1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Quản trị hoạt động trải nghiệm của học sinh trường trung học cơ sở nam sơn, thành phố bắc ninh theo định hướng chương trình giáo dục phổ thông mới

121 59 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 121
Dung lượng 1,29 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC NGÔ THẾ ANH QUẢN TRỊ HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM CỦA HỌC SINH TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ NAM SƠN, THÀNH PHỐ BẮC NINH THEO ĐỊNH HƯỚNG CHƯƠNG TRÌN

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

NGÔ THẾ ANH

QUẢN TRỊ HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM

CỦA HỌC SINH TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ

NAM SƠN, THÀNH PHỐ BẮC NINH THEO ĐỊNH HƯỚNG CHƯƠNG TRÌNH

GIÁO DỤC PHỔ THÔNG MỚI

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

HÀ NỘI - 2019

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

GIÁO DỤC PHỔ THÔNG MỚI

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ TRƯỜNG HỌC

Mã số: Thí điểm Người hướng dẫn khoa học: GS.TS Nguyễn Thị Mỹ Lộc

HÀ NỘI - 2019

Trang 3

i

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan, mọi số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này

là trung thực và chưa hề được sử dụng trong bất cứ một công trình nào, các thông tin trích dẫn trong luận văn đều được chỉ rõ nguồn gốc

Hà Nội, tháng 12 năm 2019

Tác giả luận văn

Ngô Thế Anh

Trang 4

Các đồng chí lãnh đạo Phòng Giáo dục và Đào tạo thành phố Bắc Ninh, các đồng chí cán bộ quản lý, giáo viên và học sinh trường THCS Nam Sơn; gia đình và bạn bè đã hỗ trợ động viên tôi về chuyên môn trong quá trình thực hiện đề tài nghiên cứu khoa học này

Cuối cùng tôi xin được dành trọn lòng biết ơn sâu sắc nhất tới GS.TS

Nguyễn Thị Mỹ Lộc, là người trực tiếp hướng dẫn và nhiệt huyết tận tình

giúp đỡ tôi trong suốt quá trình hoàn chỉnh luận văn

Tôi xin chân thành cảm ơn và tiếp thu những ý kiến đóng góp của các nhà khoa học để đề tài này được hoàn thiện hơn và có khả năng áp dụng trong thực tiễn

Hà Nội, tháng 12 năm 2019

Tác giả

Ngô Thế Anh

Trang 5

iii

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT vii

DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU ĐỒ viii

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 3

3 Đối tượng và khách thể nghiên cứu 3

4 Câu hỏi nghiên cứu 3

5 Giả thuyết khoa học 3

6 Nhiệm vụ nghiên cứu 4

7 Giới hạn phạm vi nghiên cứu 4

8 Phương pháp nghiên cứu 4

9 Những đóng góp của đề tài 5

10 Cấu trúc luận văn 6

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM CỦA HỌC SINH TRƯỜNG THCS THEO ĐỊNH HƯỚNG CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG MỚI 7

1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề 7

1.1.1 Các công trình nghiên cứu về hoạt động trải nghiệm 7

1.1.2 Các công trình nghiên cứu về quản trị hoạt động trải nghiệm cho học sinh trường trung học cơ sở 9

1.2 Những khái niệm cơ bản 13

1.2.1 Hoạt động trải nghiệm 13

1.2.2 Quản trị hoạt động trải nghiệm 14

1.3 Hoạt động trải nghiệm ở trường trung học sơ sở theo định hướng chương trình giáo dục phổ thông mới 16

1.3.1 Chương trình giáo dục phổ thông mới và hoạt động trải nghiệm ở cấp THCS 16

1.3.2 Mục đích, vai trò của hoạt động trải nghiệm cấp THCS 18

1.3.3 Nội dung, yêu cầu và phương pháp HĐTN ở cấp THCS 19

Trang 6

iv

1.3.4 Đặc điểm tâm sinh lý lứa tuổi học sinh THCS 22

1.4 Nội dung quản trị hoạt động trải nghiệm ở trường trung học cơ sở theo định hướng chương trình giáo dục phổ thông mới 22

1.4.1 Quản trị mục tiêu của HĐTN 22

1.4.2 Quản trị nội dung HĐTN 23

1.4.3 Quản trị hình thức và phương pháp tổ chức HĐTN 24

1.4.4 Quản trị kiểm tra, đánh giá HĐTN 26

1.5 Những yếu tố tác động tới quản trị hoạt động trải nghiệm theo định hướng chương trình giáo dục phổ thông mới 28

1.5.1 Yếu tố chủ quan 28

1.5.2 Yếu tố khách quan 30

Kết luận chương 1 32

Chương 2: THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM CỦA HỌC SINH TẠI TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ NAM SƠN, THÀNH PHỐ BẮC NINH 33

2.1 Khái quát về tình hình kinh tế - xã hội - văn hóa - giáo dục của xã Nam Sơn, thành phố Bắc Ninh, Tỉnh Bắc Ninh 33

2.1.1 Tình hình kinh tế, xã hội xã Nam Sơn, thành phố Bắc Ninh 33

2.1.2 Tình hình giáo dục của trường THCS Nam Sơn thành phố Bắc Ninh 34

2.2 Tổ chức khảo sát thực trạng 38

2.2.1 Mục đích khảo sát 38

2.2.2 Đối tượng khảo sát 38

2.2.3 Nội dung khảo sát 39

2.2.4 Phương pháp khảo sát 39

2.2.5 Phương pháp xử lý số liệu 41

2.3 Thực trạng hoạt động trải nghiệm ở trường trung học cơ sở Nam Sơn, thành phố Bắc Ninh 42

2.3.1 Thực trạng nhận thức về HĐTN tại trường THCS Nam Sơn, thành phố Bắc Ninh 42

2.3.2 Thực trạng nội dung hoạt động trải nghiệm cho học sinh trường THCS Nam Sơn thành phố Bắc Ninh 46

Trang 7

v

2.3.3 Thực trạng các hình thức hoạt động trải nghiệm cho học sinh trường

THCS Nam Sơn thành phố Bắc Ninh 49

2.3.4 Thực trạng về kết quả hoạt động trải nghiệm cho học sinh trường THCS Nam Sơn thành phố Bắc Ninh 54

2.4 Thực trạng quản trị hoạt động trải nghiệm tại trường trung học cơ sở Nam Sơn, thành phố Bắc Ninh 59

2.4.1 Thực trạng quản trị mục tiêu của HĐTN 59

2.4.2 Thực trạng quản trị nội dung HĐTN 60

2.4.3 Thực trạng quản trị hình thức và phương pháp tổ chức HĐTN 63

2.4.4 Thực trạng quản trị kiểm tra, đánh giá HĐTN 66

2.5 Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến quản trị HĐTN tại trường THCS Nam Sơn thành phố Bắc Ninh theo định hướng chương trình giáo dục phổ thông mới 68

2.5.1 Yếu tố chủ quan 69

2.5.2 Yếu tố khách quan 70

2.6 Đánh giá chung về thực trạng quản trị HĐTN tại trường THCS Nam Sơn thành phố Bắc Ninh theo định hướng chương trình giáo dục phổ thông mới 71

2.6.1 Kết quả đạt được 71

2.6.2 Hạn chế 72

3.6.3 Nguyên nhân của hạn chế 73

Kết luận chương 2 74

Chương 3 BIỆN PHÁP QUẢN TRỊ HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM CỦA HỌC SINH TẠI TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ NAM SƠN, THÀNH PHỐ BẮC NINH THEO ĐỊNH HƯỚNG CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG MỚI 75

3.1 Nguyên tắc đề xuất các biện pháp 75

3.1.1 Nguyên tắc đảm bảo tính mục tiêu 75

3.1.2 Nguyên tắc đảm bảo tính toàn diện, hệ thống 75

3.1.3 Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi 76

3.1.4 Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả 77

Trang 8

vi

3.2 Đề xuất các biện pháp quản trị HĐTN của trường THCS Nam Sơn

theo định hướng chương trình giáo dục phổ thông mới 77

3.2.1 Xây dựng kế hoạch hoạt động trải nghiệm phù hợp với đặc điểm tâm lý lứa tuổi học sinh và điều kiện thực tiễn của trường 77

3.2.2 Huy động các nguồn lực để tổ chức hoạt động trải nghiệm cho học sinh 81

3.2.3 Tổ chức bồi dưỡng nâng cao năng lực tổ chức hoạt động trải nghiệm cho cán bộ quản lý và giáo viên trường THCS Nam Sơn 84

3.2.4 Chỉ đạo đa dạng hóa các loại hình hoạt động trải nghiệm cho học sinh trường THCS Nam Sơn 86

3.2.5 Xây dựng chính sách giám sát hoạt động trải nghiệm của học sinh trường THCS Nam Sơn 88

3.3 Khảo nghiệm tính cấp thiết và khả thi của các biện pháp 90

3.3.1 Mục đích khảo sát 90

3.3.2 Đối tượng khảo sát 90

3.3.3 Phương pháp khảo sát 90

3.3.4 Nội dung khảo sát 90

Kết luận chương 3 94

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 95

1 Kết luận 95

2 Khuyến nghị 96

TÀI LIỆU THAM KHẢO 98

PHỤ LỤC

Trang 10

viii

DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU ĐỒ Bảng:

Bảng 2.1 Kết quả xếp loại hạnh kiểm của học sinh trường THCS Nam Sơn 36

Bảng 2.2 Kết quả xếp loại học lực của học sinh trường THCS Nam Sơn 37

Bảng 2.3 Quy mô khảo sát 40

Bảng 2.4 Ý nghĩa của điểm số bình quân 41

Bảng 2.5 Nhận thức của CBQL, GV về tầm quan trọng của HĐTN đối với học sinh trường THCS Nam Sơn thành phố Bắc Ninh 42

Bảng 2.6 Nhận thức của HS về tầm quan trọng của HĐTN tại trường THCS Nam Sơn thành phố Bắc Ninh 45

Bảng 2.7 Đánh giá của CBQL, GV về nội dung HĐTN cho học sinh trường THCS Nam Sơn thành phố Bắc Ninh 47

Bảng 2.8 Kết quả đánh giá của CBQL, GV về các hình thức HĐTN của HS trường THCS Nam Sơn, thành phố Bắc Ninh 50

Bảng 2.9 Kết quả đánh giá của học sinh về các hình thức HĐTN tại trường THCS Nam Sơn, thành phố Bắc Ninh 53

Bảng 2.10 Kết quả đánh giá của CBQL, GV về hiệu quả HĐTN cho học sinh trường THCS Nam Sơn thành phố Bắc Ninh 55

Bảng 2.11 Kết quả đánh giá của Học sinh về hiệu quả HĐTN tại trường THCS Nam Sơn thành phố Bắc Ninh 57

Bảng 2.12 Kết quả đánh giá quản trị mục tiêu của hoạt động trải nghiệm tại trường THCS Nam Sơn thành phố Bắc Ninh 59

Bảng 2.13 Kết quả đánh giá của CBQL, GV về quản trị nội dung HĐTN tại trường THCS Nam Sơn thành phố Bắc Ninh 61

Bảng 2.14 Kết quả đánh giá của CBQL, GV về quản trị nội dung HĐTN tại trường THCS Nam Sơn thành phố Bắc Ninh 64

Bảng 2.15 Kết quả đánh giá của CBQL, GV về quản trị kiểm tra, đánh giá HĐTN tại trường THCS Nam Sơn thành phố Bắc Ninh 66

Bảng 2.16 Kết quả đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến quản trị HĐTN tại trường THCS Nam Sơn thành phố Bắc Ninh theo định hướng chương trình giáo dục phổ thông mới 68

Trang 11

ix

Bảng 3.1 Kết quả khảo sát tính cấp thiết của các biện pháp quản trị

HĐTN của HS trường THCS Nam Sơn thành phố Bắc Ninh 91 Bảng 3.2 Kết quả khảo sát tính khả thi của các biện pháp quản trị HĐTN

của học sinh trường THCS Nam Sơn thành phố Bắc Ninh 92

Biểu đồ:

Biểu đồ 2.1: Biểu đồ so sánh xếp loại hạnh kiểm của học sinh trường

THCS Nam Sơn thành phố Bắc Ninh giai đoạn 2017-2019 37Biểu đồ 2.2: Biểu đồ so sánh xếp loại học lực của học sinh trường

THCS Nam Sơn thành phố Bắc Ninh giai đoạn 2017-2019 38Biểu đồ 2.3: Kết quả đánh giá điểm trung bình của nhận thức của

CBQL, GV và HS về tầm quan trọng của HĐTN đối với học sinh trường THCS Nam Sơn thành phố Bắc Ninh 46Biểu đồ 2.4: Kết quả đánh giá điểm trung bình của CBQL, GV và HS

về các hình thức HĐTN tại trường THCS Nam Sơn, thành phố Bắc Ninh 54Biểu đồ 2.5: Kết quả đánh giá điểm trung bình của CBQL, GV và HS

về các hiệu quả các hình thức HĐTN tại trường THCS Nam Sơn, thành phố Bắc Ninh 58

Trang 12

Trong nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04 tháng 11 năm 2013 đã diễn ra Hội nghị Trung ương 8 khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo đã nêu mục tiêu là tạo chuyển biến căn bản, mạnh mẽ về chất lượng, hiệu quả giáo dục, đào tạo; Giáo dục con người Việt Nam phát triển toàn diện

và phát huy tốt nhất tiềm năng, khả năng sáng tạo của mỗi cá nhân.[4]

Chính vì vậy, năm 2015 Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số

404 ngày 27 tháng 03 năm 2015 về việc Phê duyệt Đề án đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông Theo Dự thảo Đề án đổi mới chương trình và sách giáo khoa giáo dục phổ thông sau năm 2015 đã nêu:

“Hoạt động trải nghiệm bản chất là những hoạt động giáo dục nhằm hình thành và phát triển cho học sinh những phẩm chất đạo đức, ý chí tình cảm, giá trị, kỹ năng sống và những năng lực cần có của con người trong xã hội hiện đại HĐTN là các HĐGD thực tiễn được tiến hành song song với hoạt động dạy học trong nhà trường phổ thông HĐTN là một trong những phương thức

bổ sung, hỗ trợ cho hoạt động dạy học Trong các HĐTN học sinh được củng

cố những kiến thức đã học trong các môn học qua các hoạt động thực tế, những việc làm cụ thể và các hành động của học sinh, là các HĐGD có mục đích, có tổ chức được thực hiện trong hoặc ngoài nhà trường nhằm phát triển, nuôi dưỡng ý thức sống tự lập của học sinh, hình thành tính hợp tác, cộng tác trong học tập, giao tiếp xã hội” [2]

Trang 13

2

Với chương trình HĐTN ở giai đoạn giáo dục cơ bản tập trung vào việc hình thành các phẩm chất nhân cách, những thói quen, kỹ năng sống cơ bản: tích cực tham gia, kiến thiết và tổ chức các hoạt động; biết cách sống tích cực, khám phá bản thân, điều chỉnh bản thân; biết cách tổ chức cuộc sống và biết làm việc có kế hoạch, có trách nhiệm Đặc biệt, ở giai đoạn này, mỗi học sinh cũng bắt đầu xác định được năng lực, sở trường và chuẩn bị một số năng lực

cơ bản cho người lao động tương lai và người công dân có trách nhiệm Khi học sinh được tự hoạt động, tự trải nghiệm khám phá các em sẽ tự chiếm lĩnh các kỹ năng sống hết sức quan trọng trong học tập và trong cuộc sống của bản thân học sinh Lứa tuổi học sinh THCS khi thực hiện hoạt động TN thường hào hứng và có khá nhiều điều thú vị, do đó đòi hỏi người giáo dục phải linh hoạt, khéo léo, lôi cuốn trong các hoạt động, nêu cao tinh thần tự lập, tập thể

và tổ chức kỷ luật Vì vậy, có thể nói HĐTN giữ vi trí đặc biệt quan trọng trong quá trình rèn luyện nhân cách, hình thành phẩm chất, năng lực cho học sinh; HĐTN đã góp phần thực hiện các điều chỉnh và có nững định hướng hoạt động giáo dục đạt hiệu quả cao

Trong những năm gần đây phòng Giáo dục và Đào tạo thành phố Bắc Ninh đã chỉ đạo các trường trên địa bàn thành phố Bắc Ninh thực hiện quản lý các hoạt động trải nghiệm theo định hướng chương trình phổ thông mới, trường THCS Nam Sơn, thành phố Bắc Ninh đã thực hiện các hoạt động trải nghiệm và đạt được những kết quả nhất định, bên cạch đó còn tồn tại những vấn đề bất cập, yếu kém nhất định Phương pháp triển khai chưa khoa học, chưa có những biện pháp đầy đủ, chất lượng các buổi hoạt động trải nghiệm chưa hiệu quả Chính vì vậy bản thân tác giả là một người quản lý tại trường THCS Nam Sơn thành phố Bắc Ninh đã nghiên cứu và chỉ đạo giáo viên trong nhà trường sớm hình thành các biện pháp quản trị HĐTN nhằm nâng cao chất lượng HĐTN trong nhà trường Từ những lí do trên tác giả lựa chọn

Trang 14

3

đề tài nghiên cứu: “Quản trị hoạt động trải nghiệm của học sinh trường THCS Nam Sơn, thành phố Bắc Ninh theo định hướng chương trình giáo dục phổ thông mới”

2 Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực trạng triển khai hoạt động trải nghiệm tại trường THCS Nam Sơn thành phố Bắc Ninh, đề xuất biện pháp quản trị hoạt động trải nghiệm theo định hướng chương trình phổ thông mới

3 Đối tƣợng và khách thể nghiên cứu

3.1 Khách thể nghiên cứu

Hoạt động trải nghiệm ở trường THCS theo định hướng chương trình giáo dục phổ thông mới

3.2 Đối tượng nghiên cứu

Quản trị hoạt động trải nghiệm ở trường THCS Nam Sơn thành phố Bắc Ninh theo định hướng chương trình giáo dục phổ thông mới

4 Câu hỏi nghiên cứu

Cần có những biện pháp quản trị nào để triển khai thành công hoạt động trải nghiệm theo định hướng chương trình giáo dục phổ thông mới ở trường THCS Nam Sơn, thành phố Bắc Ninh?

