Trước tình hình như vậy, tác giảả đã có định hướng cho đề tài củủa mình: sửử ddụụng các phương pháp địa a vvậật lý giếng khoan trong thăm dò và khai thác dầu khí, thựực hiệện khóa luậận
Trang 1CBHD: PGS.TS TR
CBHD: PGS.TS TR ẦN VĨNH ẦN VĨNH TUÂN
THS.KS ĐÀO THANH TÙNG
SVTH: TR SVTH: TR Ầ Ầ N MINH T N MINH THI HIỆ Ệ N N MSSV: 0613103
Trang 2LỜ Ờ I C I CẢM ƠN ẢM ƠN
Trướ c tiên con xin bày tỏỏ lòng biết ơn chân thành và lòng kính trọng sâu sắc đến ba
mẹẹ và và gia đình, là nguồn động lực, là nơi nuôi dưỡ ng quan tâm và tạạo mọi điều u ki kiệện cho
Xin gửửi i llờ i i ccảm ơn tha thiết, lòng biết ơn chân thành và trân tr ọọng đến n th thầầy PGS.TS
Tr ần Vĩnh Tuân, thầy là người đã định hướ ng cho em theo hướng Địa Vậật lý giếếng khoan, truyền đạt biếết bao kiếến thứức quý báo, thầy đã không ngạại vấất vảả bỏỏ nhiềều công sứứcc để dìu
ddắắt và hướ ng dẫẫn em trong suốốt thờ i gian qua. Em cũng xin chân thành gửi lờ i cảm ơn đếnn
thầầy PGS.TS Nguyễễn Thành Vấn, người đã giúp đỡ em khá nhiềều khi thựực hiệện khóa luậậnn này.
Xin chân thành cảm ơn đến n th thầy ThS.KS Đào Thanh Tùng đã hết lòng giúp đỡ , , ch chỉỉ
ddẫẫn r ấất nhiềều vấn đề và kiếến thứức thựực tếế trong suốốt thờ i gian em thựực tậậ p tạại tổổng công ty PVEP Em xin gửửi i llờ i i ccảm ơn chân thành đến KS Đặng Ngọọc c Th Thắắng đã hết lòng hướ ng
ddẫẫn chi tiếết nhiềều vấn đề và hướ ng dẫẫn từng bướ cc để em hoàn thành thựực tậậ p khóa luậận tạạii ban Tìm Kiếm Thăm Dò của tổổng công ty. Em cũng xin chân thành gửi lờ i cảm ơn thathiếếtt
vvớ i tấất cảả các anh chịị trong Ban, sựự gần gũi của các anh chịị đã khiến cho khoảảng thờ i gian
thựực tậậ p không chỉỉ là khoảảng thờ i gian r ấất quý giá, r ất vui mà đã trở thành khoảảng thờ i gian
mang đầy k ỉỉ niệệm.
Tôi xin gửửi lờ i i ccảm ơn đến các bạạn sinh viên khoa Địa chấấtt – khóa 2007, trường Đạii
hhọọc Khoa họọc Tựự Nhiên – TP.HCM, đã cùng tôi trao đổi khá nhiềều kiếến thứức, họọc hỏỏi lẫẫnn nhau trong khoảảng thờ i gian thựực tậậ p tạại tổổng công ty.
Cuốối cùng là lờ i i ccảm ơn chân thành xin gửi đến n ttấất t ccảả ngườ i quen và bạạn bè củủa tôi,
những người đã sát cánh và chỉa a ssẽẽ vvớ i tôi nhữững niềềm vui nỗỗi i bu buồồn trong suốốt quãng
đườ ng sinh viên, đặc biệệt là các bạn 07VLĐC là những ngườ i tôi không bao giờ quên, cảảm
ơn các bạn r ấất nhiềều.
Trang 3MỤ ỤC L C LỤ ỤC C
DANH SÁCH HÌNH VẼ iviv
DANH SÁCH BẢ NG SỐ LIỆU U viivii
MỘT SỐ KÝ HIỆU – VIẾT TẮT VÀ TỪ TIẾ NG ANH NG ANH viiiviii
MỞ ĐẦU ixix
LIỆU ĐỊA VẬT LÝ GIẾ NG KHOAN NG KHOAN 11
1.1. ĐỐI TƯỢ NG VÀ THAM SỐ VẬT LÝ CỦA TẦ NG CHỨ A A 1 1
1.1.1. Đối tượ ng nghiên cứứu u 11
1.1.2. Đá chứa và các tham sốố vậật lý của đá chứa a 22
1.1.2.1. Độ r ỗỗng: ng: 33
1.1.2.2. Độ thấấm: m: 77
1.1.2.3. Độ bão hòa nướ c: c: 99
1.1.2.4. Điện tr ở suất và độ dẫn điện: n: 10 10
1.1.2.5. Độ sét của đá trầm m tích tích 11 11
1.2. MÔI TR ƯỜ NG GIẾ NG KHOAN NG KHOAN 1717 1.3. CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐỊA VẬT GIẾ NG KHOAN TUYỀ N THỐ NG NG 1919 1.3.1. Các phương pháp điện n 2222 1.3.1.1. Phương pháp điện tr ườ ng tựự nhiên nhiên (Spontaneous (Spontaneous Potential Potential - SP) - SP) 2222 1.3.1.2. Phương pháp log điện tr ở suấất t 29 29
1.3.2. Phươ ng pháp phóng xạạ t tựự nhiên nhiên (Gamma (Gamma Ray) Ray) 3636 1.3.3. Các phương pháp log độ r ỗỗng ng 40 40
1.3.3.1. Phươ ng ng pháp pháp Neutron Neutron 4040 1.3.3.2. Phươ ng pháp mật độ (Density) (Density) 47 47
1.3.3.3. Phươ ng ng pháp pháp siêu siêu âm âm (DT) (DT) 5151
ĐỊA VẬT LÝ GIẾ NG KHOAN NG KHOAN 5858
Trang 5Hình 1.11: Mộột sốố dạng đường cong đo sâu điện thành giếếng khoan.
Hình 1.12: Mô hình mộột sốố tool đo hiện đại.i
Hình 1.15: Sựự hình thành điện trườ ng tựự nhiên do chênh lệệch nồng độ
Hình 1.20: Sơ đồ nguyên tắc đo SP trong giếng khoan
Hình 1.21: Dáng điệu đườ ng cong SP trong mộột sốố thành hệệ
Hình 1.22: Sựự biến đổi điện tr ở suấất qua các thành hệệ khác nhau
Hình 1.23: Sơ đồ điện cựực hộội tụụ dòng
Hình 1.24: Sơ đồ thiếết bịị đo sườ n kép
Hình 1.25: Sơ đồ minh họa phương pháp vi hệ cựực hộội tụụ cầầu
Hình 1.26: Sơ đồ minh họa đo log cảm ứứng
Hình 1.27: Sựự thay đổi giá tr ịị gamma ray qua các thành hệệ khác nhau
Trang 6Hình 1.28: Sơ đồ nguyên tắc đo GR.
Hình 1.29: Sơ đồ nguyên tắắc hoạt động củủaa ống đếm bứức xạạ gamma
Hình 1.30: Mộột ví dụụ vềề đường cong đo phổ gamma
Hình 1.31: Đờ i sốống củủa mộột neutron
Hình 1.32: Thiếết bịị đo log neutron bù.
Hình 1.33: Tương tác của gamma với môi trườ ng
Hình 1.34: Sựự biến đổi mật độ qua các thành hệệ khác nhau
Hình 1.35:Thiếết bịị đo gamma bù.
Hình 1.37: Thiếết bịị đo trong phương pháp siêu âm
Hình 1.38: Sựự thay đổi thờ i gian truyềền sóng siêu âm qua các thành hệệ khác
nhau
Hình 1.39: Sơ đồ thiếết bịị đo trong phương pháp log siêu âm.
Hình 1.40: Sơ đồ bốố trí thiếết bịị đo trong phương pháp log siêu âm bù.
