TÓM TẮT Nghiên cứu các mức bổ sung kẹo dinh dưỡng KDD đến khả năng tiêu hóa dưỡng chất thức ăn và tăng khối lượng trên dê F1Boer x Bách Thảo được th c hi n tại Trung tâm Công ngh Sinh họ
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG KHOA NÔNG NGHIỆP TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGHIÊN CỨU CÁC MỨC BỔ SUNG KẸO DINH DƯỠNG ĐẾN KHẢ NĂNG TIÊU HÓA DƯỠNG CHẤT THỨC ĂN & TĂNG KHỐI
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG KHOA NÔNG NGHIỆP TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGHIÊN CỨU CÁC MỨC BỔ SUNG KẸO DINH DƯỠNG ĐẾN KHẢ NĂNG TIÊU HÓA DƯỠNG CHẤT THỨC ĂN & TĂNG KHỐI
THẢO)
NGU N TRẦN PHƯ C CHIẾN
DCN152839
C N HƯ NG D N ThS NGU N ÌNH TRƯỜNG
AN GIANG, THÁNG 05-2019
Trang 3CHẤP NHẬN CỦA H I ĐỒNG
Khóa luận “Nghiên cứu các mức bổ sung kẹo dinh dưỡng đến khả năng tiêu hóa dưỡng chất thức ăn và tăng khối lượng trên dê F1(Boer x Bách Thảo) do sinh viên Nguy n Tr n Phư c Chiến th c hi n dư i s hư ng d n của ThS Nguy n Bình Trường Tác giả đã báo cáo kết quả nghiên cứu và được Hội đồng Khoa học và Đào tạo thông qua ngày 08 tháng 5 năm 2019
PGS.Ts VÕ LÂM Ts NGU N THỊ THU HỒNG
Trang 5LỜI CAM KẾT
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số li u trong bày nghiên cứu này có xuất xứ rõ ràng Những kết luận m i v khoa học của công trình nghiên cứu này chưa được công bố trong bất kỳ công trình nào khác
An Giang, ngày 8 tháng 5 năm 2019
Người thực hiện
Nguy n Tr n Phư c Chiến
Trang 6TÓM TẮT
Nghiên cứu các mức bổ sung kẹo dinh dưỡng (KDD) đến khả năng tiêu hóa dưỡng chất thức ăn và tăng khối lượng trên dê F1(Boer x Bách Thảo) được
th c hi n tại Trung tâm Công ngh Sinh học tỉnh An Giang Thí nghi m được
bố trí theo mô hình khối hoàn toàn ng u nhiên v i 4 nghi m thức và 3 khối/nghi m thức Bốn nghi m thức là mức bổ sung KDD là 0,25% (KDD-0,25); 0,5% (KDD-0,50); 0,75% (KDD-0,75) và 1%/khối lượng/ngày (KDD-1,0) Cỏ voi cho ăn t do ở tất cả các nghi m thức trên 12 con dê giống F1(Boer x Bách Thảo), khối lượng ban đ u là 18,1±2,01 kg (7 tháng tuổi) Kết quả cho thấy, khi bổ sung KDD (0,25-1,0% KL dê) trong khẩu ph n ăn của dê
đã làm tăng khả năng tiêu thụ dưỡng chất thức ăn từ 619 Gdm/con/ngày lên
739 Gdm/con/ngày và lượng CP tiêu thụ từ 51,5 g – 79,3 g Tỉ l tiêu hóa KDD chưa tìm thấy s khác bi t trên các dưỡng chất DM OM và NDF nhưng
CP tiêu hóa có s khác bi t cao nhất là mức bổ sung KDD-0,75 là 82,6% Tổng mức dưỡng chất tiêu thụ và tiêu hóa kg/KL dê ở nghi m thức KDD-0,75
và KDD-1,0 cho kết quả vượt trội hơn cụ thể ở khả năng tiêu thụ và tiêu hóa
CP (P<0,05) Qua thí nghi m, khả năng tăng khối lượng trên dê cao nhất ở mức bổ sung KDD-0,75 là từ 19,7 kg lên 27 6 kg và cho tăng trọng trung bình
là 80,4 g/ngày Vì thế khi mức bổ sung KDD-0,75 cho khả năng tiêu thụ dưỡng chất thức ăn tỉ l tiêu hóa và tăng khối lượng/ngày cao so v i nghi m
thức còn lại
Từ khóa: Dê thịt, thức ăn tiêu thụ, tỉ lệ tiêu hóa
Trang 7MỤC LỤC
Trang
Lời cảm tạ i
Lời cam kết ii
Tóm tắt iii
Mục lục iv
Danh sách bảng vi
Danh sách hình vii
Danh mục từ viết tắt viii
Chương 1: GI I THIỆU 1
1.1 T nh cấp thiết của đ tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.3 Đối tượng nghiên cứu 2
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu 2
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu 2
1.4 Nội dung nghiên cứu 2
1.5 Những đóng góp của đ tài 2
1.5.1 Đóng góp v m t khoa học 2
1.5.2 Đóng góp công tác đào tạo 2
1.5.3 Đóng góp phát triển kinh tế xã hội 2
Chương 2: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 3
2.1 Gi i thi u vấn đ nghiên cứu 3
2.1.1 Trong nư c 3
2.1.2 Ngoài nư c 4
2.2 Lược khảo vấn đ nghiên cứu 5
2.2.1 Giống dê 5
2.2.2 Kỹ thuật chọn dê giống trong chăn nuôi dê thịt 7
2.2.3 Đ c cấu tạo và quá trình tiêu hoá của dê 7
2.2.4 Nhu c u dinh dưỡng và tăng trọng của dê 11
2.2.5 Khả năng tiêu hóa và hấp thu 13
2.2.6 Tiêu hóa và hấp thu Carbohydrate 14
2.2.7 Tiêu hóa và hấp thu Cellulose 15
2.2.8 Tiêu hóa và hấp thu Protein 15
Trang 82.2.9 Xác định tỉ l tiêu hóa in vivo 17
2.2.9 Nguồn thức ăn 17
Chương 3: PHƯƠNG PH P NGHIÊN CỨU 21
3.1 M u nghiên cứu 21
3.1.1 Địa điểm và thời gian nghiên cứu 21
3.1.2 Động vật thí nghi m 21
3.2 Thiết kế nghiên cứu 22
3.2.1 Bố trí thí nghi m 22
3.2.2 Chỉ tiêu theo dõi và phương thức thu thập số li u 23
3.3 Phương pháp xử lý thống kê 24
3.4 Tiến trình nghiên cứu 25
Chương 4: KẾT QUẢ THẢO LUẬN 26
4.1 Thành ph n dinh dưỡng của th c li u dùng trong thí nghi m 26
4.2 Lượng thức ăn và dưỡng chất tiêu thụ 26
4.3 Tỉ l dưỡng chất giữa các nghi m thức 28
4.4 Tỉ l tiêu hóa dưỡng chất trên dê Boer x Bách Thảo 29
4.5 Mức dưỡng chất tiêu thụ và tiêu hóa trên khối lượng dê thịt 30
4.6 Tăng khối lượng của dê thí nghi m 32
4.7 Hi u quả kinh tế 34
Chương 5: KẾT LUẬN VÀ KHU ẾN NGHỊ 35
5.1 Kết luận 35
5.2 Khuyến nghị 35
TÀI LIỆU THAM KHẢO 36
PHỤ LỤC 42
Trang 9DANH SÁCH BẢNG
Trang
Bảng 1 Nhu c u protein tiêu hóa cho duy trì và tăng trọng 12
Bảng 2 Nhu c u năng lượng MJ/ngày duy trì tăng trọng 12
Bảng 3 Thành ph n dinh dưỡng của cỏ voi 19
Bảng 4 Công thức làm bánh dinh dưỡng 19
Bảng 5 Thành ph n dưỡng chất bánh dinh dưỡng 20
Bảng 6 Thành ph n dinh dưỡng của thức ăn trong th nghi m 26
Bảng 7 Lượng thức ăn và dưỡng chất ăn vào của dê trong thí nghi m 27
Bảng 8 Tỉ l dưỡng chất giữa các nghi m thức 28
Bảng 9 Tỉ l tiêu hóa dưỡng chất trên dê thí nghi m 29
Bảng 10 Mức dưỡng chất tiêu thụ và tiêu hóa/kg KL giữa các nghi m thức 31
Bảng 11 Tăng khối lượng từng thời điểm 32
Bảng 12 Tăng khối lượng/ngày của dê thí nghi m 33
Bảng 13 Hi u quả kinh tế 34
Trang 10DANH SÁCH HÌNH
Trang
Hình 1 Dê giống Boer 6
Hình 2 Dê giống Boer x Bách Thảo 7
Hình 3 Sơ đồ cấu tạo dạ dày kép của dê 8
Hình 4 Quá trình phân giải và lên men carbohydrate ở dạ cỏ 14
