Giáo án dạy ngữ văn lớp 9 đã được soạn tương đối đầy đủ chi tiết đến từng bài theo PPCT nhà trường, theo mẫu hướng dẫn của Bộ giáo dục và đào tạo. Giúp giáo viên tham khảo thuận lợi trong giảng dạy, không phải mất thời gian để soạn mà tập trung vào công việc khác, tiết kiệm được thời gian, tiền của cho giáo viên. Đây là tài liệu tham khảo rất bổ ích.
Trang 1- Hiểu được ý nghĩa của phong cách Hồ Chí Minh trong việc giữ gìn bản sắc văn hóa dântộc.
- Vận dụng kiến thức bài viết vào việc thực hiện lối sống theo phong cách Hồ Chí Minh vàthực hành các dạng bài tập ngắn trình bày cẳm nhận về nhân vật
-Yêu gia đình, quê hương đất nước
- Có trách nhiệm với bản thân, cộng đồng, đất nước, nhân loại
b Các năng lực chung :
- Năng lực tự học
- Năng lực giải quyết vấn đề
- Năng lực tư duy
- Năng lực giao tiếp
Trang 2- Phương pháp: trực quan, nêu vấn đề
- Kĩ thuật : động não, tia chớp
Hoạt động của thầy và trò Chuẩn KTKN cần đạt, năng
lực cần phát triển
Cho học sinh xem phim tài liệu về Chủ tịch Hồ
Chí Minh sau đó yêu cầu học sinh trình bày
hiểu biết của mình về Bác (Để 2->3 em trình
bày)
GV nhận xét, bổ sung và giới thệu bài: Hồ Chí
Minh không những là nhà yêu nước, nhà cách
mạng vĩ đại mà còn là danh nhân văn hóa thế
giới Vẻ đẹp văn hóa chính là nét nổi bật trong
phong cách Hồ Chí Minh.
- Xem tư liệu, trình bày hiểu biết
về Chủ tịch Hồ Chí Minh+Những hiểu biết về cuộc đờihoạt động cách mạng và trongđời sống hàng ngày của Bác
- Nghe, định hướng vào bài
B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (35')
- Phương pháp: vấn đáp, thuyết trình, phân tích
- Kĩ thuật: động não, tia chớp, mảnh ghép
chú
*GVchuyển giao nhiệm
vụ học tập cho HS.
- GV yêu cầu học sinh
tìm hiểu tác giả Lê Anh
Trà, xuất xứ, kiểu văn
và văn hóa Việt Nam”
(1990) của tác giả LêAnh Trà
- Kiểu văn bản: Nhậtdụng
- Phương thức biểu đạt:
Nghị luận kết hợp tự sự,biểu cảm
- Chủ đề : Sự hội nhậpthế giới và giữ gìn bảnsắc văn hóa dân tộc
-Từ khó
Trang 3- GV đọc mẫu đoạn đầu,
Gọi 2 hs đọc nối tiếp hết
bài; sửa chữa, uốn nắn
hiểu về sự tiếp thu tinh
hoa văn hóa nhân loại
H: Vì sao Người lại có
được vốn tri thức văn
hóa nhân loại sâu rộng
như vậy?
+ Chủ đề:
+ Giải thích từ khó:
+ phong cách: lốisống, cách sinh hoạt,làm việc…tạo nên cáiriêng của một người(lớp người) nào đó
-2 hs đọc nối tiếp hếtbài; nhận xét cách đọccủa bạn
- Phát hiện bố cục: 2phần
+ Từ đầu rất hiệnđại: sự tiếp thu tinhhoa văn hóa nhân loạicủa HCM
+ Còn lại: Lối sốnggiản dị mà thanh caocủa Chủ tịch HCM
*HS thực hiện nhiệm
vụ học tập.
- Suy nghĩ, trả lời
- Khái quát rút ra nhậnxét
*HS báo kết quả học tập
- Vốn tri thức văn hóa
nhân loại sâu rộng
+Người nắm vữngphương tiện giao tiếp
là ngôn ngữ
+Qua công việc, qualao động mà học hỏi(làm nhiều nghề khácnhau)
+Học hỏi, tìm hiểuđến mức uyên thâm
+Người đã tiếp thumột cách có chọn lọctinh hoa VH nướcngoài:
+ Tiếp thu một cách
2 Đọc:
3.Bố cục: 2 phần
II Tìm hiểu văn bản
1 Sự tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại của Chủ tịch Hồ Chí Minh.
- Vốn tri thức văn hóanhân loại sâu rộng:
+ Nói và viết thạo nhiềuthứ tiếng: Pháp, Anh,Hoa, Nga…
+ Am hiểu nhiều về cácdân tộc và nhân dân thếgiới, văn hóa thế giới sâusắc
- Tiếp thu một cách có
Trang 4H: Điều quan trọng,
đáng, đáng quý là Người
đã tiếp thu những tinh
hoa văn hóa nhân loại ấy
ntn?
H: Với vốn tri thức văn
hóa sâu rộng và cách
tiếp thu có chọn lọc như
vậy đã tạo nên một nhân
hiểu về lối sống giản dị
mà thanh cao của Chủ
tịch HCM.
- Yêu cầu HS kể những
văn bản nói về lối sống
giản dị của Bác
H: Trong văn bản này,
lối sống giản dị của Bác
Hồ được giới thiệu ntn?
chủ động
+ Tiếp thu mọi cáiđẹp, cái hay đồng thờiphê phán những hạnchế, tiêu cực
+ Những ảnh hưởngquốc tế đã nhào nặnvới cái gốc văn hóadân tộc (kết hợp hàihòa giữa tinh hoa vănhóa dân tộc và tinhhoa văn hóa nhânloại)
- Khái quát: Đó là sựkết hợp giữa truyềnthống và hiện đại, dântộc và nhân loại trongphong cách Hồ ChíMinh
* HS báo cáo kết quả học tập.
