Đây cũng là những nhiệm vụ chủ yếu cần được giải quyết trong luận án, nhằm giúp cho các doanh nghiệp Lâm nghiệp của Việt Nam nói chung, Vinapaco nói riêng từng bước tiếp cận và dần đáp ứ
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP
-
LÂM NGHIỆP BÙI THỊ VÂN
XÂY DỰNG CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CHO QUẢN LÝ RỪNG TRỒNG BỄN VỮNG THEO NHÓM ĐÁP ỨNG TIÊU CHUẨN CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ RỪNG (FSC) TẠI CÁC CÔNG TY TRỰC
THUỘC TỔNG CÔNG TY GIẤY VIỆT NAM
Hà Nội, 2020
Trang 2Người hướng dẫn: PGS.TS Vũ Nhâm
PGS.TS Phạm Minh Toại
Phản biện 1: Phản biện 2: Phản biện 3:
Luận án sẽ được bảo vệ tại Hội đồng chấm luận án cấp cơ sở tại: Trường Đại học Lâm nghiệp
Vào hồi giờ ngày tháng năm
Có thể tìm hiểu luận án tại:
-Thư viện Trường Đại học Lâm Nghiệp
- Thư viện Quốc gia Việt Nam
Trang 3MỞ ĐẦU
1 Sự cần thiết của luận án
Hiện nay, quản lý rừng bền vững (QLRBV) và chứng chỉ rừng (CCR) là xu hướng của toàn cầu và cũng là một định hướng quan trọng đối với ngành Lâm nghiệp Việt Nam Nguyên liệu gỗ và lâm sản theo chứng chỉ rừng bền vững ở Việt Nam hiện nay còn hạn chế nên các doanh nghiệp phải đầu tư chi phí rất lớn để có nguồn nguyên liệu xuất khẩu trong tương lai Do đó, phát triển rừng trồng đạt chứng chỉ quản lý rừng bền vững (FSC) là một trong những kế hoạch có tính khả thi cao Nhằm tạo ra nguồn cung cấp gỗ nguyên liệu ổn định đầu vào cho các công ty chế biến để sản xuất các sản phẩm gỗ và nguyên liệu giấy Việc các CTLN tham gia vào các nhóm chứng chỉ rừng giúp cho việc chia sẻ thông tin, nhu cầu, kinh nghiệm và quá trình truyền đạt các kĩ thuật sản xuất tốt và bền vững được thực hiện dễ dàng và hiệu quả hơn Thêm vào đó, quá trình chuẩn bị các tài liệu và minh chứng cho việc đánh giá cấp chứng chỉ rừng của bên thứ ba tốn rất nhiều thời gian, do vậy, việc thực hiện theo nhóm sẽ giúp các thành viên san sẻ thời gian và gánh nặng cho hoạt động chuẩn bị này Đặc biệt, khi có các mô hình và cấu trúc nhóm phù hợp, các trưởng nhóm chứng chỉ rừng có thể hỗ trợ các thành viên một cách tích cực và hiệu quả
Để duy trì nguồn nguyên liệu gỗ hợp pháp ổn định, chứng chỉ rừng theo nhóm giữa các công
ty Lâm nghiệp trong tổng công ty (TCT) Giấy đã được hình thành và đang trên đà phát triển Trên cơ
sở này các nguồn lực của các bên tham gia nhóm chứng chỉ rừng sẽ được tối đa hóa Cụ thể, TCT Giấy (Vinapaco) có tiềm lực về vốn đầu tư, kỹ thuật và công nghệ, trình độ quản lý và bao tiêu đầu ra cho sản phẩm; các công ty lâm nghiệp có nguồn đất trồng rừng và lao động Cách thức hoạt động theo nhóm chứng chỉ rừng này được xây dựng trên nguyên tắc các công ty Lâm nghiệp tự nguyện tham gia
và chịu sự quản lý chung của Vinapaco, cùng thống nhất với nhau về phương án tổ chức và phương thức thực hiện Chứng chỉ rừng theo nhóm được thực hiện theo phương châm mở, không kép kín, hàng năm kết nạp thêm các thành viên mới Để được cấp CCR, các hoạt động quản lý rừng (QLR) của các công ty phải đáp ứng được các nguyên tắc QLR của FSC Tuy vậy, cho đến nay chưa có công trình nghiên cứu tổng hợp nào trả lời được câu hỏi: Muốn đáp ứng được yêu cầu CCR của FSC các hoạt động QLR của các công ty Lâm nghiệp trong nhóm chứng chỉ rừng TCT cần dựa trên các cơ sở khoa học và thực tiễn nào? Với tất cả những ý nghĩa nêu trên, một trong những nhiệm vụ cấp bách là phải nghiên cứu xây dựng được các giải pháp khoa học và lý luận cho việc quản lý và duy trì nhóm chứng chỉ rừng tổng công ty Xây dựng được các giải pháp tổng thể cho quản lý nhóm rừng trồng bền vững theo FSC phù hợp với điều kiện Việt Nam Đây cũng là những nhiệm vụ chủ yếu cần được giải quyết trong luận án, nhằm giúp cho các doanh nghiệp Lâm nghiệp của Việt Nam nói chung, Vinapaco nói riêng từng bước tiếp cận và dần đáp ứng với các tiêu chuẩn tiêu chí của Bộ tiêu chuẩn của FSC để đạt
được mục tiêu QLRBV và chứng chỉ rừng, chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài nghiên cứu:
“Xây dựng cơ sở khoa học và thực tiễn cho quản lý rừng trồng bền vững theo nhóm đáp ứng tiêu chuẩn của hội đồng quản trị rừng (FSC) tại các công ty trực thuộc Tổng công ty giấy Việt Nam”
