1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Nguồn nhân lực xã hội Việt Nam có biểu hiện cung vượt cầu về số lượng, cung thấp hơn cầu về chất lượng, cung chênh lệch cầu về cơ cấu. Tìm hiểu nguyên nhân tình trạng này do đâu, nêu các biện pháp và chính sách để khắc phục

34 83 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 87,01 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nguồn nhân lực xã hội Việt Nam có biểu hiện cũng vượt cầu về số lượng, cung thấp hơn cầu về chất lượng, cung chênh lệch cầu về cơ cấu. Tìm hiểu nguyên nhân tình trạng này do đâu, nêu các biện pháp và chính sách để khắc phục. Ngày 1022020 vừa qua, trên trang chủ chính thức của Cơ quan Đại diện Thương mại Hoa Kỳ ( USTR) có tên miền là ustr.gov đã đưa nhiều quốc gia ra khỏi danh sách các nước có vị thế đang phát triển, trong đó có Việt Nam. Như vậy, việc Việt Nam bỗng chốc trở thành một nước được coi là “phát triển”, không còn là một quốc gia “đang phát triển” là một điều khá bất ngờ đối với nhiều người. Bởi nếu xét theo một vài tiêu chí đánh giá thông thường thì Việt Nam vẫn đang còn là một quốc gia “chậm phát triển”. Một trong những tiêu chí mà chúng ta cần quan tâm phải kể đến đó là nguồn nhân lực xã hội tại Việt Nam. Việc tìm hiểu rõ hơn, chỉ ra những vấn đề về nguồn nhân lực xã hội tại các quốc gia nói chung và Việt Nam ta nói riêng sẽ là một việc làm khá cần thiết và quan trọng trong tình hình phát triển và hội nhập trong thời điểm hiện tại. Khi đánh giá về nguồn nhân lực xã hội của một quốc gia, có ba tiêu chí cơ bản mà thường được mọi người chú ý tới đó là: số lượng, chất lượng và cơ cấu. Với mong muốn học hỏi, tìm hiểu và biết thêm về vấn đề này, nhóm 8 bọn em cùng với sự giúp đỡ tận tình của cô giáo phụ trách bộ môn Bùi Thị Kim Thoa và thầy giáo Phạm Công Đoàn, bọn em xin phép được phân tích đề tài được giao: “Nguồn nhân lực xã hội Việt Nam có biểu hiện cũng vượt cầu về số lượng, cung thấp hơn cầu về chất lượng, cung chênh lệch cầu về cơ cấu. Tìm hiểu nguyên nhân tình trạng này do đâu, nêu các biện pháp và chính sách để khắc phục”. I. CƠ SỞ LÝ THUYẾT 1. Một số khái niệm  Khái niệm nguồn nhân lực Nguồn nhân lực là nguồn lực con người. Nguồn lực đó được xem xét ở hai khía cạnh. Trước hết, với ý nghĩa là nguồn gốc, là nơi phát sinh ra nguồn lực. Nguồn nhân lực nằm trong bản thân con người, đó cũng là sự khác nhau cơ bản giữa nguồn lực con người và các nguồn lực khác. Thứ hai, nguồn nhân lực được hiểu là tổng thể nguồn nhân lực của từng cá nhân con người. Với tư cách là một nguồn nhân lực của quá trình phát triển, nguồn nhân lực là nguồn lực con người có khả năng sáng tạo ra của cải vật chất và tinh thần cho xã hội được biểu hiện là số lượng và chất lượng nhất định tại một thời điểm nhất định.  Khái niệm nguồn nhân lực xã hội : Theo nghĩa rộng : nguồn nhân lực quốc gia là toàn bộ những người từ độ tuổi bước vào tuổi lao động trở lên , có khả năng lao động , không loại trừ những người đã nghỉ hưu ,trên độ tuổi lao động Theo nghĩa hẹp : nguồn nhân lực xã hội không bao gồm những người có khả năng lao động nhưng không có nhu cầu lao động Tóm lại nguồn nhân lực xã hội được xác định là dân số trong độ tuổi lao động và có khả năng lao động. 2. Vai trò và cơ sở hình thành nguồn nhân lực xã hội 2.1. Vai trò Vai trò của nguồn nhân lực xã hội đối với phát triển kinh tế xã hội chính là vai trò con người đối với sự phát triển đó và được thể hiện ở 2 khía cạnh : con người với tư cách là người tiêu dùng sản phẩm, con người với tư cách là người sản xuất Dưới góc độ nền kinh tế , con người là nguồn gốc của động lực phát triển nền kinh tế xã hội . con người ngày càng mong muốn thỏa mãn nhu cầu vật chất, nhu cầu nâng cao chất lương cuộc sống trong khi nguồn lực khan hiếm. Vì vây, sự tiêu dùng của con người là dộng lực phát triển nền kinh tế xã hội. Trong nền kinh tế thị trường, khối lượng và cơ cấu tiêu dùng là yếu tố quyết định quy mô và cơ cấu sản xuất kinh doanh dịch vụ Với tư cách người sản xuất , con người có vai trò quyết định đối với sự phát triển. Con người với khả năng về thể lực , trí lực là yếu tó cơ bản nhất , quyết định nhất của sự phát triển sản xuất và xã hội Ngày nay , các mô hình sản xuất hiện đại lấy con