- Văn bản “Đức tínhgiản dị của Bác Hồ”
(lớp 7), “Tức cảnh PácBó” (lớp 8)
- Chiếc nhà sàn nhỏ,
chọn lọc tinh hoa vănhóa nước ngoài:
+ Tiếp thu một cách chủđộng
+ Tiếp thu mọi cái đẹp,cái hay đồng thời phêphán những hạn chế, tiêucực
+ Kết hợp hài hòa giữatinh hoa văn hóa dân tộc
và tinh hoa văn hóa nhânloại
=>Tạo nên một nhâncách rất Việt Nam, mộtlối sống rất bình dị, rấtViệt Nam, rất phươngĐông nhưng đồng thờirất mới, rất hiện đại
2 Lối sống giản dị mà thanh cao của Chủ tịch
Hồ Chí Minh
- Ở cương vị lãnh đạocao nhất của Đảng vàNhà nước nhưng Chủtịch Hồ Chí Minh lốisống vô cùng giản dị:
+ Nơi ở, nơi làm việc, đồđạc đơn sơ mộc mạc
+ Trang phục hết sứcgiản dị
+ Ăn uống đạm bạc
Trang 5H: Tại sao nói cách sống
thanh cao của Bác gợi
cho em liên tưởng đến
và ngủ, đồ đạc mộcmạc
- Quần áo bà ba nâu,
áo trấn thủ, đôi déplốp thô sơ
- Món ăn cá kho, rauluộc, dưa ghém, càmuối, cháo hoa
- Các vị hiền triết như:
NguyễnTrãi,Nguyễn Bỉnh Khiêm
- Thực hiện kĩ thuậtcác mảnh ghép; trìnhbày
+ Sử dụng ngôn ngữtrang trọng; kết hợpcác phương thức biểuđạt tự sự, biểu cảmnghị luận; vận dụngcác hình thức so sánh,các biện pháp nghệthuật đối lập (vĩ nhân
><giản dị, am hiểuvăn hóa nhânloại><hết sức dân tộc,hết sức VN)
+ Vẻ đẹp trong phongcách Hồ Chí Minh là
sự kết hợp hài hòa
- Cách sống giản dị, đạmbạc của Hồ Chí Minh lại
vô cùng thanh cao, sangtrọng:
+Đây không phải là lốisống khắc khổ
+Đây không phải là cách
tự thần thánh hóa, tự làmcho khác đời, hơn người
+Đây là cách sống cóvăn hóa đã trở thànhquan niệm thẩm mỹ: Cáiđẹp là sự giản dị, tựnhiên
III Tổng kết
1 Nghệ thuật:
- Ngôn ngữ trang trọng
- Kết hợp các phươngthức biểu đạt tự sự, biểucảm, nghị luận
- Vận dụng các hình thức
so sánh, các biện phápnghệ thuật đối lập
2 Nội dung
Vẻ đẹp trong phong cách
Hồ Chí Minh là sự kếthợp hài hòa giữa truyềnthống văn hóa dân tộc vàtinh hoa văn hóa nhânloại, giữa thanh cao và
Trang 6H: ý nghĩa của văn bản?
(Từ nội dung văn bản,
tác giả Lê Anh Trà đã
* HS báo cáo kết quả
+Ý nghĩa văn bản: đặt
ra một vấn đề của thời
kì hội nhập: tiếp thutinh hoa văn hóa nhânloại, đồng thời phảigiữ gìn, phát huy bảnsắc văn hóa dân tộc
GV liên hệ giáo dục tư
tưởng cho HS: sống giản
dị, có văn hóa, không
chạy theo “mốt” hiện đại
trong ăn mặc, nói năng
- Suy nghĩ, rút ra bàihọc: sống, học tập, rènluyện theo phong cách
Hồ Chí Minh: giản dịtrong lối sống, trongsinh hoạt hàng ngày;
hòa nhập với khu vực
Trang 7như một số thanh thiếu
niên hiện nay Cuộc
sống hiện đại cần hòa
nhập với khu vực và
quốc tế nhưng không
hòa tan
và quốc tế nhưng cũng cần phải giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc
E HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG (1')
- Sưu tầm các mẩu chuyện kể về lối sống giản dị của Bác
* Giao bài, hướng dẫn học ở nhà (1')
- Hoàn thành các bài tập vào vở
- Chuẩn bị bài Đấu tranh cho một thế giới hòa bình
IV ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG
********************
Trang 8+ Một số hiểu biết về tình hình thế giới những năm 1980 liên quan đến văn bản
(Mối nguy hại khủng khiếp, những chi phí tốn kém của cuộc chạy đua vũ khí hạt nhân).+ Hệ thống luận điểm, luận cứ, cách lập luận trong văn bản
- Hiểu được mối nguy hại khủng khiếp của việc chạy đua vũ trang, chiến tranh hạt nhân
- Vận dụng kiến thức văn bản vào liên hệ thực tế bản thân và cộng đồng
Trang 9- Yêu chuộng hòa bình.
- Có trách nhiệm với bản thân, cộng đồng, đất nước, nhân loại
b Các năng lực chung :
- Năng lực tự học
- Năng lực giải quyết vấn đề
- Năng lực tư duy
- Năng lực giao tiếp
- Kĩ thuật : động não, tia chớp
Hoạt động của thầy và trò Chuẩn KTKN cần đạt, năng lực
cần phát triển
GV giới thệu bài: Hoà bình là khát vọng
của mỗi người, mỗi gia đình, mỗi dân tộc.
