánh an toàn tín dụng 32

3.1.Phân tích tình hình nợ quá hạn 32

3.2.Phân tích tỷ lệ nợ quá hạn 37

IV.Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động tài chính 37

4.1 Phân tích mối quan hệ giữa tổng nguồn vốn huy động và lãi suất huy động .37

4.2.Phân tích xu hướng biến động của tổng nguồn vốn huy động 39

4.3 Dự đoán nguồn vốn huy động của Ngân hàng Vietcombank năm 2016 39

V Một số kiến nghị và giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tài chính Ngân hàng Vietcombank 40

PHẦN KẾT LUẬN 41

PHỤ LỤC 42

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 50

Trang 3

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1: Biến động tổng nguồn vốn huy động Ngân hàng Vietcombank giai đoạn

2012 – 2015 27Bảng 2.2: Biến động cơ cấu tổng nguồn vốn huy động theo đối tượng huy động Ngânhàng Vietcombank giai đoạn 2012 – 2015 29Bảng 2.3: Biến động tổng dư nợ Ngân hàng Vietcombank 31giai đoạn 2012 – 2015 31Bảng 2.4: Biến động cơ cấu tổng dư nợ theo loại tiền Ngân hàng Vietcombank giaiđoạn 2012 – 2015 32Bảng 2.5: Biến động cơ cấu tổng dư nợ theo kỳ hạn Ngân hàng Vietcombank giaiđoạn 2012 – 2015 34Bảng 2.6: Biến động cơ cấu tổng dư nợ theo đối tượng Ngân hàng Vietcombank giaiđoạn 2012 – 2015 35Bảng 2.7: Hiệu suất sử dụng vốn vay Ngân hàng Vietcombank giai đoạn 2012 – 2015 38Bảng 2.8: Biến động hiệu suất sử dụng vốn Ngân hàng Vietcombank giai đoạn 2012 -2015 38Bảng 2.9: Biến động nợ quá hạn Ngân hàng Vietcombank giai đoạn 2012 - 2015 39Bảng 2.10: Biến động cơ cấu nợ quá hạn theo kỳ hạn Ngân hàng Vietcombank giaiđoạn 2012 – 2015 40Bảng 2.11: Biến động cơ cấu nợ quá hạn theo đối tượng Ngân hàng giai đoạn 2012 -2015 42Bảng 2.12: Biến động tỷ lệ nợ quá hạn Ngân hàng Vietcombank 43giai đoạn 2012 – 2015 43Bảng 2.13- Biến động lãi suất huy động bình quân Ngân hàng Vietcombank giai đoạn

2012 – 2015 45Bảng 2.14: Tổng nguồn vốn huy động và lãi suất huy động bình quân Ngân hàngVietcombank giai đoạn 2012 – 2015 45

Sơ đồ 1: Hệ thống tổ chức Vietcombank………

8

Sơ đồ 2: Cơ cấu tổ chức và bộ máy điều hành của Trụ sở chính 12

Biểu đồ 2.1: Biến động tổng nguồn vốn huy động Ngân hàng Vietcombank giai đoạn

2012 - 2015 28Biểu đồ 2.2: Biến động cơ cấu tổng nguồn vốn huy động theo đối tượng huy độngNgân hàng Vietcombank giai đoạn 2012 - 2015 30Biểu đồ 2.3: Biến động tổng dư nợ Ngân hàng Vietcombank 32giai đoạn 2012 - 2015 32

Trang 4

Biểu đồ 2.4: Biến động cơ cấu tổng dư nợ theo loại tiền Ngân hàng Vietcombank giaiđoạn 2012 - 2015 33Biểu đồ 2.5: Biến động cơ cấu tổng dư nợ theo kỳ hạn Ngân hàng 35Vietcombank giai đoạn 2012 - 2015 35Biểu đồ 2.6: Biến động cơ cấu tổng dư nợ theo đối tượng Ngân hàng Vietcombank giaiđoạn 2012 - 2015 37Biểu đồ 2.7: Biến động nợ quá hạn của Ngân hàng Vietcombank giai đoạn 2012 –2015 39Biểu đồ 2.8: Biến động nợ quá hạn theo kỳ hạn Ngân hàng Vietcombank giai đoạn

2012 – 2015 41Biểu đồ 2.9: Biến động cơ cấu nợ quá hạn theo đối tượng Ngân hàng giai đoạn 2012 –2015 42

Trang 5

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

Vietcombank : Ngân hàng thương mại cổ phần ngoạithương Việt Nam

Trang 6

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Sự cần thiết của đề tài

Ngân hàng thương mạiicó vai trò rất quan trọngitrong sự nghiệp phátitriển nềnkinh tế thịitrường và cuộcisống của con người trongixã hội thông qua hoạt động đứng

ra huy động các nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi ở mọi tổ chức, cá nhân, mọi thành phầnkinh tế thông qua nghiệp vụ tín dụng, ngân hàng thương mại đã cung cấp vốn cho nềnkinh tế, đáp ứng đầy đủ kịp thời cho quá trình tái sản xuất

Trước nhu cầu phát triểnicủa nền kinh tế thị trường nhưivậy, chính phủ Việt Nam

đã cho phépicác doanh nghiệp nước ngoài được phép mở các chiinhánh, văn phòng đạidiện tại Việt Nam như Citibank, HSBC, ANZ Bank …vv Sự xuất hiện của các ngânhàng này đã tạo nên sự cạnh tranh mạnh mẽ trong hoạt động kinh doanh ngân hàng.Bên cạnh những điềuikiện thuận lợi phát triểningành ngân hàng thì việcihội nhậpquốc tế cũng đặtira những thách thứcito lớn Một trong những tháchithức to lớn đó

làiviệc nâng cao hiệuiquả hoạt động tài chính

Với mong muốn đánh giá và đưa ra được những khuyến nghị nhằm nâng cao hiệuquả hoạt động tài chính của Vietcombank em chọniđề tài nghiên cứu: “Vận dụng một

số phương pháp thống kê phân tích hoạt động tài chính của ngân hàng thương mại cổphần Ngoại thương Việt Nam giai đoạn 2012 – 2015”