người làm trung tâm là bước chuyển lên trình độ văn minh cao hơn , ở đó con người là mục đích chứ không phải là phương tiện của sự phát triển xã hội. 2.2. Cơ sở hình thành nguồn nhân lực xã hội Dân số là cơ sở tự nhiên hình thành nguồn nhân lực xã hội bao gồm số lượng, chất lượng người trong một vùng lãnh thổ tại 1 thời điểm nhất định  Mối quan hệ giữa dân số với nguồn nhân lực xã hội Dân số là cơ sở tự nhiên hình thành nguồn nhân lực xã hội. Sự tăng trưởng dân số ngày hôm nay sẽ là nguồn lực cho mai sau. Số lượng , chất lượng nguồn lực chịu ảnh hưởng bởi quy mô chất lượng dân số. Bên cạnh đó cơ cấu tuổi của dân số ảnh hưởng tới quy mô và cơ cấu nguồn nhân lực xã hội mặc dù, dân số là cơ sở hình thành nguồn lực lao động tuy nhiên chúng không ảnh hưởng trực tiếp với nhau mà việc tăng giảm dân số của thời kì này sẽ làm tăng giảm nhân lực lao động trong thời kì sau khoảng 1516 năm. Nư vậy dân số có mối quan hệ chặt chẽ mật tiết với quy mô nguồn nhân lực , mối quan hệ này được thể hiện ở 2 xu hướng.  Mối quan hệ gữa quy mô dân số và quy mô nguồn nhân lực xã hội Quy mô dân dân số lớn co thẻ quy mô nguồn lực lớn và ngược lại. Quốc gia nào có quy mô dân sô lớn thì quy mô nguồn lực lớn và ngược lại. Tốc độ tăng trưởng dân số và tôc độ tăng trưởng nguồn nhân lực có thể không như nhau trong cùng 1 thời kì. Trong các nước có tỷ lệ tăng trưởng dân số khá ổn định , tốc độ tăng trưởng dân số sẽ song song với tốc độ tăng trưởng dân số Trong các nước có tỷ lệ tăng trưởng dân số đang giảm thì ở giai đoạn đầu tăng trưởng nguồn lực xã hội sẽ cao hơn tốc độ tăng trưởng dân số. Nhưng sau 1 khoảng thời gian nhất định tỷ lệ tăng trưởng nguồn lực sẽ song song với tốc độ tăng trưởng dân số. Tốc độ tăng trưởng dân số sẽ ảnh hưởng tới tốc độ tăng trưởng dân số sau khoảng 1516 năm.  Mối quan hệ giữa cơ cấu dân số và cơ cấu nguồn nhân lực Cơ cấu dân số trong đó bao gồm cả cơ cấu giới tính và cơ cấu nguồn tuổi có ảnh hưởng đến cơ cấu tuổi, tốc độ tăng trưởng và quy mô nguồn nhân lực xã hội Cơ cấu tuổi dân số ảnh hưởng quyết định đến : cơ cấu tuổi , quy mô, tốc độ tăng trưởng nguồn nhân lực xã hội Cơ cấu dân số theo giới tính tác động tới nguồn nhân lực xã hội  Mối quan hệ giữa chất lượng dân số và chất lượng nguồn nhân lực xã hội Chất lượng dân số quyết định chất lượng nguồn nhân lực xã hội Thể lực : việc đảm bảo các dịch vụ y tế chăm sóc sức khỏe làm tăng chất lượng nguồn nhân lực cả trong hiện tại và tương lai. Người lao động có sức khỏe tốt có thể mang lại năng xuất lao động cao nhờ sự bền bỉ khả năng tập trung. Việc nuôi dưỡng và chăm sóc sức khỏe tốt co trẻ em là yếu tố làm tăng chất lượng dân số và làm tăng năng suất lao động trong tương lai. Việc chăm sóc sức khỏe dân số làm tăng nguồn nhân lực trong tương lai bằng việc kéo dài tuổi lao động Trí lực : là yếu tố không thể thiếu để dánh giá chất lượng nguồn nhân lực. Thường được đánh giá trên góc độ trình độ băng hóa, cuyên môn kỹ thuật và kỹ năng lao động thực hành của người lao động • Trình độ văn hóa : được đánh giá qua quá trình lao động phổ thông , trong đó gồm: tỷ lệ dân số biết chữ , số năm đi học trung bình của dân số, tỷ lệ lao động đạt trình độ học vấn phổ thông theo cấp học • Trình đô chuyên môn kỹ thuật : tỷ lệ lao động đã qua đào tạo , tỷ lệ lao đã qua đào tạo theo cá cấp trình độ, tỷ lệ lệ lao động biết ngoại ngữ và tỷ lệ lao động biết tin học • Chỉ số đán giá tổng hợp HDI dựa trên 3 tiêu chí : GNP bình quân đầu người tính theo sức mua tương đương, trình độ học vấn , tuổi thọ trung bình Phẩm chất tâm lý –xã hội: đòi hỏi người lao động hàng loạt phẩm chất như tính kỉ luật , tự giác, có tinh thần trách nhiệm cao,.. 3. Các yếu tố cấu thành và chỉ tiêu đánh giá nguồn nhân lực xã hội 3.1. Các yếu tố cấu thành 3.1.1. Chính sách dân số Số lượng nguồn nhân lực là số lượng người trong độ tuổi lao động, có khả năng lao động. Vì vậy, để tăng nguồn nhân lực cần tăng dân số ( vì lực lượng lao động chiếm tỷ lệ nhất định trong dân số). Tăng tỷ lệ lực lượng lao động trong dân số lý tưởng là có chính sách sinh đẻ hợp lý đảm bảo duy trì tháp dân số vô cùng. Chất lượng lao động xã hội thường được đo lường bởi chỉ số HDI: • Tuổi thọ bình quânđầu người • GDP bình quân đầu người