2 Mục tiêu nghiên cứu
2.1 Mục tiêu tổng quát
- Xác định cơ sở khoa học và thực tiễn QLRBV&CCR theo nhóm Tổng Công ty áp dụng tiêu chuẩn của Hội đồng quản trị rừng (FSC) Góp phần thúc đẩy nhanh các hoạt động thực hiện Chương trình QLRBV tại Tổng Công ty Giấy Việt Nam
Trang 43 Phạm vi, giới hạn nghiên cứu
- Về không gian: Đánh giá các hoạt động QLRBV&CCR thực hiện trên các CTLN tham gia nhóm chứng chỉ rừng của Tổng công ty Giấy Việt Nam trong đó có 03 CTLN đang tiến hành gia nhập nhóm CCR Vinapaco: Hàm Yên, Vĩnh Hảo và Tân Phong và tất cả diện tích tài nguyên rừng do 3 Công ty quản lý (Trong đó diện tích rừng trồng Keo tai tượng tuổi 4 đến tuổi 7 của các CTLN được xác định là đối tượng nghiên cứu về điều chỉnh sản lượng rừng)
- Về thời gian: Thực hiện đánh giá từ 2016-2019
4 Những đóng góp mới của luận án
(1) Bổ sung và hoàn thiện cơ sở lý luận và thực tiễn cho việc điều chỉnh sản lượng khai thác bền vững
(2) Đánh giá được một số tác động về môi trường, xã hội và đề xuất các giải pháp thực thi quản lý rừng bền vững
Chương 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Trên cơ sở tổng quan các công trình nghiên cứu đã công bố trên thế giới và trong nước theo các chủ điểm (1) Tổng quan về QLRBV và CCR (2) Tổng quan các công trình nghiên cứu về kinh tế - kỹ thuật trong quản lý rừng trồng, (3) Tổng quan các công trình nghiên cứu về đánh giá tác động môi trường – xã hội trong QLRBV, (4) Những đặc điểm chung của Tổng công ty giấy Việt Nam trong quá trình thực hiện QLRBV và CCR Từ những kết luận được rút ra trong quá trình nghiên cứu tổng quan, cho phép luận án xác định các vấn đề sau:
- Hiện nay, xu hướng QLRBV và CCR đang được coi là giải pháp quan trọng được thế giới và Việt Nam đặc biệt quan tâm nhằm đảm bảo cho việc quản lý, sử dụng, xây dựng và phát triển rừng bền vững vì những mục tiêu về kinh tế, môi trường và xã hội Hiện nay ở Châu Á, lượng gỗ đã được cấp chứng chỉ so với lượng gỗ lưu thông ngoài thị trường còn khá khiêm tốn Hiện tại, cấp chứng chỉ rừng không còn quá xa lạ với những nước đang phát triển, từ miền ôn đới tới nhiệt đới, từ trồng rừng công nghiệp quy mô lớn đến quy mô nhỏ cấp hộ gia đình và cộng đồng
- Diện tích rừng trồng tăng nhanh hàng năm nhưng năng suất, chất lượng rừng còn thấp, thu nhập do rừng mang lại chưa cao Giá cả thị trường không ổn định, phụ thuộc vào thị trường gỗ dăm giấy tại các trung tâm xuất khẩu gỗ dăm miền Bắc như Phú Thọ, Quảng Ninh, Hà Nội Việc thu mua không ổn định, chủ yếu tiêu thụ thông qua hệ thống thương lái, gây nên sự chèn ép, cạnh tranh giá cả làm thiệt hại đến kinh tế của người dân làm rừng Mặc dù với quy mô đang còn nhỏ, còn nhiều vấn đề cần phải tiếp tục điều chỉnh nhưng cho thấy rằng phát triển trồng rừng nguyên liệu gắn liền với quản
lý rừng bền vững, cấp chứng chỉ rừng là hướng đi phù hợp với quá trình phát triển kinh tế lâm nghiệp hiện nay Đạt được chứng chỉ FSC quốc tế đối với rừng sản xuất là một quá trình khó khăn và phức tạp, nhưng việc giữ và duy trì được chứng chỉ qua các lần đánh giá tiếp theo còn khó hơn rất nhiều và
là cả một chặng đường dài với nhiều thách thức để đáp ứng được bộ tiêu chuẩn khắt khe gồm 10 nguyên tắc Mỗi nguyên tắc bao gồm nhiều tiêu chí cùng với các chỉ số theo dõi giám sát
- Tuy Việt Nam đã có gần 20 năm tham gia vào quá trình thực hiện QLRBV và CCR nhưng thực tế cho thấy diện tích rừng được cấp chứng chỉ còn hạn chế, hầu như diện tích được cấp chứng chỉ
là rừng trồng và được triển khai một cách tự phát từ một số doanh nghiệp có tiềm năng
- Các công trình nghiên cứu tổng hợp trên cả 3 lĩnh vực kinh tế - xã hội – môi trường trong phương án QLRBV để hướng tới cấp chứng chỉ rừng và duy trì chứng chỉ theo nhóm các CTLN trong Tổng công ty là chưa được thực hiện nghiên cứu ở Việt Nam Do vấn đề cấp chứng chỉ theo nhóm Tổng công ty ở Việt Nam còn khá mới mẻ vì thế chưa khai thác được tiềm năng, lợi thế của loại chứng chỉ này