CHƯƠNG II:
CHƯƠNG II:
Hình 2.1: Minh họọa cách xác định giá tr ịị GR max và GR min trên đườ ng log
Hình 2.10: Đồ thịị hiệệu chỉnh điện tr ở suấất theo nhiệt độ vỉa và độ khoáng hóa.Hình 2.11: Xác định tỉỉ sốố
Hình 2.12: Đồ thịị hiệệu chỉỉnh vềề
Hình 2.13: Đồ thịị hiệệu chỉỉnh giá tr ịị điện tr ở suấất R LLD vềề giá tr ịị đđiiệện tr ở suấất Rt
và hiệệu chỉỉnh giá tr ịị điện tr ở suấất R MSFL vềề giá tr ịị điện tr ở suấất R xo
Trang 7Hình 2.14: Đồ thịị hiệệu chỉỉnh giá tr ịị điện tr ở suấất R ILD vềề giá tr ịị điện tr ở suấất R tt
và hiệệu chỉỉnh giá tr ịị điện tr ở suấất R MSFL vềề giá tr ịị điện tr ở suấất R xo Hình 2.15: Biểu đồ cắắt N-D hiệệu chỉỉnh giá tr ịị độ r ỗỗng từừ neutron và mật độ
Hình 2.16: Phương pháp biểu đồ cắắt Pickett
Hình 2.17: Biểu đồ cắắt Hingle cho vỉỉa cát(sandstones) hoặặc cacbonat
(carbonates)
Hình 2.18: Biểu đồ cắắt Hingle củủa một đớ i thạạch họọc
Hình 2.19: Đồ thịị xác định độ thấấm củủa vỉỉa
Hình 2.20: Biểu đồ cắắt M – N và thành phầần thạạch họọc củủa một đớ i chứứa
Hình 2.21: Biểu đồ cắắt MID và thành phầần thạạch họọc củủa một đớ i.i
Hình 2.22: Tool đo MDT của hãng Schlumberger
CHƯƠNGCHƯƠNG III:III:
Hình 3.2: Bểể Nam Côn Sơn trong khung kiến tạạo khu vựực
Hình 3.3: Mặt cắt tổng hợp của lô B.
Hình 3.4: Cột địa tầầng củủa bểể Nam Côn Sơn.
Hình 3.5: Chỉỉ sốố TOC và HI các giếếng khoan lô B tầầng Miocene dướ i và
Trang 8DANH SÁCH B DANH SÁCH BẢ ẢNG S NG SỐ Ố LI LIỆ ỆU U
CHƯƠNG 1:
CHƯƠNG 1:
Bảng 1.1: Độ r ỗỗng củủa mộột sốố loại đá khác nhau
Bảảng 1.2: Hệệ sốố uốốn khúc và hệệ sốố xi măng của mộột sốố loại đá
Bảảng 1.3: Mật độ củủa mộột sốố loại khung đá CHƯƠNG 2:
Trang 9RHOB: log đo mật độ.log đo mật độ.
NPHI: log do neutron.
MDT (Modular formation Dynamic Test): phương pháp thu thập kiểm tra chất
lưu và áp suất
lưu và áp suất.
Caliper: log đo đường kính giếng khoan.log đo đường kính giếng khoan.
Trang 10MỞ Ở ĐẦ ĐẦU U
Trong hai thậậ p k ỷỷ nay, khoa học kĩ thuậtt đang dần hoàn thiệện và tiếế p tụục pháttriểểnn, đờ i sốống xã hộộii càng đượ c nâng cao thì nhu cầầu sửử dụng năng lượ ng ngày mộộtttăng Trong tình hình đó, bất k ểể quốốc gia nào muốốn phát triểển bềền vững thì điều đầuutiên là phảải làm chủủ đượ c nguồn năng lượng Tính đến nay (theo thốống kê hãng BP – 6/2011) cảả ththếế gigiớ i i phphảải i phphụụ thuthuộộc vào 88% nhu cầu năng lượ ng ng llấấy y ttừừ các nguồồnnnăng lượ ng hóa thạạch, trong đó 30% % ttừừ than và 58% từừ ddầầu khí Để tránh lệệ thuthuộộccvào nguồn năng lượ ng hóa thạạch, nhiều nước đã có kế h hooạạch ch ccắắt t gigiảảm nguồn nănglượng này trong tương lai, VD: đầu 7/2011 chính phủủ Đức tuyên bốố sẽẽ đđóng củủa tấấtt
ccảả các lò phảảnn ứứng ng hhạạt nhân muộộn n nhnhấất vào 2020, đến 2050 sẽẽ cắắt gt giiảảm 80% nănglượ ng hóa thạch và thay vào đó là các nguồn năng lượ ng sạạchch ((www.reuters.comwww.reuters.com))……Tuy là có nhiềều u k k ếế hohoạạch ch ccắắt t gigiảảm nguồn năng lượ ng hóa thạch trong tương lai, nhưng theo xu thếế củủa nhu cầầuu năng lượ ng ngày một tăng thì dù có cắắt giảảm, dù có
ssửử ddụụng ng hhếết t ssứức c titiếết t kikiệệm nhưng nhu cầu năng lượ ng hóa thạạch ch ssẽẽ ngày một tăng,,nguồn năng lượ ng hóa thạạch vẫẫn tiếế p tụục là nguồn năng lượ ng chủủ chốốt trong nhiềềuu
thậậ p k ỷỷ t tớ i Không có cách nào khác, ngoài việệc áp dụụng các công nghệệ hiện đại để khai thác hiệệu u ququảả nhnhấất, thì việệc triểển khai tìm kiếm thăm dò nhiều hơn và chi tiếtthơn sẽ là nhữững phương phương án án hàng hàng đầđầu trong thời điểm m hihiệện nay và trong thờ i gian
ttớ i.i
Trước tình hình như vậy, tác giảả đã có định hướng cho đề tài củủa mình: sửử
ddụụng các phương pháp địa a vvậật lý giếng khoan trong thăm dò và khai thác dầu khí,
thựực hiệện khóa luậận tốốt nghiệệ p với đề tài “Xác đị“Xác định các thông snh các thông sốố v vỉỉa ba bằằng tài ling tài liệệuuđị
địa a vvậật lý git lý giếếng khoan cho ging khoan cho giếếng R-1X cng R-1X cấấu u ttạạo X thuo X thuộộc c bbồn trũnồn trũng Nam Công Nam CônSơn” Đề tài hoàn toàn nằằm trong vấn đề tìm kiếm thăm dò và khai thác nguồnnnăng lượ ng hóa thạch, đó là dầu khí Nói mộột cách khác mục đích ở đây là “đánhgiá tầầng chứứa bằng các phương pháp địa vậật lý giếng khoan” Vấn đề này là nhữữngcông việệc trong chuỗỗi các công việệc c phphảải làm ở giai đoạn tìm kiếm thăm dò cũngnhư ở giai đoạn khai thác dầầu khí Đề tài và nhữững ng vvấn đề liên quan đượ c tác giảả
Trang 11tìm hiểểu trong suốốt thờ i gian thựực tậậ p và p và làm khóa làm khóa luluậận Nộội dung củủa khóa luậận là
có giớ i hạạn và được phân thành các chương như sau::
o Chương 1:: “C ở ssở lý thuyế t t ccủa phương pháp minh giải tài liệu địa a vvậật lý
ssở vậật lý củủa mộột sốố phương pháp phương pháp địđịa vậật lý giếếng khoan thông dụng trong thăm dò
và khai thác dầầu khí hiệện nay Trong chương 2 còn khá nhiều phương pháp ứứng
ddụụng khác mà tác giảả chưa kị p p tìm tìm hihiểểu và trình bày Chương 3 cũng chỉ gói gọọnn
mộột phần nào đó của qui trình minh giảải log trên thựực tế, nó cũng chưa thể hiệện hếếttcác ứứng ng ddụụng ng ccủa các phương pháp đã tìm hiểu cũng như đã đượ c trình bày ở chương 1 và chương 2
Như Như vậvậy, còn có r ấất nhiềều u vvấn đề ththựực c ttếế cũng như kiến n ththứức khác mà tác giảả
vvẫn chưa tìm hiểu, trong đó chưa kể các vấn đề còn thiếếu sót trong lúc tìm hiểểuucũng như là trình bày trong khóa luận này Tác giảả r ấất mong nhận đượ c sựự đóng góp
ý kiếến củủa thầầy cô, các anh chịị, và các bạn quan tâm đến lĩnh vực này
Trang 12CHƯƠNG 1 CHƯƠNG 1
CƠ SỞ
CƠ SỞ LÝ THUY LÝ THUYẾ ẾT C T CỦA PHƯƠNG PHÁP ỦA PHƯƠNG PHÁP MINH GI MINH GIẢ ẢII
TÀI LI TÀI LIỆU ĐỊ ỆU ĐỊA V A VẬ ẬT LÝ GI T LÝ GIẾ ẾNG KHOAN NG KHOAN
1.1. ĐỐI TƯỢ ĐỐI TƯỢ NG VÀ THAM SNG VÀ THAM SỐỐ V VẬẬT LÝ CT LÝ CỦỦA TA TẦẦNG CHNG CHỨ Ứ A.A
1.1.1. Đối tượ Đối tượ ng nghiên cng nghiên cứ ứ uu
Đốii tượ ng nghiên cứứu của ngành Địa Vậật lý giếếng khoan là các giếếng khoan
mỏỏ vvà nước dưới đất Giếếng khoan là mộột công trình tìm kiếm thăm dò hoặc khaithác tài nguyên Công trình này đượ c tạạo bằng phương pháp cơ hhọọcc – phương phápkhoan giếếng vớ i mục đích lấy mẫu đất đá, tạo ra mộột vếết lộộ địa chất còn “tươi” chưa
bịị phong hóa, hoặặc c nhnhằằm để khai thác các chất lưu như dầu, khí, nước dưới đất,t,nướ c nóng mang nhiệt năng.