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI KHOA QUẢN TRỊ NHÂN LỰC

ĐỀ TÀI:

Nguồn nhân lực xã hội Việt Nam có biểu hiện cung vượt cầu

về số lượng, cung thấp hơn cầu về chất lượng, cung chênh lệch cầu về cơ cấu Nguyên nhân của tình trạng này do đâu? Hãy nêu các chính sách và biện pháp khắc phục

NHÓM: 11 LỚP HP: 2004ENEC1311 GIẢNG VIÊN: PHẠM CÔNG ĐOÀN

Hà Nội, ngày tháng năm 2020

Trang 2

LỜI MỞ ĐẦU

Ngày 10/2/2020 vừa qua, trên trang chủ chính thức của Cơ quan Đại diệnThương mại Hoa Kỳ ( USTR) có tên miền là ustr.gov đã đưa nhiều quốc gia rakhỏi danh sách các nước có vị thế đang phát triển, trong đó có Việt Nam Như vậy,việc Việt Nam bỗng chốc trở thành một nước được coi là “phát triển”, không còn

là một quốc gia “đang phát triển” là một điều khá bất ngờ đối với nhiều người Bởinếu xét theo một vài tiêu chí đánh giá thông thường thì Việt Nam vẫn đang còn làmột quốc gia “chậm phát triển” Một trong những tiêu chí mà chúng ta cần quantâm phải kể đến đó là nguồn nhân lực xã hội tại Việt Nam

Việc tìm hiểu rõ hơn, chỉ ra những vấn đề về nguồn nhân lực xã hội tại cácquốc gia nói chung và Việt Nam ta nói riêng sẽ là một việc làm khá cần thiết vàquan trọng trong tình hình phát triển và hội nhập trong thời điểm hiện tại Khi đánhgiá về nguồn nhân lực xã hội của một quốc gia, có ba tiêu chí cơ bản mà thườngđược mọi người chú ý tới đó là: số lượng, chất lượng và cơ cấu Với mong muốnhọc hỏi, tìm hiểu và biết thêm về vấn đề này, nhóm 8 bọn em cùng với sự giúp đỡtận tình của cô giáo phụ trách bộ môn Bùi Thị Kim Thoa và thầy giáo Phạm Công

Đoàn, bọn em xin phép được phân tích đề tài được giao: “Nguồn nhân lực xã hội

Việt Nam có biểu hiện cũng vượt cầu về số lượng, cung thấp hơn cầu về chất lượng, cung chênh lệch cầu về cơ cấu Tìm hiểu nguyên nhân tình trạng này do đâu, nêu các biện pháp và chính sách để khắc phục”.

Trang 3

I CƠ SỞ LÝ THUYẾT

1 Một số khái niệm

 Khái niệm nguồn nhân lực

Nguồn nhân lực là nguồn lực con người Nguồn lực đó được xem xét ở haikhía cạnh Trước hết, với ý nghĩa là nguồn gốc, là nơi phát sinh ra nguồn lực.Nguồn nhân lực nằm trong bản thân con người, đó cũng là sự khác nhau cơ bảngiữa nguồn lực con người và các nguồn lực khác Thứ hai, nguồn nhân lực đượchiểu là tổng thể nguồn nhân lực của từng cá nhân con người Với tư cách là  mộtnguồn nhân lực của quá trình phát triển, nguồn nhân lực là nguồn lực con người cókhả năng sáng tạo ra của cải vật chất và tinh thần cho xã hội được biểu hiện là sốlượng và chất lượng nhất định tại một thời điểm nhất định

 Khái niệm nguồn nhân lực xã hội :

- Theo nghĩa rộng : nguồn nhân lực quốc gia là toàn bộ những người từ độtuổi bước vào tuổi lao động trở lên , có khả năng lao động , không loại trừ nhữngngười đã nghỉ hưu ,trên độ tuổi lao động

- Theo nghĩa hẹp : nguồn nhân lực xã hội không bao gồm những người có khảnăng lao động nhưng không có nhu cầu lao động

- Tóm lại nguồn nhân lực xã hội được xác định là dân số trong độ tuổi laođộng và có khả năng lao động

2 Vai trò và cơ sở hình thành nguồn nhân lực xã hội

2.1 Vai trò

Vai trò của nguồn nhân lực xã hội đối với phát triển kinh tế xã hội chính làvai trò con người đối với sự phát triển đó và được thể hiện ở 2 khía cạnh : conngười với tư cách là người tiêu dùng sản phẩm, con người với tư cách là người sảnxuất

Trang 4

- Dưới góc độ nền kinh tế , con người là nguồn gốc của động lực phát triểnnền kinh tế xã hội con người ngày càng mong muốn thỏa mãn nhu cầu vật chất,nhu cầu nâng cao chất lương cuộc sống trong khi nguồn lực khan hiếm Vì vây, sựtiêu dùng của con người là dộng lực phát triển nền kinh tế xã hội Trong nền kinh

tế thị trường, khối lượng và cơ cấu tiêu dùng là yếu tố quyết định quy mô và cơ cấusản xuất kinh doanh dịch vụ

- Với tư cách người sản xuất , con người có vai trò quyết định đối với sự pháttriển Con người với khả năng về thể lực , trí lực là yếu tó cơ bản nhất , quyết địnhnhất của sự phát triển sản xuất và xã hội

Ngày nay , các mô hình sản xuất hiện đại lấy con người làm trung tâm là bướcchuyển lên trình độ văn minh cao hơn , ở đó con người là mục đích chứ không phải

là phương tiện của sự phát triển xã hội

2.2 Cơ sở hình thành nguồn nhân lực xã hội

Dân số là cơ sở tự nhiên hình thành nguồn nhân lực xã hội bao gồm sốlượng, chất lượng người trong một vùng lãnh thổ tại 1 thời điểm nhất định

