1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quản lý nhà nước về thu phí, lệ phí tại bộ tài nguyên và môi trường v5

90 52 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 90
Dung lượng 231 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để góp phần thúc đẩy thực hiện xã hội hóa dịch vụ công, Luật phí và lệ phí số 97/2015/QH13 đãđược Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII kỳ họp thứ 10 thông qua ngày

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Tôi đã đọc và hiểu về các hành vi vi phạm sự trung thực tronghọc thuật Tôi cam kết bằng danh dự cá nhân rằng nghiên cứu này

do tôi tự thực hiện và không vi phạm yêu cầu về sự trung thựctrong học thuật

Hà Nội, ngày tháng năm 2019

Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Thu

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu trường cùng các thầy cô đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi hoàn thànhchương trình học tập và hoàn thành luận văn của mình

Đặc biệt, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới TS Trần Quang

Tuyến người đã tận tình chỉ bảo, hướng dẫn tôi trong suốt quá trình

nghiên cứu và thực hiện luận văn này

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày tháng năm

2019

Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Thu

Trang 3

NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN

Hà Nội, ngày tháng năm 2019

GIẢNG VIÊN

HƯỚNG DẪN

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iv

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT viii

DANH MỤC BẢNG ix

DANH MỤC HÌNH VẼ x

Mở đầu 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 3

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4

4 Phương pháp nghiên cứu 5

5 Nội dung nghiên cứu 5

Chương 1 Tổng quan nghiên cứu, cơ sở lý luận về quản lý nhà nước thu chi phí và lệ phí 6

1.1 Tổng quan nghiên cứu 6

1.2 Cơ sở lý luận về quản lý nhà nước về thu chi phí và lệ phí 11

1.2.1 Khái niệm và mục tiêu quản lý nhà nước về thu chi phí và lệ phí 11

1.3 Nội dung quản lý nhà nước về thu chi phí và lệ phí 17

1.3.1 Luật, thông tư, nghị định, hướng dẫn 17

1.3.2 Tổ chức bộ máy 20

1.3.3 Kiểm tra giám sát 21

1.4 Tiêu chí đánh giá quản lý nhà nước về thu chi phí và lệ phí 22

Trang 5

1.4.1 Nhóm tiêu chí đánh giá nội dung chính sách thu chi phí và lệ phí tại cửa

khẩu quốc tế 22

1.4.2 Nhóm chỉ tiêu đánh giá tổ chức thu 23

1.5 Các nhân tố ảnh hưởng tới quản lý nhà nước về thu chi phí và lệ phí tại Bộ Tài nguyên và Môi trường 24

1.5.1 Nhân tố chủ quan 24

1.5.2 Nhân tố khách quan 25

Chương 2: Thiết kế và phương pháp nghiên cứu 27

2.1 Nguồn tài liệu và dữ liệu 27

2.1.1 Số liệu sơ cấp 27

2.1.2 Số liệu thứ cấp 27

2.2 Các phương pháp nghiên cứu 27

2.2.1 Phương pháp nghiên cứu tài liệu 27

2.2.2 Phương pháp phân tích tài liệu 27

Chương 3: Thực trạng quản lý nhà nước về thu chi phí và lệ phí tại Bộ Tài nguyên và Môi trường 29

3.1 Giới thiệu khái quát về cơ cấu tổ chức và các khoản phí và lệ phí được quản lý bởi Bộ Tài nguyên và Môi trường 29

3.1.1 Giới thiệu chung Bộ Tài nguyên và Môi trường 29

3.2 Phân tích thực trạng quản lý nhà nước về thu chi phí và lệ phí tại Bộ Tài nguyên và Môi trường 34

3.2.1 Xây dựng luật, thông tư, nghị định, hướng dẫn, quy định .34

3.2.2 Tổ chức bộ máy quản lý 42

3.2.3 Kiểm tra giám sát 49

Trang 6

3.3 Đánh giá chung về quản lý nhà nước với thu chi phí và

lệ phí tại Bộ Tài nguyên và Môi trường 55

3.3.1 Kết quả 55

3.3.2 Hạn chế 56

3.3.3 Nguyên nhân của hạn chế 57

Chương 4 Mục tiêu và giải pháp hoàn tiện công tác quản lý nhà nước về thu phí, lệ phí tại các đơn vị trực thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường 60

4.1 Mục tiêu định hướng của Bộ Tài nguyên và Môi trường 60 4.1.1 Dự báo bối cảnh kinh tế quốc tế và Việt Nam 60

4.1.2 Định hướng Bộ Tài nguyên và Môi trường trong thời gian tới về quản lý nhà nước về thu phí, lệ phí 61

4.2 Một số giải pháp nâng cao quản lý nhà nước về thu phí, lệ phí tại Bộ Tài nguyên và Môi trường 63

4.2.1 Nâng cao qui trình và áp dụng công nghệ trong thu phí, lệ phí 63

4.2.1 Nâng cao trình độ, đạo đức cán bộ thu chi phí và lệ phí 64 4.2.2 Hoàn thiện tổ chức bộ máy thu phí, lệ phí 66

4.2.3 Giải pháp tuyên truyền, giáo dục, nâng cao nhận thức cộng đồng về thu thu phí, lệ phí 68

4.2.4 Đề xuất cơ chế sử dụng tiền phí được để lại của các đơn vị sự nghiệp công lập đảm bảo phù hợp với cơ chế quản lý tài chính hiện hành 70

4.2.5 Thanh tra, kiểm tra xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm .71

KẾT LUẬN 75

Trang 7

TÀI LIỆU THAM KHẢO 77

Trang 8

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

Từ viết tắt Viết đầy đủ

BTN Bộ tài nguyên và Môi trường

Trang 9

DANH MỤC BẢN

Bảng 2 1 Thực trạng cơ cấu nguồn CBCNV ở Bộ Tài nguyên và Môitrường 44Bảng 2 2 Cơ cấu nguồn nhân lực trong bộ máy quản lý thu chi phí

và lệ phí theo độ tuổi của Bộ Tài nguyên và Môi trường 46Bảng 2 3 Tình hình sức khỏe của cán bộ quản lý trong Bộ Tàinguyên và Môi trường giai đoạn 2017-2019 48Bảng 2 4 Kết quả thu phí, lệ phí Bộ Tài nguyên và Môi trường 49Bảng 2 5 Tỷ trọng thu phí, lệ phí Bộ Tài nguyên và Môi trường giaiđoạn 2016 – 2018 50Bảng 2 6: Tình hình kiểm tra thu phí, lệ phí tại Bộ Tài nguyên vàMôi trường giai đoạn 2016 – 2018 52Bảng 2 7 Tổng hợp kết quả thanh tra, kiểm tra và giải quyết khiếunại, tố cáo về thu phí, lệ phí giai đoạn 2013-2018 53Y

Trang 10

DANH MỤC HÌNH VẼ

Hình 2 1 Cơ cấu tổ chức Bộ Tài nguyên và Môi trường 32Hình 2 2 Quyết định, thông tư về thu chi phí và lệ phí được banhành 36Hình 2 3 Tổ chức bộ máy quản lý thu chi phí và lệ phí Bộ Tàinguyên và Môi trường 43Hình 2 4 Biến động về tổng số cán bộ công nhân viên bộ máyquản lý thu chi phí và lệ phí qua các năm 2017 - 2019 44Hình 2 5 Cơ cấu lao động của bộ máy quản lý thu chi phí và lệ phí2017-2019 45Hình 2 6 Cơ cấu trình độ theo độ tuổi của bộ máy quản lý thu chiphí và lệ phí 2017-2019 47Hình 2 4 Biểu đồ chống thất thu thuế sau thông quan giai đoạn

2016 – 2018 52

Trang 11

CHƯƠNG 1.MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Cùng với quá trình phát triển kinh tế - xã hội, Đảng, Chínhphủ đã ban hành nhiều chủ trương chính sách khuyến khích thựchiện xã hội hóa các dịch vụ công Để góp phần thúc đẩy thực hiện

xã hội hóa dịch vụ công, Luật phí và lệ phí số 97/2015/QH13 đãđược Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII

kỳ họp thứ 10 thông qua ngày 25 tháng 11 năm 2015 đã quy định

về danh mục phí, lệ phí; người nộp phí, lệ phí; tổ chức thu phí, lệphí; nguyên tắc xác định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý,

sử dụng phí, lệ phí; thẩm quyền và trách nhiệm của cơ quan nhànước, tổ chức trong quản lý phí, lệ phí; đồng thời, quy định việcquản lý và sử dụng tiền phí, lệ phí được để lại