Hình 5 Chuyển hóa Nitơ ở gia súc nhai lại 16
Hình 6 Trung tâm Công Ngh Sinh Học tỉnh An Giang 21
Hình 7 Dê thí nghi m F1 (Boer x Bách Thảo) 21
Hình 8 Chuồng nuôi th nghi m 22
Hình 9 Kẹo dinh dưỡng th nghi m (Cabio) 23
Hình 10 Nguyên li u trộn kẹo dinh dưỡng 42
Hình 11 Cỏ cho dê ăn ½ thân trên 42
Hình 12 Ô chuồng nuôi cá thể dê th nghi m 43
Hình 13 Máng ăn và máng uống của dê thí nghi m 43
Hình 14 Cân kẹo dinh dưỡng cho dê ăn bằng cân đi n tử 44
Hình 15 Dê ăn cỏ thí nghi m 44
Hình 16 Tủ sấy m u thí nghi m 45
Hình 17 Cân đi n tử cân dê 45
Trang 11DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
ADF Acid detergent fbre Xơ không tan trong dung môi
axit (xơ axit) AXBBH Axit béo bay hơi Axit béo bay hơi
CNSH Công ngh sinh học Công ngh sinh học
EMR Energy Riquirement for
Maintenance
Nhu c u năng lượng duy trì của dê
KDD Kẹo dinh dưỡng Kẹo dinh dưỡng
ME Metabolisable energy Năng lượng trao đổi
NDF Neutral detergent fbre Xơ không tan trong dung môi
trung t nh (xơ trung t nh) NH-05 Cân Nhơn H a loại 05 kg Cân Nhơn H a loại 05 kg
NRC National Research Council Hội đồng nghiên cứu Quốc
gia (Mỹ)
TAHH Thức ăn hỗn hợp Thức ăn hỗn hợp
TLTH Tỷ l tiêu hóa Tỷ l tiêu hóa
TABS Thức ăn bổ sung Thức ăn bổ sung
Trang 12CHƯƠNG 1
GI I THIỆU 1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Đàn dê tỉnh An Giang năm 2010 là 1.866 con đã tăng lên 13.950 con vào năm
2017, số lượng dê tập trung nhi u nhất tại huy n Tịnh Biên là 2.428 con, Tri Tôn là 2.254 con và Phú Tân là 2.045 con (Chi cục Chăn nuôi-Thú y tỉnh An Giang, 2017) v i tỷ l tăng đàn hàng năm là 17 3% Theo Ánh Nguyên (2014), nuôi dê là một hư ng đi m i trong chăn nuôi của tỉnh An Giang, khi giá dê thương phẩm, dê giống ổn định người dân đã bắt đ u nuôi dê trở lại Bên cạnh
vi c tăng đàn thì một vấn đ đang được chú ý là khối lượng dê đang được nâng cao trên cơ sở cải thi n con giống địa phương v i dê đ c Boer từ chương trình cải tạo con giống của ngành nông nghi p tỉnh An Giang Cơ cấu giống dê tại An Giang theo khảo sát của Nguy n Bình Trường và cs (2018) cho thấy giống Bách Thảo & con lai chiếm 74,1% và Boer & con lai chiếm 23 7% tăng
so v i năm 2016 là 3,62% (Nguy n Bình Trường, 2016)
Nghiên cứu khả năng sản xuất của dê lai hư ng thịt giữa giống Boer v i Bách Thảo trên kết quả của Trịnh Xuân Thanh và cs (2010) tại Ninh Thuận thể hi n khối lượng của dê Boer x Bách Thảo khi 3 tháng tuổi là 14,1 kg (đ c) và 13,9
kg (cái); 6 tháng tuổi là 21,2 kg (đ c) và 20,7 kg (cái); 9 tháng tuổi là 26,5 kg (đ c) và 26,4 kg (cái); nghiên cứu tại Bỉ trên dê Boer lai cho tăng trọng 56,5 g/ngày (3-6 tháng) và 83,9 g/ngày (6-9 tháng) (Kalenga và cs., 2015) Theo Nguy n Hữu Văn (2012a), khi cho dê ăn khẩu ph n hoàn toàn lá chuối lượng chất khô tiêu thụ khoảng 2,62% khối lượng cơ thể, cho tỷ l tiêu hóa vật chất khô (DM) là 62% và protein (CP) là 59,1%; nhưng khi được bổ sung thêm hỗn hợp RUK (Ure, rỉ mật và khoáng) 2 g/kg khối lượng cơ thể thì lượng ăn vào tăng lên 2 98% t nh theo DM so v i khối lượng cơ thể và tỷ l tiêu hóa DM là 63,0%; CP là 64,5% Bên cạnh đó kết quả cứu tại Iran của Sharif và cs (2013) cho thấy rằng khi tăng mức CP khẩu ph n từ 14-16% giúp tăng tỷ l tiêu thụ,
tiêu hóa thức ăn cho tăng trọng tốt trên dê
Chăn nuôi dê d a trên n n tảng tận dụng phụ phẩm nông nghi p là chính, nhưng s phát triển trở lại của đàn dê trong tỉnh An Giang đang đ t ra nhu
c u v giống, kỹ thuật nuôi cho phát triển Năm 2016 Trung tâm Công ngh Sinh học (CNSH) tỉnh An Giang đã “Nghiên cứu và hoàn thi n quy trình sản xuất kẹo dinh dưỡng làm thức ăn bổ sung cho b Kết quả nghiên cứu đã cho thấy ảnh của kẹo dinh dưỡng (KDD) đến tăng khối lượng trên
bò Vì vậy kế thừa từ nghiên cứu sử dụng KDD của Trung tâm CNSH đ xuất sử dụng vào khẩu ph n bổ sung thức ăn cho dê Boer x Bách Thảo
Trang 131.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Đánh giá các mức bổ sung kẹo dinh dưỡng (KDD) vào khẩu ph n ăn dê Boer
x Bách Thảo
Đánh giá khả năng tăng trọng và s tiêu thụ, tiêu hóa thức ăn trên dê Boer x Bách Thảo
1.3 ĐỐI TƢỢNG NGHIÊN CỨU
1.3.1 Đối tƣợng nghiên cứu : Giống dê Boer x Bách Thảo
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu:
Khả năng tăng trọng của dê Boer x Bách Thảo và khả năng tiêu thụ, tiêu hóa
dưỡng chất trong khẩu ph n bổ sung KDD
1.4 N I DUNG NGHIÊN CỨU
Xác định ảnh hưởng mức bổ sung KDD đến tiêu thụ và tăng khối lượng trên
dê Boer x Bách Thảo
Xác định ảnh hưởng mức bổ sung KDD đến tiêu thụ, tiêu hóa dưỡng chất (DM, OM, CP, NDF) thức ăn trên dê Boer x Bách Thảo
1.5 NHỮNG ĐÓNG GÓP CỦA ĐỀ TÀI
1.5.1 Đ ng g p về m t khoa học
Đánh giá khả năng tăng trọng dê Boer x Bách Thảo
Xác định tỷ l tiêu hóa dưỡng chất (DM, OM, CP và NDF) khi sử dụng cho khẩu ph n bổ sung KDD
1.5.2 Đ ng g p công tác đào tạo
Bảng số li u v khả năng tăng trọng của dê Boer x Bách Thảo
Bảng số li u tỷ l tiêu hóa các dưỡng chất (DM, OM, CP và NDF) khi cho ăn khẩu ph n bổ sung KDD
1.5.3 Đ ng g p phát triển kinh tế xã hội
Mức bổ sung KDD nhằm bổ sung các protein trong khẩu ph n nuôi dưỡng dê Boer x Bách Thảo
Trang 14CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 2.1 GI I THIỆU VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
2.1.1 Trong nước
Chăn nuôi dê hi n không có sức ép và cạnh tranh như heo gà hay b và cùng
v i nhu c u th c phẩm đồi hỏi ngày càng cao an toàn đó cũng ch nh là động lục cho chăn nuôi dê phát triển, theo Hoàng Kim Giao (2018) số lượng dê toàn quốc năm 2015 có 1.777.644 con năm 2016 đàn dê tăng lên 2.021.003 con năm 2017 đàn dê toàn quốc đạt t i 2.556.268 con và đàn dê Đồng Bằng Sông Cửu Long chiếm 15,7% (402.083 con) và tỷ l tăng đàn từ 2015-2017 là 43,8% Số lượng dê ngày càng tăng nên đồi hỏi v nhu c u chất lượng con giống tốt để phát triển chăn nuôi dê b n vững