 Mối quan hệ giữa dân số với nguồn nhân lực xã hội

Dân số là cơ sở tự nhiên hình thành nguồn nhân lực xã hội Sự tăng trưởngdân số ngày hôm nay sẽ là nguồn lực cho mai sau Số lượng , chất lượng nguồn lựcchịu ảnh hưởng bởi quy mô chất lượng dân số Bên cạnh đó cơ cấu tuổi của dân sốảnh hưởng tới quy mô và cơ cấu nguồn nhân lực xã hội mặc dù, dân số là cơ sởhình thành nguồn lực lao động tuy nhiên chúng không ảnh hưởng trực tiếp vớinhau mà việc tăng giảm dân số của thời kì này sẽ làm tăng giảm nhân lực lao độngtrong thời kì sau khoảng 15-16 năm Nư vậy dân số có mối quan hệ chặt chẽ mậttiết với quy mô nguồn nhân lực , mối quan hệ này được thể hiện ở 2 xu hướng

 Mối quan hệ gữa quy mô dân số và quy mô nguồn nhân lực xã hội

Trang 5

Quy mô dân dân số lớn co thẻ quy mô nguồn lực lớn và ngược lại Quốc gia nào cóquy mô dân sô lớn thì quy mô nguồn lực lớn và ngược lại Tốc độ tăng trưởng dân

số và tôc độ tăng trưởng nguồn nhân lực có thể không như nhau trong cùng 1 thờikì

- Trong các nước có tỷ lệ tăng trưởng dân số khá ổn định , tốc độ tăng trưởngdân số sẽ song song với tốc độ tăng trưởng dân số

- Trong các nước có tỷ lệ tăng trưởng dân số đang giảm thì ở giai đoạn đầutăng trưởng nguồn lực xã hội sẽ cao hơn tốc độ tăng trưởng dân số Nhưng sau 1khoảng thời gian nhất định tỷ lệ tăng trưởng nguồn lực sẽ song song với tốc độtăng trưởng dân số

Tốc độ tăng trưởng dân số sẽ ảnh hưởng tới tốc độ tăng trưởng dân số sau khoảng15-16 năm

 Mối quan hệ giữa cơ cấu dân số và cơ cấu nguồn nhân lực

Cơ cấu dân số trong đó bao gồm cả cơ cấu giới tính và cơ cấu nguồn tuổi có ảnhhưởng đến cơ cấu tuổi, tốc độ tăng trưởng và quy mô nguồn nhân lực xã hội

- Cơ cấu tuổi dân số ảnh hưởng quyết định đến : cơ cấu tuổi , quy mô, tốc độtăng trưởng nguồn nhân lực xã hội

- Cơ cấu dân số theo giới tính tác động tới nguồn nhân lực xã hội

 Mối quan hệ giữa chất lượng dân số và chất lượng nguồn nhân lực xã hội Chất lượng dân số quyết định chất lượng nguồn nhân lực xã hội

- Thể lực : việc đảm bảo các dịch vụ y tế chăm sóc sức khỏe làm tăng chấtlượng nguồn nhân lực cả trong hiện tại và tương lai Người lao động có sức khỏetốt có thể mang lại năng xuất lao động cao nhờ sự bền bỉ khả năng tập trung Việcnuôi dưỡng và chăm sóc sức khỏe tốt co trẻ em là yếu tố làm tăng chất lượng dân

số và làm tăng năng suất lao động trong tương lai Việc chăm sóc sức khỏe dân sốlàm tăng nguồn nhân lực trong tương lai bằng việc kéo dài tuổi lao động

Trang 6

- Trí lực : là yếu tố không thể thiếu để dánh giá chất lượng nguồn nhân lực.Thường được đánh giá trên góc độ trình độ băng hóa, cuyên môn kỹ thuật và kỹnăng lao động thực hành của người lao động

 Trình độ văn hóa : được đánh giá qua quá trình lao động phổ thông , trong

đó gồm: tỷ lệ dân số biết chữ , số năm đi học trung bình của dân số, tỷ lệ lao độngđạt trình độ học vấn phổ thông theo cấp học

 Trình đô chuyên môn kỹ thuật : tỷ lệ lao động đã qua đào tạo , tỷ lệ lao đãqua đào tạo theo cá cấp trình độ, tỷ lệ lệ lao động biết ngoại ngữ và tỷ lệ lao độngbiết tin học

 Chỉ số đán giá tổng hợp HDI dựa trên 3 tiêu chí : GNP bình quân đầu ngườitính theo sức mua tương đương, trình độ học vấn , tuổi thọ trung bình

- Phẩm chất tâm lý –xã hội: đòi hỏi người lao động hàng loạt phẩm chất nhưtính kỉ luật , tự giác, có tinh thần trách nhiệm cao,

3 Các yếu tố cấu thành và chỉ tiêu đánh giá nguồn nhân lực xã hội

3.1 Các yếu tố cấu thành

3.1.1 Chính sách dân số

Số lượng nguồn nhân lực là số lượng người trong độ tuổi lao động, có khảnăng lao động Vì vậy, để tăng nguồn nhân lực cần tăng dân số ( vì lực lượng laođộng chiếm tỷ lệ nhất định trong dân số) Tăng tỷ lệ lực lượng lao động trong dân

số lý tưởng là có chính sách sinh đẻ hợp lý đảm bảo duy trì tháp dân số vô cùng.Chất lượng lao động xã hội thường được đo lường bởi chỉ số HDI:

 Tuổi thọ bình quân/đầu người

 GDP bình quân/ đầu người

Trang 7

 Tỷ lệ người biết chữ, người nhập học các chỉ tiêu trên càng cao thì chấtlượng nguồn nhân lực xã hội càng cao

Chất lượng dân số gắn với HDI:

Liên Hợp Quốc đã đưa ra chỉ số HDI ( Human Development Index) để đo lường sựphát triển nguồn nhân lực Chỉ tiêu này bước đầu có thể coi là chỉ tiêu phản ánhchất lượng của dân số Hợp phần của chỉ tiêu này bao gồm tuổi thọ bình quân lúcsinh của dân số, thu nhập bình quân đầu người và trình độ học vấn của dân số