Triển khai Luật phí và lệ phí, Chính phủ đã ban hành Nghịđịnh số 120/2016/NĐ-CP ngày 23/8/2016 quy định chi tiết vàhướng dẫn thi hành một số điều của Luật phí và lệ phí, cụ thể Nghịđịnh quy định về kê khai, thu, nộp phí, lệ phí; quản lý, sử dụngphí; quyết toán phí, lệ phí; trách nhiệm của cơ quan nhà nước, tổchức trong việc thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí

Sau khi Luật phí và lệ phí năm 2015 có hiệu lực thi hành từngày 01/01/2017, Bộ Tài nguyên và Môi trường sẽ thực hiện thu đốivới 25 khoản phí, lệ phí (22 khoản phí và 03 khoản lệ phí) thuộcDanh mục ban hành kèm theo Luật phí, lệ phí năm 2015, theo đó

sẽ phải ban hành 21 Thông tư để hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản

lý và sử dụng phí, lệ phí Tính đến tháng 7/2019, Bộ Tài nguyên vàMôi trường đã ban hành được 19 Thông tư của 06 lĩnh vực quản lýnhà nước có thu phí, lệ phí thuộc Bộ

Sau 02 năm thực hiện Luật phí và lệ phí (năm 2017-2018)triển khai thực hiện Luật Phí, lệ phí và Nghị định số 120/2016/NĐ-

Trang 12

CP, việc để lại tiền thu phí cho các cơ quan nhà nước, đơn vị sựnghiệp tại Bộ Tài nguyên và Môi trường đã đạt được những thànhtựu to lớn như:

+ Đối với đơn vị sự nghiệp: góp phần nâng cao tính tự chủ, tựchịu trách nhiệm đơn vị sự nghiệp công lập trong việc tổ chức côngviệc, sắp xếp lại bộ máy, sử dụng lao động và nguồn lực tài chính

để hoàn thành nhiệm vụ được giao; phát huy mọi khả năng củađơn vị để cung cấp dịch vụ với chất lượng cao cho xã hội; tăngnguồn thu nhằm từng bước giải quyết thu nhập cho người laođộng; góp phần thực hiện chủ trương xã hội hoá trong việc cungcấp dịch vụ cho xã hội, huy động sự đóng góp của cộng đồng xãhội để phát triển các hoạt động sự nghiệp, từng bước giảm dầnbao cấp từ ngân sách nhà nước

+ Đối với cơ quan nhà nước: đã góp phần quan trọng thu hút

và giữ được đội ngũ cán bộ có trình độ chuyên môn; đồng thời, cónguồn lực để trang bị cơ sở vật chất, trang thiết bị đáp ứng yêucầu nhiệm vụ được giao; nâng cao chất lượng dịch vụ cung cấp;thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ quản lý nhà nước…

Bên cạnh những kết quả đạt được, triển khai thực hiện LuậtPhí, lệ phí và Nghị định số 120/2016/NĐ-CP chính sách quản lýthông qua các Thông tư thu phí, lệ phí tại Bộ Tài nguyên và Môitrường còn bộc lộ một số hạn chế như: (1) Quy trình cung cấp dịch

vụ thu một số loại phí còn khá rườm rà, chưa triển khai dịch vụcông trực tuyến; (2) Một số loại phí, lệ phí chưa quy định đối tượng

và tỷ lệ miễn, giảm; (3) Lập dự toán, điều chỉnh dự toán thu, chi và

sử dụng tiền phí để lại chưa sát với thực tế thực hiện (3) chưa phânđịnh rõ cơ quản lý, sử dụng tiền phí giữa cơ quan quản lý nhà nước

và đơn vị sự nghiệp công lập với cơ chế quản lý nhà nước đối với

cơ quan hành chính nhà nước (4) Cơ chế sử dụng tiền phí được để

Trang 13

lại chưa thay đổi kịp so với cơ chế quản lý tài chính hiện hành củacác đơn vị sự nghiệp công lập (trong đó, có cả đơn vị sự nghiệp thuphí) (5) Mức thu một số loại phí chưa phù hợp với xu hướng thịtrường…

Để nâng cao công tác quản lý nhà nước về phí, lệ phí tại BộTài nguyên và Môi trường, đề tài cần làm rõ các câu hỏi nghiên cứusau:

+ Nêu thực trạng công tác quản lý phí, lệ phí tại các đơn vịthu phí thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường?

+ Các mặt đạt được và các mặt tồn tại và hạn chế là gì?

+ Để hoàn thiện công tác quản lý nhà nước về phí, lệ phí tạicác đơn vị thu phí thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường cần nhữnggiải pháp gì?

Vì vậy, tôi chọn đề tài “Quản lý nhà nước về thu phí, lệ phí tại Bộ Tài nguyên và Môi trường” làm đề tài nghiên cứu.

2 Mục đích nghiên cứu

2.1 Mục tiêu chung:

Giải quyết vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiệnquản lý, sử dụng tiền phí, lệ phí tại Bộ Tài nguyên và Môi trườngtheo hướng:

- Tạo môi trường pháp lý thống nhất, đảm bảo tính rõ ràng,minh bạch, góp phần hoàn thiện chính sách phí, lệ phí, phù hợp với

sự phát triển của nền kinh tế - xã hội;

- Tăng tính tự chủ, tự chịu trách nhiệm cho đơn vị thu phí, lệphí; nâng cao chất lượng dịch vụ cung cấp; góp phần thúc đẩy xãhội hoá trong việc cung cấp dịch vụ cho xã hội, huy động sự đónggóp của cộng đồng xã hội để phát triển các hoạt động sự nghiệp,từng bước giảm dần bao cấp từ ngân sách nhà nước;

Trang 14

- Phân định rõ cơ quản lý, sử dụng tiền phí giữa cơ quan quản

lý nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập với cơ chế quản lý nhànước đối với cơ quan hành chính nhà nước;

- Sửa đổi để thống nhất về cơ chế tài chính giữa các văn bản

về thu phí, lệ phí tại Bộ Tài nguyên và Môi trường với cơ chế quản

lý tài chính hiện hành của các đơn vị sự nghiệp công lập (trong đó,

có cả đơn vị sự nghiệp thu phí);

- Xác định rõ đối tượng miễn, giảm và tỷ lệ miễn giảm;

- Góp phần cải thiện các dịch vụ ngày càng tốt hơn, đáp ứngyêu cầu ngày càng lớn của xã hội về các lĩnh vực này

2.2 Mục tiêu cụ thể:

- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận và thực tiễn trong quản

lý thu phí, lệ phí tại Việt Nam;

- Phân tích và đánh giá thực trạng quản lý thu chi phí và lệphí tại Bộ Tài nguyên và Môi trường từ năm 2017 đến năm 2018;

- Đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện quản lý nhà nước về thuphí, lệ phí tại Bộ Tài nguyên và Môi trường

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Là các chính sách phí, lệ phí nói chung và các Thông tư thuphí, lệ phí cụ thể tại Bộ Tài nguyên và Môi trường, bao gồm các nộidung về thu, quản lý và sử dụng phí, lệ phí

3.2 Phạm vi nghiên cứu của đề tài:

+ Phạm vi không gian: Nghiên cứu tiến hành tại Bộ Tàinguyên và Môi trường

+ Phạm vi thời gian: Số liệu phục vụ mục đích nghiên cứukhoa học trong khoảng thời gian từ năm 2016 – 2018

+ Phạm vi nội dung: Nghiên cứu thực trạng quản lý thu phí,

lệ phí tại Bộ Tài nguyên và Môi trường

Trang 15

4 Phương pháp nghiên cứu

4.1 Phương pháp luận

Luận văn vận dụng chủ nghĩa duy vật biện chứng, phươngpháp luận về thế giới quan và triết học Mác - Lênin làm phươngpháp luận trong nghiên cứu đề tài

4.2 Phương pháp nghiên cứu

Luận văn sử dụng các phương pháp: Phương pháp nghiên cứutài liệu, phương pháp quan sát, phương pháp thực nghiệm tại nơilàm việc, phương pháp xử lý và phân tích số liệu

5 Nội dung nghiên cứu

Đề tài nghiên cứu: Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung

đề tài gồm 3 chương:

Trang 16

CHƯƠNG 2.CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU, CƠ

SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC THU CHI

PHÍ VÀ LỆ PHÍ 2.1 Tổng quan nghiên cứu

2.1.1 Luận văn, luận án

Trong lĩnh vực này, hiện chưa có luận văn thạc sĩ nào nghiêncứu về đề tài quản lý nhà nước về thu chi phí và lệ phí tại Bộ Tàinguyên và Môi trường mà chỉ có một số Luận văn thạc sĩ kinh tếliên quan đến một phần nội dung đề tài, như:

Nguyễn Thị Hải Hà (2016), “Hoàn thiện quản lý Nhà nước đốivới thu phí cồng trình đường bộ” nghiên cứu này chủ yếu làm rõvai trò của Nhà nước trong việc thu phí đường bộ Luận văn đãxem xét đánh giá đề xuất về năng lực quản lý nhà nước trong việcthu phí đường bộ Luận văn đưa ra những phân tích, đánh giá về

cơ chế quản lý nhà nước về thu phí, lệ phí đường bộ ở Việt Nam, từtrung ương đến các cấp chính quyền địa phương Từ đó đưa ranhững giải pháp đổi mới quản lý nhà nước về thu phí đường bộthực sự hiệu quả và đạt được các mục tiêu quản lý đã đề ra Luậnvăn có phạm vi nghiên cứu rộng, đó là cơ chế quản lý thu phí đốivới các công trình giao thông sử dụng ngân sách nhà nước nóichung, tuy nhiên luận văn chưa đánh giá được việc quản lý nhànước về thu lệ phí

Nguyễn Thị Thực (2006), “Nghiên cứu phương pháp tính toántrợ giá cho vận tải hành khách công cộng ở đô thị Việt Nam” Tronglĩnh vực dịch vụ công cụ thể là giao thông đường bộ, nghiên cứu đềxuất phương pháp tính toán trợ giá cho vận tại hành khách công

Trang 17

cộng nhằm phát triển dịch vụ này khi chuyển dịch hoạt động từbao cấp sang cơ chế thị trường.

2.1.2 Công trình khoa học, tạp chí

Các nhà khoa học ngoài nước nghiên cứu về lĩnh lực này như:Adrienne Curry (1999), với bài viết về “Sáng tạo quản lý dịch vụcông” đã đề cập đến việc quản lý và cung cấp cơ sở hạ tầng giaothông mặc dù là một phần của hàng hóa dịch vụ công mà Nhànước phải cung cấp, nhưng cần nhìn nhận việc quản lý như đối vớimột doanh nghiệp Sonny Nwankwo và Bill Richardson (1994),trong bài nghiên cứu về “đảm bảo và đo lường chất lượng dịch vụđối với khu vực công” cũng đã nhìn nhận người tham gia giaothông là khách hàng của các cơ quan quản lý hạ tầng giao thông.Việc định mức giá (phí giao thông) việc cung cập các hạ tầng thiếtyếu cần xuất phát từ nguyện vọng của khách hàng Tuy nhiên cácnghiên cứu này mới chỉ tập trung vào cải cách dịch vụ công nóichung, chưa có sự phân tích sâu về việc quản lý thu và sử dụngPđB Các nghiên cứu đó cũng chưa làm rõ được cơ sở lý luận vềquản lý Nhà nước đối với thu và sử dụng PđB

Nghiên cứu chuyên sâu hơn của Marcus Einbock về “Ảnhhưởng của thu phí đường bộ tới hệ thống các doanh nghiệp” đãnhìn nhận tác động tiêu cực của việc thu phí bất hợp lý tới hoạtđộng của các doanh nghiệp nói chung Việc sử dụng hạ tầng giaothông đem lại lợi ích lớn cho các doanh nghiệp, đặc biệt là cácdoanh nghiệp vận tải, họ đã giảm thiểu được chi phí vận hàng baogồm chi phí về xăng dầu, chi phí về khấu hao, bảo dưỡng sửachữa, chi phí rủi ro, chi phí về thời gian Thông thường các lợi íchnày sẽ lớn hơn chi phí vốn đầu tư và chi phí sử dụng hạ tầng đảmbảo được điều này sẽ đem lại lợi ích cho cả nhà đầu tư và người sửdụng hạ tầng Theo nghiên cứu này, việc đánh giá, tổ chức thu phí

Trang 18

hạ tầng giao thông không đơn thuần là đánh giá từng dự án hạtầng mà cần xét trên một tổng thể, một mạng lưới rộng hơn Việc

tổ chức thu phí cũng có thể thực hiện phối hợp nhiều dự án hạtầng Nghiên cứ này đã đi sâu tìm hiểu cách thức tổ chức thu phí

để đem lại hiệu quả tổng thể một cách cao nhất Tuy vậy, nghiêncứu này lại quá tập trung vào đối tượng hưởng lợi hạ tầng giaothông là các doanh nghiệp mà không đánh giá nhiều tới các đốitượng khác

Esther Cheung và Albert P.C Chan (2009), trong nghiên cứu

về “đánh giá mô hình BOT trong đầu tư cơ sở hạ tầng” đã phântích khá chi tiết hình thái đầu tư Hợp đồng xây dựng-chuyển giao-kinh doanh (BOT) với việc sử dụng chính nguồn thu từ BOT để táiđầu tư hạ tầng giao thông Hình thức đầu tư BOT tỏ ra có hiệu quảkinh tế cao, khi đây thực sự là một loại hình kinh doanh Nhưngnếu không có sự can thiệp và quản lý của nhà nước thì nhiều khilợi ích của người tham gia giao thông lại bị vi phạm và nhiều nơicần cũng không có dự án BOT nào đầu tư Công trình nghiên cứunày cũng chưa đưa ra được cơ sở lý luận cũng như những hướng đềxuất cho việc sử dụng có hiệu quả nguồn thu từ PđB

Các nghiên cứu của Gillen, D (1997), về hiệu quả sử dụng cơ

sở hạ tầng giao thông với mức giá lý tưởng: quy luật tốt thứ hai,của Jones, P (2003), về khả năng chấp nhận mức phí giao thôngcủa người sử dụng đường giao thông, đối mặt với những thác thức,

và nghiên cứu của Kratena, K và Puwein, W (2002), về mức phíđối với xe tải hạng nặng, đã tập trung phân tích và đưa ra các luậnđiểm cũng như cách tiếp cận để xác định các mức phí gia thông.Nghiên cứu cũng chỉ ra các vướng mắc có thể gặp phải khi sử dụngcác cách tiếp cận khác nhau để định mức phí sử dụng đường giaothông và các hướng đề xuất giải quyết Những đóng góp chính của

Trang 19

các công trình này là đưa ra được những luận điểm chặt chẽ về sựcần thiết, sự phù hợp của cách tiếp cận xác định phí giao thông đanhân tố trong đó đặc biệt nhấn mạnh tới tiếng nói của các đốitượng hưởng lợi Khi tính phí phải tổng hòa được mối quan hệ về lợiích của nhà đầu tư, của xã hội và của đối tượng hưởng lợi trực tiếp.Bên cạnh đó việc tính phí cũng cần xác định dựa trên mức độ ảnhhưởng của việc sử dụng của đối tượng hưởng lợi tới chất lượng và

độ bền của công trình

Small, Kenneth A (1992), với công trình nghiên cứu về sửdụng nguồn thu từ phí hạn chế tắc đường, đã quan tâm tới việc sửdụng nguồn thu từ PđB Ý tưởng lúc này không phải lấy thu bù chi

mà là việc sử dụng có hiệu quả nguồn thu Theo quan điểm củatác giả, phí đương bộ thu được không nhất thiết phải quay lại đầu

tư cho giao thông mà có thể hòa vào các quỹ lớn, các ngân sáchkhác để tiếp tục đầu tư cho sự phát triển KT - XH Hạn chế chínhcủa nghiên cứu này là không chỉ ra được nếu tái đầu tư vào giaothông thì cần quản lý như thế nào cho hiệu quả, tránh thất thoát,lãng phí

