1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quản lý nhà nước về thu phí, lệ phí tại bộ tài nguyên và môi trường v4

100 77 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 100
Dung lượng 233,55 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để góp phầnthúc đẩy thực hiện xã hội hóa dịch vụ công, Luật phí và lệ phí số 97/2015/QH13 đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủnghĩa Việt Nam khóa XIII kỳ họp thứ 10 thông qua ngày 2

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Tôi đã đọc và hiểu về các hành vi vi phạm sự trung thựctrong học thuật Tôi cam kết bằng danh dự cá nhân rằngnghiên cứu này do tôi tự thực hiện và không vi phạm yêu cầu

về sự trung thực trong học thuật

Hà Nội, ngày tháng năm 2019

Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Thu

1

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệutrường cùng các thầy cô đã giúp đỡ và tạo điềukiện cho tôi hoàn thành chương trình học tập và hoàn thànhluận văn của mình

Đặc biệt, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới TS Trần Quang

Tuyến người đã tận tình chỉ bảo, hướng dẫn tôi trong suốt quá

trình nghiên cứu và thực hiện luận văn này

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày tháng năm 2019

Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Thu

3

Trang 5

NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN

Hà Nội, ngày tháng năm 2019

GIẢNG

VIÊN HƯỚNG DẪN

5

Trang 6

MỤC LỤC

Trang 7

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

Từ viết tắt Viết đầy đủ

BTN Bộ tài nguyên và Môi trường

Trang 8

DANH MỤC BẢNG

Trang 9

DANH MỤC HÌNH VẼ

9

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Cùng với quá trình phát triển kinh tế - xã hội, Đảng,Chính phủ đã ban hành nhiều chủ trương chính sách khuyếnkhích thực hiện xã hội hóa các dịch vụ công Để góp phầnthúc đẩy thực hiện xã hội hóa dịch vụ công, Luật phí và lệ phí

số 97/2015/QH13 đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủnghĩa Việt Nam khóa XIII kỳ họp thứ 10 thông qua ngày 25tháng 11 năm 2015 đã quy định về danh mục phí, lệ phí;người nộp phí, lệ phí; tổ chức thu phí, lệ phí; nguyên tắc xácđịnh mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý, sử dụng phí, lệphí; thẩm quyền và trách nhiệm của cơ quan nhà nước, tổchức trong quản lý phí, lệ phí; đồng thời, quy định việc quản

lý và sử dụng tiền phí, lệ phí được để lại

Triển khai Luật phí và lệ phí, Chính phủ đã ban hành Nghịđịnh số 120/2016/NĐ-CP ngày 23/8/2016 quy định chi tiết vàhướng dẫn thi hành một số điều của Luật phí và lệ phí, cụ thểNghị định quy định về kê khai, thu, nộp phí, lệ phí; quản lý,

sử dụng phí; quyết toán phí, lệ phí; trách nhiệm của cơ quannhà nước, tổ chức trong việc thu, nộp, quản lý và sử dụngphí, lệ phí

Sau khi Luật phí và lệ phí năm 2015 có hiệu lực thi hành

từ ngày 01/01/2017, Bộ Tài nguyên và Môi trường sẽ thực hiệnthu đối với 25 khoản phí, lệ phí (22 khoản phí và 03 khoản lệphí) thuộc Danh mục ban hành kèm theo Luật phí, lệ phí năm

Trang 11

chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí Tính đếntháng 7/2019, Bộ Tài nguyên và Môi trường đã ban hành được

19 Thông tư của 06 lĩnh vực quản lý nhà nước có thu phí, lệphí thuộc Bộ

Sau 02 năm thực hiện Luật phí và lệ phí (năm 2018) triển khai thực hiện Luật Phí, lệ phí và Nghị định số120/2016/NĐ-CP, việc để lại tiền thu phí cho các cơ quan nhànước, đơn vị sự nghiệp tại Bộ Tài nguyên và Môi trường đã đạtđược những thành tựu to lớn như:

2017-+ Đối với đơn vị sự nghiệp: góp phần nâng cao tính tựchủ, tự chịu trách nhiệm đơn vị sự nghiệp công lập trong việc

tổ chức công việc, sắp xếp lại bộ máy, sử dụng lao động vànguồn lực tài chính để hoàn thành nhiệm vụ được giao; pháthuy mọi khả năng của đơn vị để cung cấp dịch vụ với chấtlượng cao cho xã hội; tăng nguồn thu nhằm từng bước giảiquyết thu nhập cho người lao động; góp phần thực hiện chủtrương xã hội hoá trong việc cung cấp dịch vụ cho xã hội, huyđộng sự đóng góp của cộng đồng xã hội để phát triển cáchoạt động sự nghiệp, từng bước giảm dần bao cấp từ ngânsách nhà nước

+ Đối với cơ quan nhà nước: đã góp phần quan trọng thuhút và giữ được đội ngũ cán bộ có trình độ chuyên môn; đồngthời, có nguồn lực để trang bị cơ sở vật chất, trang thiết bịđáp ứng yêu cầu nhiệm vụ được giao; nâng cao chất lượngdịch vụ cung cấp; thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ quản lýnhà nước…

Trang 12

Bên cạnh những kết quả đạt được, triển khai thực hiệnLuật Phí, lệ phí và Nghị định số 120/2016/NĐ-CP chính sáchquản lý thông qua các Thông tư thu phí, lệ phí tại Bộ Tàinguyên và Môi trường còn bộc lộ một số hạn chế như: (1) Quytrình cung cấp dịch vụ thu một số loại phí còn khá rườm rà,chưa triển khai dịch vụ công trực tuyến; (2) Một số loại phí, lệphí chưa quy định đối tượng và tỷ lệ miễn, giảm; (3) Lập dựtoán, điều chỉnh dự toán thu, chi và sử dụng tiền phí để lạichưa sát với thực tế thực hiện (3) chưa phân định rõ cơ quản

lý, sử dụng tiền phí giữa cơ quan quản lý nhà nước và đơn vị

sự nghiệp công lập với cơ chế quản lý nhà nước đối với cơquan hành chính nhà nước (4) Cơ chế sử dụng tiền phí được

để lại chưa thay đổi kịp so với cơ chế quản lý tài chính hiệnhành của các đơn vị sự nghiệp công lập (trong đó, có cả đơn

vị sự nghiệp thu phí) (5) Mức thu một số loại phí chưa phù hợpvới xu hướng thị trường…

Để nâng cao công tác quản lý nhà nước về phí, lệ phí tại

Bộ Tài nguyên và Môi trường, đề tài cần làm rõ các câu hỏinghiên cứu sau:

+ Nêu thực trạng công tác quản lý phí, lệ phí tại các đơn

vị thu phí thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường?

+ Các mặt đạt được và các mặt tồn tại và hạn chế là gì?+ Để hoàn thiện công tác quản lý nhà nước về phí, lệ phítại các đơn vị thu phí thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường cầnnhững giải pháp gì?