3.1.2 Chính sách y tế

Để đảm bảo chất lượng dân số tốt cũng là đảm bảo có được chất lượngnguồn nhân lực tốt cần đảm bảo chú trọng chính sách y tế nhằm đảm bảo sức khỏethể lực, sức khỏe, chế độ luyện tập thể dục thể thao, cho người lao động

- Bên cạnh đó cần chú ý vấn đề đào tạo để có được chất lượng nguồn nhân lực cao

Cụ thể số lượng lao động đào tạo theo ngành nghề hợp lý phù hợp với yêu cầucông việc Tập trung đào tạo chuyên môn, tay nghề cho người lao động

- Chất lượng nguồn lực lao động: Là trạng thái nhất định bên trong nguồn nhânlực, nó thể hiện các yếu tố cấu thành nên bản chất bên trong nguồn nhân lực Chấtlượng nguồn nhân lực được đánh giá thông qua một số tiêu chí sau:

 Khả năng về sức khỏe của nguồn lao động: là trạng thái về thể chất cũng nhưtinh thần của con người

 Trình độ văn hóa của nguồn lao động: là chỉ tiêu đánh giá kiến thức phổthông của nguồn nhân lực về xã hội và tự nhiên Trình độ văn hóa của nguồn nhânlực tạo ra khả năng tiếp thu và vận dụng một cách sáng tạo trình độ khoa học kỹthuật vào các hoạt động của tổ chức

 Trình độ chuyên môn kỹ thuật của nguồn lao động: là sự hiểu biết và khảnăng thực hiện về một chuyên môn nghề nghiệp nào đó trong tổ chức, thể hiện ở

Cơ cấu lao động được đào tạo, cơ cấu cấp bậc đào tạo ( sơ cấp, trung cấp, cao cấp),

cơ cấu lao động kỹ thuật và các nhà chuyên môn, cơ cấu trình độ đào tạo Đây là

Trang 8

cơ cấu quan trọng nhất quyết định đến chất lượng nguồn nhân lực của tổ chức, khảnăng áp dụng trình độ khoa học kỹ thuật vào tổ chức.

3.1.3 Cơ cấu nguồn nhân lực

Cơ cấu nguồn nhân lực bao gồm:

 Cơ cấu theo lĩnh vực, ngành nghề: là sự phân loại nhân lực theo ngành nghềnhằm thống kê được số lượng nhân lực phân bố theo các ngành nghề khác nhau

 Cơ cấu theo chuyên môn, bậc trình độ: thể hiện sự hiểu biết và khả năngthực hiện về một chuyên môn, nghề nghiệp nào đó trong tổ chức, thể hiện ở cơ cấulao động được đào tạo, cơ cấu cấp bậc đào tạo, cơ cấu lao động kỹ thuật và các nhàchuyên môn cơ cấu trình độ đào tạo Đây là cơ cấu quan trọng nhất ảnh hưởng đếnchất lượng nguồn nhân lực của tổ chức, khả năng áp dụng trình độ khoa học kỹthuật vào tổ chức

 Cơ cấu theo vùng địa lý, lãnh thổ: là sự phân bố nguồn lực theo từng khuvực địa lý như thành thị hoặc nông thôn để nhận diện được khu vực nào thu hútđược số lượng lớn nhân lực, khu vực nào còn chưa thu hút nhân lực

 Cơ cấu theo độ tuổi, giới tính: được hiểu là số lượng lao động ở các độ tuổikhác nhau Cơ cấu của nguồn nhân lực có ảnh hưởng đến hiệu quả, kết quả côngviệc của tổ chức và nó đồng nghĩa với sự ảnh hưởng đến mục tiêu cuối cùng của tổchức Do vậy tùy từng công việc cụ thể trong tổ chức cũng như mục tiêu của tổchức mà có sự tuyển chọn và sắp xếp nhân lực có độ tuổi phù hợp và có thể đápứng đòi hỏi của công việc

3.2 Các tiêu chí đánh giá nguồn nhân lực xã hội

3.2.1 Chỉ tiêu thể lực

Thể lực của người lao động được phản ánh qua các chỉ tiêu

- Chiều cao, cân nặng, tuổi thọ, chỉ tiêu về tình trạng bệnh tật của người lao động

Trang 9

- Các chỉ tiêu về cơ sở vật chất, các điều kiện bảo vệ và chăm sóc sức khỏe, các chỉtiêu về tỷ lệ sinh tử, suy dinh dưỡng, tỷ lệ biến động tự nhiên, cơ cấu giới tính củaquốc gia, khu vực.

3.2.2 Trí lực

Tri thức là yếu tố cơ bản để đánh giá trí lực của người lao động Trí thức baogồm những dữ kiện, thông tin, sự mô tả hay kỹ năng có được nhờ giáo dục, sự trảinghiệm trong cuộc sống của con người

Trí lực của người lao động thường được đánh giá theo các chỉ tiêu biểu hiệntrình độ văn hóa: trình độ văn hóa là sự hiểu biết của người lao động với nhữngkiến thức phổ thông về tự nhiên và xã hội, là khả năng về tri thức và kỹ năng để cóthể tiếp thu những kiến thức cơ bản Trình độ văn hóa biểu hiện mặt bằng dân trícủa một quốc gia Trình độ văn hóa của nguồn nhân lực là một chỉ tiêu hết sứcquan trọng phản ánh chất lượng của nguồn nhân lực và tác động trực tiếp đến quátrình phát triển kinh tế xã hội Trình độ văn hóa tạo khả năng tiếp thu và vận dụnghiệu quả những tiến bộ khoa học kỹ thuật vào thực tiễn Trình độ văn hóa đượccung cấp qua những hệ thống giáo dục chính quy, không chính quy và được đánhgiá qua các chỉ tiêu cơ bản sau:

 Tỷ lệ dân số biết chữ ( tính những người từ đủ 10 tuổi trở lên)