Một số giống dê nư c ngoài đang nuôi tại Vi t Nam như Bách Thảo, Jumnapari, Beetal, Barbari, Alpine, Saanen và Boer Kết quả sử dụng dê đ c Bách Thảo, Jumnapri và Beetal lai cải thi n giống dê Cỏ của Tr n Văn Do (2012) cho con lai có khả năng th ch nghi và sức sản xuất tốt Theo Thành
Hi p (2018) chăn nuôi dê hi n đang nở rộ ở Đồng Bằng sông Cửu Long và đa
số các hộ chăn nuôi đ u chọn những loại dê giống tốt, từ Bách Thảo, dê lai dến giống Boer (Nam Phi), nuôi rất mau l n cho hi u quả kinh tế cao Dê Cỏ
có khối lượng sơ sinh là 1 62 kg và khối lượng tại thời điểm 12 tháng tuổi là 15,1 kg, tương ứng v i con lai F1 của giống Bách Thảo là 2 kg và 25,2 kg; dê Jumnapri là 1,98 kg và 24,8 kg và Beetal là 2,04 kg và 26,6 kg theo Tr n Văn Hạnh (2008) th c hi n thí nghi m tại tỉnh Bình Định, sử dụng dê đ c giống Boer phối v i đàn dê cái địa phương cho con đ c lai F1 có khối lượng sơ sinh
là 2,6 kg và khối lượng 6 tháng tuổi là 21,7 kg
Một số nghiên cứu trên dê hi n tại tập trung vào các thức ăn bổ sung như rau muống + 120 g thức ăn hỗn hợp (TAHH) có DM tiêu thụ là 3,42% khối lượng
cơ thể và CP là 134 g/ngày cho mức tăng trọng 95,4 g/ngày trên giống dê Bách Thảo x Cỏ (Nguy n Thị Thu Hồng và Dương Nguyên Khang 2017) Theo Nguy n Hữu Văn (2012b) tại Huế khi cho dê ăn khẩu ph n chỉ có thân chuối thì lượng DM tiêu thụ chỉ khoảng 1,25% khối lượng cơ thể nhưng khi được bổ sung thêm hỗn hợp RUK (rỉ mật, ure, khoáng) + lá mít thì tổng lượng
DM tiêu thụ tăng lên 2,64% So sánh khả năng tăng trọng của dê thịt trên các nguồn protein bổ sung của Nguy n Bình Trường (2016), kết luận rằng khi cung cấp khẩu ph n bổ sung 1% thức ăn hỗn hợp + cỏ VA06 cho kết quả tăng trọng bình quân 56,7 g/ngày, tiêu hoá và lợi nhuận cao nhất
Trang 15Chăn nuôi dê trong nư c hi n nay c n đồi hỏi nhi u v chất lượng con giống
và tận dụng nguồn thức ăn làm thức ăn chăn nuôi để phát triển chăn nuôi dê
b n vững c n liên kết và không chạy theo phong trào tập trung nuôi bảo tồn nguồn giống bản địa, phát triển những giống có chất lượng cao và con lai của chúng Khi sử dụng nguồn thức ăn có chất lượng tốt như: TAHH bánh dinh dưỡng …bổ sung vào khẩu ph n ăn của dê giúp dê tăng khối lượng, tỷ l tiêu hóa tốt
2.1.2 Ngoài nước
Tình hình sản xuất dê trên thế gi i từ năm 2000 là 751.632.381 con năm 2013 đạt t i 1.005.603.003 con tỷ l tăng 33 79% bình quân hàng năm tăng 2 6% trong đó đàn dê ở châu Á chiếm 59 38% (597.151.616 con năm 2013) đàn dê thế gi i (Skapetas và Bampidis, 2016) Dê đóng một vai tr quan trọng trong dinh dưỡng của con người số lượng dê ngày càng tăng nhanh đ c bi t ở các vùng kém phát triển trên thế gi i cho thấy vai tr của con dê trong sản xuất lương th c
Nghiên cứu của Kalenga và cs (2015) trên dê Boer và con lai tại Bỉ cho thấy
rằng: khối lượng của Boer là 17,9 ± 1,15 kg lúc 6 tháng và 24,7 ± 1,39 kg lúc
9 tháng Tăng trọng trung bình hàng ngày 75,5 g/ngày (6-9 tháng) Khối lượng của Boer x giống địa phương là 14,2 ± 2,64 kg lúc 6 tháng và 21,6 ± 2,59 kg
lúc 9 tháng Tăng trọng trung bình hàng ngày là 83,9 g/ngày (6-9 tháng)
Một số nghiên cứu các mức pretein của Phonevilay Silivong và cs (2018) tại Lào sử dụng một số giống dê địa phương 15,5±0 65 kg và được 5-6 tháng tuổi được bổ sung 5% DM ngũ cốc làm tăng khả năng tiêu hóa của thức ăn và hấp thu protein giúp cải thi n tăng trọng 44% và chuyển hóa thức ăn DM là 25%
chế độ ăn cơ bản là cây họ đậu (Bauhinia accuminata) và bổ sung lá sắn Theo
Sharif và cs (2013) khi mức CP tăng từ 14 đến 16% trong chế độ ăn đã cải thi n lượng thức ăn tăng trọng và hi u quả sử dụng thức ăn mức 16% CP chế
độ ăn có thể được dùng cho dê Sannen ở Iran
Không chỉ chăn nuôi dê trong nư c đang phát triển ngành chăn dê thế gi i không ngừng phát triển hi n đàn dê thế gi i năm 2013 là 1.005.603.003 con tỷ
l tăng 33 79% bình quân hàng năm tăng 2 6% và Theo Nguy n Văn Thu và Liang (2018) tại hội nghị dê-dê sữa Á-Úc ở châu Á tổng số dê là khoảng 430.000.000 con đứng đ u thế gi i chiếm khoảng 65% dê trên thế gi i Phát triển chăn nuôi c n định hư ng và tạo chất lượng nhằm đáp ứng nhu c u v
th c phẩm ngày càng tăng từ thị trường
Trang 162.2 LƢỢC KHẢO VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
2.2.1 Giống dê
2.2.1.1 Dê kim dụng Bách Thảo
Là giống dê kiêm dụng sữa thịt, cho dến nay có nhi u ý kiến v nguồn gốc của
nó Có tác giả cho rằng dê Bách Thảo có nguồn gốc từ Ấn Độ, một số tác giả khác cho rằng giống dê này có nguồn gốc từ quá trình lai tạo giữa dê sữa châu
Âu (British-Alpine từ Pháp) v i dê sữa Ấn Độ đã được nhập vào nư c ta và nuôi dưỡng qua hơn một trăm năm nay Giống dê này được nuôi nhi u ở các tỉnh ph a nam trong đó nhi u nhất là ở Ninh Thuận Do có những ưu điểm tốt,
hi n nay dê Bách Thảo đang được phát triển đại trà trong sản xuất trên phạm
vi cả nư c
Dê có đ c điểm: Màu lông khá đồng nhất, chủ yếu là màu lông đen ho c đen sọc trắng lông sáng bóng mượt, tai to cụp xuống, một số không có sừng, t m vóc to, ph n l n dê không có râu ở cằm Kết cấu cơ thể theo hư ng cho sữa,
Khả năng cho sữa cao bình quân 1,1-1,4 kg/con/ngày v i chu kỳ cho sữa 48-
150 ngày Dê hi n lành, có thể nuôi nhốt hoàn toàn ho c kết hợp chăn thả đ u cho kết quả tốt (Tr n Trang Nhung và cs., 2005)
2.2.1.2 Dê chuyên dụng hướng thịt Boer
Dê Boer là giống dê chuyên dụng thịt có nguồn gốc từ châu Phi, hi n đang dược nuôi nhi u ở Mỹ và châu Phi được nhập vào Vi t Nam và nuôi tại Trung tâm Dê Thỏ Sơn Tây đ u năm 2002 để nuôi thích nghi và lai tạo
Giống dê này có màu lông trắng, vàng nhạt; lông nâu ở quanh cổ tai, hai bên
m t Dê có ngoại hình to l n tai dài cơ bắp rất phát triển đ y đ n, sinh trưởng nhanh Khối lượng trưởng thành ở con đ c là: 120 – 140 kg, con cái
n ng 90- 110 kg Khả năng tăng trọng 3-6 tháng đạt 133-135g/con/ngày và tỷ