4 Đối tượng nghiên cứu

Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam

5 Phương pháp nghiên cứu

Sử dụng các phươngipháp thống kê mô tả, phương pháp dãy số thời gianivà phươngpháp chỉ sốiđể phân tích đặc điểm, xuihướng biến động tình hìnhitài chính của ngânhàngiđồng thời xác định nhânitố ảnh hưởng đến hiệuiquả hoạt động tài chính của Ngânhàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam giai đoạn 2012 - 2015

6 Nội dung nghiên cứu

Chuyên đề tốt nghiệp gồm 3 phần: Phần mở đầu, phần nội dung và phần kết luận.Phần nội dung gồm 2 chương

Chương 1: Khái quát chung về hoạt động tài chính ở ngân hàng TMCP

Trong chương này sẽ giới thiệu các khái niêm cơ bản về ngân hàng Vietcombank,hoạt động tài chính của ngân hàng và hệ thống chỉ tiêu thống kê phân tích hoạt độngtài chính của ngân hàng

Chương 2: Vận dụng phương pháp thống kê phân tích hoạt động tài chính của Ngân

hàng Vietcombank giai đoạn 2012 - 2015

Trang 7

Trong chương này sẽ vận dụng phương pháp thống kê cùng với các số liệu thu thậpđược để phân tích hoạt động tài chính của Ngân hàng Vietcombank giai đoạn 2012 –

2015 và đưa ra một số đánh giá và khuyến nghị nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tàichính của Vietcombank trong giai đoạn tiếp theo

Trang 8

PHẦN NỘI DUNG CHƯƠNG I: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH

Ở NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

I Tổng quan chung về hoạt động tài chính TMCP Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank)

1 Giới thiệu chung về ngân hàng Vietcombank

1.1 Lịch sử hình thành và phát triển

Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam trước đây, nay là Ngân hàng TMCP Ngoạithương Việt Nam (Vietcombank) được thành lập và chính thức đi vào hoạt động ngày01/4/1963 Là ngân hàng thương mại nhà nước đầu tiên được Chính phủ lựa chọn thựchiện thí điểm cổ phần hoá, Vietcombank chính thức hoạt động với tư cách là một ngânhàng thương mại cổ phần vào ngày 02/6/2015 sau khi thực hiện thành công kế hoạch

cổ phần hóa thông qua việc phát hành cổ phiếu lần đầu ra công chúng

Trải qua hơn 50 năm xây dựng và trưởng thành, Vietcombank đã có những đónggóp quan trọng cho sự ổn định và phát triển của kinh tế đất nước, phát huy tốt vai tròcủa một ngân hàng đối ngoại chủ lực, phục vụ hiệu quả cho phát triển kinh tế trongnước, đồng thời tạo những ảnh hưởng quan trọng đối với cộng đồng tài chính khu vực

và toàn cầu

1963 Ngày 01/04/1963, chính thức khai trương hoạt động NHNT như là một ngân

hàng đối ngoại độc quyền

1990

Ngày 14/11/1990, NHNT chính thức chuyển từ một ngân hàng chuyên doanh,độc quyền trong hoạt động kinh tế đối ngoại sang một NHTM nhà nước hoạtđộng đa năng theo Quyết định số 403-CT ngày 14/11/1990 của Chủ tịch Hộiđồng Bộ trưởng

1995 NHNT được Tạp chí Asia Money – Tạp chí Tiền tệ uy tín của Châu Á - bình

chọn là Ngân hàng hạng nhất tại Việt Nam

2003 Vietcombank được Nhà nước trao tặng Huân chương Độc lập hạng Ba.

Được tạp chí EUROMONEY bình chọn là ngân hàng tốt nhất tại Việt Nam

2004 Vietcombank được tạp chí The Banker bình chọn là "Ngân hàng tốt nhất Việt

Nam" năm thứ 5 liên tiếp

2011

7/4/2011, Vietcombank được The Asian Banker - Tạp chí hàng đầu thế giới vềcung cấp thông tin chiến lược trong lĩnh vực dịch vụ tài chính - trao tặng giảithưởng “Ngân hàng nội địa tốt nhất Việt Nam trong lĩnh vực tài trợ thươngmại năm 2011”

2012

Ngày 05/07/2012, Tạp chí Trade Finance đã trao tặng Vietcombank giảithưởng “Ngân hàng cung cấp dịch vụ thanh toán thương mại tốt nhất ViệtNam năm 2012” (Best Vietnamese Trade Bank in 2012 Vietcombank là đạidiện duy nhất của Việt Nam lần thứ 5 liên tiếp nhận được giải thưởng này(2015 - 2012)

2013 Ngày 7/01/2013, lần thứ 3 liên tiếp Vietcombank được Hội đồng Thương hiệuQuốc gia công nhận và trao tặng biểu trưng Thương hiệu Quốc gia.

