I. Nội dung 1. Nuôi dưỡng rừng: A. Đối tượng: Rừng thông ( thuần loài, đều tuổi ). B. Mục tiêu: Tăng khả năng chống chịu với những tác động bất lợi từ bên ngoài ( gió bão, sâu bệnh, lửa rừng…) Nâng cao sản lượng rừng, tăng chất lượng sản phẩm ( lượng nhựa ) khi khai thác chính và cải thiện tình hình vệ sinh rừng. Tạo ra được các tiền đề sinh thái – kĩ thuật để tạo nguồn hạt giống trước khai thác chính. C. Các chỉ tiêu sinh trưởng: Đường kính ngang ngực (D1.3), chiều cao vút ngọn (Hvn), Đường kính tán (Dt), Hdc… II. KẾT QUẢ VÀ NHẬN XÉT A. Nuôi dưỡng rừng: 1. Đối tượng: Rừng Thông nhựa . Địa điểm: Xã Đại Đình, huyện Tam Đảo, Tỉnh Vĩnh phúc. Tuổi: được trồng khoảng năm 2005 2. Số liệu điều tra: OTC 1000m2 , n = 33 cây Bảng: Số liệu điều tra rừng Thông Nhận xét: Do mật độ hiện tại nhỏ hơn mật độ tối ưu, nên ko thể tiến hành chặt nuôi dưỡng. Tuy nhiên, Vẫn có thể tính toán và chặt bỏ những cây: ko còn nhận được ánh sáng hoàn toàn (những cây phát triển dưới bóng cây khác), Những cây tán lệch và nằm hoàn toàn dưới tán rừng… Tính độ tàn che: dùng phương pháp vẽ trắc đồ bằng (tỉ lệ 1200), sau đó đếm phần bị che phủ bởi tán rừng trên giấy kẻ li → Độ tàn che OTC điều tra nhóm xác định được là 0,6
Trang 1BÁO CÁO: KĨ THUẬT LÂM SINH.
Trang 2E Phân cấp cây: Theo phân cấp Kraft.
- Cấp I: Cây to, cao nhất trong lâm phần, tán vượt khỏi tầng tán chính,chiều cao cây cấp I ≥ chiều cao bình quân LP 20%-30% Trong lâmphần cây lá kim, cây cấp I chiếm tỉ lệ xấp xỉ 5% tổng số cây
- Cây cấp II: Là những cây chiếm ưu thế, tán phát triển cân đối, chiềucao cây cấp II≥ chiều cao bình quân LP 10%-15% Trong lâm phầncây lá kim, cây cấp I chiếm tỉ lệ 20%-40% tổng số cây
- Cây cấp III: Là những cây có đường kính, chiều cao bằng đườngkính chiều cao bình quân lâm phần
- Cây cấp IV: Cây bị chèn ép, nằm ở phần dưới tầng chính, tán câykém phát triển và không đều, chiều cao cây cấp IV <chiều cao bìnhquân LP 10%-15%, được phân thành 2 cấp phụ:
+ Cấp IVa: Những cây tán phát triển bình thường, phần trên tán lávươn tới tầng rừng chính và hưởng được ánh sáng lọt qua tầng rừngchính
+ Cấp IVb: gồm những cây lệch tán, không nhận được ánh sáng doảnh hưởng của những cây lớn ở tầng chính
- Cây cấp V: Cây hoàn toàn nằm dưới tầng rừng chính, bị chèn épnghiêm trọng, sinh trưởng kém hoặc đã và đang chết
+Cấp Va: Cây có tán đã chết khô, thân còn sống yếu ớt
+Cấp Vb: Cây đã chết khô hoàn toàn nhưng chưa đổ gãy
2 Khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên: Rừng tự nhiên ( ở độ cao khoảng 430m )_ Tây Thiên – Vĩnh phúc
Trang 33 Làm giàu rừng: Rừng tự nhiên thuần loài Lim xanh.
( Mục 2 và 3 : Xem chi tiết ở phần Kết quả nghiên cứu và nhận xét.)