l thịt xẻ 6-9 tháng đạt 52,5-54 3% (Đinh Văn Bình và cs., 2006)
Tại Trung tâm Nghiên cứu Dê và Thỏ Sơn Tây đàn dê Boer có khả năng tăng trọng khá cao, khối lượng sơ sinh đạt 2,9-3,17 kg, 3 tháng tuổi đạt 16,6- 18,61
kg; 6 tháng tuổi đạt 28,69-30,68 kg; 12 tháng tuổi đạt 44,54-49,65 kg V i kết
Trang 17quả này cho thấy khả năng th ch ứng của dê Boer v i đi u ki n thời tiết, khí hậu Vi t Nam đồng thời là cơ sở cho vi c lai cải tạo cải tiến giống dê của Vi t Nam (Đinh Văn Bình và cs., 2006)
Hình 1: Dê giống Boer
2.2.1.3 Dê lai F 1 (Boer x Bách Thảo)
Màu sắc lông thể hi n đ c trưng của từng phẩm chất giống Thí nghi m của Nguy n Thanh Bình và Nguy n Quốc Đạt (2008) cho kết quả màu sắc lông của con lai F1 (Boer x Bách Thảo) có sắc lông màu trắng toàn thân chiếm tỷ l khá cao v i tỷ l từ 95,5-97,4%, số con lông trắng đốm đen ho c lông đen chiếm tỷ l rất ít chỉ từ 1,5-4 3% Đi u này có thể là do gene quy định tính trạng lông màu trắng ở dê đ c Boer lại trội do đó ở thế h F1 đã biểu hi n ở mức độ cao và khá ổn định
Theo Nguy n Thanh Bình và Nguy n Quốc Đạt (2008) khả năng tăng trưởng cảu dê lai Boer x Bách Thảo có mức tăng trọng cao nhất ở giai đoạn sơ sinh đến 3 tháng trung bình đạt 120,6 g/con/ngày ở con đ c và 111,7 g/con/ngày ở con cái Từ tháng thứ 4 trở đi mức tăng trọng giảm d n và ở giai đoạn 9-12 tháng tuổi chỉ đạt 48,5-52 g/con/ngày
Nghiên cứu của Trịnh Xuân Thanh và cs (2010) mổ khảo sát tuổi từ 9-12 tháng có khối lượng 25-29 kg cho tỷ l thịt xẻ 47,6-50,5%, thịt tinh 36,3-38,1
kg và tỷ l xương chiếm 15-16,2% Tỷ l protein đạt từ 20,7-21,1%, mỡ đạt 0,84-0,91%
Trang 18Hình 2: Dê F1 (Boer x Bách Thảo) 2.2.2 Kỹ thuật chọn dê giống trong chăn nuôi dê thịt
Đối v i dê con: Khi sơ sinh phải có khối lượng đạt 2,5 kg ở dê cái và 3,0 kg
ở dê đ c Lúc cai sữa dê cái đạt khối lượng 6 5 kg dê đ c đạt 7,5 kg trở lên
m i được chọn làm hậu bị Các dê được chọn phải là con từ các lứa đẻ sinh đôi trở lên của các dê mẹ để từ lứa thứ hai trở đi đến lứa thứ 8, bố của chúng là các dê đ c đang ở độ tuổi phối giống từ năm thứ 2 đến năm thứ 5
Dê cái giống: Chọn những con có ngoại hình đẹp, mình rộng, ng c nở, bụng
to thân mình cân đối khoẻ mạnh, chân thẳng và vững chắc, da m m, lông bóng mượt, bộ phận sinh dục nở nang khi đạt khối lượng quy định thì sẽ được phối giống để sinh sản
Dê đ c giống: Chọn những con có ngoại hình đẹp, cổ kết hợp hài hoà v i
đ u, tứ chi vững chải và thẳng, hai dịch hoàn to đ u dáng đi u nhanh nhẹn hoạt bát tính dục hãng đạt khối lượng quy định lúc đến tuổi phối giống thì được tuyển chọn làm dê đ c giống C n chọn những dê đ c từ con của những
bố thật tốt và là những dê để từ đ u vụ sinh sản của dê tại địa phương Chú theo dõi đời con của các dê đ c giống này (v khả năng sinh trưởng, phát dục, sinh sản cho sữa ) để có kết luận cuối cùng cho mỗi dê đ c giống (Tr n Trang Nhung và cs., 2005)
2.2.3 Đ c cấu tạo và quá trình tiêu hoá của dê
Trong ống tiêu hoá, dạ dày đóng vai tr rất quan trọng trong quá trình tiêu hoá thức ăn Qua nghiên cứu Tr n Trang Nhung và cs (2005) cho thấy trư c khi vào đến ruột non có khoảng 58% chất khô 93% xơ thô 81% bột đường và
Trang 1911% protein thô đã được tiêu hoá ở dạ dày dê S khác bi t cơ bản v cấu tạo
và hoạt động tiêu hoá ở d so v i các loài khác chính là ở đ c điểm cấu tạo và hoạt động phức tạp của dạ dày
2.2.3.1 Cấu tạo dạ dày dê
Dạ dày dê là loại dạ dày 4 túi: 3 túi ở ph a trư c là dạ cỏ, tổ ong, lá sách - gọi chung là ph n dạ dày trư c: một túi phía sau là dạ múi khe - gọi là dạ dày sau
Dạ dày trư c không có tuyến tiêu hoá mà chỉ có các tế bào phụ tiết ra dịch
nh y Chỉ có dạ múi khe có các tuyến tiết dịch tiêu hoá tương t dạ dày đơn
K ch thư c: dung tích là khối lượng của các túi thay đổi theo tuổi Khi dê con
m i sinh dạ múi khe hoạt động là chủ yếu, nó chiếm t i 70% dung tích toàn
dạ dày các túi khác chỉ chiếm 30% Khi dê trưởng thành dạ cỏ lại chiếm ph n chủ yếu t i 80% dung tích chung của dạ dày; dạ tổ ong: 5%; dạ múi khế: 7% ;
dạ lá sách: 8% lúc này tỷ l giữa các ph n không thay đổi nữa (Tr n Trang Nhung và cs., 2005)
(Nguồn: Tr n Trang Nhung và cs., 2005)
Hình 3: Sơ đồ cấu tạo dạ dày kép của dê
1 Th c quản; 2 Gan;3 Cơ hoành;4 Dạ cỏ;5 Tr c tràng;6 Kết tràng; 7 Manh tràng; 8 Ruột non; 9 Tuỵ;10 Dạ múi khế; 11 Dạ lá sách; 12 Dạ tổ ong
2.2.3.2 Quá trình tiêu hóa trong dạ dày dê
a Thực quản
Th c quản là ống nối liến mi ng qua h u xuống dạ cỏ có tác dụng nuốt thức
ăn và ợ miếng thức ăn lên mi ng để nhai lại th c quản cón có vai trò ợ hơi kh sinh ra trong quá trình lên men của dạ cỏ trong đi u ki n bình thường ở gia súc trưởng thành ở gia súc trưởng thành cả thức ăn và nư c uống đ u đi thẳng vào dạ cỏ và dạ tổ ong (Hồ Quảng Đồ và Nguy n Thị Thủy, 2015)
Trang 20b Dạ cỏ
Dạ cỏ được coi như "một túi lên men lớn" và tiêu hoá dạ cỏ chiếm vị trí quan
trọng trong toàn bộ hoạt động tiêu hóa của gia súc nhai lại Người ta đã xác định được có t i 50% chất khô của khẩu ph n được tiêu hoá ở dạ cỏ Trong dạ
cỏ, các chất hữu cơ trong thức ăn được phân giải nhờ h men của h vi sinh vật sống cộng sinh trong dạ có (Tr n Trang Nhung và cs., 2005)
Theo Tr n Trang Nhung và cs (2005) môi trường dạ cỏ rất thuận lợi cho s phát triển của h vi sinh vật Đó là môi trường trung tính (pH = 6,8 - 7,4) và có
độ ổn định cao nhờ tác động trung hoà axit sinh ra trong quá trình lên men bằng các muối ki m NaHCO3 và Na2HSO4 có nhi u trong nư c bọt của tuyến mang tai Vì thế có thể coi các muối ki m này là có tác dụng đem cho môi trường ở dạ cỏ Nhi t độ trong dạ cỏ từ 38 - 410C độ ẩm 80 - 90% đảm bảo cung cấp đủ nư c cho các phản ứng thuỷ phân Dạ cỏ có môi trường yếm khí, nồng độ ôxy thấp ≤ 1,0% dạ cỏ nhu động yêu, thức ăn lưu lại lâu V i các
đi u ki n trên dạ cỏ đây là nơi có môi trường thuận lợi cho s lên men Người