Trang 5- Cho đến nay, Vinapaco là đơn vị đi tiên phong thực hiện quá trình cấp chứng chỉ rừng theo nhóm Tổng công ty Vì mô hình chứng chỉ nhóm theo TCT lần đầu tiên được đưa vào triển khai nên quá trình thực hiện còn rất mới mẻ, chưa có tiền lệ và chưa có thực tế nên chưa hề có kinh nghiệm Thực hiện quản lý nhóm rừng bền vững, mục tiêu chung và trọng tâm nhất vẫn là Quản lý rừng, còn quản lý nhóm chủ yếu là giải quyết vấn đề cách thức tổ chức quản lý và quy chế nhóm Cũng như hoạt động duy trì chứng chỉ nhóm theo hình thức TCT Vì vậy, khi nghiên cứu cơ sở khoa học và thực tiễn chủ yếu cho quản lý nhóm vẫn là những yếu tố cần nghiên cứu sâu đang hiện diện tại hoạt động QLR của các Công ty thành viên, như về: đánh giá sản lượng rừng; đánh giá tác động môi trường, xã hội ; đa dạng sinh học , nhằm thực hiện QLR (FM) theo tiêu chuẩn của FSC
Việt Nam hội nhập và nằm trong xu thế chung của thế giới và khu vực: có chung các động cơ nhưng có những đặc thù, nội lực và trở ngại riêng Để hiểu thêm sự tiếp cận của ngành lâm nghiệp
Việt Nam với QLRBV và CCR cũng như hiệu ứng của CCR trong QLRBV, việc “Xây dựng cơ sở
khoa học và thực tiễn cho quản lý nhóm rừng trồng bền vững theo Bộ tiêu chuẩn của Hội đồng quản trị rừng (FSC) tại các Công ty trực thuộc Tổng công ty Giấy Việt Nam” là thực sự cần thiết ở
cả cấp độ nhà nước, vĩ mô và ở cả cấp độ vi mô trong các đơn vị sản xuất lâm nghiệp trong bối cảnh kinh tế thị trường năng động và phát triển không ngừng với những tác động đa chiều của nền kinh tế trong nước và thế giới nhằm nâng cao hiệu quả của công cụ, phương pháp này
Chương 2 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Nội dung nghiên cứu
2.1.1 Điều tra năng suất rừng trồng tại Vinapaco: (1)Đánh giá hiện trạng rừng trồng tại các CTLN;
(2) Nghiên cứu trữ lượng rừng trồng tại TCT Giấy; (3) Điều chỉnh trữ lượng rừng trồng về trạng thái cân bằng ổn định; (4) Hiển thị các dữ liệu thuộc tính đã nghiên cứu lên bản đồ hiện trạng khai thác; (5) Phân tích hiệu quả kinh tế của phương án trồng rừng theo FSC; (6) Mức độ đáp ứng các tiêu chuẩn, tiêu chí, chỉ số về kinh tế - kỹ thuật theo FSC
2.1.2 Đánh giá các tác động môi trường trong QLR theo FSC: (1)Đánh giá các tác động ảnh hưởng
của công tác QLTN rừng đến môi trường; (2) Đánh giá thực trạng đa dạng thực vật và rừng có giá trị bảo tồn cao theo FSC; (3) Phân tích hiệu quả môi trường của phương án QLRBV và CCR; (4) Mức độ đáp ứng các tiêu chuẩn, tiêu chí và chỉ số về môi trường
2.1.3 Đánh giá các tác động xã hội trong quản lý rừng theo FSC: (1) Nghiên cứu các tác động ảnh
hưởng của hoạt động SXKD rừng đến xã hội; (2)Đánh giá hiệu quả xã hội của phương án QLRBV và CCR; (3)Mức độ đáp ứng các tiêu chuẩn tiêu chí và chỉ số về xã hội
2.1.4 Xây dựng kế hoạch quản lý rừng trồng theo nhóm Tổng công ty: (1) Phân tích SWOT của
phương án QLRBV theo nhóm tổng công ty; (2) Những căn cứ xây dựng kế hoạch quản lý rừng bền vững theo FSC; (3) Lập KHQLR trồng theo tiêu chuẩn của FSC
2.1.5 Xây dựng quy trình cấp và duy trì chứng chỉ rừng theo nhóm Tổng công ty: (1) Xây dựng quy
trình cấp chứng chỉ rừng theo nhóm tổng công ty; (2) Kế hoạch duy trì chứng chỉ rừng trong những năm tiếp theo
2.1.6 Những bài học kinh nghiệm và đề xuất: (1)Tổng hợp nguyên nhân quản lý rừng chưa bền vững
theo FSC tại Vinapaco; (2) Một số bài học kinh nghiệm theo nhóm CCR tổng công ty; (3) Đề xuất các giải pháp hoàn thiện hoạt động QLRBV và CCR tại Vinapaco
2.2 Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Quan điểm, phương pháp luận nghiên cứu
Quản lý bền vững nhằm thỏa mãn 3 nguyên tắc lớn về kinh tế, xã hội và môi trường do đó khi đánh giá, xây dựng các giải pháp cần phải tuân thủ có sự kết hợp của cả 3 yếu tố này Nghĩa là đặt chúng trong mối quan hệ biện chứng với nhau và có tác động ảnh hưởng qua lại lẫn nhau chứ không được xem xét đánh giá theo một chiều hướng nhất định Từ đó sẽ nhìn thấy được bức tranh tổng thể của vấn đề nghiên cứu làm cơ sở cho việc đề xuất, xây dựng các giải pháp hợp lý và hiệu quả
2.2.2 Phương pháp nghiên cứu cụ thể
Trang 6Luận án sử dụng phương pháp nghiên cứu chung bao gồm: (1)Phương pháp kế thừa tài liệu; (2)Phương pháp phỏng vấn; (3)Phương pháp chuyên gia; (4)Phương pháp điều tra, khảo sát, thu nhập