Trang 4II KẾT QUẢ VÀ NHẬN XÉT
A Nuôi dưỡng rừng:
1 - Đối tượng: Rừng Thông nhựa
- Địa điểm: Xã Đại Đình, huyện Tam Đảo, Tỉnh Vĩnh phúc
- Tuổi: được trồng khoảng năm 2005
2 Số liệu điều tra: OTC 1000m2 , n = 33 cây
Bảng: Số liệu điều tra rừng Thông _ Tây Thiên – Vĩnh Phúc.
RỪNG THÔNG ( THUẦN LOÀI_ĐỀU TUỔI)
Trang 5- Tính độ tàn che: dùng phương pháp vẽ trắc đồ bằng (tỉ lệ 1/200), sau đó
đếm phần bị che phủ bởi tán rừng trên giấy kẻ li → Độ tàn che OTC điều tra nhóm xác định được là 0,6
Trắc đồ độ tàn che:
Trang 6- Tiết diện ngang (Gi) và thể tích (Vi) : Tính cho từng cây theo công thức
Gỗ Thông gỗ nhóm IV trọng lượng 0,6 -> 0,8 tấn/1m^3
Trang 7 Tính toán sau chặt bỏ:Xác định cây chặt bỏ (Số lượng cây chặt, số hiệu)
dựa vào phân cấp – độ tàn che – khả năng thu nhận ánh sáng, tính mật
độ (N), độ tàn che, tiết diện ngang (G) sau khi chặt bỏ 1 số cây
TT số hiệucây độ tàn che sauchặt mật độ sau chặt ∑G (dm 2 ) (cây)Nc độ chặtCường
B.Khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên:
điều kiện áp dụng:…
Khái niệm: xúc tiến tái sinh là 1 giải pháp lâm sinh, nhằm hỗ trợ cho quá trình gieo giống, nảy mầm và cây tái sinh tự nhiên sinh trưởng phù hợp mục đích phát triển rừng
Mục đích: Nâng cao giá trị và chất lượng các khu rừng non, nghèo thông qua tiến trình tái sinh tự nhiên có triển vọng (có cây mẹ, có cây tái sinh triển vọng ) Loài cây tái sinh đáp ứng được mục đích quản lí rừng của cộng đồng ( mục đích quản lí rừng tại khu vực điều tra: Phòng hộ đầu nguồn )
1 Phương pháp: Khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên
* Dự án khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên.
Chủ đầu tư: Nhóm 3, lớp 60-LS
Trang 8Đối tượng: Rừng tự nhiên khu vực Tây Thiên – Tam Đảo – Vĩnh Phúc.
Dự án: Khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên
Biểu 1: Khảo sát các yếu tố tự nhiên, sản xuất
Lô 1
1 Địa hình
- Độ cao (tuyệt đối, tương đối) 430m
2 Đất
- Loại đất, đặc điểm của đất Không điều tra
- Độ dày tầng đất mặt: M Không điều tra
- Thành phần cơ giới: nhẹ, trung bình, nặng Không điều tra
- Tỷ lệ đá lẫn: % Không điều tra
- Độ nén chặt: tơi xốp, chặt, cứng rắn Không điều tra
- Tình hình xói mòn mặt: yếu, trung bình, mạnh Yếu
- Xếp loại đất theo định mức số 38/2005/QĐ-BNN Không cần xếp loại
3 Thực bì
- Loại thực bì
dương xỉ,…
- Chiều cao trung bình (m) 0.45 – 0.75 m
- Tình hình sinh trưởng (tốt, trung bình, xấu) Trung bình
- Mật độ tái sinh mục đích có chiều cao > 50 cm (cây/ha) 3500 cây/ha
- Gốc cây mẹ có khả năng tái sinh chồi (gốc/ha) không
- Cây mẹ gieo giống tại chỗ (cây/ha) có D > 30cm 130 cây/ ha
Trang 9- Xếp loại thực bì theo định mức số 38/2005/QĐ-BNN Cấp 5
Biểu 2:Thiết kế biện pháp kỹ thuật tác động.