ta cho rằng khu h vi sinh vật dạ cỏ của dê hết sức phong phú và có s khác
bi t v i các loài nhai lại khác bởi lẽ dê có biên độ thích ứng rộng v i mùi, vị của nhi u loại thức ăn kể cả thức ăn chứa độc tố, thức ăn có vị cay đắng, chát… mà loài gia súc nhai lại khác như trâu b không thể ăn được như lá xoắn, lá xà cừ keo lá chăm keo lai tượng, lá sim, mua, lá trinh nữ…
Thông thường, vi khuẩn chiếm ph n l n trong h sinh vật dạ cỏ, mật độ từ
109-1010/ml dịch dạ cỏ (Lưu Hữu Mãnh và cs., 2013) Vi khuẩn có trong dạ
cỏ bao gồm:
- Nhóm vi khuẩn phân giải Cellulose, có số lượng l n nhất
- Nhóm vi khuẩn phân giải Hemicellulose
- Nhóm vi khuẩn phân giải bột đường
- Nhóm vi khuẩn phân giải protein và các sản phẩm của protein
- Nhóm vi khuẩn sinh axit: lactic, axetic, pyluvic propionic
- Nhóm vi khuẩn phân giải ure
- Nhóm vi khuẩn tổng hợp vitamin nhóm B
Ngoài các nhóm vi khuẩn, dạ cỏ còn chứa protozoa và một số chủng nấm Các nhóm vi sinh vật này vừa tác động cơ gi i lại vừa tác động hoá học t i các thành ph n trong thức ăn Trong do quan trọng nhát là s tác động t i nhóm chất xơ (gồm cellulose và hemicellulose) và nhóm chất chứa nitơ (gồm protein
và các hợp chất cacbamit)
Trang 21+ Tiêu hóa sinh vật với cellulose chất chứa Nitơ: Cellulose và hemicellulose
là thành ph n chủ yếu trong thức ăn của gia súc nhai lại, nó chiếm 40 - 50% trong vật chất khô thức ăn th c vật Khi vào dạ cỏ, các chất dinh dưỡng này được các nhóm hi sinh vật phối hợp nhau để phân giải tạo ra các sản phẩm cuối cùng là các loại axit béo bay hơi cấp thấp (AXBBH) AXBBH được hấp thu vào máu t i các mô bào và tr thành nguồn cung cấp năng lượng
tr c tiếp cho mô bào
+ Tiêu hóa sinh vật với các hợp chất chứa Nitơ: Các sinh vật trong dạ cỏ tiết
men phân giải và tiêu hoá protein loong thức ăn th c vật đồng thời cũng có nhi u loại vi sinh vật có khả năng tiết men Ureaza phân giải hợp chất cacbamit điển hình là mê để tạo ra NH3 và CO2 Từ các sản phẩm phân giải hợp chất chứa nitơ các vi sinh vật lại sử dụng NH3 làm nguyên li u để tổng hợp thành thoát vi sinh vật làm tăng sinh khối vi sinh vật trong dạ cỏ Nguồn sinh khối vi sinh vật này là một nguồn thoát có giá trị sinh vật học cao sẽ theo
thức ăn vào dạ múi khế, ruột non và được tiêu hoá, hấp thu và sử dụng
+ Hoạt động nhai lại: Khi thu nhận thức ăn loài nhai lại có đ c điểm là tốc độ
thu nhận nhanh, lúc này chúng chỉ nhai sơ bộ sau đó thức ăn được chuyển vào
dạ cỏ Để quá trình tiêu hoá phân giải thức ăn tốt hơn chúng có quá trình ợ thức ăn lên mi ng để nhai lại, lúc này chúng m i nhai kỹ thức ăn sau đó nuốt trở lại dạ cỏ để nhờ vi sinh vật lên men, phân giải Thời gian của mỗi l n nhai lại khoảng 1 phút và thời gian nhai lại trong một ngày khoảng trên 8 giờ Thời gian nhai lại thay đổi tuỳ thuộc vào cấu trúc của khẩu ph n ăn Khi khẩu ph n
có nhi u xơ thô thì c n thời gian nhai lại lâu hơn
c Chức năng của dạ tổ ong
Dạ tổ ong có chức năng chủ yếu là đẩy các thức ăn rắn và thức ăn chưa được tiêu hoá trở lại dạ cỏ đồng thời đẩy các sản phẩm tiêu hoá dạng nư c vào dạ
lá sách Dạ tổ ong cũng giúp cho vi c đẩy các viên thức ăn lên mi ng để nhai lại S lên men thức ăn ở dạ tổ ong tương t như ở dạ cỏ
các axit béo bay hơi Có khoảng 10% tổng số axit béo hình thành ở dạ cỏ, dạ
tổ ong và dạ lá sách được hấp thu ở dạ lá sách, và có khoảng 25% Na, 10% K được hấp thu ở đây Thành dạ lá sách phân tiết ph n l n Cl, còn lông nhung dạ
Trang 22cỏ lại hấp thu chúng, s hấp thu nư c chủ yếu ở dạ lá sách có thể ngăn ch n s giảm thấp pH ở dạ múi khế (Tr n Trang Nhung và cs., 2005)
e Tiêu hoá ở dạ múi khế
Theo Hồ Quảng Đồ và Nguy n Thị Thủy (2015) dạ múi khế là dạ dày tuyến bao gồm 2 ph n thân bị và hạ vị, quá trình tiêu hoá nên chủ yếu di n ra ở đây Các tuyến tiết dịch tiêu hoá liên tục vì thức ăn ở dạ dày trư c liên tục vào dạ múi khế Trong dịch dạ múi khế có các men pepsin, kimozin, lipaza Môi trường dạ múi khế có độ pH thấp, trong khoảng từ 2,5 - 3 5; Hàm lượng HCl thay đổi tuỳ theo tuổi và biến động trong khoảng 0,12 - 0,46% S có m t của các men tiêu hoá cùng v i hàm lượng HCl và độ pH thấp trong dạ múi khế giúp cho quá trình tiêu hoá các chất dinh dưỡng như protit lipit… di n ra thuận lợi
2.2.4 Nhu cầu dinh dƣỡng và tăng trọng của dê
2.2.4.1 Khối lượng thức ăn ăn vào và nhu cầu vật chất khô ăn vào
Khối lượng thức ăn ăn vào là lượng thức ăn mà gia súc ăn v i đi u ki n được
ăn t do Đây là một trong những yếu tố có nghĩa quan trọng trong vi c xác định hi u quả chăn nuôi Lượng thức ăn ăn vào của dê, sẽ thay đổi tuỳ thuộc vào giống, hư ng sản xuất, tình trạng sức khoẻ của con vật cơ địa và môi trường chăn nuôi
Ở các nư c nhi t đ i, mỗi ngày dê c n ăn một lượng thức ăn t nh trên vật chất khô bằng 3,5% khối lượng cơ thể dê hư ng thịt thì c n t hơn dư i 3%, dê sữa
c n khoảng 4% trên cơ sở đó ta có thể t nh được nhu c u vật chất khô hàng ngày khi biết được khối lượng cơ thể dê và các loại thức ăn cho dê (Hồ Quảng
sử dụng như là một nguồn năng lượng như vậy sẽ làm giảm hi u quả kinh tế bởi vì thức ăn protein thường đắt hơn so v i thức ăn tinh bột
Trang 23Nhu c u protein cho dê bao gồm nhu c u duy trì và nhu c u sản xuất (gồm nhu
c u cho sinh trưởng, mang thai, cho lông, cho sữa) được xác định bằng đơn vị protein tiêu hóa (DP)
Bảng 1: Nhu c u protein tiêu hóa cho duy trì và tăng trọng (TT)
Khối lƣợng
dê (kg)
Duy trì
Duy trì + TT Duy trì + TT Duy trì + TT
2.2.4.3 Nhu cầu năng lượng
Nhu c u v vật chất khô cho dê m i chỉ nói lên số lượng thức ăn nhưng chất lượng thức ăn phải được tính d a trên nhu c u v năng lượng và protein V khía cạnh dinh dưỡng năng lượng được lượng hoá bởi khả năng sản xuất nhi t lượng từ quá trình oxy hoá trong cơ thể động vật ho c là mất năng lượng trong quá trình bài tiết của cơ thể Vi c cung cấp đ y đủ năng lượng cho dê làm lăng