Trang 13

Vì vậy, tôi chọn đề tài “Quản lý nhà nước về thu phí,

lệ phí tại Bộ Tài nguyên và Môi trường” làm đề tài nghiên

- Tạo môi trường pháp lý thống nhất, đảm bảo tính rõràng, minh bạch, góp phần hoàn thiện chính sách phí, lệ phí,phù hợp với sự phát triển của nền kinh tế - xã hội;

- Tăng tính tự chủ, tự chịu trách nhiệm cho đơn vị thuphí, lệ phí; nâng cao chất lượng dịch vụ cung cấp; góp phầnthúc đẩy xã hội hoá trong việc cung cấp dịch vụ cho xã hội,huy động sự đóng góp của cộng đồng xã hội để phát triển cáchoạt động sự nghiệp, từng bước giảm dần bao cấp từ ngânsách nhà nước;

- Phân định rõ cơ quản lý, sử dụng tiền phí giữa cơ quanquản lý nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập với cơ chếquản lý nhà nước đối với cơ quan hành chính nhà nước;

- Sửa đổi để thống nhất về cơ chế tài chính giữa các vănbản về thu phí, lệ phí tại Bộ Tài nguyên và Môi trường với cơchế quản lý tài chính hiện hành của các đơn vị sự nghiệp cônglập (trong đó, có cả đơn vị sự nghiệp thu phí);

- Xác định rõ đối tượng miễn, giảm và tỷ lệ miễn giảm;

Trang 14

- Góp phần cải thiện các dịch vụ ngày càng tốt hơn, đápứng yêu cầu ngày càng lớn của xã hội về các lĩnh vực này.

- Đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện quản lý nhà nước

về thu phí, lệ phí tại Bộ Tài nguyên và Môi trường

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Là các chính sách phí, lệ phí nói chung và các Thông tưthu phí, lệ phí cụ thể tại Bộ Tài nguyên và Môi trường, baogồm các nội dung về thu, quản lý và sử dụng phí, lệ phí

3.2 Phạm vi nghiên cứu của đề tài:

+ Phạm vi không gian: Nghiên cứu tiến hành tại Bộ Tàinguyên và Môi trường

+ Phạm vi thời gian: Số liệu phục vụ mục đích nghiêncứu khoa học trong khoảng thời gian từ năm 2016 – 2018

+ Phạm vi nội dung: Nghiên cứu thực trạng quản lý thuphí, lệ phí tại Bộ Tài nguyên và Môi trường

4 Phương pháp nghiên cứu

Trang 15

Luận văn vận dụng chủ nghĩa duy vật biện chứng,phương pháp luận về thế giới quan và triết học Mác - Lêninlàm phương pháp luận trong nghiên cứu đề tài.

4.2 Phương pháp nghiên cứu

Luận văn sử dụng các phương pháp: Phương phápnghiên cứu tài liệu, phương pháp quan sát, phương pháp thựcnghiệm tại nơi làm việc, phương pháp xử lý và phân tích sốliệu

5 Nội dung nghiên cứu

Đề tài nghiên cứu: Ngoài phần mở đầu và kết luận, nộidung đề tài gồm 3 chương:

Trang 16

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ LUẬN

VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC THU PHÍ VÀ LỆ PHÍ

1.1 Tổng quan nghiên cứu

Trong lĩnh vực này, hiện chưa có luận văn thạc sĩ nàonghiên cứu về đề tài quản lý nhà nước về thu phí và lệ phí tại

Bộ Tài nguyên và Môi trường mà chỉ có một số Luận văn thạc

sĩ kinh tế liên quan đến một phần nội dung đề tài, như:

Nguyễn Thị Hải Hà (2016), “Hoàn thiện quản lý Nhà nướcđối với thu phí cồng trình đường bộ” nghiên cứu này chủ yếulàm rõ vai trò của Nhà nước trong việc thu phí đường bộ Luậnvăn đã xem xét đánh giá đề xuất về năng lực quản lý nhànước trong việc thu phí đường bộ Luận văn đưa ra nhữngphân tích, đánh giá về cơ chế quản lý nhà nước về thu phí, lệphí đường bộ ở Việt Nam, từ trung ương đến các cấp chínhquyền địa phương Từ đó đưa ra những giải pháp đổi mới quản

lý nhà nước về thu phí đường bộ thực sự hiệu quả và đạt đượccác mục tiêu quản lý đã đề ra Luận văn có phạm vi nghiêncứu rộng, đó là cơ chế quản lý thu phí đối với các công trìnhgiao thông sử dụng ngân sách nhà nước nói chung, tuy nhiênluận văn chưa đánh giá được việc quản lý nhà nước về thu lệphí

Nguyễn Thị Thực (2006), “Nghiên cứu phương pháp tínhtoán trợ giá cho vận tải hành khách công cộng ở đô thị ViệtNam” Trong lĩnh vực dịch vụ công cụ thể là giao thông đường

Trang 17

tại hành khách công cộng nhằm phát triển dịch vụ này khichuyển dịch hoạt động từ bao cấp sang cơ chế thị trường.

Công trình khoa học, tạp chí

Các nhà khoa học ngoài nước nghiên cứu về lĩnh lực nàynhư: Adrienne Curry (1999), với bài viết về “Sáng tạo quản lýdịch vụ công” đã đề cập đến việc quản lý và cung cấp cơ sở

hạ tầng giao thông mặc dù là một phần của hàng hóa dịch vụcông mà Nhà nước phải cung cấp, nhưng cần nhìn nhận việcquản lý như đối với một doanh nghiệp Sonny Nwankwo và BillRichardson (1994), trong bài nghiên cứu về “đảm bảo và đolường chất lượng dịch vụ đối với khu vực công” cũng đã nhìnnhận người tham gia giao thông là khách hàng của các cơquan quản lý hạ tầng giao thông Việc định mức giá (phí giaothông) việc cung cập các hạ tầng thiết yếu cần xuất phát từnguyện vọng của khách hàng Tuy nhiên các nghiên cứu nàymới chỉ tập trung vào cải cách dịch vụ công nói chung, chưa

có sự phân tích sâu về việc quản lý thu và sử dụng PđB Cácnghiên cứu đó cũng chưa làm rõ được cơ sở lý luận về quản lýNhà nước đối với thu và sử dụng PđB

Nghiên cứu chuyên sâu hơn của Marcus Einbock về “Ảnhhưởng của thu phí đường bộ tới hệ thống các doanh nghiệp”

đã nhìn nhận tác động tiêu cực của việc thu phí bất hợp lý tớihoạt động của các doanh nghiệp nói chung Việc sử dụng hạtầng giao thông đem lại lợi ích lớn cho các doanh nghiệp, đặcbiệt là các doanh nghiệp vận tải, họ đã giảm thiểu được chiphí vận hàng bao gồm chi phí về xăng dầu, chi phí về khấu

Trang 18

hao, bảo dưỡng sửa chữa, chi phí rủi ro, chi phí về thời gian Thông thường các lợi ích này sẽ lớn hơn chi phí vốn đầu tư vàchi phí sử dụng hạ tầng đảm bảo được điều này sẽ đem lại lợiích cho cả nhà đầu tư và người sử dụng hạ tầng Theo nghiêncứu này, việc đánh giá, tổ chức thu phí hạ tầng giao thôngkhông đơn thuần là đánh giá từng dự án hạ tầng mà cần xéttrên một tổng thể, một mạng lưới rộng hơn Việc tổ chức thuphí cũng có thể thực hiện phối hợp nhiều dự án hạ tầng.Nghiên cứ này đã đi sâu tìm hiểu cách thức tổ chức thu phí đểđem lại hiệu quả tổng thể một cách cao nhất Tuy vậy, nghiêncứu này lại quá tập trung vào đối tượng hưởng lợi hạ tầnggiao thông là các doanh nghiệp mà không đánh giá nhiều tớicác đối tượng khác.