Lô 1
II Mức độ tác động cao
1 Phát dọn dây leo bụi rậm
2 Cuốc xới đất theo rạch, theo đám
3 Tỉa dặm cây mục đích từ chỗ dầy sang chỗ thưa
4 Tra dặm hạt trồng bổ sung các loài cây mục đích
5 Sửa lại gốc chồi và tỉa chồi
6 Phát dọn, vun xới quanh cây mục đích cây trồng BS
7 Chặt bỏ cây cong queo, sâu bệnh, cây phi mục đích
Nhận xét:
- Biện pháp kĩ thuật tác động đối với khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tựnhiên là biện pháp tác động nhẹ, do khu rừng được điều tra có mục đíchkinh doanh chính là phòng hộ đầu nguồn… chống xói mòn, sạt lở, vàduy tri nguồn nước ngầm cho khu vực, them nữa là các lỗ trống ở nơiđiều tra nhỏ < 20 m2 nên việc tác động chặt bỏ xử lí thực bì để trồngthêm cây có mục đích kinh tế vào là không thể
→ Cách xử lí tốt nhất là: tại mỗi lỗ trống, tiến hành chặt bỏ dây leo quấn nghẹt câytái sinh , và chặt bỏ bớt cây bụi, le, nứa,… quanh cây tái sinh triển vọng
- Xác định cây mẹ gieo giống: Lựa chọn những cây có đường kính ngangngực > 30cm
Bảng tổng hợp số lượng cây mẹ được chọn làm cây gieo giống.
Bảng cây mẹ gieo giống (D1.3 ≥ 30cm)
3 69 11 8.7 9.9 23.1 17.1 gốc bạnh vè
18 61 8.4 8.8 8.6 21.5 14.5 gốc bạnh vè
Trang 10Bảng tổng hợp điều tra cây tái sinh trong dự án Khoanh nuôi XTTS-TN
n= 49 tỉ lệ táisinh % chất lượng câytái sinh
Mật độ cây H>0.5m ( cây/ ha ) 3500 2.0 98.0 Tốt Tb Xấu
Lỗ trống Cạnh đo ( bằng thước dây) Diện tích (m^2)
Trang 11C Làm giàu rừng:
- Làm giàu rừng: trồng dặm thêm vào các khu rừng nghèo, kém giá trị,thiếu khả năng tái sinh một số lượng cây nhất định, bao gồm cây mụcđích mọc nhanh, cây có giá trị kinh tế cao
- điều kiện áp dụng: Rừng nghèo kiệt vẫn còn tính chất đất rừng (Rừng tựnhiên thuần loài lim xanh )
1 Mục đích : Nâng cao năng suất chất lượng rừng nghèo kiệt Đáp ứng nhu cầu sửdụng lâm sản, cũng như kinh doanh rừng
2 Phương pháp:
- Trồng làm giàu rừng theo đám
- Trồng dặm cây phân tán trong các lỗ trống của rừng
3 Nguyên tắc kỹ thuật: Mục đích của làm giàu rừng là tận dụng sự hỗ trợ của nền
rừng cũ đối với cây trồng để xây dựng rừng với cây trồng làm giàu chiêm ưu thế,hỗn loại với cây sẵn có trong rừng tự nhiên
4 Kết quả Điều tra và xử lí.
Trang 12Chủ đầu tư: Nhóm 3, lớp 60-LS
Dự án: Làm giàu rừng
Đối tượng: Rừng tự nhiên Lim xanh khu vực Tây Thiên – Tam Đảo – Vĩnh Phúc
Biểu 1: Khảo sát các yếu tố tự nhiên, sản xuất
- Loài cây ưu thế Dứa, trảng cỏ, cỏ voi,…
- Chiều cao trung bình (m) 0.5m
- Tình hình sinh trưởng (tốt, trung bình, xấu) Tốt
- Mật độ tái sinh mục đích có chiều cao > 50 cm (cây/ha) Ko có
- Gốc cây mẹ có khả năng tái sinh chồi (gốc/ha) 20 gốc/ ha ( 2 gốc/ OTC)
- Cây mẹ gieo giống tại chỗ (cây/ha) 120 cây / ha
Trang 15Biểu 3:Thiết kế kỹ thuật làm giàu rừng
< Theo Viện Nghiên Cứu và Phát Triển Lâm Nghiệp Việt Nam
Trước khi trồng khoảng 1 tháng
- Sau khi đã xử lí thực bì: Tiến hành đào hố
III Bón lót phân và lấp hố - Sau khi đào hố xong khoảng 1 tuần để
cho đất ải → Bắt đầu lấp hố
3 Thời gian bón Trước khi trồng khoảng 1 tháng
IV Trồng Làm giàu:
1 Loài cây trồng Lim xanh
2 Phương thức trồng Trồng bằng cây con có bầu
3 Phương pháp trồng Trồng làm giàu theo đámtrên rừng tự nhiên lim
xanh nghèo kiệt ( trên dt đất trống)
4 Công thức trồng Cự li 4m x 4m
Trang 165 Thời vụ trồng Thời vụ trồng tốt nhất là đàu mùa mưa hoặc có
thể trồng vào mùa Xuân hè (tháng 3-4) và mùa
Hè thu (tháng 7-8)
6 Mật độ trồng: 640 cây / ha
Trồng theo kiểu nanh sấu ( tam giác đều ), không gian dinh dưỡng = 6 2*√43 15,6m2.