hi u quả sử dụng các chất dinh dưỡng trong thức ăn Thiếu hụt năng lượng trong khẩu ph n sẽ làm dê sinh trưởng chậm, thành thục kém, giảm sản lượng sữa là khối lượng cơ thể
Nhu c u năng lượng cho dê phụ thuộc vào tuổi, khối lượng cơ thể, khả năng sinh trưởng và cho sữa giai đoạn chửa đi u ki n môi trường sống Nhu c u
năng lượng cho dê bao gồm: Nhu c u duy trì + Nhu c u sản xuất Vi c tính
toán nhu c u v năng lượng sẽ được cụ thể hoá trong các ph n kỹ thuật chăn nuôi cho từng đối tượng: sinh sản, cho sữa, cho thịt… Nhu c u năng lượng duy trì của dê thay đổi tuỳ thuộc vào khối lượng cơ thể, mối quan h này được thể hi n bằng phương trình sau:
ERM = 124 Kcal x 75 (ERM: Energy Riquirement for Maintenance)
Bảng 2: Nhu c u năng lượng MJ/ngày duy trì tăng trọng (TT)
Trang 242.2.4.4 Chất xơ và nhu cầu chất xơ
Chất xơ được tiêu hóa nhờ vi sinh vật trong dạ cỏ cho ra các chất dinh dưỡng (các axit béo bay hơi) cung cấp khoảng 60% nhu c u năng lượng cho bò Khi thiếu chất xơ (hàm lượng xơ thấp hơn 13% chất khô khẩu ph n) sẽ sinh ra rối loạn tiêu hóa Khi hàm lượng xơ cao khẩu ph n sẽ thiếu năng lượng, tiêu hóa thức ăn kém Vì vậy theo Lê Đức Ngoan và Dư Thanh Hằng (2014), tỷ l chất
xơ c n chiếm khoảng 17-25% chất khô khẩu ph n, tỷ l ADF không thấp hơn 21% chất khô khẩu ph n, yêu c u lượng xơ tối thiểu cho gia súc trưởng thành khoảng 2 kg/con/ngày tương đương v i 25 kg cỏ tươi ho c 6 kg rơm khô (tùy hàm lượng xơ trong cỏ và rơm)
2.2.4.5 Chất bột đường và nhu cầu chất bột đường
Chất bột đường gồm 2 thành ph n chính là tinh bột và đường Chất bột đường được vi sinh vật phân giải nhanh trong dạ cỏ thành chất dinh dưỡng cung cấp năng lượng cho vật chủ và nguyên li u cho vi sinh vật phát triển Hàm lượng chất bột đường chiếm khoảng 50% - 60% chất khô khẩu ph n gia súc Thiếu
nó thì khẩu ph n thiếu năng lượng, gia súc tăng trọng giảm Khi dư chất bột đường (khi ăn nhi u thức ăn tinh giàu chất bột đường) sẽ sinh rối loạn tiêu hóa, giảm khả năng tiêu hóa xơ tăng lượng axit dạ cỏ d n đến b nh (sản phẩm phân giải bột đường chủ yếu là axit lactic) Thức ăn tinh hạt ngũ cốc rỉ mật giàu chất bột đường(Lê Đức Ngoan và Dư Thanh Hằng, 2014)
2.2.5 Khả năng tiêu h a và hấp thu
Giống như ở trâu, bò, dạ dày của dê cũng có 4 túi (túi dạ cỏ, túi dạ tổ ong, túi
dạ lá sách, túi dạ múi khế) Trong đó 3 túi là: dạ cỏ, dạ tổ ong, dạ lá sách không tiết ra dịch tiêu hoá S tiêu hóa thức ăn chủ yếu xảy ra ở dạ cỏ và dạ tổ ong, do h sinh vật đảm trách trong đó 50% vật chất khô của khẩu ph n được
tiêu hóa ở dạ cỏ (Nguy n Thi n và Đinh Văn Bình, 2007)
Ở dê trưởng thành, dạ cỏ chiếm thể tích khoảng 80% thể tích dạ dày đây là nơi lên men ch nh Môi trường dạ cỏ thuận lợi cho s phát triển của vi sinh vật đây là môi trường trung tính (pH = 6,5–7 4) có được đi u này vì nư c bọt của dê, cừu là dung dịch đ m có tính ki m, chứa nhi u ion NH4+, Na+ … trung hòa acid sinh ra do quá trình lên men của vi sinh vật Nhi t độ trong dạ
cỏ là 38–410C độ ẩm 80–90% Dạ cỏ có môi trường yếm khí, nồng độ oxy nhỏ hơn 1% (Nguy n Thi n và Đinh Văn Bình 2007)
Vi sinh vật dạ cỏ trư c tiên sử dụng lượng đường hoà tan và tinh bột có trong thức ăn làm nguồn năng lượng để sinh trưởng và phát triển sau đó chúng m i bắt đ u công phá chất xơ có trong thức ăn
Trang 25Thức ăn sau khi được vi sinh vật lên men tiêu hoá, một ph n chúng sẽ sử dụng cho chính bản thân chúng, ph n khác sẽ được chuyển xuống dạ tổ ong, rồi dạ
lá sách, sau cùng là dạ múi khế để cung cấp cho vật chủ M t khác, xác vi sinh vật khi trôi xuống dạ múi khế, ruột non cũng sẽ được tiêu hoá để cung cấp nguồn năng lượng và dưỡng chất cho cơ thể vật chủ
Hàm lượng protein có trong thức ăn xanh sẽ ảnh hưởng đến khả năng tiêu hóa loại thức ăn đó Nếu thức ăn xanh có hàm lượng protein từ 6–8% thì tiêu hóa cao, vì nó sẵn sàng cung cấp nhu c u nitơ cho vi sinh vật dạ cỏ (Tr n Trang Nhu và cs., 2005)
2.2.6 Tiêu hóa và hấp thu Carbohydrate
Các chất dinh dưỡng của thức ăn của gia súc nhai lại thường chứa các thành
ph n: cellulose, hemicellulose, tinh bột và fructan (Carbohydrate hòa tan trong
nư c) đối v i thức ăn là cỏ non thì có lượng carbohyrate hòa tan trong nư c cao hơn cỏ già và cỏ già chủ yếu là hàm lượng xơ cao cellulose và hemicellulose có liên kết v i lignin nên rất khó tiêu hóa Carbohyrate trong thức ăn chia làm 2 nhóm ch nh chất bột đường và nhóm chất chứa tế bào th c vật chủ yếu là xơ Tất cả dưỡng chất của thức ăn Carbohyrate đ u được phân giải bởi các vi sinh vật nhưng lignin thì không thể phân giải được Có khoảng 60-90% thức ăn glucid trong khẩu ph n được phân giải và lên men ở dạ cỏ (Hồ Quảng Đồ và Nguy n Thị Thủy, 2015)
(Nguồn: Vũ Duy Giảng và cs., 2008)
Hình 4: Quá trình phân giải và lên men carbohydrate ở dạ cỏ
Trong dạ cỏ quá trình phân giải các carbohydrate phức tạp đ u tiên sinh
ra các đường đơn hexose và pentose (Hình 4) Những phân tử đường này là
các sản phẩm trung gian nhanh chóng được lên men tiếp bởi các VSV dạ cỏ
Quá trình lên men này sinh ra năng lượng dư i dạng ATP và các axit béo bay hơi (AXBBH) Đó là các axit acetic, propionic và butyric theo một tỷ l tương
Trang 26đối khoảng 70:20:8 cùng v i một lượng nhỏ izobutyric, izovaleric và valeric Những axit này được hấp thu qua vách các dạ dày trư c vào máu và trở thành nguồn năng lượng cung cấp khoảng 70-80% cho vật chủ (dê) Quá trình lên men ở dạ cỏ còn sinh ra khí CO2 và CH4, hai khí này kết hợp v i nhau tạo ra một phụ phẩm lên men là khí mêtan được định kỳ thải ra ngoài qua ợ hơi (Vũ Duy Giảng và cs., 2008)
2.2.7 Tiêu hóa và hấp thu Cellulose
Theo Hồ Quảng Đồ và Nguy n Thị Thủy (2015) trong thành ph n chất xơ của