Esther Cheung và Albert P.C Chan (2009), trong nghiêncứu về “đánh giá mô hình BOT trong đầu tư cơ sở hạ tầng” đãphân tích khá chi tiết hình thái đầu tư Hợp đồng xây dựng-chuyển giao-kinh doanh (BOT) với việc sử dụng chính nguồnthu từ BOT để tái đầu tư hạ tầng giao thông Hình thức đầu tưBOT tỏ ra có hiệu quả kinh tế cao, khi đây thực sự là một loạihình kinh doanh Nhưng nếu không có sự can thiệp và quản lýcủa nhà nước thì nhiều khi lợi ích của người tham gia giaothông lại bị vi phạm và nhiều nơi cần cũng không có dự ánBOT nào đầu tư Công trình nghiên cứu này cũng chưa đưa rađược cơ sở lý luận cũng như những hướng đề xuất cho việc sửdụng có hiệu quả nguồn thu từ PđB

Trang 19

Các nghiên cứu của Gillen, D (1997), về hiệu quả sửdụng cơ sở hạ tầng giao thông với mức giá lý tưởng: quy luậttốt thứ hai, của Jones, P (2003), về khả năng chấp nhận mứcphí giao thông của người sử dụng đường giao thông, đối mặtvới những thác thức, và nghiên cứu của Kratena, K vàPuwein, W (2002), về mức phí đối với xe tải hạng nặng, đãtập trung phân tích và đưa ra các luận điểm cũng như cáchtiếp cận để xác định các mức phí gia thông Nghiên cứu cũngchỉ ra các vướng mắc có thể gặp phải khi sử dụng các cáchtiếp cận khác nhau để định mức phí sử dụng đường giaothông và các hướng đề xuất giải quyết Những đóng góp chínhcủa các công trình này là đưa ra được những luận điểm chặtchẽ về sự cần thiết, sự phù hợp của cách tiếp cận xác định phígiao thông đa nhân tố trong đó đặc biệt nhấn mạnh tới tiếngnói của các đối tượng hưởng lợi Khi tính phí phải tổng hòađược mối quan hệ về lợi ích của nhà đầu tư, của xã hội và củađối tượng hưởng lợi trực tiếp Bên cạnh đó việc tính phí cũngcần xác định dựa trên mức độ ảnh hưởng của việc sử dụngcủa đối tượng hưởng lợi tới chất lượng và độ bền của côngtrình.

Small, Kenneth A (1992), với công trình nghiên cứu về

sử dụng nguồn thu từ phí hạn chế tắc đường, đã quan tâm tớiviệc sử dụng nguồn thu từ PđB Ý tưởng lúc này không phảilấy thu bù chi mà là việc sử dụng có hiệu quả nguồn thu Theoquan điểm của tác giả, phí đương bộ thu được không nhấtthiết phải quay lại đầu tư cho giao thông mà có thể hòa vào

Trang 20

các quỹ lớn, các ngân sách khác để tiếp tục đầu tư cho sựphát triển KT - XH Hạn chế chính của nghiên cứu này làkhông chỉ ra được nếu tái đầu tư vào giao thông thì cần quản

lý như thế nào cho hiệu quả, tránh thất thoát, lãng phí

Các nhà khoa học trong nước có những đề tài nghiên cứu

về lĩnh lực này dịch vụ công như: Nguyễn Ngọc Hiến (2002),Vai trò của Nhà nước trong cung ứng dịch vụ công, Nxb Vănhoá - Thông tin; Lê Chi Mai (2002), Chuyển giao dịch vụ côngcho cơ sơ ngoài Nhà nước - Vấn đề và giải pháp, Nxb Laođộng – Xã hội, Hà Nội; Một số đề tài nghiên cứu khoa học cấp

Bộ như: Bộ Kế hoạch và đầu tư (2006), “Một số giải pháp huyđộng nguồn lực và tổ chức thực hiện nhằm đảm bảo công tácduy tu bảo dưỡng hệ thống đường bộ Việt Nam giai đoạn đến2010”; Cục đường bộ Việt Nam (2004), đề án nhu cầu vốn chocông tác bảo trì đường bộ Việt Nam.v.v

Các nghiên cứu ở Việt Nam cũng luận bàn về Nhà nước,một vấn đề cần được xem xét và phân tích Thực tế, nhữngdiễn biến sâu rộng và to lớn của kinh tế thế giới đòi hỏi chúng

ta phải nhìn lại những vấn đề cơ bản về Nhà nước: Nhà nướcnên có vai trò gì? Nhà nước có thể làm gì? Và không thể làmgì? Và làm thế nào là tốt nhất? Làm cho vai trò tương xứng vớinăng lực Nhà nước Trong lĩnh vực QLNN về dịch vụ công, cầnthiết phải có sự tập trung nhiều hơn để nâng cao tính hiệuquả: Chọn làm gì và không làm gì là vô cùng quan trọng

Mặc dù, khái niệm dịch vụ công và nghiên cứu dịch vụcông vẫn là vấn đề còn mới mẻ đối với nhiều nhà khoa học và

Trang 21

nhà quản lý trong nước và đã có nhiều cuộc hội thảo quy môđược tổ chức xoay quanh chủ đề về dịch vụ công nhằm làm rõnhững vấn đề còn gây tranh cãi Qua các cuộc hội thảo và cáccông trình nghiên cứu về dịch vụ công, có thể nhận thấy vẫnđang tồn tại những ý kiến khác nhau, không thống nhất vềphạm vi dịch vụ công, việc phân loại và tên gọi của các hoạtđộng dịch vụ công, phương thức thực hiện cũng như vấn đề

xã hội hoá dịch vụ công Thậm chí còn có những quan điểm, ýkiến và đánh giá trái ngược nhau về tổ chức mô hình dịch vụhành chính công ở một số thành phố lớn Một số đề tài khoahọc đã nghiên cứu về dịch vụ cơ sở hạ tầng và xã hội hoá dịch

vụ cơ sở hạ tầng và trên các diễn đàn khoa học cũng có nhiềubài viết, công trình nghiên cứu chuyên sâu về lĩnh vực nàymang tính thực tiễn và cũng đã có những đóng góp nhất định.Nhưng do mục tiêu điều tra, nghiên cứu không trùng hợphoàn toàn nên các vấn đề lý luận về dịch vụ công nói chungchỉ được nghiên cứu, xem xét một cách có giới hạn, chưa đisâu và bao quát toàn diện về dịch vụ giao thông đường bộ nóichung cũng như QLNN về thu phí và lệ phí nói riêng