Bởi lẽ, chỉ có hòa bình thì con người mới
có điều kiện tồn tại và phát triển, mới có
tương lai, hạnh phúc Vậy mỗi người, mỗi
dân tộc phải làm gì để bảo vệ hòa bình
trong thế giới ngày nay Bài viết “Đấu
tranh của G.Mac-ket đã nêu rõ vấn đề đó
cho toàn thể nhân loại thấy được mối hiểm
họa của hạt nhân
- Nghe, định hướng vào bài
B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (26')
- Phương pháp: vấn đáp, thuyết trình, phân tích
- Kĩ thuật: động não, tia chớp
chú
*GV chuyển giao *HS tiếp nhận nhiệm I Đọc, chú thích
Trang 10PTBĐ của văn bản dựa
trên việc đã chuẩn bị bài
của văn bản và cho biết
luận điểm đó được triển
*HS báo cáo kết quả.
1 Chú thích:
a/Tác giả: Ga-bri-enGác-xi-a Mác-két là nhàvăn Cô-lôm-bi-a; là nhàvăn có nhiều đóng gópcho nền hòa bình nhânloại thông qua các hoạtđộng xã hội và sáng tácvăn học Ông được nhậngiải thưởng Nô-ben vềvăn học1982
b/Tác phẩm: trích trongbản tham luận của tác giảtrong cuộc họp mặt 6nguyên thủ quốc gia bàn
về việc chống chiến tranhhạt nhân bảo vệ hòa bìnhthế giới họp tại Mê-hi-côtháng 8 năm 1986
- Chủ đề: chiến tranh vàhòa bình
II.Tìm hiểu văn bản
1 Luận điểm và hệ thống luận cứ của văn bản.
*Luận điểm: chiến tranh
hạt nhân là một hiểm họakhủng khiếp đang đe dọatoàn thể loài người vàmọi sự sống trên trái đất
Vì vậy, đấu tranh để loại
bỏ nguy cơ ấy cho mộtthế giới hòa bình lànhiệm vụ cấp bách củatoàn thể nhân loại
*Hệ thống luận cứ (4 luận cứ):
- Kho vũ khí hạt nhân
Trang 11H: Nhận xét về sự lập
luận của tác giả qua hệ
thống luận điểm và luận
cứ trên?
- Chỉ định 1 hs đọc lại
đoạn đầu của văn bản
H: Nguy cơ chiến tranh
- Cuộc chạy đua vũ tranglàm mất đi khả năng cảithiện đời sống cho hàng
tỉ người
- Chiến tranh hạt nhânkhông chỉ đi ngược lại lítrí của loài người mà còn
đi ngược lại lí trí của tựnhiên, phản lại sự tiếnhóa
- Vì vậy tất cả chúng taphải có nhiệm vụ ngănchặn cuộc chiến tranh hạtnhân, đấu tranh cho mộtthế giới hòa bình
=> Lập luận chặt chẽ,đầy sức thuyết phục
2 Phân tích các luận cứ.
a Nguy cơ chiến tranhhạt nhân
- Xác định thời gian cụthể: ngày 8/8/1986
- Đưa ra số liệu cụ thể vềđầu đạn hạt nhân với mộtphép tính đơn giản: hơn50.000 đầu đạn hạtnhân , mỗi người đangngồi trên một thùng 4 tấnthuốc nổ
- Đưa ra những tính toán
lí thuyết: kho vũ khí ấy
có thể tiêu diệt tất cả cáchành tinh
=> cách đề trực tiếp, đưamột loạt những số liệu,
so sánh cụ thể -> nguy cơkhủng khiếp, sức hủydiệt ghê gớm của vũ khí
Trang 12hạt nhân đe dọa loài
H: Tại sao nói cuộc chạy
đua vũ trang chuẩn bị
cho chiến tranh hạt nhân
+Lí trí của con người:
mong muốn 1 xã hội, 1
cuộc sống tốt đẹp
+Lí trí của tự nhiên: quy
luật của tự nhiên, logic
tất yếu của tự nhiên
Đó đều là những lĩnhvực hết sức thiết yếutrong cuộc sống conngười, đặc biệt đối vớicác nước nghèo chưaphát triển
- Nhận xét cách lậpluận
- Phát hiện chi tiết,trình bày
- Suy nghĩ, trình bày:
thái độ tích cực là đấutranh ngăn chặn chiếntranh hạt nhân, bảo vệthế giới hòa bình
- Theo dõi đoạn cuốivăn bản, trình bày
nhấn mạnh: lịch sử sẽlên án những thế lựchiếu chiến đẩy nhânloại vào thảm họa hạtnhân
- Các mảnh ghép thảoluận, chia sẻ với bạn-trình bày
- Lí do: Vì nó tốn kém và
có tính chất phi lí
- Dẫn chứng thuộc cáclĩnh vực:
+ Xã hội+Y tế+Tiếp tế thực phẩm+Giáo dục
=> Lập luận đơn giản mà
có sức thuyết phục cao,không thể bác bỏ
- Sự sống ngày nay trêntrái đất là kết quả củamột quá trình tiến hóalâu dài của tự nhiên
- Chiến tranh nổ ra, nó sẽtiêu hủy mọi thành quảcủa quá trình tiến hóa,đẩy lùi sự tiến hóa đó vềđiểm xuất phát
-> tính chất phản tiếnhóa, phản tự nhiên củachiến tranh hạt nhân
d Nhiệm vụ của chúng ta
- Lời kêu gọi: chúng tadến đây để cố gắngchống lại việc đó, đemtiếng nói của chúng tatham gia vào bản đồng cacủa những người đòi hỏimột thế giới không có vũ
Trang 13nào của chiến tranh hạt
nhân?