th c vật có cellulose và hemicellulose, ligine và những hợp chất khác đi kèm cellulose Cellulose và hemicellulose là thành ph n chính của tế bào loài nhai lại vì không những nó là nguồn cung cấp năng lượng dinh dưỡng mà còn là nhân tố bảo đảm s động bình thường của dạ dày trư c và tạo khuôn phân của ruột già
V m t khoa học, cellulose là polysaccrit, không có tính chất của monosaccrit Quá trình phân giải cellulose di n ra 3 bư c: Cellulose được phân giải thành polysaccrit ít phức tạp hơn Các polysaccrit này không thể h a tan nhưng d len men Quá trình này được gọi là khử trùng hợp dư i tác dụng của enzym depolimeraza; Dư i tác dụng của glucozidaza, các polysaccrit bị phân giải thành oligosaccarit và xenlobioza; Cuối cùng celobioza bị phân giải thành β-glucoza Glucoza lên men tiếp tục theo con đường bình thường thành các axit béo bay hơi (Hồ Quảng Đồ và Nguy n Thị Thủy, 2015)
Ngoài ra, một ph n tinh bột có thể không bị vi sinh vật ở dạ cỏ tác động, sẽ chuyển xuống ruột non, tại đây các tinh bột sẽ được phân giải bằng các enzyeme của dịch ruột và dịch tụy để cho ra các glucose, các sản phẩm này được hấp thu tr c tiếp qua vách ruột Trong khi đó các xơ không được phân giải tại dạ cỏ trôi xuống ruột non cũng không được tiêu hóa, vì tại đây không
có men tiêu hóa các cellulose Tuy nhiên, đến ruột già các xơ được lên men một l n nữa và các axit béo được hấp thu, các xác vi sinh vật được thải qua đường phân ra ngoài (Hồ Quảng Đồ và Nguy n Thị Thủy, 2015)
2.2.8 Tiêu hóa và hấp thu Protein
S chuyển hoá protein của thức ăn trong cơ thể gia súc khác hẳn v i vật nuôi
dạ dày đơn Tiêu hóa và hấp thu N thức ăn xảy ra ph n l n ở dạ cỏ Ở đó protein và hợp chất N-phi protein dư i tác động phân giải của enzyme do vi sinh vật tiết ra Chúng được phân giải thành các axit amin và N-NH3, và N-
NH3 được hấp thu
Lượng protein còn lại không bị tiêu hóa ở dạ cỏ được đưa xuống dạ múi khế
và ruột non Một số protein trong thức ăn không bị phân giải bởi enzyme vi
Trang 27sinh vật dạ cỏ chuy n v dạ múi khế gọi là (by-pass) protein thoát qua Các protein khác nhau bị phân giải ở dạ cỏ ở mức độ khác nhau Tất nhiên, ở đây protein cũng được phân giải một ph n thành các sản phẩm như peptide và các axit amin
NH3 là nguyên li u để vi sinh vật tổng hợp nên protein của bản thân chúng Đây là nguồn protein quan trọng cung cấp cho vật chủ Vì có s tổng hợp này
vi sinh vật c n được cung cấp đủ năng lượng Ph n năng lượng này được tạo
ra từ phân giải hợp chất carbohydrate Nếu lượng ATP tạo ra từ phân giải carbohydrate phù hợp v i nhu c u vi sinh vật nhằm sử dụng hết NH3, sẽ không xảy ra lượng NH3 dư thừa trong dạ cỏ Tạo được một s cân bằng tối ưu giữa cung cấp NH3, ATP và s phân giải protein thức ăn cũng như tổng hợp nên protein vi sinh vật trong dạ cỏ là yếu tố rất quan trọng để nâng cao năng suất, sản phẩm và hi u quả sử dụng thức ăn ở gia súc nhai lại Nếu s cân bằng giữa lượng NH3 sinh ra và lượng ATP cung cấp trong dạ cỏ bị phá vỡ, tức là lượng
NH3 quá l n trong khi khả năng phân giải carbohydrate để cung cấp năng lượng kém (do khẩu ph n ăn chứa t đường d tan, quá nhi u xơ d n đến lượng NH3 trong máu quá cao NH3 dư thừa và ion NH4- cũng được thấm qua vách niêm mạc dạ cỏ để vào máu Nếu không có s hấp thu qua niêm mạc dạ
cỏ con vật sẽ bị ngộ độc NH3 Tri u chứng ngộ độc của con vật thường là run rẩy động kinh, kéo dài có thể d n đến chết Để giải độc có thể dùng axit acetic (khoảng 10%) cho gia súc uống Tuy nhiên, ngộ độc NH3 chỉ xảy ra khi cung cấp urê một lượng vượt quá nhu c u ho c cho uống ở thể lỏng Quá trình giải độc NH3 di n ra ở tế bào gan thông qua chu trình Ornithine (Hình 5) trong đó sản phẩm tạo ra là urê Lượng urea này ho c đi qua thận đào thải ra theo nư c tiểu ho c theo tuyến nư c bọt trở lại dạ cỏ chuyển thành NH3 cung cấp cho vi sinh vật (Văn Tiến Dũng và Lê Đức Ngoan, 2015)
Hình 5: Chuyển hóa Nitơ ở gia súc nhai lại
Trang 282.2.9 Xác định tỉ lệ tiêu h a in vivo
Th nghi m đánh giá tỉ l tiêu hoá của một loại thức ăn hay một khẩu ph n ăn
trên trâu b dê cừu thỏ thường được sử dụng một trong ba phương pháp in vitro, in situ và in vivo Phương pháp in vitro th c hi n trong đi u ki n ph ng
th nghi m in situ th c hi n trên gia súc được mổ lổ d dạ cỏ phương pháp in vivo th c hi n tr c tiếp trên gia súc nhưng c n phải đáp ứng nhi u đi u ki n
khác nhau để đi đến thành công Một số kiến bị nh m l n trong vi c đánh giá thành ph n dinh dưỡng của thức ăn và lượng chất khô tiêu thụ trong phân t ch dưỡng chất của gia súc ăn cỏ c n phải đánh giá được giá trị dưỡng chất cả thức
ăn cho ăn và thức ăn thừa Để giúp cho vi c phân t ch ch nh xác số li u trên
các th nghi m tác giả xin gi i thi u các kiểu th nghi m in vivo và phương
pháp xử l số li u trên gia súc làm cơ sở tham khảo trong chuyên ngành Chăn Nuôi, điểm chú cơ bản nhất trong nuôi dưỡng gia súc ăn cỏ là phải thu nhận
lượng thức ăn thừa Th nghiêm tiêu hoá in vivo th ch hợp v i nhi u mô hình
th nghi m và ư c đoán tr c tiếp giá trị tiêu hoá thức ăn trên gia súc Nên sử dụng phương pháp t nh này trong đi u ki n th c nghi m (Nguy n Bình Trường 2017)
Phương pháp đánh giá chất lượng thức ăn bằng TLTH đ u tiên được th c hi n
bằng kỹ thuật in vivo Qui trình và cách tính toán của nó được trình bày bởi
nhi u tác giả khác nhau và được mô tả chung nhất trong tài li u của McDonald
và cs (2010) và cụ thể được đ xuất bởi Perez và cs (1995) Kỹ thuật xác định TLTH in vivo được áp dụng rộng rãi hi n nay là thu gom toàn bộ lượng thức
ăn ăn vào và lượng phân thải ra hàng ngày Nhìn chung xác định TLTH in vivo
đ i hỏi chi phí thức ăn và công lao động để nuôi dưỡng trong thời gian dài, ít nhất là 2 tu n
cỏ cho năng suất chất xanh cao nhất trong đi u ki n thâm canh ở Vi t Nam Ở Tây Nguyên, cỏ voi có năng suất trong khoảng 150-200 tấn tươi/ha v i 6-7 lứa cắt