Các nhà khoa học trong nước có những đề tài nghiên cứu vềlĩnh lực này dịch vụ công như: Nguyễn Ngọc Hiến (2002), Vai tròcủa Nhà nước trong cung ứng dịch vụ công, Nxb Văn hoá - Thôngtin; Lê Chi Mai (2002), Chuyển giao dịch vụ công cho cơ sơ ngoàiNhà nước - Vấn đề và giải pháp, Nxb Lao động – Xã hội, Hà Nội;Một số đề tài nghiên cứu khoa học cấp Bộ như: Bộ Kế hoạch vàđầu tư (2006), “Một số giải pháp huy động nguồn lực và tổ chứcthực hiện nhằm đảm bảo công tác duy tu bảo dưỡng hệ thốngđường bộ Việt Nam giai đoạn đến 2010”; Cục đường bộ Việt Nam(2004), đề án nhu cầu vốn cho công tác bảo trì đường bộ ViệtNam.v.v

Trang 20

Các nghiên cứu ở Việt Nam cũng luận bàn về Nhà nước, mộtvấn đề cần được xem xét và phân tích Thực tế, những diễn biếnsâu rộng và to lớn của kinh tế thế giới đòi hỏi chúng ta phải nhìnlại những vấn đề cơ bản về Nhà nước: Nhà nước nên có vai trò gì?Nhà nước có thể làm gì? Và không thể làm gì? Và làm thế nào là tốtnhất? Làm cho vai trò tương xứng với năng lực Nhà nước Tronglĩnh vực QLNN về dịch vụ công, cần thiết phải có sự tập trungnhiều hơn để nâng cao tính hiệu quả: Chọn làm gì và không làm gì

về dịch vụ công, có thể nhận thấy vẫn đang tồn tại những ý kiếnkhác nhau, không thống nhất về phạm vi dịch vụ công, việc phânloại và tên gọi của các hoạt động dịch vụ công, phương thức thựchiện cũng như vấn đề xã hội hoá dịch vụ công Thậm chí còn cónhững quan điểm, ý kiến và đánh giá trái ngược nhau về tổ chức

mô hình dịch vụ hành chính công ở một số thành phố lớn Một số

đề tài khoa học đã nghiên cứu về dịch vụ cơ sở hạ tầng và xã hộihoá dịch vụ cơ sở hạ tầng và trên các diễn đàn khoa học cũng cónhiều bài viết, công trình nghiên cứu chuyên sâu về lĩnh vực nàymang tính thực tiễn và cũng đã có những đóng góp nhất định.Nhưng do mục tiêu điều tra, nghiên cứu không trùng hợp hoàntoàn nên các vấn đề lý luận về dịch vụ công nói chung chỉ đượcnghiên cứu, xem xét một cách có giới hạn, chưa đi sâu và bao quáttoàn diện về dịch vụ giao thông đường bộ nói chung cũng nhưQLNN về thu chi phí và lệ phí nói riêng

Trang 21

Nhìn một cách tổng quát có thể thấy: các nghiên cứu ở trongnước đối với hoạt động QLNN về thu chi phí và lệ phí hiện còn chưađược quan tâm Các nghiên cứu của tác giả nước ngoài về QLNN

về thu chi phí và lệ phí thì hoặc đi quá sâu vào từng đối tượng cụthể hoặc chung chung ở lĩnh vực đầu tư đường bộ Do vậy, vẫnchưa thuyết phục người đọc, kể cả về mặt cơ sở lý luận, về kháiniệm, và đặc biệt là chưa trả lời thoả đáng những vấn đề bức xúcđang đặt ra trong xã hội về ranh giới giữa nhà nước và tư nhântrong việc cung ứng dịch vụ được gọi là “dịch vụ giao thông vận tảiđường bộ - trong đó có việc QLNN về thu chi phí và lệ phí”

Vấn đề còn tồn tại là phải nghiên cứu tổng hợp dưới khíacạnh lý luận về quản lý của Nhà nước đối với thu phí, lệ phí tại BộTài nguyên và Môi trường thì chứ có nghiên cứu nào, do đó nghiêncứu “Quản lý nhà nước về thu phí, lệ phí tại Bộ Tài nguyên và Môitrường” của tác giả không bị trùng lặp với bất kỳ nghiên cứu nàotrước đó

2.2 Cơ sở lý luận về quản lý nhà nước về thu chi phí và lệ phí

2.2.1 Khái niệm và mục tiêu quản lý nhà nước về thu chi phí và lệ phí

2.2.1.1 Phí và lệ phí

Phí là khoản tiền mà tổ chức, cá nhân sử dụng DVC phải trảcho tổ chức cung ứng DVC nhằm bù đắp một phần chi phí sản xuấtDVC Phí DVC vừa mang một phần tính chất giá (bù đắp chi phí sảnxuất), vừa mang tính phục vụ (không đủ bù đắp chi phí sản xuất

và lợi nhuận kỳ vọng, mức thu phí do cơ quan hành chính nhà nướcquy định) Ở Việt Nam phí DVC được quy định trong Danh mục phíban hành kèm theo Luật phí và lệ phí

Một số khái niệm cơ bản liên quan đến thi phí và công tác thuphí được quy định tại Luật số 97//2015/QH13 ngày 25/11/2015

Trang 22

Luật Phí và Lệ phí được Quốc hội nước Cộng hòa XHCN Việt Namkhóa XIII ban hành trong đó có các định nghĩa cơ bản như sau: Phí

là khoản tiền mà tổ chức, cá nhân phải trả nhằm cơ bản bù đắp chiphí và mang tính phục vụ khi được cơ quan nhà nước, đơn vị sựnghiệp công lập và tổ chức được cơ quan nhà nước có thẩm quyềngiao cung cấp dịch vụ công được quy định trong Danh mục phí banhành kèm theo Luật này [10, tr 12 -14 ]

- Danh mục phí được ban hành kèm theo Luật Phí và Lệ phí

- Thẩm quyền quy định phí và lệ phí: Ủy ban thường vụ Quốchội, Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tài chính, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh

có thẩm quyền quy định các khoản phí, lệ phí trong Danh mục phí,

lệ phí, được quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sửdụng các khoản phí, lệ phí

- Người nộp phí, lệ phí là tổ chức, cá nhân được cung cấp dịch

vụ công, phục vụ công việc quản lý nhà nước theo quy định củaLuật này

- Tổ chức thu phí, lệ phí bao gồm cơ quan nhà nước, đơn vị sựnghiệp công lập và tổ chức được cơ quan nhà nước có thẩm quyềngiao cung cấp dịch vụ công, phục vụ công việc quản lý nhà nướcđược thu phí, lệ phí theo quy định của Luật này

- Nguyên tắc xác định mức thu phí được xác định cơ bản bảođảm bù đắp chi phí, có tính đến chính sách phát triển kinh tế - xãhội của Nhà nước trong từng thời kỳ, bảo đảm công bằng, côngkhai, minh bạch và bình đẳng về quyền và nghĩa vụ của công dân

Bản chất của phí là được xây dựng trên cơ sở bảo đảmnguyên tắc bù đắp chi phí và là khoản thu có tính chất bồi hoàntrực tiếp Về lý thuyết, việc định mức phí phải bảo đảm nguyên tắcngang giá Tuy nhiên, mức thu và quy định thu còn phụ thuộc vàochính sách của nhà nước (khuyến khích hay hạn chế sử dụng DVC)

Trang 23

và khả năng đóng góp của người nộp phí trong từng thời kỳ Cơquan thu phí được giữ lại một phần phí theo quy định của nhànước, phần còn lại phải nộp vào NSNN hoặc nộp toàn bộ vào NSNNsau khi trừ đi chi phí tổ chức thu và được NSNN cấp lại chi phí hoạtđộng theo định mức, đơn giá được duyệt [5, tr 10 -15].