Thông thườ ng việệc lấấy mẫẫu lõi khoan khó thựực hiện đượ c tốốt và giá thành lạạiicao, tr ạạng thái k ỹỹ thuật và độ ổn định củủa công trình phụụ thuộộc vào nhiềều yếếu tốố k ỹỹ thuật và địa a chchất Để hhạạn n chchếế viviệệc c llấấy y mmẫẫu lõi thườ ng xuyên, cũng như xác định
tr ạạng thái k ỹỹ thuthuậật và theo dõi các giếng khoan trong quá trình khai thác Ngườ i takhai thác triệt để các thông tin địa a chchấất và k ỹỹ thuthuậật trên vếết t llộộ địa a chchấất t ccủủa côngtrình Ưu điểm m ccủủa a vvếết t llộộ địa a chchất này là nó còn “tươi” nguyên chưa phong hóa,
đồng thờ i xuyên cắắt qua mọọi lớp đấtt đá tớ i chiềều sâu của đáy giếng
Việệc khai thác các thông tin địa chấất và k ỹỹ t thuhuậật trên vếết lộộ địa chấấtt ở thành
giếng khoan đượ c thựực hiệện bằng các phương pháp vật lý, hóa họọc Nhờ các phương pháp
pháp này, này, ta ta có có ththểể xác định đượ c thành phầần n vvậật t chchấấtt ở các lớp đất đá mà lát cắtt
giếếng khoan đi qua, xác định tr ạạng thái k ỹỹ thuthuật và độ ổn định nh ccủủa công trình tạạiichiềều sâu bấất kì vào thời điểm cầần thiếết.t
Việệc c xxác định thành phầần n vvậật t chchấất, xây dựựng lát cắt địa chất, xác định tr ạạngthái kĩ thuật và độ ổn định nh ccủủa công trình (theo dõi mỏỏ)), đánh giá hiệu u susuấất khaithác… là nhữững nhiệệm vụụ của địa vậật lý giếếng khoan
Trang 13Hình 1.1: Giếng khoan đượ ccứứng dụng trong thăm dò và khai thác dầu khí.
1.1.2. Đá chứ Đá chứ a và các tham sa và các tham sốố v vậật lý ct lý của đá chứ ủa đá chứ aa
Đá chứa là các đá có lỗ r ỗỗng cấấu tạạo nên thành hệệ và có khảả năng chứa chấấttlưu (dầu, nướ c, khí) trong lỗỗ r r ỗng đó Các chất lưu như dầu và khí chủủ yyếếu là dichuyểển từừ nơi khác đến và lấp đầy trong lỗỗ r ỗỗng của đá chứa Đá chứa thườ ng là các
loại đá có độ r ỗỗng và độ t thhấm cao như các loại đá cát (sa thạạch), cacbonat (đá vôi,dolomite)
Nếu đá chứa là cát k ếết hay là cát sét k ếết, lỗỗ r ỗỗng chủủ yyếếu là lỗỗ r ỗỗng giữữa hạạtt(độ r ỗỗng nguyên sinh) là chủủ yếếu, còn lỗỗ r ỗỗng thứứ sinh như là khe nứt hay là r ửa lũa
ggặặm mòn là nhữững ng llỗỗ r r ỗỗng thứứ yyếếu u NNếu đá chứa là cacbonat (đá vôi, dolomite)không gian r ỗỗng chủủ yếếu là các khe nứứt và lỗỗ r ỗỗng gặặm mòn Nhưng đá cacbonat là
loại đá không chiệu uốốn, nên dễễ bịị nứứt nẻẻ dướ i tác dụụng củủa lựực kiếến tạạoo, do đó độ
r ỗỗng thứứ sinh này lại là độ r ỗng có ý nghĩa thấm chứứa cao
Độ ththấấm m ccủa đá chứa là mộột hàm sốố phphứức c ttạạ p, p, phphụụ thuthuộộc vào kiếến trúc lỗỗ
r ỗỗng, thành phầần thạạch họọc của đá chứa cũng như là đặc điểm củủa chất lưu Độ mở
hay độ thông nốối i ccủủa a kikiểểu u llỗỗ r r ỗỗng khe nứứt t llớn hơn lỗ r r ỗỗng giữữa a hhạạt nên cùng độ
Trang 14r ỗng nhưng độ thấấm trong các tầầng chứa là đá cacbonat bao giờ cũng lớn hơn trong
đá cát sét.
Các đặt tính vậật lý thạạch họọc củủa tầầng chứứaa như là: độ r ỗng, độ thấm, độ bảảoohòa nước, điện tr ở suấấtt,… sẽẽ phản ánh trong các phép đo Địa Vậật lý Nắắm vữững các
đặt tính này sẽẽ hếết sứức cầần thiếết trong nghiên cứứuu ứứng dụng địa vậật lý giếếng khoan.1.1.2.1. ĐộĐộ r rỗỗng:ng:
Đất đá đượ c cấấu thành gần như ttừừ 3 pha: pha r ắắn, pha lỏỏng và pha khí Mộộtt
phầần n ththểể tích của đất đá đượ c c ccấấu thành từừ pha r ắắn, không gian phầần còn lại đượ cc
llấp đầy bở i nhữững pha khác (pha lỏng , pha khí) Không gian đó đượ c gọọi là khônggian r ỗỗng (không gian lỗỗ r ỗỗng); gọọi tắắt là lỗỗ r ỗỗng, lỗỗ hỗỗng hay lỗỗ tr ốống
Định nghĩa: độ r ỗỗng là tỉỉ phầần không gian r ỗỗng trong thểể tích toàn phầần củủaa
khối đá Độ r ỗỗng thườ ng đượ c tính bằằng phần trăm (%) và đượ c kí hiệu là Ф.
Trang 15Độ r r ỗỗng ng ccủa đá chứa là mộột thông sốố quan tr ọọng trong công tác tìm kiếếmthăm dò và khai thác dầu khí Độ r ỗỗng phảảnn ảảnh khảả năng chứa dầầu, khí hoặặcc nướ c.