H: Sau khi đã chỉ rõ
hiểm họa của chiến tranh
hạt nhân, tác giả ra lời
bảo vệ thế giới hòa bình
GV giao nhiệm vụ cho
III Tổng kết
1 Nghệ thuật:
- Lập luận chặt chẽ
- Chứng cứ cụ thể, phongphú, xác thực
- Lời lẽ giàu sức thuyếtphục
IV Luyện tập Bài tập 1:
Trang 14bày cảm nhận.
Viết một đoạn văn ngắn
1/2 trang giấy : phát biểu
cảm nghĩ của em về vấn
đề được gợi ra từ văn
bản Đấu tranh cho một
Ngày soạn:
Tuần 1
VÀ ĐẤU TRANH CHO MỘT THẾ GIỚI HÒA BÌNH.
Trang 15- Hiểu được những giá trị nội dung và nghệ thuật của hai văn bản trên.
- Vận dụng kiến thức vào liên hệ thực tế và làm một số bài tập
b, Kĩ năng
- Viết đoạn, trình bày ý kiến; sưu tầm truyện kể về Bác
2 Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh
a, Các phẩm chất
- Yêu chuộng hòa bình
- Có trách nhiệm với bản thân, cộng đồng, đất nước, nhân loại
b Các năng lực chung :
- Năng lực tự học
- Năng lực giải quyết vấn đề
- Năng lực tư duy
- Năng lực giao tiếp
- Kĩ thuật : động não, tia chớp
GV giới thiệu bài mới
B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (5')
- Phương pháp: vấn đáp, thuyết trình, phân tích
- Kĩ thuật: động não, tia chớp
chú
*GVchuyển giao nhiệm
vụ học tập cho HS
H: Hai văn bản vừa học
thuộc kiểu văn bản nào?
Trang 16H: Nhắc lại nội dung
- Chủ đề:
+Phong cách sống, sựhội nhập thê giới
+Chiến tranh và hòabình
+Nguy cơ chiến tranh hạtnhân đang đe dọa toànthể loài người và sự sốngtrên trái đất…Đấu tranhcho hòa bình, ngăn chặn
và xóa bỏ nguy cơ chiếntranh hạt nhân là nhiệm
vụ cấp bách của toàn thểloài người
* HS báo cáo kết quả
- Kể chuyện về Bác
- Làm cho con ngườiluôn thoải mái; tiếtkiệm được thời gian,tiền của; giữ cho conngười luôn được thăngbằng, đạo đức luônđược trong sáng; dễtiếp xúc và gần gũi
II Luyện tập
1 Kể lại câu chuyện vềlối sống giản dị mà caođẹp của Chủ tịch Hồ ChíMinh
Trang 17-GV nêu yêu cầu BT2.
Cho HS thảo luận nhóm
bàn, hoặc hai bàn, sau 5
phút trình bày
-GV nêu yêu cầu BT3
Yêu cầu HS viết đoạn
- GV nêu yêu cầu BT4
- GV nêu yêu cầu BT5
- Lối sống rất bình dị,rất VN, rất phươngĐông thể hiện:
+Ngôi nhà Bác ở lànhà sàn nhỏ, xungquanh có vườn cây, aocá
+Đồ đạc, trang phụcgiản dị
+Ăn uống đạm bạc
- Lối sống rất mới, rấthiện đại:
+Bác đi nhiều, hiểurộng, chịu ảnh hưởngcủa tất cả các nền vănhóa, học hỏi đến mứcuyên thâm văn hóa,nghệ thuật
+Bác nói và viết thạonhiều thứ tiếng ngoạiquốc
+Am hiểu về các dântộc và nhân dân thếgiới
2 Lối sống của Bác rấtbình dị, rất VN, rấtphương Đông nhưngcũng rất mới, rất hiệnđại Hãy chứng minhnhận định này qua vănbản
- Lối sống rất bình dị, rất
VN, rất phương Đông thểhiện:
+Ngôi nhà Bác ở là nhàsàn nhỏ, xung quanh cóvườn cây, ao cá
+Đồ đạc, trang phục giảndị
+Ăn uống đạm bạc
- Lối sống rất mới, rấthiện đại:
+Bác đi nhiều, hiểu rộng,chịu ảnh hưởng của tất cảcác nền văn hóa, học hỏiđến mức uyên thâm vănhóa, nghệ thuật
+Bác nói và viết thạonhiều thứ tiếng ngoạiquốc
+Am hiểu về các dân tộc
và nhân dân thế giới
3 Cảm nhận của em vềphong cách sống giản dịcủa Bác
4 Suy nghĩ của em vềnhiệm vụ đấu tranh chomột thế giới hòa bình
5 Là một HS, em hãythử viết một bức thư kêugọi các quốc gia có vũkhí hạt nhân hãy cam kếtkhông chạy đua vũ trang
và huỷ bỏ vũ khí hạtnhân
Trang 18các bạn nhỏ ở I-rắc,
Pa-le-xtin…)
- Về nội dung:
+Nhắc tới tinh thần bản
Tuyên bố (đấu tranh
ngăn chặn nguy cơ chiến
- Tìm đọc bài viết về lối sống giản dị của Bác
* Giao bài, hướng dẫn học ở nhà (1')
- Hoàn thành bài viết thư
- Chuẩn bị bài Tuyên bố thế giới về sự sống còn, quyền được phát triển của trẻ em.