Trang 9

02/6/2015, Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam chính thức chuyển đổi thànhNgân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam theo Giấy phép thành lập và hoạtđộng Ngân hàng TMCP Ngoại thương VN số 138/GP – NHNN ngày23/5/2015 của Thống đốc NHNN VN và Giấy Chứng nhận đăng ký kinhdoanh công ty cổ phần số 0103024468 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Tp Hà Nộicấp ngày 02/6/2015

1.2 Cơ cấu tổ chức

Sau hơn nửa thế kỷ hoạt động trên thị trường, Vietcombank hiện là một trong nhữngngân hàng thương mại lớn nhất Việt Nam với trên 14.000 cán bộ nhân viên, hơn 460Chi nhánh/Phòng Giao dịch/Văn phòng đại diện/Đơn vị thành viên trong và ngoàinước, gồm Trụ sở chính tại Hà Nội, 96 Ngân hàngvà 368 phòng giao dịch trên toànquốc, 2 công ty con tại Việt Nam, 1 văn phòng đại diện và 2 công ty con tại nướcngoài, 5 công ty liên doanh, liên kết

Với bề dày hoạt động và đội ngũ cán bộ có năng lực, nhạy bén với môi trường kinhdoanh hiện đại, mang tính hội nhập cao…Vietcombank luôn là sự lựa chọn hàng đầucủa các tập đoàn, các doanh nghiệp lớn và của hơn 6 tỷ khách hàng cá nhân

Trang 10

Sơ đồ 1: Hệ thống tổ chức Vietcombank

Sơ đồ 2: Cơ cấu tổ chức và bộ máy điều hành của Trụ sở chính

1.3 Lĩnh vực hoạt động của Ngân hàng Vietcombank

Từ một ngân hàng chuyên doanh phục vụ kinh tế đối ngoại, Vietcombank ngày nay

đã trở thành một ngân hàng đa năng, hoạt động đa lĩnh vực, cung cấp cho khách hàngđầy đủ các dịch vụ tài chính hàng đầu trong lĩnh vực thương mại quốc tế; trong cáchoạt động truyền thống như kinh doanh vốn, huy động vốn, tín dụng, tài trợ dự án…cũng như mảng dịch vụ ngân hàng hiện đại: kinh doanh ngoại tệ và các công vụ pháisinh, dịch vụ thẻ, ngân hàng điện tử…

Sở hữu hạ tầng kỹ thuật ngân hàng hiện đại, Vietcombank có nhiều lợi thế trong việcứng dụng công nghệ tiên tiến vào xử lý tự động các dịch vụ ngân hàng, phát triển cácsản phẩm, dịch vụ ngân hàng điện tử dựa trên nền tảng công nghệ cao Các dịch vụ:VCB Internet Banking, VCB Money, SMS Banking, Phone Banking, … đã, đang và sẽtiếp tục thu hút đông đảo khách hàng bằng sự tiện lợi, nhanh chóng, an toàn, hiệu quả,tạo thói quen thanh toán không dùng tiền mặt cho đông đảo khách hàng

 Cá nhân

- Tài khoản

- Thẻ Tiết kiệm & Đầu tư

- Chuyển & Nhận tiền

- Cho vay cá nhân

 Doanh nghiệp

- Dịch vụ tài khoản

Trang 11

Nguồn số liệu được lấy từ báo cáo tài chính của Ngân hàng từ năm 2012 đến năm

2015 bao gồm bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh vàbảng lưu chuyển tiền tệ qua các năm

2 Hoạt động tài chính của Ngân hàng thương mại

2.1 Vấn đề chung về hoạt động tài chính của Ngân hàng thương mại

 Hoạt động huy động vốn

Ngân hàng kinh doanh ngoại tệ dưới hình thức huy động, cho vay, đầu tư và cungcấp các dịch vụ khác Hoạt động vay - hoạt động tạo nguồn vốn cho Ngân hàngthương mại - đóng vai trò quan trọng, ảnh hưởng đến chất lượng hoạt động của Ngânhàng thương mại Hoạt động huy động vốn là hoạt động thường xuyên của Ngân hàngthương mại Một Ngân hàng thương mại bất kì nào cũng bắt đầu hoạt động của mìnhbằng việc huy động nguồn vốn Đối tượng huy động của Ngân hàng thương mại lànguồn tiền nhàn rỗi trong các tổ chức kinh tế, dân cư Nguồn vốn quan trọng nhất vàchiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng nguồn vốn của Ngân hàng thương mại là tiền gửicủa khách hàng

 Hoạt động cho vay vốn

Hoạt động sử dụng vốn của Ngân hàng gồm những cách sau: Ngân hàng đã tài trợ lạicho nền kinh tế dưới dạng các thành phần kinh tế vay, hoặc Ngân hàng đầu tư trựctiếp, Ngân hàng tham gia góp vốn cùng kinh doanh hay cho thuê tài sản,Ngân hàng gửitiền tại các Ngân hàng khác - tại Ngân hàng Nhà nước - những tổ chức tín dụng khác,Ngân hàng đầu tư trên thị trường chứng khoán, Ngân hàng nắm giữ chứng khoán vìchúng mang lại thu nhập cho Ngân hàng và có thể bán đi để ra tăng ngân quỹ khi cầnthiết Những đối tượng tài trợ không chỉ có các tổ chức kinh tế thực hiện hoạt độngtrong lĩnh vực thương mại mà còn có cả các cá nhân tiêu dùng, thậm chí Chính phủcũng được Ngân hàng tài trợ dưới những hình thức: Ngân hàng thương mại mua tínphiếu kho bạc, trái phiếu của chính phủ trên thị trường tiền tệ Sự phát triển của hoạtđộng cho vay, đã giúp Ngân hàng có vị trí ngày càng quan trọng trong sự phát triểncủa nền kinh tế Hơn nữa thông qua hoạt động cho vay, Ngân hàng thương mại có khảnăng “tạo tiền” hay mở rộng lượng tiền cung ứng Tuy nhiên hoạt động cho vay của

Trang 12

Ngân hàng chứa đựng nhiều yế tố rủi ro nên Ngân hàng thường áp dụng các nguyêntắc hoạt động và quản lý tiền vay một cách chặt chẽ.