5 Giả thuyết khoa học

Muốn quản trị hoạt động trải nghiệm ở trường THCS Nam Sơn, thành phố Bắc Ninh có hiệu quả cần phải có những biện pháp quản trị theo định hướng: Nội dung hoạt động trải nghiệm gắn liền và tương thích với các nội dung các môn học đang triển khai góp phần củng cố kiến thức đã học trong các môn học Có sự đồng thuận giữa nhà trường với cha mẹ học sinh, cộng đồng xã hội,

để huy động được các nguồn lực triển khai hoạt động trải nghiệm Đội ngũ GV phải có kiến thức, kỹ năng triển khai HĐTN theo tinh thần chương trình giáo dục

Trang 15

4

phổ thông mới Phát huy vai trò tích cực, chủ động của học sinh trong các HĐTN theo tinh thần chương trình giáo dục phổ thông mới

6 Nhiệm vụ nghiên cứu

Để thực hiện được mục đích nghiên cứu trên, luận văn tập trung triển khai các nhiệm vụ nghiên cứu dưới đây:

6.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản trị hoạt động trải nghiệm cho

học sinh trường trung học cơ sở theo định hướng chương trình giáo dục phổ thông mới;

6.2 Khảo sát, phân tích, đánh giá thực trạng quản trị hoạt động trải

nghiệm cho học sinh ở trường THCS Nam Sơn, thành phố Bắc Ninh;

6.3 Đề xuất các giải pháp quản trị hoạt động trải nghiệm tại trường

THCS Nam Sơn thành phố Bắc Ninh theo định hướng chương trình giáo dục phổ thông mới

7 Giới hạn phạm vi nghiên cứu

- Hoạt động trải nghiệm theo chương trình giáo dục phổ thông mới bao gồm hoạt động trải nghiệm trong môn học theo chương trình giáo dục và hoạt động trải nghiệm ngoài giờ học, trong đề tài tác giả đề cập đến các hoạt động trải nghiệm ngoài giờ học với tư cách là một hoạt động độc lập

- Thời gian 02 năm, năm học 2017- 2018; năm học 2018-2019

8 Phương pháp nghiên cứu

8.1 Phương pháp nghiên cứu lí luận

Luận văn tiến hành nghiên cứu những vấn đề lý luận liên quan đến đề tài, bên cạnh đó nghiên cứu các chỉ thị, nghị quyết, các văn kiện của Đảng và Nhà nước, của ngành Giáo dục và Đào tạo về quản lý của hiệu trưởng đối với quá trình dạy học ở các trường học, đặc biệt là cấp THCS; tham khảo, thu thập và phân tích các tài liệu khoa học trên sách, báo, mạng Internet có liên quan đến vấn đề nghiên cứu

Trang 16

8.2.2 Phỏng vấn trực tiếp hiệu trưởng, giáo viên và học sinh

Trò chuyện với cán bộ, quản lý giáo viên, học sinh để tìm hiểu về nội dung, phương pháp tổ chức, hứng thú của học sinh khi tham gia hoạt động

trải nghiệm

8.2.2 Điều tra bằng phiếu hỏi

Tiến hành điều tra bằng bảng hỏi với những câu hỏi đối với cán bộ quản

lý, giáo viên và học sinh nhằm thu thập những thông tin về thực trạng việc quản

trị HĐTN tại các trường THCS trên địa bàn trong giai đoạn hiện nay

8.2.3 Lấy ý kiến chuyên gia

Được sử dụng để xin ý kiến các chuyên gia về tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp quản trị HĐTN tại nhà trường khi tác giả đề xuất biện pháp

8.3 Các phương pháp nghiên cứu bổ trợ

Luận văn đã thống kê số liệu, lập bảng biểu và sử dụng công thức toán học để phân tích định lượng các số liệu đã khảo sát; bên cạnh đó sử dụng các hình vẽ, biểu đồ, sơ đồ minh chứng cho kết quả thu thập số liệu phân tích

Trang 17

6

10 Cấu trúc luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, tài liệu tham khảo, phụ lục luận văn được trình bày trong 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản trị hoạt động trải nghiệm cho học

sinh trường trung học cơ sở theo định hướng chương trình phổ thông mới

Chương 2: Thực trạng quản trị hoạt động trải nghiệm tại trường trung

học cơ sở Nam Sơn, thành phố Bắc Ninh

Chương 3: Biện pháp quản trị hoạt động trải nghiệm cho học sinh tại

trường trung học cơ sở Nam Sơn, thành phố Bắc Ninh theo định hướng chương trình giáo dục phổ thông mới

Trang 18

7

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM CỦA HỌC SINH TRƯỜNG THCS THEO ĐỊNH HƯỚNG

CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG MỚI

1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề

1.1.1 Các công trình nghiên cứu về hoạt động trải nghiệm

a Nghiên cứu nước ngoài

Lý thuyết Kiến tạo quan niệm hoạt động dạy là hoạt động của giáo viên nhằm tổ chức và hướng dẫn hoạt động học người học Người học là chủ thể

tích cực của hoạt động dạy học và quan niệm “Hoạt động học là quá trình

người học tự kiến tạo, tự xây dựng tri thức cho chính mình Người học sẽ chủ động, tự xây dựng những cấu trúc trí tuệ riêng về nội dung học, lựa chọn những thông tin phù hợp, giải nghĩa thông tin trên cơ sở vốn kinh nghiệm (dựa trên tri thức đã có) và nhu cầu hiện tại, bổ sung những thông tin mới để tìm ra ý nghĩa của tài liệu mới” Bên cạnh đó: “hoạt động học được hiểu không phải là hoạt động nhận thức cá nhân thuần túy mà là hoạt động cá nhân trong sự tương tác, giao lưu với các cá nhân khác, chịu ảnh hưởng của hoàn cảnh cụ thể”

Tác giả David A Kolb đã chỉ ra rằng “Học từ trải nghiệm là quá trình

học theo đó kiến thức, năng lực được tạo ra thông qua việc chuyển hóa kinh nghiệm Học từ trải nghiệm gần giống với học thông qua làm những khác ở chỗ là nó gắn với kinh nghiệm và cảm xúc cá nhân” [8] Lý thuyết “Học từ trải nghiệm” là cách tiếp cận về phương pháp học đối với các lĩnh vực nhận

thức Mục đích hoạt động giáo dục là hình thành và phát triển những phẩm chất tư tưởng, ý chí, tình cảm, sự đam mê, các giá trị, kĩ năng sống và những năng lực chung khác cần có ở con người trong xã hội Người học muốn có tác động quá trình học rất cần những hoạt động kích thích nhận thức, nhưng hình

Trang 19

8

thành phải nghiên cứu và chuyển tải qua hoạt động TN Do vậy mà HĐTN làm cho quá trình học hiệu quả nhờ khả năng định hướng, chủ đích tác động điều chỉnh và dẫn dắt

Một cách tiếp cận khác của tác giả Carl Rges cho rằng, cá nhân mỗi người phải trải qua sự khám phá, chủ động lĩnh hội/học tập sẽ làm cho hành

vi mới xuất hiện và thay đổi chính mình, đó là các hoạt động trải nghiệm Bên

cạnh đó Richard Ponzio và Sally Stanly quan niệm giáo dục trải nghiệm được

tổ chức và vận dụng trong những hoàn cảnh, bối cảnh không gian khác nhau

[dẫn theo 5] Mà thông qua việc kết hợp nhiều cảm giác trong quá trình chia

sẻ kinh nghiệm tất cả người học đều được mở rộng hiểu biết của mình

Có thể thấy, trên thế giới quan niệm về HĐTN đã được nhắc đến từ lâu Mặc dù có nhiều quan điểm nhưng đều đề cập đến cách học thông qua HĐTN

sẽ giúp học sinh ghi nhớ lâu hơn, kết hợp giữa lí thuyết và thực hành trong thực tế nhiều hơn và HS có cơ hội phát triển toàn diện

* Nghiên cứu trong nước

Tác giả Đinh Thị Kim Thoa đã đưa ra khái niệm:“Hoạt động trải

nghiệm sáng tạo góc nhìn từ lí thuyết và học từ trải nghiệm” có đề cập đến sự khác biệt giữa học đi đôi với hành, học thông qua làm và học từ trải nghiệm Trong đó, “học từ trải nghiệm gần giống với học thông qua làm nhưng khác ở chỗ là nó gắn với kinh nghiệm và cảm xúc cá nhân” [12]

Trong tài liệu tập huấn mới nhất của bộ Giáo dục và Đào tạo năm 2015,

“Kĩ năng xây dựng và tổ chức các hoạt động trải nghiệm trong trường trung học” [14], đã tập hợp những nghiên cứu của các nhà giáo dục về hoạt động

trải nghiệm sáng tạo như: Đinh Thị Kim Thoa, Nguyễn Thị Thu Anh Ngô Thị Thu Dung, Bùi Ngọc Diệp, Nguyễn Thúy Hồng Nội dung của chương trình tập huấn là đề cập đến đặc điểm, khái niệm, mục tiêu, tổ chức nội dung, cách thức triển khai và đánh giá của HĐTN trong trường THPT

Trang 20

9

Từ các kết quả nghiên cứu trên các nhà khoa học trong nước và trên thế giới về HĐTN nói chung và vận dụng HĐTN trong chương trình giáo dục phổ thông mới cho HS nói riêng cho thấy vấn đề còn ít được quan tâm nghiên cứu

Vì vậy cần phải có sự quan tâm hơn nữa để tập trung nghiên cứu các mặt lý luận và thực tiễn góp phần nâng cao chất lượng GD toàn diện cho HS