IV ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG
Ngày soạn:
Trang 19Tuần 1
Tiết 4,5- Văn bản : TUYÊN BỐ THẾ GIỚI VỀ SỰ SỐNG CÒN,
QUYỀN ĐƯỢC BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN CỦA TRẺ EM
- Hiểu được những quan tâm lo lắng của tác giả về trẻ em
- Vận dụng kiến thức vào liên hệ thực tế thể hiện quan điểm về vấn đề quyền sống của trẻ
em ở Việt Nam
b, Kĩ năng
- Nâng cao một bước kĩ năng đọc – hiểu một văn bản nhật dụng
- Học tập phương pháp tìm hiểu, phân tích trong tạo lập văn bản nhật dụng
- Tìm hiểu và biết được quan điểm của Đảng, nhà nước về vấn đề được nêu ra
2 Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh
a, Các phẩm chất
- Có trách nhiệm với bản thân, cộng đồng, đất nước, nhân loại
b Các năng lực chung :
- Năng lực tự học
- Năng lực giải quyết vấn đề
- Năng lực tư duy
- Năng lực giao tiếp
Trang 20A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (1')
- Phương pháp: nêu vấn đề
- Kĩ thuật : động não, tia chớp
Hoạt động của thầy và trò Chuẩn KTKN cần đạt, năng lực
cần phát triển
GV giới thiệu: Trẻ em là tương lai đất nước.
Sự vận động và phát triển của thế giới tương
lai phụ thuộc rất nhiều vào cuộc sống và sự
phát triển của trẻ em hôm nay Càng ngày
vấn đề đó càng được nhận thức rõ ràng hơn
trên phương diện quốc tế Năm1990, hội nghị
cấp cao thế giới về trẻ em họp tại trụ sở Liên
hợp quốc Niu Oóc đã ra bản Tuyên bố về
quyền trẻ em…
- Cả lớp chú ý lắng nghe, nhập vàobài học
B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (65')
- Phương pháp: vấn đáp, thuyết trình, phân tích
- Kĩ thuật: động não, tia chớp
quyền sống, quyền được
bảo vệ …của trẻ em
- Giải thích nghĩa của các
từ: tăng trưởng, vô gia
- Trình bày suy nghĩ
cá nhân:
*HS báo cáo kết quả
Quyền sống… ngàycàng được các quốcgia, các tổ chức quốc
tế quan tâm đầy đủ vàsâu sắc hơn
- Giải thích
- Thực hiện đọc nốitiếp, lớp nhận xét
- Bố cục:
+Phần mở đầu: khẳngđịnh quyền đượcsống, được phát triểncủa trẻ em trên toànthế giới và lời kêu gọikhẩn thiết toàn nhân
I Đọc, chú thích
1 Chú thích
- Xuất xứ: văn bảnđược trích bản “Tuyên
bố của Hội nghị cấpcao thế giới về trẻ em”
họp tại trụ sở LHQ, NiuOóc ngày 30/09/1990
- Chủ đề : bảo vệ quyềnlợi, chăm lo đến sựphát triển của trẻ em
- Bố cục: 17 điều, chiathành 4 phần:
-> cách trình bày rõràng hợp lí, kết cấuchặt chẽ
- Sửdụngkĩthuậtđộngnão,tiachớp
Trang 21- Cho 1 Hs đọc lại mục
1,2
H: Phần mở đầu của văn
bản là lời kêu gọi ai?
+Cơ hội: điều kiệnthuận lợi để cộngđồng quốc tế có thểđẩy mạnh việc chămsóc, bảo vệ trẻ em
+Nhiệm vụ: xác địnhnhiệm vụ cụ thể củatừng quốc gia và cộngđồng quốc tế cần làm
vì sự sống còn, pháttriển của trẻ em
- Đọc, lớp theo dõivăn bản
- Trình bày cá nhân
- Cá nhân suy nghĩ,trả lời: điều 2 giảithích rõ cho điều 1:
tại sao phải ra lời kêugọi
- Nêu ý nghĩa phần
mở đầu
- Nêu ý chính
- Tìm chi tiết, trìnhbày
II Tìm hiểu văn bản.
1 Phần mở đầu
- Là lời kêu gọi khẩnthiết toàn thể nhân loạivới mục đích đảm bảocho tất cả trẻ em mộttương lai tốt đẹp hơn
-> tính cộng đồng, tínhnhân đạo được thể hiệnrất rõ và vô cùng sâusắc
2 Phần “Sự thách thức”
- Phản ánh khá đầy đủ,
cụ thể tình trạng bị rơivào hiểm họa, cuộcsống khổ cực nhiều mặtcủa trẻ em trên thế giới
Trang 22hiện nay có các điều kiện
thuận lợi nào để đẩy
mạnh việc chăm sóc, bảo
vệ trẻ em?
H: Nước ta hiện nay có
những điều kiện thuận lợi
nào để thực hiện nhiệm
triệu USD, là 1 trong 7
nước trên TG nhận nhiều
viện trợ nhất của
UNICEF
Việt Nam là quốc gia đầu
tiên ở châu Á và là nước
thứ 2 trên TG phê chuẩn
công ước của LHQ về
- Liên hệ thực tế nướcta: sự quan tâm củaĐảng, Nhà nước, sựnhận thức và tham giatích cực của nhiều tổchức XH vào phongtrào chăm sóc, bảovêh trẻ em, ý thức caocủa toàn dân về vấn
đề này -> cơ hội đểnước ta hoàn thànhnhiệm vụ
hiện này:
+Chịu bất hạnh: nạnnhân của chiến tranh vàbạo lực, của nạn phânbiệt chủng tộc…
+Chịu đựng nhữngthảm họa của đói nghèo
và khủng hoảng kinh
tế, của tình trạng vô gia
cư, dịch bệnh, mù chữ,môi trường xuống cấp
+Mỗi ngày có 40 triệutrẻ em chết do suy dinhdưỡng, bệnh tật…
-> Đây là những thực tếđau lòng, những tháchthức lớn đối với toànthế giới
3 Phần “Cơ hội”
- Điều kiện thuận lợi cơbản để thế giới đẩymạnh việc chăm sóc,bảo vệ trẻ em:
+ Sự liên kết của cácnước và công ước vềquyền của trẻ em đã tạo
ra cơ hội mới
+ Sự hợp tác và đoànkết quốc tế ngày càng
có hiệu quả Q.tế ngàycàng có h.qủa, phongtrào giải trừ quân bị
Trang 23cơ bản, trọng tâm.