2.2 Sự khác biệt giữa hoạt động tài chính của Ngân hàng thương mại với các doanh nghiệp khác

Hoạt động

tài chính

Ngân hàng thương mại Doanh nghiệp kinh doanh

Đối tượng Tiền tệ, dịch vụ Ngân hàng Tài sản, hàng hóa, dịch vụ khác

Nguồn vốn Phần lớn là tiền gửi của các tổ

chức kinh tế trong nền kinh tế

Nguồn vốn CSH của doanhnghiệp và các khoản Nợ phải trả

Doanh thu Thu từ hoạt động tín dụng, thu lãi

tiền gửi, thu dịch vụ, thu từ HĐKDngoại hối và vàng, thu lãi góp vốn,mua cổ phần, thu về chênh lệch tỷgiá

Doanh thu tài chính: tiền lãi, tiềnbản quyền, cổ tức, lợi nhuận đượcchia

Chi phí Chi phí hoạt động tài chính: chi phí

trả lãi tiền gửi, CP phải trả lãi tiềnvay, chi HĐKD ngoại hối và vàng,chi mua bán cổ phiếu trái phiếu

Chi phí hoạt động tài chính: chovay, đầu tư chứng khoán, cho thuêtài chính

Khách

hàng

Khách hàng là những người cungcấp đầu vào cho Ngân hàng đồngthời cũng là người sử dụng sảnphẩm đầu ra của Ngân hàng

Khách hàng là đối tượng sử dụngcác sản phẩm, dịch vụ từ hoạtđộng tài chính

Nội dung Hoạt động tín dụng: các hoạt động

tín dụng như nhận tiền gửi, sửdụng số tiền này để cấp tín dụng vàcung ứng có dịch vụ thanh toánnhằm thực hiện các hoạt độngnghiệp vụ để sinh lợi nhuận và ổnđịnh lưu thông tiền tệ trong thịtrường

Các hoạt động gồm mua bán, traođổi hàng hóa, các hoạt động kinhdoanh hàng hóa dịch vụ nhằmmục đích sinh lợi nhuận là chủyếu

1 Nhóm chỉ tiêu thống kê huy động vốn

a Tổng nguồn vốn

Trang 13

- Tổng nguồn vốn của ngân hàng là tất cả số tiền (vốn) được hình thành từ các nguồnkhác nhau tại một thời điểm nhất định (cuối năm).

TV =NVi

Trong đó: TV : Tổng nguồn vốn

NV i : Nguồn vốn huy động từ nguồn i

- Ý nghĩa: Tổng nguồn vốn phản ánh quy mô vốn của ngân hàng được dùng để chovay, đầu tư và thực hiện các nghiệp vụ kinh doanh của ngân hàng

- Tổng nguồn vốn là chỉ tiêu tuyệt đối - thời điểm

- Nguồn: Số liệu lấy từ báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hàng năm Ngân hàngVietcombank

b Cơ cấu tổng nguồn vốn

Tuỳ theo mục đích nghiên cứu, tổng nguồn vốn được phân theo nhiều tiêu thứckhác nhau Theo mỗi tiêu thức, chỉ tiêu tính được phản ánh một đặc điểm về cơ cấucủa hiện tượng được nghiên cứu và có tác dụng riêng

Cơ cấu tồng nguồn vốn được nghiên cứu theo các tiêu thức chủ yếu sau:

Theo loại tiền (nội tệ và ngoại tệ).

- Cơ cấu tổng nguồn vốn theo loại tiền cho biết tỷ trọng nguồn vốn nội tệ hoặc ngoại tệtrong tổng nguồn vốn của ngân hàng

TV =TVnt+ TVngt

d i lt

=TV i lt TV

Đơn vị tính: % hoặc lần

Trong đó: d i lt : tỷ trọng tổng nguồn vốn theo loại tìên i

TV i lt : nguồn vốn theo loại tiền i (nội tệ hoặc ngoại tệ)

TV nt: nguồn vốn nội tệ

TVngt: nguồn vốn ngoại tệ

- Ý nghĩa: Cơ cấu tổng nguồn vốn theo loại tiền cho phép nghiên cứu tổng nguồn vốnnội tệ hoặc ngoại tệ có đáp ứng cho vay nội tệ hoặc ngoại tệ không, từ đó giúp ngânhàng có các biện pháp đảm bảo cho sự phù hợp giữa vốn huy động và vốn sử dụngnhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng

- Cơ cấu tổng nguồn vốn theo loại tiền tệ là chỉ tiêu tương đối - thời điểm

- Nguồn: số liệu lấy từ báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hàng năm Ngân hàngVietcombank

Theo tính chất của vốn:

Trang 14

- Cơ cấu tổng nguồn vốn theo tính chất vốn cho biết tỷ trọng từng nguồn vốn (nguồnvốn chủ sở hữu, nguồn vốn vay, nguồn tiết kiệm, các nguồn khác) trong tổng nguồnvốn của ngân hàng.