Trang 29Hi n nay, ngoài giống cỏ voi thường đang được trồng ở Vi t Nam thì có giống
Voi lai (P purpureum Selection), Voi lùn (P purpureum cv Mott; dwarft elephant grass), tất cả đ u cho năng suất cao Riêng cỏ voi lùn có thời gian
sinh trưởng dài hơn và hàm lượng protein cao hơn chút t (Văn Tiến Dũng và
ph n ng m dư i đất chiếm 42% Tỷ l lá giảm d n khi tăng tuổi cây từ 66 đến 30% từ 2 đến 12 tu n tuổi (Vi n chăn nuôi 2000) Tái sinh nhanh sau 30 ngày tuổi (chi u cao trung bình 120 cm)
Cỏ voi chịu được khô hạn giai đoạn sinh trưởng chính trong mùa hè khi nhi t
độ và độ ẩm cao Sinh trưởng chậm trong mùa đông và m n cảm v i sương muối Nhi t độ thích hợp nhất cho sinh trưởng từ 25-400C Nhi t độ thấp nhất cho sinh trưởng khoảng 150C Cỏ voi có thể sinh trưởng ở những vùng cao t i 2.000 m so v i m c nư c biển Thích hợp nhất v i đất giàu dinh dưỡng có
t ng canh tác sâu, pH = 6-7 đất không bùn và úng Thích hợp trong những vùng có lượng mưa khoảng 1.500 mm/năm (Văn Tiến Dũng và Lê Đức Ngoan, 2015)
c Năng suất
Cỏ được thu hoạch lứa đ u vào 70-90 ngày tuổi, tuỳ thuộc vùng đất và khí hậu Các lứa tái sinh thu hoạch khi thảm có độ cao 80-120 cm (sau 30 ngày vào mùa mưa 35-45 ngày mùa khô) Trong mùa khô độ cao cắt gốc để lại khoảng 5 cm mùa mưa thì dài hơn Dùng máy cắt cỏ, dao sắc ho c li m để thu hoạch toàn bộ không để lại cây m m nhằm làm thảm cỏ tái sinh đ u ở lứa sau
Cỏ voi cho năng suất rất cao, từ 100-300 tấn/ha/năm và có thể lên 500 tấn/ha/năm Cỏ voi trồng trên n n đất cát thu cắt liên tục trong 3 năm ở tuổi 40 ngày không h giảm năng suất 12,8-16,0 tấn/ha/lứa cắt (tương đương 240-350 tấn/ha/năm) (Văn Tiến Dũng và Lê Đức Ngoan, 2015)
Trang 30Bảng 3: Thành ph n dinh dưỡng của cỏ voi
Danh Mô và cs (2008) 20,2 87,9 9,79 67,1 Nguy n Hữu Văn và cs (2012) 13,5 90,6 7,4 76,4 Dương Duy Cường và cs (2016) 17,9 - 10,3 59,3
2.2.10.2 Bánh dinh dưỡng
a Giới thiệu
Bánh dinh dưỡng là một dạng thức ăn hỗn hợp bổ sung các chất dinh dưỡng thường thiếu trong khẩu ph n cở sở của dê Thành ph n chủ yếu của bánh dinh dưỡng gồm: rỉ mật (cung cấp năng lượng), urê (cung cấp protein) và các chất khoáng Ngoài ra, để làm bánh dinh dưỡng c n sử dụng thêm các chất độn, các chất kết dính tạo thuận lợi cho vi c ép thành bánh và làm cho bánh xốp Đó là
đá vôi, xi-măng vỏ lạc xay nhỏ, bột bã m a rơm nghi n
Sử dụng bánh dinh dưỡng trong chăn nuôi dê thịt có nhi u lợi ích: tận dụng được các nguyên li u thức ăn rẻ ti n, kém ngon mi ng và mất cân đối v m t dinh dưỡng tạo thành một hỗn hợp ngon mi ng, cân đối dinh dưỡng và hoàn toàn có thể thay thế một ph n thức ăn tinh hỗn hợp (chính vì vậy một số người còn gọi là bánh đa dinh dưỡng) Bánh dinh dưỡng cung cấp cho h vi sinh vật
dạ cỏ các chất bột đường và nitơ phi protein làm cho quá trình tổng hợp protein vi sinh vật đạt hi u quả cao
Bánh dinh dưỡng chỉ sử dụng cho gia súc nhai lại (trâu, bò, dê, cừu) không được sử dụng cho các đối tượng khác (Vũ Duy Giảng và cs., 2008)
b Công thức
Có rất nhi u công thức làm bánh dinh dưỡng nhưng th c li u chính là cám gạo, rỉ mật ure muôi vôi … (Bảng 4) thể hi n một số công thức làm bánh dinh dưỡng
Bảng 4: Công thức làm bánh dinh dưỡng
Trang 31Lưu huỳnh - - - - 1
Ghi chú: CT1 và CT2: Vũ Duy Giảng và cs (2008); CT3 và CT4: Nguy n Thị Thu Hồng (2015);
CT5: Nguy n Hữu Văn (2012b).
c Cách bảo quản và sử dụng
Bánh dinh dưỡng chế biến như trên có thể bảo quản, d trữ trong 4-5 tháng Nếu bao gói trong giấy ximăng ho c giấy nilông đ t vào nơi khô ráo thoáng thì có thể bảo quản ñược lâu hơn thậm chí t i 1 năm
Cách cho b ăn là để bánh dinh dưỡng nơi sạch sẽ trong chuồng (nên đóng máng bằng gỗ để đ t bánh dinh dưỡng và treo ngang t m) và gia súc ăn t do theo kiểu “gậm nhấm d n Không bóp vụn cũng như không hoà vào nư c Cũng như urê nguyên chất, không sử dụng bánh dinh dưỡng cho bê dư i 6 tháng tuổi vì dạ cỏ của chúng chưa phát triển hoàn chỉnh nên chưa chuyển hoá tốt urê Gia súc có thể bị ngộ độc bánh đa dinh dưỡng nếu như chỉ được cho ăn bánh dinh dưỡng mà không có các loại thức ăn thô xanh khác ho c khi sản xuất các nguyên li u như urê muối ăn…không được trộn đ u, kỹ
Lượng ăn vào: trâu b : 0 3 - 0,5 kg/con/ngày; bê nghé (khi đã ăn cỏ): 0,15 - 0,2 kg/con/ngày; dê, cừu: 0,05 - 0,1 kg/con/ngày (Vũ Duy Giảng và cs., 2008)
Bảng 5: Thành ph n dưỡng chất bánh dinh dưỡng
Nguy n Thị Thu Hồng (2015) 87,7 - 43,6 38,7 25,3 Nguy n Văn Thu và cs (2015) 76,1 86,7 33,0 18,3 7,97 Nguy n Hữu Văn (2012b) 76,1 78,3 44,2 13,6 15,1
Trang 32CHƯƠNG 3 PHƯƠNG PH P NGHIÊN CỨU 3.1 M U NGHIÊN CỨU
3.1.1 Địa điểm và thời gian nghiên cứu
Địa điểm: Trung tâm Công Ngh Sinh Học tỉnh An Giang xã Vĩnh Bình huy n Châu Thành
Thời gian nghiên cứu: 12/2018 đến 04/2019
Hình 6: Trung tâm Công Ngh Sinh Học tỉnh An Giang
Trang 33Xây d ng chuồng sàn nuôi dê cá thể 36 m2
(ngang 12 m rộng 3 m, cao cách
m t đất 80-100 cm) có vách ngăn riêng máng ăn riêng lư i hứng phân riêng cho mỗi con
Hình 8: Chuồng nuôi th nghi m
Nguyên vật li u th nghi m: chuồng sàn cá thể cân gia súc 100 kg, cân đồng hồ 5 kg, cân đi n tử loại 5 kg, máy băm cỏ máy cắt cỏ máy trộn và
ép viên bánh dinh dưỡng khay nhôm lưởi hái cắt cỏ
3.2 THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU
3.2.1 Bố trí thí nghiệm
Thí nghi m được bố tr theo thể thức khối hoàn toàn ng u nhiên v i 4 nghi m thức (NT) mỗi NT có 3 đơn vị th nghi m và một đơn vị nghi m thức là 01 con dê lai Boer x Bách thảo Bốn nghi m thức như sau:
- NT 1: KDD 0,25% khối lượng dê + Cỏ Voi
- NT 2: KDD 0,50% khối lượng dê + Cỏ Voi
- NT 3: KDD 0,75% khối lượng dê + Cỏ Voi
- NT 4: KDD 1,00% khối lượng dê + Cỏ Voi
Sơ đồ th nghi m như sau:
1 Dê số 05 Dê số 03 Dê số 01 Dê số 02
2 Dê số 09 Dê số 06 Dê số 08 Dê số 04
3 Dê số 11 Dê số 12 Dê số 10 Dê số 07