Nhìn một cách tổng quát có thể thấy: các nghiên cứu ởtrong nước đối với hoạt động QLNN về thu phí và lệ phí hiệncòn chưa được quan tâm Các nghiên cứu của tác giả nướcngoài về QLNN về thu phí và lệ phí thì hoặc đi quá sâu vàotừng đối tượng cụ thể hoặc chung chung ở lĩnh vực đầu tưđường bộ Do vậy, vẫn chưa thuyết phục người đọc, kể cả vềmặt cơ sở lý luận, về khái niệm, và đặc biệt là chưa trả lời

Trang 22

thoả đáng những vấn đề bức xúc đang đặt ra trong xã hội vềranh giới giữa nhà nước và tư nhân trong việc cung ứng dịch

vụ được gọi là “dịch vụ giao thông vận tải đường bộ - trong đó

kỳ nghiên cứu nào trước đó

1.2 Cơ sở lý luận về quản lý nhà nước về thu phí và lệ phí

1.2.1 Khái niệm và mục tiêu quản lý nhà nước về thu phí và lệ phí

1.2.1.1 Phí và lệ phí

Phí là khoản tiền mà tổ chức, cá nhân sử dụng DVC phảitrả cho tổ chức cung ứng DVC nhằm bù đắp một phần chi phísản xuất DVC Phí DVC vừa mang một phần tính chất giá (bùđắp chi phí sản xuất), vừa mang tính phục vụ (không đủ bùđắp chi phí sản xuất và lợi nhuận kỳ vọng, mức thu phí do cơquan hành chính nhà nước quy định) Ở Việt Nam phí DVCđược quy định trong Danh mục phí ban hành kèm theo Luậtphí và lệ phí

Một số khái niệm cơ bản liên quan đến thi phí và côngtác thu phí được quy định tại Luật số 97//2015/QH13 ngày25/11/2015 Luật Phí và Lệ phí được Quốc hội nước Cộng hòa

Trang 23

XHCN Việt Nam khóa XIII ban hành trong đó có các định nghĩa

cơ bản như sau: Phí là khoản tiền mà tổ chức, cá nhân phảitrả nhằm cơ bản bù đắp chi phí và mang tính phục vụ khiđược cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và tổ chứcđược cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao cung cấp dịch vụcông được quy định trong Danh mục phí ban hành kèm theoLuật này [10, tr 12 -14 ]

- Danh mục phí được ban hành kèm theo Luật Phí và Lệphí

- Thẩm quyền quy định phí và lệ phí: Ủy ban thường vụQuốc hội, Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tài chính, Hội đồng nhândân cấp tỉnh có thẩm quyền quy định các khoản phí, lệ phítrong Danh mục phí, lệ phí, được quy định mức thu, miễn,giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng các khoản phí, lệ phí

- Người nộp phí, lệ phí là tổ chức, cá nhân được cung cấpdịch vụ công, phục vụ công việc quản lý nhà nước theo quyđịnh của Luật này

- Tổ chức thu phí, lệ phí bao gồm cơ quan nhà nước, đơn

vị sự nghiệp công lập và tổ chức được cơ quan nhà nước cóthẩm quyền giao cung cấp dịch vụ công, phục vụ công việcquản lý nhà nước được thu phí, lệ phí theo quy định của Luậtnày

- Nguyên tắc xác định mức thu phí được xác định cơ bảnbảo đảm bù đắp chi phí, có tính đến chính sách phát triểnkinh tế - xã hội của Nhà nước trong từng thời kỳ, bảo đảm

Trang 24

công bằng, công khai, minh bạch và bình đẳng về quyền vànghĩa vụ của công dân.

Bản chất của phí là được xây dựng trên cơ sở bảo đảmnguyên tắc bù đắp chi phí và là khoản thu có tính chất bồihoàn trực tiếp Về lý thuyết, việc định mức phí phải bảo đảmnguyên tắc ngang giá Tuy nhiên, mức thu và quy định thucòn phụ thuộc vào chính sách của nhà nước (khuyến khíchhay hạn chế sử dụng DVC) và khả năng đóng góp của ngườinộp phí trong từng thời kỳ Cơ quan thu phí được giữ lại mộtphần phí theo quy định của nhà nước, phần còn lại phải nộpvào NSNN hoặc nộp toàn bộ vào NSNN sau khi trừ đi chi phí tổchức thu và được NSNN cấp lại chi phí hoạt động theo địnhmức, đơn giá được duyệt [5, tr 10 -15]

1.2.1.2 Khái niệm quản lý nhà nước

Quản lý nhà nước xuất hiện cùng với sự xuất hiện củaNhà nước Quản lý nhà nước thay đổi phụ thuộc vào chế độchính trị, trình độ phát triển kinh tế - xã hội của mỗi quốc giaqua các giai đoạn lịch sử Ngày nay quản lý nhà nước baogồm hoạt động lập pháp của cơ quan lập pháp, hoạt độnghành pháp của Chính phủ và hoạt động tư pháp của cơ quan

tư pháp

Có thể hiểu quản lý nhà nước là một dạng quản lý xã hộiđặc biệt, mang tính quyền lực nhà nước và sử dụng pháp luậtnhà nước để điều chỉnh các hành vi của con người trên tất cảcác lĩnh vực của đời sống xã hội do các cơ quan trong bộ máy

Trang 25

con người, duy trì sự ổn định và phát triển của xã hội Quản lýhành chính nhà nước có phạm vi hẹp hơn so với quản lý nhànước vì:

- Quản lý hành chính nhà nước là hoạt động thực thiquyền hành pháp, tức là hoạt động chấp hành và điều hành;

- Chủ thể quản lý hành chính nhà nước là các cơ quan,cán bộ, công chức hành chính nhà nước trong hệ thống hànhchính từ Trung ương đến cơ sở

Như vậy, quản lý hành chính nhà nước là hoạt động thựcthi quyền hành pháp nhằm tác động có tổ chức và điều chỉnhbằng quyền lực nhà nước đối với các quá trình xã hội và hành

vi của công dân do các cơ quan trong hệ thống hành chínhnhà nước từ Trung ương đến cơ sở thực hiện để thực hiện chứcnăng, nhiệm vụ của Nhà nước, phát triển kinh tế - xã hội, duytrì trật tự an ninh, thỏa mãn nhu cầu hàng ngày của nhândân Quản lý nhà nước là hoạt động thực thi quyền lực nhànước do các cơ quan nhà nước thực hiện nhằm xác lập mộttrật tự ổn định, phát triển xã hội theo những mục tiêu màtầng lớp cầm quyền theo đuổi Bao gồm toàn bộ hoạt độngcủa cả bộ máy nhà nước từ lập pháp, hành pháp đến tư phápvận hành như một thực thể thống nhất Chấp hành, điềuhành, quản lý hành chính do cơ quan hành pháp thực hiệnđảm bảo bằng sức mạnh cưỡng chế của Nhà nước [3]