 Số năm đi học trung bình ( tìm những người từ đủ 15 tuổi trở lên)

 Tỷ lệ người đi học chia theo các cấp bậc tiểu học, trung học phổ thông, trunghọc cơ sở so với dân số trong độ tuổi đi học

3.2.3 Trình độ chuyên môn kĩ thuật

Trình độ chuyên môn kỹ thuật là kiến thức và kỹ năng cần thiết để thực hiệnnhững yêu cầu của vị trí công việc đang đảm nhận trong quản lý, kinh doanh vàcác hoạt động nghề nghiệp của nguồn lao động Trình độ chuyên môn là sự hiểubiết, khả năng thực hành về chuyên môn nào đó mà người lao động được đào tạo ởcác trường chuyên nghiệp, chính quy, cao đẳng, đại học và có khả năng chỉ đạo,

Trang 10

quản lý công việc thuộc chuyên môn nhất định Trình độ chuyên môn là yếu tốquyết định khả năng cạnh tranh của một nền kinh tế Nó cũng phản ánh khả nănglàm việc của người lao động nhằm đáp ứng với yêu cầu ngày càng cao của thịtrường lao động.

Đo lường trình độ chuyên môn kỹ thuật với một số chỉ tiêu như:

 Tỷ lệ lao động qua đào tạo so với lực lượng lao động

 Tỷ lệ lao động đào tạo nghề so với lực lượng lao động

 Tỷ lệ đại học, trên đại học, trung học chuyên nghiệp so với dân số

 Cơ cấu lao động chuyên môn kỹ thuật: chi theo cấp đại học, cao đẳng, trunghọc chuyên nghiệp, công nhân kỹ thuật

4 Đặc điểm của nguồn nhân lực xã hội

4.1 Quy mô nguồn nhân lực xã hội

Nguồn nhân lực Việt Nam có quy mô khá lớn và tăng nhanh hằng năm.Theo số liệu công bố của Tổng cục Thống kê, quy mô LLLĐ từ 15 tuổi trở lên đạt54,8 triệu người, tăng 0,3% so với quý 2/2016, nữ giảm 0,31%, khu vực thành thịtăng 0,28% Dân số Việt Nam đến năm 2018 ước tính xấp xỉ 94,665 triệu người,trong đó, lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên là 55,4 triệu người, chiếm 58,52%.Khi xem xét cơ cấu lao động theo nhóm tuổi, do Việt Nam vẫn đang trong giaiđoạn được hưởng lợi từ cơ cấu dân số, nên đa số người lao động từ 15 tuổi trở lêntại Việt Nam nằm trong độ tuổi từ 25-49, dao động quanh mức 60%

Trang 11

Bảng 1 Lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên phân theo nhóm tuổi

Năm

Tổng số (nghìn người)

Số lượng (nghìn người)

Tỷ lệ (%)

Số lượng (nghìn người)

Tỷ lệ (%)

Số lượng (nghìn người)

Tỷ lệ (%)

4.2 Cơ cấu nguồn nhân lực xã hội:

 Cơ cấu nguồn nhân lực xã hội bao gồm

 Cơ cấu theo lĩnh vực, ngành nghề

 Cơ cấu theo chuyên môn, bậc trình độ

 Cơ cấu theo vùng địa lý, lãnh thổ

Trang 12

 Cơ cấu theo độ tuổi, giới tính

Cần phù hợp với nhu cầu nhân lực của nền kinh tế

Cơ cấu tuổi của nguồn lao động: Được hiểu là số lượng lao động ở các độtuổi khác nhau Cơ cấu tuổi của nguồn nhân lực có ảnh hưởng đến hiệu quả, kếtquả công việc của tổ chức và nó đồng nghĩa với sự ảnh hưởng đến mục tiêu cuốicùng của tổ chức Do vậy tùy từng công việc cụ thể trong tổ chức, cũng như mụctiêu của cả tổ chức mà có sự tuyển chọn và sắp xếp nhân lực có độ tuổi phù hợp để

có thể đáp ứng đòi hỏi của công việc

 Đặc điểm chủ yếu của nguồn nhân lực xã hội ở Việt Nam hiện nay là mấtcân đối nhân lực về cơ cấu:

Mất cân đối cơ cấu về chuyên môn và trình độ: Hiện nay chủ yếu tập trungnhiều ở các lĩnh vực kinh tế và quản lý trong khi các ngành kỹ thuật còn ít và rấtthiếu hụt lao động

- Mất cân đối về lao động có trình độ cao với lao động nghề (theo thống kê vàinăm gần đây khoảng 2000 thạc sỹ ra trường nhưng không có việc làm phù hợp vớitrình độ chuyên môn, việc đào tạo nhiều, đào tạo ồ ạt nhưng không cân đối với nhucầu công việc đã xảy ra sự mất cân đối cung cầu lao động có trình độ cao)

- Lao động chưa qua đào tạo còn chiếm tỷ lệ lớn hơn so với tỷ lệ lao động đượcđào tạo bài bản

- Tỷ lệ lao động thủ công còn nhiều trong xã hội Ngoài ra cơ cấu nguồn nhân lựcphân bổ chưa hợp lý giữa thành thị, nông thôn, giữa vùng, miền lãnh thổ; giữa cácngành kinh tế và các thành phần kinh tế

- Nguồn nhân lực có trình độ văn hoá, chuyên môn, kỹ thuật còn thấp, bố trí khôngđều, sức khoẻ chưa đáp ứng yêu cầu của kinh tế thị trường

- Nguồn nhân lực có tỷ lệ thất nghiệp ở khu vực thành thị cao và thời gian lao động