Độ r r ỗỗng toàn phần hay độ r r ỗỗng ng ttổổng ng ((Фtt) là tỷỷ phphầần n ththểể tích củủa tấất t ccảả không gian
r ỗỗng (giữữa hạạt, kênh thông nốối, nứứt nẻẻ, bọt,…) cộng lại có trong đá
Đá á v vô ôi i ccaaccttơ ơ 5 – 5 50 0% % C
Cáát t k kếếtt 5 – 3 30 0% % Đ
Đá á v vô ôii, , d do ollo om miittee 0 0 – – 2 20 0% % S
Séét t k kếếtt 0 – 1 10 0% % Đ
Đá á k kếết t ttiin nh h n nứ ứt t n nẻẻ 0 0 – – 1 10 0% % Đ
Đá á k kếết t ttiin nh h cch hặặt t ssíítt 0 0 – – 5 5% %
Trầm tích chưa gắn kết
Đá
Phân lo
Phân loạại i llỗỗ rrỗỗng:ng: Các lỗỗ r r ỗỗng có nguồồn n ggốc, hình dáng, kích thướ c khácnhau, mốối liên hệệ gigiữữa chúng cũng khác nhau Căn cứ vào những đặc điểm riêng,ngườ i ta phân chia lỗỗ r ỗỗng theo nhiềều cách như sau::
Theo nguTheo nguồồn góc hình thành:n góc hình thành:
Độ r ỗng nguyên sinh (Ф1 ): là độlà độ r ỗỗng xuấất hiện khi đá đượ c hình thành; do
quá trình biếến n chchất đã làm các lỗ r r ỗng thay đổi i vvềề độ llớ n và hình dáng, do đó độ
Trang 16r ỗng nguyên sinh cũng thay đổi Có bốốn yếếu tốố ảnh hưởng đến độ r ỗỗng nguyên sinh
Trang 17Theo mTheo mốối liên hi liên hệệ gi giữ ữ a các la các lỗỗ r rỗỗng:ng:
Độ r ỗ ng ng thôthông ng nnối hay độ r ỗ ng ng mmở (Фththnn ): là độ r ỗỗng củủa các phầần lỗỗ tr ốống
có liên hệệ vớ i nhau, thông nốối nhau
Độ r ỗ ng kín: là độ r r ỗỗng ng ccủủa các lỗỗ tr tr ốống không liên hệệ vvới nhau, đượ c baokính bởi khung đá
Hình 1.5: Lỗỗ r ỗỗng mở và lỗỗ r ỗỗng kín
Phân loPhân loạại theo tính chi theo tính chấất cht chứ ứ a:a:
Độ r ỗ ng ti ềềmnăng (Ф p ):: là độ r ỗỗng ng mmở có đườ ng kính các kênh thông nốốii
đủ llớn để cho dòng các chất lưu có thể đi qua dể dàng (lớn 50μm đối i vvớ i i ddầầu và5μm đối vớ i khí)
Độ r ỗ ng hi ệệu u d d ụng (Фeeff ):: phầần lỗỗ r ỗỗng chứứa chất lưu mà ở đó chất lưu nằằm
ở tr tr ạạng thái tự, đây là phầần n llỗỗ r r ỗỗng chứứa a chchất lưu tự do trong không gian củủa a llỗỗ
r ỗỗng mở (Фthn)) hay độ r ỗỗng tiềm năng (Ф p), nghĩa là không tính đến phầần thểể tích
Trang 18ccủủa các lớp nước bao, nước hydrat set (nướ c hấấ p thụụ trên bềề mặặt các lớp sét), nướ cctàn dư.
Độ r r ỗ ng phng phi i hi hi ệệu u d d ụng:: phầần lỗỗ r ỗỗng chứứa chất lưu mà ở đó chất lưu ở tr ạạngthái bịị giữữ l lạại, bịị hấấ p thụụ
Phân loạại giá tr ịị độ r ỗỗng:
1.1.2.2. ĐộĐộ th thấấm:m:
Khái niKhái niệệm:m: Độ ththấấm là mộột thông sốố cho biếết t khkhảả năng truyềền n ddẫẫn n chchất lưu
ccủa đất đá dướ i tác dụụng củủa gradient áp suấất.t
Giảả sửử có mộộtt lưu lượ ng Q (cm
33
/s) chất lưu đồng nhấấtt đi qua đất đá có tiết diệệnn
A (cm22) dướ i tác dụụng củủa gradient áp suất ∆p/L (at/cm), chất lưu đi qua có độ nhớ tt
làμ và không tác dụng hóa họọc với đá.
Theo định luậật Darcy ta có:
ớ àà độ ấấ ệệ đố ệệ ốố ấấ óó đơ ịị àà
Độ thấấm của đá chứa là đăc trưng quan trọng để thiếết k ếế khai thác mỏ Độ thấấm
phụụ thuộộc vào nhiềều yếếu tốố:: độ r ỗỗng, thành phầần thạạch học, hàm lượ ng sét trong vỉỉa,nhiệt độ và áp suấất vỉa cũng như là phụ thuộộc vào độ nhớ t củủa chất lưu. Độ thấấm có
thểể được xác định nh bbằng phương pháp mẫu lõi, thủy động ng llựực c hhọc hay địa a vvậật lý
giếếng khoan
Trang 19Phân loPhân loại độại độ th thấấm:m:
ĐộĐộ th thấấm tuym tuyệt đốệt đối:i: là độ thấấm của đất đá khi có một chất lưu đồng nhấất khi
đi qua nó mà không gây ra phảảnn ứứng hóa họọc c vvớ i pha r ắắn n ccủa đá, đượ c tính theocông thứức (1.2)
Độ
Độ ththấấm m hihiệệu u ddụng (hay độụng (hay độ ththấấm pha) cm pha) củủa khí, da khí, dầu, nướ ầu, nướ c:c: Khi hỗỗn n hhợ (khí-dầầu, khí-nướ c, c, ddầầu-nướ c c hohoặặc khí-dầầu-nước) đi qua đất đá, độ ththấm đo đượ cccho từừng loạại khí, dầu, nướ c riêng biệt đượ c c ggọi là độ ththấấm m hihiệệu u ddụụng (độ ththấấm pha)
pha) ccủủa khí, dầu, nướ c c TTrong các trườ ng ng hhợ p p này này viviệc tính toán độ ththấấm m hihiệệuu
ddụụng phứức tạp hơn nhiều vì có sựự cảản tr ở l lẫẫn nhau giữữa các pha chất lưu
ĐộĐộ ththấm tương đốấm tương đối i ccủủa khí, da khí, dầu, nướ ầu, nướ c:c: để đơn giản hơn khi đánh giá độ
thấấm cho từừng pha chất lưu người ta đưa ra khái niệm “độ thấm tương đốii””, là tỷỷ sốố
giữa độ thấấm hiệệu dụụng củủa khí, dầu, nướ c với độ thấấm tuyệt đối.i
Hình 1.7: Độ thấấm củủa chất lưu trong đá chứa
Phân loPhân loạại giá tri giá trịị độđộ th thấấm:m:
Trang 201.1.2.3. ĐộĐộ bão hòa nướ bão hòa nướ c:c:
Định nghĩaĐịnh nghĩa:: độ bão hoà bão hoà nướ nướ c là tỷỷ sốố phần trăm thể tích lỗỗ r ỗỗng mà chất đó chiếm
a : hệệ sốố uốốn khúc củủa lỗỗ r ỗỗng (hay hệệ sốố thông)
m : hệệ sốố xi măng hóa (hay hệ sốố k ếết dính)
n : hệệ sốố bão hòa, có giá tr ịị t từừ 1,8 – 2,5 nhưng giá trị thườ ng sửử dụụng là 2.Các giá tr ịị a, n, m là nhữững thông sốố hếết sứức quan tr ọng và cũng phức tạạ p trong
việc xác định, chúng được xác định nh ttừừ mmẫẫu core (mẫẫu u llỗi đất đá), đối i vvớ i i nhnhữững
giếếng không có mẫẫu core thì sẽẽ l lấấy từừ các giếếng lân cậận
Độ bão bão hoà hoà nướ nướ c là mộột thông sốố quan tr ọọng ng ccần xác định trong minh giảải tài
liệu địa a vvậật lý giếếng khoan, vì từừ độ bão bão hoà hoà nướ nướ c ta có thểể xác định đượ cc độ bão hoà củủa hydrocarbon (SHC) có trong vỉỉa theo công thứức:
Trang 21Hydrocacbon (HC) không bao giờ bãbão hòa 100% trong đá chứa vì hầầu u hhếết cáctrườ ng ng hhợ p p ddầu đượ c sinh ra từừ nơi khác và di chuyểnn đến Khi hydrocacbon đẩyynước để choán chổổ trong lỗỗ r r ỗỗng thì nướ c luôn luôn còn sót lạại do lựực mao dẫẫn. Nước lưu
Nước lưu lạlại trong vỉỉa dầầu tạo nên độ bão hòa bão hòa nước dư nước dư ĐộĐộ bão hòa nước dư (Swirr ))
là giá tr ịị chchỉỉ độ bbảảo hòa nướ c mà ở đó nướ cc đượ cc đá chứa a hhấấ p p ththụụ, , gigiữữ llạại i bbở i áp
suấất mao dẫẫnn, điều này liên quan tới độ hạt (độ mịịn) của đá Nói mộột cách khác: ở
độ bãbão hòa nước dư thì nướ c không thểể di chuyểển, độ ththấấm pha và độ ththấm tương
đối bằằng không Tương tự ta cũng có độ bão hòa dầầu dính (Sor )
1.1.2.4. ĐiệĐiện trn trở ở su suất và độất và độ d dẫẫnn điệđiện:n:
ĐiệĐiện trn trở ở su suấất (Resistivity)t (Resistivity)
Mỗỗi vậật liệệu dẫn điện đều có riêng mộột tham sốố đặc trưng cho tính chất cảản tr ở dòng điện n ccủủa a vvậật t liliệu ệu đó, đó, đó đó là là điệđiện n tr tr ở susuấất t TTa định nghĩa điện n tr tr ở susuất “ρ” ccủủaa
mộột vậật liệệuu là điện tr ở R R ccủủa một đoạn dây dẫẫn làm bằằng vậật liệu đó có chiềều dài l
= 1m, tiếết diệện ngang là S = 1m22 khi có dòng điện đi qua nó Điiệện tr ở suấấtt ρ có đơn
vvịị là Ohm.m (Ωm) và được xác định trong biểểu thứức sau:
Trong đó:
R: điện tr ở của đoạn dây (Ω)
l: chiềều dài dây dẫẫn (m)
S: tiếết diệện dây dẫẫn (m
22
))Trong môi trườ ng, đất đá không phải là đồng nhất, nên điện tr ở suất chúng ta đođược luôn là điện tr ở suấất biểểu kiếến của môi trườ ng.ng.