2.2.1.2 1.2.1.2 Khái niệm quản lý nhà nước

Quản lý nhà nước xuất hiện cùng với sự xuất hiện của Nhànước Quản lý nhà nước thay đổi phụ thuộc vào chế độ chính trị,trình độ phát triển kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia qua các giaiđoạn lịch sử Ngày nay quản lý nhà nước bao gồm hoạt động lậppháp của cơ quan lập pháp, hoạt động hành pháp của Chính phủ

và hoạt động tư pháp của cơ quan tư pháp

Có thể hiểu quản lý nhà nước là một dạng quản lý xã hội đặcbiệt, mang tính quyền lực nhà nước và sử dụng pháp luật nhà nước

để điều chỉnh các hành vi của con người trên tất cả các lĩnh vựccủa đời sống xã hội do các cơ quan trong bộ máy nhà nước thựchiện, nhằm thỏa mãn nhu cầu hợp pháp của con người, duy trì sự

ổn định và phát triển của xã hội Quản lý hành chính nhà nước cóphạm vi hẹp hơn so với quản lý nhà nước vì:

- Quản lý hành chính nhà nước là hoạt động thực thi quyềnhành pháp, tức là hoạt động chấp hành và điều hành;

- Chủ thể quản lý hành chính nhà nước là các cơ quan, cán

bộ, công chức hành chính nhà nước trong hệ thống hành chính từTrung ương đến cơ sở

Như vậy, quản lý hành chính nhà nước là hoạt động thực thiquyền hành pháp nhằm tác động có tổ chức và điều chỉnh bằngquyền lực nhà nước đối với các quá trình xã hội và hành vi củacông dân do các cơ quan trong hệ thống hành chính nhà nước từTrung ương đến cơ sở thực hiện để thực hiện chức năng, nhiệm vụ

Trang 24

của Nhà nước, phát triển kinh tế - xã hội, duy trì trật tự an ninh,thỏa mãn nhu cầu hàng ngày của nhân dân Quản lý nhà nước làhoạt động thực thi quyền lực nhà nước do các cơ quan nhà nướcthực hiện nhằm xác lập một trật tự ổn định, phát triển xã hội theonhững mục tiêu mà tầng lớp cầm quyền theo đuổi Bao gồm toàn

bộ hoạt động của cả bộ máy nhà nước từ lập pháp, hành pháp đến

tư pháp vận hành như một thực thể thống nhất Chấp hành, điềuhành, quản lý hành chính do cơ quan hành pháp thực hiện đảmbảo bằng sức mạnh cưỡng chế của Nhà nước [3]

2.2.1.3 1.2.1.3 Khái niệm quản lý nhà nước về thu chi phí và lệ phí

Quản lý nhà nước về thu phí, lệ phí là sự tác động có tổ chứcbằng pháp quyền của cơ quan nhà nước có thẩm quyền lên đốitượng quản lý là các cơ quan, đơn vị thực hiện thu chi phí và lệ phí,các tổ chức, cá nhân có ô tô, hàng hoá, hành khách được vậnchuyển bằng đường biển vào, rời, đi qua, đậu tại cửa khẩu quốc tếhoặc các khu vực của quốc gia QLNN là một dạng hoạt động của

cơ quan nhà nước nhằm ban hành các văn bản mang tính pháp lýquy định các điều kiện, tiêu chuẩn, nguyên tắc hoạt động của các

tổ chức và cá nhân trong một lĩnh vực nhất định, sau đó giám sát

sự tuân thủ và xử lý các vi phạm QLNN thường sử dụng quyền lựcnhà nước và mang tính chất cưỡng bức thực hiện Cơ quan quản lýtừng lĩnh vực cụ thể được quy định trong các văn bản luật, văn bảnquy phạm dưới luật của Nhà nước

QLNN về thu chi phí và lệ phí là quản lý của các cơ quan nhànước được pháp luật quy định đối với lĩnh vực hoạch định chínhsách thu, xử lý vi phạm trong thu, sử dụng phí cửa khẩu quốc tế.Chủ thể QLNN về thu chi phí và lệ phí, tùy theo quy định của mỗiquốc gia, bao gồm nhiều cơ quan, trong đó cơ cơ quan hoạch định

Trang 25

chính sách, cơ quan tổ chức, quản lý quá trình thu chi phí và lệ phí,

cơ quan giải quyết tranh chấp và xử lý vi phạm

Đối tượng QLNN về thu chi phí và lệ phí là các tổ chức cungứng dịch vụ công như cơ quan bảo đảm an toàn (BĐATHH), các tổchức hoa tiêu , các doanh nghiệp kinh doanh, khai thác luồngchuyên dùng, các CVHH, các tổ chức, cá nhân kinh doanh vận tảibiển, các doanh nghiệp cửa khẩu quốc tế, các tổ chức trong vàngoài nước được nhà nước cho phép đầu tư KCHT và được quyềnthu phí

Trong đối tượng quản lý thì khách hàng tiêu dùng dịch vụcông là các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân sẽ đóng vai trò vừa làđối tượng bị nhà nước quản lý thu phí, lệ phí, đồng thời là đốitượng thụ hưởng dịch vụ nên có quyền đòi hỏi nhà nước phải phục

vụ lại mình với chất lượng tương xứng với các khoản đóng góp phícửa khẩu quốc tế Các phương pháp QLNN về thu phí bao gồmphương pháp trực tiếp (thông qua các quy định pháp lý về mứcthu, nội dung, và đối tượng thu) và phương pháp gián tiếp (khenthưởng cho người chấp hành tốt và xử phạt người không chấphành nghiêm chỉnh các quy định về phí cửa khẩu quốc tế) Ngoài

ra, các cơ quan thu cần phải cung cấp thông tin đầy đủ cho nhữngngười có nghĩa vụ nộp phí cửa khẩu quốc tế để họ lựa chọn sửdụng dịch vụ cửa khẩu quốc tế có lợi cho họ cũng như tự giác thựchiện

2.2.1.4 1.2.1.4 Mục tiêu quản lý nhà nước về thu chi phí và lệ phí

Việc xác định mục tiêu QLNN đối với thu chi phí và lệ phí làluận cứ khoa học bảo đảm cho việc đánh giá và xác định được cácyêu cầu, giải pháp mà QLNN đối với thu chi phí và lệ phí cần đạtđược một cách khách quan và đúng đắn Hoạt động QLNN đối vớithu chi phí và lệ phí phải được xem xét đến từ các góc độ kinh tế,

Trang 26

góc độ xã hội với đầy đủ các yếu tố đầu vào, đầu ra, quá trình xử

lý và kết quả cụ thể yêu cầu phải đạt được ở mức cao nhất Căn cứ

lý thuyết hiệu quả là sự so sánh tương đối giữa kết quả đầu ra vàyếu tố nguồn lực đầu vào (A = K/C Trong đó, A là hiệu quả tươngđối của hoạt động quản lý; K là kêt quả đầu ra; C là chi phí đầuvào), có thể xác định yêu cầu bảo đảm QLNN đối với thu chi phí và

lệ phí bởi 02 nhóm tiêu chí, gồm: (i) Bảo đảm về kết quả của hoạtđộng QLNN đối với thu chi phí và lệ phí; (ii) Bảo đảm về công khaiminh bạch của hoạt động QLNN đối với thu chi phí và lệ phí

Bảo đảm về kết quả của hoạt động quản lý nhà nước

Kết quả của hoạt động QLNN đối với thu chi phí và lệ phí đạt được ở mứccao nhất là mục tiêu và yêu cầu trung tâm, chủ yếu nhất, là dấu hiệu cụ thể nhất, rõnhất để đánh giá hiệu quả QLNN đối với thu chi phí và lệ phí

Kết quả QLNN đối với thu chi phí và lệ phí được xác định trước hết ở mức

độ thực hiện công tác kiểm tra giám sát thu chi phí và lệ phí, không để xảy tra việctrốn tránh, không chịu đóng phí và lệ phí của doanh nghiệp và người dân

Để đạt được yêu cầu về số lượng và chất lượng thu chi phí và

lệ phí cao nhất và cơ cấu phù hợp cho phát triển kinh tế côngnghiệp thì nhà nước bằng công cụ pháp luật, chính sách và cácgiải pháp nhất định tập trung vào các hoạt động cơ bản, gồm: (i)

tổ chức thực hiện thu chi phí và lệ phí đúng qui định; (ii) công khaiminh bạch trong việc thực hiện thu phí, lệ phí; (iii) đảm bảo tínhchính xác trong việc thu phí, lệ phí;

Bảo đảm về công khai minh bạch trong hoạt động quản lý nhànước đối với thu phí, lệ phí

Bảo đảm hoạt động quản lý không đơn giản chỉ là việc chúng

ta có đạt được kết quả theo kế hoạch, dự kiến hay không mà phải

Trang 27

là việc chúng ta đạt được kết quả ở mức cao nhất nhưng với mứcchi phí thấp nhất theo khả năng và phải đảm bảo tính công khaiminh bạch trong hoạt động quản lý thu phí, lệ phí và cần đảm bảomục tiêu:

Thứ nhất, bộ máy các cơ quan thực thi nhiệm vụ QLNN đốivới thu chi phí và lệ phí phải tinh gọn, ít tầng nấc và không chồngchéo chức năng nhiệm vụ