TV =TV csh+TVv+TVtk+TVk

d i tcv

=TV i tcv TV

- Cơ cấu tổng nguồn vốn theo tính chất vốn là chỉ tiêu tương đối - thời điểm

- Nguồn: số liệu lấy từ báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hàng năm Ngân hàngVietcombank

c Quy mô tổng nguồn vốn huy động

- Quy mô tổng nguồn vốn huy động là toàn bộ số tiền mà ngân hàng huy động đượcthông qua việc nhận tiền gửi của các tổ chức kinh tế, cá nhân trong xã hội; phát hànhchứng chỉ tiền gửi, trái phiếu, giấy tờ có giá hay vay vốn của các tổ chức tín dụngtrong kỳ (thường là một năm)

Vhd= ∑ Vi

Trong đó: V hd: Tổng vốn huy động

V i: Số lượng mỗi khoản huy động

- Ý nghĩa: Quy mô tổng nguồn vốn huy động phản ánh khả năng thu hút vốn của ngânhàng đối với nền kinh tế

- Tổng nguồn vốn huy động là chỉ tiêu tuyệt đối - thời kỳ

- Nguồn: số liệu lấy từ báo cáo hoạt động kinh doanh hàng năm Ngân hàngVietcombank

d Cơ cấu nguồn vốn huy động

Theo loại tiền huy động:

- Cơ cấu vốn theo loại tiền huy động cho biết tỷ trọng nguồn vốn nội tệ hay ngoại tệtrong tổng nguồn vốn huy động của ngân hàng

Trang 15

d i lt: Tỷ trọng vốn huy động theo loại tiền i

V i lt: Vốn huy động theo loại tiền i

- Ý nghĩa: Cơ cấu vốn huy động theo loại tiền cho biết tỷ trọng của vốn huy động theotừng loại tiền chiếm bao nhiêu % hay bao nhiêu lần trong tổng vốn huy động của ngânhàng Qua đó ta có thể xác định được huy động vốn theo loại tiền nào sẽ giúp ngânhàng hoạt động hiệu quả nhất

- Cơ cấu vốn huy động theo loại tiền là chỉ tiêu tương đối - thời kỳ

- Nguồn: Số liệu được lấy từ báo cáo hoạt động kinh doanh hàng năm Ngân hàngVietcombank

- Cơ cấu vốn huy động theo hình thức huy động là chỉ tiêu tương đối - thời kỳ

- Nguồn: số liệu lấy từ báo cáo hoạt động kinh doanh hàng năm Ngân hàngVietcombank

Theo kỳ hạn huy động:

- Trong quy định của ngân hàng, kỳ hạn huy động vốn thường chia làm 3 loại ngắnhạn, trung hạn, dài hạn

Trang 16

t−dh : Vốn huy động trung và dài hạn

d i kh: Tỷ trọng vốn huy động theo kỳ hạn huy động

V i kh: Vốn huy động theo kỳ hạn huy động

- Ý nghĩa: Chỉ tiêu cho biết tỷ trọng vốn huy động theo từng kỳ hạn huy động chiếmbao nhiêu % hoặc bao nhiêu lần trong tổng nguồn vốn huy động của ngân hàng Từ đóxác định được kỳ hạn vốn huy động hiệu quả nhất

- Cơ cấu vốn huy động theo kỳ hạn là chỉ tiêu tương đối - thời kỳ

- Nguồn: số liệu lấy từ báo cáo hoạt động kinh doanh hàng năm Ngân hàngVietcombank

Theo đối tượng huy động:

- Ngân hàng thương mại có thể huy động vốn từ các tổ chức kinh tế và dân cư

V hd

k: Vốn huy động khác

V i dt: Vốn huy động từ đối tượng i

d i dt: Tỷ trọng trọng vốn huy động theo đối tượng i

- Ý nghĩa: Chỉ tiêu này phản ánh tỷ trọng vốn huy động theo từng đối tượng vay chiếmbao nhiêu % hoặc bao nhiêu lần trong tổng vốn huy động từ đó xác định được đốitượng huy động nào mang lại nguồn vốn lớn nhất để có những biện pháp thu hút vốnhiệu quả với từng đối tượng

- Cơ cấu vốn huy động theo đối tượng là chỉ tiêu tương đối - thời kỳ

- Nguồn: số liệu lấy từ báo cáo hoạt động kinh doanh hàng năm của Ngân hàngVietcombank

Trang 17

e Lãi suất huy động

- Lãi suất huy động là tỷ lệ phần trăm (%) giữa số tiền lãi ngân hàng phải trả chokhách hàng trên số tiền huy động trong một khoảng thời gian

r hd=L

V×100

Đơn vị tính: %

Trong đó: r hd: Lãi suất huy động

L: Tiền trả lãi cho khách hàng

V : Vốn huy động được từ khách hàng

- Ý nghĩa: Lãi suất huy động ảnh hưởng trực tiếp tới sự biến động của nguồn vốn huyđộng được, từ đó ảnh hưởng đến việc sử dụng nguồn vốn Ngân hàng có nhiều mức lãisuất khác nhau tuỳ theo kỳ hạn, loại tiền, mục đích gửi, theo mục đích huy động, theorủi ro của ngân hàng, theo các dịch vụ đi kèm, theo quy mô… để đáp ứng nhu cầu củakhách hàng Nhìn chung, tiện ích mà ngân hàng cung cấp cho người gửi tiền và ngườicho vay càng cao thì lãi suất càng thấp Một số nguồn tiền lãi suất ngân hàng trả bằngkhông và người gửi tiền phải trả phí để được hưởng ứng tiện ích của ngân hàng

- Lãi suất huy động là chỉ tiêu tương đối cường độ - thời kỳ

- Nguồn: số liệu lấy từ báo cáo hoạt động kinh doanh hàng năm Ngân hàngVietcombank

g Chi phí huy động

- Chi phí huy động vốn là chi phí phát sinh trong quá trình huy động vốn trong mộtthời kỳ nhất định (thường là một năm) Chi phí huy động vốn bao gồm tiền lãi phải trảcho khách hàng, chi phí dịch vụ, chi phí quảng cáo…