1.1.2 Các công trình nghiên cứu về quản trị hoạt động trải nghiệm cho học sinh trường trung học cơ sở

a Nghiên cứu nước ngoài

Bài báo “Các vấn đề về quản lý và quản trị ở các trường trung học Hy

Lạp: Tự đánh giá vai trò của giáo viên chủ nhiệm” (“Management and

Administration Issues in Greek Secondary Schools: Self-Evaluation of the Head Teacher Role”) (2014) của nhóm tác giả Argyrios Argyriou, George Iordanidis [6] Nghiên cứu này điều tra các hiệu trưởng trường quan trọng gắn liền với một số hoạt động liên quan đến việc thực hiện hiệu quả nhiệm vụ của

họ, trong đó có triển khai hoạt động trải nghiệm Ghi chép này nhằm mục đích kiểm tra tiềm năng của các hiệu trưởng trường này để thực hiện vai trò

và công việc của họ trong hệ thống giáo dục Hy Lạp rất quan liêu và phân cấp Những hoạt động này bao gồm (a) thiết lập và hiện thực hóa tầm nhìn và

sứ mệnh chung của đơn vị trường học cũng như nhận dạng và hình thành văn hóa của nó, (b) giảng dạy và dạy kèm học sinh, (c) quản lý và phát triển nhân viên giáo dục, (d ) tiến hành các công việc hành chính và quản lý tài nguyên,

và (e) quan hệ tốt với phụ huynh, các thực thể của môi trường bên ngoài của đơn vị trường học và cộng đồng địa phương Nghiên cứu cho thấy các hiệu trưởng xem xét các hoạt động liên quan đến vai trò quan liêu / dẫn điện của

họ cũng như hành vi hàng đầu của họ với tỷ lệ quan trọng chiếm rất cao (hơn 70,0%) Tuy nhiên, theo họ, các nhiệm vụ liên quan trong các vấn đề hành chính thể hiện ở mức tối thiểu quan trọng nhất để vai trò của họ được thực

Trang 21

10

hiện một cách hiệu quả Bằng phương thức đa dạng hóa có ý nghĩa thống kê

đã được quan sát thấy trong các hoạt động nhất định liên quan đến việc thực hiện hiệu quả nhiệm vụ liên quan đến giới tính, kinh nghiệm ở vị trí lãnh đạo

và quy mô của đơn vị trường học

Bài báo “Quản lý trải nghiệm của sinh viên trong giáo dục đại học

tiếng Anh: Phản ứng khác nhau với áp lực thị trường” (2016) của nhóm tác

giả Paul Temple, Claire Callender, Lyn Grove, and Natasha Kersh, đăng trên tạp chí giáo dục Luân Đôn [dẫn theo 5] Bài viết này báo cáo về nghiên cứu gần đây nhằm đánh giá cách quản lý kinh nghiệm của sinh viên đại học trong giáo dục đại học tiếng Anh đang thay đổi chế độ học phí mới và được giới thiệu vào năm 2012, cũng như các chính sách khác của chính phủ nhằm tạo ra

áp lực kiểu thị trường trong lĩnh vực giáo dục đại học Một sự khác biệt đã được quan sát giữa các trường đại học nghiên cứu chuyên sâu - được định nghĩa ở đây là các tổ chức, trong đó việc thu nhập nghiên cứu bao gồm 20% các trường, tương ứng vị trí vững chắc trong bảng xếp hạng dựa trên nghiên cứu được công bố - và các trường đại học phụ thuộc phần lớn về thu nhập từ giảng dạy ở những trường có vị trí thị trường yếu hơn Nói rộng ra, nhóm sau

đã đáp ứng với áp lực thị trường bằng cách tập trung hóa các dịch vụ, chuẩn hóa các thủ tục, và tăng cường kiểm soát quản lý đối với các quá trình giảng dạy Nghiên cứu chuyên sâu ở các trường đại học có xu hướng làm việc trong các nền văn hóa hiện có để đáp ứng với sinh viên có nhu cầu Thay đổi tổ chức ở đây thường có hình thức tạo ra chức năng mạch lạc hơn các nhóm dịch

vụ sinh viên, thay vì tổ chức lại toàn diện Nghiên cứu chỉ ra rằng những phản ứng khác nhau đối với một môi trường giáo dục thay đổi chỉ ra việc tạo ra sự khác biệt từ chính sách chương trình giáo dục với 2 phái: (i) Các trường đại học giảng dạy tiếng Anh, một người quản lý mạnh mẽ với sinh viên là người định hướng khách hàng, và (ii) một nhóm trường nhỏ hơn với nền văn hóa ít

Trang 22

11

tập trung hơn, theo cách quản lý truyền thống Kết quả chỉ ra đối với nhóm khác biệt thứ nhất cho thấy hiệu quả chương trình giáo dục thay đổi chất

lượng sinh viên

b Nghiên cứu trong nước

Đề tài “Quản lý hoạt động trải nghiệm sáng tạo cho học sinh trường THPT

Hiệp Hòa số 3, tỉnh Bắc Giang” [16] của tác giả Nguyễn Đức Toàn đã đánh giá

các nội dung như quản lý về chương trình và kế hoạch thực hiện, quản lý đội ngũ thực hiện kế hoạch, quản lý cơ sở vật chất và các điều kiện khác; quản lý việc phối hợp thực hiện các lực lượng giáo dục; quản lý việc kiểm tra đánh giá kết quả Từ

đó đưa ra các nhóm giải pháp nhằm quản lý có hiệu quả hoạt động trải nghiệm sáng tạo cho học sinh trường THPT Hiệp Hòa số 3, tỉnh Bắc Giang

Tác giả Cù Huy Quảng với đê tài “Quản lý hoạt động giáo dục trải

nghiệm ở trường THPT Chuyên Hùng Vương, tỉnh Phú Thọ” [18] đã hệ thống

cơ sở lý luận về quản lý giáo dục, lý luận về hoạt động trải nghiệm cho học sinh THPT, đưa ra các nội dung về quản lý hoạt động giáo dục trải nghiệm như xây dựng kế hoạch từng năm, toàn khóa về hoạt động GDTN do Bộ GD&ĐT ban hành; xác định rõ mục tiêu, nội dung, phương pháp, hoạt động GDTN phù hợp từng khối, lớp của trường; xây dựng kế hoạch bồi dưỡng giáo viên kỹ năng tổ chức hoạt động GDTN; xây dựng, triển khai kế hoạch tổ chức thi đua các khối, lớp trường THPT về hoạt động GDTN; quản lý đầu tư cơ sở vật chất, kinh phí, mua sắm trang thiết bị phục vụ hoạt động GDTN; thực hiện chế độ báo cáo đánh giá hoạt động GDTN của GVCN toàn năm và từng học

kỳ Từ phân tích thực trạng, tác giả đưa ra các biện pháp quản lý hoạt động giáo dục trải nghiệm ở trường THPT Chuyên Hùng Vương, tỉnh Phú Thọ

Tác giả Bùi Tố Nhân với đề tài “Quản lý hoạt động trải nghiệm sáng

tạo tại các trường THCS thuộc quận Lê Chân thành phố Hải Phòng” [11],

nghiên cứu đã phân tích thực trạng hoạt đọng quản lý HĐTN bao gồm các nội

Trang 23

12

dung: quản lý mục tiêu HĐTN sáng tạo; quản lý nội dung HĐTN sáng tạo; quản lý hình thức và phương pháp tổ chức HĐTN sáng tạo; quản lý kiểm tra đánh giá HĐTN sáng tạo; huy động các nguồn lực tham gia HĐTN sáng tạo tại các trường THCS quận Lê Chân thành phố Hải Phòng

Đề tài “Quản lý hoạt động trải nghiệm sáng tạo của học sinh ở trường

THCS thị xã Quảng Yên, tỉnh Quảng Ninh” [17] của tác giả Vũ Thị Giang

Nghiên cứu đã phân tích thực trạng hoạt động quản lý HĐTN bao gồm các nội dung: lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, chỉ đạo và kiểm tra, đánh giá HĐTN sáng tạo tại trường Đánh giá khó khăn trong quản lý hoạt động trải nghiệm sáng tạo của học sinh ở trường THCS thị xã Quảng Yên, tỉnh Quảng Ninh, bên cạnh đó phân tích các kết quả của thực trạng như mặt được, chưa được và nguyên nhân, từ đó đưa ra biện pháp cụ thể cho hoạt động trải nghiệm sáng tạo của học sinh ở trường THCS thị xã Quảng Yên, tỉnh Quảng Ninh

Như vậy, đã có nhiều tác giả nghiên cứu đến các hoạt động trải nghiệm cho học sinh nên không còn quá mới Tuy nhiên, xét trên phạm vi tại tỉnh Bắc Ninh, đặc biệt là tại trường THCS Nam Sơn, thì vấn đề nghiên cứu quản trị hoạt động trải nghiệm theo danh nghĩa một công trình khoa học chưa có Các

nghiên cứu kể trên đang tập trung phân tích các hoạt động “quản lý HĐTN”

trong các trường mà chưa có công trình trong nước và ngoài nước nghiên cứu

về “quản trị HĐTN” gắn với đặc thù chương trình giáo dục phổ thông mới

Với những đặc thù cơ bản về địa lý, văn hóa, về đội ngũ giáo viên và học sinh của trường và đặc biệt là những đặc thù về công tác quản trị hoạt động trải

nghiệm của học sinh THCS đã thôi thúc tác giả đã nghiên cứu đề tài “Quản trị hoạt động trải nghiệm của học sinh trường THCS Nam Sơn, thành phố Bắc Ninh theo định hướng chương trình giáo dục phổ thông mới” Tác giả

mong muốn thông qua đề tài này đóng góp được một số giải pháp hữu hiệu nhằm nâng cao chất lượng quản trị hoạt động trải nghiệm cho học sinh trường THCS Nam Sơn, thành phố Bắc Ninh