ở khu vực nông thôn không thấp

Trang 13

Chất lượng nguồn nhân lực: Là trạng thái nhất định thể hiện mối quan hệgiữa các yếu tố cấu thành nên bản chất bên trong của nguồn nhân lực Chất lượngnguồn nhân lực không những là chỉ tiêu phản ánh trình độ phát triển kinh tế màcòn phản ánh trình độ phát triển về mặt đời sống xã hội Bởi lẽ chất lượng nguồnnhân lực cao sử tạo động lực mạnh mẽ hơn với tư cách không chỉ là nguồn lực của

sự phát triển mà còn thể hiện mức độ văn minh của một xã hội Trình độ học vấn

và trình độ chuyên môn kỹ thuật theo nhóm tuổi, theo giới tình dân tộc là nhữngchỉ tiêu cơ bản để đánh giá chất lượng nguồn nhân lực Ngoài ra, chất lượng nguồnnhân lực còn thể hiện ở tay nghề, tác phong nghề nghiệp, cơ cấu chia theo các đặctrưng, thiên hướng ngành nghề

Chất lượng nguồn nhân lực Việt Nam đã có sự cải thiện tương đối trong giaiđoạn 2005-2018 Tỷ lệ lao động từ 15 tuổi trở lên đang làm việc đã qua đào tạo đãtăng từ 12,5% vào năm 2005 lên 14,6% vào năm 2010, và 21,9% vào năm 2018.Tuy nhiên vẫn còn thấp so với yêu cầu công việc, hệ quả cùng với biểu hiện dưcung đã gây áp lực trong việc đàm phán với người sử dụng lao động Ở các quốcgia đang phát triển, người lao động luôn bị lép vế trong đàm phán với người sửdụng lao động lương và thu nhập thấp hơn so với giá trị lao động ảnh nên giá cảlao động thấp

- Việt Nam vẫn đang trong thời kỳ dân số vàng với nguồn cung lao động dồi dào

và ổn định Tuy nhiên, chất lượng nguồn nhân lực lao động Việt Nam còn rất nhiềuhạn chế; trong đó tỷ lệ lao động trong độ tuổi đã qua đào tạo còn thấp, thiếu hụt laođộng có tay nghề cao vẫn chưa đáp ứng được nhu cầu của thị trường lao động vàhội nhậpKhoảng cách giữa giáo dục nghề nghiệp và nhu cầu của thị trường laođộng ngày càng lớn Khi xem xét vấn đề thất nghiệp theo góc độ trình độ chuyênmôn kỹ thuật thì tỷ lệ thất nghiệp đang có xu hướng gia tăng trong số lao động cótrình độ cao Theo Bản tin Thị trường lao động số 15, tại thời điểm Quí 3/2017 số

Trang 14

người thất nghiệp có trình độ từ đại học trở lên tăng 53,9 nghìn người so với quí2/2017 ở mức 237 nghìn người, tương đương 4,51%.

- Chất lượng lao động bị đánh giá còn quá thấp, chưa đáp ứng yêu cầu phát triển,chuyển dịch cơ cấu kinh tế Chất lượng lao động qua đào tạo thấp dẫn đến hệ quả

là nguồn cung lao động không đáp ứng nhu cầu Ở nhóm lao động có trình độchuyên môn bậc đại học, chỉ khoảng 30%-40% sinh viên tốt nghiệp đại học có việclàm ngay, trong khi 60 – 70% phải đào tạo bổ sung kiến thức, kỹ năng Chất lượnglao động qua đào tạo thấp dẫn đến hệ quả là nguồn cung lao động không đáp ứngnhu cầu

- Tổng số lao động có việc làm của cả nước đến thời điểm này là 47,25 triệu người.Tuy nhiên, theo báo cáo, có đến trên 70% có việc làm không ổn định (chủ yếu laođộng tự do hoặc làm việc trong gia đình không hưởng lương), dễ bị tổn thương và

dễ rơi vào nghèo đói Chất lượng lao động bị đánh giá còn quá thấp, chưa đáp ứngyêu cầu phát triển, chuyển dịch cơ cấu kinh tế Có đến 65,25% lao động không quađào tạo; 78% thanh niên trong độ tuổi 20-24 khi tham gia vào thị trường lao độngchưa được đào tạo nghề hoặc có đào tạo nhưng vẫn bị hạn chế về kỹ năng nghềnghiệp

5 Các chính sách nhằm cân bằng cung cầu trên thị trường lao động

Thị trường lao động ở trạng thái cân bằng khi cung lao động đáp ứng đượccầu lao động ( về số lượng, chất lượng và cơ cấu lao động)

Để cung cầu lao động cân bằng Nhà nước cần có chính sách giảm cung, tăngcầu về số lượng, đảm bảo cung về chất lượng và cơ cấu phù hợp với nhu cầu laođộng

Các chính sách chủ yếu gồm:

Trang 15

5.1 Chính sách đầu tư

- Tạo môi trường đầu tư thuận lợi giúp hình thành và phát triển các tổ chứckinh tế, doanh nghiệp; hình thành các chương trình, dự án từ đó thu hút lao động;các dự án gồm dự án công (phát triển cơ sở hạ tầng, khu công nghiệp, khu chếxuất, đặc khu kinh tế…)

- Các chương trình: ví dụ 425 về Phủ xanh đồi trọc

5.2 Chính sách di dân tự do giúp chuyển lao động từ nơi thừa sang nơi thiếu lao động thuận lợi.

5.3 Chính sách dân số: điều tiết tỷ lệ sinh đẻ hợp lý để bảo đảm quy mô dân số phù hợp với nhu cầu phát triển kinh tế xã hội, tạo nguồn nhân lực ổn định 5.4 Chính sách tiền lương, thu nhập