Thứ hai, đội ngũ cán bộ, công chức được tinh giản ở mức tối

đa nhưng vẫn đảm bảo hoạt động của bộ máy nhà nước đượcthông suốt, liên tục và vận hành hiệu quả bộ máy QLNN đối với thuchi phí và lệ phí Theo tiêu chí này, đòi hỏi phải thực hiện nâng caochất lượng, chuyên nghiệp hoá đội ngũ cán bộ, công chức, ngườilao động trong cơ quan nhà nước

Thứ ba, các quy định của pháp luật và văn bản dưới luật choQLNN đối với thu chi phí và lệ phí được đầy đủ, minh bạch, quytrình rõ ràng, dễ thực hiện và được công dân, tổ chức liên quanđánh giá hài lòng Tiêu chí này đòi hỏi để bảo đảm QLNN đối vớithu chi phí và lệ phí thì công cụ pháp luật phải được hoàn thiện,các quy định của pháp luật phải được ban hành đầy đủ, các vănbản dưới luật do các cơ quan hành chính nhà nước ban hành nhằmquy định hướng dẫn thi hành pháp luật về thu chi phí và lệ phí phảikịp thời và dễ thực hiện, quy trình thủ tục hành chính phải chi tiết,

rõ ràng và cách thức giải quyết thủ tục hành chính về thu chi phí

và lệ phí phải đồng bộ, tạo điều kiện thuận lợi cho công dân, tổchức

Thứ bốn, xã hội hoá các hoạt động liên quan đến thu chi phí

và lệ phí nhằm giảm tải bớt những công việc liên quan đến nguồnnhân lực công nghiệp hiện nay nhà nước vẫn đang thực hiệnnhưng không nhất thiết phải do nhà nước thực hiện mà có thể thực

Trang 28

hiện xã hội hoá, chuyển giao một số công việc cho xã hội, tổ chức

tư cùng phối hợp thực hiện vì sự phát triển đất nước

2.3 Nội dung quản lý nhà nước về thu chi phí và lệ phí

2.3.1 Luật, thông tư, nghị định, hướng dẫn

Lĩnh vực địa chất và khoáng sản

Thông tư 191/2016/TT-BTC ngày 08 tháng 11 năm 2016 của

Bộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp, quản lý sử dụng phí thẩmđịnh đánh giá trữ lượng khoáng sản và lệ phí cấp giấy phép hoạtđộng khoáng sản

Thông tư 190/2016/TT-BTC ngày 08 tháng 11 năm 2016 của

Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sửdụng phí khai thác và sử dụng tài liệu địa chất, khoáng sản Khôngban hành do các nội dung của phí

Lĩnh vực môi trường

Thông tư 195/2016/TT-BTC ngày 08 tháng 11 năm 2016 của

Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý sử dụngphí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường do cơ quantrung ương thẩm định

Thông tư 185/2016/TT-BTC ngày 08 tháng 11 năm 2016 của

Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sửdụng phí thẩm định, lệ phí cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạtđộng dịch vụ quan trắc môi trường

Thông tư 186/2016/TT-BTC ngày 08 tháng 11 năm 2016 của

Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sửdụng phí thẩm định hồ sơ cấp Giấy chứng nhận an toàn sinh họcđối với cây trồng biến đổi gen

Thông tư 35/2017/TT-BTC ngày 25 tháng 04 năm 2017 của BộTài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụngphí thẩm định phương án cải tạo, phục hồi môi trường; phương án

Trang 29

cải tạo, phục hồi môi trường bổ sung do cơ quan trung ương thựchiện thẩm định

Thông tư 59/2017/TT-BTC ngày 13 tháng 6 năm 2017 của BộTài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụngphí thẩm định cấp giấy phép xử lý chất thải nguy hại

Thông tư 62/2017/TT-BTC ngày 19 tháng 6 năm 2017 của BộTài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụngphí xác nhận đủ điều kiện về bảo vệ môi trường trong nhập khẩuphế liệu làm nguyên liệu sản xuất

Thông tư 79/2018/TT-BTC ngày 22 tháng 8 năm 2018 của BộTài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thẩm định cấpgiấy phép hoặc văn bản chấp thuận cho tổ chức, cá nhân nướcngoài tiến hành nghiên cứu khoa học trong vùng biển VN

Thông tư 294/2016/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2016 của

Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sửdụng phí khai thác và sử dụng dữ liệu tài nguyên, môi trường biển

và hải đảo

Lĩnh vực đo đạc bản đồ

Thông tư 196/2016/TT-BTC ngày 08 tháng 11 năm 2016 của

Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phíkhai thác và sử dụng tư liệu đo đạc - bản đồ (Trình Bộ Tài chínhnăm 2017)

Thông tư số 34/2017/TT-BTC ngày 21/4/2017 quy định mứcthu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp giấyphép hoạt động đo đạc và bản đồ

Lĩnh vực tài nguyên nước

Thông tư 270/2016/TT-BTC ngày 14 tháng 11 năm 2016 của

Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sửdụng phí thẩm định, lệ phí cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng

Trang 30

tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước và hành nghềkhoan nước dưới đất do cơ quan trung ương thẩm định.

Lĩnh vực khí tượng thủy văn và biến đổi khí hậu

Thông tư 197/2016/TT-BTC ngày 08 tháng 11 năm 2016 của

Bộ Tài chính quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sửdụng phí khai thác và sử dụng tài liệu khí tượng thủy văn, môitrường nước và không khí

Lĩnh vực viễn thám

Thông tư 187/2016/TT-BTC ngày 08 tháng 11 năm 2016 của

Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý sử dụngphí khai thác và sử dụng dữ liệu viễn thám quốc gia

Lĩnh vực địa chất và khoáng sản

Thông tư 191/2016/TT-BTC ngày 08 tháng 11 năm 2016 của

Bộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp, quản lý sử dụng phí thẩmđịnh đánh giá trữ lượng khoáng sản và lệ phí cấp giấy phép hoạtđộng khoáng sản

2.3.2 Tổ chức bộ máy

Cơ cấu tổ chức và quyền hạn, trách nhiệm của cơ quan thu,quyền thụ hưởng phí, lệ phí… tùy thuộc vào chủ đầu tư các côngtrình và cung ứng dịch vụ công Nếu vốn đầu tư công trình là doNSNN tài trợ thì hầu hết phí, lệ phí đều thu về NSNN nên tổ chứcthu phải được cơ quan nhà nước ủy quyền thu Ngược lại, nếudoanh nghiệp tài trợ xây dựng công trình và tự cung ứng dịch vụcông thì họ sẽ tự tổ chức cơ quan thu và được hưởng phần lớn cáckhoản thu phí đó.Về lý thuyết, có hai hình thức tổ chức thu phí, lệphí: Hình thức thu phí trực tiếp và hình thức thu gián tiếp

Trách nhiệm của các bộ phận trong bộ máy QLNN về thu phí, lệ phíbao gồm:

Trang 31

+ Trách nhiệm của cơ quan lập pháp: Ban hành luật, pháplệnh làm khung khổ pháp lý quy định về danh mục phí, lệ phí,thẩm quyền quy định về phí, lệ phí.

+ Trách nhiệm của cơ quan hành pháp: Ban hành văn bảnpháp lý hướng dẫn thực hiện luật, pháp lệnh phí lệ phí, quy định rõthẩm quyền quyết định của các bộ và chính quyền địa phươngtrong lĩnh vực phí, lệ phí Chính phủ phê duyệt biên chế của các tổchức thực hiện thu nhằm đảm bảo thực hiện nhiệm vụ thu phí, lệphí được giao Chính phủ thực hiện chính sách miễn nộp phí, giảmphí đối với từng trường hợp cụ thể theo đề nghị của cơ quan cóthẩm quyền

+ Trách nhiệm của cơ quan quản lý tài chính công: Ban hànhchế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí; thực hiện chínhsách giảm phí và ban hành mức thu một số loại phí, lệ phí theophân cấp của Chính phủ

+ Trách nhiệm của bộ chủ quản: Thành lập các tổ chức thuphí; quy định chức năng, nhiệm vụ của tổ chức thu phí; giao nhiệm

vụ tổ chức thu từng loại phí cho cơ quan thu; thẩm định biên chếcủa cơ quan thu phí trình Chính phủ phê duyệt đảm bảo thực hiệnnhiệm vụ thu được giao

2.3.3 Kiểm tra giám sát

Thanh tra, kiểm tra quá trình, kết quả thu phí, lệ phí được cơquan nhà nước thực hiện bằng các biện pháp sau:

Cơ quan có thẩm quyền phê duyệt quy trình thu phí thốngnhất của các tổ chức được giao nhiệm vụ thu

Tổ chức giao dự toán thu, chi phí lệ phí và kiểm tra xét duyệtquyết toán NSNN hàng năm

Trang 32

Kiểm tra định kỳ, kiểm tra đột xuất, thanh tra việc thực hiệnquy trình thu, kết quả thu phí, lệ phí, tình hình nợ đọng phí, sửdụng phí, lệ phí.