dữ liệu thực địa; (5)Phương pháp đánh giá mức độ phù hợp với các tiêu chuẩn trong QLRBV kết hợp với các phương pháp nghiên cứu cụ thể như sau:
a Phương pháp đánh giá năng suất rừng trồng
+ Xác định ô tiêu chuẩn: Ô tiêu chuẩn để thực hiện các nội dung nghiên cứu, có diện tích là
1000 m2 (Kích thước 20m x 50m) Đề tài sử dụng tất cả các OTC đo đếm trên các diện tích lô rừng trồng Keo tai tượng > 1000 m2 từ cấp tuổi 4 đến cấp tuổi 7 Với tổng số 2875 OTC được sử dụng nghiên cứu (trong đó Hàm Yên 621 OTC, Tân Phong 768 OTC, Vĩnh Hảo 1486 OTC) và thực hiện đầy đủ tất cả các phương pháp đo đếm trên OTC để thu thập số liệu điều tra
+Kiểm tra sự thuần nhất của các ô mẫu điều tra trong cùng cấp đất :Tiêu chuẩn Smirnov được dùng để kiểm tra sự đồng nhất này
Kolmogorov-+ Tính toán các giá trị đo đếm trên OTC như: Đường kính (D) bình quân, chiều cao (H) bình quân, trữ lượng (M/ô) gỗ thân cây cả vỏ của OTC và trữ lượng (M/ha), số cây (N/ô) và (N/ha), và tỷ lệ (N%) cây sống
+ Tính trữ lượng rừng theo biểu cấp đất: Tính H0 và tra biểu cấp đất rừng trồng loài keo tai
tượng theo H0 sẽ có cấp đất tương ứng Từ cấp tuổi và cấp đất tính được tra biểu quá trình sinh trưởng rừng trồng loài keo tai tượng sẽ được các giá trị G, M, ZM, ∆M Trữ lượng rừng thực tế được xác định trên cơ sở sử dụng phương pháp hiệu chỉnh theo tiết diện ngang để cho kết quả phù hợp với thực tiễn điều tra Để đánh giá độ chính xác của phương pháp hiệu chỉnh sử dụng tiêu chuẩn tổng hạng theo dấu của Wilcoxon
+ Điều chỉnh trữ lượng rừng về trạng thái cân bằng ổn định
*Điều chỉnh diện tích khai thác/năm về trạng thái cân bằng và ổn định:
- Tính diện tích khai thác Keo tai tượng bình quân/năm = Tổng diện tích rừng trồng Keo tai tượng còn lại (sau khi đã trừ đi phần diện tích thực hiện PAPHTN) /chu kỳ 7 năm
*Điều chỉnh khối lượng khai thác/năm về trạng thái cân bằng, ổn định
- Xác định khối lượng khai thác/ năm của rừng trồng Keo tai tượng 7 tuổi hiện tại; Dự tính khối lượng khai thác/năm của các tuổi dưới (6, 5, 4 ) khi đạt 7 tuổi và điều chỉnh sao cho khối lượng khai thác/ năm luôn cân bằng và ổn định
*Phương pháp hiển thị dữ liệu thuộc tính của lô trên bản đồ khai thác
Thu thập dữ liệu thuộc tính của từng lô rừng như: Tên lô, cấp đất, năm trồng (tuổi), diện tích lô và tổng trữ lượng lô rừng đó Sau đó các dữ liệu thuộc tính này sẽ được cập nhật vào cơ sở dữ liệu và xử lý thông qua phần mềm Mapinfor 10.5
* Phương pháp phân tích hiệu quả kinh tế của phương án trồng rừng theo FSC
Dựa trên kết quả phỏng vấn của các hộ nhận khoán rừng; Kế thừa các tài liệu nghiên cứu trước
đó về tỉ lệ lợi dụng gỗ nguyên liệu của rừng trồng Keo tai tượng Giá bán gỗ là giá bán do phòng khách hàng TCT giấy cung cấp tại thời điểm tháng 3/2019 Lấy giá trị kinh tế trung bình của các điểm
nghiên cứu để tổng hợp số liệu và phân tích Hiệu quả kinh tế: áp dụng phương pháp tính “động” với
3 chỉ tiêu xác định: Giá trị hiện tại thuần (NPV), Tỷ lệ thu nhập trên chi phí (B/C), Tỷ lệ thu hồi nội bộ (IRR) và tính cho đơn vị diện tích là 1 ha
b Phương pháp nghiên cứu và đánh giá các tác động môi trường
Trên cơ sở kết quả tính toán trữ lượng rừng theo cấp đất Nghiên cứu kế thừa kết quả đề tài “Khả năng
môi trường rừng thuộc Viện Khoa học Lâm Nghiệp Việt Nam với hệ số chuyển đổi tính CO2 hấp thụ dựa vào trữ lượng rừng của loài Keo tai tượng
*Phương pháp đánh giá khả năng xói mòn đất của rừng trồng Keo tai tượng
Kết quả đánh giá khả năng xói mòn đất được thực hiện thông qua số liệu thu thập trên các OTC theo dõi xói mòn OTC có diện tích là 200 m2 (Kích thước 10 m x 20 m); được bố trí có chiều 20 m (chiều dài) chạy từ đỉnh xuống chân đồi, chiều 10m (chiều rộng) chạy ngang theo đường đồng mức; OTC
Trang 7được khống chế bằng 4 cột Bêtông định vị tại 4 góc vàhình lòng máng; định kỳ hàng năm sẽ cân đo phân tích lượng đất này để đánh giá mức độ xói mòn
* Phương pháp đánh giá chất lượng nguồn nước
Tại mỗi vị trí (vườn ươm và suối) mỗi công ty thu thập 3 mẫu nước (Giá trị thu được là giá trị
TB của 03 mẫu thu thập) Các mẫu nước thu thập được các Trung tâm y tế dự phòng tỉnh Tuyên Quang
và Hà Giang thực hiện đánh giá và phân tích