Độ
Độ d dẫn điệẫn điệnnĐịnh nghĩa: nghịch đảo o ccủa điện n tr tr ở susuất ρ được định nghĩa là độ ddẫn điệnn σσ tương ứng σ có đơn vị là , vớ ii Ta có:
Trang 22
Trong môi trườ ng lỗỗ khoan tồồn tạại hai kiểểu dẫn điện:
Dẫn điện điiệện tử: là đặc tính dẫn điện củủa các chấất r ắn như graphit, các kim
loại (đồng, bạc,…), oxit kim loại (hematite,…), sunfua kim loạại (pyrite,gelenit,…).
Dẫn điện ion: là đặc tính dẫn điện củủa dung dịịch, phầần lớn là nướ c có hòa tan
Đối với các đá khô và không chứa các chấất dẫn điện điện tửử thì có điện tr ở suấấtt
r ấất t llớ n và gần như không dẫn điện (như đá cát sạch) Tuy nhiên đặc tính dẫn điệnn
ccủa đá trầm tích trong môi trườ ng ng llỗỗ khoan chủủ yyếếu là dẫn điện ion, vì trong môitrườ ng lỗỗ khoan: đá tr ầm tích thường xuyên có nướ c và phân bốố liên tục trong đá. Đất đá nói
Đất đá nói chung, đá trầm chung, đá trầm tích tích nói riêng là mnói riêng là môi trườ ôi trườ ng bất đẳng hướ ng ng vvềề khảả năng dẫn điện cũng như khả năng dẫn dòng thấm (độ ththấấm) Dọọc theo chiềều phân
llớ ngang, điện tr ở suấất (R //)) thườ ng thấp hơn theo chiều vuông góc (R ) Điiệện tr ở
suấất của đá chứa phụụ thuộộc vào các yếếu tốố::
Điện tr ở suấất củủa chất lưu trong lỗ r ỗỗng: phụụ thuộộc lớ n vào loạại chất lưu (dầầu,khí hay nướ c), thay đổi theo bảản n chchấất và nồng độ chchấất hòa tan (chủủ yyếếu là
muốối) có trong nướ c vỉỉa, và phụụ thuộộc nhiềều vào nhiệt độ vỉỉa
Lượng nướ c c chchứa trong đá: lượng nướ c nhiềều hay ít phụụ thuthuộc vào độ r r ỗỗng
và độ bảo hòa nướ c
Loại đá: quyết định đến thành phầần n ththạạch ch hhọọc c ccủa đá, có chứứa nhiềều u yyếếu u ttốố
ddẫn điện điện tửử hay không
Kiến trúc đá chứa: sựự phân bốố l lỗỗ r ỗỗng, phân bốố khoáng vậật.t
Nhiệt độ vỉỉa: nhiệt độ không chỉỉ có ảnh hưở ng lên điện tr ở suấất củủa chất lưu
có trong đá chứa Mộột cách thứứ yyếếu: còn ảnh hưở ng lên cảả điện tr ở susuấất củủaakhung đá, nhìn chung nhiệt độ ssẽẽ ảnh hưở ng lên tính dẫẫn n didiệện n ccủủa các kim
loạại có trong các khoáng vậật.t
1.1.2.5. ĐộĐộ sét c sét của đá trầủa đá trầm tíchm tích
Là bảản chấất t ccủa đất đá khi chứa các hạt có đườ ng kính nhỏỏ hơn 0.01 mm Các
hhạt có kích thướ c bé sẽẽ ảnh hưởng đặc bc biiệt đến tính chấất t ccủa đất đá trầm tích Các
Trang 23hhạạt sét là nhữững khoáng vậật sét thuộộc nhóm kaolinite, montmorillonite, illinite,
mảảnh vụụn thạạch anh, fenspat, khoáng vậật nặặng, carbonate, pirite và các loạại khoáng
vvật khác Tham gia vào độ sét của đất đá bao gồm : các loạại sét cấấu trúc, sét phân
llớ p và sét phân tán (hình 1.8)
Hình 1.8: Các kiểểu phân bốố củủa sét trong thành hệệ
M
MỘỘT ST SỐỐ THAM S THAM SỐỐ VÀ KHÁI NI VÀ KHÁI NIỆỆM KHÁCM KHÁC
A. HHệệ s sốố v vỉỉa F (Formation factor)a F (Formation factor)
Trang 24Thông sốố vỉa được xác định bằằng công thứức thựực nghiệm như sau:
Trong đó:
F: là hệệ sốố vỉỉa (hay còn gọọi là hệệ sốố thành hệệ, có khi gọọi là thông sốố của độ
r ỗỗng) F thường thay đổi trong phương trình độ bảo hòa nướ c Archie Theođặc điểm thạạch họọc, mỗỗi loại đá khác nhau ta có mộột hệệ sốố vỉỉa F
Ф: là độ r ỗỗng
a: là hệệ ssốố uuốốn khúc (có khi gọọi là hệệ ssốố thông), là mộột hàm biểểu u didiễn độ
phứức tạạ p của đườ ng dẫẫn mà chất lưu và dòng điện phải đi qua đất đá.
m: là hệệ ssốố xi măng hóa (hay hệ ssốố k k ếết dính), giá tr ịị ccủa nó thay đổi theokích thướ c củủa hạạt, theo sựự phứức tạạ p của các đườ ng nốối giữữa các lỗỗ r ỗỗng, giá
Mật độật độ đất đáđất đá (hay m (hay mật độật độ kh khốối):i): là khối lượng đất đá tính trên một đơn vị thểể tích Ký hiệu là ρ, đơn vị là g/cm33 (g/c33 hay g/cc)
Đối với đá tr ầm tích trong môi trườ ng lỗỗ khoan có mật độ t từừ 2.0 – 3.0 g/cm 3
Trang 25Bảảng 1.3: Mật độ củủa mộột sốố loại khung đá T
Thhàànnh h pphhầần n tthhạạcch h hhọọcc ρma (gm/cc)
Cát kết 2.648 2.648
Đá vôi 2.71 2.71 D
Do ollo om miit t 2 2 8 87 76 6 A
An nh hy yd drriit t 2 2 9 99 97 7
Muối 2.032 2.032
M
Mẫu đất đáẫu đất đá (core sample): có 3 lo (core sample): có 3 loạại:i:
Mẫẫu vụn (cutting core): Thu đượ c trong quá trình khoan
Mẫu sườ n (sidewall core): Lấấy dọọc theo thành giếếng khoan
Mẫẫu lõi hay mẫẫu khốối (head core): Lấấy theo giếếng khoan
C. NhiNhiệt độệt độ v vỉỉa và áp sua và áp suấất vt vỉỉaa
NhiNhiệt độệt độ vvỉỉa a (T(Tf ): nhinhiệt độ vvỉỉa là mộột thông sốố quan tr ọọng trong phân tích tài
liệu địa vậật lý giếếng khoan, việệc tính toán gradient nhiệệt và nhiệt độ t tạại vỉỉa sẽẽ giúpchota xác định chính xác điện tr ở suấất dung dịch khoan, nướ c lọc bùn, nướ c vỉa… Nhiệt độ vỉỉaa xem như là mộột hàm tuyến ến tính theo tính theo đô đô sâu:sâu:
Trong đó:
c : nhiệt đô tại vịị trí x = 0 (thườ ng là nhiệt độ bềề mặặt)
Áp su
Áp suấất t vvỉỉa:a: áp suấất t vvỉỉa là mộột hàm sốố ccủủa nhiềều u yyếếu u ttốố, bao gồồm m llựực nén ép
kiếến n ttạạo, thiểểu nén ép Lựực nén ép từừ ngoài làm cho đá chặt xít, các hạt đá bị bibiếếnn
ddạng, độ r ỗỗng giảảm khi lực ép nén tăng.