-HS thảo luận, trìnhbày:
+Các nhiệm vụ đượcnêu ra mang tính chấttoàn diện, cụ thể
+Ý và lời văn thật dứtkhoát, mạch lạc, rõràng
- Hs trình bày nhậnthức về bài học:
+Bảo vệ quyền lợichăm lo đến sự pháttriển của trẻ em là 1trong những nhiệm vụ
có ý nghĩa quan trọnghàng đầu của từngquốc gia và của cộngđồng Q.tế Đây là vấn
đề liên quan trực tiếpđến tương lai của mỗi
4 Phần: Nhiệm vụ
- Tăng cường sức khỏe
và chế độ dinh dưỡngcủa trẻ em là nhiệm vụhàng đầu
- Q.tâm đến trẻ em tàntật và trẻ có hoàn cảnhđặc biệt khó khăn
- Tăng cường vai tròcủa phụ nữ, đảm bảoquyền bình đẳng nam-
nữ
- Quan tâm đến việcgiáo dục, phát triển trẻ
em, phổ cập bậc giáodục cơ sở
- Cần nhấn mạnh tráchnhiệm về mặt KHHGĐ
- Tạo cho trẻ môitrường sống tốt, khuyếnkhích trẻ tham gia vàosinh hoạt VH-XH
- Khôi phục sự tăngtrưởng và phát triểnnền k.tế các nước
- Các nước phải nỗ lực,phối hợp hành động,hợp tác quốc tế
-> Các nhiệm vụ đượcnêu rất toàn diện và cụthể, đã xác định nhữngnhiệm vụ cấp thiết củacộng đồng và từngquốc gia
Trang 24H: Em hãy liên hệ địa
chính trị thời cổ đại nói:
“Trù việc 1 năm, không
về trẻ em để cam kết,
ra lời kêu gọi toàn thểnhân loại hãy bảođảm cho tất cả trẻ emmột tương lai tốt đẹp;
Công ước về quyềntrẻ em; thành lập quỹnhi đồng liên hợpquốc
- Liên hệ tình hìnhthực tế ở địa phương
Thảo luận nhóm 2bàn theo kt khăn phủbàn – trình bày
- Nêu ý nghĩa vănbản: nêu lên nhậnthức đúng đắn vàhành động phải làm vìquyền sống, quyềnđược bảo vệ và pháttriển của trẻ em
III Tổng kết
1 Nghệ thuật:
- Bố cục mạch lạc, cáchtrình bày các phần rõ
Trang 252 Nội dung.
Bảo vệ quyền lợi, chăm
lo đến sự phát triển củatrẻ em là một trongnhững vấn đề quantrọng, cấp bách, có ýnghĩa toàn cầu
GV yêu cầu HS trả lời
một số câu hỏi liên hệ
g kĩthuậtđộngnão
Trang 26H: Viết đoạn văn trình
Giao bài, hướng dẫn học ở nhà (1')
- Hoàn thành các bài tập trong sgk vào vở bài tập
- Chuẩn bị bài kiểm tra viết văn 2 tiết
IV ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG
Trang 27
Sau khi học xong bài Các phương châm hội thoại, học sinh nắm được:
a, Kiến thức
- Biết được thế nào là phương châm hội thoại
- Hiểu được những cốt yếu về hai phương châm hội thoại: phương châm về lượng, phươngchâm về chất
- Vận dụng kiến thức vào trong giao tiếp hàng ngày
b, Kĩ năng
- Nhận biết và phân tích được cách sử dụng phương châm về lượng và phương châm vềchất trong một tình huống giao tiếp cụ thể
- Vận dụng phương châm về lượng, phương châm về chất trong hoạt động giao tiếp
2 Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh
a, Các phẩm chất
- Tự lập, tự giác học tập
b Các năng lực chung :
- Năng lực tự học
- Năng lực giải quyết vấn đề
- Năng lực tư duy
- Năng lực giao tiếp
- Kĩ thuật : động não, tia chớp
HĐ của GV và HS Chuẩn KTKN cầ đạt,năng lực cần
phát triển
GV giới thiệu: Trong giao tiếp có những
quy định tuy không được nói ra thành lời
nhưng những người tham gia vào giao
tiếp cần phải tuân thủ, nếu không thì giao
- Cả lớp chú ý lắng nghe, nhập vào bàihọc
Trang 28tiếp khó thành công Những quy định đó
được thể hiện qua các phương châm hội
thoại.
B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
- Thời gian: 15 phút
- Phương pháp: vấn đáp, thảo luận, thuyết trình, phân tích
- Kĩ thuật: động não, tia chớp
lời ntn ở lượt lời 4?
H: Vì sao truyện lại gây
cười ?