* Phương pháp xác định các ảnh hưởng của hoạt động SXKD tới môi trường
Sử dụng các công cụ PRA để tiến hành điều tra phỏng vấn Mỗi khâu công việc tiến hành phỏng vấn 02 lãnh đạo Công ty, 03 cán bộ kỹ thuật và 20 công nhân trực tiếp tham gia hoạt động sản xuất trong khâu công việc đó Điều tra khảo sát các hiện trường khai thác rừng, trồng rừng,… để kiểm chứng những thông tin đã thu thập được đồng thời bổ sung những số liệu còn thiếu về ảnh hưởng của các hoạt động SXKD như: khai thác rừng, trồng rừng tới môi trường
* Phương pháp đánh giá đa dạng thực vật và rừng có giá trị bảo tồn cao
Kế thừa tài liệu : “Báo cáo kết quả điều tra đa dạng sinh học vùng nguyên liệu giấy Bãi
Bằng”- Viện điều tra quy hoạch rừng (2015) [49] để tổng hợp và chọn lọc thông tin liên quan đến nội
dung nghiên cứu và phân tích đối chiếu với thực tế
* Phương pháp phân tích hiệu quả môi trường
Trên cơ sở tổng hợp các kết quả nghiên cứu liên quan đến vấn đề môi trường, nghiên cứu xác định các ảnh hưởng trong hoạt động QLRBV đến của môi trường thông qua các chỉ tiêu liên quan Từ
đó đánh giá hiệu quả của môi trường rừng đối với đời sống của cộng đồng dân cư xung quanh khu vực
các CTLN quản lý
c Phương pháp nghiên cứu và đánh giá các tác động xã hội
*Phương pháp nghiên cứu các tác động ảnh hưởng đến xã hội: Điều tra thông qua việc
phỏng vấn các bên liên quan như lãnh đạo UBND xã và các ban ngành liên quan; hạt Kiểm lâm và cán bộ kiểm lâm phụ trách địa bàn; đặc biệt là phỏng vấn các đội sản xuất, các đội trưởng là những người trực tiếp QLR về những nội dung liên quan Khảo sát hiện trường để kiểm tra, nhận xét, đánh giá việc thực hiện các hoạt động QLR của các công ty liên quan đến tác động xã hội
d Phương pháp xây dựng và lập kế hoạch quản lý rừng trồng
*Phương pháp phân tích SWOT của phương án QLRBV theo nhóm tổng công ty
Dựa trên kết quả phỏng vấn kết hợp với hoạt động lấy ý kiến chuyên gia và phân tích tổng hợp
để xây dựng các yếu tố như điểm mạnh – điểm yếu – cơ hội – thách thức trong quản lý rừng theo nhóm tổng công ty tại Vinapaco
* Phương pháp xác định những căn cứ xây dựng kế hoạch QLRBV
Trên cơ sở xem xét các loại văn bản quy định của pháp luật Việt Nam; các văn bản của TCT Giấy và Bộ tiêu chuẩn FSC của tổ chức GFA áp dụng tại Việt Nam để xác định các cơ sở pháp lý có liên quan đến hoạt động QLRBV và CCR của các đơn vị nghiên cứu Kết quả điều tra, khảo sát và tổng hợp hiện trạng các hoạt động SXKD trên các lĩnh vực: Lao động, nguồn vốn, thị trường tiêu thụ v.v…
gia dự báo và phân tích làm dữ liệu phân tích tổng hợp các kế hoạch QLR của đơn vị
e Phương pháp xây dựng kế hoạch kết nạp và duy trì chứng chỉ rừng
*Phương pháp đánh giá QLR: Áp dụng phương pháp đánh giá trong phòng kết hợp với
đánh giá ngoài hiện trường và tham vấn các cơ quan hữu quan Các chỉ số của mỗi tiêu chí cần được phân làm 4 loại theo phương pháp đánh giá Ngoài ra, tổ đánh giá cũng cần chọn ra những tiêu chí
hoặc chỉ số không áp dụng (hay không liên quan) đối với đơn vị Những tiêu chí hoặc chỉ số này sẽ
không được xem xét trong quá trình khảo sát đánh giá
Trang 8* Đánh giá trong phòng
Nhiệm vụ của đánh giá trong phòng làm việc là khảo sát các văn bản, tài liệu, sổ sách liên quan đến quản lý rừng như kế hoạch sản xuất kinh doanh, các bản hướng dẫn, quy trình, các bản báo cáo định kỳ và hàng năm, các báo cáo về kết quả giám sát đánh giá, các hợp đồng khai thác v.v., So sánh nội dung các văn bản tài liệu đó với yêu cầu của bộ tiêu chuẩn FSC, kiểm tra những việc làm ngoài hiện trường có đúng như kế hoạch, quy trình, hướng dẫn và các báo cáo đã công bố hay không
* Đánh giá ngoài hiện trường
- Thông thường thì tổ đánh giá sẽ chọn ngẫu nhiên một số địa điểm để khảo sát sao cho có thể nắm được đầy đủ nhất về các hoạt động quản lý rừng ngoài hiện trường và có cán bộ chuyên môn phụ trách công việc được đánh giá đi theo để giải thích hoặc trả lời các câu hỏi Một phần quan trọng của đánh giá ngoài hiện trường là phỏng vấn những người có liên quan đến quản lý rừng như cán bộ công nhân của chủ rừng làm việc tại hiện trường, chính quyền địa phương, các tổ chức có các hoạt động trong vùng, và người dân sở tại