1.2.1.3 Khái niệm quản lý nhà nước về thu phí lệ phí

Quản lý nhà nước về thu phí, lệ phí là sự tác động có tổchức bằng pháp quyền của cơ quan nhà nước có thẩm quyền

Trang 26

lên đối tượng quản lý là các cơ quan, đơn vị thực hiện thu phí

lệ phí, các tổ chức, cá nhân có ô tô, hàng hoá, hành kháchđược vận chuyển bằng đường biển vào, rời, đi qua, đậu tạicửa khẩu quốc tế hoặc các khu vực của quốc gia QLNN làmột dạng hoạt động của cơ quan nhà nước nhằm ban hànhcác văn bản mang tính pháp lý quy định các điều kiện, tiêuchuẩn, nguyên tắc hoạt động của các tổ chức và cá nhântrong một lĩnh vực nhất định, sau đó giám sát sự tuân thủ và

xử lý các vi phạm QLNN thường sử dụng quyền lực nhà nước

và mang tính chất cưỡng bức thực hiện Cơ quan quản lý từnglĩnh vực cụ thể được quy định trong các văn bản luật, văn bảnquy phạm dưới luật của Nhà nước

QLNN về thu phí lệ phí là quản lý của các cơ quan nhànước được pháp luật quy định đối với lĩnh vực hoạch địnhchính sách thu, xử lý vi phạm trong thu, sử dụng phí cửa khẩuquốc tế Chủ thể QLNN về thu phí lệ phí, tùy theo quy địnhcủa mỗi quốc gia, bao gồm nhiều cơ quan, trong đó cơ cơquan hoạch định chính sách, cơ quan tổ chức, quản lý quátrình thu phí lệ phí, cơ quan giải quyết tranh chấp và xử lý viphạm

Đối tượng QLNN về thu phí lệ phí là các tổ chức cung ứngdịch vụ công như cơ quan bảo đảm an toàn (BĐATHH), các tổchức hoa tiêu , các doanh nghiệp kinh doanh, khai thác luồngchuyên dùng, các CVHH, các tổ chức, cá nhân kinh doanh vậntải biển, các doanh nghiệp cửa khẩu quốc tế, các tổ chức

Trang 27

trong và ngoài nước được nhà nước cho phép đầu tư KCHT vàđược quyền thu phí.

Trong đối tượng quản lý thì khách hàng tiêu dùng dịch vụcông là các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân sẽ đóng vai tròvừa là đối tượng bị nhà nước quản lý thu phí, lệ phí, đồng thời

là đối tượng thụ hưởng dịch vụ nên có quyền đòi hỏi nhà nướcphải phục vụ lại mình với chất lượng tương xứng với cáckhoản đóng góp phí cửa khẩu quốc tế Các phương phápQLNN về thu phí bao gồm phương pháp trực tiếp (thông quacác quy định pháp lý về mức thu, nội dung, và đối tượng thu)

và phương pháp gián tiếp (khen thưởng cho người chấp hànhtốt và xử phạt người không chấp hành nghiêm chỉnh các quyđịnh về phí cửa khẩu quốc tế) Ngoài ra, các cơ quan thu cầnphải cung cấp thông tin đầy đủ cho những người có nghĩa vụnộp phí cửa khẩu quốc tế để họ lựa chọn sử dụng dịch vụ cửakhẩu quốc tế có lợi cho họ cũng như tự giác thực hiện

1.2.1.4 Mục tiêu quản lý nhà nước về thu phí lệ phí

Việc xác định mục tiêu QLNN đối với thu phí lệ phí là luận cứ khoahọc bảo đảm cho việc đánh giá và xác định được các yêu cầu, giải pháp màQLNN đối với thu phí lệ phí cần đạt được một cách khách quan và đúng đắn.Hoạt động QLNN đối với thu phí lệ phí phải được xem xét đến từ các góc độkinh tế, góc độ xã hội với đầy đủ các yếu tố đầu vào, đầu ra, quá trình xử lý

và kết quả cụ thể yêu cầu phải đạt được ở mức cao nhất Căn cứ lý thuyết hiệuquả là sự so sánh tương đối giữa kết quả đầu ra và yếu tố nguồn lực đầu vào.(A = K/C Trong đó, A là hiệu quả tương đối của hoạt động quản lý; K là kêtquả đầu ra; C là chi phí đầu vào), có thể xác định yêu cầu bảo đảm QLNN đối

Trang 28

với thu phí lệ phí bởi 02 nhóm tiêu chí, gồm: (i) Bảo đảm về kết quả của hoạtđộng QLNN đối với thu phí lệ phí; (ii) Bảo đảm về công khai minh bạch củahoạt động QLNN đối với thu phí lệ phí.

Bảo đảm về kết quả của hoạt động quản lý nhà nước

Kết quả của hoạt động QLNN đối với thu phí lệ phí đạt được ở mứccao nhất là mục tiêu và yêu cầu trung tâm, chủ yếu nhất, là dấu hiệu cụ thểnhất, rõ nhất để đánh giá hiệu quả QLNN đối với thu phí lệ phí

Kết quả QLNN đối với thu phí lệ phí được xác định trước hết ở mức độthực hiện công tác kiểm tra giám sát thu phí và lệ phí, không để xảy tra việctrốn tránh, không chịu đóng phí và lệ phí của doanh nghiệp và người dân

Để đạt được yêu cầu về số lượng và chất lượng thu phí lệ phí cao nhất

và cơ cấu phù hợp cho phát triển kinh tế công nghiệp thì nhà nước bằng công

cụ pháp luật, chính sách và các giải pháp nhất định tập trung vào các hoạtđộng cơ bản, gồm: (i) tổ chức thực hiện thu phí lệ phí đúng qui định; (ii) côngkhai minh bạch trong việc thực hiện thu phí, lệ phí; (iii) đảm bảo tính chínhxác trong việc thu phí, lệ phí;

Bảo đảm về công khai minh bạch trong hoạt động quản lý nhà nước đối với thu phí, lệ phí

Bảo đảm hoạt động quản lý không đơn giản chỉ là việc chúng ta có đạtđược kết quả theo kế hoạch, dự kiến hay không mà phải là việc chúng ta đạtđược kết quả ở mức cao nhất nhưng với mức chi phí thấp nhất theo khả năng

và phải đảm bảo tính công khai minh bạch trong hoạt động quản lý thu phí, lệphí và cần đảm bảo mục tiêu:

Trang 29

Thứ nhất, bộ máy các cơ quan thực thi nhiệm vụ QLNN đối với thu phí

lệ phí phải tinh gọn, ít tầng nấc và không chồng chéo chức năng nhiệm vụ

Thứ hai, đội ngũ cán bộ, công chức được tinh giản ở mức tối đa nhưngvẫn đảm bảo hoạt động của bộ máy nhà nước được thông suốt, liên tục và vậnhành hiệu quả bộ máy QLNN đối với thu phí lệ phí Theo tiêu chí này, đòi hỏiphải thực hiện nâng cao chất lượng, chuyên nghiệp hoá đội ngũ cán bộ, côngchức, người lao động trong cơ quan nhà nước

Thứ ba, các quy định của pháp luật và văn bản dưới luật cho QLNN đốivới thu phí lệ phí được đầy đủ, minh bạch, quy trình rõ ràng, dễ thực hiện vàđược công dân, tổ chức liên quan đánh giá hài lòng Tiêu chí này đòi hỏi đểbảo đảm QLNN đối với thu phí lệ phí thì công cụ pháp luật phải được hoànthiện, các quy định của pháp luật phải được ban hành đầy đủ, các văn bảndưới luật do các cơ quan hành chính nhà nước ban hành nhằm quy địnhhướng dẫn thi hành pháp luật về thu phí lệ phí phải kịp thời và dễ thực hiện,quy trình thủ tục hành chính phải chi tiết, rõ ràng và cách thức giải quyết thủtục hành chính về thu phí lệ phí phải đồng bộ, tạo điều kiện thuận lợi chocông dân, tổ chức

Thứ bốn, xã hội hoá các hoạt động liên quan đến thu phí lệ phí nhằmgiảm tải bớt những công việc liên quan đến nguồn nhân lực công nghiệp hiệnnay nhà nước vẫn đang thực hiện nhưng không nhất thiết phải do nhà nướcthực hiện mà có thể thực hiện xã hội hoá, chuyển giao một số công việc cho

xã hội, tổ chức tư cùng phối hợp thực hiện vì sự phát triển đất nước

1.3 Nội dung quản lý nhà nước về thu phí và lệ phí

1.3.1 Luật, thông tư, nghị định, hướng dẫn

Lĩnh vực địa chất và khoáng sản

Trang 30

Thông tư 191/2016/TT-BTC ngày 08 tháng 11 năm 2016của Bộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp, quản lý sử dụngphí thẩm định đánh giá trữ lượng khoáng sản và lệ phí cấpgiấy phép hoạt động khoáng sản.

Thông tư 190/2016/TT-BTC ngày 08 tháng 11 năm 2016của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý

và sử dụng phí khai thác và sử dụng tài liệu địa chất, khoángsản Không ban hành do các nội dung của phí

Lĩnh vực môi trường

Thông tư 195/2016/TT-BTC ngày 08 tháng 11 năm 2016của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý

sử dụng phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường

do cơ quan trung ương thẩm định

Thông tư 185/2016/TT-BTC ngày 08 tháng 11 năm 2016của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý

và sử dụng phí thẩm định, lệ phí cấp giấy chứng nhận đủ điềukiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường

Thông tư 186/2016/TT-BTC ngày 08 tháng 11 năm 2016của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý

và sử dụng phí thẩm định hồ sơ cấp Giấy chứng nhận an toànsinh học đối với cây trồng biến đổi gen

Thông tư 35/2017/TT-BTC ngày 25 tháng 04 năm 2017của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý

và sử dụng phí thẩm định phương án cải tạo, phục hồi môi

Trang 31

trường; phương án cải tạo, phục hồi môi trường bổ sung do cơquan trung ương thực hiện thẩm định

Thông tư 59/2017/TT-BTC ngày 13 tháng 6 năm 2017 của

Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sửdụng phí thẩm định cấp giấy phép xử lý chất thải nguy hại

Thông tư 62/2017/TT-BTC ngày 19 tháng 6 năm 2017 của

Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sửdụng phí xác nhận đủ điều kiện về bảo vệ môi trường trongnhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản xuất

Thông tư 79/2018/TT-BTC ngày 22 tháng 8 năm 2018 của

Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thẩm địnhcấp giấy phép hoặc văn bản chấp thuận cho tổ chức, cá nhânnước ngoài tiến hành nghiên cứu khoa học trong vùng biển VN

Thông tư 294/2016/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2016của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý

và sử dụng phí khai thác và sử dụng dữ liệu tài nguyên, môitrường biển và hải đảo

Lĩnh vực đo đạc bản đồ

Thông tư 196/2016/TT-BTC ngày 08 tháng 11 năm 2016của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sửdụng phí khai thác và sử dụng tư liệu đo đạc - bản đồ (Trình

Bộ Tài chính năm 2017)

Thông tư số 34/2017/TT-BTC ngày 21/4/2017 quy địnhmức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm địnhcấp giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ

Trang 32

Lĩnh vực tài nguyên nước

Thông tư 270/2016/TT-BTC ngày 14 tháng 11 năm 2016của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý

và sử dụng phí thẩm định, lệ phí cấp phép thăm dò, khai thác,

sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước vàhành nghề khoan nước dưới đất do cơ quan trung ương thẩmđịnh

Lĩnh vực khí tượng thủy văn và biến đổi khí hậu

Thông tư 197/2016/TT-BTC ngày 08 tháng 11 năm 2016của Bộ Tài chính quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản

lý và sử dụng phí khai thác và sử dụng tài liệu khí tượng thủyvăn, môi trường nước và không khí

1.3.2 Tổ chức bộ máy

Cơ cấu tổ chức và quyền hạn, trách nhiệm của cơ quanthu, quyền thụ hưởng phí, lệ phí… tùy thuộc vào chủ đầu tư

Trang 33

công trình là do NSNN tài trợ thì hầu hết phí, lệ phí đều thu vềNSNN nên tổ chức thu phải được cơ quan nhà nước ủy quyềnthu Ngược lại, nếu doanh nghiệp tài trợ xây dựng công trình

và tự cung ứng dịch vụ công thì họ sẽ tự tổ chức cơ quan thu

và được hưởng phần lớn các khoản thu phí đó.Về lý thuyết, cóhai hình thức tổ chức thu phí, lệ phí: Hình thức thu phí trựctiếp và hình thức thu gián tiếp

Trách nhiệm của các bộ phận trong bộ máy QLNN về thu phí,

+ Trách nhiệm của cơ quan quản lý tài chính công: Banhành chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí; thựchiện chính sách giảm phí và ban hành mức thu một số loạiphí, lệ phí theo phân cấp của Chính phủ

+ Trách nhiệm của bộ chủ quản: Thành lập các tổ chứcthu phí; quy định chức năng, nhiệm vụ của tổ chức thu phí;

Trang 34

giao nhiệm vụ tổ chức thu từng loại phí cho cơ quan thu; thẩmđịnh biên chế của cơ quan thu phí trình Chính phủ phê duyệtđảm bảo thực hiện nhiệm vụ thu được giao.