H: Từ VD1, 2 em có thể
rút ra bài học gì và cần
phải tuân thủ yêu cầu gì
trong giao tiếp?trong
- Gv khái quát: phương
châm về lượng: nói đủ
dung lượng, không
thừa, không thiếu thông
- Nhận xét
*HS báo cáo kết quả
- Đại diện nhóm trìnhbày:
+4 lượt lời (An 2, Ba 2)
+Lượt lời 2: nói có nộidung, đủ thông tin, đápứng câu hỏi của An
+Lượt lời 4: nói chưa cónội dung, vừa thiếuthông tin (địa điểm họcbơi), vừa thừa thông tin(bơi đương nhiên là ởdưới nước)
+ Khái quát rút ra bàihọc: khi nói, câu nói phải
có nội dung đáp ứngđược yêu cầu giao tiếp,không nên nói ít hơn(thiếu thông tin) những
gì mà giao tiếp đòi hỏi
+ Giải thích:
Lời nói của 2 nhân vậtđều có từ thừa, bộc lộtính hay khoe của
+ Sửa lại lời nói của 2nhân vật cho phù hợp:
I Phương châm về lượng
1 Ví dụ: 1,2 SGK/ tr8,9
* Ghi nhớ: SGK/9
Trang 29+Nếu không biết chắc
tuần sau lớp cắm trại thì
em có nên nói: “Tuần
gì cần nói
+ Khái quát lại các yêucầu cần tuân thủ tronggiao tiếp
là đúng hay không cóbằng chứng xác thực
- Tình huống: đừng nóinhững điều mà mìnhkhông có bằng chứngxác thực
* Ghi nhớ: SGK/10
Trang 30quan đến phương châm
hội thoại nào?
- Chơi trò chơi
- Giải thích-Đọc truyện, suy nghĩ,trả lời, HS khác nhậnxét
-Thảoluận nhóm, trìnhbày
*HS báo cáo kết quả.
- Phân tích lỗi ở bàitập 1:
- Lên bảng điền từ
- Chỉ ra lỗi vi phạmPCHT trong bài tập 3:
- Giải thích
II Luyện tập
Bài 1: Vận dụng phươngchâm về lượng để phântích lỗi trong những câuvăn:
a, Thừa cụm từ “nuôi ởnhà” vì từ “gia súc” đãhàm chứa nghĩa thú nuôi
ở nhà
b, Thừa cụm từ “có haicánh” vì tất cả các loàichim đều có hai cánh
Bài 2: Chọn từ thích hợpđiền vào chỗ trống:
a, nói có sách mách cóchứng
về chất: tuân thủ (a) hoặc
vi phạm phương châm vềchất (b,c,d,e)
Bài 3: Người nói vi phậmphương châm về lượng:
hỏi một điều rất thừa
“Rồi có nuôi được
Trang 31- Bài tập 4: cho HS thảo
từ ngữ đó nhằm thôngbáo cho người nghe biết
là tính xác thực của nhậnđịnh, thông tin mà mìnhđưa ra chưa được kiểmchứng
- Dùng những cách diễnđạt như (b) để đảm bảophương châm về lượng,khi người nghe đã biếtrồi hoặc những điều màngười nói đã nói ở trênrồi thì người nói dùngnhững cách diễn đạt đó
để thông báo cho ngườinghe biết là việc nhắc lạinội dung đã có là do chủ
ý của người nói
E HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG( 2’)
GV cung cấp thêm một số câu thành ngữ, tục ngữ liên quan đến phương châm hội thoại
Giao bài, hướng dẫn học ở nhà (1')
- Hoàn thành các bài tập vào vở
- Chuẩn bị bài Các phương châm hội thoại ( tiếp theo)
IV ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG
Trang 32Trang 33
- Hiểu được những cốt yếu về ba phương châm hội thoại: phương châm quan hệ, phươngchâm cách thức, phương châm lịch sự.
- Vận dụng kiến thức vào trong giao tiếp hàng ngày
- Năng lực giải quyết vấn đề
- Năng lực tư duy
- Năng lực giao tiếp
- Kĩ thuật : động não, tia chớp
HĐ của GV và HS Chuẩn KT KN cần đạt, năng lực
cần phát triển
GV giới thiệu: Trong tiết học này các em
sẽ được tìm hiểu 3 phương châm hội thoại
tiếp theo.
- Cả lớp chú ý lắng nghe, nhập vàobài học
B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
- Thời gian: 15 phút
- Phương pháp: vấn đáp, thuyết trình, phân tích
Trang 34- Kĩ thuật: động não, tia chớp
I,II, III sgk; và nêu yêu
cầu của câu hỏi, cho HS
tình huống nào trong hội
thoại? Thử tưởng tượng
điều gì sẽ xảy ra nếu
ăn xin và cậu bé trong
truyện đều cảm thấy
mình đã nhận được từ
người kia một cái gì đó?
Theo em cái gì đó được
nói đến trong bài là cái
- Đại diện trình bày
Cụ thể:
Bước 1: thành lậpnhóm mới thảo luậnnội dung đã giao việcBước 2: về vị trí cũ,tiếp tục trao đổi trìnhbày kết quả đã nắmbắt được cho bạnBước 3: trình bày và
bổ sung
*HS báo cáo kết quả.
- Ý nghĩa câu thànhngữ:
- Cách nói được thểhiện qua câu thànhngữ:
- Cách hiểu từ câunói:
- Ý nghĩa từ câuchuyện:
- Khi giao tiếp cần nóiđúng vào đề tài màhội thoại đang đề cập
I Phương châm quan
hệ, phương châm cách thức, phương châm lịch sự
1 Ví dụ:
VD1: SGK/ tr 21Tìm hiểu ý nghĩa của câu
thành ngữ: Ông nói gà,
bà nói vịt
VD 2 : sgk/21, 22:
a/ Cách nói được thể hiện
qua câu thành ngữ: Dây
cà ra dây muống và Lúng búng như ngậm hột thị
b/Cách hiểu từ câu nói:
Tôi đồng ý với những nhận định về truyện ngắn của ông ấy.