Ban hành kết luận kiểm tra, kết luận thanh tra và giám sát tổchức thực hiện kết luận của cơ quan có thẩm quyền

Việc kiểm tra, giám sát lưu thông dòng tiền thu được thựchiện qua các bước:

- Cơ quan thu lập, trình duyệt dự toán thu phí hàng năm

- Cơ quan có thẩm quyền xem xét giao dự toán thu phí, lệ phícho các cơ quan thu theo quy trình giao dự toán NSNN

- Cơ quan thu tổ chức thực hiện dự toán thu phí, lệ phí và nộp sốtiền thu phí vào NSNN qua hệ thống Kho bạc nhà nước

- Căn cứ dự toán chi hàng năm được cơ quan có thẩm quyền phêduyệt, các đơn vị sử dụng phí, lệ phí làm việc với Kho bạc nhànước để rút dự toán chi NSNN theo quy định

* Chống thất thu phí, lệ phí: Để quản lý chống thất thu phí, lệphí, cơ quan nhà nước có thể thực hiện các biện pháp sau:

Ban hành các quy định pháp luật về xử phạt vi phạm tronglĩnh vực thu, nộp phí, lệ phí

Quy định chế tài về việc nợ đọng tiền phí, lệ phí của NSNN vàtrách nhiệm của các tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc đônđốc thu hồi nợ đọng phí, nghĩa vụ trả nợ phí, lệ phí

Thanh tra, kiểm tra đột xuất, định kỳ về nợ đọng tiền phí, lệphí

Ban hành kết luận kiểm tra, kết luận thanh tra và giám sát tổchức thực hiện kết luận của cơ quan có thẩm quyền

Trang 33

2.4 Tiêu chí đánh giá quản lý nhà nước về thu chi phí và lệ phí

2.4.1 Nhóm tiêu chí đánh giá nội dung chính sách thu chi phí và lệ phí tại cửa khẩu quốc tế

Mức độ phù hợp của chính sách thu với chất lượng dịch vụ và thông lệ quốc tế:được đánh giá qua các tương quan sau:

Sự phù hợp giữa quy định thu, mức thu với chất lượng dịch

vụ, dịch vụ quản lý hành chính công được cung cấp

Cơ cấu tổ chức, nguồn nhân lực, cơ sở vật chất kỹ thuật, khốilượng và chất lượng dịch vụ được cung cấp có phù hợp với yêu cầuquản lý và nhu cầu của doanh nghiệp, người dân hay chưa

Sự phù hợp giữa chính sách thu được cơ quan nhà nước banhành so với thông lệ quốc tế: cần đánh giá được mức độ phù hợp,tìm ra điểm nào mâu thuẫn hoặc trái với thông lệ quốc tế haykhông

Mức độ hiệu lực thực hiện chính sách thu: Thể hiện sức mạnh và năng suất làm việccủa bộ máy QLNN Biểu hiện của hiệu lực là kết quả của các quyết định hànhchính, sự tuân thủ luật pháp và chấp hành quyết định hành chính của cấp trên, sựphối hợp nhịp nhàng giữa các bộ phận trong hệ thống Hiệu lực chính sách thu thểhiện được uy quyền của nhà nước và sự phản hồi của tổ chức, cá nhân khi chấphành chính sách

Tác động của chính sách thu đối với phát triển dịch vụ cửa khẩuquốc tế, vận chuyển , xuất, nhập khẩu hàng hóa qua cảng:Chính sách thu được ban hành của Nhà nước đã hoàn thànhmục tiêu mong muốn, làm phát triển dịch vụ Việc đánh giátiêu chí này sẽ giúp hỗ trợ các quyết định điều chỉnh chínhsách kịp thời

2.4.2 Nhóm chỉ tiêu đánh giá tổ chức thu

* Chỉ tiêu đánh giá thủ tục, quy trình thu: thủ tục thu đãđơn giản, công khai, minh bạch và đáp ứng yêu cầu cải cách hành

Trang 34

chính của Nhà nước hay chưa; quy trình thu đã phù hợp và đảmbảo kiểm soát tốt quá trình thu hay chưa.

* Thời gian, thời điểm thực hiện thu: thời gian thu, nộpphí; phương thức thu, nộp phí và thời điểm thực hiện thu đã tạothuận lợi cho người nộp hay chưa

* Thái độ của người thu: phản ánh thái độ phục vụ nhândân của cán bộ thu phí, lệ phí cho Nhà nước, có tận tình giải đápcác thắc mắc về thu cho người dân hay không Đánh giá này chothấy cần điều chỉnh hay thay đổi thế nào để nâng cao ý thức, thái

độ của cán bộ thu trong quản lý thu, nộp phí

* Mức độ thất thu: đánh giá mức độ thất thu nhằm đưa racác giải pháp hạn chế thất thu, đề ra biện pháp tăng cường kiểmsoát của Nhà nước nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý thu

* Hành vi tiêu cực trong khi thu: đánh giá này sẽ giúpNhà nước có chế tài kiểm soát tốt hơn trong quản lý thu, điềuchỉnh chính sách thu nhằm minh bạch các trường hợp đủ điều kiệnmiễn, giảm hoặc tăng cường cải cách hành chính trong tổ chức thunhằm hạn chế việc giao dịch trực tiếp giữa cán bộ thu và ngườinộp phí

* Phân cấp trong quản lý thu: đánh giá này giúp nhìn rõtồn tại, hạn chế của phân cấp quản lý thu phí hiện nay nhằm đưa

ra giải pháp cải cách trong phân cấp quản lý thu của nhà nước,tăng hiệu quả, hiệu lực công tác QLNN về thu và mục tiêu cuốicùng là hướng đến hiệu quả KT-XH cao, đáp ứng yêu cầu, đòi hỏicủa doanh nghiệp, người dân

2.5 Các nhân tố ảnh hưởng tới quản lý nhà nước về thu chi phí và lệ phí tại Bộ Tài nguyên và Môi trường

2.5.1 Nhân tố chủ quan

Nhân tố con người

Trang 35

Nhân tố con người là một nhân tố quan trọng hàng đầu trongthu phí, lệ phí Những phương pháp quản lý nhân sự và các chế độtrong việc tuyển dụng, đào tạo, đánh giá, đãi ngộ, kỷ luật nhânviên, … Khía cạnh quan trọng nhất của thu phí, lệ phí là nhân sự.Nếu những nhân viên có năng lực và trung thực thì sẽ có hiệu quảquản lý và có các báo cáo tài chính tin cậy Những nhân viên trungthực và làm việc hệu quả có thể làm việc ở trình độ cao thậm chíkhi có rất ít hỗ trợ Ngược lại khi có hỗ trợ mà nhân viên khôngtrung thực và không có năng lực thì họ vẫn có thể lúng túng vàlàm giảm hiệu lực của hệ thống kiểm soát Mặt khác cho dù nhânviên có trung thực và năng lực thì họ vẫn có những khuyết điểmnên phải xây dựng được chính sách thích hợp, thoả đáng về đánhgiá, đào tạo, thăng chức và đối đãi để có được những nhân viên cónhân lực, đáng tin cậy và trung thành với doanh nghiệp.