CP i=L i+D i+K i

Trong đó: CP i: Chi phí huy động năm i

L i: Tiền trả lãi cho khách hàng năm i

D i: Chi phí dịch vụ năm i

K i: Chi phí khác năm i

- Ý nghĩa: chỉ tiêu này phản ánh hiệu quả huy động vốn, và là cơ sở để xác định lãisuất huy động của ngân hàng Nếu lãi suất cao thì chi phí huy động sẽ cao và ngượclại Các ngân hàng cần phải có nhiều biện pháp linh hoạt để điều chỉnh kịp thời cácmức lãi suất huy động phù hợp với những biến động giá cả của thị trường để có thểhuy động được nguồn vốn có chi phí thấp nhất

- Chi phí huy động là chỉ tiêu tuyệt đối - thời kỳ

- Nguồn: số liệu lấy từ báo cáo hoạt động kinh doanh hàng năm Ngân hàngVietcombank

Trang 18

2 Nhóm chỉ tiêu thống kê cho vay

a Vốn sử dụng (doanh số cho vay)

- Doanh số cho vay là tổng số tiền mà ngân hàng đã cho khách hàng vay trong kỳ

- Ý nghĩa: Việc phân tích chỉ tiêu doanh số cho vay phản ánh quy mô cho vay củangân hàng, để từ đó tìm ra các nguyên nhân làm cho doanh số cho vay tăng hay giảm

để có biện pháp điều chỉnh hợp lý

- Doanh số cho vay là chỉ tiêu tuyệt đối - thời kỳ

- Nguồn: số liệu lấy từ báo cáo hoạt động kinh doanh hàng năm Ngân hàngVietcombank

b Cơ cấu doanh số cho vay (cơ cấu vốn sử dụng)

Theo thời gian: bao gồm ngắn hạn, trung hạn, dài hạn.

Trong đó: DSCV : Tổng doanh số cho vay

DSCV i tg: Doanh số cho vay theo thời gian i

d i tg: Tỷ trọng doanh số cho vay theo thời gian i trên tổng doanh số chovay

- Ý nghĩa: Chỉ tiêu cho biết tỷ trọng doanh số cho vay theo theo từng loại thời gianchiếm bao nhiêu % hoặc lần trong tổng doanh số cho vay của ngân hàng Chỉ tiêu giúp

ta đánh giá được khả năng hoàn trả của khách hàng cũng như tính an toàn và sinh lờicủa ngân hàng

- Cơ cấu doanh số cho vay là chỉ tiêu tương đối - thời kỳ

- Nguồn: số liệu lấy từ báo cáo hoạt động kinh doanh hàng năm Ngân hàngVietcombank

Theo đối tượng: bao gồm thể nhân và doanh nghiệp

DSCV =DSCV i dt

d i dt=DSCV i dt

DSCV

Đơn vị tính: % hoặc lần

Trong đó: DSCV i dt: Doanh số cho vay theo đối tượng i

d i dt: tỷ trọng doanh số cho vay theo đối tượng i trong tổng doanh số chovay

Trang 19

- Ý nghĩa: Chỉ tiêu cho biết nhu cầu vay vốn của từng đối tượng, là cơ sở để phân tíchtình hình sử dụng vốn vay của từng đối tượng.

- Cơ cấu doanh số cho vay theo đối tượng là chỉ tiêu tương đối - thời kỳ

- Nguồn: số liệu lấy từ báo cáo hoạt động kinh doanh hàng năm Ngân hàngVietcombank

Theo loại tiền: bao gồm nội tệ và ngoại tệ

DSCV i lt: Doanh số cho vay theo loại tiền i

- Ý nghĩa: chỉ tiêu cho biết tỷ trọng doanh số cho vay theo từng loại tiền chiếm baonhiêu % hoặc bao nhiêu lần trong tổng doanh số cho vay

- Cơ cấu doanh số cho vay theo loại tiền là chỉ tiêu tương đối - thời kỳ

- Nguồn: số liệu lấy từ báo cáo hoạt động kinh doanh hằng năm Ngân hàngVietcombank

Theo ngành: bao gồm các ngành công nghiệp, nông lâm thuỷ sản, dịch vụ, xây dựng

Trong đó: DSCV i ng: Doanh số cho vay theo ngành i

d i ng: tỷ trọng doanh số cho vay theo ngành i trên tổng doanh số chovay

- Ý nghĩa: Chỉ tiêu cho biết tỷ trọng doanh số cho vay theo từng ngành chiếm baonhiêu % hoặc bao nhiêu lần trong tổng doanh số cho vay Từ đó cho phép ta xác địnhđược ngành nào đang cần hỗ trợ thúc đẩy sản xuất kinh doanh, góp phần giúp Nhànước trong việc thúc đẩy những ngành mũi nhọn

- Cơ cấu doanh số cho vay theo ngành là chỉ tiêu tương đối - thời kỳ

- Nguồn: số liệu lấy từ báo cáo hoạt động kinh doanh hàng năm Ngân hàngVietcombank

c Lãi suất cho vay

Trang 20

- Lãi suất cho vay là tỷ lệ phần trăm giữa khoản tiền lãi mà ngân hàng thu được từ

khách hàng trên số tiền cho vay theo một thời hạn nhất định

r cv= LT

DSCV

Đơn vị tính: %

Trong đó: r cv: Lãi suất cho vay

LT : Tổng số lãi phải thu

- Ý nghĩa: chỉ tiêu này phản ánh nguồn vốn sử dụng của ngân hàng có hiệu quả haykhông Ngân hàng có các mức lãi suất cho vay khác nhau tuỳ theo kỳ hạn, tuỳ theoloại tiền và thậm chí tuỳ theo loại khách hàng (khách hàng quen, hoặc khách hàng vaylớn có thể có lãi suất cao hơn) để phù hợp với nhu cầu của khách hàng và của nền kinh

tế Ngân hàng khi tính đến lãi suất cho vay phải tính đến rủi ro, lãi suất hoà vốn, lãisuất cạnh tranh trên thị trường