- Cự ly hàng (m) 3√3m ( đường cao của tam giác đều, cạnh 6m)
- Cự ly cây (m) 6m (cự li cây = ½ đường kính tán cây thành
thục)
7 Tiêu chuẩn cây giống (chiều cao,
đường kính cổ rễ, tuổi) Đường kính gốc: 0.6-0.8 cm
Chiều cao: 30 – 40 cmTuổi: 16-18 thángCây phát triển bình thường, không bị vỡ bầu,
bộ rễ phát triển tốt, không sâu bệnh, không vàng úa hoặc cụt ngọn
8 Số lượng cây giống, hạt giống
(kể cả trồng dặm) 139cây
Gồm 122 cây trồng trong lỗ trống s = 1900m2 +
4 cây trồng dặm lỗ trống lỗ trống 300m2 và 400m2 + 13 cây để trồng dặm sau trồng (=10%*tổng số cây được đem trồng)
V Chăm sóc, bảo vệ năm đầu: Chăm sóc năm đầu: 2 lần.
1 Lần thứ nhất:Thời gian bắt đầu
chăm sóc lần 1 khoảng 5-6 tháng
sau khi trồng làm giàu
Trồng mùa Xuân hè: chăm sóc từ đầu mùa Thu ( khoảng tháng 8 đến hết tháng 10 )
Trồng mùa Hè thu: chăm sóc từ đầu mùa Xuân năm sau( khoảng tháng 2 đến hết tháng 4 )
- Nội dung chăm sóc:
- Phát chăm sóc: Phát thực bì, cắt bỏ dây leo quấn quanh cây
con
Trang 17- Vun xới gốc và bón phân: Xới vun gốc vào đầu mùa mưa, xới đất xung
quanh gốc đường kính rộng 60-80 cm, sâu 3-4
cm, vun gốc kết hợp bón thúc 0,1-0,3 kg phân NPK/cây vào lần chăm sóc đầu
- Trồng dặm: Sau khi trồng từ 10 - 15 ngày tiến hành kiểm
tra tỷ lệ sống, chết Việc kiểm tra được tiến hành 2 - 3 đợt sau khi trồng, mỗi đợt cách nhau10-15 ngày, sau mỗi đợt kiểm tra phải xác định
cụ thể số lượng cây chết của từng loài và tiến hành trồng dặm khi thời tiết thuận lợi
3 Bảo vệ:
Kiểm tra mật độ, điều chỉnh cây phù trợ…Kết hợp công tác phòng chống cháy rừng, bảo vệ rừng không để người và gia súc phá hại
Nhận xét: Đối tượng Rừng tự nhiên Lim xanh thuần loài, tại lô điều tra( lô 1 ) chúng ta nên áp dụng phương pháp làm giàu rừng theo đám vàtrồng dặm cây phân tán Theo đó, điều kiện làm giàu rừng theo đám: chỉ
áp dụng trên các khoảng trống có diện tích ≥ 2500 m2 Tuy nhiên, lô 1 cótổng diện tích lỗ trống là 2600m2, với: lỗ trống 1 có diện tích 300m2, lỗtrống 2 có diện tích 400m2: tại 2 lỗ trống này tiến hành trồng dặm cây ( dotán rừng bị vỡ nhỏ) , mỗi lỗ trống trồng 2 cây, với Đường kính tán bìnhquân lâm phần là 11,7m
Với lỗ trống 3 có diện tích 1900m2( do chia dọc quả đồi điều tra, nên 1 phần của lỗ trống này thuộc nhóm 2 điều tra), diện tích lỗ trống như trên
→áp dụng phương pháp làm giàu rừng theo đám,Cự li cây trồng làm giàurừng theo đám = ½ đường kính tán cây thành thục Thể hiện ở hình sau
<theo PGS.TS Bảo Huy_Hướng dẫn kĩ thuật lâm sinh đơn giản cho rừng
tự nhiên Việt Nam>
Trang 18 Tại sao không áp dụng phương án, làm giàu rừng theo rạch thay cho làmgiàu rừng theo đám : Do rừng Tự nhiên Lim xanh thuần loài tại đây làrừng gỗ lớn nhưng là rừng nghèo tán cây bị vỡ thành các đám lớn, nênnếu áp dụng làm giàu rừng theo rạch thì cây trồng sẽ thiếu ánh sáng vàkhó điều khiển tán.