Trang 26Áp suấất vỉỉa là mộột tham sốố cầần thiếết trong việệc tính toán tr ữữ lượ ng ng ddầầu khí cho
vvỉỉa, gradient áp suất thông thườ ng ít biến đổii theo độ sâu, nhưng k hi lát cắắt t gigiếếngkhoan đi qua các ccấấu trúc địa tầầng phứức tạp, đôi khi ta phát hiện đượ c các vỉỉa có dịị thườ ng áp suất tăng cao, ddịị thườ ng áp suấấtt tăng cao (dương) thườ ng xuấất hiệện cùng
vvớ i i ddịị thườ ng nhiệt độ tăng đột t bibiếến, trong khi đó ddịị thườ ng áp suấất t gigiảảm (âm) có
thểể là do trong khu vựực nghiên cứứu có các giếếng khoan khác
D. Dung dich khoanDung dịịch khoan bao gồồm 2 loạại:
Dung dịịch khoan gốốc dầầu (oil base mud)
Dung dịịch khoan gốc nướ c (water base mud): bao gồồm hỗỗn hợp sét nướ c và
mộột sốố phụụ gia
Ngày Ngày nay, nay, các các gigiếng đượ c khoan bằng phương pháp khoan xoay và dung dịchkhoan đượ c c ssửử ddụụng làm dung dịịch tuầần hoàn Dung dịịch khoan có nhiệệm m vvụụ đưamùn khoan lên trên, làm mát và bôi trơn choòng khoan, cân bằằng áp suấất vỉỉa (chốống phun ngượ c)
Trang 27Hình 1.9: Sựự tuầần hoàn củủa dung dịịch khoan
E. MMộột st sốố v vần đềần đề đo ghi Địđo ghi Địa Va Vậật lý git lý giếếng khoanng khoan
Đo ghi trong địa a vvậật lý giếếng khoan là vấn đề cũng hết t ssứức phứức tạạ p p TTừừ việệccthiếết t k k ếế thithiếết t bbịị đo và loạại thiếết t bbịị đo, định nh vvịị “tool” đo trong giếếng và xác địnhđườ ng kính giếếng khoan, k ếết hợp các phương pháp đo trên cùng một “tool” đo, biễễuu
diễễn sốố liệu đo,… cho đến khâu minh giảải hoàn tấất là một quá trình đồi hỏỏi Hầầu hếếttcác khâu đều có hệệ thốống máy móc hổổ tr ợ hiệệu chỉỉnh và tính toán r ấất hiệệu quảả, việệcc
nnắắm bắắt mộột sốố kĩ thuật trong phương pháp đo ghi cũng rất cầần thiếết cho việệc minh
giảải tài liệu Địa Vậật lý giếếng khoan
Kích thướ c thiếết bịị quyết định cho ta độ sâu nghiên cứứu, k ích thướ cc tăng thìchiềều sâu nghiên cứu tăng, nhưng độ minh giảải theo chiềều ngang lạại giảảm, cho nên
việc xác định các lớ p quá mỏỏng bịị hạạn chếế
Tính toán các thời gian đo ghi cho các phương pháp phát xung (siêu âm,,neutron…) sao cho đạt hiệệu quảả nhấất.t
Việc định vịị tool đo ssẽẽ giúp ta hiệệu chỉỉnh tốốt k ếết quảả đo đạt, tránh sai sốố l lớ n
Việệc k ết hơp các phương pháp đo trên cùng một tool đo là rất cầần thiếết vì chi phí
phí và và ththời gian đo là rất t llớ n n CCác phương pháp đượ c c k k ếết t hhợ p p phphảải không ảảnhhưở ng ng llẫẫn nhau, có tốc độ kéo cáp phù hợ p p TTốc độ phphụụ thuthuộộc vào ““hhằằng ng ssốố ththờ iigian τ” của phép đo đó – nó là thờ i gian nhất địnhđượ c chọọnn để mộộtt phép đo có thểể
Trang 28đạt đượ c mộột giá tr ịị đo chấ p nhận đượ c τ càng lớ n chứứng tỏỏ thờ i gian thiếết bịị tiếế p
ccậận n vvớ i i mmộộtt điểm đo (đối tượng đo) là lâu hơn. Do tính thăng giáng của phép đo quanh mộột giá tr ịị trung bình, τ càng lớ n thì giá tr ịị đo càng càng gầần vớ i giá tr ịị trung bình trong phép đo đó.
Mọọi hệệ đo điều có quán tính ì củủa nó Chẳẳng hạn khi điểm đo dịch chuyểển từừ
llớp đất đá có đặc tính vậật lý thấp đến lớp có đặc tính vậật lý cao thì điện k ếế đo ghitính hiệệu không tứức c khkhắắc cho chỉỉ ssốố đo tương ứng mà phảải i chchờ mmộột khoảảng thờ iigian nhất định, nếếu u ttốc độ kéo cáp quá nhanh cũng sẽ làm cho tr ịị ssốố đo của vùngchuyểển tiếế p này p này kéo dàkéo dài và i và tr tr ảải r ộng, biên độ bịị giảảm, các lớ p mỏỏng ng ssẽẽ chìm trong phông,
phông, nên đnên độộ phân giảải i ccủa phép đo giảm Vì vậậy tính toán tốc độ kéo cáp τ phù
hhợ p p là là hhếết t ssứức c ccầần thiết sao cho tích τ.v = const (v là vận n ttốốc kéo cáp), tiếết t kikiệệmđượ c thờ i gian mà giá tr ịị đo vẫn tốốt nhấất.t
Bấất kì mộột hệệ thiếết bịị đo đo nào nào làm làm việviệc trong nhiềều giờ đều có thểể xảảy ra hiệệnntượ ng không ổn định Trướ c khi k ếết thúc mộột t llần đo của một phương pháp địa vậậtt
lý giếng khoan đều u phphảải i titiến hành đo lặ p p và và kikiểểm tra chuẩẩn máy móc có làm việệcc
ổn định hay không, đánh giá sự hạạ thấp đặc trưng biến đổi thốống kê, nhấất là đối vớ iicác thiếết bịị đo phóng xạ Vì vậy đo chuẩn khắc độ cho máy đượ c thựực hiện trướ c vàsau mỗỗi i llần đo để kikiểm tra độ chính xác của máy móc trong quá trình đo là cầnnthiếết Có vài thiếết bịị đo có bộộ phậận chuẩẩn riêng bên trong máy nên có thểể tiếến hành
kiểểm tra chuẩẩn máy trong khi thảả xuốống giếếng khoan
Các băng kết t ququảả đo ghi địa a vvậật lý giếếng khoan sau khi đo phải đượ c c xxửử lý
Vì
Vì vvậậy y mmộột t mmặặt các sốố liliệu đo đượ c c ssửử lý lý ttạại i tr tr ạạm, m, mmặặt khác các sốố liliệệu này phảảiiđượ c chuyểển ngay vềề trung tâm tính toán, ở đó có đủ các thiếết t bbịị tính máy tính và
phầần mềền xửử lý mạạnh có khảả năng cho kết quảả đầy đủ và chính xác nhấất.t
1.2. MÔI TRƯỜ MÔI TRƯỜ NG GING GIẾẾNG KHOANNG KHOAN
Để quá trình khoan đượ c an toàn và thành giếếng khoan không bịị ssậậ p, ngườ i ta
phảải tạạo cho áp suấất thủy tĩnh của a ccộột dung dịịch khoan lớn hơn áp suất củủa vỉỉa Vì
vvậậy, dung dịch khoan có xu hướ ng ngấấm vào thành giếếng ở các lớp đất đá có độ
r ỗỗng hiệệu u ddụụng cao Sựự ngngấấm dung dịịch khoan vào thành giếng khoan có tính đốii
xxứứng tr ục Theo phương bán kính, filtrate (nướ c c llọọc bùn) thay thếế hoàn toàn hay
Trang 29ttừừng phầần n chchất lưu tự nhiên có trong vỉỉa, a, mmôi trườ ng quanh thành giếếng khoan tạạoo
llớ p sét bám vào thành giếng đủ dày (hàng chụục mm) sẽẽ ngăn chặn không cho filtrate
ttừừ giếếng xâm nhậậ p vào thành hệệ nữữa, lớ p sét tr ở thành màng chốống thấấm, lúc đó quátrình ngấấm filtrate vào thành giếếng khoan sẽẽ dừừng hẳẳn
Trong mộột sốố trườ ng hợ p xảảy ra ở vỉỉa dầầu, khi filtrate thấấm vào vỉa dướ i áp lựựcc
ngượ c lại nước có độ thấm tương đối nhỏỏ hơn nên dầu tụụ l lại thành đớ i vành khuyên
có điện tr ở suấất thấấ p