* Tham vấn các đối tác hữu quan
Mỗi nhóm đánh giá cử một người ghi Phiếu đánh giá Phiếu chỉ được ghi sau khi đã thống nhất trong cả nhóm Từng thành viên Nhóm đánh giá cho điểm độc lập, sau đó lấy giá trị trung bình để ghi vào phiếu Mức độ thực hiện chỉ số được đánh giá theo thang điểm: Hoàn chỉnh : 8.6-10 điểm; Khá: 7.1 – 8.5 điểm; Trung bình: 5.6 – 7.0 điểm; Kém: 4.1 – 5.5; Rất kém: dưới 4.1
* Họp kết thúc đánh giá
Tổ đánh giá đưa ra các lỗi chưa tuân thủ (CTT) và đưa ra các yêu cầu hoạt động yêu cầu khắc phục (YCKP) những lỗi đó Cảnh báo lỗi CTT lỗi lớn (lỗi có tính bao quát rộng, thời gian mắc lỗi dài),
lỗi nhỏ (lỗi có tính bao quát hẹp, thời gian ngắn)
*Giám sát và đánh giá thực hiện kế hoạch quản lý rừng
Quá trình giám sát căn cứ vào yêu cầu của nguyên tắc 10 (các tiêu chuẩn, tiêu chí riêng của đơn vị xây dựng) đối với rừng trồng tại Việt Nam
g Phương pháp xác định bài học kinh nghiệm và đề xuất giải pháp
Áp dụng phân tích cây vấn đề - nguyên nhân về 3 vấn đề kinh tế - kỹ thuật, xã hội và môi trường: Dựa trên cơ sở đánh giá cho điểm theo các chỉ số nói trên, tổng hợp chỉ số chưa đạt (điểm < 6)
và kết quả phân tích tổng hợp để xác định hệ nguyên nhân thông qua phân tích cây vấn đề cho từng lĩnh vực Dựa vào tham vấn chuyên gia để định hướng các giải pháp cho các chỉ số chưa đạt được và
đề xuất các giải pháp khắc phục lỗi không tuân thủ
Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 3.1 Điều tra năng suất rừng trồng tại Vinapaco
3.1.1 Hiện trạng rừng trồng tại các CTLN trong Vinapaco
Kết quả điều tra sơ bộ rừng trồng nguyên liệu giấy vùng trung tâm cho thấy hầu hết các các CTLN trong TCT Giấy đã trồng rừng nguyên liệu giấy được hơn 20 năm, đã trải qua khoảng hơn 3 chu kỳ cây Các loài cây đã từng trồng tại các CTLN gồm: Thông, Bạch đàn, Bồ đề, Mỡ và Keo…Qua
thực tế và kết quả phỏng vấn cho thấy loài cây Keo tai tượng (Acacia mangium) phù hợp nhất với điều
kiện lập địa ở vùng trung tâm, sinh trưởng phát triển nhanh, tuổi thành thục công nghệ từ 7-8 năm
Từ kết quả phúc tra cho thấy: Diện tích trồng Keo tai tượng chiếm tỷ lệ lớn nhất trong cơ cấu cây trồng rừng của các công ty, tỉ lệ diện tích rừng trồng keo tai tượng của CTLN Vĩnh Hảo chiếm tới 97,0% (1693,7ha), tiếp đến là Tân Phong chiếm 95,1% (926,5ha) và Hàm Yên là 53% với 768,1ha Kết quả thống kê hiện trạng rừng trồng tại các đơn vị nghiên cứu cho thấy: Diện tích trồng rừng theo các năm là không đồng đều, bao gồm cả trồng trên diện tích mới và trồng trên phần diện tích đã khai thác của các năm trước Trên cơ sở đó đề tài xác định loài Keo tai tượng là loài cây phù hợp và được nghiên cứu điều chỉnh về diện tích, trữ lượng để hướng tới ổn định và nâng cao sản lượng, làm cơ sở lập kế hoạch quản lý rừng bền vững hướng tới chứng chỉ rừng cho các CTLN trong TCT Giấy
3.1.2 Nghiên cứu trữ lượng rừng trồng Keo tai tượng
Trang 9Bảng 3.1 Kết quả tính trữ lượng rừng theo cấp đất cuả các CTLN (Đơn vị tính: m 3
M thực/tuổi Tổng DT
M thực/ha
M thực/tuổi Tổng DT
M thực/ha
M thực/tuổi
3.1.3 Điều chỉnh trữ lượng rừng trồng về trạng thái cân bằng ổn định
3.1.3.1 Điều chỉnh trữ lượng rừng khai thác hàng năm tính theo diện tích
Dựa trên hiện trạng diện tích rừng trồng phân bố theo các năm trồng và kế hoạch mỗi công ty dự kiến để lại từ 10-15% diện tích rừng tốt đến tuổi khai thác hằng năm để thực hiện phương án phục hồi tự nhiên (PAPHTN) theo PAKDR của FSC Đề tài xác định tỉ lệ diện tích để lại cho PAPHTN của các CTLN là 10% tổng diện tích rừng thuộc cấp tuổi 7
Bảng 3.2 Điều chỉnh diện tích rừng trồng phân bố theo tuổi của các công ty (Đơn vị tính: ha)
Hiện trạng
DT thực
ĐC
DT Cân bằng
Hiện trạng
DT thực
ĐC
DT Cân bằng
Đề tài xây dựng phương án điều chỉnh cân bằng diện tích đồng đều cho các cấp tuổi như sau: Đối với CTLN Hàm Yên tổng diện tích rừng trồng Keo tai tượng là 1536,6 (ha) Diện tích để lại tuổi 7
là 10%*1536,6 = 153,6 (ha) Diện tích thực trồng là 212,7 ha và diện tích thực để lại điều chỉnh sẽ chỉ còn là 212,7-153,6= 59,04 (ha), với chu kỳ kinh doanh hiện tại là 7 năm thì diện tích rừng trồng chuẩn đồng đều mỗi năm sẽ là 1382,94/7=197,56 ha/năm Tương tự như vậy đối với công ty Tân Phong mỗi năm diện tích trồng là 164,24 ha/ năm và công ty Vĩnh Hảo sẽ là 296,63 ha/năm