Trang 24

13

1.2 Những khái niệm cơ bản

1.2.1 Hoạt động trải nghiệm

* Trải nghiệm

Trải nghiệm là một phạm trù, được đúc rút từ toàn bộ các hoạt động của con người ở mọi khía cạnh, như một thể thống nhất giữa kiến thức, tình cảm, kỹ năng, và ý chí, kế thừa di sản xã hội, lịch sử, văn hóa

Trải nghiệm là một phạm trù của nhận thức luận đúc kết từ sự thống nhất của hoạt động tình cảm và nhận thức

Trải nghiệm là kiến thức mà ngay lập tức cho chủ thể ý thức được và có cảm giác tiếp xúc trực tiếp với thực tế, cho dù đó là một thực tế bên ngoài của các đối tượng và tình huống (nhận thức), hoặc các thực tại của trạng thái ý thức (những quan niệm, những kỷ niệm, xúc động…)

Trải nghiệm dưới góc nhìn sư phạm được hiểu theo một số ý nghĩa sau: Trải nghiệm là một hệ thống kiến thức và kỹ năng có được trong quá trình giáo dục và đào tạo chính quy

Trải nghiệm là một trong những cách thức dạy học diễn ra trong thực tế hoặc thực hành nhằm thiết lập hoặc minh họa cho một quan điểm lý luận cụ thể nào đó

Từ “trải nghiệm” liên quan đến những hành động được thực hiện trong

thực tại hoặc được phản ánh lại qua một sự kiện khác Một số nhà nghiên cứu cho rằng bản chất trải nghiệm của con người có sự thay đổi về chất từ thời kì tiền hiện đại đến thời kì hiện đại và hậu hiện đại

Như vậy, “trải nghiệm là một quá trình mà học sinh có cơ hội lĩnh hội

được những kiến thức, kỹ năng, kinh nghiệm qua hoạt động giao tiếp với nhau hoặc qua những tài liệu tham khảo, thông qua hoạt động thực tiễn hoặc không được giáo viên giảng dạy trực tiếp trong nhà trường” [13]

* Hoạt động trải nghiệm

“Hoạt động trải nghiệm là các hoạt động thực hiện qua các hoạt động xã

hội, văn hóa nghệ thuật, thể dục thể thao, nhân đạo, khoa học, lao động công

Trang 25

14

ích, vui chơi giải trí nhằm giúp HS có cơ hội sáng tạo, hình thành và phát triển nhân cách bản thân, đây là hoạt động diễn ra song song với học tập trên lớp của học sinh”

Theo tác giả Đinh Thị Kim Thoa: “HĐTN là hoạt động giáo dục cho học

sinh tham gia trực tiếp vào các hoạt động khác nhau của nhà trường cũng như ngoài xã hội với tư cách là chủ thể của hoạt động qua sự hướng dẫn của nhà giáo dục, từ đó phát triển năng lực và phẩm chất nhằm phát huy sáng tạo cho

bản thân học sinh” [12]

HĐTN đó là các hoạt động mang tính giáo dục thực tiễn diễn ra song song với hoạt động học tập tại nhà trường HĐTN là một bộ phận của quá trình giáo dục, giúp cho học sinh được củng cố kiến thức thực tiễn qua các buổi thực hành, làm công việc cụ thể của học sinh Với HĐTN học sinh được chủ động, tự do sáng tạo, học tập tự giác, từ đó kích thích sự phát triển kỹ năng, phẩm chất theo đặc điểm lứa tuổi Học sinh được tham gia vào các khâu của quá trình học tập trải nghiệm theo các chủ đề được nhà trường định hướng Như vậy để phát triển hoạt động trải nghiệm cá nhân, quá trình kết nối nhà trường và thực tiễn có mối ràng buộc rất khăng khít, giúp bản thân HS chuyển hóa và tích lũy kiến thức và năng lực

Theo cách tiếp cận của luận văn, tác giả quan niệm: Hoạt động trải

nghiệm là hoạt động giáo dục thực tiễn ngoài giờ học, được tổ chức có mục đích, kế hoạch nhằm giúp học sinh vận dụng hoặc mở rộng kiến thức, kỹ năng

đã học; hình thành xúc cảm, tình cảm tích cực, qua đó phát triển năng lực đáp ứng yêu cầu xã hội [8] đạt hiệu quả cao

1.2.2 Quản trị hoạt động trải nghiệm

* Phân biệt quản trị và quản lý

-Sự khác nhau giữa nhà quản lý và nhà quản trị:

Nhà quản trị: thực thi các biện pháp mang tính chiến lược, có tầm nhìn, thực hiện hoạt động động viên và thúc đẩy truyền cảm hứng cho nhân viên

Trang 26

15

Nhà quản lý: thực hiện các biện pháp mang tính cụ thể, từ khâu tổ chức, mang tính chất kiên định, hiệu quả cho tổ chức hơn là thực thi biện pháp cụ thể, phạm vi rộng hơn quản trị

- Về đối tượng:

Quản lý thực hiện biện pháp quản lý công việc

Quản trị thực hiện biện pháp quản lý con người

Quản lý quyết định ai, như thế nào?

Quản trị quyết định trả lời cho câu hỏi cái gì và bao giờ?

-Về chức năng

Quản lý có chức năng thi hành, thúc đẩy và kiểm soát nhân viên

Quản trị có chức năng tư duy Các kế hoạch và chính sách được quyết định dựa theo các tư duy dự trên việc lập kế hoạch [5] [6,] [7]

*Khái niệm quản trị HĐTN

“Quản trị HĐTN là quá trình tác động có chủ đích của cán bộ quản lý nhà trường đến GV, HS và các lực lượng giáo dục trong tổ chức thực hiện các HĐTN nhằm đạt được mục tiêu giáo dục toàn diện Hay nói cách khác: Quản trị HĐTN là quá trình thực hiện có định hướng và hợp quy luật các chức năng kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra nhằm đạt tới mục tiêu HĐTN phù hợp với mục tiêu giáo dục chung đã đề ra” [7]

Về thực chất, quản lý hoạt động của học sinh trong trường THCS bao gồm các hoạt động quản lý về mục tiêu, nội dung chương trình, quản lý phương pháp và các hình thức tổ chức hoạt động trải nghiệm, tạo điều kiện về

Trang 27

16

nguồn lực (con người, kinh phí, thời gian, các điều kiện cơ sở vật chất…) để thực hiện các hoạt động này Trọng tâm của quản lý hoạt động trải nghiệm là công tác quản lý chất lượng các hoạt động này

1.3 Hoạt động trải nghiệm ở trường trung học sơ sở theo định hướng chương trình giáo dục phổ thông mới

1.3.1 Chương trình giáo dục phổ thông mới và hoạt động trải nghiệm ở cấp THCS

a Chương trình giáo dục phổ thông mới

Theo cách tiếp cận mới hiện nay, giáo dục không chỉ để truyền thụ kiến thức mà giúp học sinh hoàn thành các công việc, biết giải quyết các vấn đề trong học tập và đời sống do biết vận dụng hiệu quả, sáng tạo kiến thức đã học Quan điểm này được thể hiện nhất quán ở trong các nội dung, phương pháp và đánh giá kết quả giáo dục

Chương trình mới cũng khắc phục hạn chế trong việc định hướng nghề nghiệp cho học sinh bằng cách phân biệt rõ hai giai đoạn: “giáo dục cơ bản” (từ lớp 1 đến 9) và “giáo dục định hướng nghề nghiệp” (từ lớp 10 đến 12)

Đối với chương trình giáo dục cơ bản, chương trình lồng ghép nội dung liên quan của một số môn học hiện nay để tạo thành môn học tích hợp, thực hiện tinh giản, tránh chồng chéo nội dung giáo dục Chương trình đồng thời thiết kế một số môn học như Tin học, Công nghệ, Giáo dục thể chất hay Hoạt động trải nghiệm theo các chủ đề, tạo điều kiện cho học sinh lựa chọn những chủ đề phù hợp với sở thích và năng lực của bản thân

Trong Chương trình mới có 2 loại hoạt động giáo dục chính là: Dạy học các môn và các hoạt động giáo dục trải nghiệm ngoài giờ học Qua quá trình tiếp cận và học tập thực hành ngoài thực tiễn, HĐTN đã định hướng người học theo cách tiếp cận không giống nhau, mục đích đạt được tri thức và chỉ có học

đi đôi với thực hành mới bao hàm đầy đủ [1]

Trang 28

17

b Hoạt động trải nghiệm ở cấp THCS

HĐTN là các HĐGD thực tiễn được tiến hành song song với các hoạt động dạy học trong nhà trường HĐTN là một bộ phận của quá trình giáo dục, được tổ chức ngoài giờ học các môn văn hóa ở trên lớp và có mối quan hệ bổ sung, hỗ trợ cho hoạt động dạy học Thông qua các hoạt động được luyện tập thực tế, việc làm cụ thể và hành động của học sinh HĐTN là HĐGD có tổ chức và mục đích rõ ràng ở ngoài hoặc trong nhà trường, nhằm nâng cao hiểu biết và khám phá khả năng tiềm ẩn của mỗi HS, làm cho HS tự lập, định hướng và quan tâm đến cộng đồng của mình