1.3.3 Kiểm tra giám sát

Thanh tra, kiểm tra quá trình, kết quả thu phí, lệ phíđược cơ quan nhà nước thực hiện bằng các biện pháp sau:

Cơ quan có thẩm quyền phê duyệt quy trình thu phíthống nhất của các tổ chức được giao nhiệm vụ thu

Tổ chức giao dự toán thu, chi phí lệ phí và kiểm tra xétduyệt quyết toán NSNN hàng năm

Kiểm tra định kỳ, kiểm tra đột xuất, thanh tra việc thựchiện quy trình thu, kết quả thu phí, lệ phí, tình hình nợ đọngphí, sử dụng phí, lệ phí

Ban hành kết luận kiểm tra, kết luận thanh tra và giámsát tổ chức thực hiện kết luận của cơ quan có thẩm quyền

Việc kiểm tra, giám sát lưu thông dòng tiền thu đượcthực hiện qua các bước:

- Cơ quan thu lập, trình duyệt dự toán thu phí hàng năm

- Cơ quan có thẩm quyền xem xét giao dự toán thu phí, lệphí cho các cơ quan thu theo quy trình giao dự toán NSNN

- Cơ quan thu tổ chức thực hiện dự toán thu phí, lệ phí vànộp số tiền thu phí vào NSNN qua hệ thống Kho bạc nhànước

Trang 35

- Căn cứ dự toán chi hàng năm được cơ quan có thẩm quyềnphê duyệt, các đơn vị sử dụng phí, lệ phí làm việc với Khobạc nhà nước để rút dự toán chi NSNN theo quy định.

* Chống thất thu phí, lệ phí: Để quản lý chống thất thuphí, lệ phí, cơ quan nhà nước có thể thực hiện các biện phápsau:

Ban hành các quy định pháp luật về xử phạt vi phạmtrong lĩnh vực thu, nộp phí, lệ phí

Quy định chế tài về việc nợ đọng tiền phí, lệ phí củaNSNN và trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân có liên quantrong việc đôn đốc thu hồi nợ đọng phí, nghĩa vụ trả nợ phí, lệphí

Thanh tra, kiểm tra đột xuất, định kỳ về nợ đọng tiềnphí, lệ phí

Ban hành kết luận kiểm tra, kết luận thanh tra và giámsát tổ chức thực hiện kết luận của cơ quan có thẩm quyền

1.4 Tiêu chí đánh giá quản lý nhà nước về thu phí và lệ phí

1.4.1 Nhóm tiêu chí đánh giá nội dung chính sách thu phí và lệ phí tại cửa khẩu quốc tế

Mức độ phù hợp của chính sách thu với chất lượng dịch vụ và thông lệ quốctế: được đánh giá qua các tương quan sau:

Sự phù hợp giữa quy định thu, mức thu với chất lượngdịch vụ, dịch vụ quản lý hành chính công được cung cấp

Trang 36

Cơ cấu tổ chức, nguồn nhân lực, cơ sở vật chất kỹ thuật,khối lượng và chất lượng dịch vụ được cung cấp có phù hợpvới yêu cầu quản lý và nhu cầu của doanh nghiệp, người dânhay chưa.

Sự phù hợp giữa chính sách thu được cơ quan nhà nướcban hành so với thông lệ quốc tế: cần đánh giá được mức độphù hợp, tìm ra điểm nào mâu thuẫn hoặc trái với thông lệquốc tế hay không

Mức độ hiệu lực thực hiện chính sách thu: Thể hiện sức mạnh và năng suấtlàm việc của bộ máy QLNN Biểu hiện của hiệu lực là kết quả của các quyếtđịnh hành chính, sự tuân thủ luật pháp và chấp hành quyết định hành chínhcủa cấp trên, sự phối hợp nhịp nhàng giữa các bộ phận trong hệ thống Hiệulực chính sách thu thể hiện được uy quyền của nhà nước và sự phản hồi của tổchức, cá nhân khi chấp hành chính sách

Tác động của chính sách thu đối với phát triển dịch vụ cửa khẩu quốc tế, vận chuyển , xuất, nhập khẩu hàng hóa qua cảng: Chính sách thu được ban hành của Nhà nước đã hoàn thành mục tiêu mong muốn, làm phát triển dịch

vụ Việc đánh giá tiêu chí này sẽ giúp hỗ trợ các quyết định điều chỉnh chính sách kịp thời.

1.4.2 Nhóm chỉ tiêu đánh giá tổ chức thu

* Chỉ tiêu đánh giá thủ tục, quy trình thu: thủ tục thu

đã đơn giản, công khai, minh bạch và đáp ứng yêu cầu cảicách hành chính của Nhà nước hay chưa; quy trình thu đã phùhợp và đảm bảo kiểm soát tốt quá trình thu hay chưa

* Thời gian, thời điểm thực hiện thu: thời gian thu,nộp phí; phương thức thu, nộp phí và thời điểm thực hiện thu

đã tạo thuận lợi cho người nộp hay chưa

Trang 37

* Thái độ của người thu: phản ánh thái độ phục vụnhân dân của cán bộ thu phí, lệ phí cho Nhà nước, có tận tìnhgiải đáp các thắc mắc về thu cho người dân hay không Đánhgiá này cho thấy cần điều chỉnh hay thay đổi thế nào để nângcao ý thức, thái độ của cán bộ thu trong quản lý thu, nộp phí.

* Mức độ thất thu: đánh giá mức độ thất thu nhằmđưa ra các giải pháp hạn chế thất thu, đề ra biện pháp tăngcường kiểm soát của Nhà nước nhằm nâng cao hiệu quả côngtác quản lý thu

* Hành vi tiêu cực trong khi thu: đánh giá này sẽ giúpNhà nước có chế tài kiểm soát tốt hơn trong quản lý thu, điềuchỉnh chính sách thu nhằm minh bạch các trường hợp đủ điềukiện miễn, giảm hoặc tăng cường cải cách hành chính trong tổchức thu nhằm hạn chế việc giao dịch trực tiếp giữa cán bộthu và người nộp phí

* Phân cấp trong quản lý thu: đánh giá này giúp nhìn

rõ tồn tại, hạn chế của phân cấp quản lý thu phí hiện naynhằm đưa ra giải pháp cải cách trong phân cấp quản lý thucủa nhà nước, tăng hiệu quả, hiệu lực công tác QLNN về thu

và mục tiêu cuối cùng là hướng đến hiệu quả KT-XH cao, đápứng yêu cầu, đòi hỏi của doanh nghiệp, người dân