Đảm bảo tiền lương đủ và nâng cao chất lượng cuộc sống sẽ giúp người laođộng không phải làm thêm ngoài giờ, lương giữa các ngành nghề, vùng miền hợp

lý để tránh tình trạng người lao động chạy theo một số ngành nghề như thừa thầythiếu thợ hay tập trung vào các ngành nghề kinh tế, quản lý, kế toán, có tập trungvào kỹ thuật… hay lương thu thập bất hợp lý giữa các vùng miền… dẫn đến tậptrung lao động vào thành phố, nông thôn khan hiếm (nhân lực trình độ cao và chấtlượng cao)

5.5 Chính sách bảo hiểm

Bảo hiểm đủ sống sẽ giảm nhu cầu lao động của người lao động, người laođộng không phải làm thêm sau nghỉ hưu, bảo hiểm thất nghiệp nếu đủ sống cũngvậy, sẽ giảm bớt nhu cầu lao động đối với một số người lao động

5.6 Chính sách đào tạo

- Đào tạo giúp nâng cao chất lượng lao động làm cung chất lượng lao độngđáp ứng được cầu

Trang 16

- Định hướng đào tạo theo nhu cầu xã hội sẽ giúp giảm bớt tình trạng thừathầy thiếu thợ hay chạy theo một số ngành dẫn đến thừa lao động trong khi một sốngành khác lại thiếu

- Chính sách đầu tư cho đào tạo, hỗ trợ đào tạo cho người lao động, đa dạnghóa các loại hình và phương pháp đào tạo sẽ giúp phát huy được nội lực cho đàotạo phát triển

5.9 Chính sách phát triển thị trường lao động

Tạo thuận lợi cho cung cầu lao động được “giáp mặt”, cung cấp thông tincung, cầu lao động đầy đủ, cập nhật đến nhà nước và người dân tự điều chỉnh, tạothuận lợi cho người dân tìm kiếm việc làm

II THỰC TRẠNG NGUỒN NHÂN LỰC TẠI VIỆT NAM

1 Cung vượt cầu về số lượng

a) Thực trạng

Năm 2008, lực lượng lao động cả nước có 48,34 triệu người (chiếm 56,6%dân số), trong đó lao động trong độ tuổi là 44,17 triệu (chiếm 91,4%); lao độngViệt Nam trẻ, nhóm tuổi 15-34 là 20,97 triệu người (chiếm 43,4%) Tốc độ tănglực lượng lao động có xu hướng giảm, mỗi năm, lực lượng lao động được bổ sungkhoảng 1 triệu người Cả nước hiện có 47,25 triệu lao động có việc làm; tỷ lệ laođộng làm việc trong các ngành nông - lâm - ngư nghiệp, công nghiệp - xây dựng vàthương mại - dịch vụ lần lượt là 47,7%; 21,5% và 30,8% Xét theo vị thế công

Trang 17

việc, lao động chủ yếu làm việc trong kinh tế gia đình không hưởng lương (chiếm42%), lao động làm công ăn lương chiếm gần 23% tổng số người có việc làm Thờiđiểm này, cả nước có trên 4,145 triệu cơ sở kinh tế, hành chính, sự nghiệp, thu hútgần 17 triệu lao động vào làm việc, trong đó có gần 3,935 triệu cơ sở thuộc khuvực sản xuất kinh doanh (chiếm 94,9%) Tổng số doanh nghiệp hiện đăng ký kinhdoanh có 300 nghìn (trong đó có trên 200 nghìn doanh nghiệp hiện đang hoạtđộng), góp phần thu hút thêm từ 1,2 đến 1,5 triệu lao động vào làm việc/năm Nhìnchung, so với năm 2002, số lượng cơ sở tăng nhanh ở tất cả các loại hình, ngànhkinh tế Cả nước có 219 khu công nghiệp được thành lập, phân bố trên 54tỉnh/thành phố, trong đó có 118 khu công nghiệp đã đi vào hoạt động (thu hút trên

1 triệu lao động làm việc)

Từ năm 2001 đến năm 2011, bình quân hàng năm nước ta đã đưa đượckhoảng trên 70.000 lao động đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài, góp phần nângtổng số lao động Việt Nam làm việc có thời hạn ở nước ngoài lên gần 500 nghìnlao động ở trên 40 quốc gia và vùng lãnh thổ với hơn 30 nhóm ngành nghề khácnhau, đem lại một nguồn thu ngoại tệ từ 1,7-2 tỉ đôla Mỹ/năm Tiền lương và thunhập của người lao động có xu hướng tăng (10% - 20%/năm) Lực lượng lao độngphân bố không đồng đều, tập trung chủ yếu ở nông thôn Phần đông việc làm củangười lao động không ổn định, dễ bị tổn thương và rơi vào nghèo đói (tỷ lệ laođộng tự làm, làm việc trong gia đình không hưởng lương chiếm trên 70%, tỷ lệ này

ở khu vực nông thôn là 84%) Lao động trong nông nghiệp vẫn chiếm tỷ lệ lớnnhất (47,7%).Mặt khác, sự di chuyển dòng lao động từ nông thôn ra thành thị mangtính hai mặt Nó làm tăng sức ép về nhân khẩu vốn đã căng thẳng ở thành thịnhưng nó cũng giải toả được những công việc lao động nặng nhọc mà người dânthành thị không muốn làm với giá cao Bên cạnh đó còn có hàng triệu người giàtuy tuổi cao nhưng vẫn còn khả năng và mong nuốn được làm việc

Ngày đăng: 26/08/2020, 13:39

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1. Lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên phân theo nhóm tuổi NămTổngsố (nghìn người) - Nguồn nhân lực xã hội Việt Nam có biểu hiện cung vượt cầu về số lượng, cung thấp hơn cầu về chất lượng, cung chênh lệch cầu về cơ cấu. Tìm hiểu nguyên nhân tình trạng này do đâu, nêu các biện pháp và chính sách để khắc phục
Bảng 1. Lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên phân theo nhóm tuổi NămTổngsố (nghìn người) (Trang 11)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w