Thông qua quá trình được tham gia vào các HĐTN, học sinh sẽ phát huy vai trò là chủ thể, tính tích cực, chủ động, sáng tạo và sáng tạo của bản thân Học sinh được chủ động tham gia vào tất cả các khâu của quá trình hoạt động: từ thiết kế hoạt động đến chuẩn bị, thực hiện và đánh giá kết quả hoạt động phù hợp với đặc điểm lứa tuổi và khả năng của bản thân Học sinh được trải nghiệm, được bày tỏ quan điểm, ý tưởng, được đánh giá và lựa chọn ý tưởng hoạt động, được thể hiện, tự khẳng định bản thân, được tự đánh giá và đánh giá kết quả hoạt động của bản thân, của nhóm mình và của bạn bè,…

HĐTN sẽ hình thành và phát triển cho HS những giá trị sống và các năng lực cần thiết HĐTN chủ yếu mang tính chất của hoạt động tập thể trên tinh thần tự chủ, với sự nỗ lực giáo dục nhằm phát triển khả năng sáng tạo và

cá tính riêng của mỗi cá nhân

HĐTN có nội dung phong phú, đa dạng có tính tổng hợp kiến thức và

kỹ năng của nhiều môn học như giáo dục trí tuệ, đạo đức, giá trị sống, kỹ năng sống, thể chất, lao động, môi trường, phòng chống tệ nạn xã hội,… Những nội dung này rất thiết thực và gần gũi với thực tế, điều này giúp học sinh vận dụng kiến thức tốt hơn trong đời sống HĐTN được tổ chức theo các quy mô khác nhau với hình thưc như: nhóm, lớp, khối lớp, trường hoặc liên trường

Trang 29

18

Như vậy, chúng tôi cho rằng: Hoạt động trải nghiệm ở trường THCS là

hoạt động giáo dục theo sự dẫn dắt của nhà giáo dục, qua đó phát triển năng lực thực tiễn, khả năng bản thân của học sinh THCS và những phẩm chất, nhân cách nhằm phát huy tiềm năng, giá trị sáng tạo của học sinh THCS [6]

1.3.2 Mục đích, vai trò của hoạt động trải nghiệm cấp THCS

Đối với chương trình giáo dục phổ thông mới, kế hoạch giáo dục bao gồm các môn học, chuyên đề học tập và hoạt động trải nghiệm; hoạt động giáo dục bao gồm hoạt động dạy học và hoạt động trải nghiệm

Mục tiêu chính của HĐTN là: định hướng, gợi mở, tạo cơ hội cho học sinh có thể suy nghĩ, quan sát hoạt động thực tiễn, khuyến khích bản thân HS sáng tạo, tìm tòi giải pháp, hướng đi mới dựa trên kiến thức lý thuyết của nhà trường, từ đó hình thành và phát triển kỹ năng, phẩm chất

* Giúp cho học sinh có cơ hội phát triển toàn diện

Khi được tham gia các hoạt động trải nghiệm giúp cho HS nâng cao kiến thức, nhất là đối với các em cuối cấp THCS hoạt động hướng nghiệp có

ý nghĩa quan trọng trong hình thành định hướng cho nghề nghiệp sau này Do hoạt động này giúp các em phát triển toàn diện, năng động, sáng tạo, thích nghi tốt với môi trường sống cũng như chuẩn bị tốt kiến thức kỹ năng khi bước vào cấp học mới

Các nhà giáo dục học cũng đã khẳng định, hoạt động trải nghiệm sáng tạo là hoạt động giáo dục, dưới sự hướng dẫn và tổ chức của GV, từng cá nhân học sinh được tham gia trực tiếp các hoạt động của gia đình, nhà trường,

xã hội với vai trò là chủ thể hoạt động, từ đó sẽ phát triển năng lực thực tiễn, các phẩm chất cá nhân và phát huy giá trị sáng tạo lứa tuổi mình

* Giúp học sinh có cơ hội thay đổi nhận thức và hành vi

Thông qua các hoạt động trải nghiệm, hành vi và nhận thức của các em

có sự chuyển biến tích cực, có tác động rõ ràng hơn Nhận thức thay đổi kéo theo hành vi hành động của các em chính xác và đúng đắn hơn Chẳng hạn các

Trang 30

19

môn học về lịch sử giúp các em nắm được thông tin về lịch sử dân tộc, nhân loại, quá trình đấu tranh dựng nước và giữa nước, các em có thêm tình yêu với quê hương đất nước, bên cạnh đó, thể hiện tinh thần yêu nước, đoàn kết, thương yêu, san sẻ lẫn nhau

1.3.3 Nội dung, yêu cầu và phương pháp HĐTN ở cấp THCS

a Nội dung

Nội dung của HĐTN gồm phát triển cá nhân, xã hội, cộng đồng, lao động và hướng nghiệp, các nội dung này được thực hiện thông qua bốn loại hoạt động chủ yếu: Sinh hoạt dưới cờ, Sinh hoạt lớp, Hoạt động giáo dục theo chủ đề và Hoạt động câu lạc bộ

Ở cấp THCS, nội dung tập trung chủ yếu vào nội dung về xã hội, cộng đồng, và cuối cấp được học tập hướng nghiệp, các hoạt động liên quan đến lao động nhằm rèn luyện sức khỏe được diễn ra đều đặn.[dẫn theo 11]

b Yêu cầu

* Yêu cầu cần đạt về phẩm chất

- Sống yêu thương: HS biết thể hiện ở sự sẵn sàng tham gia các hoạt động giữ gìn, bảo vệ đất nước, phát huy truyền thống gia đình, các giá trị di sản văn hoá của quê hương, đất nước; tôn trọng các nền văn hoá trên thế giới, yêu thương con người, biết khoan dung và thể hiện yêu thiên nhiên, cuộc sống…

- Sống tự chủ: là sống với lòng tự trọng, luôn tự lực, vượt khó khăn, trung thực và biết hoàn thiện bản thân

- Sống trách nhiệm: quan tâm đến sự phát triển hoàn thiện bản thân, biết tham gia hoạt động chung của cộng đồng, đóng góp cho việc giữ gìn và phát triển của cộng đồng, đất nước, nhân loại, môi trường tự nhiên, tuân thủ, chấp hành kỷ cương, quy định, hiến pháp và pháp luật, sống theo giá trị chuẩn mực đạo đức xã hội

Trang 31

20

* Yêu cầu cần đạt về năng lực chung

- Năng lực tự học: là khả năng xác định được nhiệm vụ học tập một cách

tự giác, chủ động; Lập và thực hiện kế hoạch học tập nghiêm túc, nền nếp; thực hiện các phương pháp học tập hiệu quả; chủ động tìm kiếm sự hỗ trợ khi gặp khó khăn trong học tập; điều chỉnh những sai sót, hạn chế của bản thân khi thực hiện các nhiệm vụ học tập thông qua tự đánh giá hoặc lời góp ý của giáo viên, bạn bè;

tự đặt được mục tiêu học tập để đòi hỏi sự nỗ lực phấn đấu thực hiện;

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: là khả năng nhận diện vấn đề, thiết lập không gian vấn đề, xác định được các phương pháp khác nhau từ đó lựa chọn và đánh giá được cách giải quyết vấn đề làm cơ sở cho việc hiệu chỉnh cần thiết

- Năng lực thẩm mỹ: là năng lực nhận diện, cảm thụ cái đẹp, thể hiện được cái đẹp trong hành vi, trong lời nói, sản phẩm… và biết sáng tạo cái đẹp

- Năng lực thể chất: biết rèn luyện sức khoẻ thể lực và nâng cao sức khoẻ tinh thần và có khả năng sống thích ứng và hài hòa với môi trường;

- Năng lực giao tiếp: là khả năng lựa chọn nội dung, cách thức, thái độ giao tiếp để đạt được mục đích và mang lại sự thỏa mãn cho các bên tham gia giao tiếp

- Năng lực hợp tác: là khả năng cùng làm việc giữa hai hay nhiều người

để giải quyết những vấn đề nhằm mang lại lợi ích cho tất cả các bên

- Năng lực tính toán: là khả năng sử dụng các phép tính và đo lường, công cụ toán học để giải quyết những vấn đề trong học tập và cuộc sống

- Năng lực công nghệ thông tin và truyền thông (ICT): là khả năng sử dụng thiết bị kỹ thuật số, máy tính, phần mềm… để tìm kiếm thông tin phục

vụ tích cực, hiệu quả cho học tập và cuộc sống; là khả năng sàng lọc và tham gia truyền thông trên môi trường mạng một cách có văn hóa

Chương trình HĐTN ở trường THPT được phân cấp rõ ràng, với trung học cơ sở (THCS) chú trọng nhấn mạnh cảm xúc và ý tưởng sáng tạo

Trang 32

21

Những hoạt động của HS tùy thuộc điều kiện của địa phương và nhà trường, khối lớp để có thể lựa chọn và tổ chức thực hiện một cách linh hoạt sao cho phù hợp với đối tượng học sinh