1.5 Các nhân tố ảnh hưởng tới quản lý nhà nước về thu phí và lệ phí tại

Bộ Tài nguyên và Môi trường

1.5.1 Nhân tố chủ quan

Nhân tố con người

Trang 38

Nhân tố con người là một nhân tố quan trọng hàng đầutrong thu phí, lệ phí Những phương pháp quản lý nhân sự vàcác chế độ trong việc tuyển dụng, đào tạo, đánh giá, đãi ngộ,

kỷ luật nhân viên, … Khía cạnh quan trọng nhất của thu phí,

lệ phí là nhân sự Nếu những nhân viên có năng lực và trungthực thì sẽ có hiệu quả quản lý và có các báo cáo tài chính tincậy Những nhân viên trung thực và làm việc hệu quả có thểlàm việc ở trình độ cao thậm chí khi có rất ít hỗ trợ Ngược lạikhi có hỗ trợ mà nhân viên không trung thực và không cónăng lực thì họ vẫn có thể lúng túng và làm giảm hiệu lực của

hệ thống kiểm soát Mặt khác cho dù nhân viên có trung thực

và năng lực thì họ vẫn có những khuyết điểm nên phải xâydựng được chính sách thích hợp, thoả đáng về đánh giá, đàotạo, thăng chức và đối đãi để có được những nhân viên cónhân lực, đáng tin cậy và trung thành với doanh nghiệp

Nhân tố công nghệ

Sự tiến bộ của khoa học công nghệ quyết định đến việc

xử lý và kiếm soát công tác thu phí lệ phí và dự báo một cáchnhanh chóng và chính xác hơn Công nghệ càng hiện đại thìthu phí, lệ phí càng chính xác và đạt hiệu quả cao hơn Do đóvấn đề là các CBCC đều phải nắm bắt được những tiến bộkhoa học công nghệ để áp dụng vào trong hệ thống

Công nghệ, kỹ thuật mới thúc đẩy cho các hệ thống kiểmsoát nói chung và thu phí, lệ phí nói riêng phát triển theohướng tăng nhanh tốc độ xử lý các thông tin, thông số, tăngtính chính xác Việc ứng dụng có chất lượng và hiệu quả công

Trang 39

nghệ thông tin hiện đại vào hệ thống kiểm soát sẽ nâng caonhanh chóng khả năng tiếp cận, thông tin ứng dụng làm rútngắn thời gian xử lý của hệ thống và đem lại kết quả chínhxác hơn.

1.5.2 Nhân tố khách quan

Thể chế chính trị

Để làm rõ khái niệm thể chế chính trị, chúng ta phải tìmhiểu khái niệm thể chế Tác giả Nguyễn Như Ý cho rằng: “Thểchế đồng nghĩa với thiết chế và được giải nghĩa là những quyđịnh, luật lệ của một chế độ xã hội” Thể chế nói chung đượchiểu theo 2 cấp độ:

Ở cấp độ thứ nhất, đó là những quy định, chuẩn mực,quy chế, quy phạm, luật lệ của các quan hệ trong các bộ phậncủa một tổng thể - chỉnh thể Đối với cấp độ này, thể chếđược triển khai ở dạng văn bản, ở mức nhận thức, ở trạng tháiphi vật chất

Ở cấp độ thứ hai, thể chế được coi như là những dạngthức, những cấu trúc có tính tổ chức, mà sự phân bố củachúng theo những mối quan hệ chức năng nhất định Ở cấp

độ này, thể chế đã đi từ văn bản, nhận thức, ở trọng thái phivật chất đến hiện thực vật chất thực tiễn

Khi đưa cách tiếp cận trên về thể chế vào khoa học chínhtrị, các tác giả đã xây dựng thành một khái niệm thể chếchính trị để nghiên cứu các hiện tượng và quá trình chính trị

Trang 40

Đặng Đình Tân và cộng sự (2000) cho rằng: "thể chếchính trị một mặt là những quy định, quy chế, chuẩn mực,quy phạm, nguyên tắc luật lệ, nhằm điều chỉnh và xác lậpcác quan hệ chính trị Mặt khác nó là những dạng thức trúc tổchức, các bộ phận chức năng cấu thành của một chủ thểchính trị, hay hệ thống chính trị."

Dương Xuân Ngọc và Lưu Văn An (2003) cho rằng: " Thểchế chính trị là hệ thống các định chế, các giá trị, chuẩn mựchợp thành những nguyên tắc tổ chức và phương thức vậnhành một chế độ chính trị, là hình thức thể hiện của các thành

tố chính trị thuộc thượng tầng kiến trúc, là cơ sở chính trị - xãhội quy định tính chất, nội dung của chế độ xã hội nhằm bảo

vệ quyền lực và lợi ích của giai cấp cầm quyền"

- Ở Việt Nam, trong hệ thống chính trị còn tồn tại Mặt trận

tổ quốc Việt Nam ngoài Cơ quan Đảng và cơ qua nhà nước.Đây là một tổ chức chính trị quan trọng trogn hệ thống chínhtrị

- Hiện nay, nạn quan liêu, tham nhũng đang được coi làquốc nạn trong vấn đề đổi mới thể chế chính trị Để đảm bảothể chế chính trị ổn định và phát triển theo hướng bền vững,đáp ứng xu thế hội nhập thì Đảng ta xác định đây là nhiệm vụtrọng tâm nhất

Ngày đăng: 26/08/2020, 13:24

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Báo cáo tổng hợp quyết toán; tổng hợp giao dự toán của Bộ Tài nguyên và Môi trường năm 2016-2018 Khác
2. Báo cáo tình hình thực hiện luật phí, lệ phí của Bộ Tài nguyên và Môi trường năm 2015-2017 Khác
3. Kế hoạch và dự toán thu phí, lệ phí vào ngân sách nhà nước 3 năm 2015-2017; 2017-2019; 2019-2021 Khác
3. Báo cáo tình hình thực hiện Nghị định số 141/2016/NĐ-CP của Bộ Tài nguyên và Môi trường năm 2018 Khác
4. Các Thông tư thu phí, lệ phí hiện hành tại Bộ Tài nguyên và Môi trường (15 Thông tư thu phí của 06 lĩnh vực và 02 Thông tư thu lệ phí của 02 lĩnh vực) Khác
6. Các văn bản hướng dẫn thực hiện Luật phí, lệ phí và Nghị định 120/2016/NĐ-CP của Bộ Tài nguyên và Môi trường Khác
7. Luật Phí, lệ phí số 97/2015/QH13 ngày 25/11/2015 và các văn bản hướng dẫn thi hành Khác
8. Luật Ngân sách Nhà nước số 83/2015/QH13 ngày 25/6/2015; Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23/8/2016 và các văn bản hướng dẫn thi hành Khác
10. Thông tư số 113/2007/TT-BTC ngày 24/09/2007 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi bổ sung thông tư 71/2006/TT- BTC ngày 09/8/2006 Khác
11. Nghị định số 141/2016/NĐ-CP ngày 10/10/2016 của Chính phủ về việc Quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập trong lĩnh vực sự nghiệp kinh tế và sự nghiệp khác Khác
12. Thông tư số 145/2017/TT-BTC ngày 29/12/2017 của Bộ Tài chính: Hướng dẫn cơ chế tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập theo Nghị định số 141/2016/NĐ-CP ngày 10 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w