Nhân tố công nghệ

Sự tiến bộ của khoa học công nghệ quyết định đến việc xử lý

và kiếm soát công tác thu chi phí và lệ phí và dự báo một cáchnhanh chóng và chính xác hơn Công nghệ càng hiện đại thì thuphí, lệ phí càng chính xác và đạt hiệu quả cao hơn Do đó vấn đề

là các CBCC đều phải nắm bắt được những tiến bộ khoa học côngnghệ để áp dụng vào trong hệ thống

Công nghệ, kỹ thuật mới thúc đẩy cho các hệ thống kiểmsoát nói chung và thu phí, lệ phí nói riêng phát triển theo hướngtăng nhanh tốc độ xử lý các thông tin, thông số, tăng tính chínhxác Việc ứng dụng có chất lượng và hiệu quả công nghệ thông tinhiện đại vào hệ thống kiểm soát sẽ nâng cao nhanh chóng khảnăng tiếp cận, thông tin ứng dụng làm rút ngắn thời gian xử lý của

hệ thống và đem lại kết quả chính xác hơn

Trang 36

2.5.2 Nhân tố khách quan

Thể chế chính trị

Để làm rõ khái niệm thể chế chính trị, chúng ta phải tìm hiểukhái niệm thể chế Tác giả Nguyễn Như Ý cho rằng: “Thể chế đồngnghĩa với thiết chế và được giải nghĩa là những quy định, luật lệcủa một chế độ xã hội” Thể chế nói chung được hiểu theo 2 cấpđộ:

Ở cấp độ thứ nhất, đó là những quy định, chuẩn mực, quychế, quy phạm, luật lệ của các quan hệ trong các bộ phận của mộttổng thể - chỉnh thể Đối với cấp độ này, thể chế được triển khai ởdạng văn bản, ở mức nhận thức, ở trạng thái phi vật chất

Ở cấp độ thứ hai, thể chế được coi như là những dạng thức,những cấu trúc có tính tổ chức, mà sự phân bố của chúng theonhững mối quan hệ chức năng nhất định Ở cấp độ này, thể chế đã

đi từ văn bản, nhận thức, ở trọng thái phi vật chất đến hiện thựcvật chất thực tiễn

Khi đưa cách tiếp cận trên về thể chế vào khoa học chính trị,các tác giả đã xây dựng thành một khái niệm thể chế chính trị đểnghiên cứu các hiện tượng và quá trình chính trị

Đặng Đình Tân và cộng sự (2000) cho rằng: "thể chế chính trịmột mặt là những quy định, quy chế, chuẩn mực, quy phạm,nguyên tắc luật lệ, nhằm điều chỉnh và xác lập các quan hệ chínhtrị Mặt khác nó là những dạng thức trúc tổ chức, các bộ phận chứcnăng cấu thành của một chủ thể chính trị, hay hệ thống chính trị."

Dương Xuân Ngọc và Lưu Văn An (2003) cho rằng: " Thể chếchính trị là hệ thống các định chế, các giá trị, chuẩn mực hợpthành những nguyên tắc tổ chức và phương thức vận hành mộtchế độ chính trị, là hình thức thể hiện của các thành tố chính trịthuộc thượng tầng kiến trúc, là cơ sở chính trị - xã hội quy định

Trang 37

tính chất, nội dung của chế độ xã hội nhằm bảo vệ quyền lực và lợiích của giai cấp cầm quyền".

- Ở Việt Nam, trong hệ thống chính trị còn tồn tại Mặt trận tổquốc Việt Nam ngoài Cơ quan Đảng và cơ qua nhà nước Đây làmột tổ chức chính trị quan trọng trogn hệ thống chính trị

- Hiện nay, nạn quan liêu, tham nhũng đang được coi là quốcnạn trong vấn đề đổi mới thể chế chính trị Để đảm bảo thể chếchính trị ổn định và phát triển theo hướng bền vững, đáp ứng xuthế hội nhập thì Đảng ta xác định đây là nhiệm vụ trọng tâm nhất

Trang 38

CHƯƠNG 3.CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ VÀ PHƯƠNG PHÁP

NGHIÊN CỨU 3.1 2.1 Nguồn tài liệu và dữ liệu

3.1.1 2.1.1 Số liệu sơ cấp

Dữ liệu sơ cấp được tác giả điều tra khảo sát, thu thập thôngqua phiếu điều tra khảo sát cán bộ nhân viên từ các phòng ban, đểthực hiện nghiên cứu định lượng

Bộ Tài nguyên và Môi trường

3.2 2.2 Các phương pháp nghiên cứu

3.2.1 2.2.1 Phương pháp nghiên cứu tài liệu

Tác giả sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính và phươngpháp nghiên cứu định lượng để nghiên cứu tài liệu trong luận văn

3.2.2 2.2.2 Phương pháp phân tích tài liệu

Phương pháp phân tích và tổng hợp lý thuyết: Nghiên cứucác văn bản, tài liệu, các công trình nghiên cứu về quản lý nhànước thu phí, lệ phí khác nhau bằng cách phân tích chúng thànhtừng bộ phận để tìm hiểu sâu hơn quản lý nhà nước thu phí lệc phí.Tổng hợp là liên kết từng khía cạnh, từng bộ phận thông tin đãđược phân tích để đúc kết lý thuyết một cách đầy đủ và sâu sắc vềquản lý nhà nước về thu phí, lệ phí

Phương pháp thống kê mô tả: Luận văn sử dụng phương phápphân tổ, phương pháp đồ thị và bảng thống kê, tổng hợp các chỉtiêu là số tuyệt đối và số tương đối từ đó đưa ra các nhận định mô

Trang 39

tả thực trạng hiện nay về quá trình quản lý nhà nước thu phí, lệ phí

ở Bộ Tài nguyên và Môi trường

Phương pháp phân tích hệ thống: Là phương pháp nghiêncứu và xem xét thực tiễn để rút ra kết luận đánh giá thực tiễn mộtcách khoa học Phương pháp này được sử dụng khi nghiên cứuthực trạng và đề xuất các giải pháp nhằm phản ánh một cách rõràng thực trạng và đề xuất một cách có hệ thống các giải phápnhằm đẩy mạnh quản lý nhà nước về thu phí, lệ phí

Phương pháp so sánh: Phương pháp này được sử dụng đểđánh giá thực trạng quản lý nhà nước thu phí, lệ phí ở Bộ Tàinguyên và Môi trường, so sánh các chỉ số qua các năm, so sánhchéo với các kết quả nghiên cứu trong và ngoài nước, so sánh vớimục tiêu đặt ra, so sánh giữa các điều kiện và kết quả thực hiệntrong quá trình quản lý nhà nước về thu phí, lệ phí

Trang 40

CHƯƠNG 4.CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ

NƯỚC VỀ THU CHI PHÍ VÀ LỆ PHÍ TẠI BỘ TÀI

NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG 4.1 3.1 Giới thiệu khái quát về cơ cấu tổ chức và các khoản phí và lệ phí được quản lý bởi Bộ Tài nguyên và Môi trường

4.1.1 3.1.1 Giới thiệu chung Bộ Tài nguyên và Môi trường

4.1.1.1 3.1.1.1 Quá trình hình thành phát triển

Bộ Tài nguyên và Môi trường được thành lập trên cơ sở hợpnhất một số cơ quan, lĩnh vực quản lý chuyên ngành, bao gồm: đấtđai; tài nguyên nước; tài nguyên khoáng sản, địa chất; môi trường;khí tượng thuỷ văn; biến đổi khí hậu; đo đạc, bản đồ; và quản lýtổng hợp và thống nhất biển và hải đảo Các lĩnh vực do Bộ Tàinguyên và Môi trường quản lý đều gắn liền với sự phát triển củađất nước

Ngay sau khi giành được chính quyền, nước Việt Nam Dânchủ cộng hòa đã tổ chức chính phủ lâm thời và xác định các lĩnhvực do nhà nước quản lý trong đó có các lĩnh vực quản lý nhà nước

về tài nguyên và môi trường, cụ thể như sau:

- Ngày 25 tháng 9 năm 1945, Phòng Bản đồ thuộc Bộ tổngtham mưu được thành lập

- Ngày 03 tháng 10 năm 1945, Chủ tịch nước Việt Nam Dânchủ cộng hòa đã ký Sắc lệnh số 41/SL, tuyên bố bãi bỏ tất cả cáccông sở và các cơ quan thuộc Phủ Toàn quyền Đông dương.Chuyển giao toàn vẹn bất động sản, động sản và nhân viên hiệntòng sự sang các Bộ của chính phủ lâm thời Việt Nam Theo đó, đãthành lập các sở sau: Sở Tổng Thanh tra Khoáng chất và kỹ nghệđược chuyển sang Bộ Quốc dân Kinh tế; Sở Trước bạ, Văn tư, Quản

Ngày đăng: 26/08/2020, 13:25

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w