Các hoạt động ngoài hệ thống các môn học (ngoài nhà trường) là những hoạt động giáo dục nhằm giúp học sinh trải nghiệm thực tiễn vận dụng kiến thức chuyên môn để giải quyết các vấn đề đặt ra hoặc rèn luyện kĩ năng sống, phẩm chất đạo đức của người công dân

c Phương pháp HĐTN ở cấp trung học cơ sở

HĐTN ngoài giờ học có thể tổ chức tại nhiều địa điểm khác nhau ở trong hoặc ngoài nhà trường như: lớp học, thư viện, phòng đa năng, phòng truyền thống, sân trường, vườn trường, công viên, vườn hoa, viện bảo tàng, các di tích lịch sử và văn hóa, các danh lam thắng cảnh, các công trình công cộng, nhà các nghệ nhân, các làng nghề, cơ sở sản xuất, hoặc ở các địa điểm khác ngoài nhà trường có liên quan đến chủ đề hoạt động

HĐTN ngoài giờ học được tổ chức dưới nhiều hình thức như: hoạt động câu lạc bộ, tổ chức trò chơi, diễn đàn, sân khấu tương tác, tham quan dã ngoại, các hội thi, hoạt động giao lưu, hoạt động tình nguyện, hoạt động cộng đồng, lao động công ích, sân khấu hóa, tổ chức các ngày hội,

Hoạt động câu lạc bộ (văn hóa nghệ thuật, hội thanh niên, thể thao…) Hoạt động tình nguyện (chia sẻ, quan tâm tới hàng xóm láng giềng…) Hoạt động định hướng (tìm hiểu thông tin và phát triển tương lai…) Những hoạt động trên tùy thuộc điều kiện của địa phương và nhà trường Khối lớp để có thể lựa chọn và tổ chức thực hiện một cách linh hoạt sao cho phù hợp với đối tượng học sinh

Hoạt động trải nghiệm và Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp góp phần hình thành và phát triển các phẩm chất chủ yếu theo các mức độ phù hợp với mỗi cấp học đã được quy định trong Chương trình giáo dục phổ thông mới [14]

Trang 33

22

1.3.4 Đặc điểm tâm sinh lý lứa tuổi học sinh THCS

- Tuổi học sinh THCS được gọi là tuổi vị thành niên với khung tuổi từ 11-15 Đây là độ tuổi quan trọng đánh dấu bước chuyển từ tuổi ấu thơ sang tuổi trưởng thành, Lứa tuổi này có đặc trưng về trí tuệ, tâm lý, thể chất, nhân cách và diễn ra thay đổi rất nhanh chóng cho nên đòi hỏi nhà giáo dục phải

có biện pháp mang tính chất phù hợp

- Lứa tuổi THCS được tiếp cận các môn học khác nhau, nhiều bạn bè

và thầy cô mới nên hình thành mối quan hệ mới Chính điều này làm nảy sinh nhiều thay đổi và học sinh THCS muốn thể hiện vẻ “người lớn”, rất cần được các em tham gia sinh hoạt cộng đồng, người giáo dục hướng dẫn động viên các em vượt qua tuổi ấu thơ Ở lứa tuổi THCS, ở học sinh xuất hiện hiện tượng

“dậy thì” rất cần được giáo dục về giới tính một cách phù hợp qua nhà trường, gia đình, bạn bè Lứa tuổi này có sự phát triển nhanh về thể chất, trí tuệ, tình cảm

- Ở lứa tuổi THCS có sự tồn tại song song “tính trẻ con, tính người lớn”, điều này phụ thuộc vào sự phát triển mạnh mẽ về cơ thể, sự phát dục, điều kiện sống, hoạt động, hoàn cảnh

- Học sinh THCS còn có những thay đổi chưa định hình trong tính cách Ở tuổi này, quá trình hưng phấn chiếm ưu thế rõ rệt, dẫn đến học sinh khó làm chủ được cảm xúc: dễ bị kích động, dễ bực tức, cáu gắt, mất bình tĩnh…, cần

có sự quan tâm và ứng xử thích hợp của giáo viên và cha mẹ, bạn bè

1.4 Nội dung quản trị hoạt động trải nghiệm ở trường trung học cơ sở theo định hướng chương trình giáo dục phổ thông mới

1.4.1 Quản trị mục tiêu của HĐTN

Bất cứ hoạt động giáo dục và đào tạo nào muốn thành công thì người quản lý phải biết xác định mục tiêu, có tính chất định hướng chỉ đạo việc xây dựng nội dung, chương trình hoạt động giáo dục; lựa chọn phối hợp các phương pháp giáo dục, đa dạng hóa các hình thức giáo dục

Trang 34

23

Trong giai đoạn hiện nay, quản trị hoạt động trải nghiệm ở trường trung học cơ sở, hiệu trưởng căn cứ vào mục tiêu giáo dục và các định hướng chương trình HĐTN ngoài giờ học của Bộ để xây dựng mục tiêu cụ thể cho các hoạt động trải nghiệm và nội dung chương trình hoạt động trải nghiệm của trường thông qua các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp (hoạt động chính trị - xã hội, hoạt động hướng nghiệp - dạy nghề hoạt động văn nghệ - thể thao), muốn thực hiện nội dung này đòi hỏi cán bộ quản lý phải:

Thành lập Ban tư vấn về chuyên môn trực tiếp thực hiện xây dựng chương trình hoạt động trải nghiệm của trường và các yêu cầu cho các khối lớp

Căn cứ mục tiêu yêu cầu đặc thù của hoạt động trải nghiệm để lựa chọn thiết kế nội dung chương trình hoạt động trải nghiệm toàn trường theo năm học học kỳ và theo khối lớp

Chỉ đạo và phát huy vai trò của giáo viên chủ nhiệm chủ động phối hợp với giáo viên bộ môn thiết kế các hoạt động trải nghiệm cho từng lớp theo năm học, học kỳ;

Xây dựng kế hoạch tổ chức hoạt động trải nghiệm, bao gồm:

+ Phân tích thực trạng của tổ chuyên môn, của nhà trường để có căn cứ xác định mục tiêu của HĐTN;

+ Xác định và thống nhất mục tiêu của HĐTN của nhà trường;

+ Xây dựng các HĐTN cụ thể phù hợp với mục tiêu đã xác định;

+ Sắp xếp tiến độ phù hợp để thực thi các HĐTN;

+ Dự kiến nguồn nhân lực để triển khai HĐTN;

+ Dự kiến nguồn tài chính để triển khai HĐTN;

+ Dự kiến nguồn lực CSVC để triển khai HĐTN [13]

1.4.2 Quản trị nội dung HĐTN

Nội dung, chương trình HĐTN ngoài giờ học được ban tư vấn thiết kế phù hợp với đặc điểm tâm lý lứa tuổi học sinh từng khối lớp Do vậy mà người Hiệu trưởng cần quản trị nội dung HĐTN như sau:

Trang 35

24

- Chương trình HĐTN tuân thủ quy định cơ bản của Chương trình giáo dục tổng thể: mục tiêu, yêu cầu, quan điểm, kế hoạch, định hướng, nội dung, phương pháp, đánh giá kết quả giáo dục, điều kiện thực hiện và phát triển chương trình hoạt động trải nghiệm ở cấp học THCS

- Chương trình hoạt động trải nghiệm bảo đảm hài hòa giữa lí thuyết và thực tiễn, tính khoa học và tính sư phạm: các vấn đề lý luận về nhân cách, HĐTN; ưu nhược điểm của HĐTN; kinh nghiệm trong thực hiện HĐTN…

- Chương trình hoạt động trải nghiệm bảo đảm sự cân đối giữa cá nhân

và tập thể, giữa trong lớp và ngoài lớp, trong nhà trường và ngoài nhà trường Nội dung bao gồm triển khai các nhiệm vụ của cá nhân, nhóm, tập thể, tạo

cơ hội để học sinh có cơ hội được thể hiện và khẳng định mình

- Hoạt động phát triển cá nhân: Hoạt động tìm hiểu/khám phá bản thân; Hoạt động rèn luyện nền nếp, thói quen; tính tuân thủ, trách nhiệm, ý chí vượt khó; Hoạt động phát triển các mối quan hệ trong gia đình, nhà trường và xã hội

- Hoạt động lao động: hoạt động lao động ở nhà, hoạt động lao động ở trường, hoạt động lao động tại địa phương

- Hoạt động xã hội và phục vụ cộng đồng: Hoạt động giáo dục truyền thống, tư tưởng, đạo đức; Hoạt động giáo dục văn hoá, hữu nghị và hợp tác; Hoạt động tìm hiểu phong cảnh, di tích văn hoá - lịch sử của địa phương và đất nước; Hoạt động tình nguyện/nhân đạo và hoạt động giáo dục các vấn đề

xã hội

- Hoạt động giáo dục hướng nghiệp: Hoạt động tìm hiểu một số phẩm

chất và năng lực của nghề/nhóm nghề gần gũi [13]