- Lãi suất cho vay là chỉ tiêu tương đối – thời kỳ

- Nguồn: số liệu lấy từ báo cáo hoạt động kinh doanh hàng năm Ngân hàngVietcombank

d Tổng lãi phải thu

- Tổng lãi phải thu là tổng số tiền ngân hàng phải thu từ khách hàng vay vốn trong một

khoảng thời gian nhất định

i

Trong đó: DSCV i: Doanh số cho vay theo thời gian i

r cv

i : Lãi suất cho vay theo thời gian i

- Ý nghĩa: Chỉ tiêu này được dùng làm cơ sở để xây dựng chỉ tiêu kế hoạch trong thờigian tiếp theo nhằm đảm bảo thu hồi vốn nhanh

- Tồng lãi phải thu là chỉ tiêu tuyệt đối - thời kỳ

- Nguồn: số liệu lấy từ báo cáo hoạt động kinh doanh hàng năm Ngân hàngVietcombank

e Doanh số thu nợ

- Doanh số thu nợ là tổng số tiền khách hàng vay vốn đã hoàn trả lại cho ngân hàng

trong một thời kỳ nhất định

TN=Ni

Trong đó: TN: doanh số thu nợ

Ni: Doanh số thu nợ khoản i

- Ý nghĩa: chỉ tiêu này phản ánh khả năng thu hồi các khoản cho vay trong kỳ Doanh

số cho vay cao phải đi kèm với doanh số thu nợ lớn, nếu doanh số thu nợ thấp sẽ làmgiảm khả năng thu hồi vốn và thu nhập của ngân hàng sẽ giảm sút

- Doanh số thu nợ là chỉ tiêu tuyệt đối - thời kỳ

Trang 21

- Nguồn: số liệu lấy từ báo cáo hoạt động kinh doanh hàng năm Ngân hàngVietcombank

f Dư nợ cho vay

- Dư nợ cho vay là số tiền mà khách hàng vay chưa hoàn trả lại cho ngân hàng tính đến

thời điểm nghiên cứu

DN i=DN i−1+DSCV i−TNi

Trong đó: DN i: Dư nợ cho vay năm i

DN i−1: Dư nợ cho vay năm i-1

- Ý nghĩa: Dư nợ cho vay là chỉ tiêu quan trọng phản ánh số tiền mà ngân hàng chokhách hàng vay nhưng chưa được hoàn trả

- Dự nợ cho vay là chỉ tiêu tuyệt đối - thời điểm

- Nguồn: số liệu lấy từ báo cáo hoạt động kinh doanh hàng năm Ngân hàngVietcombank

g Cơ cấu dư nợ cho vay

- Cơ cấu dư nợ cho vay được phân theo đối tượng, thời hạn, loại tiền, ngành; tương tự

như chỉ tiêu cơ cấu doanh số cho vay

h Hiệu suất sử dụng vốn vay

Hiệu suất sử dụng vốn vay = Tổng dư nợ/nguồn vốn huy động

Đơn vị tính: % hoặc lần

- Ý nghĩa: chỉ tiêu này giúp các nhà phân tích so sánh được khả năng cho vay với khảnăng huy động vốn của ngân hàng, và xác định được hiệu quả của một đồng vốn huyđộng

- Nguồn: số liệu được lấy từ báo cáo hoạt động kinh doanh hàng năm Ngân hàngVietcombank

Trang 22

CHƯƠNG II: VẬN DỤNG PHƯƠNG PHÁP THỐNG KÊ PHÂN TÍCH HOẠT

ĐỘNG TÀI CHÍNH CỦA NGÂN HÀNG VIETCOMBANK

I Phân tích các chỉ tiêu phản ánh quy mô, cơ cấu tín dụng

I.1 Quy mô, cơ cấu tổng nguồn vốn huy động

a Quy mô tổng nguồn vốn huy động

Trong tổng nguồn vốn kinh doanh của ngân hàng thì nguồn vốn huy động

chiếm tỷ trọng chủ yếu vì thế việc phân tích vốn huy động có ý nghĩa rất quan trọng Bảng 2.1: Biến động tổng nguồn vốn huy động Ngân hàng Vietcombank giai đoạn

2012 – 2015 Năm

Tổng nguồn

vốn huy

động (tỷ đồng)

Biến động

i

(tỷ đồng)

(Nguồn: báo cáo hoạt động tài chính hàng năm Ngân hàng Vietcombank)

Biểu đồ 2.1: Biến động tổng nguồn vốn huy động Ngân hàng Vietcombank giai

đoạn 2012 – 2015

Đơn vị: tỷ đồng

0 200000

(Nguồn: báo cáo hoạt động tài chính hàng năm Ngân hàng Vietcombank)

Qua bảng 2.1 và biểu đồ 2.1 ở trên ta nhận thấy: tổng nguồn vốn huy động củaNgân hàng giai đoạn 2012 – 2015 liên tục tăng lên, trung bình huy động được là

Trang 23

980560.59 tỷ đồng/năm, mức tăng bình quân hằng năm là 385534.67 tỷ đồng/năm tức

là tăng 42.90 %/năm Cụ thể:

Trong năm 2012 tổng nguồn vốn huy động được chỉ là 603093 tỷ đồng thì đếnnăm 2013 tổng nguồn vốn huy động được là 638821.43 tỷ đồng So với năm 2012 thìnăm 2013 đã tăng lên 35729.43 tỷ đồng, là tăng 5.93 % Nhưng chỉ sau một năm, bằng

sự nỗ lực hết mình, cùng với những chính sách huy động hiệu quả, Ngân hàng đã dầndần chiếm được lòng tin của khách hàng, thu hút thêm được nhiều khách hàng mới.Trong năm 2014, cùng với sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế, tổng nguồn vốn huyđộng đã tăng lên 281813.49 tỷ đồng, là tăng 44.12 % so với năm 2013