Trang 30Trên hình 1.10, giá tr ịị điện tr ở suấất vt viiết trong ô vuông là điện tn tr r ở suấất của đớ i,i,trong vòng tròn là điện tr ở củủaa nướ cc trong đớ ii (nướ c vỉỉa hoặc nướ c lọọc bùn), kí hiệệuu
viếết trong tam giác là chỉỉ độ bbảảo hòa nướ c c ccủa đớ i Do có sựự thay đổi thành phầầnnfiltrate và nướ c c vvỉa theo phương bán kính nên các thông sốố điện n tr tr ở và độ bão hòanướ c của các đới cũng thay đổi theo
Hình 1.11: Mộột sốố dạạngđường cong đo sâu điện thành giếếng khoan
Đớ Đớ i i ththấấm m (v(vỉỉa a ththấm) không có đớ ấm) không có đớ i vành:i vành: nnếu điện n tr tr ở susuất đớ i i ththấấm nhiễễmhoàn toàn lớn hơn hoặc bằng đớ i nguyên, ta có thểể k ếết luận đó là đớ i chứa nướ cctrong đa ssốố trườ ng ng hhợ p p (tùy (tùy vàovào độ khoáng hóa của nướ c vỉỉa so vớ i dung dịịchkhoan góc nướ c ngọt, nướ c mặặn, hay góc dầầu (hình 1.11)
Đớ Đớ i i ththấấm có xum có xuấất t hihiện đớ ện đớ i vành:i vành: nnếếu có sựự xuxuấất t hihiện đớ i vành thì có thểể
khẳng định đó là đớ i chứứa dầầu
Chiềều sâu của đớ i i ththấấm nhiễễm thay đổi i phphụụ thuthuộộc vào: sựự chênh lệệch giữữa áp
suấất t ththủy tĩnh và áp suất t vvỉỉa, thờ i gian thấấm, , độđộ ththấấm m ccủa đá chứaa, , đớ đớ i i chchứa nướ cchay đớ i i chchứứa dầầu Dựựa vào giá tr ịị điện n tr tr ở susuấất t ccủa ba đớ i, ta có thểể xây dựựng nên
mặặt cắt điện tr ở suấất, r ừừ đó ngườ i ta có thểể xác định vỉỉa chứứaa nướ c hay HC
1.3. CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐỊCÁC PHƯƠNG PHÁP ĐỊA VA VẬẬT GIT GIẾẾNG KHOAN TUYNG KHOAN TUYỀỀN THN THỐỐNGNGTrong thăm dò dầầu khí, ngườ i ta khai thác triệt để mmọọi thông tin mà có thểể thu
thập đượ c Địa Vậật lý giếếng khoan hiệện nay đượ c tiếến hành đo theo 2 hình thức: địaa
Trang 31vvậật lý giếếng khoan trong khi khoan (logging while drilling) và địa a vvậật lý giếếngkhoan sau khi khoan (wireline logging), ngoài ra còn 3 hình thứức khác là mudlogging, cased hole logging và borehole seismic.
Các phương pháp Địa a VVậật lý giếếng khoan có thểể đượ c thiếết t k k ếế đo áp vào
thành giếếng khoan như là: log Density, log Neutron, log vi điện n ccựực hoặặc c phphảảiiđượ c c gigiữữ để tool nằằm ngay trên tr ụục c llỗỗ khoan như là: phương pháp siêu âm, logđiện n ccựực, log cảảm ứứng, phương phương pháp pháp GR…GR… Tùy vào nguyên lý củủa a ttừng phương pháp mà việệc thiếết k ếế tool do và tiến hành đo sẽ đượ c chọọn sao cho hợ p lý nhấất.t
Để tránh chi phí cao và tiếết kiệệm thời gian do, các tool đo Địa Vậật lý hiện đạiiđượ c thiếết t k k ếế r r ấất hoàn thiện, trên đó là sự đo phối hợp các phương pháp trên cùng
mộột tool Mộột sốố tool đo hiện đại có chiềều r ấất lớ n, ví dụụ: tool Platform express đạtt
Hình 1.12: Mô hình mộột sốố tool đo hiện đại.i
Trang 32Hình 1.13: Hình ảảnh tool Supercombo đặt trong xưở ng
Trườ ng hợp đo wireline logging, tool đượ c thảả xuống đáy giếng và kéo lên vớ ii
ttốc độ không đổi Quá trình đo, phát và ghi tín hiệệuu đượ c tiếến hành trong mộột khoảảnn
đượ c thiếết k ếế cạạnh sau mũi khoan (hình 1.14), quá trình đo đượ c tiếến hành trong lúckhoan Mũi khoan (bit) đượ c gắắng vớ i i mmộộtt động cơ (steerable motor) t tạạo nên phầầnn
đầu củủa cầần khoan, mũi khoan này có thểể được điều chỉỉnh góc lệệch r ấất nhỏỏ khỏỏi tr ụụcc
ccủủa cần khoan, để có thểể tiếến hành khoan cong
Trang 33Hình 1.14: Mô hình mộột sốố tool đo trong phương pháp logging while drilling.
Ở hai hình thức đo này, các phương pháp thườ ng có sựự điều u chchỉỉnh nh mmộột ít cho
hhợp lý hơn Tuy nhiên vềề nguyên lý và vềề phương pháp minh giải… chúng cũng chỉ xoay quanh các vấn đề sẽẽ đượ c trình bài tiếp ngay sau đây.
1.3.1. Các phương pháp điệCác phương pháp điệnn1.3.1.1. Phương pháp điện trườ Phương pháp điện trườ ng tng tự ự nhiên (Spontaneous Potential - SP) nhiên (Spontaneous Potential - SP)
A. Cơ sở Cơ sở c của phương phápủa phương pháp Phương pháp điện trườ ng ng ttựự nhiên là phương pháp đo thế ccủa trường điện n ttựự nhiên Thếế này có thểể lên tới hàng trăm Volt, nó xuất t hihiệện khi có sựự khác biệệt t vvềề thành phầần thạạc họọc củủa vỉa, độ khoáng hóa của nước cũng như là sự chênh lệệch áp
suấất Sựự khác biệệt này dẫn đến các quá trình vậật lý – hóa học như là: thấm lọọc do áp
Trang 34suấất, sựự khuyếết tán và hấấ p thụụ do do nnồng độ, phảảnn ứứng oxi hóa – khửử khác nhau giữữaacác đá khi có sựự tiếế p xúc vớ i dung dịịch.
Quá trình khuyQuá trình khuyếết tán:t tán:
Trong môi trườ ng ng llỗỗ khoan, sựự chênh lệệch ch nnồng độ mumuốối i gigiữữa dung dịch nướ cc
llọọc bùn và dung dịch nướ c vỉa thườ ng là lớ n, lúc đó tồn tạại một điện trườ ng khuyếếtttán giữữa ranh giớ i tiếế p xúc củủa hai dung dịịch (giữa đớ i thấấm nhiễm và đớ i nguyên)
Thếế khuyếết tán nói chung phụụ thuthuộộc vào nhiệt độ, , nnồng độ dung dịịch, thành
phầần hóa họọc và hóa tr ịị các nguyên tố Trong trườ ng ng hhợ p p dung dung ddịịch hòa tan nhiềềuu
loạại muốối có nồng độ khác nhau thì muối nào ưu thế hớ n sẽẽ đóng vai trò lớn hơn tạoo
ra thếế khuyếết tán
Hình 1.15: Sựự hình thành điện trườ ng tựự nhiên do chênh lệệch nồng độ
Quá trình hQuá trình hấấp thp thụụ::
Trong hầầu hết các trườ ng hợ p, các dung dịịch tiếế p xúc nhau qua màng phân cách
có độ r ỗỗng nhỏỏ Khi có sựự dịịch chuyểển từừ phía nồng độ cao sang phía nồng độ thấấ p,
do tính chất đặc trưng của mộột sốố màng thấm điện hóa mộột sốố ion linh động có thểể
bịị hhấấ p p ththụụ ngay trên thành kênh dẫẫn n K K ếết t ququảả là là mmỗỗi bên màng xuấất t hihiệện n mmột điệnn
thếế, , ththếế này không phụụ thuthuộộc vào bềề dày củủa a llớp màng mà nó thay đổi theo hìnhthái cấấu trúc lỗỗ r ỗng, độ mịịn hạạt, loạại màng lọọc và nồng độ dung dịịch Thếế điện này
ggọọi là thếế hấấ p thụụ hay thếế màng lọọc
Trang 35Hình 1.16: Sựự hình thành thếế hấấ p thụụ khi có sựự hấấ p thụụ trên màng sét.