Trang 36

- Chỉ đạo giáo viên xây dựng chương trình, kế hoạch HĐTN

Hiệu trưởng chỉ đạo GVBM, GVCN, TPT Đội xây dựng kế hoạch, chương trình HĐTN dựa trên kế hoạch hoạt động và định hướng hoạt động ngoại khóa của trường GVBM và GVCN là người thiết kế tổ chức thực hiện các hoạt động thường xuyên tại lớp mình và là người chỉ đạo, tổ chức cho HS tham gia các HĐTN theo chủ đề, chủ điểm và dạy các môn học Vì vậy, việc quản lý được thể hiện ở những nội dung: Quản lý việc xây dựng kế hoạch hoạt động thường xuyên của giáo viên như: Xây dựng kế hoạch cá nhân có nội dung HĐTN cho học sinh theo từng chủ đề, chủ điểm ứng với các nội dung (theo môn học, liên môn, giáo dục đạo đức, lối sống, hoạt động xã hội,

mô phỏng,…), xây dựng nội dung HĐTN và địa điểm thực hiện (hoạt động diễn ra ở đâu, của lớp nào, như thế nào? vai trò của GVBM, GVCN ra sao? thời gian, hình thức, nội dung thực hiện có đúng quy định không? ý thức tự quản của học sinh ra sao? ); Chỉ đạo giáo viên chuẩn bị hoạt động theo chủ điểm, chủ đề (lớp có tham gia hay không? mức độ tham gia thế nào? kết quả

ra sao? ); Chỉ đạo giáo viên phối hợp các lực lượng khác như: cán bộ Đoàn - Đội, cha mẹ HS để thực hiện chương trình và kế hoạch HĐTN, phối hợp với các tổ chức xã hội trong việc tổ chức HĐTN cho học sinh; chỉ đạo giáo viên thực hiện việc kiểm tra đánh giá kết quả HĐTN của học sinh

- Chỉ đạo giáo viên đổi mới phương pháp và hình thức tổ chức HĐTN: HĐTN càng đa dạng phong phú bao nhiêu càng có sức thu hút học sinh bấy

Trang 37

26

nhiêu, vì vậy giáo viên cần phải thường xuyên đổi mới phương pháp, hình thức

tổ chức HĐTN để thu hút học sinh tham gia hoạt động để tạo cơ hội cho học sinh trải nghiệm thực tế và nâng cao kiến thức đã được học trong nhà trường

- Chỉ đạo thực hiện có hiệu quả nội dung, chương trình HĐTN

Hiệu trưởng cần: Căn cứ vào mục tiêu, nhiệm vụ của từng môn học, nội dung giáo dục và nhiệm vụ của học kỳ, của năm học; Căn cứ vào kế hoạch học tập chính khóa của học sinh theo khối lớp; Căn cứ vào đặc điểm trình độ nhận thức của học sinh vùng miền; Căn cứ vào điều kiện tài chính, cơ sở vật chất của nhà trường, từ đó chỉ đạo giáo viên xây dựng chương trình kế hoạch HĐTN và thực hiện kế hoạch hoạt HĐTN

HĐTN phải xác định rõ mục tiêu, nội dung, thời gian, đa dạng về hình thức, phương pháp thực hiện, giáo viên phải có nghệ thuật thu hút học sinh tham gia HĐTN phải tạo được sân chơi cho học sinh và có tác dụng tạo môi trường cho học sinh trải nghiệm cuộc sống thực tế gắn việc học đi đôi với thực hành, luyện tập

Thông qua HĐTN giáo viên củng cố, mở rộng tri thức đã học cho học sinh, rèn kĩ năng thực hành, khả năng thích ứng, khả năng sáng tạo trong cuộc sống cho học sinh

HĐTN của học sinh phải có tác dụng giáo dục học sinh thực hiện tốt vai trò trách nhiệm của mỗi cá nhân trong tập thể, trong gia đình, nhà trường, xã hội

- Chỉ đạo tăng cường cơ sở vật chất, tài chính phục vụ cho HĐTN Hiệu trưởng cần tăng cường các điều kiện cơ sở vật chất, tài chính để HĐTN được tiến hành thuận lợi có hiệu quả

Hiệu trưởng có thể tăng cường nguồn cơ sở vật chất bằng ngân sách của nhà nước và có thể tăng cường cơ sở vật chất bằng nguồn tài chính từ cha

mẹ học sinh đóng góp hoặc do các nhà hảo tâm tài trợ [13]

1.4.4 Quản trị kiểm tra, đánh giá HĐTN

Công tác kiểm tra, đánh giá việc thực hiện HĐTN giúp Hiệu trưởng phát hiện và điều chỉnh những lệch lạc, sai sót trong quá trình thực hiện kế

Trang 38

Đánh giá hoạt động trải nghiệm cần dựa trên những tiêu chí đánh giá cụ thể, tiêu chí đánh giá hoạt động trải nghiệm được cụ thể hóa ở cấp đơn vị Nhà trường cần hình thành những quy định cụ thể về tổ chức hoạt động trải nghiệm ở trường THCS (những quy định này được xây dựng dựa trên hệ thống văn bản pháp quy của ngành, Sở để cụ thể hóa những yêu cầu đối với các khâu của quá trình tổ chức nhằm kết quả tốt nhất) Dựa trên những quy định cụ thể về tổ chức hoạt động trải nghiệm, tiến hành đánh giá theo những tiêu chí/quy định cụ thể đã có Chẳng hạn như: tiêu chí đánh giá quy định cụ thể về các mức độ đối với nội dung lập kế hoạch hoạt động trải nghiệm của đơn vị/ cá nhân; tiêu chí đánh giá về hoạt động của người dạy, người học, về nội dung thiết kế hoạt động,

Nội dung đánh giá kết quả HĐTN sát với mục đích yêu cầu của từng hoạt động, trong từng thời điểm, gắn với mục tiêu chương trình biên soạn của HĐTN phù hợp với lưa tuổi THCS

Xây dựng lực lượng đánh giá có uy tín đối với từng hoạt động, việc đánh giá phải được thực hiện thường xuyên, liên tục trực tiếp hoặc gián tiếp để kịp thời phát hiện và điều chỉnh những thiếu sót trong quá trình thực hiện Có thể sử

Trang 39

Như vậy, quản trị HĐTN của học sinh ở trường THCS là một quá trình lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra được tiến hành bởi Hiệu trưởng và CBQL trường học trong sự phối hợp và phân công rõ ràng và đồng thời phát huy được vai trò của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nhà trường Việc xác định các chức năng trong quá trình quản trị HĐTN không thể rạch ròi, riêng biệt từng chức năng mà là quá trình đan xen, kết hợp để thực hiện mục tiêu cuối cùng của một quá trình quản lý HĐTN là nhằm nâng cao chất lượng giáo dục của nhà trường [13]

1.5 Những yếu tố tác động tới quản trị hoạt động trải nghiệm theo định

hướng chương trình giáo dục phổ thông mới

1.5.1 Yếu tố chủ quan

* Năng lực của CBQL trường THCS

Hiệu trưởng là người có vai trò quan trọng quá trình quản trị và lãnh đạo nhà trường phát triển Nhà trường đưa ra các mục tiêu, kế hoạch nhiệm vụ cho HĐTN của mình là một phần quyết định quan trọng trong quá trình quản trị

Trang 40

29

HĐTN của trường Năng lực của CBQL (Hiệu trưởng) là nhân tố có tác động trực tiếp đến công tác quản trị HĐTN của trường, nếu bản thân người hiệu trưởng thể hiện sự quyết đoán, khả năng cầu tiến giúp cho chương trình HĐTN diễn ra thuận lơi, bản thân người hiệu trưởng luôn có biện pháp có thể tiếp cận

và làm cho HĐTN phát triển cho từng HS Bên cạnh đó, năng lực của người hiệu trưởng còn thể hiện được chức năng của nhà quản trị về lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, chỉ đạo và kiểm tra đánh giá hoạt động trải nghiệm của nhà trường trong từng năm học, từng giai đoạn phát triển phù hợp với mục tiêu, nội dung, hình thức và biện pháp triển khai của nhà trường

* Năng lực tổ chức HĐTN của giáo viên THCS

Lực lượng giáo viên THCS là người trực tiếp triển khai các hoạt động trải nghiệm cho học sinh thông qua môn học, bộ môn mình phụ trách Chất lượng nguồn GV là điều kiện quan trọng đánh giá năng lực tổ chức HĐTN cho học sinh THCS có đạt hiệu quả ở mức nào, năng lực này có thể được bồi dưỡng thông qua việc hiệu trưởng cử đi tham gia chương trình tập huấn HĐTN theo chương trình của Bộ, Sở GD&ĐT Bên cạnh đó, bản thân GV là người hoàn toàn chủ động, biết phối hợp các hình thức, nội dung, biện pháp của từng HĐTN với từng lứa tuổi THCS Một số kỹ năng tổ chức, hướng dẫn, điều khiển hoạt động, năng lực thu thập, tổng hợp thông tin, khả năng diễn đạt tốt, sự năng động, sáng tạo và tâm huyết Nếu năng lực của giáo viên phụ trách HĐTN hạn chế thì sẽ khó có thể thu hút HS hứng thú tham gia hoạt động được và hoạt động không thể đạt kết quả tốt được

* Từ phía người học

Bản thân học sinh THCS luôn luôn có động cơ sáng tạo, bày tỏ quan điểm cá nhân, khi gắn với HĐTN học sinh có nhiều cơ hội thể hiện, tuy nhiên mức độ biểu hiện từng HS với các chương trình HĐTN khác nhau Chính vì vậy, bản thân người học phải chủ động, sáng tạo trong HĐTN dưới sự hỗ trợ của giáo viên và các lực lượng hỗ trợ khác (bạn học trong nhóm, trong lớp, cựu học sinh, cha mẹ học sinh, cán bộ nhân viên trong trường…) để xây dựng

Ngày đăng: 26/08/2020, 23:07

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w