VD 3: sgk: 22: mẩu
chuyện: Người ăn xin
Trang 35Người ăn xin, cả hai
nhân vật đều đã tuân thủ
phương châm lịch sự.
- Vậy hãy nêu những
yêu cầu khi giao tiếp
ứng với mỗi phương
châm hội thoại trên
- Trong giao tiếp dù ởđịa vị xã hội nào vàhoàn cảnh của ngườiđối thoại như thế nào
đi nữa thì người nóicũng phải chú ý đếncách nói tôn trọng đốivới người đó
2.Ghi nhớa/Phương châm quan hệ:
khi giao tiếp cần nóiđúng vào đề tài giao tiếp,tránh nói lạc đề
b/Phương châm cáchthức: khi giao tiếp cầnchú ý nói ngắn gọn, rànhmạch tránh cách nói mơhồ
* HS báo cáo kết quả
- Một số câu ca dao, tụcngữ có nội dung tương
Trang 36Chuông kêu thử tiếng,người ngoan thử lời.
+Chẳng được miếng thịtmiếng xôi
Cũng được lời nói chonguôi tấm lòng
+Một điều nhịn là chínđiều lành
+Lời nói đọi máu
Bài 2:
Phép tu từ đã học liênquan đến phương châmlịch sự là phép nói giảm,nói tránh
VD: Thay vì nói bạn bị trượt hai môn -> nói bạn
bị vướng hai môn.
Thay vì chê chữ bạn xấu
-> nói: chữ bạn chưa được đẹp.
Bài 3.Tìm thành ngữ liênquan đến các phươngchâm hội thoại trên
- PCQH: ông chuyện gà,
bà chuyện vịt; trống đánhxuôi, kèn thổi ngược
- PCCT: nói dài dòngvăn tự; lấp la lấp lửng;
nửa úp nửa mở; úp úp
mở mởNgười khôn ăn nói nửalời
Để cho người dại nửamừng nửa lo
(Nói) dài dòng như khoaidãi
Bài 4: Phân tích lỗi liên
Trang 37quan đến phương châmquan hệ, phương châmcách thức, phương châmlịch sự
phương châm hội thoại
Bài 2: thực hiện kĩ thuật
- Lịch sự:
1 Ai ơi chớ vội cười nhau
Ngẫm mình cho tỏ trước sau hãy cười
2 Một câu nhịn, chín câulành
3 Hoa thơm ai nỡ bỏ rơiNgười khôn ai nơ nặng lời làm chi
E HOẠT ĐỘNG TÌM TOI, MỞ RỘNG ( 1’)
- GV yêu cầu HS sưu tầm những mẩu chuyện, câu thành ngữ liên quan đến các phươngchâm hội thoại vừa học
Giao bài, hướng dẫn học ở nhà (1')
- Hoàn thành các bài tập trong sgk vào vở bài tập
- Xem bài: Các phương châm hội thoại( tiếp theo); trả lời câu hỏi trong sgk
IV ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG
Trang 38
Ngày soạn:
Tuần 2 Tiết 8: CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI (tiếp theo)
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức, kĩ năng
Sau khi học xong bài Các phương châm hội thoại( tiếp theo), học sinh nắm được:
a Kiến thức
Trang 39- Biết được thêm các phương châm hội thoại trong giao tiếp và mối quan hệ của cácphương châm đó.
- Hiểu được mối quan hệ giữa các phương châm hội thoại với tình huống giao tiếp
- Vận dụng kiến thức vào trong thực tế giao tiếp
- Năng lực giải quyết vấn đề
- Năng lực tư duy
- Năng lực giao tiếp
- Kĩ thuật : động não, tia chớp
HĐ của GV và HS Chuẩn KTKN cần đạt, năng lực
cần phát triển
GV giới thiệu: Nêu câu hỏi: trong giao tiếp
có phải khi nào cũng nhất nhất phải tuân thủ
các phương châm hội thoại hay không? vì
sao -> giới thiệu bài, ghi tên bài
- Cả lớp chú ý lắng nghe, nhập vàobài học
B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
- Thời gian: 16 phút
- Phương pháp: vấn đáp, thuyết trình, phân tích
- Kĩ thuật: động não, tia chớp, mảnh ghép
Trang 40HĐ của GV HĐ của HS Chuẩn KTCĐ Ghi
huống mà câu hỏi kiểu
như trên được dùng 1
* HS báo cáo kết quả
- VD: Khi người đượchỏi vừa làm việc vất
vả, nặng nhọc xongđang ngồi với trạngthái mệt mỏi -> thểhiện sự động viên,thăm hỏi
cử đại diện trình bàyvới mảnh ghép khác:
Nhóm1 : thực hiệntruyền đạt cho nhóm
2, 3 4 Nhóm2 : thực hiện vd
2 truyền đạt cho nhóm1,3, 4
*VD: Truyện cười “Chàohỏi”
*Nhận xét: Nhân vậtchàng rể đã không tuânthủ phương châm lịch sự
vì chàng rể đã làm mộtviệc quấy rối, gây phiền
II Những trường hợp không tuân thủ PCHT:
1.ví dụ: sgk
2 Nhận xét:
- v í dụ 1: trừ tình huốngtrong phần phương châmlịch sự, còn lại tất cả cáctình huống đều khôngtuân thủ phương châmhội thoại Nguyên nhân:
do người nói vô ý, vụng
về, thiếu văn hóa, cố ýgây cười
- vídụ 2: Vi phạm p.châm
về lượng Nguyên nhân:
không biết chính xác,không nói những điều
mà mình không có bằng