ThThếế khuy khuyếết tánt tán – – h hấấp thp thụụ::
Hai quá trình khuyếết tán và hấấ p thụụ xảy ra đồng thời và trái ngượ c nhau, cảản tr ở
llẫn nhau, nguyên nhân đều do sựự chênh lệệch ch nnồng độ dung dịch và đượ c gọọi là thếế khuyếết tán – hấấ p thụụ ThThếế khuyếết tán lớn đối i vvới đất đá có độ r ỗng và độ t thhấấm cao(như các lớ p cát), thếế hấấ p thụụ l lạại mạạnh ở đất đá có độ r ỗng và độ thấm kém (như các
llớ p sét – hình 1.17) K ếết quảả:: ở phía giếếng khoan ngang các vỉỉa cát sẽẽ là lớ p ion âm,ngang các lớ p sét sẽẽ là ion dương (hình 1.18)
Hình 1.17: Ưu thế di chuyểển của các ion đối với môi trường có nướ c vỉỉa mặn hơn.
Trang 36Hình 1.18: Thếế điện thấấm loc – khuyết tán cho trườ ng hợp nướ c vỉỉa mặn hơn.
Quá trình thQuá trình thấấm lm lọọc (hay ngc (hay ngấấm lm lọọc)c)
Sựự chênh lệệch áp suấất làm cho dòng chất lưu thấm ngượ c chiềều u vvớ i chiềềuu
gradient áp suất, điều này dẫn đến sựự xuấất hiệệnn ở phía giếếng khoan một điện thếế âm
nnếu nướ c c vvỉỉa a ngngấấm vào thành giếếng khoan (hình 1.19A) và thếế dương ở nnếu nướ cc
vvỉỉa a chchảảy ra ngoài giếếng khoan, thếế điện này gọọi là thếế điện n ththấấm m llọọc hay thếế điệnn
động ng llựực, quá trình thấấm m llọọc này chỉỉ kéo dài trong mộột khoảảng thờ i gian, khi quátrình này dừừng hẳẳn, thếế điện thấấm lọc xem như không còn nữa (hình 1.19B)
Hình 1.19: Sựự hình thành thếế điện thấấm lọọc trên thành giếếng khoan
Quá trình Oxi hóa - khQuá trình Oxi hóa - khử ử Thông thường trong môi trườ ng giếếng vừừa mới đượ c khoan, quá trình Oxi hóa -
khửử diễễn ra mạạnh mẽẽ nhấất, quá trình này xảảy ra ở mặặt tiếế p xúc giữa đá và dung dịch,làm cho môi trườ ng bịị phân cựực và hình thành mộột thếế điện (pin điện hóa tựự nhiên)
Trang 37Thếế điện hóa này thườ ng gặặ p trong p trong các gicác giếng khoan đi qua các đớ i khoáng hóacao, hay các vỉỉa quặng đa kim loại, vỉỉa than biếến chất,… môi trường đá magma axic
ggặp môi trường bazơ; nhóm đá bazơ hay nhóm khoáng vật như: pyrite, pyrotin,
ggặặ p p dung dung ddịch khoan giàu Oxi… thì quá trình Oxi hóa – khkhửử didiễễn ra mạạnh nh mmẽẽ ssẽẽ ảnh hưở ng lên k ếết quảả đo.
B. Phương pháp đoPhương pháp đo Trong các giếếng khoan dầu khí, đối i vvới các đá trầm tích thếế phân cựực SP chủủ
yyếếu là do thếế khuyếết tán – hấấ p thụụ là là mmạạnh nh mmẽẽ nhất, trong đó phải k ểể đến thếế thấấm
llọc trong giai đooạn đầu, thếế Oxi hóa – khửử thường không đáng kể Vì tính chấất củủaa
thếế phân cựực tựự nhiên SP luôn có sựự thay đổi theo thờ i gian nên việệc chọọn thờ i gian
Trang 38Trong phương pháp gradient, hai điện n ccựực M và N cùng dịịch chuyểển trong
giếếng khoan (hình 1.20a) thì phép đo có giá trị là hiệu điện thếế giữữa M-N:
Trong phương pháp đo thế, , mmột điện n ccựựcc (N) được đặt trên mặt đất, t, mmột điệnn
ccực (M) đượ c kéo trong giếếng khoan (hình 1.20b), phép đo có giá trị là thếế t tạại M:
Phương pháp điện cựực tc thhếế đượ c dùng phổổ bibiến, điện n ccựực gradient chỉỉ dùng khi
có nhiễễu u mmạạnh Vềề nguyên nguyên ttắắc, c, ttừừ giá tr ịị đo thế ta có thểể chuyểển thành giá tr ịị đogradient và ngượ c lạại.i
C. Các yCác yếếu tu tốố ảnh hưở ảnh hưở ng lên k ng lên k ếết qut quảả đođo SP SPĐường cong đo SP gần như không thay đổi và có dạng như một đườ ng thẳẳng
nnếu đi qua các lớ p sét có chiềều dày không quá mỏỏng Chọọn các vỉỉa sét sạạch nhấất, tạạiiđường SP này ngườ i ta gán cho giá tr ịị qui ướ c bằng “không” và gọi là đường “cơ sở sét”.
Căn cứ vào SP lệệch khỏi đường cơ sở sét, ngườ i ta nghiên cứu đặc tính cũngnhư phân loại các vỉa đất đá.
Lệệch âm so với đường cơ sở sét khi R mf > R w
Lệch dương so với đường cơ sở sét khi R mf < R w
Không lệệch so với đường cơ sở sét R mf = R = R w
Trang 39Hình 1.21: Dáng điệu đườ ng cong SP trong mộột sốố thành hệệ
Các yCác yếếu tu tốố ảnh hưởng lên hình dáng và biên độảnh hưởng lên hình dáng và biên độ đườ đườ ng cong SP:ng cong SP:
Độ l l ớ n n ccủa trường điện phân cự c c SP SP : : độđộ llớ n này phụụ thuthuộộc vào các nguyênnhân hình thành thếế SP đã nêu ở trên
Điện tr ở s su uấ t t ccủủa vỉa cũng như điện tr ở suấ t t ccủa các đớ i i th thấ m nhiễ m: điện tn tr r ở
suấất cao sẽẽ làm giảm biên độ của đườ ng cong SP
Trang 40D. PhPhạạm vim vi ứ ứ ng dng dụụng cng của phương phápủa phương pháp SP SPPhương pháp thế điện n ttựự phân cực đượ cc ứứng ng ddụụng ng r r ộộng rãi trong nghiên cứứuu
nhằằm m mmục đích khác nhau, đặc c bibiệt trong ệt trong thăm dò thăm dò dầu khí và dầu khí và than than Phương phápPhương phápnày đượ c sửử dụng để giảải quyếết các nhiệệm vụụ khác nhau:
ccảả độ khoáng hoá của nướ c vỉỉa
MMộột st sốố m mặặt ht hạạn chn chếế c của phương pháp:ủa phương pháp:
Tấất cảả các phương pháp điện nói chung trong đó có cả phương p phương pháp SP, háp SP, chỉchỉ
ssửử dụng đượ c trong các giếếng khoan tr ầần không sửử dụụng trong giếng đã chống ốống
Khi đo log SP phải dùng dung dịịch khoan có tính dẫn điện (không dùng dung
ddịịch khoan gốốc dầầu)
Cầần phải chú ý không để giá tr ịị R mf quá gầần R w vì trong trườ ng hợ p quá p quá ggầầnnnhau thì đườ ng SP sẽẽ kém nhạạy so với đường sét cơ cở , lúc này việc đo SP không
hiệệu quảả
Khi quá trình ngấấm filtrate ngừừng hẳẳn, sựự chênh lệch độ mặặn trong thành hệệ
ssẽẽ gigiảảm m ddầần theo thời gian cho đến khi độ chênh lệệch ch bbằằng không Vì vậậy sau khikhoan cầần n phphảải i titiến hành đo ngay giá trị SP, nếu để càng lâu thì giá tr ịị SP sSP sẽẽ càngkhông nhạạy
1.3.1.2. Phương pháp log điệPhương pháp log điện trn trở ở su suấấtt
A. Log điệLog điện cn cự ự ccPhương pháp log điện n ccực là phương pháp phát dòng một chiều không đổi vàomôi trường các đớ i thấấm xung quanh thành giếng khoan để đo điện tr ở suấất củủa môitrườ ng bên trong vỉa Phương pháp này sử dụụng cho các dung dịịch khoan dẫn điện