a Điều chỉnh diện tích công ty Lâm nghiệp Hàm Yên
Từ kết quả bảng 3.2, tóm tắt phương án điều chỉnh trữ lượng rừng tính theo diện tích (ĐVT : ha) của CTLN Hàm Yên theo từng cấp đất được thể hiện trong bảng 3.3
Trang 10Bảng 3.3 Điều chỉnh diện tích trồng rừng cân bằng của CTLN Hàm Yên (Đơn vị tính: ha)
án thực hiện trong bảng 3.4 như sau:
Bảng 3.4 Thuyết minh phương án điều chỉnh trữ lượng rừng tính theo diện tích CTLN Hàm
Yên đối với cấp đất I
Khai thác 32,92 ha tuổi 8 và 26,35 ha tuổi 7;
để lại 31,46 ha; sau đó trồng lại 59,27 ha sau khai thác
Khai thác 31,46 ha Tuổi 8 và 27,81 ha tuổi 7;
để lại 12,61 ha; sau đó trồng lại 28,80 ha sau khai thác
Khai thác 28,80 ha tuổi 8 và 30,47 ha tuổi 7;
để lại 34,66 ha; sau đó trồng lại 59,27 ha sau khai thác
Khai thác 34,66 ha tuổi 8 và 24,61 ha tuổi 7;
để lại 35,48 ha; sau đó trồng lại 59,27 ha sau khai thác
Khai thác 35,48 ha tuổi 8 và 23,78 ha tuổi 7;
để lại 41,55 ha; sau đó trồng lại 59,27 ha sau khai thác
sau đó trồng lại 59,27 ha sau khai thác Với phương thức điều chỉnh như trên sau chu kỳ 7 năm thì diện tích khai thác khai thác của mỗi năm đều được cân bằng, đảm bảo đáp ứng được phương án KDRBV theo FSC Để chu kỳ tiếp theo sản lượng khai thác hàng năm sẽ cân bằng về diện tích trong chu kỳ hiện tại phải khai thác muộn 1 tuổi Điều này có sự biến động về sản lượng nhưng đổi lại, chu kỳ sau cả ba CTLN sẽ có sản lượng theo diện tích luôn ổn định và cân bằng, góp phần làm cho kế hoạch QLR được thuận lợi và bền vững Với phương án thực hiện như trên từ chu kỳ kinh doanh tiếp theo (2023 - 2029) và các chu kỳ kinh doanh sau, diện tích rừng trồng Keo tai tượng các năm bằng nhau theo tuổi và sản lượng khai thác hàng năm tính theo diện tích cũng luôn bằng nhau tại các CTLN theo từng cấp đất Áp dụng tương tự cách thực hiện trên cho các cấp đất còn lại của CTLN Hàm Yên; CTLN Tân Phong và Vĩnh Hảo
Trang 113.1.3.2 Điều chỉnh sản lượng rừng khai thác hàng năm tính theo trữ lượng
a Điều chỉnh trữ lượng khai thác hàng năm CTLN Hàm Yên
Ước tính trữ lượng trên toàn bộ diện tích thực điều chỉnh của công ty theo từng cấp đất như sau
Bảng 3.5 Thống kê diện tích và ước tính trữ lượng rừng trồng CTLN Hàm Yên
Ghi chú: Kí hiệu M là trữ lượng rừng, đơn vị tính diện tích là ha, trữ lượng là m 3
Kết quả bảng 3.5 cho thấy, tổng diện tích rừng trồng của CTLN Hàm Yên là 1382,9 ha Trong
đó tỉ lệ diện tích thuộc cấp đất II là lớn nhất với 691,47ha, cấp đất I là 414,88ha và cấp đất III là 276,588 ha Diện tích rừng trồng qua các năm cũng có biến động rõ rệt.Trên cơ sở trữ lượng thực tế điều chỉnh theo tiết diện ngang, đề tài căn cứ vào trữ lượng tuổi 7 làm cơ sở dự tính sản lượng khai thác
ổn định cho chu kỳ kinh doanh tiếp theo Để diện tích và sản lượng rừng khai thác hàng năm của Công ty cân bằng và ổn định góp phần thực hiện QLRBV cần phải tiến hành điều chỉnh Từ kết quả trên bảng 4.10, phương án dự tính sản lượng theo các cấp tuổi ở công ty được xây dựng như sau:
Bảng 3.6 Dự tính sản lượng rừng ở tuổi khai thác chính CTLN Hàm Yên ( ơn vị tính:m 3 )
DT thưc tính/ha M7 dự M CB
* Điều chỉnh sản lượng cân bằng khai thác hàng năm theo cấp đất I
Bảng 3.7 Tính toán sản lượng rừng theo trữ lượng khai thác của từng năm của CTLN Hàm Yên
Trang 12Căn cứ trên kế hoạch khai thác hiện trạng và đối so với lượng khai thác hàng năm ở trạng thái cân bằng phương pháp điều chỉnh được thực hiện như sau: Hàng năm chỉ tiến hành khai thác đúng đủ phần trữ lượng cân bằng đã tính toán và trồng lại rừng từ năm thứ nhất đến năm thứ 7 đúng bằng diện tích rừng chuẩn Thuyết minh phương pháp cụ thể điều chỉnh thể hiện như sau
Bảng 3.8 Thuyết minh phương án điều chỉnh trữ lượng khai thác của về trạng thái cân bằng ổn
2025
Khai thác 4193,9 m 3 ở tuổi khai thác trước để lại và khai thác thêm 3706,6 m 3 trữ lượng của tuổi khai thác hiện tại, phần trữ lượng để lại của năm 2025 là 3839,5 m 3 , sau đó trồng lại phần diện tích đã khai thác này, Sau 7 năm sẽ cho trữ lượng khai thác ổn định là 7900,5 m 3