Như chúng ta đã biết, năm 2015 là một năm đầy biến động, khó khăn và tháchthức với nền kinh tế Việt Nam nói chung, và ngành tài chính ngân hàng nói riêng.Nhưng, tổng nguồn vốn huy động của Ngân hàng lại có mức tăng vượt bậc Cụ thể, sovới năm 2014 tổng nguồn vốn huy động của năm 2015 đã tăng lên 839061.08 tỷ đồng,

là tăng 92.14 % Để được như vậy, Vietcombank đã có dự tính và đề phòng cẩn thận,tăng cường đưa ra những hình thức huy động hẫp dẫn, đa dạng, ứng phó kịp thời vớibiến động của nền kinh tế Do vậy, không những duy trì được mức tăng nguồn vốnhuy động như trước mà còn tăng gấp nhiều lần Điều này chứng tỏ Ngân hàngVietcombank nói riêng và hệ thống ngân hàng nói chung đã chiếm được sự tin cậy rấtlớn của khách hàng

b Cơ cấu tổng nguồn vốn huy động

Bảng 2.2: Biến động cơ cấu tổng nguồn vốn huy động theo đối tượng huy động Ngân hàng Vietcombank giai đoạn 2012 – 2015

hoàn của nguồn vốn huy động từ

(%)

Tổ chức kinh tế Dân cư

Quy mô (tỷ đồng)

Cơ cấu (%)

Quy mô (tỷ đồng)

Cơ cấu (%)

Tổ chức kinh tế (%)

Dân cư (%)

-2013 638821.43 86472.43 12.54 552350.00 87.46 -47.82 26.29

2014 920633.92 175798.68 18.10 744836.24 81.90 103.31 34.86

2015 1759694.00 631694.00 34.90 1128001.00 65.10 259.34 51.45

(Nguồn: báo cáo hoạt động tài chính hàng năm Ngân hàng Vietcombank)

Biểu đồ 2.2: Biến động cơ cấu tổng nguồn vốn huy động theo đối tượng huy động Ngân hàng Vietcombank giai đoạn 2012 – 2015

Đơn vị: tỷ đồng

Trang 24

2012 2013 2014 2015 0%

Cơ cấu tổng nguồn vốn huy động từ tổ chức kinh tế Cơ cấu tổng nguồn vốn huy động từ dân cư

(Nguồn: báo cáo hoạt động tài chính hàng năm Ngân hàng Vietcombank)

Qua bảng 2.2 và biểu đồ 2.2 ta thấy: nguồn vốn huy động của Ngân hàng, xéttheo đối tượng, tập trung chủ yếu ở nguồn tiền gửi của dân cư với tỷ trọng chiếm tớihơn 60% tổng nguồn vốn huy động Cụ thể:

Năm 2012, nguồn vốn huy động từ các tổ chức kinh tế chiếm 27.47% tổngnguồn vốn huy động, trong khi nguồn tiền gửi từ dân cư chiếm tới 73.53% Sang 2013,nguồn vốn huy động được từ các tổ chức kinh tế giảm đi 47.82% so với năm 2012, chỉchiếm 12.54% tổng nguồn vốn huy động được vì năm 2013 là năm nền kinh tế diễnbiến khá phức tạp, các doanh nghiệp gặp nhiều khó khăn trong sản xuất kinh doanh.Trong khi đó, nguồn tiền gửi từ dân cư chiếm tới 87.46%, tăng 26.29% so với năm

2012 vì ngân hàng tiến hành tăng lãi suất huy động

Năm 2014, nguồn tiền huy động từ tổ chức kinh tế chiếm 18.10% tổng nguồnvốn huy động, tăng lên 103.31% so với năm 2013, có được điều này là do nền kinh tế

có nhiều khả quan hơn so với năm 2013, bên cạnh đó tiến độ cải cách hành chínhdoanh nghiệp nhà nước được đẩy mạnh, giúp cho doanh nghiệp làm ăn hiệu quả hơn.Nguồn tiền gửi từ dân cư tiếp tục tăng (tăng 34.86% so với năm 2012), chiếm 81.90%trong tổng nguồn vốn huy động Năm 2015, tuy là một năm đầy khó khăn đối vớingành tài chính ngân hàng, nhưng Vietcombank hoạt động vẫn rất hiệu quả Thể hiệnở: nguồn tiền huy động được từ các tổ chức kinh tế và dân cư tiếp tục tăng, đáng chú ýnhất là nguồn tiền huy động được từ tổ chức kinh tế tăng vọt, mức tăng lên tới259.34% so với năm 2014, chiếm 34.90% tổng nguồn vốn huy động

I.2 Quy mô, cơ cấu tổng dư nợ

a Quy mô tổng dư nợ

Trang 25

Sau khi huy động vốn thì việc sử dụng vốn sao cho có hiệu quả nhất cũng rấtquan trọng Tổng dư nợ là một trong những chỉ tiêu để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn.Trong những năm vừa qua Ngân hàng đã có được những kết quả cụ thể:

Bảng 2.3: Biến động tổng dư nợ Ngân hàng Vietcombank giai đoạn 2012 – 2015

(Nguồn: Báo cáo hoạt động tài chính hàng năm Ngân hàng Vietcombank)

Biểu đồ 2.3: Biến động tổng dư nợ Ngân hàng Vietcombank giai đoạn 2012 – 2015

Đơn vị: tỷ đồng

Ngày đăng: 27/08/2020, 04:08

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w