Bản đồ điều tra lỗ trống rừng tự nhiên lim xanh.
Trang 19Biểu 4:Thiết kế kỹ thuật chăm sóc bảo vệ rừng làm giàu năm thứ 2, 3…
- Xới đất sâu 3-5 cm và vun quanh gốc cây trồng, đường kính xới từ 0,6-0,7m, tránh làmtổn hại đến rễ cây trồng, Bón thúc 0,5 kg phân hữu cơ vi sinh/cây
- Nội dung chăm sóc tương tự như lần thứ nhất hoặc tùy điều kiện chỉ vận dụng nội dung thích hợp
III Bảo vệ.
- Phòng chống lửa: làm mới, tu
sửa đường băng cản lửa: Phát dọn thảm cỏ cây bụi theo định kì
- Ngăn sự phá hoại của gia súc,
và sự tác động không mong muồn của con người: Dựng hàng rào ( thép gai)…
Trang 20Biểu 5:Dự toán trồng cây làm giàu rừng
- Ủi đường ranh
Trang 22Biểu 6:Tổng hợp dự toán làm giàu rừng dự án
Đơn giá (Đ/ha)
Trang 23Biểu 7:Tổng hợp nhu cầu vốn của dự án
Chi phí vật liệu 17412đ/cây/hố
(phân NPK 15-15-15:
9912đ/kg + Lim xanh : 7500đ/cây)
2.420.268đ
1.2 Chi phí chung 5%*mục 1.1 1.096.013,4đ
1.3 Thu nhập chịu thuế tính trước 5,5%*(1.2+1.1) 1.265.895,277đ
1.4 Thuế giá trị gia tăng = 5% x (1.2+1.3+1.1) 1.214.108,834đ
Trang 24Biểu 2: Thống kê tài nguyên rừng trước và sau làm giàu rừng
Tiểu
khu Khoảnh Lô
Trạn
g thái
Diện tích (ha)
Tài nguyên rừng trước làm giàu rừng
Tái sinh (cây/ha) Trữ lượng gỗ (m3) Số cây gỗ (cây)
Tổng TS
Tái sinh
0.8
272.537
m3
2725.37
Trang 25
III Kết luận và tồn tại.
1 Kết quả:
- Xử lí và tính toán hoàn chỉnh nội dung: Nuôi dưỡng rừng
- Xác định được phương án thiết kế cho đối tượng rừng tự nhiên với mục đích KD rừng phòng hộ là : Xúc tiến tái sinh tự nhiên Lựa chọn được ra những cây mẹ có khả năng gieo giống tạo rừng trong tương lại
- Xác định được phương án thiết kế cho đối tượng rừng tự nhiên thuần loàiLim xanh với mục đích KD Rừng kinh tế là :Làm giàu rừng Xử lí và tínhtoán hoàn chỉnh chi phí dự trù cho dự án làm giàu
2 Tồn tại:
- Do thời gian ngắn, nên quá trình điều tra lấy số liệu còn nhiều sai sót
- Dụng cụ do không kiểm tra kĩ càng nên ảnh hưởng đến quá trình điều tra
và xử lí số liệu ( Phần khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên: máy GPSthiếu pin nên ko đo và vẽ được diện tích điều tra và diện tích lỗ trống.)
- Trong quá trình xử lí, có 1 số mục như: Định mức, đơn giá… ít có tài liệutham khảo Nên vẫn còn nhiều thiếu sót
Trang 27điều tra rừng tự nhiên F= 0,45 n=68