2026
Khai thác 3839,5 m 3 ở tuổi khai thác trước để lại và khai thác thêm 4061,0 m 3 trữ lượng của tuổi khai thác hiện tại, phần trữ lượng để lại của năm 2026 là 4620,8 m 3 , sau đó trồng lại phần diện tích đã khai thác này, Sau 7 năm sẽ cho trữ lượng khai thác ổn định là là 7900,5 m 3 ,
2027
Tiến hành khai thác 4620,8 m 3 ở tuổi khai thác năm 2026 để lại và khai thác thêm 3279,7 m 3 trữ lượng của tuổi khai thác hiện tại, phần trữ lượng để lại của năm 2027 là 4730,2 m 3 , sau đó trồng lại phần diện tích đã khai thác này, Sau 7 năm sẽ cho trữ lượng khai thác ổn định là 7900,5 m 3
2028
Khai thác 4730,2 m 3 ở tuổi khai thác trước để lại và khai thác thêm 3170,3 m 3 trữ lượng của tuổi khai thác hiện tại, phần trữ lượng để lại của năm 2028 là 5539,5 m 3 , sau đó trồng lại phần diện tích đã khai thác này, Sau 7 năm sẽ cho trữ lượng khai thác ổn định là 7900,5 m 3
2029
Tiến hành khai thác 5539,5 m 3 ở tuổi khai thác trước để lại và khai thác thêm 2361,0 m 3 trữ lượng của tuổi khai thác hiện tại, sau đó trồng lại phần diện tích đã khai thác này, Sau 7 năm sẽ cho trữ lượng khai thác ổn định là 7900,5 m 3 ,
Một số hình minh họa cho phương án điều chỉnh được thể hiện trong hình 3.1
Hình 3.1 Biểu đồ điều chỉnh sản lượng rừng theo trữ lượng CTLN Hàm Yên (Cấp đất I)
Như vậy, sau một chu kỳ khai thác (7 năm), lượng khai thác hàng năm đã chuyển từ chưa cân bằng, ổn định về trạng thái cân bằng, ổn định Tương tự như cách triển khai điều chỉnh cấp đất I để áp dụng điều chỉnh cho các cấp đất II và III còn lại của công ty Tương tự phương pháp thực hiện đối với CTLN Hàm Yên để sử dụng cho các CTLN còn lại
SL khai thác SL CB
Trang 133.1.4 Hiển thị các dữ liệu thuộc tính đã nghiên cứu lên bản đồ hiện trạng khai thác
Để giúp các CTLN thuận tiện hơn trong quá trình thực hiện phương án khai thác rừng bền vững, đề tài sử dụng kết quả đã nghiên cứu trữ lượng rừng theo cấp đất của từng lô trong các tất cả các khoảnh của các CTLN Trên cơ sở đó sử dụng phần mềm Mapinfor 10.5 đề tài hiển thị các dữ liệu thuộc tính như: cấp đất, diện tích và trữ lượng hiện tại Chi tiết cụ thể các lớp dữ liệu hiển thị trên bản
đồ ở phụ lục hình ảnh của đề tài Ví dụ một trường dữ liệu trong lô được hiển thị như hình sau
Hình 3.2 Các dữ liệu thuộc tính được hiển thị trên bản đồ
3.1.5 Phân tích hiệu quả kinh tế của phương án trồng rừng theo FSC
31.5.1 Ước tính và so sánh hiệu quả kinh tế của mô hình trồng rừng có và không có chứng chỉ FSC
So sánh hiệu quả của mô hình trồng rừng có và không có chứng chỉ FSC Tổng hợp kết quả và ước tính giá trị kinh tế thu được thông qua hoạt động kinh doanh rừng của các hộ gia đình nhận khoán
trong trong đó - Tỉ lệ lợi dụng gỗ được kế thừa từ kết quả đề tài cấp bộ “Khảo sát xác định tỉ lệ lợi
dụng gỗ nguyên liệu giấy của loài Keo tai tượng” do Viện nghiên cứu cây nguyên liệu giấy – Tổng công ty Giấy Việt Nam thực hiện.- Giá bán gỗ được cung cấp bởi thông tin của phòng khách hàng
Tổng công ty giấy Việt Nam và cập nhật tại thời điểm tháng 6/2018.Kết quả cho thấy:
Trong mô hình trồng rừng cung cấp nguyên liệu giấy của các hộ gia đình nhận khoán và CTLN, thì TCT cam kết mua toàn bộ gỗ nguyên liệu phù hợp có chứng chỉ FSC của các CTLN với giá cao hơn từ 15-20% lần so với giá trung bình của gỗ cùng loại không có chứng chỉ trên thị trường tại thời điểm giao dịch Tuy nhiên, khi khoảng cách chênh lệch giá bán giữa gỗ có chứng chỉ và không có chứng chỉ ngày một thu nhỏ lại, mà các CTLN phải chịu tất cả các chi phí chứng chỉ rừng thì phần lợi nhuận của các CTLN sẽ giảm xuống rất nhiều và có xu hướng lỗ vốn trừ khi chi phí này được chia sẻ trong nhóm một TCT Kết quả trên bảng 3.9 cho cho thấy lợi nhuận trung bình các CTLN thu được/1
ha Keo tai tượng 7 tuổi (có chứng chỉ FSC) dao động trong khoảng 129.5-137.2 tr/01ha Lợi nhuận trung bình /1m3 hay 1 tấn gỗ nguyên liệu vào khoảng 0.9-1 tr/01ha
4.1.5.2 Hiệu quả kinh tế của phương án trồng rừng sản xuất nguyên liệu giấy
Tính toán hiệu quả đầu tư (tính theo thông lệ quốc tế) có kết quả như sau:
Bảng 3.9 Dự tính hiệu quả kinh tế cho một ha rừng trồng Keo tai tượng